Tải bản đầy đủ (.pdf) (92 trang)

Một số biện pháp quản lý rủi ro về chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tại hải phòng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.56 MB, 92 trang )

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

TRẦN THU HƢƠNG

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO VỀ CHI PHÍ
CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
GIAO THÔNG TẠI HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HẢI PHÒNG - 2016


BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

TRẦN THU HƢƠNG

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO VỀ CHI PHÍ
CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
GIAO THÔNG TẠI HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGÀNH: KINH TẾ; MÃ SỐ: 60340410


CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Đặng Văn Hƣng

HẢI PHÒNG – 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết
quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố
trong bất kỳ một công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc
chỉ rõ nguồn gốc.
Hải Phòng, ngày

tháng

Ngƣời cam đoan

Trần Thu Hƣơng

i

năm 2016


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận
được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý Thầy, Cô trường Đại
học Hàng hải Việt Nam.

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy, Cô trường Đại học
Hàng hải Việt Nam đặc biệt là những Thầy, Cô đã tận tình dạy bảo cho tôi
suốt thời gian học tập tại trường.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS. Đặng Văn Hưng đã dành rất
nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành
luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng tôi cũng xin chân thành cảm ơn những người thân, bạn bè,
đồng nghiệp đã động viên giúp đỡ, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và
hoàn thành luận văn này.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thành luận văn bằng tất cả sự
nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên không để tránh khỏi những thiếu
sót, rất mong nhận được những đóng góp quý báu của các Thầy, Cô và các
bạn.
Xin chân thành cảm ơn./.
Hải Phòng, ngày

tháng

Học viên

Trần Thu Hƣơng

ii

năm 2016


MỤC LỤC
Lời cam đoan ...................................................................................................... i
Lời cảm ơn .................................................................................................................................... ii

Mục lục .......................................................................................................................................... iii
Danh mục các bảng biểu ........................................................................................................ iv
Danh mục các hình vẽ, đồ thị .................................................................................................v
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài: .............................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu:.................................................................................... 2
3. Đối tƣợng nghiên cứu: .................................................................................. 2
4. Phạm vi nghiên cứu:...................................................................................... 3
5. Phƣơng pháp nghiên cứu:.............................................................................. 3
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: ..................................................... 3
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO VỀ CHI PHÍ
TRONG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ..................... 4
1.1

Khái niệm về dự án đầu tƣ xây dựng công trình ..................................... 4

1.1.1 Khái niệm ................................................................................................. 4
1.1.2 Phân loại dự án đầu tƣ xây dựng công trình ............................................ 5
1.1.3 Trình tự đầu tƣ xây dựng công trình ...................................................... 10
1.1.4 Yêu cầu đối với dự án đầu tƣ xây dựng công trình ................................ 11
1.1.5 Tổ chức quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình ............................... 12
1.1.5.1 Ban quản lý dự án đầu tƣ xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án
đầu tƣ xây dựng khu vực ................................................................................. 13
1.1.5.2 Ban quản lý dự án đầu tƣ xây dựng một dự án ................................... 14
1.1.5.3 Thuê tƣ vấn quản lý dự án đầu tƣ xây dựng ....................................... 15

iv


1.1.5.4 Chủ đầu tƣ trực tiếp thực hiện quản lý dự án...................................... 15

1.1.5.5 Quản lý dự án của tổng thầu xây dựng ............................................... 16
1.2

Khái niệm chi phí các dự án đầu tƣ xây dựng công trình...................... 17

1.3

Khái niệm rủi ro trong các dự án đầu tƣ xây dựng công trình .............. 21

1.3.1 Khái niệm về rủi ro: ............................................................................... 21
1.3.2 Nhận dạng rủi ro: ................................................................................... 22
1.3.3 Phân loại rủi ro: ...................................................................................... 23
1.4

Khái niệm về quản lý rủi ro trong các dự án đầu tƣ xây dựng công trình
26

1.4.1 Khái niệm về quản lý rủi ro: .................................................................. 26
1.4.2 Lợi ích của việc quản lý rủi ro: .............................................................. 26
1.4.3 Quy trình quản lý rủi ro:......................................................................... 26
1.5 Rủi ro về chi phí và quản lý rủi ro về chi phí trong các dự án đầu tƣ xây
dựng công trình ............................................................................................... 28
1.5.1 Khái niệm ............................................................................................... 28
1.5.2 Vai trò của quản lý rủi ro về chi phí trong các dự án đầu tƣ xây dựng
công trình......................................................................................................... 28
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO VỀ CHI PHÍ TRONG DỰ
ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI BAN
QUẢN LÝ DỰ ÁN KHU VỰC CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VẬN
TẢI TRONG GIAI ĐOẠN 2005 - 2015 ......................................................... 30
2.1 Tổng quan về Ban quản lý dự án khu vực các công trình giao thông vận

tải ..................................................................................................................... 30
2.2 Thực trạng quản lý rủi ro về chi phí trong các dự án đầu tƣ xây dựng công
trình giao thông tại Ban quản lý dự án khu vực các công trình giao thông vận
tải trong giai đoạn năm 2005-2015 ................................................................. 35

iv


2.2.1 Thực trạng một số rủi ro về chi phí trong các dự án đầu tƣ xây dựng
công trình giao thông tại Hải Phòng ............................................................... 35
2.2.1.1 Giai đoạn chuẩn bị dự án .................................................................... 36
2.2.1.2 Giai đoạn thực hiện dự án ................................................................... 39
2.2.1.3 Giai đoạn khai thác, vận hành dự án ................................................... 41
2.2.2 Các dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông do Ban quản lý dự án
quản lý ............................................................................................................. 42
2.2.3. Các loại rủi ro về chi phí trong các dự án đầu tƣ xây dựng công trình
giao thông ........................................................................................................ 46
2.2.4. Thực trạng quản lý rủi ro về chi phí trong các dự án đầu tƣ xây dựng
công trình giao thông của Ban Quản lý dự án khu vực các công trình giao
thông vận tải trong giai đoạn năm 2005- 2015 ............................................... 51
2.2.4.1. Lập kế hoạch quản lý rủi ro ............................................................... 51
2.2.4.2 Xác định rủi ro .................................................................................... 53
2.2.4.3 Đánh giá rủi ro .................................................................................... 55
2.2.4.4 Lập kế hoạch phản ứng rủi ro ............................................................. 56
2.2.4.5 Kiểm soát rủi ro ................................................................................... 60
2.2.5. Đánh giá công tác quản lý rủi ro về chi phí trong các dự án đầu tƣ xây
dựng công trình giao thông của Ban Quản lý dự án khu vực các công trình
giao thông vận tải ............................................................................................ 64
2.2.5.1. Kết quả đạt đƣợc: ............................................................................... 64
2.2.5.2. Hạn chế:.............................................................................................. 65

CHƢƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO VỀ CHI PHÍ CÁC
DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI BAN
QUẢN LÝ DỰ ÁN KHU VỰC CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VẬN
TẢI TRONG GIAI ĐOẠN NĂM 2016-2020 ................................................ 70

iv


3.1.

Phƣơng hƣớng, nhiệm vụ của Ban Quản lý dự án khu vực các công

trình giao thông vận tải trong giai đoạn năm 2016 – 2020 ............................. 70
3.2.

Một số biện pháp quản lý rủi ro về chi phí các Dự án đầu tƣ xây

dựng công trình giao thông tại Ban Quản lý dự án khu vực các công trình giao
thông vận tải giai đoạn năm 2016 - 2020 ........................................................ 72
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ............................................................................ 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 82

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng
1.1

Tên bảng

Phân loại dự án đầu tƣ xây dựng công trình

Trang
6-9

Tổng mức đầu tƣ điều chỉnh của Dự án đầu tƣ xây
2.1

dựng tuyến đƣờng trục qua Khu công nghiệp Đình

47

Vũ, Hải Phòng
2.2

Giá trị các hợp đồng điều chỉnh

50

2.3

Thông tin các hợp đồng theo thời gian

50

2.4

Kế hoạch hành động quản trị và minh bạch dự án

52


2.5

Một số rủi ro và nguyên nhân chủ yếu

2.6

Đánh giá rủi ro về chi phí

2.7

54-55
56

Giá trị các gói thầu Dự án Phát triển giao thông đô thị
thành phố Hải Phòng

iv

57


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Số hình
2.1
2.2

2.3

Tên hình

Sơ đồ bộ máy tổ chức của Ban Quản lý dự án
khu vực các công trình giao thông vận tải

Trang
34

Tuyến đƣờng trục qua khu công nghiệp Đình
Vũ, Hải Phòng

42

Bình đồ tuyến đƣờng trục qua khu công nghiệp
Đình Vũ mở rộng

43

Hƣớng tuyến đƣờng trục Bắc Sơn – Nam Hải,
2.4

Dự án Phát triển giao thông đô thị thành phố Hải
Phòng

2.5

46

Quy trình kiểm soát thanh toán của Ban Quản lý
dự án

62


3.1

Sơ đồ đánh giá công tác thực hiện dự án

73

3.2

Sơ đồ đánh giá công tác giải ngân

74

3.3

Sơ đồ đánh giá công tác chất lƣợng kỹ thuật

74

iii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Quản lý dự án là ngành khoa học nghiên cứu về việc lập kế hoạch, tổ
chức và quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án
hoàn thành đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách đã đƣợc duyệt, đảm bảo chất
lƣợng, đạt đƣợc mục tiêu dự án đề ra.
Mục tiêu cơ bản của việc quản lý dự án thể hiện ở chỗ các công việc phải
đƣợc hoàn thành theo yêu cầu và bảo đảm chất lƣợng, trong phạm vi chi phí đƣợc

duyệt, đúng thời gian và giữ cho quy mô dự án không thay đổi. Mục tiêu này đƣợc
hƣớng tới và đạt đƣợc thông qua các hoạt động quản lý dự án bao gồm quản lý
công tác lập dự án, quản lý công tác đấu thầu, quản lý công tác thi công, quản lý
công tác đảm bảo an toàn môi trƣờng-xã hội, quản lý chi phí,... Trong các công tác
quản lý này đều tiềm ẩn và chứa đựng những rủi ro riêng và nhiệm vụ của các cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện công tác quản lý dự án phải nhận diện và
quản lý các rủi ro này để giảm thiểu những tác động tiêu cực đem lại. Có thể nói,
quản lý rủi ro chính là hoạt động đƣợc thực hiện xuyên suốt quá trình thực hiện dự
án và liên quan đến mọi lĩnh vực chuyên môn trong công tác quản lý dự án.
Trong các rủi ro trong quản lý dự án đƣợc nhận diện, rủi ro về chi phí là một
trong những rủi ro quan trọng cần phải đƣợc chú ý và ƣu tiên hàng đầu để quản lý.
Điều này xuất phát từ bối cảnh Việt Nam là một nƣớc đang phát triển, nền kinh tế
còn nghèo nàn, lạc hậu, nguồn lực thiếu thốn, những rủi ro về chi phí nếu không
đƣợc quản lý tốt sẽ đem lại những hậu quả nặng nề cho nền kinh tế đất nƣớc.
Hải Phòng là thành phố trực thuộc Trung ƣơng lớn thứ ba của cả nƣớc, có
nền kinh tế cũng nhƣ hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển nhanh. Sự phát triển cơ sở
hạ tầng của Hải Phòng đƣợc thực hiện thông qua các dự án đầu tƣ xây dựng công
trình giao thông. Tuy nhiên, một số dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông
1


tại Hải Phòng trong những năm gần đây đối mặt với khá nhiều rủi ro: khả năng hội
nhập và chia sẻ thông tin đem lại rủi ro do chƣa có kiến thức, hiểu biết đầy đủ về
công nghệ; biến động giá cả đem lại rủi ro trong quản lý chi phí, phân bổ và quản
lý vốn; các vấn đề về xã hội, thể chế có thể gây ra rủi ro trong quản lý tiến độ,
v.v…. Và rất nhiều rủi ro khác bắt nguồn từ các điều kiện tự nhiên khác. Trong các
dự án này, rủi ro trong quản lý chi phí đã đƣợc nhận diện là một trong những rủi ro
trọng yếu, đóng vai trò quyết định sự thành công của công tác thực hiện dự án.
Do vậy, việc tiếp cận nghiên cứu quản lý rủi ro về chi phí trong các dự án
đầu tƣ xây dựng công trình giao thông tại Hải Phòng để đảm bảo thành công cũng

nhƣ hiệu quả thực hiện dự án là việc rất cần thiết. Xuất phát từ lý do này, tác giả đã
lựa chọn đề tài “Một số biện pháp quản lý rủi ro về chi phí các dự án đầu tư xây
dựng công trình giao thông tại Hải Phòng” nhằm đóng góp một phần công sức
giúp Hải Phòng thực hiện các dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông đạt hiệu
quả về mặt chi phí.
2. Mục đích nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu của đề tài nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý
về quản lý rủi ro về chi phí trong các dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông,
phân tích và đánh giá thực trạng quản lý rủi ro về chi phí trong các dự án đầu tƣ
xây dựng công trình giao thông tại Ban Quản lý dự án khu vực các công trình giao
thông vận tải, và đề xuất một số biện pháp nhằm quản lý tốt các rủi ro đƣợc đƣa ra
trên cơ sở phân tích các vấn đề thực tế.
3. Đối tƣợng nghiên cứu:
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là quản lý rủi ro về chi phí trong các dự án
đầu tƣ xây dựng công trình giao thông.

2


4. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài đƣợc thực hiện trong phạm vi các dự án đầu tƣ xây dựng công trình
giao thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong giai đoạn năm 2005-2015 do
Ban Quản lý dự án khu vực các công trình giao thông vận tải (Ban Quản lý dự án)
trực thuộc Sở Giao thông vận tải quản lý.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài là phƣơng pháp phân tích và tổng hợp lý
thuyết. Phân tích là nghiên cứu các tài liệu, lý luận khác nhau bằng cách phân tích
chúng thành từng bộ phận để tìm hiểu sâu sắc về đối tƣợng. Tổng hợp là liên kết
từng mặt, từng bộ phận thông tin đã đƣợc phân tích tạo ra một hệ thông lý thuyết
mới đầy đủ và sâu sắc về đối tƣợng.

6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Xét về ý nghĩa khoa học, đề tài giúp làm sáng tỏ những định nghĩa, đặc điểm
về rủi ro về chi phí và công tác quản lý rủi ro về chi phí, giúp nâng cao sự hiểu
biết, kiến thức về các rủi ro về chi phí có thể xảy ra trong quá trình quản lý dự án
đầu tƣ xây dựng công trình giao thông và các nguyên nhân gây ra, đƣợc phân tích
trên cơ sở khoa học về thực trạng quản lý rủi ro về chi phí trong các dự án đầu tƣ
xây dựng công trình giao thông tại Hải Phòng do Ban Quản lý dự án khu vực các
công trình giao thông vận tải quản lý và điều hành.
Xét về ý nghĩa thực tiễn, đề tài đóng góp cho các đơn vị quản lý dự án một
số đề xuất về các biện pháp quản lý rủi ro về chi phí trong các dự án đầu tƣ xây
dựng công trình giao thông tại Hải Phòng, cũng nhƣ đƣa ra những đóng góp trong
việc sử dụng hiệu quả chi phí trong các dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao
thông tại Hải Phòng.

3


CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO VỀ CHI PHÍ
TRONG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1 Khái niệm về dự án đầu tƣ xây dựng công trình
Quy trình quản lý và thực hiện một dự án đầu tƣ xây dựng công trình tại
Việt Nam phải tuân thủ chặt chẽ hệ thống khung pháp lý, văn bản chính sách pháp
luật đƣợc thiết lập và ban hành bởi Quốc hội và Chính phủ Việt Nam. Vì vậy, các
khái niệm, nội dung liên quan đến dự án đầu tƣ xây dựng công trình đều đƣợc quy
định rõ ràng trong các bộ Luật, Nghị định, Thông tƣ và các văn bản pháp lý khác
và không thể đƣợc tự ý sửa đổi.
1.1.1 Khái niệm
Trƣớc hết, để tìm hiểu về khái niệm dự án đầu tƣ xây dựng công trình, hai
khái niệm “Công trình xây dựng” và “Dự án đầu tƣ xây dựng” cần phải đƣợc làm
rõ.

Căn cứ theo Khoản 10, điều 3, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18
tháng 6 năm 2014:
“Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con
người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với
đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và
phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm
công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát
triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác.”

4


Căn cứ theo Khoản 15, điều 3, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18
tháng 6 năm 2014:
“Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử
dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo
công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc
sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án
đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh
tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.”
Nhƣ vậy, từ hai định nghĩa trên, dự án đầu tƣ xây dựng công trình đƣợc hiểu
là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để xây dựng mới, mở
rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì,
nâng cao chất lƣợng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn và chi
phí xác định.
1.1.2 Phân loại dự án đầu tƣ xây dựng công trình
Căn cứ theo Điều 49, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm
2014, dự án đầu tƣ xây dựng đƣợc phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình
xây dựng và nguồn vốn sử dụng.

- Phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình xây dựng:
Căn cứ theo Luật đầu tƣ công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014
và Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 thì dự án đầu tƣ xây
dựng đƣợc phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình xây dựng của dự án
gồm dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C theo
các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tƣ công, cụ thể nhƣ sau:

5


Bảng 1.1: Phân loại dự án đầu tƣ xây dựng công trình
TT
I

LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH

TỔNG MỨC ĐẦU TƢ

DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA
1. Theo tổng mức đầu tƣ:
Dự án sử dụng vốn đầu tƣ công

10.000 tỷ đồng trở lên

2. Theo mức độ ảnh hƣởng đến môi trƣờng hoặc
tiềm ẩn khả năng ảnh hƣởng nghiêm trọng đến
môi trƣờng, bao gồm:
a) Nhà máy điện hạt nhân;
b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử

dụng đất vƣờn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên,
khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực
nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng
hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ
chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo
vệ môi trƣờng từ 500 héc ta trở lên; rừng sản
xuất từ 1.000 héc ta trở lên;
c) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử
dụng đất trồng lúa nƣớc từ hai vụ trở lên với quy
mô từ 500 héc ta trở lên;
d) Di dân tái định cƣ từ 20.000 ngƣời trở lên ở
miền núi, từ 50.000 ngƣời trở lên ở các vùng
6

Không phân biệt tổng
mức đầu tƣ


TT

LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH

TỔNG MỨC ĐẦU TƢ

khác;
đ) Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách
đặc biệt cần đƣợc Quốc hội quyết định.
II


NHÓM A
1. Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt.
2. Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với
quốc gia về quốc phòng, an ninh theo quy định
của pháp luật về quốc phòng, an ninh.

II.1

3. Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an

Không phân biệt tổng
mức đầu tƣ

ninh có tính chất bảo mật quốc gia.
4. Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ.
5. Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất.
1. Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng
sông, sân bay, đƣờng sắt, đƣờng quốc lộ.
2. Công nghiệp điện.
II.2 3. Khai thác dầu khí.

Từ 2.300 tỷ đồng trở lên

4. Hóa chất, phân bón, xi măng.
5. Chế tạo máy, luyện kim.
6. Khai thác, chế biến khoáng sản.
7


TT


LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH

TỔNG MỨC ĐẦU TƢ

7. Xây dựng khu nhà ở.
1. Dự án giao thông trừ các dự án quy định tại
điểm 1 Mục II.2.
2. Thủy lợi.
3. Cấp thoát nƣớc và công trình hạ tầng kỹ thuật.
4. Kỹ thuật điện.
II.3

5. Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử.

Từ 1.500 tỷ đồng trở lên

6. Hóa dƣợc.
7. Sản xuất vật liệu, trừ các dự án quy định tại
điểm 4 Mục II.2.
8. Công trình cơ khí, trừ các dự án quy định tại
điểm 5 Mục II.2.
9. Bƣu chính, viễn thông.
1. Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng
thủy sản.
2. Vƣờn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.
Từ 1.000 tỷ đồng trở lên

II.4

3. Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới.
4. Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực
công nghiệp quy định tại các Mục I.1, I.2 và I.3.
8


TT

LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH

TỔNG MỨC ĐẦU TƢ

1. Y tế, văn hóa, giáo dục;
2. Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh,
truyền hình;
Từ 800 tỷ đồng trở lên

II.5 3. Kho tàng;
4. Du lịch, thể dục thể thao;
5. Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở
quy định tại Mục II.2.
III

NHÓM B

III.1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2

Từ 120 đến 2.300 tỷ
đồng


III.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3

Từ 80 đến 1.500 tỷ đồng

III.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4

Từ 60 đến 1.000 tỷ đồng

III. 4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5

Từ 45 đến 800 tỷ đồng

IV

NHÓM C

IV.1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2

Dƣới 120 tỷ đồng

IV.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3

Dƣới 80 tỷ đồng

IV.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4

Dƣới 60 tỷ đồng

IV.4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5


Dƣới 45 tỷ đồng

9


- Phân loại theo nguồn vốn sử dụng:
Dự án đầu tƣ xây dựng đƣợc phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng gồm:
 Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc;
 Dự án sử dụng vốn nhà nƣớc ngoài ngân sách; và
 Dự án sử dụng vốn khác.
1.1.3 Trình tự đầu tƣ xây dựng công trình
Căn cứ theo Điều 50, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm
2014, trình tự đầu tƣ xây dựng có ba giai đoạn gồm:
 Chuẩn bị dự án;
 Thực hiện dự án; và
 Kết thúc xây dựng đƣa công trình của dự án vào khai thác sử dụng, trừ
trƣờng hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ.
Riêng đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A gồm nhiều dự
án thành phần trong đó mỗi dự án thành phần có thể vận hành độc lập, khai thác sử
dụng hoặc đƣợc phân kỳ đầu tƣ để thực hiện thì dự án thành phần đƣợc quản lý
thực hiện nhƣ một dự án độc lập. Việc phân chia dự án thành phần hoặc phân kỳ
đầu tƣ phải đƣợc quy định trong nội dung quyết định đầu tƣ.
Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án, ngƣời quyết định đầu tƣ quyết định việc
thực hiện tuần tự hoặc kết hợp, xen kẽ các công việc trong giai đoạn thực hiện dự
án và kết thúc xây dựng đƣa công trình vào khai thác sử dụng.
Điều 6, Nghị định 59/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 quy định cụ
thể trình tự thực hiện đầu tƣ xây dựng nhƣ sau:



Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định,

phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo
10


cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tƣ xây dựng để xem
xét, quyết định đầu tƣ xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan
đến chuẩn bị dự án;


Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất

hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có);
khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy
phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ
chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công
trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lƣợng hoàn thành;
nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đƣa
vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác;


Giai đoạn kết thúc xây dựng đƣa công trình của dự án vào khai thác

sử dụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình
xây dựng.
1.1.4 Yêu cầu đối với dự án đầu tƣ xây dựng công trình
Căn cứ theo Điều 51, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm
2014, Dự án đầu tƣ xây dựng không phân biệt các loại nguồn vốn sử dụng phải đáp
ứng các yêu cầu sau:



Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát
triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa
phƣơng nơi có dự án đầu tƣ xây dựng.



Có phƣơng án công nghệ và phƣơng án thiết kế xây dựng phù hợp.



Bảo đảm chất lƣợng, an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng
công trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trƣờng, ứng phó với biến
đổi khí hậu.

11




Bảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án, hiệu quả tài chính, hiệu quả
kinh tế - xã hội của dự án.



Tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.

1.1.5 Tổ chức quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình
Theo điều 62, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014,

căn cứ quy mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án, ngƣời
quyết định đầu tƣ quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự
án sau:
 Ban quản lý dự án đầu tƣ xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án
đầu tƣ xây dựng khu vực áp dụng đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà
nƣớc, dự án theo chuyên ngành sử dụng vốn nhà nƣớc ngoài ngân sách của
tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nƣớc.
 Ban quản lý dự án đầu tƣ xây dựng một dự án áp dụng đối với dự án sử
dụng vốn nhà nƣớc quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt; có áp dụng
công nghệ cao đƣợc Bộ trƣởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng
văn bản; dự án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nƣớc.
 Thuê tƣ vấn quản lý dự án đối với dự án sử dụng vốn nhà nƣớc ngoài ngân
sách, vốn khác và dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ.
 Chủ đầu tƣ sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện năng
lực để quản lý thực hiện dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự án có sự
tham gia của cộng đồng.
Mục 2, chƣơng II, Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015
của Chính phủ quy định cụ thể các hình thức tổ chức quản lý dự án nhƣ sau:

12


1.1.5.1 Ban quản lý dự án đầu tƣ xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án
đầu tƣ xây dựng khu vực


Bộ trƣởng, Thủ trƣởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân

cấp tỉnh, cấp huyện, Chủ tịch Hội đồng quản trị tập đoàn kinh tế, tổng công ty
nhà nƣớc quyết định thành lập Ban quản lý dự án đầu tƣ xây dựng chuyên

ngành, Ban quản lý dự án đầu tƣ xây dựng khu vực (sau đây gọi là Ban quản lý
dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực) để thực hiện chức năng chủ
đầu tƣ và nhiệm vụ quản lý đồng thời nhiều dự án sử dụng vốn ngân sách nhà
nƣớc, vốn nhà nƣớc ngoài ngân sách.


Hình thức Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu

vực đƣợc áp dụng đối với các trƣờng hợp:
a) Quản lý các dự án đƣợc thực hiện trong cùng một khu vực hành chính
hoặc trên cùng một hƣớng tuyến;
b) Quản lý các dự án đầu tƣ xây dựng công trình thuộc cùng một chuyên
ngành;
c) Quản lý các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay của cùng một nhà tài trợ có
yêu cầu phải quản lý thống nhất về nguồn vốn sử dụng.


Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực do Bộ

trƣởng, Thủ trƣởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp
huyện thành lập là tổ chức sự nghiệp công lập; do ngƣời đại diện có thẩm
quyền của doanh nghiệp nhà nƣớc thành lập là tổ chức thành viên của doanh
nghiệp.
a) Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực có tƣ cách
pháp nhân đầy đủ, đƣợc sử dụng con dấu riêng, đƣợc mở tài khoản tại kho
bạc nhà nƣớc và ngân hàng thƣơng mại theo quy định; thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ và quyền hạn của chủ đầu tƣ và trực tiếp tổ chức quản lý
13



thực hiện các dự án đƣợc giao; chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật và ngƣời
quyết định đầu tƣ về các hoạt động của mình; quản lý vận hành, khai thác sử
dụng công trình hoàn thành khi đƣợc ngƣời quyết định đầu tƣ giao.
b) Căn cứ số lƣợng dự án cần quản lý, yêu cầu nhiệm vụ quản lý và điều kiện
thực hiện cụ thể thì cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án chuyên ngành,
Ban quản lý dự án khu vực có thể đƣợc sắp xếp theo trình tự quản lý đầu tƣ
xây dựng của dự án hoặc theo từng dự án.
c) Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực đƣợc thực hiện
tƣ vấn quản lý dự án cho các dự án khác trên cơ sở bảo đảm hoàn thành
nhiệm vụ quản lý dự án đƣợc giao, có đủ điều kiện về năng lực thực hiện.
1.1.5.2 Ban quản lý dự án đầu tƣ xây dựng một dự án


Chủ đầu tƣ quyết định thành lập Ban quản lý dự án đầu tƣ xây dựng

một dự án để quản lý thực hiện dự án quy mô nhóm A có công trình xây dựng cấp
đặc biệt, dự án áp dụng công nghệ cao đƣợc Bộ trƣởng Bộ Khoa học và Công nghệ
xác nhận bằng văn bản, dự án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nƣớc,
dự án sử dụng vốn khác.


Ban quản lý dự án đầu tƣ xây dựng một dự án là tổ chức sự nghiệp

trực thuộc chủ đầu tƣ, có tƣ cách pháp nhân độc lập, đƣợc sử dụng con dấu riêng,
đƣợc mở tài khoản tại kho bạc nhà nƣớc và ngân hàng thƣơng mại theo quy định
để thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án đƣợc chủ đầu tƣ giao; chịu trách nhiệm
trƣớc pháp luật và chủ đầu tƣ về hoạt động quản lý dự án của mình.


Ban quản lý dự án đầu tƣ xây dựng một dự án phải có đủ điều kiện


năng lực theo quy định tại Khoản 3 Điều 64 Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18
tháng 6 năm 2015, đƣợc phép thuê tổ chức, cá nhân tƣ vấn có đủ điều kiện năng
lực để thực hiện một số công việc thuộc nhiệm vụ quản lý dự án của mình.
14




Chủ đầu tƣ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ

chức hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tƣ xây dựng một dự án theo quy định tại
Khoản 2 Điều 64 của Luật Xây dựng năm 2014.
1.1.5.3 Thuê tƣ vấn quản lý dự án đầu tƣ xây dựng


Trƣờng hợp Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu

vực không đủ điều kiện năng lực để thực hiện một số công việc quản lý dự án đầu
tƣ xây dựng thì đƣợc thuê tổ chức, cá nhân tƣ vấn có đủ điều kiện năng lực theo
quy định tại Nghị định này để thực hiện.


Đối với các doanh nghiệp là thành viên của tập đoàn kinh tế, tổng

công ty nhà nƣớc nếu không đủ điều kiện năng lực để quản lý dự án đầu tƣ xây
dựng bằng nguồn vốn nhà nƣớc ngoài ngân sách hoặc vốn khác thì đƣợc thuê tổ
chức, cá nhân tƣ vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định này để
thực hiện.



Tổ chức tƣ vấn quản lý dự án có thể đảm nhận thực hiện một phần

hoặc toàn bộ các nội dung quản lý dự án theo hợp đồng ký kết với chủ đầu tƣ.


Tổ chức tƣ vấn quản lý dự án đƣợc lựa chọn phải thành lập văn phòng

quản lý dự án tại khu vực thực hiện dự án và phải có văn bản thông báo về nhiệm
vụ, quyền hạn của ngƣời đại diện và bộ máy trực tiếp quản lý dự án gửi chủ đầu tƣ
và các nhà thầu có liên quan.


Chủ đầu tƣ có trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng tƣ vấn

quản lý dự án, xử lý các vấn đề có liên quan giữa tổ chức tƣ vấn quản lý dự án với
các nhà thầu và chính quyền địa phƣơng trong quá trình thực hiện dự án.
1.1.5.4 Chủ đầu tƣ trực tiếp thực hiện quản lý dự án


Chủ đầu tƣ sử dụng tƣ cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên

môn trực thuộc để trực tiếp quản lý đối với dự án cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công
15


×