Tải bản đầy đủ (.pdf) (80 trang)

Đánh giá tình hình chuyển quyền sử dụng đất tại xã đắc sơn thị xã phổ yên tỉnh thái nguyên giai đoạn 2013 – 2015

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (703 KB, 80 trang )

§¹I häc Th¸i Nguyªn
Tr-êng §¹i häc N«ng L©m
--------------

NGUYỄN HOÀNG DUY
Tên đề tài:

"ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT TẠI XÃ ĐẮC SƠN – THỊ XÃ PHỔ YÊN - TỈNH THÁI
NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2013 – 2015"

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Lớp
Khóa học
Giảng viên hƣớng dẫn

:
:
:
:
:
:

Liên thông chính quy
Quản lý đất đai
Quản lý tài nguyên
LT- K11 – QLĐĐ


2014 - 2016
Th.S Nguyễn Ngọc Anh

Thái Nguyên - 2016


§¹I häc Th¸i Nguyªn
Tr-êng §¹i häc N«ng L©m
--------------

NGUYỄN HOÀNG DUY
Tên đề tài:

"ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT TẠI XÃ ĐẮC SƠN – THỊ XÃ PHỔ YÊN - TỈNH THÁI
NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2013 – 2015"

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Lớp
Khóa học
Giảng viên hƣớng dẫn

:
:
:
:

:
:

Liên thông chính quy
Quản lý đất đai
Quản lý tài nguyên
LT- K11 – QLĐĐ
2014 - 2016
Th.S Nguyễn Ngọc Anh

Thái Nguyên - 2016


LỜI CÁM ƠN
Sinh viên: Nguyễn Hoàng Duy, lớp LT K11 – Quản lý đất đai, Khoa
Quản lí tài nguyên, Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Trong quá trình nghiên cứu, thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
đại học tại thị xã Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên, em đã nhận đƣợc sự giúp đỡ,
chỉ bảo tận tình của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trƣờng.
Trƣớc hết, em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa
Quản lí tài nguyên, Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn ThS. Nguyễn Ngọc Anh đã luôn tận
tình hƣớng dẫn em trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo thị xã Phổ Yên -Tỉnh Thái
Nguyên, các anh, chị trong bộ phận địa chính đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận
lợi cho em thu thập số liệu, nắm bắt tình hình thực tế để hoàn thành khóa luận
này.
Em cũng bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới gia đình và ngƣời thân đã giúp đỡ,
động viên cho em trong học tập và sinh hoạt.
Cuối cùng, em xin kính chúc các thầy giáo, cô giáo, các bác, các chú, các

anh, chị, gia đình và ngƣời thân luôn luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành đạt.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng 07 năm 2016
Sinh viên

Nguyễn Hoàng Duy


DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
CP
CQSD
DN
GCNQSDĐ
HĐND

QSD
STT
TNMT
TTg
TT
TTCN
TPTN
UBND

Nguyên nghĩa
Chính phủ
Chuyển quyền sử dụng
Doanh nghiệp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Hội đồng nhân dân
Quyế t đinh
̣
Quyền sử dụng
Số thứ tự
Tài nguyên và Môi trƣờng
Thủ tƣớng Chính phủ
Thông tƣ
Tiểu thủ công nghiệp
Thành phố Thái Nguyên
Ủy ban nhân dân


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 : Thực trạng phát triển kinh tế xã Đắc Sơn...................................... 24
Bảng 4.1: Cơ cấu lao động .............................................................................. 27
Bảng 4.7: Hiện trạng sử dụng đất của xã Đắc Sơn và khu vực GPMB .......... 29
Bảng 4.1: Kết quả góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất tại ....................... 45
Xã Đắc Sơn giai đoạn 2013 - 2015 ................................................................. 45
Bảng 4.2: Kết quả cấp đổi, cấp lại GCNQSD đất tại ...................................... 40
Xã Đắc Sơn giai đoạn 2013 - 2015 ................................................................. 40
Bảng 4.3: Kết quả chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất xã Đắc Sơn................ 38
giai đoạn 2013 – 2015 ..................................................................................... 38
Bảng 4.4: Kết quả cho thuê quyền sử dụng đất xã Đắc Sơn ........................... 41
giai đoạn 2013 - 2015 ...................................................................................... 41
Bảng 4.5: Kết quả thừa kế quyền sử dụng đất xã Đắc Sơn............................ 42
giai đoạn 2013 - 2015 ...................................................................................... 42
Bảng 4.6: Kết quả tặng cho quyền sử dụng đất huyện Phổ Yên ..................... 39
giai đoạn 2013 – 2015 ..................................................................................... 39
Bảng 4.7: Kết quả thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất tại địa bàn.......... 44

xã Đắc Sơn giai đoạn 2013 - 2015 .................................................................. 44
Bảng 4.8: Những hiểu biết cơ bản của ngƣời dân xã Đắc Sơn về những ....... 46
quy định chung của chuyển quyền sử dụng đất .............................................. 46
Bảng 4.9: Sự hiểu biết của ngƣời dân xã Đắc Sơn về hình thức chuyển đổi
quyền sử dụng đất ........................................................................................... 48
Bảng 4.10: Sự hiểu biết của ngƣời dân xã Đắc Sơn về hình thức chuyển
nhƣợng quyền sử dụng đất .............................................................................. 49
Bảng 4.11: Sự hiểu biết của ngƣời dân xã Đắc Sơn về hình thức cho thuê và
cho thuê lại quyền sử dụng đất ........................................................................ 50
Bảng 4.12: Sự hiểu biết của ngƣời dân xã Đắc Sơn về hình thức .................. 51


để thừa kế quyền sử dụng đất .......................................................................... 51
Bảng 4.13: Sự hiểu biết của ngƣời dân xã Đắc Sơn về hình thức tặng .......... 52
cho quyền sử dụng đất ..................................................................................... 52
Bảng 4.14: Sự hiểu biết của ngƣời dân xã Đắc Sơn về hình thức thế chấp bằng
giá trị quyền sử dụng đất ................................................................................. 53
Bảng 4.15: Sự hiểu biết của ngƣời dân xã Đắc Sơn về hình thức góp vốn bằng
giá trị quyền sử dụng đất ................................................................................. 54


MỤC LỤC
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................... 1
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ............................................................. 1
1.2. MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI .................................................................................. 2
1.3. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI................................................................................... 2
1.4. Ý NGHĨA ĐỀ TÀI ..................................................................................... 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI........................................................... 4
2.1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 4

2.1.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................ 5
2.1.3. Cơ sở pháp lý về công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai. ......................... 6
2.2. KHÁI QUÁT VỀ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CÁC NỘI
DUNG LIÊN QUAN......................................................................................... 8
2.2.1. Các nội dung quản lý nhà nƣớc về đất đai .............................................. 8
2.2.2. Các quyền và nghĩa vụ của ngƣời sử dụng đất ..................................... 10
2.2.3. Quy định về chuyển quyền sử dụng đất và các hình thức chuyển quyền
sử dụng đất ...................................................................................................... 12
2.3. SƠ LƢỢC TÌNH HÌNH CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN
ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHỔ YÊN........................................................................ 19
Phần 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 20
3.1. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ......................................... 20
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................ 20
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 20
3.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN TIẾN HÀNH ............................................ 20
3.2.1. Địa điểm ................................................................................................ 20
3.2.2. Thời gian tiến hành ............................................................................... 20
3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .................................................................... 20


3.3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Đắc Sơn,
thị xã Phổ Yên ................................................................................................ 20
3.3.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai . 20
3.3.3. Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất của xã Đắc Sơn,
thị xã Phổ Yên giai đoạn 2013- 2015 .............................................................. 20
3.3.4. Những mặt tồn tại, hạn chế và phƣơng hƣớng giải quyết. .................... 21
3.3.5. Đánh giá sự hiểu biết của ngƣời dân xã Đắc Sơn về chuyển
quyền sử dụng đất ........................................................................................... 21
3.4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................ 21
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................ 22

4.1. Đánh giá tình hình cơ bản trên địa bàn xã Đắc Sơn ................................ 22
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 22
4.1.2. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên................................................... 24
4.1.3. Điệu kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 24
4.2. Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất ................................................... 27
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của xã Đắc Sơn ................................................ 27
4.2.2. Tình hình quản lí đất đai của xã Đắc Sơn ............................................. 30
4.2.1.4. Những mặt tích cực và tồn tại chủ yếu trong sử dụng đất,
nguyên nhân chính, giải pháp khắc phục, những kinh nghiệm về sử dụng đất
......................................................................................................................... 32
4.2.2. Công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai ................................................... 33
4.3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA
BÀN XÃ ĐẮC SƠN ....................................................................................... 37
4.3.1. Đánh giá kết quả góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.................... 45
4.3.2. Đánh giá kết quả cấp đổi, cấp lại GCNQSD đất .................................. 40
4.3.3. Đánh giá kết quả chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất ........................... 37
4.3.4. Đánh giá kết quả cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất .............. 41
4.3.5. Đánh giá kết quả thừa kế quyền sử dụng đất ........................................ 42


4.3.6. Đánh giá kết quả tặng cho quyền sử dụng đất ...................................... 39
4.3.7. Đánh giá kết quả thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất ................... 43
4.4. ĐÁNH GIÁ SỰ HIỂU BIẾT CỦA NGƢỜI DÂN XÃ ĐẮC SƠN VỀ
CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ............................................................. 46
4.4.1. Đánh giá sự hiểu biết của ngƣời dân xã Đắc Sơn về những quy định
chung của chuyển quyền sử dụng đất theo số liệu điều tra ............................. 46
4.4.2. Đánh giá sự hiểu biết của ngƣời dân xã Đắc Sơn về các hình thức
chuyển quyền sử dụng đất ............................................................................... 47
4.4.3. Tổng hợp sự hiểu biết của ngƣời dân xã Đắc Sơn về chuyển quyền sử
dụng đất ........................................................................................................... 55

4.5. Những mặt tích cực, điểm hạn chế tồn tại và hƣớng giải quyết đối với
công tác quản lý hoạt động chuyển QSDĐ ..................................................... 56
4.5.1. Những mặt tích cực ............................................................................... 56
4.5.2. Những tồn tại và hạn chế ...................................................................... 57
4.5.3. Hƣớng giải quyết khắc phục ................................................................. 57
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................ 58
5.1. KẾT LUẬN .............................................................................................. 58
5.2. ĐỀ NGHỊ.................................................................................................. 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 60


1

PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó
cũng là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con ngƣời và
các sinh vật khác trên trái đất. Luật Đất đai năm 1993 của nƣớc Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam có ghi: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý
giá, là tƣ liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi
trƣờng sống, là địa bàn phân bố các khu dân cƣ, xây dựng các cơ sở kinh tế,
văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng. Trải qua nhiều thế hệ nhân dân ta đã tốn
bao công sức, xƣơng máu mới tạo lập, bảo vệ đƣợc vốn đất đai nhƣ ngày nay!”
Đất đai là nền tảng của mọi quá trình hoạt động của con ngƣời, là tài
nguyên vô cùng quý giá, là tƣ liệu sản xuất đặc biệt, là địa bàn phân bố dân
cƣ, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh quốc phòng.
Điều đó cho chúng ta nhận thấy rõ vai trò và tầm quan trọng của đất
đai trong đời sống kinh tế xã hội. Do vậy, quản lý đất đai là nhiệm vụ vô
cùng quan trọng mang tính chiến lƣợc của Đảng và Nhà nƣớc ta, đòi hỏi

chúng ta phải có những biện pháp nắm chắc và quản lý quỹ đất đai của
quốc gia nhằm bảo vệ quyền sở hữu đất đai của chế độ xã hội chủ nghĩa,
đảm bảo lợi ích của ngƣời sử dụng đất đai, phát triển kinh tế xã hội và bảo
vệ môi trƣờng sinh thái.
Hiện nay, hoạt động chuyển quyền sử dụng đất giữa các chủ sử dụng đất
diễn ra mạnh mẽ trên phạm vi cả nƣớc, nhất là tại các khu vực thành thị , khu
vực đất đai có giá trị chuyển nhƣợng cao , đòi hỏi chúng ta phải quản lý tốt
hoạt động này. Bên cạnh những thành tích đã đạt đƣợc , công tác quản lý hoạt
động chuyển quyền sử dụng đất theo Luật đất đai 2013 còn gặp nhiều khó
khăn đặc biệt là việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của ngƣời sử dụng đất,
nghĩa vụ về tài chính và thuế trong chuyển quyền sử dụng đất. Đắc Sơn là một


2

xã nằm ở phía tây thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Trong những năm qua,
công tác quản lý đất đai nói c hung, trong đó có lĩnh vực quản lý hoạt động
chuyển quyền sử dụng đất đã đạt đƣợc những kết quả đáng khen ngợi, song
còn không ít những khó khăn trong việc thực hiện Luật Đất đai 2013. Vì vậy,
chúng ta cần xem xét và đánh giá một cách khách quan những kết quả đạt
đƣợc và những mặt hạn chế tôn tại để từ đó rút ra đƣợc những bài học, kinh
nghiệm nhằm quản lý tốt hoạt động chuyển quyền sử dụng đất cũng nhƣ toàn
bộ hoạt động quản lý nhà nƣớc về đất đai.
Xuất phát từ thực tế đó, đƣợc sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Quản
lý tài nguyên , Trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên, dƣới sự giúp đỡ,
hƣớng dẫn trực tiếp, tận tình của thầy giáo ThS. Nguyễn Ngọc Anh, em tiến
hành nghiên cứu và triển khai đề tài: "Đánh giá tình hình chuyển quyền sử
dụng đất tại xã Đắc Sơn - thị xã Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2013 – 2015".
1.2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng và kết quả hoạt động chuyển quyền sử dụng đất tại
xã Đắc Sơn, thị xã Phổ Yên giai đoạn 2013 – 2015 nhằm đánh giá kết quả đã
đạt đƣợc, những tồn tại và từ đó đề xuất những giải pháp để hoàn thiện hơn
công tác chuyển quyền sử dụng đất trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, KT-XH xã Đắc Sơn, thị xã Phổ Yên
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lí nhà nƣớc về đất đai
- Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất theo các hình thức chuyển
quyền đƣợc quy định tại luật đất đai 2013 trên địa bàn xã Đắc Sơn thị xã Phổ
Yên giai đoạn 2013- 2015
- Đánh giá những khó khăn và thuận lợi của công tác chuyển quyền sử
dụng đất trên địa bàn xã Đắc Sơn, thị xã Phổ Yên.


3

- Đánh giá sự hiểu biết của ngƣời dân về chuyển quyền sử dụng đất.
1.3. Ý NGHĨA ĐỀ TÀI
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu: Tìm hiểu nắm vững đƣợc những
kiến thức thực tế trong quản lý nhà nƣớc về đất đai nói chung và công tác
chuyển quyền sử dụng đất nói riêng.
- Ý nghĩa trong thực tiễn: Qua việc tìm hiểu tình hình chuyển quyền sử
dụng đất nhằm tìm ra những phƣơng án khả thi cũng nhƣ những thuận lợi,
khó khăn, giải pháp thực hiện công tác.


4

Phần 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
2.1.1. Cơ sở lý luận
Xuất phát từ vai trò vô cùng quan trọng của đất đai đối với sự nghiệp
phát triển kinh tế xã hội và quốc phòng an ninh, Nhà nƣớc ta đã xây dựng hệ
thống các chính sách về đất đai chặt chẽ , khoa học nhằm không ngừng tăng
cƣờng công tác quản lý , khai thác và sử dụng đất đai trong phạm vi cả nƣớc.
Thông qua hiến pháp và pháp luật đất đai quy định quyền sở hữu duy nhất và
thống nhất trên toàn vẹn lãnh thổ nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Dƣới góc độ Nhà nƣớc và pháp luật thì đất đai là một bộ phận không thể
tách rời khỏi lãnh thổ quốc gia, nó gắn liền với chủ quyền của mọi quốc gia,
nó cũng đồng nghĩa với việc không thể có một quốc gia nào là không có đất
đai và lãnh thổ. Tôn trọng chủ quyền quốc gia thì điều đầu tiên phải nhắc đến
đó là việc tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ của mỗi quốc gia. Vì vậy, việc xâm
phạm đến đất đai và lãnh thổ chính là xâm phạm đến chủ quyền quốc gia. [7]
Chuyển quyền sử dụng đất là một trong những hoạt động đang đƣợc các
cơ quan chức năng quan tâm đặc biệt , nó là một phần trong công tác quản lý
đất đai theo các nội dung quản lý nhà nƣớc về đất đai đã đƣợc quy định tại
Luật đất đai 2003 và các văn bản hƣớng dẫn thi hành luật. Thực chất của các
hình thức chuyển quyền bao gồm những nội dung cơ bản đó là: "Chuyển đổi
quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê và cho thuê
lại quyền sử dụng đất, thừa kế quyền sử dụng đất, tặng cho quyền sử dụng
đất, thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất, góp vốn bằng giá trị quyền sử
dụng đất". Trong những năm gần đây, hoạt động chuyển quyền sử dụng đất
đang diễn ra mạnh mẽ trên phạm vi cả nƣớc, đặc biệt là tại các đô thị lớn, các
trung tâm kinh tế, trung tâm công nghiệp v.v… đó là hệ quả tất yếu trong bối


5


cảnh nền kinh tế nƣớc ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ , cần rất nhiều quỹ
đất dành cho phát triển kinh tế xã hội. Bên cạnh những kết quả khả quan đáng
ghi nhận trong quá trình quản lý hoạt động chuyển quyền sử dụng đất nói
riêng, công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai theo các nội dung nói chung thì
chúng ta còn bộc lộ nhiều mặt hạn chế, yếu kém trong quá trình quản lý tài
nguyên đất đai đòi hỏi Nhà nƣớc và các cơ quan chức năng phải đề ra những
biện pháp cụ thể và kịp thời nhằm quản lý tốt quỹ đất đai phục vụ tốt cho sự
nghiệp phát triển kinh tế xã hội.[6]
2.1.2. Cơ sở thực tiễn
Trong những năm qua , công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai nói chung ,
công tác quản lý hoạt động chuyển quyền sử dụng đất đai nói riêng luôn đƣợc
các cơ quan Nhà nƣớc và các tổ chức, cá nhân quan tâm theo dõi. Đặc biệt, từ
khi Luật Đất đai 2013 ra đời và có hiệu lực , công tác quản lý hoạt động
chuyển quyền sử dụng đất , công tác quản lý đất đai giúp cho Nhà nƣớc nắm
đƣợc thực trạng quỹ đất đai, hiện trạng sử dụng, đồng thời nắm rõ thông tin
về các thành phần, đối tƣợng chủ sử dụng đất trên các địa bàn.
Việc quản lý tốt hoạt động chuyển quyền sử dụng đất là cơ sở giúp các
cơ quan chức năng Nhà nƣớc nắm chắc không những về mặt số lƣợng, chất
lƣợng, đối tƣợng chủ sử dụng đất mình còn đảm bảo quản lý chặt chẽ nguồn
tài nguyên đất đai, thực hiện đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ của ngƣời sử dụng
đất, đảm bảo nguồn thu tài chính đối với Nhà nƣớc đồng thời nắm rõ các biến
động về sử dụng đất đai để từ đó có những quyế t đinh
̣ hợp lý nhằm điều chỉnh
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai, thực hiện phân phối quỹ đất đai khoa
học, bảo vệ tài nguyên đất đai quý giá và thực hiện thành công mục tiêu phát
triển kinh tế xã hội, phát triển bền vững.
Đối với ngƣời sử dụng đất, quản lý tốt hoạt động chuyển quyền sử dụng
đất giúp minh bạch hóa thông tin về đất đai, cho ngƣời sử dụng đất có nhiều
cơ hội lựa chọn, đầu tƣ cho đất đai, yên tâm đầu tƣ sản xuất kinh doanh, giúp



6

cho mọi ngƣời dân đều có cơ hội sử dụng đất và là nền tảng thúc đẩy kinh tế
xã hội phát triển . Do vậy, công tác quản lý hoạt động chuyển quyền sử dụng
đất có một vai trò hết sức quan trọng, đang đƣợc Nhà nƣớc quan tâm và có
hƣớng điều chỉnh một mặt quản lý một cách chặt chẽ, khoa học nhƣng mặt
khác lại tiến hành cải cách đơn giản hóa các thủ tục hành chính để hoạt động
này diễn ra minh bạch, thuận tiện cho ngƣời sử dụng đất, thúc đẩy kinh tế xã
hội phát triển mà vẫn đảm bảo thực hiện đầy đủ theo các quy định của pháp
luật đất đai. [3]
2.1.3. Cơ sở pháp lý về công tác quản lý nhà nước về đất đai.
Hiến Pháp 1992;[2]
Luật đất đai ngày 29/11/2013; [3]
Bộ luật Dân sự 2015;
Luật thuế sử dụng đất và nhà ở;
Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất;
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2015 của Chính Phủ về thi
hành Luật đất đai 2013. [1]
Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 của Chính Phủ về sử
phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai.
Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính Phủ về giá đất.
Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính Phủ về thu tiền sử
dụng đất.
Thông tƣ 23/2014 TT- BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài Nguyên và
Môi Trƣờng quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Thông tƣ số 76/2014/TT- BTC-BTNMT ngày 16/06/2014 của Bộ Tài
chính - Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng hƣớng dẫn nghị định 45/2014/NĐ- CP
ngày 15/05/2014 xác định tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhƣợng QSDĐ



7

đã trả lại có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nƣớc theo quy định của Chính phủ
hƣớng dẫn thi hành luật đất đai.
Thông tƣ số 03/2006/TT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tƣ pháp
- Bộ Tài Nguyên và Môi Trƣờng về sửa đổi, bổ sung một số quy định của
Thông tƣ liên tịch số 05/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/06/2006 của Bộ
Tƣ Pháp - Bộ Tài Nguyên và Môi Trƣờng về việc hƣớng dẫn đăng ký thế
chấp bảo lãnh bằng QSDĐ, tài sản gắn liền với đất.
Thông tƣ số 24/2014/TT-BTNMT ngày 25/06/2014 của Bộ Tài Nguyên và
Môi Trƣờng về việc hƣớng dẫn lập, chỉnh lí, quản lí hồ sơ địa chính.
Thông tƣ số 02 hƣớng dẫn thực hiện, một số điều của Nghị định số
43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thi hành luật đất đai.
Thông tƣ liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của
Bộ Tƣ pháp, Bộ Tài nguyên và Môi Trƣờng hƣớng dẫn việc công chứng,
chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của ngƣời sử dụng đất.
Quyết định số 93/2007/TTCP ngày 22/06/2007 của Thủ Tƣớng Chính
Phủ về việc ban hành quy chế thực hiện theo cơ chế “ một cửa liên thông “ tại
cơ quan hành chính nhà nƣớc tại địa phƣơng.
Quyết định số 1105/QĐ-UBND ngày 25/06/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh
về việc quy định thẩm quyền ban hành quyết định về việc thực hiện cơ chế một
của, cơ chế liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nƣớc tỉnh Thái Nguyên.
Công văn hƣớng dẫn số 901/HD-STNMT ngày 27/11/2012 của sở Tài
Nguyên và Môi Trƣờng tỉnh Thái Nguyên về thủ tục, trình tự thực hiện cơ chế
một cửa đối với lĩnh vực đất đai tại UBND huyện, thành phố.
- Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 08/09/2014 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc ban hành quy định về hạn mức giao đất; hạn mức công
nhận quyền sử dụng đất; diện tích tối thiều đƣợc tách thửa và diện tích đất ở

đƣợc xác định lại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;


8

- Quyết định số 42/2014/QĐ- UBND ngày 17/09/2014 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc ban hành quy định về Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất; Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất, Đăng ký biến động về sử dụng đất, nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất; Đăng ký biến động về sử dụng đất, nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 57/2011/QĐ- UBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 59/2011/QĐ- UBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
Quyết định số 2889/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của chủ tịch UBND
ban hành quy định về thủ tục, trình tự thực hiện cơ chế một cửa đối với lĩnh
vực đất đai thuộc thẩm quyền của UBND huyện Phổ Yên.
2.2. KHÁI QUÁT VỀ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CÁC NỘI
DUNG LIÊN QUAN
2.2.1. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Hoạt động trên thực tế của các cơ quan Nhà nƣớc nhằm bảo vệ và thực
hiện quyền sở hữu Nhà nƣớc về đất đai rất phong phú và đa dạng, bao gồm 15
nội dung cụ thể nhƣ sau: [3]
Quản lý nhà nƣớc về đất đai
1. Nhà nƣớc thống nhất quản lý về đất đai.
2. Nội dung quản lý nhà nƣớc về đất đai bao gồm:

1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
và tổ chức thực hiện các văn bản đó;


9

2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính;
3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng
đất;
6. Quản lý bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi thu hồi đất;
7. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất;
8. Thống kê, kiểm kê đất đai;
9. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai;
10. Quản lý tài chính về đất đai;
11. Quản lý, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chap hành quy định của
pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
12. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy
định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
13. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
14. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong
quản lý và sử dụng đất đai.
15. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.
3. Nhà nƣớc có chính sách đầu tƣ cho việc thực hiện các nhiệm vụ quản
lý nhà nƣớc về đất đai, xây dựng hệ thống quản lý đất đai hiện đại, đủ năng
lực, bảo đảm quản lý đất đai có hiệu lực và hiệu quả.

Các nội dung trên chủ yếu thể hiện trong ba phạm vi cơ bản của việc
bảo vệ và thực hiện quyền sở hữu Nhà nƣớc về đất đai:


10

- Nhà nƣớc phải nắm chắc tình hình đất đai, tức là biết rõ các thông tin
chính xác về số lƣợng, chất lƣợng đất đai và về hiện trạng tình hình quản lý, sử
dụng đất đai.
- Nhà nƣớc thực hiện phân phối và phân phối lại theo quy hoạch và kế
hoạch chung thống nhất. Nhà nƣớc chiếm hữu toàn bộ quỹ đất đai trên toàn
quốc nhƣng không trực tiếp sử dụng mà giao nó cho các tổ chức và các cá
nhân sử dụng. Nhà nƣớc thực hiện quyền chuyển giao quyền sử dụng từ các
chủ thể khác nhau, thực hiện việc điều chỉnh giữa các loại đất, giữa các vùng
kinh tế.
- Nhà nƣớc phải thƣờng xuyên thanh tra, kiểm tra chế độ quản lý và sử
dụng đất đai. Hoạt động phân phối và sử dụng đất đai do các cơ quan chức
năng chuyên môn quản lý nhà nƣớc về đất đai và ngƣời sử dụng cụ thể thực hiện.
2.2.2. Các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
2.2.2.1. Khái niệm về người sử dụng đất
Theo điều 5 Luật Đất đai 2013 [3] quy định về ngƣời sử dụng đất hiện
nay bao gồm: Tổ chức (trong nƣớc và ngoài nƣớc), hộ gia đình, cá nhân
(trong nƣớc và ngoài nƣớc) và cộng đồng dân cƣ, cơ sở tôn giáo.
2.2.2.2. Những đảm bảo cho người sử dụng đất
Theo Điều 26 Luật đất đai năm 2013, việc bảo đảm của Nhà nƣớc đối
với ngƣời sử dụng đất đƣợc quy định nhƣ sau:
a) Bảo hộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hợp pháp của
ngƣời sử dụng đất;
b) Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất cho ngƣời sử dụng đất khi có đủ điều kiện theo

quy định của pháp luật;
c) Khi Nhà nƣớc thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát
triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì ngƣời sử dụng đất
đƣợc Nhà nƣớc bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ theo quy định của pháp luật;


11

d) Có chính sách tạo điều kiện cho ngƣời trực tiếp sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không có đất sản xuất do
quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu kinh tế đƣợc
đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm;
đ) Nhà nƣớc không thừa nhận việc đòi lại đất đã đƣợc giao theo quy
định của Nhà nƣớc cho ngƣời khác sử dụng trong quá trình thực hiện chính
sách đất đai của Nhà nƣớc Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách
mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nƣớc Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam.
2.2.2.3. Các quyền chung của người sử dụng đất
Luật Đất đai 2013 [3] đã tách ra 6 quyền chung ra là 7 quyền mà ngƣời sử
dụng đất nào đƣợc hƣởng còn các quyền khác thì tùy theo đối tƣợng cụ thể và bổ
sung thêm các hình thức chuyển quyền nhƣ cho tặng, bảo lãnh v.v… Điều 166
Luật Đất đai 2013 quy định ngƣời sử dụng đất có các quyền chung sau đây:
1. Đƣợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất;
2. Hƣởng thành quả lao động, kết quả đầu tƣ trên đất;
3. Hƣởng các lợi ích do công trình của Nhà nƣớc về bảo vệ, cải tạo
đất nông nghiệp;
4. Đƣợc Nhà nƣớc hƣớng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ
đất nông nghiệp;
5. Đƣợc Nhà nƣớc bảo hộ khi bị ngƣời khác xâm phạm đến quyền sử

dụng đất hợp pháp của mình;
6. Đƣợc bồi thƣờng khi Nhà nƣớc thu hồi đất theo quy định của Luật này.
7. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng
đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai."


12

2.2.2.4. Các nghĩa vụ chung của người sử dụng đất
Điều 170 Luật Đất đai 2013 [3] quy định ngƣời sử dụng đất có các nghĩa
vụ chung sau đây:
"1. Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định
về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công
trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật;
2. Đăng ký quyền sử dụng đất, làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển
nhƣợng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp,
bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
3. Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
4. Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất;
5. Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trƣờng, không làm tổn hại đến
lợi ích hợp pháp của ngƣời sử dụng đất có liên quan;
6. Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất;
7. Giao lại đất khi Nhà nƣớc có quyết định thu hồi đất hoặc khi hết thời
hạn sử dụng đất mà không đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền gia hạn sử dụng.
2.2.3. Quy định về chuyển quyền sử dụng đất và các hình thức chuyển
quyền sử dụng đất
Việc chuyển đổi, chuyển nhƣợng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng
cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
thực chất là các hình thức chuyển quyền sử dụng đất. [7]
1. Thời điểm ngƣời sử dụng đất đƣợc thực hiện các quyền chuyển nhƣợng,

cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh,
góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với
đất do Nhà nƣớc giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê, cho phép chuyển mục
đích sử dụng phải nộp tiền sử dụng đất đƣợc quy định nhƣ sau:
a) Trƣờng hợp ngƣời sử dụng đất không đƣợc phép chậm thực hiện
nghĩa vụ tài chính hoặc không đƣợc ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì chỉ đƣợc


13

thực hiện các quyền của ngƣời sử dụng đất kể từ khi thực hiện xong nghĩa vụ
tài chính theo quy định của pháp luật;
b) Trƣờng hợp ngƣời sử dụng đất đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền
quyết định cho chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc cho ghi nợ nghĩa vụ tài
chính thì đƣợc thực hiện các quyền của ngƣời sử dụng đất kể từ khi có quyết
định đó;
c) Trƣờng hợp ngƣời sử dụng đất đƣợc chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính
hoặc đƣợc ghi nợ nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật thì đƣợc thực
hiện các quyền của ngƣời sử dụng đất kể từ khi có quyết định giao đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất, ký hợp đồng thuê đất.
2. Thời điểm hộ gia đình, cá nhân đƣợc thực hiện các quyền chuyển
đổi, chuyển nhƣợng, cho thuê, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế
chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật về đất đai đối với đất do Nhà nƣớc giao không thu tiền sử dụng đất
đƣợc xác định từ khi quyết định giao đất có hiệu lực thi hành.
2.2.3.1. Một số quy định chung về nhận chuyển quyền sử dụng đất
Điều 169 Luật đất đại 2013 quy định về ngƣời nhận chuyển quyền sử
dụng đất nhƣ sau:
"1. Ngƣời nhận quyền sử dụng đất đƣợc quy định nhƣ sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân đƣợc nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp thông

qua chuyển đổi quyền sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 179 của
Luật này;
b) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đƣợc nhận quyền sử dụng đất
thông qua nhận chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất trừ trƣờng hợp quy định tại
Điều 191 của Luật này; ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài đƣợc nhận
quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất trong
khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công


14

nghệ cao. Doanh nghiệp có vốn đầu tƣ là giá trị quyền sử dụng đất theo quy
định của Chính phủ;
c) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cƣ đƣợc nhận chuyển
quyền sử dụng đất thông qua nhận tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định
tại điểm c khoản 2 Điều 174 và điểm khoản 1 Điều 179 của Luật này, trừ
trƣờng hợp quy định tại Điều 191 của Luật này;
d) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cƣ đƣợc nhận chuyển
quyền sử dụng đất thông qua nhận thừa kế quyền sử dụng đất;
đ) Ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài thuộc diện đƣợc sở hữu nhà ở
tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở đƣợc nhận chuyển quyền
sử dụng đất ở thông qua hình thức mua, thue mua, nhận thừa kế, nhận tặng
cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc đƣợc nhận quyền sử dụng
đất ở trong các dự án phát triển nhà ở;
e) Tổ chức kinh tế, doanh nghiệp liên doanh nhận chuyển quyền sử dụng
đất thông qua nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
g) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cƣ, cơ sở tôn giáo,
ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài đƣợc nhận quyền sử dụng đất thông
qua việc Nhà nƣớc giao đất; doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài nhận
quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nƣớc giao đất để thực hiện các dự án

đầu tƣ xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê;
h) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia
đình, cá nhân, ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài, doanh nghiệp có vốn
đầu tƣ nƣớc ngoài, tổ chức nƣớc ngoài có chức năng ngoại giao đƣợc nhận
quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nƣớc cho thuê đất;
i) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cƣ, cơ sở tôn giáo đƣợc
nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nƣớc công nhận quyền sử đụng
đất đối với đất đâng đƣợc sử dụng ổn định;


15

2. Ngƣời nhận chuyển quyền sử dụng đất phải sử dụng đất đúng mục
đích đã đƣợc xác định trong thời hạn sử dụng đất.
3. Hộ gia đình, cá nhân đƣợc nhận chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất tại
nơi đăng ký hộ khẩu thƣờng trú và tại địa phƣơng khác trừ trƣờng hợp quy
định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 191 và Điều 192 của Luật này.
2.2.3.2. Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất
Xét về bản chất chúng ta có thể chia thành các hình thức chuyển quyền
và khái niệm của chúng nhƣ sau:
a. Chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất
Chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất là hình thức phổ thông nhất của việc
chuyển quyền sử dụng đất. Nó là việc chuyển quyền sử dụng cho ngƣời khác
trên cơ sở có giá trị. Trong trƣờng hợp này ngƣời đƣợc nhận đất phải trả cho
ngƣời chuyển quyền một khoản tiền hoặc hiện vật ứng với mọi chi phí mà họ
đã bỏ ra để có đƣợc quyền sử dụng đất và tất cả chi phí đầu tƣ làm tăng giá trị
của đất đó.
b . Quyền tặng cho QSDĐ
Tặng cho QSDĐ là một hình thức chuyển QSDĐ cho ngƣời khác theo
quan hệ tình cảm mà chủ sử dụng không thu lại tiền hay hiện vật nào. Nó

thƣờng diễn ra theo quan hệ huyết thống, tuy nhiên cũng không loại trừ ngoài
quan hệ này.
Tặng cho QSDĐ là một hình thức đặc biệt của chuyển nhƣợng QSDĐ
mà ngƣời chuyển quyền không thu lại tiền hoặc hiện vật. Tuy nhiên, để tránh
lợi dụng trƣờng hợp này để trốn thuế nên Nhà nƣớc quy định cụ thể những
trƣờng hợp nào thì đƣợc phép tặng cho không phải chịu thuế chuyển quyền
hoặc thuế thu nhập và những trƣờng hợp nào vẫn phải chịu loại thuế này.
(Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2014)


16

c. Chuyển đổi quyền sử dụng đất
Chuyển đổi quyền sử dụng đất là phƣơng thức đơn giản nhất của việc
chuyển quyền sử dụng đất. Hành vi này chỉ bao hàm việc "đổi đất lấy đất"
Giữa các chủ thể sử dụng đất, nhằm mục đích chủ yếu là tổ chức lại sản xuất
cho phù hợp, khắc phục tình trạng manh mún, phân tán đất đai hiện nay.
Hiện nay, Luật Đất đai 2013 quy định chỉ đƣợc chuyển đổi quyền sử
dụng đất đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình các nhân trong cùng một
đơn vị cấp xã.
d. Cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất
Cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất là việc ngƣời sử dụng đất
nhƣợng quyền sử dụng đất của mình cho ngƣời khác theo sự thỏa thuận trong
một thời gian nhất định bằng hợp đồng theo quy định của pháp luật.
e. Thừa kế quyền sử dụng đất
Để thừa kế quyền sử dụng đất là việc ngƣời sử dụng đất khi chết để lại
quyền sử dụng đất của mình cho ngƣời khác theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Quan hệ thừa kế là một dạng đặc biệt của quan hệ chuyển nhƣợng, nội
dung của quan hệ này vừa mang ý nghĩa kinh tế, vừa mang ý nghĩa chính trị
xã hội.

Tặng quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển quyền không phải là
mới nhƣng trƣớc đây không có quy định trong luật nên khi thực tiễn phát sinh
ngƣời ta cứ áp dụng các quy định của hình thức thừa kế sang để thực hiện.
f. Thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất
Thế chấp quyền sử dụng đất là việc ngƣời sử dụng đất mang quyền sử
dụng đất của mình đến thế chấp cho một tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nào đó
theo quy định của pháp luật để vay tiền hoặc mua chịu hàng hóa trong một
thời gian nhất định theo thỏa thuận. Vì vậy, ngƣời ta còn gọi là thế chấp
quyền sử dụng đất là chuyển quyền nửa vời.


×