Tải bản đầy đủ (.pdf) (98 trang)

Một số biện pháp tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường bộ tại chi cục thuế quận ngô quyền thành phố hải phòng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.06 MB, 98 trang )

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn thầy giáo PGS. TS Vũ Trụ Phi đã tận tình hƣớng
dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Đồng thời cho tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
- Các thầy cô giáo của Viện Đào tạo Sau đại học Trƣờng Đại học Hàng Hải
Việt Nam đã trang bị cho tôi những kiến thức cần thiết trong suốt khóa học.
- Các đồng chí lãnh đạo, các đồng nghiệp trong Chi cục thuế Quận Ngô
Quyền đã nhiệt tình tham gia thảo luận và giúp tôi hoàn thành bài nghiên cứu của
mình.
Tác giả

Trần Thị Thu Hương

i


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nêu
trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình
nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ
rõ nguồn gốc.
Tác giả

Trần Thị Thu Hương

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................i


LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................... .ii
MỤC LỤC ........................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................. .v
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................. ..vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................................... .vii
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ THUẾ, KIỂM
TRA THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN TẢI ĐƢỜNG BỘ ...............4
1.1. Lý luận cơ bản về quản lý thuế .....................................................................................4
1.1.1. Khái niệm quản lý thuế ..............................................................................................4
1.1.2. Mục tiêu của quản lý thuế ..........................................................................................4
1.1.3. Nguyên tắc quản lý thuế ............................................................................................5
1.1.4. Một số mô hình quản lý thuế .....................................................................................5
1.2. Tổng quan về kiểm tra, thanh tra thuế ....................................................................... 10
1.2.1. Khái niệm về kiểm tra, thanh tra thuế ..................................................................... 10
1.2.2. Phân biệt kiểm tra và thanh tra thuế ....................................................................... 11
1.2.3. Mục tiêu của kiểm tra thuế ..................................................................................... 12
1.2.4. Nguyên tắc kiểm tra, thanh tra thuế ........................................................................ 12
1.2.5. Vai trò của kiểm tra, thanh tra thuế ........................................................................ 12
1.3. Các hình thức và quy trình kiểm tra thuế ................................................................... 14
1.3.1. Các hình thức kiểm tra thuế .................................................................................... 14
1.3.2. Quy trình kiểm tra thuế ........................................................................................... 16
1.3.3. Hiệu quả hoạt động kiểm tra thuế đƣợc đánh giá theo các tiêu chí ........................ 20
1.4. Cơ sở pháp lý về kiểm tra thuế đối với hoạt động kinh doanh vận tải đƣờng bộ ...... 22
1.4.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh vận tải đƣờng bộ ................................................. 22
1.4.2. Các văn bản pháp lý quy định về kiểm tra thuế đối với hoạt động kinh doanh vận
tải đƣờng bộ ...................................................................................................................... 25
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH
NGHIỆP KINH DOANH VẬN TẢI ĐƢỜNG BỘ TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN NGÔ
QUYỀN............................................................................................................................. 27

2.1. Đặc điểm tự nhiên - kinh tế trên địa bàn quận Ngô Quyền ....................................... 27
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ................................................................................................... 27
2.1.2. Đặc điểm kinh tế ..................................................................................................... 28

iii


2.2. Tổ chức bộ máy quản lý thuế tại Chi cục thuế quận Ngô Quyền - Thành phố Hải
Phòng ................................................................................................................................ 29
2.2.1. Tổ chức bộ máy của Chi cục thuế quận Ngô Quyền .............................................. 29
2.2.2. Kết quả thu NSNN .................................................................................................. 33
2.3. Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp kinh doanh vận tải
đƣờng bộ tại Chi cục thuế quận Ngô Quyền..................................................................... 38
2.3.1. Công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra thuế ............................................................. 38
2.3.2. Nội dung kiểm tra thuế ........................................................................................... 41
2.3.3. Kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở Ngƣời nộp thuế .................................................... 52
2.3.4. Tổ chức kiểm tra thuế ............................................................................................. 55
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý thuế và kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đƣờng bộ tại Chi cục thuế quận Ngô Quyền .............................................. 56
2.4.1. Những ƣu điểm quản lý thuế và kiểm tra thuế ....................................................... 56
2.4.2. Những tồn tại, hạn chế ............................................................................................ 58
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH VẬN TẢI ĐƢỜNG BỘ TẠI CHI
CỤC THUẾ QUẬN NGÔ QUYỀN ................................................................................. 69
3.1. Định hƣớng phát triển giao thông đƣờng bộ, công tác quản lý thuế và công tác kiểm
tra thuế tại Chi cục thuế quận Ngô Quyền ........................................................................ 69
3.1.1. Định hƣớng phát triển giao thông đƣờng bộ Việt Nam .......................................... 69
3.1.2. Về tăng cƣờng quản lý và cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế ........... 71
3.1.3. Định hƣớng công tác kiểm tra thuế ......................................................................... 72
3.2. Một số biện pháp tăng cƣờng công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp kinh

doanh vận tải đƣờng bộ tại Chi cục thuế quận Ngô Quyền .............................................. 73
3.2.1. Đối với hoạt động quản lý thuế............................................................................... 73
3.2.2. Đối với hoạt động kiểm tra thuế ............................................................................. 78
3.3. Một số kiến nghị đối với các tổ chức liên quan ......................................................... 82
3.3.1. Kiến nghị đối với Tổng cục thuế ............................................................................ 82
3.3.2. Các kiến nghị đối với Bộ Tài chính, Ngân hàng nhà nƣớc và Bộ giao thông vận tải
........................................................................................................................................... 85
3.3.3. Kiến nghị đối với Nhà nƣớc.................................................................................... 86
3.4. Kiến nghị đối với ngƣời nộp thuế .............................................................................. 88
3.5. Kiến nghị đối với quần chúng, nhân dân và ngƣời tiêu dùng .................................... 88
KẾT LUẬN ....................................................................................................................... 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................ 90

iv


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Giải thích

AC

Ấn chỉ

CBCC

Cán bộ công chức

DN


Doanh nghiệp

DT

Dự toán

GTGT

Giá trị gia tăng

GTVT

Giao thông vận tải

HC

Hành chính

NNT

Ngƣời nộp thuế

NS

Nhân sự

NSNN

Ngân sách Nhà nƣớc


NV

Nghiệp vụ

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TNGT

Tai nạn giao thông

TP

Thành phố

TSCĐ

Tài sản cố định

TTĐB

Tiêu thụ đặc biệt

TTHT


Tuyên truyền hỗ trợ

TV

Tài vụ

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

v


DANH MỤC BẢNG

Số bảng

Tên bảng

Trang

Bảng 2.1

Kết quả thu NSNN

34

Bảng 2.2


Kết quả thu NSNN ngành vận tải

36

Bảng 2.3

Kết quả thu NSNN ngành vận tải đƣờng bộ

37

Bảng 2.4

Bảng 2.5

Bảng 2.6

Kết quả truy thu thuế hàng năm qua hoạt động kiểm tra
thuế
Kết quả truy thu thuế hàng năm qua hoạt động kiểm tra
thuế đối với hoạt động vận tải đƣờng bộ
Kết quả truy thu bình quân trên 01 doanh nghiệp qua
hoạt động kiểm tra thuế

vi

53

54

54



DANH MỤC HÌNH

Số hình

Tên hình

Trang

Hình 2.1

Kết quả thu NSNN

35

Hình 2.2

Kết quả thu NSNN ngành vận tải

36

Hình 2.3

Kết quả NSNN ngành vận tải đƣờng bộ

37

Hình 2.4


Kết quả truy thu thuế qua kiểm tra thuế

53

vii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Có thể khẳng định rằng vận tải là “mạch máu” lƣu thông của nền kinh tế, giữ
vai trò quan trọng và có tác dụng to lớn đối với nền kinh tế quốc dân của nƣớc ta.
Mặc dù vậy cho đến nay, việc quản lý trong lĩnh vực vận tải nói chung- vận tải
hàng hóa đƣờng bộ nói riêng vẫn còn tồn tại nhiều điểm yếu tác động không nhỏ
đến chất lƣợng dịch vụ vận tải và an toàn trong giao thông, song song tình trạng đó
là sự cạnh tranh không lành mạnh, chở quá trọng tải… thƣờng xuyên diễn ra gây
ảnh hƣởng đến công tác quản lý thu thuế không nhỏ. Lực lƣợng kinh doanh vận tải
đƣờng bộ ngày một tăng mạnh cả số lƣợng lẫn đơn vị và phƣơng tiện vận tải. Sự
phát triển không đồng bộ giữa lực lƣợng vận tải và cách thức quản lý cũng nhƣ
chƣa có sự thay đổi căn bản tƣơng ứng đã làm nảy sinh nhiều tồn tại trong hoạt
động vận tải, làm giảm hiệu quả đóng góp cho NSNN, tăng chi phí xã hội. Để hạn
chế tồn tại, thúc đẩy sự phát triển của lực lƣợng kinh doanh vận tải đƣờng bộ một
cách ổn định, đảm bảo an toàn đáp ứng đƣợc yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của
đất nƣớc song hành và rất cần thiết sự phối hợp đồng bộ của nhiều cấp, nhiều
ngành và của chính các đơn vị hoạt động kinh doanh vận tải đƣờng bộ. Cần đổi
mới công tác quản lý thuế trong lĩnh vực kinh doanh vận tải đƣờng bộ, công ty
kinh doanh vận tải đƣờng bộ qua lĩnh vực kiểm tra thuế trong thời gian qua còn tồn
tại nhiều hạn chế cần phải khắc phục.
Để hƣớng tới một xã hội phát triển bền vững, công bằng dân chủ và văn minh.
Nền tảng của sự phát triển đó là tính tự giác của mỗi cá nhân tuân thủ chấp hành
pháp luật trong xã hội nói chung; của mỗi cá nhân kinh doanh, mỗi tổ chức doanh

nghiệp kinh doanh đó là sự hiểu biết về pháp luật về thuế và việc tuân thủ chấp
hành pháp luật về thuế nói riêng. Song việc chấp hành đó còn rất hạn chế và tính tự
giác cũng chƣa cao, do đó công tác kiểm tra thuế là rất cần thiết cho ngành thuế.
Nhìn chung công tác kiểm tra, kiểm soát là một trong những nhiệm vụ rất
quan trọng nhằm mang lại an toàn xã hội, nâng cao chất lƣợng trong sản xuất, kinh
doanh thì kiểm tra thuế là công tác đặc thù. Trong thời gian qua, công tác kiểm tra
1


thuế không những có sự đóng góp to lớn về Chống thất thu Ngân sách mà còn
những đóng góp đáng kể trong việc giữ vững công bằng xã hội đồng thời là nguồn
động lực để Ngƣời nộp thuế nhằm thúc đẩy khả năng đẩy mạnh nguồn lực sản xuất
của mình để tăng năng suất cao trong lao động.
Trong tất cả các nhiệm vụ kiểm tra thuế thì nhiệm vụ kiểm tra thuế về các tổ
chức kinh doanh vận tải đƣờng bộ còn tồn tại những hạn chế cả về số lƣợng và
chất lƣợng kiểm tra. Việc chƣa đạt đƣợc yêu cầu đặt ra còn nhiều hiện tƣợng trốn
và lách thuế… để đáp ứng cho công tác kiểm tra đƣợc sát sao và kiện toàn hơn nên
phải thƣờng xuyên nghiên cứu để nhằm cải tiến và đổi mới hƣớng tới hoàn thiện để
đáp ứng đƣợc yêu cầu những gì đang đặt ra trong thực tiễn. Để làm rõ vấn đề này
hơn nữa và giải quyết cấp thiết và cấp bách đó, tác giả lựa chọn đề tài: “Một số
biện pháp tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường bộ tại Chi cục thuế quận Ngô Quyền Thành phố Hải
Phòng” để làm đề tài luận văn thạc sỹ kinh tế.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Trên cơ sở lý luận hệ thống hóa pháp lý về quản lý thuế và kiểm tra thuế,
việc tăng cƣờng đổi mới, hoàn thiện công tác kiểm tra thuế là sự cần thiết tại Chi
cục thuế quận Ngô Quyền.
- Trong công tác kiểm tra thuế nói chung và kiểm tra đối với các doanh
nghiệp kinh doanh vận tải đƣờng bộ nói riêng trên địa bàn quận Ngô Quyền - Hải
Phòng giai đoạn 2011-2015, từ đó rút ra những kết quả đạt đƣợc, những tồn tại,

hạn chế và nguyên nhân của sự hạn chế.
- Định hƣớng đổi mới, hoàn thiện công tác kiểm tra thuế, luận văn đề xuất
một số biện pháp để tăng cƣờng công tác kiểm tra thuế góp phần chống thất thu
NSNN, đem lại sự minh bạch, rõ ràng, công bằng giữa các doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đƣờng bộ tại Chi cục thuế quận Ngô Quyền.
3. Đối tƣợng, phạm vi và phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài
- Đối tƣợng nghiên cứu: Công tác kiểm tra thuế đối với tổ chức, doanh nghiệp
kinh doanh lĩnh vực kinh doanh vận tải đƣờng bộ trên địa bàn quận Ngô Quyền.
2


- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Nghiên cứu tại Chi cục thuế Quận Ngô Quyền - TP Hải
Phòng
+ Về thời gian: Đề tài này nghiên cứu công tác kiểm tra thuế đối với các tổ
chức, doanh nghiệp kinh doanh vận tải hoạt động trên địa bàn quận Ngô Quyền từ
năm 2011 đến 2015.
- Phƣơng pháp nghiên cứu: Tác giả áp dụng các phƣơng pháp nghiên cứu
nhƣ: Phƣơng pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp, duy vật biện chứng, duy
vật lịch sử. Các phƣơng pháp này đƣợc dùng riêng rẽ hoặc tổng hợp để phân tích
các đối tƣợng nghiên cứu.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài đƣợc phân tích, đánh giá rõ thực trạng, chỉ rõ những nguyên nhân dẫn
đến tồn tại và hạn chế từ đó đề xuất một số biện pháp phù hợp và thiết thực với
thực tiễn hơn công tác quản lý và kiểm tra thuế tại Chi cục thuế Ngô Quyền hiện
tại và trong thời gian tới. Bên cạnh đó, đề tài có thể là tài liệu tham khảo để những
Ngƣời muốn quan tâm đến lĩnh vực thuế và chống thất thu thuế hƣớng tới công
bằng, tác động tích cực đến các tổ chức, doanh nghiệp nhằm thúc đẩy khả năng đẩy
mạnh nguồn lực sản xuất của mình để tăng năng suất cao trong lao động.
5. Kết cấu và nội dung của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm 3 chƣơng
sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận tổng quan về quản lý thuế, kiểm tra thuế đối với hoạt
động kinh doanh vận tải đƣờng bộ
Chƣơng 2: Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đƣờng bộ tại Chi cục thuế quận Ngô Quyền
Chƣơng 3: Một số biện pháp tăng cƣờng công tác kiểm tra thuế đối với doanh
nghiệp kinh doanh vận tải đƣờng bộ tại Chi cục thuế quận Ngô Quyền

3


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ THUẾ, KIỂM TRA
THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN TẢI ĐƢỜNG BỘ
1.1. Lý luận cơ bản về quản lý thuế
1.1.1. Khái niệm quản lý thuế
Quản lý thuế là một trong những hoạt động về tổ chức, điều hành và giám sát
của mỗi CQT nhằm đảm bảo Ngƣời nộp thuế tuân thủ, chấp hành nghĩa vụ nộp
thuế đối với Ngân sách Nhà nƣớc (NSNN) theo đúng quy định của pháp luật hiện
hành. Quản lý thuế với vai trò bảo đảm của chính sách thuế có thực thi đƣợc
nghiêm chỉnh về thực tiễn đời sống của kinh tế xã hội. Để điều tiết vĩ mô nền kinh
tế thì Chính sách thuế ra đời và đƣợc cải tiến nhằm thực hiện những chức năng
nhƣ: đáp ứng yêu cầu về tiêu tăng trƣởng của đất nƣớc, sự phân phối thu nhập ổn
định, tạo sự công bằng trong xã hội nhất là các tầng lớp dân cƣ. Tuy vậy, các yêu
cầu này chỉ trở thành đƣợc hiện thực nếu nhƣ quản lý thuế thực hiện điều hành và
giám sát tốt cho việc để ai là ngƣời kinh doanh thì phải có nghĩa vụ đóng góp với
NSNN và nộp đúng, nộp đủ, nộp đúng hạn với số thuế phải nộp vào NSNN. Do đó
ta khẳng định rằng quản lý thuế đóng vai trò để quyết định đến sự thành công đối
với từng chính sách thuế. [11]

1.1.2. Mục tiêu của quản lý thuế
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thuế; tạo điều kiện thuận lợi
cho Ngƣời nộp thuế nộp đúng, đủ, kịp thời tiền thuế vào NSNN và cơ quan quản lý
thuế kiểm tra thu đúng, thu đủ, thu kịp thời tiền thuế vào NSNN.
- Quy định rõ quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Ngƣời nộp thuế , cơ quan
quản lý thuế và của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý thuế.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế theo hƣớng đơn giản, rõ ràng,
minh bạch, dễ thực hiện, tăng cƣờng vai trò kiểm tra giám sát của Nhà nƣớc, cộng
đồng xã hội trong việc thực hiện quản lý thuế.

4


1.1.3. Nguyên tắc quản lý thuế
- Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN. Nộp thuế theo quy định của pháp
luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân. Tất cả các cơ quan, tổ chức,
cá nhân trong xã hội đều có trách nhiệm tham gia quản lý thuế. [11]
- Quản lý thuế đƣợc thực hiện theo đúng quy định của Luật quản lý thuế, các
quy định khác mà pháp luật có liên quan.
- Quản lý thuế trong xã hội phải đƣợc bảo đảm, đƣợc công khai và minh bạch.
1.1.4. Một số mô hình quản lý thuế
Nguyên tắc cơ bản nhất bao trùm và chi phối xác định về việc số lƣợng đối
với bộ phận, chức năng và nhiệm vụ quản lý thuế của từng bộ phận trong cơ cấu tổ
chức đó là mô hình quản lý thuế. Các mô hình tổ chức về quản lý thuế đã đƣợc các
nhà nghiên cứu chính sách và quản lý thuế tổng kết, đánh giá về ƣu điểm, nhƣợc
điểm về các mô hình tổ chức quản lý thuế đồng thời đã đƣợc triển khai áp dụng đối
với các nƣớc trên thế giới. Tuy vậy, trên thực tế cho thấy một số các mô hình đƣợc
áp dụng rời rạc trong từng cấp quản lý thuế nhƣng phù hợp với chức năng và
nhiệm vụ của từng cấp nhƣng hầu hết các mô hình này đƣợc vận dụng để kết hợp
với nhau nhằm phát huy ƣu điểm và khắc phục nhƣợc điểm của từng mô hình riêng

rẽ. [9]
1.1.4.1. Mô hình tổ chức quản lý theo sắc thuế
Khái niệm: Mô hình tổ chức quản lý theo sắc thuế là mô hình đƣợc quản lý
theo sắc thuế theo nguyên tắc cơ bản đó là nguyên tắc bao trùm. Từ nguyên tắc đó
thì cơ cấu tổ chức bao gồm các bộ phận để quản lý theo một số sắc thuế cụ thể (Ví
dụ: nhƣ phòng quản lý về thuế: thu nhập doanh nghiệp; Giá trị gia tăng; Tiêu thụ
đặc biệt; Thu nhập cá nhân…).
Đặc trưng cơ bản: Nhiệm vụ của mỗi phòng là thực hiện tất cả các chức năng
của mình nhằm quản lý loại thuế theo sự phân công quản lý thu thuế đối với tất cả
các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh.

5


Ưu điểm:
- Tính nổi bật theo mô hình này đó là quản lý đƣợc chuyên sâu theo từng sắc
thuế từ đó hiểu rõ đƣợc phƣơng pháp quản lý theo từng sắc thuế làm sao đạt hiệu
quả cao nhất.
- Những thay đổi trong chính sách thuế hay nâng cao biện pháp quản lý thuế
đối với mô hình này đƣợc triển khai là đƣợc nắm bắt kịp thời ngay.
- Các nƣớc đang phát triển và có nền kinh tế đang chuyển đổi hay có môi
trƣờng tài chính không ổn định và có các qui định khác nhau về thủ tục quản lý đối
với từng loại thuế rất thuận lợi và phù hợp với mô hình này.
Nhược điểm:
- Việc quản lý theo mô hình này tính kinh tế cao, kết quả quản lý đạt đƣợc
thấp do sự chức năng quản lý bị chồng chéo giữa các bộ phận.
- Sự tuân thủ pháp luật của Ngƣời nộp thuế không đƣợc thuận lời vì để hiểu
đƣợc và thực hiện đƣợc đầy đủ nghĩa vụ về thuế thì họ phải cần đến sự hỗ trợ của
nhiều bộ phận của Cơ quan thuế. Dẫn đến chi phí tuân thủ pháp luật của Ngƣời
nộp thuế và của Cơ quan thuế cao.

- Xảy ra sự không minh bạch giữa Ngƣời nộp thuế và cán bộ quản lý thuế vì
do mỗi phòng có chức năng hoạt động độc lập với nhau dẫn đến sự kiểm tra và
kiểm soát là không hoặc kém hiệu quả.
- Bộ máy quản lý cồng kềnh.
1.1.4.2. Mô hình tổ chức bộ máy theo nhóm Người nộp thuế
Khái niệm: Là mô hình tổ chức lấy quản lý theo nhóm Ngƣời nộp thuế làm
nguyên tắc bao trùm. Theo đó, cơ cấu tổ chức bao gồm các bộ phận (phòng) quản
lý theo từng nhóm Ngƣời nộp thuế . Một số nƣớc phân loại nhóm Ngƣời nộp thuế
theo qui mô, một số nƣớc khác phân loại theo ngành nghề kinh doanh hoặc theo
hình thức sở hữu. Từ đó, hình thành các phòng quản lý thu thuế theo đối tƣợng
(qui mô) kết hợp theo ngành nghề kinh doanh của đối tƣợng đó (Ví dụ: Phòng
quản lý thuế các doanh nghiệp lớn, phòng quản lý thuế các doanh nghiệp vừa, nhỏ;

6


phòng quản lý thuế doanh nghiệp ngành công nghiệp, phòng quản lý thuế ngành
Hàng không, Điện lực…).
Đặc trưng cơ bản: Nhiệm vụ của mỗi phòng là thực hiện tất cả các chức năng
của mình nhằm quản lý loại thuế theo sự phân công quản lý thu thuế đối với tất cả
các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh.
Ưu điểm:
- Từng tổ chức, doanh nghiệp đều đƣợc đáp ứng yêu cầu về quản lý thuế và
phù hợp với đặc điểm của từng mô hình kinh doanh.
- Tạo điều kiện thuận lợi về quản lý, từng bộ phân đƣợc phân bổ nguồn lực
phù hợp đối với các nhóm Ngƣời nộp thuế khác nhau, hạn chế thấp nhất đƣợc
những rủi ro và tạo môi trƣờng an toàn cho Ngân sách.
- Là nền tảng để giao nhiệm vụ đƣợc rõ ràng nhằm nâng cao việc giám sát
thực hiện, luôn đánh đƣợc giá đƣợc mức độ hoàn thành về nhiệm vụ thu NSNN đối
với tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh. Ví dụ: Nếu để xảy ra thất thu hay việc

không hoàn thành kế hoạch của dự toán thu NSNN ở một lĩnh vực hay ngành nghề
kinh doanh nào thì có thể quy ngay trách nhiệm thuộc bộ phận đó.
Nhược điểm:
- Sự thay đổi về số lƣợng hay quy mô kinh doanh của Ngƣời nộp thuế thì mô
hình này thì phần lớn sẽ không đáp ứng đƣợc yêu cầu quản lý thuế.
- Việc chỉ đạo điều hành khi thực hiện các luật thuế dễ xảy ra sự không thống
về các biện pháp quản lý của cùng một sắc thuế nhƣng đối với các nhóm Ngƣời
nộp thuế khác nhau đồng thời tạo ra sự bất bình đẳng về thuế giữa các tổ chức,
doanh nghiệp kinh doanh.
- Chi phí để quản lý cao do bộ máy quản lý cồng kềnh, phức tạp; mỗi phòng
đều phải thực hiện đầy đủ các chức năng quản lý đối với tổ chức, doanh nghiệp
kinh doanh do phòng đƣợc phân công quản lý.
- Nếu không đƣợc kiểm tra giám sát thƣờng xuyên dẫn đến không công bằng
và thiếu minh bạch.

7


Quản lý thuế theo nhóm đối tƣợng, đặc biệt là quản lý nhóm Ngƣời nộp thuế
có qui mô lớn và theo nhóm ngành kinh tế mũi nhọn (Điện lực, Hàng không, Bảo
hiểm, Ngân hàng...) đang là xu hƣớng đƣợc áp dụng ở các nƣớc có nền kinh tế phát
triển.
1.1.4.3. Mô hình tổ chức bộ máy theo chức năng
Khái niệm: Là mô hình lấy chức năng quản lý thuế làm nguyên tắc bao trùm.
Theo đó, cơ cấu tổ chức bao gồm các bộ phận thực hiện một hoặc một số chức
năng nhất định trong qui trình quản lý thuế nhƣ: Phòng tuyên truyền và hỗ trợ
Ngƣời nộp thuế , Phòng xử lý tờ khai và dữ liệu về thuế, Phòng cƣỡng chế và quản
lý thu nợ, phòng kiểm tra thuế...).
Đặc trưng cơ bản: Mỗi phòng thực hiện một hoặc một số chức năng quản lý
thuế có quan hệ mật thiết với nhau để quản lý đối với tất cả các Ngƣời nộp thuế

theo chức năng đƣợc phân công thực hiện.
Ưu điểm:
- Sự thay đổi trong chính sách của Ngƣời nộp thuế đều đƣợc thích ứng.
- Do sự chuyên nghiệp trong công tác quản lý thuế theo từng chức năng nên
hiệu quả đạt kết quả cao.
- Sự tuân thủ của Ngƣời nộp thuế đƣợc nâng cao do đƣợc tăng cƣờng tính tự
giác, giảm chi phí tuân thủ luật thuế của Ngƣời nộp thuế và giảm chi phí quản lý
của Cơ quan thuế.
- Do có sự kiểm tra, kiểm soát của các bộ phận trong quá trình cùng thực hiện
quy trình quản lý thuế đã giảm thiểu hiện tƣợng tiêu cực và thiếu minh bạch.
Nhược điểm:
Còn thiếu sự đồng bộ giữa sự hiểu biết của tổ chức, cá nhân kinh doanh về
pháp luật thuế và tính tự giác về thực hiện sự đóng góp của mình đối với NSNN và
trong việc giao chỉ tiêu pháp lệnh thu NSNN.
Các nƣớc đang phát triển đều đƣợc triển khai áp dụng theo mô hình này. Sự
đồng bộ trong quá trình áp dụng đƣợc xen lẫn nguyên tắc quản lý thuế theo ngành
nghề và theo sắc thuế.
8


1.1.4.4. Mô hình kết hợp giữa các nguyên tắc quản lý thuế
Mô hình quản lý thuế kết hợp theo chức năng, theo nhóm Ngƣời nộp thuế và
theo sắc thuế đã đƣợc nhiều nƣớc trên thế giới áp dụng trên cơ sở phát huy ƣu
điểm và khắc phục những tồn tại của các mô hình quản lý thuế trên, trong đó một
nguyên tắc đƣợc xác định đó là nguyên tắc bao trùm. Thông thƣờng có một số hình
thức kết hợp sau (trong đó nguyên tắc đầu tiên là nguyên tắc bao trùm):
- Sắc thuế - Chức năng - Qui mô đối tƣợng
- Chức năng - Qui mô đối tƣợng - Sắc thuế
- Đối tƣợng (qui mô, ngành nghề) - Chức năng - Sắc thuế
Hình thức đƣợc triển khai rộng khắp vì có ƣu điểm hơn cả là hình thức thứ hai

và thứ ba với lý do nhƣ sau:
+ Về mô hình kết hợp Chức năng - Qui mô đối tƣợng - Sắc thuế:
Các nƣớc đã và đang phát triển thƣờng áp dụng mô hình này với thực hiện cơ
chế đó là: tính tự khai; tự tính; tự nộp vào NSNN của các tổ chức, doanh nghiệp
kinh doanh.
+ Về mô hình kết hợp đối tƣợng (qui mô, ngành nghề) - chức năng - sắc thuế:
Mô hình này đã đƣợc một số nƣớc tiên tiến trên thế giới triển khai theo mô
hình quản lý theo nhóm Ngƣời nộp thuế chia theo qui mô (lớn, vừa, nhỏ) hoặc theo
nhóm ngành kinh tế quan trọng (Điện lực, Hàng không, Bảo hiểm, Ngân hàng,
Bƣu chính viễn thông...). Trong mỗi bộ phận quản lý theo nhóm Ngƣời nộp thuế
thì hình thành bộ phận quản lý theo chức năng cụ thế để quản lý và thu thuế đối
với tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh theo mô hình đó (nhƣ các bộ phận: Hỗ trợ
tuyên truyền Ngƣời nộp thuế; Kê khai và kế toán thuế; Quản lý nợ và cƣỡng chế
nợ thuế; Kiểm tra và thanh tra thuế).
Bên cạnh đó, một số sắc thuế (chủ yếu là thuế thu nhập cá nhân, thuế tài sản)
lại đƣợc thành lập bộ phận quản lý riêng, độc lập để quản lý các sắc thuế này và
trong từng bộ phận quản lý theo sắc thuế lại hình thành bộ phận quản lý theo từng
chức năng.

9


1.2. Tổng quan về kiểm tra, thanh tra thuế
1.2.1. Khái niệm về kiểm tra, thanh tra thuế
Sự hoạt động trong quản lý Nhà nƣớc đó chính là sự tác động có định hƣớng
lên chủ thể quản lý của Cơ quan thuế tới Ngƣời nộp thuế để nhằm đạt mục tiêu và
động viên một phần thu nhập của quốc dân vào NSNN. Do vậy, công tác kiểm tra,
thanh tra thuế là công tác chính của một công đoạn, một yếu tố cấu thành của hoạt
động Lãnh đạo của quản lý Nhà nƣớc đối với Cơ quan thuế. Mọi hoạt động quản lý
của Cơ quan thuế nhƣ từ việc xây dựng các mục tiêu kế hoạch trong giai đoạn nhất

định rồi đến việc tổ chức để triển khai thực hiện các mục tiêu kế hoạch và sau cùng
là tiến hành công tác kiểm tra, thanh tra thuế. Tuy nhiên, để thực hiện nhƣ thế nào
để từ đó có sự tác động ngƣợc trở lại bắt đầu từ khâu xác định của chủ trƣơng kế
hoạch hợp lý hay không hợp lý tạo nên hiệu quả hoạt động của Cơ quan thuế đạt
cao. Chức năng kiểm tra và thanh tra thuế là một trong bốn chức năng cơ bản của
việc quản lý thuế theo mô hình chức năng. Bên cạnh sự tôn trọng kết quả tự tính
thuế, tự khai thuế và tự nộp thuế của Ngƣời nộp thuế thì Cơ quan thuế thực hiện
các biện pháp giám sát hiệu quả và vừa đảm bảo khuyến khích về sự tuân thủ tự
nguyện lại vừa đảm bảo phát hiện ngăn ngừa các trƣờng hợp vi phạm pháp luật
thuế. Chức năng kiểm tra, thanh tra thuế là một biện pháp quan trọng để phát hiện
ngăn ngừa vi phạm, giúp Ngƣời nộp thuế phát huy nhận thức đƣợc tính tự giác và
thấy luôn có một hệ thống giám sát rất hiệu quả tồn tại đồng kịp thời phát hiện các
dấu hiệu vi phạm của họ. [11], [12]
- Chức năng thanh tra thuế là sự giám sát của Cơ quan thuế đối với các hoạt
động, giao dịch liên quan đến nghĩa vụ của Ngƣời nộp thuế thông qua việc áp dụng
và thực hiện các thủ tục hành chính thuế hay việc tuân thủ pháp luật của Ngƣời nộp
thuế nhằm đảm bảo luật thuế đƣợc thi hành một cách công bằng trong đời sống xã
hội.
- Chức năng kiểm tra thuế là xác định chính xác các thông tin đƣợc đầy đủ
hay không đƣợc phản ánh trong hồ sơ thuế của Ngƣời nộp thuế nhằm đánh giá sự

10


tuân thủ pháp luật về thuế của họ. Chức năng kiểm tra thuế đƣợc thực hiện tại trụ
sở Cơ quan thuế và của tổ chức, doanh nghiệp.
1.2.2. Phân biệt kiểm tra và thanh tra thuế
Kiểm tra và thanh tra thuế có những điểm giống nhau và khác nhau chủ yếu
sau:
- Về sự giống nhau:

+ Mục đích: Hai chức năng này đều có chung mục đích là phòng ngừa và phát
hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thuế của Ngƣời nộp thuế .
+ Cách thức tiến hành: Qua thực tiễn và hoạt động thực tế của Ngƣời nộp thuế
nhằm phân tích, đánh giá, phát hiện và xử lý theo quy định pháp luật về thuế.
+ Nội dung: Cả hai đều xem xét về doanh thu, về chi phí và lợi nhuận.
+ Phƣơng pháp: Cả hai đều phải phân tích và xác định rủi ro, truy lần lại việc
xử lý dữ liệu, tính toán lại và xác minh.
- Về sự khác nhau:
+ Về đối tƣợng: Thanh tra áp dụng đƣợc áp dụng cho tổ chức, doanh nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực đa dạng về ngành nghề với quy mô kinh doanh rộng có cơ
cấu tổ chức phức tạp hoặc khi Ngƣời nộp thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật về
thuế; giải quyết khiếu nại tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trƣởng cơ quan quản lý
thuế các cấp.
+ Về phạm vi nội dung: Thanh tra thuế thƣờng áp dụng trong phạm vi và là
nội dung rộng, phức tạp, có thể liên quan đến nhiều Ngƣời nộp thuế hoạt động
trong các lĩnh vực khác nhau.
+ Về biện pháp áp dụng: Thanh tra đƣợc áp dụng với các biện pháp mạnh hơn
nhƣ (tạm giữ tang vật, tài liệu; khám nơi cất dấu tang vật, các tài liệu - theo quy
định của Luật quản lý thuế).
+ Về hình thức tổ chức: Đoàn thanh tra có thể tổ chức thành các Tổ thanh tra
để đi sâu vào từng nội dung đƣợc thanh tra.
+ Về thời gian thời gian đối với đoàn tại trụ sở Ngƣời nộp thuế: thanh tra
không quá 30 ngày làm việc, kiểm tra không quá 05 ngày làm việc.
11


1.2.3. Mục tiêu của kiểm tra thuế
Qua công tác kiểm tra thuế nhằm chống thất thu thuế qua việc kê khai thuế
của Ngƣời nộp thuế , đồng thời đề ra những biện pháp hữu hiệu ngăn chặn và xử lý
kịp thời những vi phạm về thuế của Ngƣời nộp thuế.

Qua công tác kiểm tra thuế nhằm nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế
của Ngƣời nộp thuế trong việc thực hiện tự kê khai thuế tính thuế, tự nộp thuế và
tự chịu trách nhiệm.
Kiểm tra thuế đƣợc cải cách hành chính đã hạn chế phức tạp và tạo điều kiện
thuận lợi cho Ngƣời nộp thuế hoạt động phát triển kinh doanh.
Thông qua những kiến nghị của kết quả kiểm tra Cơ quan thuế các cấp có thể
đề ra các biện pháp cụ thể để thực hiện, tuyên truyền sâu rộng để đƣa Luật thuế
vào cuộc sống thực tế, đảm bảo sự công bằng trong việc thực hiện luật thuế, cải
cách đƣợc các quy trình quản lý thu thuế ngày một hợp lý hơn; mặt khác nhằm
hƣớng dẫn, giúp đỡ Ngƣời nộp thuế nắm đƣợc nghĩa vụ và quyền hạn của đơn vị
khi thực hiện luật thuế; đồng thời nâng cao trách nhiệm của công chức ngành thuế
khi thi hành công vụ.
1.2.4. Nguyên tắc kiểm tra, thanh tra thuế
- Thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến Ngƣời nộp
thuế, đánh giá việc chấp hành pháp luật của Ngƣời nộp thuế, xác minh và thu thập
chứng cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế.
- Không cản trở hoạt động bình thƣờng của cơ quan, tổ chức, cá nhân Ngƣời
nộp thuế .
- Tuân thủ quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan.
1.2.5. Vai trò của kiểm tra, thanh tra thuế
- Công tác Kiểm tra, thanh tra thuế là nhân tố tích cực đã góp phần vào sự
hoàn thiện cơ chế chính sách pháp luật về thuế. Hệ thống thuế ở nƣớc ta hiện nay
bao gồm nhiều sắc thuế khác nhau. Mỗi sắc thuế điều tiết đến một số đối tƣợng xã
hội nhất định và đều có những phƣơng pháp quản lý thu khác nhau. Về cơ bản mỗi
sắc thuế khi đƣợc ban hành đều đã đƣợc nghiên cứu kỹ để áp dụng nhƣng do đặc
12


điểm nền kinh tế nƣớc ta đang ở thời kỳ chuyển đổi từ hành chính, quan liêu, bao
cấp sang nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN nên không tránh khỏi những bất

cập. Để khắc phục những tồn tại đó công tác kiểm tra, thanh tra thuế là một bức
tranh toàn cảnh phản ánh chân thực những thực tế góp phần cho việc hoàn thiện,
bổ sung các chính sách cho phù hợp hơn.
- Kiểm tra, thanh tra thuế là phƣơng tiện phòng ngừa hành vi vi phạm pháp
luật và tội phạm nảy sinh trong hoạt động quản lý thuế.
Công tác kiểm tra, thanh tra thuế là công cụ hữu hiệu khi thực hiện chức năng
quản lý Nhà nƣớc. Việc xem xét kịp thời về hoạt động của các tổ chức, cơ quan và
các cá nhân Ngƣời nộp thuế có thực hiện đúng quy định của chính sách, pháp luật
về thuế hay không? Qua đó sử dụng các biện pháp chế tài bằng mệnh lệnh hoặc các
quyết định hành chính nhằm ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật của Ngƣời nộp
thuế .
Qua thực tế cho thấy không có hệ thống pháp luật nào đƣợc toàn vẹn và có
thể đảm bảo là không khiếm khuyết. Chính vì những thiếu xót đó là nguyên nhân
chủ yếu để một số đối tƣợng xấu đã cố tình lợi dụng, cố tình lách luật để trục lợi cá
nhân, gây tổn thất không nhỏ cho NSNN. Do vậy, công tác kiểm tra, thanh tra thuế
phải phát hiện đƣợc những hành vi tham nhũng, tiêu cực để ngăn ngừa kịp thời.
- Công tác kiểm tra, thanh tra thuế có những đóng góp quan trọng vào việc cải
cách thủ tục hành chính cả về quy chế và tổ chức thực hiện. Đồng thời thông qua
công tác kiểm tra, thanh tra thuế giúp giảm đến mức tối đa các thủ tục, quy chế
không cần thiết gây phiền hà đến nhân dân và Ngƣời nộp thuế .
Trong giai đoạn nền kinh tế nƣớc ta đang ngày càng hội nhập sâu rộng vào
kinh tế thế giới. Với chủ trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc là xây dựng nền kinh tế thị
trƣờng, định hƣớng xã hội chủ nghĩa, giao quyền tự chủ cho doanh nghiệp; Theo
đó, doanh nghiệp, Ngƣời nộp thuế tự tính, tự khai, tự nộp thuế và tự chịu trách
nhiệm về nghĩa vụ chấp hành chính sách thuế của mình trƣớc pháp luật. Tuy nhiên,
không phải doanh nghiệp, Ngƣời nộp thuế nào cũng biết, hiểu đầy đủ về chính
sách thuế để chấp hành nghĩa vụ thuế; hoặc không loại trừ một số doanh nghiệp,
13



Ngƣời nộp thuế cố tình lợi dụng kẽ hở về cơ chế chính sách, về công tác quản lý để
chiếm đoạt tiền thuế của Nhà nƣớc, gây lên sự bất bình đẳng trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, Ngƣời nộp thuế. Xuất phát từ những
nguyên nhân trên, công tác kiểm tra thuế luôn đƣợc ngành thuế đặt ra và coi đây là
một trong những nhiệm vụ đặc biệt quan trọng ở mọi giai đoạn, mọi thời kỳ phát
triển của đất nƣớc.
1.3. Các hình thức và quy trình kiểm tra thuế
Để phù hợp với sự thay đổi của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Quản lý thuế; Luật xử phạt vi phạm hành chính và các văn bản hƣớng dẫn thi hành;
Ngày 20/4/2015 Tổng cục Thuế đã ban hành Quyết định số 746/QĐ-TCT về việc ban
hành kèm theo Quy trình kiểm tra thuế thay thế Quy trình kiểm tra thuế ban hành kèm
theo Quyết định số 528/QĐ-TCT ngày 29/5/2008.
1.3.1. Các hình thức kiểm tra thuế
1.3.1.1. Theo tính kế hoạch
Nếu xét theo tính kế hoạch, hoạt động kiểm tra thuế có hai hình thức là kiểm
tra theo chƣơng trình, kế hoạch và kiểm tra đột xuất.
- Kiểm tra thuế theo chƣơng trình, kế hoạch đƣợc tiến hành theo chƣơng trình,
kế hoạch đã đƣợc phê duyệt. Căn cứ vào nguồn lực hiện có, tình hình chấp hành
pháp luật thuế trên địa bàn và mục tiêu quản lý thuế, Cơ quan thuế xây dựng kế
hoạch kiểm tra và trình cấp thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch
thanh tra thuế đƣợc phê duyệt.
- Kiểm tra thuế đột xuất đƣợc tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức cá
nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu
nại, tố cáo hoặc do cơ quan quản lý nhà nƣớc có thẩm quyền giao.
1.3.1.2. Theo nội dung và phạm vi kiểm tra thuế
Theo tiêu thức này, kiểm tra thuế đƣợc chia thành hai loại là kiểm tra, toàn
diện và kiểm tra hạn chế.
- Kiểm tra toàn diện:

14



Với chức năng này, cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra toàn diện sẽ thực
hiện kiểm tra toàn diện hoặc kiểm tra tổng hợp về các sắc thuế TNDN, GTGT,
TTĐB và các sắc thuế khác trên cơ sở tờ khai thuế hàng năm. Đây là loại hình
kiểm tra sâu và phạm vi rộng cho phép kết luận về những vấn đề mà Ngƣời nộp
thuế chƣa tuân thủ pháp luật thuế. Kiểm tra toàn diện liên quan đến:
+ Nhiều sắc thuế: nghĩa là kiểm tra tổng hợp các sắc thuế TNDN, GTGT,
TTĐB và các sắc thuế khác theo pháp luật thuế
+ Nhiều kỳ tính thuế: đối với những sắc thuế nộp tờ khai năm thì thời kỳ kiểm
tra là những kỳ tính thuế gần nhất và chỉ khi có các phát hiện trong quá trình kiểm
tra thấy cần thiết mới mở rộng phạm vi kiểm tra.
+ Phạm vi kiểm tra không hạn chế hoặc trên diện rộng, các cuộc kiểm tra
dạng này sử dụng các kỹ thuật chọn mẫu thích hợp và sẽ quyết định mở rộng phạm
vi kiểm tra và thời kỳ kiểm tra khi các kết quả của công tác đánh giá rủi ro hoặc
các phát hiện trong quá trình kiểm tra chứng minh sự cần thiết.
+ Nhóm Ngƣời nộp thuế trọng điểm: phần lớn đối tƣợng của kiểm tra toàn
diện là các Ngƣời nộp thuế lớn.
+ Địa điểm tiến hành: ở trụ sở của Ngƣời nộp thuế.
- Kiểm tra hạn chế: là kiểm tra trong phạm vi hẹp, gồm:
+ Kiểm tra một sắc thuế hoặc một kỳ tính thuế.
+ Kiểm tra một hoặc một số bộ hồ sơ hoàn thuế.
+ Kiểm tra một hoặc một số yếu tố liên quan đến kỳ tính thuế: Doanh thu tính
thuế, giá vốn, chi phí quản lý, khấu hao...
1.3.1.3. Theo địa điểm tiến hành kiểm tra thuế
- Kiểm tra tại trụ sở Cơ quan thuế: Việc kiểm tra tại Cơ quan thuế có thể áp
dụng đối với bất kỳ hồ sơ khai thuế nào, bao gồm kiểm tra các chỉ tiêu thu nhập,
chi phí hoặc hoàn thuế. Là nhiệm vụ thƣờng xuyên, bắt buộc đối với cán bộ kiểm
tra thuế khi nhận hồ sơ khai thuế của Ngƣời nộp thuế, thƣờng đƣợc tiến hành bởi
một cán bộ đƣợc phân công kiểm tra thuế.


15


Kiểm tra tại trụ sở Cơ quan thuế không cần đến tận trụ sở Ngƣời nộp thuế,
phạm vi kiểm tra thƣờng hạn chế, thiếu thông tin và phải yêu cầu Ngƣời nộp thuế
giải trình.
- Kiểm tra trụ sở Ngƣời nộp thuế: Kiểm tra thuế tại trụ sở Ngƣời nộp thuế là
một công cụ chủ yếu trong chƣơng trình kiểm tra của Cơ quan thuế. Kiểm tra tại cơ
sở thƣờng là việc kiểm tra chi tiết nhƣng cũng có lúc chỉ là việc kiểm tra một phần
sổ sách kế toán thông thƣờng của Ngƣời nộp thuế ngay tại trụ sở làm việc của
Ngƣời nộp thuế . Kiểm tra tại cơ sở có đƣợc tiến hành bởi một đoàn kiểm tra, Đoàn
kiểm tra sử dụng từ hai cán bộ trở lên và có thể bao gồm những thành viên có
những kỹ năng khác nhau.
1.3.2. Quy trình kiểm tra thuế
1.3.2.1. Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở Cơ quan thuế
Việc kiểm tra thuế nhằm phát hiện sai phạm từ hồ sơ khai thuế của Ngƣời nộp
thuế là yêu cầu quan trọng đối với công tác quản lý thuế, các sai phạm của Ngƣời
nộp thuế có thể phát hiện ngay khi kiểm tra hồ sơ khai thuế, là cơ sở đầu tiên cho
quá trình giám sát việc chấp hành pháp luật thuế của Ngƣời nộp thuế. Theo đó, Cơ
quan thuế có căn cứ để tiếp tục yêu cầu Ngƣời nộp thuế giải trình, kiểm tra xác
định nội dung vi phạm đảm bảo cơ sở pháp lý cho việc kiểm tra tại trụ sở Ngƣời
nộp thuế.
Bƣớc 1: Kiểm tra, phân loại hồ sơ khai thuế.
- Đối với hồ sơ khai thuế đầy đủ nội dung, các căn cứ tính thuế, bảo đảm tính
đầy đủ, chính xác, không có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế thì chấp nhận.
- Trƣờng hợp phát hiện trong hồ sơ khai thuế chƣa đủ tài liệu theo quy định
hoặc khai chƣa đầy đủ các chỉ tiêu theo quy định thì Cơ quan thuế thông báo cho
Ngƣời nộp thuế biết để hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể
từ ngày nhận hồ sơ.

Bƣớc 2: Xử lý kết quả kiểm tra thuế
- Kết thúc kiểm tra mỗi hồ sơ khai thuế, cán bộ kiểm tra thuế phải nhận xét hồ
sơ khai thuế theo mẫu số 01/QTKT kèm theo quy trình này.
16


- Đối với các hồ sơ khai thuế khai đầy đủ chỉ tiêu; đảm bảo tính hợp lý, chính
xác của các thông tin, tài liệu; không có dấu hiệu vi phạm thì bản nhận xét hồ sơ
khai thuế đƣợc lƣu lại cùng với hồ sơ khai thuế.
- Đối với hồ sơ khai thuế, số liệu khai phát hiện thấy chƣa chính xác hoặc có
những chỉ tiêu cần làm rõ liên quan đến số thuế phải nộp; số tiền thuế đƣợc miễn,
giảm; số thuế đƣợc hoàn... Cơ quan thuế ra thông báo bằng văn bản đề nghị Ngƣời
nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu theo mẫu số 01/KTTT ban hành
kèm theo hành kèm theo Thông tƣ 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài
chính. Thời hạn phải giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu không quá 10 ngày
làm việc kể từ ngày Chi cục trƣởng Chi cục thuế ký thông báo.
Trƣờng hợp Ngƣời nộp thuế trực tiếp đến Cơ quan thuế giải trình hoặc bổ
sung thông tin tài liệu theo thông báo của Cơ quan thuế, phải lập biên bản làm việc
theo mẫu số 02/KTTT ban hành kèm theo tƣ 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013
của Bộ Tài chính
Bƣớc 3: Xử lý sau khi Ngƣời nộp thuế đã giải trình
Trƣờng hợp Ngƣời nộp thuế thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu
chứng minh đƣợc số thuế khai là đúng thì hồ sơ khai thuế đƣợc chấp nhận.
Bƣớc 4: Xử lý đối với trƣờng hợp Ngƣời nộp thuế không giải trình.
Hết thời hạn theo thông báo của Cơ quan thuế mà Ngƣời nộp thuế không giải
trình, bổ sung thông tin, tài liệu; hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế; hoặc giải
trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhƣng không chứng minh đƣợc số thuế đã khai là
đúng thì Cơ quan thuế ấn định số thuế phải nộp và thông báo cho Ngƣời nộp thuế
biết theo mẫu 01/AĐTH ban hành kèm theo Thông tƣ 156/2013/TT-BTC ngày
06/11/2013 của Bộ Tài chính; hoặc ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở Ngƣời

nộp thuế theo mẫu 03/KTTT nếu không đủ căn cứ để ấn định số thuế phải nộp.
1.3.2.2. Kiểm tra tại trụ sở của Người nộp thuế
Bƣớc 1: Ban hành quyết định kiểm tra thuế
- Chi cục trƣởng Chi cục thuế ban hành quyết định kiểm tra thuế đối với các
trƣờng hợp kiểm tra thuế (đã nêu ở sơ đồ tổng quát).
17


Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở Ngƣời nộp thuế do Chi cục trƣởng Chi cục
thuế ban hành theo mẫu số 03/KTTT ban hành kèm theo Thông tƣ 156/2013/TTBTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
- Thời hạn gửi quyết định cho Ngƣời nộp thuế chậm nhất là 03 ngày làm việc
kể từ ngày ký quyết định.
Bƣớc 2: Tổ chức kiểm tra tại trụ sở Ngƣời nộp thuế .
- Việc kiểm tra thuế tại trụ sở của Ngƣời nộp thuế phải đƣợc tiến hành chậm
nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành Quyết định kiểm tra thuế.
- Khi tiến hành kiểm tra thuế Trƣởng đoàn kiểm tra thuế có trách nhiệm công
bố quyết định kiểm tra thuế (Lập biên bản công bố theo mẫu số 05/KTTT ban hành
kèm theo Thông tƣ 156/2013/TT-BTC) và giải thích nội dung kiểm tra theo quyết
định để Ngƣời nộp thuế hiểu và có trách nhiệm chấp hành Quyết định kiểm tra.
- Thời hạn kiểm tra tại trụ sở của Ngƣời nộp thuế không quá 05 ngày làm
việc, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra. Trong trƣờng hợp xét thấy cần thiết
để xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ thì chậm nhất là trƣớc một ngày kết thúc
thời hạn kiểm tra, Trƣởng đoàn kiểm tra phải báo cáo Chi cục trƣởng Chi cục thuế
để có quyết định bổ sung thời hạn kiểm tra (theo mẫu 18/KTTT ban hành kèm theo
Thông tƣ 156/2013/TT-BTC). Mỗi cuộc kiểm tra chỉ đƣợc bổ sung thêm thời hạn
kiểm tra một lần. Thời gian bổ sung không quá 5 ngày làm việc.
Bƣớc 3: Lập biên bản kiểm tra.
Biên bản kiểm tra thuế phải đƣợc lập theo mẫu số 04/KTTT ban hành kèm
theo Thông tƣ 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính và đƣợc ký
trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra.

Biên bản kiểm tra gồm các nội dung chính sau:
- Các căn cứ pháp lý để lập biên bản.
- Kết luận về từng nội dung đã tiến hành kiểm tra, xác định hành vi vi phạm,
mức độ vi phạm; xử lý vi phạm theo thẩm quyền; kiến nghị biện pháp xử lý không
thuộc thẩm quyền của Đoàn kiểm tra.

18


×