Tải bản đầy đủ (.doc) (70 trang)

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN TẠI XÃ VŨ XÁ, HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.03 MB, 70 trang )

BỘ NỘI VỤ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN
TẠI XÃ VŨ XÁ, HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC
GIANG: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Khóa luận tốt nghiệp ngành
Người hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Mã số sinh viên
Khóa
Lớp

: QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
: THS. NGUYỄN TRẦN THÁI DƯƠNG
: NGUYỄN VĂN TIẾN
: 1507QTNB064
: 2015-2017
: ĐHLT QTNL 15B

HÀ NỘI - 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là đề tài do tác giả đã tìm hiểu và nghiên cứu. Các
nội dung, số liệu trong khóa luận hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố.
Nếu có bất kì sự gian dối nào, tác giả xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Sinh viên


Nguyễn Văn Tiến


LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp bên cạnh sự nỗ lực, cố gắng
của bản thân, em đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ và khích lệ từ phía Nhà
trường, các Thầy (cô) trong Khoa Tổ chức và Quản lý nhân lực đặc biệt là giảng
viên hướng dẫn ThS. Nguyễn Trần Thái Dương, UBND xã Vũ Xá, huyện Lục Nam,
tỉnh Bắc Giang cùng gia đình và bạn bè. Đó là nguồn sức mạnh cổ vũ, động viên
lớn lao đối với em.
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Nội
vụ Hà Nội, cùng các Thầy (cô) trong Khoa Tổ chức và Quản lý nhân lực đã luôn
quan tâm, chỉ bảo và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em và các bạn trong suốt quá
trình học tập tại Trường cũng như trong thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Em xin gửi lời cảm ơn tới Ông Nguyễn Văn Thực – Bí thư Đảng ủy – Chủ tịch
HĐND xã, Ông Dương Văn Chúc – Chủ tịch UBND xã cùng toàn thể các anh (chị)
cán bộ tại UBND xã Vũ Xá đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình
tìm kiếm tư liệu, thu thập thông tin phục vụ cho khóa luận tốt nghiệp.
Qua đây, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đã
luôn ủng hộ, cổ vũ em trong thời gian học tập và thực hiện khóa luận.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giảng viên hướng dẫn ThS.
Nguyễn Trần Thái Dương. Người đã luôn theo sát, chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ và
động viên em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Mặc dù đã nỗ lực và cố gắng để hoàn thành tốt khóa luận nhưng do hạn chế
về nhiều mặt nên không thể tránh khỏi những sai xót nhất định. Em rất mong nhận
được sự đóng góp ý kiến của quý Thầy (cô) để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên

Nguyễn Văn Tiến



MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................2
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................3
MỤC LỤC................................................................................................................ 4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..................................................................................7
PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài........................................................................................................1
2. Lịch sử nghiến cứu vấn đề..........................................................................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................................3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu.................................................................................................3
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..............................................................................3
6. Giả thuyết nghiên cứu................................................................................................4
7. Phương pháp nghiên cứu............................................................................................4
8. Kết cấu khóa luận.......................................................................................................5

PHẦN NỘI DUNG..................................................................................................6
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VIỆC LÀM VÀ GIẢI
QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN...........................................................6
1.1. Những vấn đề chung về việc làm và thanh niên......................................................6
1.1.1. Một số khái niệm..................................................................................................6
1.1.1.1. Khái niệm việc làm............................................................................................6
1.1.1.2. Khái niệm người có việc làm............................................................................8
1.1.1.3 Khái niệm thất nghiệp........................................................................................8
1.1.1.4. Khái niệm người thất nghiệp...........................................................................11
Là những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, có như cầu tìm việc
làm và đăng ký tìm việc làm và đăng ký tìm việc làm nhưng chưa tìm được việc......11

1.1.1.5. Khái niệm giải quyết việc làm.........................................................................11
1.1.1.6. Khái niệm thanh niên......................................................................................13
1.1.2. Việc làm cho thanh niên.....................................................................................13
1.2. Một số vấn đề cơ bản về giải quyết việc làm cho thanh niên................................14
1.2.1. Quan điểm và chủ trương của Đảng về giải quyết việc làm cho thanh niên trong
giai đoạn hiện nay.........................................................................................................14
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm cho thanh niên........................16
1.2.3. Ý nghĩa của việc giải quyết việc làm cho thanh niên.........................................18
1.3. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho thanh niên ở một số địa phương và một số
bài học..........................................................................................................................20
1.3.1. Kinh nghiệm của Thái Bình...............................................................................20
1.3.2. Kinh nghiệm của Bình Dương...........................................................................21
1.3.3. Một số mô hình dạy nghề có hiệu quả của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh.............................................................................................................................21


1.3.4. Một số bài học....................................................................................................22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO.......................23
THANH NIÊN TẠI XÃ VŨ XÁ, HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG....23
2.1. Khái quát chung về Uỷ Ban nhân dân xã Vũ Xá...................................................23
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển xã Vũ Xá.....................................................23
2.1.2. Khái quát về Uỷ Ban nhân dân xã Vũ Xá..........................................................26
2.1.3. Cơ cấu tổ chức xã Vũ Xá....................................................................................26
2.1.4. Chức năng nhiệm vụ quyền hạn của đơn vị.......................................................27
2.1.4.1. Trong lĩnh vực kinh tế.....................................................................................27
2.1.4.2. Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và tiểu thủ
công nghiệp..................................................................................................................27
2.1.4.3. Trong xây dựng giao thông vận tải..................................................................28
2.1.4.4. Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá và thể dục thể thao.................28

2.1.4.5. Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và thi hành pháp
luật ở địa phương..........................................................................................................28
2.1.4.6. Trong việc thi hành pháp luật..........................................................................29
2.1.5. Những kết quả đạt được về giải quyết việc làm trong năm qua và phương hướng
trong năm tới................................................................................................................29
2.2. Các nhân tố tác động đến giải quyết việc làm cho thanh niên tại xã Vũ Xá.........30
2.2.1. Đặc điểm tự nhiên..............................................................................................30
2.2.1.1. Vị trí địa lý......................................................................................................30
2.2.1.2. Diện tích tự nhiên, dân số................................................................................30
2.2.1.3. Đặc điểm địa hình, khí hậu..............................................................................31
2.2.1.4. Tài nguyên thiên nhiên....................................................................................31
2.2.2. Dân số.................................................................................................................32
2.2.3. Tiến bộ khoa học kỹ thuật..................................................................................33
2.2.6. Kinh tế................................................................................................................34
2.3. Thực trạng giải quyết việc làm cho thanh niên tại xã Vũ Xá, huyện Lục Nam, tỉnh
Bắc Giang.....................................................................................................................35
2.3.1. Chương trình giải quyết việc làm cho thanh niên tại xã Vũ Xá giai đoạn 2014
đến 2016.......................................................................................................................35
2.3.1.1. Phương hướng chung......................................................................................36
2.3.1.2. Mục tiêu tổng quát...........................................................................................37
2.3.1.3 Mục tiêu cụ thể.................................................................................................37
2.3.1.4. Về cơ chế chính sách.......................................................................................37
2.3.1.5. Đào tạo nghề....................................................................................................37
2.3.1.6. Về kinh phí thực hiện chương trình.................................................................38
2.3.2. Thực trạng lao động thanh niên tại xã Vũ Xã.....................................................38
2.3.2.1. Quy mô lao động.............................................................................................38
2.3.2.2. Chất lượng nguồn nhân lực.............................................................................38
2.3.3. Thực trạng giải quyết việc làm cho thanh niên tại xã Vũ Xá.............................40
2.3.3.1. Thực trạng sử dụng lao động thanh niên theo ngành kinh tế..........................40
2.3.3.2. Thực trạng công tác đào tạo nghề cho thanh niên...........................................41

2.3.3.3. Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của thanh niên xã Vũ Xá.........................43
2.4. Đánh giá chung về thực trạng giải quyết việc làm cho thanh niên tại xã Vũ Xá. .44
2.4.1. Những thành tựu đạt được..................................................................................44
2.4.2. Một số hạn chế và nguyên nhân.........................................................................45


2.4.2.1. Một số hạn chế................................................................................................45
2.4.2.2. Nguyên nhân dẫn đến các hạn chế..................................................................47

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ................................48
NHẰM GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN..................................48
TẠI XÃ VŨ XÁ, HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG..............................48
3.1. Một số giải pháp giải quyết việc làm cho thanh niên tại xã Vũ Xá, huyện Lục
Nam, tỉnh Bắc Giang....................................................................................................48
Giải quyết việc làm cho thanh niên là nguyện vọng chính đáng, là mối quan tâm hàng
đầu của thanh niên và toàn xã hội, vừa là vấn đề cơ bản, vừa lâu dài, vừa bức xúc
trước mắt. Việc làm được coi là yếu tố “chìa khóa” trong mọi chiến lược hướng vào
xóa đói, giảm nghèo và tiến bộ xã hội. Trong đó có sự tiến bộ của thanh niên ở nước
ta, giải quyết việc làm cho thanh niên không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế, xã hội, mà
còn thể hiện rõ bản chất chính trị của Đảng và Nhà nước ta luôn luôn quan tâm, coi
trọng thanh niên và công tác thanh niên, nguồn lực quan trọng của đất nước. Vì vậy,
vấn đề giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn, là mối quan tâm hàng đầu của
Đảng bộ, chính quyền và nhân dân..............................................................................48
3.1.1. Ổn định quy mô dân số.......................................................................................48
3.1.2. Đào tạo nghề cho người lao động.......................................................................49
3.1.3. Phát triển dịch vụ - việc làm...............................................................................51
3.1.4. Tăng cường xuất khẩu lao động.........................................................................51
3.1.5. Hỗ trợ cho người lao động vay vốn....................................................................53
3.1.6. Một số giải pháp khác........................................................................................54
3.2. Một số khuyến nghị...............................................................................................54

3.2.1. Đối với nhà nước................................................................................................55
3.2.1.1. Đối với cấp ủy đảng........................................................................................55
3.2.1.2. Đối với chính quyền các cấp...........................................................................56
3.2.1.3. Đối với Đoàn thanh niên.................................................................................57
3.2.2. Đối với UBND xã Vũ Xá...................................................................................58
3.3.3. Đối với người lao động xã Vũ Xá......................................................................58

PHẦN KẾT LUẬN................................................................................................60
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................61


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt
UBND
BHXH
HĐND

CC
CB
PCT
BHYT
THCS
TNCS
THPT
CNH – HĐH

Chú thích
Uỷ ban nhân dân
Bảo hiểm xã hội

Hội đồng nhân dân
Lao động
Công chức
Cán bộ
Phó chủ tịch
Bảo hiểm y tế
Trung học cơ sở
Thanh niên cộng sản
Trung học phổ thông
Công nghiệp hóa – hiện đại hóa


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức xã Vũ Xá................................................................................26
Bảng 2.1: Dân số và lao động là thanh niên của xã Vũ Xá năm 2016.............................38
Bảng 2.2: Trình độ học vấn của thanh niên xã Vũ Xá giai đoạn 2014- 2016...................39
Bảng 2.3: Tổng hợp số lao động trong độ tuổi là thanh niên xã Vũ Xá...........................40
Biểu đồ 2.1: Số lượng người học nghề phân theo trình độ...............................................41
Bảng 2.4: Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của thanh niên xã Vũ Xá.........................43
Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của thanh niên xã Vũ Xá.....................43


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xuất phát từ thực tế và yêu cầu của xã hội, việc làm nói chung và việc làm
cho thanh niên nói riêng không chỉ là vấn đề kinh tế mà còn là vấn đề xã hội có tính
chất toàn cầu, là mối quan tâm hàng đầu của mỗi quốc gia, dân tộc và của toàn nhân
loại nói chung. Có thể nói, hiệu quả của việc giải quyết việc làm gắn liền với sự tồn tại
bền vững của mọi quốc gia. Đối với Việt Nam, vấn đề giải quyết việc làm cũng không
nằm ngoài quỹ đạo đó, Vấn đề việc làm cho người lao động được Đảng và Nhà nước

đặc biệt quan tâm ưu tiên hàng đầu trong chính sách kinh tế - xã hội. Tại Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng chỉ rõ: “ Giải quyết việc làm là yếu tố quyết định
để phát huy nhân tố con người, ổn định và phát triển kinh tế làm lành mạnh xã hội đáp
ứng được nguyện vọng chính đáng và yêu cầu bức xúc của người dân”
Giải quyết việc làm tạo điều kiện cho người lao động nói chung và thanh
niên nói riêng có ý nghĩa hết sức quan trọng, góp phần vào việc giữ vững, ổn định
kinh tế, chính trị, xã hội con người có điều kiện để phát triển. Giải quyết việc làm
làm giảm đi tình trạng thất nghiệp, loại bỏ các tệ nạn xã hội, phát huy được sức
mạnh của con người, sức mạnh của tập thể và sự vững mạnh của đất nước. Chính vì
vậy mà vấn đề việc làm, đặc biệt là giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn
được các cấp Đảng ủy chính quyền từ Trung ương đến địa phương quan tâm thể
hiện qua các chính sách giải quyết việc làm cho “Thanh niên nông thôn” của địa
phương mình.
Vũ Xá là một xã vùng chiêm trũng của huyện Lục Nam, nằm ở phía Tây
Nam của huyện Lục Nam cách trung tâm huyện 10km theo quốc lộ 37 về phía Tây.
Là một xã nằm ngoài đê, là nơi chứa nước và phân lũ, hàng năm lũ lụt thường
xuyên xảy ra kéo dài từ 2 đến 3 tháng dẫn đến sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó
khăn.
Thu nhập bình quân đầu người còn thấp, kết cấu hạ tầng chưa đầy đủ, chất
lượng lao động vẫn còn thấp, tạo nên bức xúc ngày càng lớn việc làm ở xã Vũ Xá.
Vì vậy vấn đề đảm bảo việc làm cho người lao động và đặc biết là cho thanh niên
trong xã đã và đang đặt ra thách thức lớn đối với Đảng bộ, Chính quyền xã Vũ Xá.

1


Từ tình hình đó, việc nghiên cứu vấn đề giải quyết việc làm cho thanh niên,
đánh giá thực trạng giải quyết việc làm cho thanh niên ở xã Vũ Xá, nhằm tìm ra
phương hướng và giải pháp hữu hiệu để sử dụng nguồn lực lao động thanh niên vừa
là vấn đề trước mắt vừa là vấn đề lâu dài. Do đó em chọn đề tài “ Giải quyết việc

làm cho thanh niên tại xã Vũ Xá, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang: Thực trạng và
giải pháp”.
2. Lịch sử nghiến cứu vấn đề
Giải quyết việc làm là một vấn đề hết sức quan trọng, quyết định sự thành
bại của mỗi quốc gia, địa phương. Trên thực tế đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu về
vấn đề này cụ thể như:
- Nolwen.Hennaff.Jean-Yves.Martin (biên tập khoa học): Lao động, việc làm
và nguồn nhân lực ở Việt Nam 15 năm đổi mới - Nxb Thế giới, Hà 4 nội 2001.
- GS.TS Phạm Đức Thành: Vấn đề giải quyết việc làm ở Việt Nam, Tạp chí
Kinh tế và Phát triển, số 64.
- Hồng Minh: Hà Nội giải quyết việc làm cho lao động khu vực chuyển đổi
mục đích sử dụng đất, Tạp chí Lao động - Xã hội số 270 (từ 1-15/9/2005).
- TS Nguyễn Hữu Dũng: Giải quyết vấn đề lao động và việc làm trong quá
trình đô thị hoá, công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn, Tạp chí Lao động - Xã
hội số 246 (từ 1-15/9/2004). Hay Đô thị hoá, công nghiệp hoá, hiện đại hoá với việc
đảm bảo điều kiện sống và làm việc của người lao động, Tạp chí Lý luận chính trị
số 11-2005. “Thị trường lao động và định hướng nghề cho thanh niên”, Nxb lao
động xã hội Hà Nội, 2005.
- TS Nguyễn Thị Thơm (chủ biên):Thị trường lao động Việt Nam-thực trạng
và giải pháp, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 2006.
- Lê Minh Hùng: Đà Nẵng nỗ lực chuyển đổi ngành nghề, giải quyết việc
làm cho lao động diện giao đất, Tạp chí Lao động - Xã hội số 259 (từ 1631/9/2005).
Nhìn chung những công trình và bài viết nói trên đã tiếp cận nghiên cứu vấn
đề việc làm, vấn đề tác động của quá trình CNH, HĐH, quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế đến người lao động nói chung và đến vấn đề vịêc làm, giải quyết việc làm

2


cho thanh niên ở nhiều góc độ, nhiều địa phương, nhiều lĩnh vực (nông thôn, thành

thị, miền núi, đồng bằng...) khác nhau và gợi mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới rất
bổ ích.
Song cho đến nay chưa có một công trình nghiên cứu vấn đề việc làm cho
thanh niên nông thôn xã Vũ Xá một cách cơ bản, toàn diện và có hệ thống. Mặc dù
vậy, các công trình nghiên cứu trên là nguồn tài liệu quan trọng và quý giá để tác
giả tham khảo, kế thừa và hoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận cho đề tài khóa luận
đang nghiên cứu.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu này giúp làm rõ những ưu điểm, hạn chế của việc giải
quyết việc làm cho Thanh niên nông thôn xã Vũ Xá thời gian qua từ năm 2014 đến
năm 2016.
Đề ra các giải pháp để cải thiện các hạn chế còn tồn tại và nâng cao hiệu quả
công tác giải quyết việc làm cho thanh niên xã Vũ Xá trong giai đoạn từ nay đến
năm 2020.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, khóa luận tốt nghiệp giải quyết các nhiệm vụ sau:
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về việc làm và giải quyết việc làm;
- Nghiên cứu về thực trạng công tác giải quyết việc làm cho thanh niên tại xã Vũ
Xá;
- So sánh đối chiếu với tình hình những năm qua, đưa ra các vấn đề về giải
quyết việc làm cho thanh niên tại xã;
- Đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị nhằm giải quyết việc làm cho
thanh niên tại xã trong thời gian tới.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Khóa luận nghiên cứu công tác giải quyết việc làm cho thanh niên tại xã Vũ
Xá, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2014 – 2016


3


Phạm vi không gian: Xã Vũ Xá, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
Phạm vi về mặt nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác giải quyết
việc làm cho thanh niên tại xã Vũ Xá.
6. Giả thuyết nghiên cứu
Thực trạng giải quyết việc làm cho thanh niên tạ xã Vũ Xá, huyện Lục Nam,
tỉnh Bắc Giang đã đạt được một số những thành công nhất định như số lượng người lao
động, thanh niên đã có việc làm ổn định, tỷ lệ thanh niên có việc làm đang giữ ở mức
ổn định.. Tuy nhiên hoạt động này còn gặp một số khó khăn như: Công tác tuyên
truyền phát động, cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư phát triển sản xuất chưa được
quan tâm thường xuyên đúng mức. Trong quá trình thực hiện chức chức năng quản lý
Nhà nước về việc làm. Các cơ quan chức năng chưa có giải pháp hữu hiệu mang tính
lâu dài, chưa nắm bắt được hay kiểm soát một cách chính xác, thường xuyên người lao
động, tình hình biến động lao động nhất là số lao động thất nghiệp có nhu cầu tìm việc
làm. Quá trình thực hiện các mục tiêu, kế hoạch giải quyết việc làm còn thiếu đồng bộ,
việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc tăng giảm chỗ làm việc và các giải pháp
hỗ trợ trực tiếp đối với người thất nghiệp, thiếu việc làm chưa được quan tâm sâu sắc,
đúng mức. Thực hiện còn mang tính hình thức sự kết hợp giữa các cấp, các ngành, các
đoàn thể chưa chặt chẽ đồng bộ.
Để nâng cao hiệu quả giải quyết việc làm cho thanh niên tại xã Vũ Xá cần
nâng cao nhận thức cho mỗi cán bộ, công chức xã. Bên cạnh đó, cần phải phát huy
vai trò và khả năng lãnh đạo của Cơ quan nhà nước, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc
và 04 Tổ chức Chính trị - xã hội; Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến
binh, Hội Nông dân.
7. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập, xử lý, tổng hợp, phân tích những số liệu, văn bản có
liên quan như: Các văn bản luật, quyết định, nghị định, công văn, kế hoạch, thông
báo, các văn bản liên quan đến công tác giải quyết việc làm trong cơ quan hành

chính Nhà nước và trong các tổ chức chính trị - xã hội...
- Phương pháp thống kê: Thu thập, phân tích các số liệu, quy trình (các bước)
giải quyết việc làm cho Thanh niên...

4


- Phương pháp so sánh: Trong thời gian nghiên cứu, tác giả chủ động so sánh
việc giải quyết việc làm cho thanh niên ở xã Vũ Xá qua các năm và với các địa
phương khác trên khắp cả nước.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Tác giả phát 30 phiếu điều tra - khảo sát cho
một số cán bộ, thanh niên trong xã để tiến hành thống kê, phân tích về chương trình giải
quyết việc làm có đáp ứng được yêu cầu thực tiễn không? có tồn tại bất cập không?....
- Phương pháp phỏng vấn: Tác giả tiến hành phỏng vấn cán bộ, thanh niên đã từng
tham gia vào chương trình giải quyết việc làm cho thanh niên các năm qua để thấy được
những khó khăn mà họ gặp phải trong quá trình giải quyết việc làm, từ đó đề xuất một số
giải pháp và khuyến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt động giải quyết việc làm cho thanh
niên.
8. Kết cấu khóa luận
Ngoài lời cam đoan, lời cảm ơn, mục lục, phần mở đầu, phần kết luận, danh
mục tài liệu tham khảo, khóa luận bao gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về việc làm và giải quyết việc làm
cho thanh niên.
Chương 2. Thực trạng công tác giải quyết việc làm cho thanh niên tại xã Vũ
Xá, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
Chương 3. Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm giải quyết việc làm cho
thanh niên tại xã Vũ Xá.

5



PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VIỆC LÀM VÀ GIẢI
QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN
1.1. Những vấn đề chung về việc làm và thanh niên
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm việc làm
Việc làm là hoạt động thực tiễn của con người, là hoạt động chỉ dành cho con
người và do con người thực hiện với các điều kiện vật chất, khoa học kỹ thuật và
công nghệ tương ứng. Hay nói cách khác, đó là nhu cầu sử dụng sức lao động của
con người. Trong các hình thái kinh tế xã hội khác nhau, các hoạt động lao động của
con người được biểu hiện một cách đa dạng, sinh động ra các việc làm khác nhau.
Có nhiều khái niệm khác nhau về việc làm:
Việc làm được hiểu “việc làm là trạng thái phù hợp giữa sức lao độngvà tư
liệu sản xuất, tức là các điều kiện cần thiết về sử dụng sức lao động đó”. Để hiểu rõ
khái niệm việc làm, chúng ta cần hiểu thế nào là người có việc làm.
Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO): “Người có việc làm là những người
làm việc gì đó có được trả tiền công, lợi nhuận hoặc thanh toán bằng hiện vật hoặc
những người tham gia vào các hoạt động mang tính tự tạo việc làm vì lợi ích hay vì
thu nhập gia đình, không được nhận tiền công hay hiện vật”. Đây là một khái niệm
có tính bao quát lớn nên được nhiều nước áp dụng trong quá trình tiến hành thống
kê về lao động việc làm.
Trong Bộ Luật việc làm số 38/2013/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 16 tháng 11 năm
2013 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 đã đưa ra khái niệm về việc làm
có tính thống nhất và bao quát: “ Mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập, không bị
pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm”.
Như vậy, chúng ta có thể thấy dù các quan niệm về việc làm có khác nhau,
nhưng đều thống nhất rằng: hoạt động được coi là việc làm khi hoạt động đó đáp
ứng được đầy đủ các tiêu chí sau:

Đó là hoạt động lao động của con người.

6


Các hoạt động đó phải được tạo ra nguồn thu nhập, có thể nuôi sống bản thân
và gia đình của người lao động ở mức tối thiểu.
Hoạt động không bị pháp luật cấm.
Có thể phân loại việc làm thành 2 loại dựa trên các tiêu chí chủ yếu như:
mức độ sử dụng thời gian lao động, mức thu nhập và năng suất lao động:
Việc làm đầy đủ: là những công việc sử dụng đầy đủ thời gian lao động theo
chế độ và mang lại thu nhập, mức thu nhập không thấp hơn mức tiền lương tối thiểu
theo quy định của pháp luật.
Theo khái niệm trên, việc làm đầy đủ là những công việc mà thời gian lao động
lớn hơn hoặc bằng 8 giờ/ngày hay lớn hơn hoặc bằng 48 giờ/tuần theo quy định của pháp
luật và phải đảm bảo mang lại thu nhập không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
Việc làm không đầy đủ: là trạng thái trung gian giữa việc làm và thấp
nghiệp. Đó là trạng thái có việc làm nhưng do nguyên nhân khách quan
ngoài ý muốn của người lao động họ phải làm không hết thời gian theo quy định
và có thu nhập thấp hơn mức tiền lương tối thiểu.
Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO) thì việc làm không đầy đủ còn được gọi
là thiếu việc làm. Tức là người lao động vẫn làm việc nhưng công việc mà họ làm
đã không tạo điều kiện để họ sử dụng hết quỹ thời gian và thu nhập mà công việc
mang lại thấp hơn mức tiền lương tối thiểu.
Việc làm không đầy đủ thể hiện dưới 2 dạng:
Việc làm không đầy đủ vô hình:
Là khái niệm dùng để chỉ những lao động có đủ việc làm, làm đủ thời gian,
thậm chí nhiều hơn thời gian quy định nhưng có thu nhập thấp, không sử dụng hết
những năng lực hiện có hoặc do điều kiện lao động xấu, tổ chức lao động kém
dẫn đến năng suất lao động thấp.

Việc làm không đầy đủ hữu hình:
Là khái niệm chỉ hiện tượng lao động lĩnh vực với thời gian ít hơn quy định
họ không có đủ việc làm, những người thiếu việc làm hữu hình thường là những
người đang tìm việc và luôn sẵn sàng để làm việc. Biểu hiện của tình trạng thiếu việc
làm hữu hình là số thời gian sử dụng lao động không hết.

7


Để hiểu rõ vấn đề việc làm và tại sao mọi quốc gia đều phải gắn vấn đề giải
quyết việc làm trong các chương trình chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của đất
nước mình thì chúng ta cần phải tìm hiểu qua khái niệm đối lập với khái niệm việc
làm. Đó là khái niệm thất nghiệp và các nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp.
1.1.1.2. Khái niệm người có việc làm
- Người có việc làm: là người thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Đang làm việc trong tuần trước thời điểm quan sát;
+ Nghỉ việc nhưng vẫn đang hưởng tiền lương, tiền công, bảo hiểm (trừ
trường hợp người đang hưởng lương hưu nhưng không làm việc trong tuần trước
thời điểm điều tra);
+ Trước đó có việc làm nhưng hiện đang nghỉ không hưởng lương, không
được nhận tiền công vì các lý do khác nhau nhưng chắc chắn sẽ quay trở lại làm
việc trong một khoảng thời gian tối đa là 1 tháng.
Tổ chức Lao động Quốc tế(ILO) quy định, với hoạt động kinh tế hiện tại,
thời gian tối thiểu để mộtngười có thể được xem xét có việc làm (làm việc) là
trong 07 ngày qua phải cóít nhất 01 giờ làm việc để tạo thu nhập chính đáng.
1.1.1.3 Khái niệm thất nghiệp
Thất nghiệp là một hiện tượng kinh tế- xã hội, nó là người bạn đồng hành
vốn có của chủ nghĩa tư bản và nền kinh tế thị trường. Trong đó một bộ phận của
lực lượng lao động không có việc làm và đang tích cực đi tìm việc làm. Thất nghiệp
được hiểu theo nhiều khía cạnh khác nhau:

Có quan niệm cho rằng: thất nghiệp là một số người, một bộ phận trong lực
lượng lao động rất muốn làm việc, có khả năng lao động nhưng lại không có việc
làm ở mức tiền lương tiền công đang thịnh hành.
Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO): “thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi
một số người trong lực lượng lao động muốn làm việc nhưng không tìm được việc
làm ở mức tiền lương thịnh hành”.
Theo cách tính chung thì tỷ lệ thất nghiệp được tính bằng công thức:
Tỷ lệ thất
nghiệp

= Số người thất nghiệp (tại thời điểm điều tra )
Dân số hoạt động kinh tế

8

x 100%


Trong nền kinh tế thị trường người ta luôn để cho tỉ lệ thất nghiệp tồ tại ở
một mức độ nhất định (gọi là tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên). Theo mức chung của thế
giới thì tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên hợp lý là từ 2% - 5%.
Có hiều cách phân loại thất nghiệp khác nhau. Tùy theo mục đích nghiên cứu
mà người ta chia thành nhiều loại thất nghiệp dựa trên các tiêu chí khác nhau:
Dựa vào đặc điểm thất nghiệp gồm 2 dạng:
Thất nghiệp trá hình: là loại thất nghiệp xuất hiện khi người lao động có
việc làm nhưng được sử dụng ở dưới mức khả nắng bình thường mà người lao
động làm việc.
Thất nghiệp hữu hình: là người có sức lao động muốn tìm được việc làm nhưng
không tìm được việc làm trên thị trường lao động với mức tiền lương thịnh hành.
Dựa theo cơ cấu của thị trường lao động thất nghiệp được chia thành 3 loại khác

nhau:
Thất nghiệp tạm thời: là loại thất nghiệp phát sinh do sự di chuyển không
ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn
khác nhau của cuộc sống. Thậm chí trong một nề kinh tế có đầy đủ việc làm vẫn
luôn luôn có một sự di chuyển nào đó, như người ta tìm kiếm việc làm sau khi tốt
nghiệp từ các trường hoặc di chuyển từ địa phương này sang địa phương khác.
Thất nghiệp do cơ cấu: là loại thất nghiệp xảy ra khi có sự mất cân đối giữa
cung và cầu về lao động trong một ngành hay một vùng. Nói cách khác sự mất cân đối
ấy là cầu về một loại lao động nào đó tăng lên, còn cầu về một loại lao động khác giảm
đi trong khi chế độ tiền lương chưa điều chỉnh kịp thời.
Thất nghiệp theo chu kỳ: là loại thất nghiệp liên quan đến chu kỳ phát triển
của một nền kinh tế. Loại thất nghiệp này thường xuyên giảm trong thời kỳ tăng
trưởng của nền kinh tế và tăng lên trong thời kỳ nền kinh tế suy thoái.
Ngoài cách phân loại thất nghiệp như trên chúng ta còn có thể phân loại thất
nghiệp theo các tiêu chí khác nhau như: chia theo tính chất lao động, chia theo tiêu chí
thời gian, thất nghiệp theo giới, theo độ tuổi, thất nghiệp theo khu vực nông thôn và
thành thị.

9


Việc phân loại thất nghiệp theo các tiêu chí khác nhau là nhằm mục đích tìm hiểu
về nguyên nhân của từng loại từ đó tìm ra các giải pháp thích hợp cũng như việc hoạch
định các chính sách nhằm hạn chế tỉ lệ thất nghiệp, giải quyết tốt vấn đề việc làm.
Nguyên nhân thất nghiệp:
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp trước hết là do mất cân
bằng giữa cung và cầu lao động trên thị trường lao động. Xét quan hệ cung cầu về
lao động trên thị trường xảy ra 3 trạng thái:
Nếu cung về lao động lớn hơn cầu về lao động thì tất yếu sẽ dẫn đến thất nghiệp.
Nếu cung và cầu lao động cân bằng thì tình trạng thất nghiệp gần như không có.

Nếu cung về lao động nhỏ hơn cầu thì sẽ không có thất nghiệp. Tuy
nhiên đây là tình trạng rất ít xảy ra.
Nguyên nhân của thất nghiệp còn do tỉ lệ thời gian lao động ở nông thôn sử
dụng chưa hết. Điều này dẫn đến lao động trong nông nghiệp dôi dư nhiều trong khi
không có việc làm.
Tình trạng di dân tự do từ các tỉnh, các vùng lân cận vào các đô thị lớn cũng
là nguyên nhân gây nên tình trạng thất nghiệp thiếu việc làm theo xu thế chung thì
sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội ở các đô thị là lợi thế tạo ra sự hấp dẫn và sức
hút làn sóng di dân từ các cùng nông thôn và các vùng lân cận đến thành thị để làm
ăn sinh sống sẽ tăng lên.
Những bất cập trong đào tạo và chất lượng nguồn nhân lực cũng góp phần
làm xuất hiện và gia tăng tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm. Do quá trình đào tạo
không gắn với nhu cầu sử dụng và chất lượng nguồn nhân lực không đáp ứng được
với những đòi hỏi của nền kinh tế những yêu cầu của thị trường lao động.
Do sự phát triển mạnh mẽ và tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã biến nó thành
lực lượng lao động trực tiếp của nền kinh tế- xã hội, làm cho năng suất lao động
tăng cao. Với xu thế đẩy mạnh việc áp dụng các tiến bộ của khoa học kỹ thuật hiện
đại vào các dây truyền sản xuất tự động vào sản xuất đã đẩy hàng loạt người lao
động ra khỏi quá trình sản xuất.
Ngoài ra, thất nghiệp còn do tâm lý của người lao động trong việc lựa chọn
ngành nghề không chấp nhận làm những công việc nặng nhọc, thu nhập thấp.

10


1.1.1.4. Khái niệm người thất nghiệp
Là những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, có như cầu tìm
việc làm và đăng ký tìm việc làm và đăng ký tìm việc làm nhưng chưa tìm được việc.
1.1.1.5. Khái niệm giải quyết việc làm
Việc làm là một trong những vấn đề được lãnh đạo của mọi quốc gia quan

tâm. Ở nước ta, Đảng và Nhà nước luôn đặt vấn đề dân số và việc làm vào vị trí
hàng đầu trong các chính sách kinh tế - xã hội. Vì việc làm có ý nghĩa to lớn cả về
mặt kinh tế, chính trị và xã hội.
Trên cơ sở phân tích các khái niệm: việc làm đầy đủ, việc làm không đầy đủ
và thất nghiệp ở trên chúng ta có thể hiểu giải quyết việc làm như sau:
“Giải quyết việc làm là quá trình đưa người lao động vào làm việc tạo ra những điều
kiện cần thiết cho sự kết hợp giữa tư liệu sản xuất và sức lao động”.
Giải quyết việc làm có thể được biểu hiện theo 2 khía cạnh khác nhau:
Giải quyết việc làm theo nghĩa rộng: Giải quyết việc làm bao gồm những vấn
đề liên quan đến việc phát triển nguồn nhân lực. Nghĩa là quá trình diễn ra từ vấn đề
giáo dục đào tạo và phổ cập nghề nghiệp để chuẩn bị cho người lao động, đến vấn
đề tự do lao động và hưởng thụ xứng đáng với giá trị mà lao động của họ tạo ra để
cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống
Theo nghĩa này, vấn đề giải quyết việc làm gắn liền và được thực hiện thông
qua các chính sách và các chương trình phát triển kinh tế chung của Đảng và Nhà
nước. Không những thế nó còn gắn liền với sự phát triển giáo dục, đào tạo nghề cho
người lao động nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cùng với việc sử dụng
có hiệu quả và phát triển nguồn nhân lực một cách hợp lý để hướng vào mục tiêu
tăng trưởng kinh tế.
Giải quyết việc làm theo nghĩa hẹp: Giải quyết việc làm chủ yếu hướng vào
đối tượng thất nghiệp, thiếu việc làm hoặc chưa có việc làm nhằm mục tiêu nâng
cao thu nhập và giảm tỉ lệ thất nghiệp. Nghĩa là nội dung giải quyết việc làm chỉ
hạn chế trông khuôn khổ và nội dung các chính sách xã hội cụ thể của Nhà nước,
giải quyết việc làm cho người lao động còn mang tính xã hội hóa coi tự tạo việc làm

11


và chủ động tìm kiếm việc làm là hướng quan trọng kết hợp với các chính sách của
Nhà nước, chống ỷ lại vào Nhà nước.

Nội dung giải quyết việc làm như trên gắn liền với việc hình thành chương
trình việc làm quốc gia, là một chương trình xã hội mang tính mục tiêu giải quyết
việc làm tách ra khỏi chương trình phát triển kinh tế. Vì vậy, giải quyết việc làm
mang ý nghĩa xã hội sâu sắc, giải quyết việc làm có mục tiêu hướng vào sử dụng lao
động chống thất nghiệp và tình trạng thiếu việc làm đảm bảo tăng thu nhập.
Khái niệm giải quyết việc làm theo nghĩa rộng và giải quyết việc làm theo nghĩa
hẹp tuy có sự khác nhau song chúng có mối quan hệ đan xen, bổ xung cho nhau và đều
hướng đến mục tiêu sử dụng phát huy tối đa tiềm năng lao động của xã hội.
Thị trường lao động việc làm chỉ có thể được hình thành khi người lao động
có nhu cầu việc làm và người lao động có nhu cầu sử dụng lao động. Họ gặp gỡ,
thỏa thuận với nhau nhưng mỗi người hoạt động là để đạt mục đích riêng của họ.
Do đó khi xem xét cơ chế gải quyết việc làm cần chú ý đến ba chủ thể chính là:
người lao động, người sử dụng lao động và Nhà nước:
Về phía người lao động: khi tiến hành hoạt động lao động để duy trì, đảm
bảo cuộc sống cho bản thân và gia đình thì người lao động phải có sức khỏe,
có trình độ... Muốn vậy người lao động phải có sự đầu tự cho bản thân về thời gian
và tiềm lực để nâng cao sức khỏe, đầu tư cho giáo dục.
Về phía người sử dụng lao động: bao gồm các doanh nghiệp, các cơ sở sản
xuất kinh doanh, xí nghiệp, công ty......là những nơi tao ra việc làm duy trì ổn định
chỗ làm việc thông qua quá trình thu hút người lao động vào việc làm. Muốn vậy
thì người sử dụng lao động phải có vốn, nắm được khoa học kỹ thuật có kiến thức
kinh nghiệm tổ chức quản lý phải tìm được đầu vào cũng như đầu ra cho sản phẩm
của mình.
Về phía Nhà nước: Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra
môi trường thuận lợi để việc làm hình thành, ổn định và phát triển thông qua hàng
loạt các chính sách, pháp luật như: chính sách khuyến khích đầu tư, bảo
hộ lao động, giáo dục- đào tạo, y tế, chính sách phát triển kinh tế- xã hội.

12



Chính sách giải quyết việc làm: là chính sách hướng tới việc khẳng định
quyền có việc làm, quyền được làm ở những lĩnh vực khác nhau và khả năng của
mỗi người được phát huy nhất. Thực chất chính sách giải quyết việc làm là một hệ
thống các biện pháp có tác động mở rộng để lực lượng lao động toàn xã hội tiếp cận
được việc làm.
Có thể hiểu chính sách giải quyết việc làm là chính sách xã hội là sự cụ thể
hóa pháp luật của Nhà nước trên lĩnh vực lao động việc làm, là hệ thống hóa các
quan điểm chủ trương phương hướng, biện pháp giải quyết việc làm cho người lao
động nhằm góp phần an toàn và phát triển xã hội.
Chính sách giải quyết việc làm liên quan trực tiếp đến mọi mặt của đời sống
là yếu tố đảm bảo để con người phát triển, phát huy được khả năng của mình. Vì
vậy đây được coi là chính sách cơ bản của mọi quốc gia trong quá trình phát triển
kinh tế- xã hội và cũng như nước ta. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, vấn đề việc
làm được nâng lên tầm mới cả về phương diện lý luận và thực tiễn đó là nội dung
xuyên suốt trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của đất nước.
1.1.1.6. Khái niệm thanh niên
Dưới góc độ kinh tế học, thanh niên được xem là một lực lượng lao động xã
hội, nguồn lực bổ sung cho đội ngũ lao động trên tất cả các lĩnh vực.
Dưới góc độ Luật học, theo Điều 1 Luật Thanh niên năm 2005 quy định:
Thanh niên là công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi”. Như vậy độ tuổi là tiêu
chí chính để xác định cá nhân nào được coi là thanh niên. Tùy thuộc vào trình độ
phát triển kinh tế, chính trị, xã hội, đặc điểm truyền thống, tuổi thọ bình quân... mà
mỗi quốc gia có quy định về độ tuổi thanh niên khác nhau.
1.1.2. Việc làm cho thanh niên
Việc làm của người lao động ở các địa phương nói chung gắn liền với đặc
điểm của kinh tế nông nghiệp, nông thôn, với lực lượng lao động và điều kiện tự
nhiên tại chỗ, bao hàm tất cả các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý
KT-XH ở nông thôn để mang lại thu nhập mà không bị pháp luật ngăn cấm; được
thể hiện là những ngành nông, lâm, thủy sản - những loại việc làm có thể khai thác

tài nguyên thiên nhiên tại chỗ. Việc làm và các loại việc làm của thanh niên tại các

13


địa phương nước ta đều có đặc điểm chung của người lao động ở nông thôn làm
việc theo mùa vụ sản xuất nông nghiệp, thủy sản, trồng rừng làm những ngành nghề
truyền thống của làng quê Việt Nam. Tuy nhiên, với sự phát triển kinh tế và công
cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ngày nay, việc làm cho thanh niên tại các địa
phương cũng được mở rộng hơn với ngày càng nhiều doanh nghiệp, xí nghiệp đầu
tư tại các địa phương.
Cùng với đó, thế hệ thanh niên nông thôn ngày nay, với những tác động tích
cực của nhiều nhân tố khách quan, (KT - XH phát triển, quá trình CNH, HĐH, phát
triển của giáo dục đào tạo…), trình độ học vấn, nhận thức, tính tự chủ và khát vọng
vươn lên làm giàu của thanh niên nông thôn được nâng lên, chủ động tổ chức tự tạo
ra việc làm cho mình và nhiều người khác như ;tổ chức làm trang trại, phát triển
nghề truyền thống và các dịch vụ khác… thể hiện được tính năng động, sáng tạo.
Đây là một nét tích cực, nổi bật của thế hệ thanh niên nông thôn hiện nay.
1.2. Một số vấn đề cơ bản về giải quyết việc làm cho thanh niên
1.2.1. Quan điểm và chủ trương của Đảng về giải quyết việc làm cho thanh
niên trong giai đoạn hiện nay
Đảng và Nhà nước ta luôn đánh giá cao vai trò của thanh niên, coi thanh niên là
lực lượng xung kích, kế tục sự nghiệp cách mạng. Giải quyết việc làm cho thanh niên là
một trong những nhiệm vụ quan trọng, góp phần đẩy nhanh sự nghiệp CNH, HĐH đất
nước và hội nhập quốc tế. Hội nghị Trung ương 7 khóa X chỉ rõ: “Nâng cao chất lượng
lao động trẻ, giải quyết việc làm, tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho thanh niên”.
Quán triệt đường lối, chủ trương của Đảng, Nhà nước đã ban hành các chính
sách và hệ thống văn bản pháp luật, tạo hành lang pháp lý cho việc giải quyết việc làm
cho thanh niên, từng bước hội nhập với thị trường lao động quốc tế.
Huy động nhiều nguồn lực xã hội, đầu tư ngân sách thoả đáng để đẩy mạnh

dạy nghề, phổ cập sơ cấp nghề cho thanh niên. Hoàn thiện chính sách đào tạo nghề,
giải quyết việc làm; có chính sách tín dụng ưu đãi cho các cơ sở dạy nghề, đặc biệt
các nghề kỹ thuật cao; đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng dịch vụ thị trường lao động;
tín dụng ưu đãi cho thanh niên vay tạo việc làm, lập nghiệp; khuyến khích Thanh
niên đi lao động có thời hạn ở nước ngoài.

14


Xây dựng chiến lược truyền thông quốc gia về định hướng nghề nghiệp, việc
làm cho Thanh niên. Bảo đảm cơ cấu hợp lý trong đào tạo công nhân kỹ thuật, trung
cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học.
Tập trung đào tạo hình thành nguồn nhân lực khoa học - công nghệ có chất
lượng cao, nhất là công nghệ thông tin, công nghệ mới đáp ứng yêu cầu của kinh tế
tri thức, tạo mũi nhọn phát triển kinh tế, góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp
hoá, hiện đại hoá. Tập trung dạy nghề cho thanh niên nông thôn, bộ đội xuất ngũ,
Thanh niên dân tộc thiểu số. Khuyến khích đào tạo nghề tại doanh nghiệp, cơ sở sản
xuất. Chú trọng giáo dục ý thức kỷ luật, kỹ năng lao động, tay nghề cho Thanh niên
đi lao động có thời hạn ở nước ngoài; đồng thời có biện pháp quản lý, giáo dục,
giúp đỡ số Thanh niên này.
Tạo môi trường thuận lợi để các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản
xuất, tạo việc làm mới và tăng thu nhập cho thanh niên, cải thiện đời sống. Phát
triển thị trường lao động lành mạnh, năng động. Khuyến khích thanh niên làm giàu
chính đáng. Nhà nước hỗ trợ để chuyển giao tiến bộ khoa học - kỹ thuật, tổ chức
sản xuất kinh doanh cho Thanh niên nông thôn; biểu dương, tôn vinh thanh niên
làm kinh tế giỏi. Phát huy thế mạnh lao động nông nghiệp để đưa đi lao động ở một
số quốc gia có địa bàn phù hợp.
Việc triển khai các Chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn; Chương
trình phát triển công nghiệp, dịch vụ; Chương trình xây dựng và phát triển các khu
chế xuất, khu công nghiệp tập trung, khu công nghệ cao và các dự án kinh tế trọng

điểm, đã góp phần giải quyết việc làm, từng bước nâng cao đời sống nhân dân,
trong đó một phần lớn là lao động trẻ. Hằng năm, các chương trình, dự án này đã
giải quyết việc làm cho 1,2 triệu lao động. Mặt khác, thông qua các nguồn lực hỗ
trợ, sự lồng ghép với các chương trình mục tiêu quốc gia và thực hiện các dự án
phát triển kết cấu hạ tầng, dự án tín dụng việc làm với lãi suất ưu đãi từ Quỹ quốc
gia về việc làm, đã thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lao động, tạo việc làm cho
thanh niên. Việc triển khai các mô hình Thanh niên hỗ trợ nhau lập thân, lập nghiệp
để phát triển sản xuất do Đoàn Thanh niên các cấp phát động đã đạt được kết quả

15


tích cực. Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh đã có nhiều biện pháp hỗ trợ thanh
niên về hướng nghiệp việc làm.
Để thanh niên có cơ hội tìm được việc làm, công tác đào tạo chuyên môn, kỹ
thuật, hướng nghiệp cho thanh niên được đẩy mạnh. Hoạt động đào tạo được đa
dạng hóa về loại hình. Bên cạnh hệ thống các trường dạy nghề, trung học chuyên
nghiệp, cao đẳng, đại học công lập, còn mở rộng các trường dân lập, nên thanh niên
có nhiều cơ hội được học tập. Thực hiện nghị quyết về công tác thanh niên thời kỳ
đẩy mạnh CNH, HĐH, chính sách giải quyết việc làm cho thanh niên được các cấp
ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể quan tâm. Nhiều địa phương đã xác định hoạt động
hướng nghiệp và tạo việc làm là một khâu đột phá trong công tác tập hợp, đoàn kết
thanh niên. Mặc dù chất lượng nguồn nhân lực thanh niên trong những năm qua đã
có những chuyển biến tích cực, số Thanh niên thiếu việc làm ngày càng giảm, song
trên thực tế nguồn nhân lực thanh niên vẫn chưa theo kịp yêu cầu của thị trường lao
động trong nước và quốc tế. Theo đánh giá từ các chuyên gia nước ngoài, chất
lượng nguồn nhân lực Việt Nam còn nhiều hạn chế: “Trên 65% lao động tại Việt
Nam không có kỹ năng và trên 75% lao động từ 20-24 tuổi không có kỹ năng hoặc
kỹ năng kém. Trong các nước ASEAN, Việt Nam xếp ở nửa dưới về phát triển
nguồn nhân lực”; “Việt Nam có rất nhiều lao động giản đơn có thể làm nông nghiệp

hoặc làm trong các dây chuyền lắp ráp, nhưng lại thiếu hụt lao động được đào tạo.
Khoảng 1/4 doanh nghiệp cho rằng lao động Việt Nam thiếu hiểu biết về vật liệu,
sản xuất, sản phẩm và dịch vụ; thiếu hiểu biết về công nghệ và khả năng sáng tạo”.
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm cho thanh niên
- Điều kiện tự nhiên: Điều kiện tự nhiên là các yếu tố về vị trí địa lý, địa
hình, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên…
Địa phương nào có điều kiện tự nhiên thuận lợi thì sẽ có nhiều cơ hội thu hút
được những dự án và chương trình phát triển kinh tế xã hội, chương trình phát triển
vùng..., là cơ hội giải quyết việc làm cho lao động nói chung và lao động nông thôn
nói riêng. Chính vì vậy, đây là một trong những yếu tố rất quan trọng có ảnh hưởng
không nhỏ đến giải quyết việc làm cho thanh niên.

16


Đặc biệt, tài nguyên thiên nhiên là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất vì nó
vừa là đối tượng lao động, vừa là tư liệu lao động, là cơ sở quan trọng hàng đầu của
sản xuất vật chất, tạo ra việc làm cho người lao động. Lịch sử phát triển cho thấy ở
đâu có điều kiện tự nhiên thuận lợi, tài nguyên phong phú thì ở đó có điều kiện
thuận lợi hơn đối với vấn đề giải quyết việc làm và cơ cấu việc làm ở những nơi này
cũng phong phú đa dạng hơn so với những nơi khác.
- Điều kiện kinh tế: Địa phương có cơ sở hạ tầng hiện đại, các chính sách đầu
tư thông thoáng là điều kiện để phát triển sản xuất ở nông thôn, giải quyết việc làm
cho lao động nông thôn và ngược lại. Như vậy, điều kiện kinh tế của địa phương
cũng có ảnh hưởng trực tiếp đến việc giải quyết việc làm cho thanh niên tại địa
phương đó.
- Các yếu tố xã hội:
Dân số là nguồn cung cấp lao động nhưng cũng gánh nặng khi giải quyết
việc làm. Số lượng, tốc độ gia tăng và cơ cấu dân số có ảnh hưởng lớn tới nguồn lao
động và vấn đề giải quyết việc làm của mỗi địa phương. Dân số tăng nhanh dẫn tới

việc phân bố dân cư không hợp lý, không gắn kết được lao động với các nguồn lực
khác (đất đai, tài nguyên thiên nhiên, vốn…) khiến cho việc tạo việc làm mới cho
thế hệ trẻ càng khó khăn, từ đó dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp ngày càng cao.
Bên cạnh đó, các yếu tố về y tế, giáo dục ... cũng là điều kiện hỗ trợ nâng cao
chất lượng lao động, tăng khả năng giải quyết việc làm cho lao động tại nông thôn.
- Máy mọc trang thiết bị là tư liệu sản xuất, yếu tố cơ bản của quá trình sản
xuất của người lao động (đặc biệt là thanh niên còn trẻ khả năng tiếp thu và khả
năng vận hành cao.
- Vấn đề dân số và tỷ lệ gia tăng dân số hợp lý cũng là điều kiện để tác động
đến giải quyết việc làm cho thanh niên hiện nay. Hiện nay tỷ lệ gia tăng dân số ở
nước ta rất cao (hiện nay nước ta đang ở thời kỳ dân số vàng tức lao động rất trẻ).
- Thị trường lao động đang ngày càng có sự cạnh tranh mạnh mẽ, đây cũng là
yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc giải quyết việc làm.
- Xuất khẩu lao động:

17


×