Tải bản đầy đủ (.doc) (7 trang)

Đề thi chọn HSG cấp thành phố vòng 2 -09

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (73.1 KB, 7 trang )

PHÒNG GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO KIỂM TRA VÒNG 2 HỌC SINH GIỎI THCS
THÀNH PHỐ QUY NHƠN NĂM HỌC : 2008-2009
----------------------- Ngày kiểm tra : 07 – 03 – 2009
----*-----*--------
Môn : Sinh học lớp 9
Thời gian làm bài : 120 phút ( không kể thời gian phát đề)
.........................
ĐỀ KIỂM TRA :
I) LÝ THUYẾT :
Câu 1( 2,75 điểm):
a) Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Men gồm những
điểm nào ?
b) Vì sao MenDen lại chọn đậu Hà Lan làm đối tượng nghiên cứu ?
Câu 2 ( 4,0 điểm) :
Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa giảm phân và nguyên phân.
Câu 3(2,25 điểm):
a) Hãy giải thích vì sao các cành phía dưới của cây sống trong rừng lại sớm bò rụng ?
b) Trong hai nhóm sinh vật hằng nhiệt và biến nhiệt ,sinh vật thuộc nhóm nào có khả
năng chòu đựng cao với sự thay đổi nhiệt độ của môi trường?Tại sao?
Câu 4 (3,0 điểm) :
So sánh cấu tạo và chức năng của trụ não ,não trung gian và tiểu não?
II) BÀI TẬP (8,0 điểm):
Bài 1(3,0 điểm): Hệ nhóm máu của người được quy đònh bởi các gen alen sau đây:
_ Máu A do I
A
quy đònh ,máu B do I
B
quy đònh , máu AB có kiểu gen I
A
I
B


,
máu O có kiểu gen I
O
I
O
.
Có hai anh em sinh đôi cùng trứng :
Người anh cưới vợ máu A ,sinh con máu B và máu AB .Người em cưới vợ máu B ,sinh
con maú A và máu AB .
Xác đònh kiểu gen của những người trong gia đình trên và lập sơ đồ lai minh hoạ .
Cho biết mọi quá trìnhgiảm phân và phát triển của hợp tử đều diễn ra bình thường .
Bài 2(3,0 điểm): Gen B có 3478 liên kết hoá trò và có 2001 liên kết hrô .Gen B bò đột
biến mất một đoạn chứa 120 nuclêôtit và trở thành gen b có tỷ lệ từng loại nuclêôtit
không đổi so với gen B .
Mạch thứ nhất của gen b 10 % ênin và 20% xitôzin .Khi gen b sao mã đã sử dụng
của môi trường 405 guanin .Trên mỗi mã sao có 6 ribôxôm trượt qua một lần .
Xác đònh :
1. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen b .
2. Số lượng từng loại ribônuclêôtit môi trường cung cấp cho gen b sao mã .
3. Số axit amin môi trường cung cấp cho quá trình điều khiển tổng hợp prôtêin của
gen b .
1
Bài 3(2,0 điểm) : Tổng số tế bào sinh tinh trùng và sinh trứng của một loài bằng 320 .
Tổng số NST đơn trong các tinh trùng tạo ra nhiều hơn trong các trứng là 18240.Các
trứng tạo ra đều được thụ tinh .Một trứng thụ tinh với một tinh trùng tạo ra một hợp tử
lưỡng bội bình thường .Khi không có trao đổi đoạn và không có đột biến loài đó tạo nên
2
19
loại trứng .
a) Nếu các tế bào sinh tinh trùng và sinh trứng đều được tạo ra từ một tếbào sinh

dục sơ khai cái thì mỗi loại tế bào đã trãi qua mấy đợt nguyên phân .
b) Tìm hiệu suất thụ tinh của tinh trùng ?
c) Tìm số lượng NST đơn mới tương đương mà môi trường cung cấp cho mỗi tế bào
sinh dục sơ khai cái để tạo trứng .
-------*--------*--------*----------
2
BIỂU ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN
MÔN : SINH HỌC LỚP 9
------*-----*------
I) LÝ THUYẾT (12 điểm) :
Câu 1( 2,75 điểm) :
a) Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Men gồm
những điểm nào ?
-Tạo dòng thuần chủng trước khi nghiên cứu bằng cách cho các cây đậu dùng làm dạng
bố ,dạng mẹ tự thụ phấn liên tục thu được các dòng thuần chủng . ( 0,5 đ)
-Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau vế một hay vài cặp tính trạng tương phản
rồi theo dõi các đời con cháu ,phân tích sự di truyền của mỗi cặp tính trạng trên cơ sở
đó phát hiện các quy luật di truyền chung của nhiều tính trạng . ( 0,5 đ)
-Sử dụng phép lai phân tích để phân tích kết quả lai ,trên cơ sở đó xác đònh được bản
chất của sự phân li tính trạng là do sự phân li tổ hợp của các nhân tố di truyền trong
giảm phân và thụ tinh .Từ nhận thức này đã cho phép xây dựng được giả thiết giao tử
thuần khiết . ( 0,5 đ)
-Dùng tóan thống kê và lý thuyết xác suất để phân tích quy luật di truyền các tính trạng
của bố mẹ cho thế hệ sau . ( 0,5 đ)
b) Vì sao MenDen lại chọn đậu Hà Lan làm đối tượng nghiên cứu?
Vì có ba thuận lợi cơ bản :
-Thời gian sinh trưởng ngắn trong vòng một năm. ( 0,25 đ)
-Cây đậu Hà Lan có khả năng thụ phấn cao độ do cấu tạo của hoa ,nên tránh được sự
tạp giao trong lai giống .. ( 0,25 đ)
-Có nhiều tính trạng đối lập và tính trạng đơn gen . ( 0,25 đ)

Câu 2( 4,0 điểm) :
*Điểm giống nhau:
-Có sự nhân đôi của NST mà thực chất là sự nhân đôi của ADN ở kì trung gian (0,25 đ)
-Trãi qua các kì phân bào tương tự nhau . (0,25 đ)
-Đều có sự biến đổi hình thành đóng xoắn và duỗi xoắn đảm bảo cho NST nhân đôi và
thu gọn cấu trúc đẻ tập trung trên mặt phẳng xích đạo ở kì giữa . (0,25 đ)
-Ở lần phân bào II của giảm phân giống nguyên phân . (0,25 đ)
*Điểm khác nhau : Mỗi ý đúng cho 0,25 đ
Nguyên phân Giảm phân
-Xảy ra trong tế bào sinh dưỡng và mô tế
bào sinh dục sơ khai
-Xảy ra trong tế bào sinh dục sau khi các
tế bào đó kết thúc giai đọan sinh trưởng .
-Xảy ra một lần phân bào -Xảy ra hai lần phân bào liên tiếp .
-Kì đầu không xày ra sự tiếp hợp và bắt
chéo NST
-Xảy ra sự tiếp hợp và bắt chéo NST.
-Kì giữa các NST kép tập trung thành một -Kì giữa I các NST kép tập trung thành
3
hàng tại mặt phẳng xích đạo của thoi vô
sắc .
hai hàng trên mặt phẳng xích đạo của
thoi vô sắc.
-Kì sau các NST kép tách tâm đông thành
các NST đơn và phân li về các cực của tế
bào .
-Kết quả mỗi lần phân bào tạo ra hai tế
bào con có bộ NST lưỡng bội giống tế
bào mẹ ban đầu.
-Các NST kép phân li về các cực của tế

bào nhưng không tách tâm động.
-Kết quả hai lần phân bào tạo ra các giao
tử có bộ NST giảm đi một nữa so với tế
bào mẹ ban đầu.
Câu 3 (2,25 điểm) :
a) Hãy giải thích vì sao các cành phía dưới của cây sống trong rừng lại sớm bò
rụng ?
Cây mọc trong rừng có ánh sáng mặt trời chiếu vào cành cây phía trên nhiều hơn cành
cây phía dưới .Khi lá cây bò thiếu ánh sáng thì khả năng quang hợp của lá cây yếu ,tạo
được ít chất hữu cơ ,lượng chất hữu cơ tích luỹ không đủ bù lượng tiêu hao do hô hấp và
kèm theo khả năng lấy nước kém nênn cành phia dưới khô héo dần và sớm rụng.(1,0 đ)
b) Trong hai nhóm sinh vật hằng nhiệt và biến nhiệt ,sinh vật thuộc nhóm nào có
khả năng chòu đựng cao với sự thay đổi nhiệt độ của môi trường?Tại sao?
Sinh vật hằng nhiệt ,vì sinh vật hằng nhiệt có khả năng duy trì nhiệt độ cơ thể ổn
đònh ,không thay đổi theo nhiệt độ của môi trường ngoài.Đó là nhờ cơ thể Sinh vật hằng
nhiệt đã phát triển cơ chế điều hoà nhiệt và xuất hiện trung tâm điều hoà nhiệt ở bộ
não.Sinh vật hằng nhiệt điều chỉnh nhiệt độ cơ thể hiệu quả bằng nhiều cách như chống
mất nhiệt qua lớp lông ,da hay lớp mỡ dưới da ,hay điều chỉnh mao mạch gần dươi
da .Khi cơ thể cần toả nhiệt ,mạch máu dưới da dãn ra ,tăng cường hoạt động thoát hơi
nước và phát tán nhiệt. (1,25 đ)
Câu 4(3,0 điểm) :
Các bộ phận
Đặc
điểm
Trụ não Não trung gian Tiểu não Điểm
Cấu tạo
Gồm : Hành
não ,cầu não
và não giữa.
Chất trắng bao

ngoài.
Chất xám là
các nhân xám.
Gồm: Đồi thò
và dưới đồi thò.
Đồi thò và các
nhân xám vùng
dưới đồi thò là
chất xám.
-Vỏ chất xám nằm
ngoài .
-Chất trắng là các
đường dẫn truyền
liên hệ với tiểu
não với các phần
khác của hệ thần
kinh.
1,5 điểm
Chức năng
-Điều khiển
hoạt động của
các cơ quan
sinh dưỡng
:Tuần hoàn ,hô
-Điều khiển
quá trình trao
đổi chất và
điều hoà thân
nhiệt.
-Điều hoà và phối

hợp các hoạt động
phức tạp.
1,5 điểm
4
hấp ,tiêu hoá ...
II) BÀI TẬP(8,0 ĐIỂM):
Bài 1:(3,0 điểm)
a. Xác đònh kiểu gen :
• Xét gia đình của người anh : (0,75 đ)
- Vợ người anh có máu A không tạo được giao tử I
B
.
- Con máu AB (I
A
I
B
) chỉ có thể nhận I
B
từ bố ,tức người anh tạo được giao
tử I
B
.
- Con máu B nhận I
B
từ bố và chỉ có thể nhận I
O
từ mẹ ,nên đứa con này
có kiểu gen I
B
I

O .
- Mẹ có máu A tạo tạo được giao tử I
O
nên có kiểu gen I
A
I
O .
• Xét gia đình người em : (0,75 đ)
- Vợ người em có máu B không tạo được giao tử I
A
.
- Con máu AB ( I
A
I
B
) chỉ có thể nhận I
A
từ bố , và I
B
từ mẹ ..
- Con máu A nhận I
A
từ bố và chỉ có thể nhận I
O
từ mẹ ,đứa con này có
kiểu gen I
A
I
O
.

- Mẹ máu B tạo được I
O
nên có kiểu gen I
B
I
O
.
• Tổ hợp hai trường hợp trên :
Hai anh em sinh đôi cùng trứng có cùng kiểu gen .Anh tạo I
B
cho con ,em tạo I
A
cho
con nên suy ra 2 anh em sinh đôi nói trên có cùng kiểu gen I
A
I
B
máu (AB) . (0,5 đ)
b. Sơ đồ minh hoạ :
*Gia đình người anh: ( 0,5 đ)
P: Chồng : I
A
I
B
(máu AB) x vợ I
A
I
O
(máu A)
G

P
: I
A
, I
B
I
A
, I
O
F
1
: I
A
I
A
: I
A
I
B
: I
A
I
O


: I
B
I
O
Theo đề bài :

- Đứa con máu B có kiểu gen I
B
I
O
.
- Đứa con máu AB có kiểu gen I
A
I
B
*Gia đình người em: (0,5 đ)
P: Chồng : I
A
I
B
(máu AB) x vợ I
B
I
O
(máu A)
G
p
: I
A
, I
B
I
B
, I
O
F

1
: I
A
I
B
: I
A
I
O
: I
B
I
B


: I
B
I
O

Theo đề bài:
- Đứa con máu A có kiểu gen I
A
I
O
.
- Đứa con máu AB có kiểu gen I
A
I
B

.
Bài 2 (3,0 điểm) :
1.Số lượng từng loại nuclêôtit của gen b : (1,0 đ)
Gen B có : 2N – 2 = 3478
⇒ N = (3478 + 2 ) : 2 = 1740 nu
Ta có : 2A + 3G = 2001
2A + 2G = 1740
5

×