Tải bản đầy đủ (.pdf) (106 trang)

Hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng Đăk Lăk

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.24 MB, 106 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
ðẠI HỌC ðÀ NẴNG

NGUYỄN THỊ CHÂU

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
HOẠT ðỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN XÂY DỰNG ðẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ðăk Lăk – Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
ðẠI HỌC ðÀ NẴNG

NGUYỄN THỊ CHÂU

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
HOẠT ðỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN XÂY DỰNG ðẮK LẮK
Chuyên ngành: Kế Toán
Mã số: 60.34.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. HOÀNG TÙNG

ðăk Lăk – Năm 2016



LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả

Nguyễn Thị Châu


MỤC LỤC
MỞ ðẦU ........................................................................................................ 1
1. Tính Cấp Thiết Của ñề tài.................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................... 2
3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu...................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 2
5. Kết cấu luận văn ................................................................................ 3
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu ........................................................... 3
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU
QUẢ HOẠT ðỘNG KINH DOANH TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN ...... 7
1.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG
KINH DOANH TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN ............................................. 7
1.1.1. Khái niệm hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh ................................... 7
1.1.2. Khái niệm phân tích hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh.................... 8
1.1.3. Ý nghĩa của công tác phân tích hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh
trong công ty cổ phần ...................................................................................... 9
1.2. NGUỒN THÔNG TIN DÙNG TRONG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
HOẠT ðỘNG KINH DOANH TRONG DOANH NGHIÊP ......................... 10
1.2.1. Nguồn thông tin từ bên trong Công ty ....................................... 10
1.2.2. Nguồn thông tin từ bên ngoài Công ty ....................................... 11

1.3. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG TRONG
CÔNG TY CỔ PHẦN ................................................................................... 12
1.3.1. Phương pháp so sánh ................................................................. 12
1.3.2. Phương pháp chi tiết .................................................................. 13
1.3.3. Phương pháp loại trừ ................................................................. 14
1.3.4. Phương pháp phân tích Dupont.................................................. 17
1.4. TỔ CHỨC CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG
TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN .................................................................... 17


1.5. NỘI DUNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG KINH DOANH
TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN .................................................................... 20
1.5.1 Phân tích hiệu quả kinh doanh cá biệt ......................................... 20
1.5.2. Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp .................................... 23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .............................................................................. 33
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
HOẠT ðỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
ðĂK LĂK .................................................................................................... 34
2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ðĂK LĂK ....... 34
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Xây
dựng ðăk Lăk................................................................................................ 34
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Xây dựng ðắk Lắk .
...................................................................................................................... 35
2.1.3. ðặc ñiểm hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và ñặc ñiểm quy trình
công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty ..................................................... 36
2.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty......................................... 38
2.1.5. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty ......................................... 45
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ðĂK LĂK ......... 48
2.2.1. Bộ phận phân tích ...................................................................... 48

2.2.2. Nguồn thông tin phục vụ công tác phân tích ............................. 49
2.2.3. Quy trình thực hiện phân tích hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh ... 49
2.2.4. Thời ñiểm phân tích ................................................................... 50
2.2.5. Phương pháp phân tích. ............................................................. 50
2.2.6. Nội dung và chỉ tiêu phân tích ................................................... 50
2.3. KHẢO SÁT NHU CẦU THÔNG TIN CHO QUẢN LÝ SAU PHÂN
TÍCH TẠI CÔNG TY ................................................................................... 57


2.4. ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ðĂK LĂK.......... 58
2.4.1.Về công tác tổ chức phân tích ..................................................... 58
2.4.2.Về nội dung và chỉ tiêu phân tích ............................................... 59
2.4.3. Về phương pháp phân tích ......................................................... 60
2.4.4. Nguồn thông tin phục vụ cho phân tích ..................................... 60
2.4.5. Về thời ñiểm và ñối tượng phân tích .......................................... 61
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .................................................................... 62
CHƯƠNG 3. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
HOẠT ðỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
ðĂKLĂK ..................................................................................................... 63
3.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU
QUẢ HOẠT ðỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY
DỰNG ðĂK LĂK ........................................................................................ 63
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU
QUẢ HOẠT ðỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY
DỰNG ðĂK LĂK ........................................................................................ 64
3.2.1. Hoàn thiện công tác tổ chức phân tích hiệu quả hoạt ñộng......... 64
3.2.2. Hoàn thiện phương pháp phân tích. ........................................... 69
3.2.3. Hoàn thiện nội dung và các chỉ tiêu phân tích phân tích. ........... 71
3.2.4. Hoàn thiện nguồn thông tin phục vụ phân tích ........................... 81

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .............................................................................. 83
KẾT LUẬN ................................................................................................... 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ðỊNH GIAO ðỀ TÀI LUẬN VĂN
PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt

Viết ñầy ñủ bằng tiếng Việt

BQ

Bình quân

DN

Doanh Nghiệp

HðKD

Hoạt ñộng kinh doanh

TSCð

Tài sản cố ñịnh

VLð


Vốn lưu ñộng

LN

Lợi nhuận

TS

Tài sản

KD

Kinh doanh

KH

Khấu hao

SXKD

Sản xuất kinh doanh


DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ
Số hiệu
sơ ñồ
2.1
2.2
2.3
2.4


Tên sơ ñồ
Quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp
Sơ ñồ tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất của Công
ty
Sơ ñồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi
sổ

Trang
38
39
46
48


DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ
Số hiệu
biểu ñồ

Tên biểu ñồ

Trang

3.1

Biến ñộng của hiệu quả kinh doanh cá biệt qua các năm

73


3.2

Biến ñộng của chỉ tiêu ROA qua các năm

79

3.3

Chi tiết mức ñộ ảnh hưởng của các nhân tố ñến ROA

79


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

Trang

bảng
1.1

Tổng hợp chỉ tiêu suất sinh lời chi phí

30

1.2

Tổng hợp các chỉ tiêu phân tích tài sản


31

2.1

Bảng phân tích báo cáo kết quả kinh doanh

52

2.2

Bảng phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp

55

3.1
3.2
3.3

Mẫu kế hoach phân tích hiệu quả kinh doanh tại công
ty cổ phần xây dựng ðăk Lăk
Bảng phân tích hiệu quả kinh doanh cá biệt
Bảng phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến tốc ñộ luân
chuyển vốn lưu ñộng

66
72
74

3.4


Bảng phân tích thành phần VLð

76

3.5

Bảng phân tích các nhân tố Ảnh hưởng ñến ROA

78

3.6

Chi tiết mức ñộ ảnh hưởng của các nhân tố ñến ROA

78

3.7

Phân tích tỷ suất sinh lời của chi phí

80


1

MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trong nền kinh tế thị trường, mọi hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp phải phát huy hết khả năng ñể tạo ra hiệu quả cao nhất. Do ñó,

phân tích hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn ñề cần
thiết cho các nhà quản trị doanh nghiệp. ðể hiệu quả kinh doanh ñạt ñược kết
quả cao nhất, các doanh nghiệp phải xác ñịnh ñược phương hướng, biện pháp
sử dụng các ñiều kiện về nhân lực và vật lực. Muốn vậy các doanh nghiệp cần
nắm ñược các nhân tố ảnh hưởng, mức ñộ và xu hướng tác ñộng của từng
nhân tố ñến hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh.
Mặt khác, Việt Nam ñã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức
Thương mại Quốc tế (WTO), quá trình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là
ñiều tất yếu xảy ra. Trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt ñó, ñể
tồn tại và phát triển mạnh mẽ thì trước hết ñòi hỏi hoạt ñộng sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp phải có hiệu quả. Muốn vậy, các nhà quản trị doanh
nghiệp phải ñưa ra các quyết ñịnh tối ưu trên cơ sở thông tin ñược phân tích
ñầy ñủ và kịp thời.
Công ty Cổ phần Xây dựng ðắk Lắk là một doanh nghiệp ñược chuyển
ñổi từ doanh nghiệp Nhà nước hoạt ñộng trong lĩnh vực xây dựng. Trải qua
hơn 35 năm hình thành và phát triển, ñến nay Công ty ñã ñạt ñược một số
thành tựu nhất ñịnh, trở thành một trong những doanh nghiệp xây dựng vững
mạnh trên thị trường ðắk Lắk. Có ñược thành quả này là do Công nắm bắt
ñược thị trường và ñã quan tâm ñến công tác phân tích hiệu quả hoạt ñộng
kinh doanh, từ ñó ñưa ra những kế hoạch phát triển phù hợp với từng thời kỳ.
Tuy nhiên, trong những năm qua công tác phân tích hiệu quả kinh
doanh ở công ty mới chỉ dừng lại ở việc tính toán, so sánh một số chỉ tiêu năm
này so với năm trước, hoặc phân tích một số nhân tố ảnh hưởng ñến doanh


2

thu, lợi nhuận khi có sự biến ñộng. Công tác phân tích theo quy trình chưa
ñược xây dựng cụ thể, nội dung phân tích chưa hệ thống hóa ñược các chỉ tiêu
ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh và chưa biết kết hợp tổng hòa nhiều

phương pháp trong phân tích ñể xác ñịnh mức ñộ ảnh hưởng của từng nhân tố
ñến chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh.
Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng của công tác phân tích hiệu
quả hoạt ñộng kinh doanh trong các doanh nghiệp và qua tìm hiểu công tác
phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng ðắk Lắk, tôi ñã
lựa chọn ñề tài “Hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt ñộng kinh
doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng ðăkLăk” ñể làm luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Tổng hợp các lý luận về phân tích hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh
trong công ty cổ phần.
Tìm hiểu thực trạng và ñánh giá thực trạng công tác phân tích hiệu
quả hoạt ñộng kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng ðăkLăk.
Qua ñó, ñề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân
tích hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng ðăkLăk.
3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác phân tích hiệu quả hoạt
ñộng tại Công ty Cổ phần xây dựng ðăkLăk.
Phạm vi nghiên cứu: Công ty Cổ phần xây dựng ðăkLăk, Số liệu
trong thời gian 3 năm: 2012-2014.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện luận văn tác giả sử dụng số liệu tại Công ty
từ năm 2012 ñến năm 2014, những phương pháp nghiên cứu chủ yếu ñược sử
dụng là:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: ðối thoại trực tiếp với kế toán trưởng và Ban


3

giám ñốc Công ty ñối với các vấn ñề về công tác phân tích hiệu quả hoạt ñộng
kinh doanh tại Công ty.

- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu trên các Báo cáo tài chính
tại Phòng kế toán – tài chính.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Thực hiện phân tích bằng việc sử
dụng các phương pháp: phương pháp so sánh, phương pháp chi tiết các chỉ
tiêu phân tích, phương pháp phân tích Dupont, phương pháp thay thế liên
hoàn và phương pháp số dư chênh lệch.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở ñầu và kết luận, luận văn ñược chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh
trong công ty cổ phần.
Chương 2: Thực trạng công tác phân tích hiệu quả hoạt ñộng kinh
doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng ðăkLăk.
Chương 3: Hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt ñộng kinh
doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng ðăkLăk.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt ñộng kinh
doanh là vấn ñề then chốt, có ý nghĩa cấp bách trong quá trình ñổi mới cơ chế
quản lý kinh tế ở nước ta hiện nay, vấn ñề này không chỉ có vai trò quan trọng
ñối với nhà lãnh ñạo doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng ñối với cả
những ñối tượng bên ngoài quan tâm ñến doanh nghiệp. Chính vì vậy, ñã có
rất nhiều tác giả nghiên cứu và phân tích thông qua một số giáo trình liên
quan ñến vấn ñề này như: Phân tích báo cáo tài chính - PGS. TS Nguyễn
Ngọc Quang (2011), Nhà xuất bản tài chính – Trường ðại học kinh tế quốc
dân.; Phân tích hoạt ñộng kinh doanh ( Chủ biên: PGS.TS. Phạm Văn Dược,
TS Huỳnh ðức Lộng, ThS Lê Thị Minh Tuyết – 2011, Nhà xuất bản lao


4

ñộng); Phân tích báo cáo tài chính và ñịnh giá trị doanh nghiệp (Phan ðức

Dũng – 2009, Nhà xuất bản thống kê); Phân tích hoạt ñộng kinh doanh ( phần
1 và phần 2) – PGS. TS Ngô Hà Tấn, PGS.TS Trần ðình Khôi Nguyên,
PGS.TS Hoàng Tùng (2011), Nhà xuất bản Giáo dục...
Ngoài các giáo trình ñã ñược công bố trên, ñã có một số nghiên cứu
khoa học, luận văn thạc sỹ cũng ñã nghiên cứu về phân tích hiệu quả hoạt
ñộng và công tác phân tích hiệu quả hoạt ñộng trong các doanh nghiệp. Trong
các nghiên cứu thì các tác giả ñã khái quát ñược thực trạng công tác phân tích
và ñánh giá ñược thực trạng công tác phân tích hiệu quả hoạt ñộng tại các
doanh nghiệp, ñồng thời chỉ ra ñược những hạn chế trong việc phân tích hiệu
quả hoạt ñộng của các doanh nghiệp và từ ñó ñưa ra các giải pháp ñể hoàn
thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt ñộng, cụ thể:
Tác giả Nguyễn Thị Như Lân với ñề tài nghiên cứu: “Phân tích hiệu
quả hoạt ñộng tại Công ty cổ phần Dệt Hòa Khánh – ðà Nẵng” - Luận văn
thạc sỹ kinh tế - ðại Học ðà Nẵng – Năm 2009. Luận văn ñã hệ thống hóa
ñược cơ sở lý luận về phân tích và tổ chức thông tin phân tích hiệu quả hoạt
ñộng của doanh nghiệp, từ ñó tác giả ñã mô tả và ñánh giá công tác phân tích
hiệu quả hoạt ñộng, ñồng thời ñã hoàn thiện một số nội dung phân tích hiệu
quả hoạt ñộng trong Công ty cổ phần Dệt Hòa Khánh – ðà Nẵng như: Xây
dựng mô hình lựa chọn phương án huy ñộng vốn và ñưa ra một số giải pháp
ñể nâng cao hiệu quả hoạt ñộng như: nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và hiệu
quả kinh tế. Tuy nhiên, trong luận văn này tác giả chỉ ñề cập ñến thực trạng
phân tích và ñưa ra một số giải pháp ñể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chứ
chưa thật sự ñi sâu vào hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt ñộng của
doanh nghiệp.
Tác giả Nguyễn Khánh Thu Hằng với ñề tài nghiên cứu: “Phân tích
hiệu quả hoạt ñộng tại Công ty cổ phần thương mại du lịch ñầu tư Cù Lao


5


Chàm” - Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh - ðại Học ðà Nẵng – Năm
2012. Trong luận văn này, tác giả ñã ñánh giá và phân tích ñược thực trạng
công tác phân tích hiệu quả hoạt ñộng tại Công ty cổ phần thương mại du lịch
ñầu tư Cù Lao Chàm, qua ñó tác giả ñã hoàn thiện ñược công tác phân tích
hiệu quả hoạt ñộng tại Công ty như: hoàn thiện phương pháp phân tích bằng
cách kết hợp tổng hòa các phương pháp cũng như hoàn thiện nội dung phân
tích qua phương trình DuPont, phân tích hiệu quả huy ñộng vốn bằng kỹ thuật
phân tích quan hệ giữa EBIT với EPS, phân tích hiệu quả xã hội qua tình hình
thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, ñồng thời tác giả còn ñưa ra ñược các giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng ...
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Vân với ñề tài nghiên cứu: “Phân tích hiệu
quả hoạt ñộng tại Công ty cổ phần du lịch ðăk Lăk” - Luận văn thạc sỹ tài
chính ngân hàng - ðại Học ðà Nẵng – Năm 2014. Trong luận văn này, tác giả
ñã ñánh giá thực trạng phân tích hiệu quả hoạt ñộng tại Công ty cổ phần du
lịch ðăk Lăk: về tổ chức phân tích, nội dung và chỉ tiêu phân tích, phương
pháp phân tích, qua ñó tác giả ñã ñưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác
phân tích hiệu quả hoạt ñộng tại Công ty như: hoàn thiện phương pháp phân
tích bằng cách kết hợp tổng hòa các phương pháp cũng như hoàn thiện nội
dung và các chỉ tiêu phân tích, sử dụng phương trình DuPont trong phân tích
hiệu quả hoạt ñộng...
Tác giả Nguyễn Thành Luân (2013) với ñề tài nghiên cứu “Hoàn thiện
công tác phân tích hiệu quả hoạt ñộng tại công ty Cao su Kon Tum” - Luận
văn thạc sỹ quản trị kinh doanh - chuyên ngành kế toán - ðại học ðà Nẵng,
ñã phân tích ñược thực trạng công tác phân tích tại công ty từ ñó ñưa ra các
giải pháp hoàn thiện công tác phân tích như hoàn thiện công tác tổ chức phân
tích, hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích về hiệu quả kinh doanhh
và hiệu quả tài chính cho công ty.


6


Tác giả Lê Thị Ngọc Diệp (2014) với ñề tài nghiên cứu “Hoàn thiện
công tác phân tích hiệu quả hoạt ñộng tại công ty cổ phần vật tư nông nghiệp
Thừa Thiên Huế” - Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh - chuyên ngành kế
toán - ðại học ðà Nẵng, ñã tìm hiểu và ñánh giá ñược thực trạng công tác
phân tích tại công ty cũng như có ñưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công
tác phân tích như hoàn thiện công tác tổ chức phân tích, hoàn thiện nội dung
và phương pháp phân tích.
Tóm lại có rất nhiều luận văn phân tích hiệu quả hoạt ñộng tại doanh
nghiệp và hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt ñộng tại doanh nghiệp.
Các tài liệu của các tác giả ñã ñạt ñược các thành công nhất ñịnh, cho người
ñọc có cái nhìn tổng quan về hiệu quả kinh doanh và công tác phân tích hiệu
quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Mặc dù mỗi doanh nghiệp kinh doanh ở
mỗi ngành nghề khác nhau, lĩnh vực kinh doanh khác nhau, quy mô và ñặc
ñiểm sản xuất kinh doanh khác nhau, do ñó kết quả phân tích và những giải
pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh khác nhau. Tuy nhiên, các nghiên cứu
trên ñã giúp tác giả có thêm ñịnh hướng cho luận văn của mình.


7

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
HOẠT ðỘNG KINH DOANH TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN
1.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT
ðỘNG KINH DOANH TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN
1.1.1. Khái niệm hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh
Ngày nay trong hoạt ñộng kinh doanh, tất cả DN ñều xem mục tiêu tối
ña hóa lợi nhuận là quan trọng nhất. Nhằm ñạt ñược mục tiêu này, các DN

phải xác ñịnh chiến lược sản xuất kinh doanh trong từng giai ñoạn phát triển
phù hợp với những thay ñổi của môi trường kinh doanh. Bên cạnh ñó, các DN
cần phân bổ và quản trị có hiệu quả những nguồn lực và luôn kiểm tra việc sử
dụng chúng sao cho ñạt hiệu quả cao nhất. Muốn kiểm tra ñược tính hiệu quả
của hoạt ñộng kinh doanh thì phải ñánh giá ñược hiệu quả ở phạm vi mỗi DN
cũng như từng bộ phận.
Có nhiều quan ñiểm khác nhau về hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh. Có
thể hiểu một cách khái quát hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh là một phạm trù
kinh tế, phản ánh sử dụng các nguồn lực sẵn có của ñơn vị cũng như của nền
kinh tế ñể thực hiện mục tiêu ñặt ra. Nó không chỉ là thước ño chất lượng
phản ánh thực trạng tổ chức quản lý kinh doanh của một doanh nghiệp, mà
còn là vấn ñề sống còn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Hiệu quả hoạt ñộng của doanh nghiệp là một vấn ñề phức tạp, có liên
quan ñến nhiều yếu tố, nhiều mặt của quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp như: lao ñộng, tư liệu lao ñộng, ñối tượng lao ñộng, nên
doanh nghiệp chỉ có thể ñạt hiệu quả cao khi sử dụng hiệu quả các yếu tố cơ
bản của quá trình sản xuất kinh doanh.


8

Bản chất của hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh là hiệu quả của lao ñộng
xã hội, ñược so sánh giữa chất lượng kết quả lợi ích thu ñược với lượng hao
phí lao ñộng xã hội và tiêu chuẩn của hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh là tối ña
hoá kết quả hoặc tối thiểu hoá chi phí trên cơ sở nguồn vốn sẵn có.
Hiệu quả hoạt ñộng chỉ có thể ñạt ñược trên cơ sở nâng cao năng suất
lao ñộng và chất lượng công tác. ðể ñạt hiệu quả ngày càng cao và vững chắc,
ñòi hỏi các nhà kinh doanh không những nắm chắc các tiềm năng tiềm ẩn về
vốn, lao ñộng, kỹ thuật… mà còn nắm vững tình hình cung cầu hoá trên thị
trường, ñối thủ cạnh tranh… hiểu ñược thế mạnh thế yếu của doanh nghiệp ñể

khai thác hết mọi tiềm năng hiện có, tận dụng ñược những cơ hội vàng của thị
trường, có nghệ thuật kinh doanh ngày càng phát triển.
Về mặt ñịnh lượng: bản chất của hiệu quả là kết quả thu ñược so với
chi phí bỏ ra.
Về mặt ñịnh tính: bản chất của hiệu quả thể hiện ở trình ñộ và năng lực
quản lý ở các khâu, các cấp quản lý thông qua việc nổ lực thực hiện nhiệm vụ
kinh tế xã hội gắn liền với nhiệm vụ chính trị.
Chỉ tiêu phân tích chung về hiệu quả cơ bản ñược tính như sau:
K = ðầu ra : ðầu vào
Trong ñó: - K: Hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh.
- ðầu ra bao gồm: các chỉ tiêu liên quan ñến giá trị sản suất, DT, Lợi
nhuận...
- ðầu vào: thường bao gồm các yếu tố như: VCSH, tài sản...
1.1.2. Khái niệm phân tích hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh
Phân tích hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp là việc ñánh
giá khả năng ñạt ñược kết quả, khả năng sinh lãi của doanh nghiệp.. Bởi vì
mục ñích cuối cùng của chủ sở hữu, của nhà quản trị là bảo ñảm sự giàu có,
sự tăng trưởng tài sản của doanh nghiệp. ðể thực hiện tốt nhiệm vụ này,


9

doanh nghiệp phải sử dụng và phát triển tốt tiềm năng kinh tế của mình. Nếu
không ñảm bảo ñược khả năng sinh lãi thì lợi nhuận tương lai sẽ không chắc
chắn, giá trị doanh nghiệp sẽ bị giảm, người chủ có nguy cơ bị mất vốn.
1.1.3. Ý nghĩa của công tác phân tích hiệu quả hoạt ñộng kinh
doanh trong công ty cổ phần
Công tác phân tích hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh là một việc cần ñược
coi trọng và ñầu tư ñúng mức trong các doanh nghiệp nói riêng và toàn xã hội
nói chung vì những ý nghĩa quan trọng của nó. Phân tích hiệu quả kinh doanh

có các ý nghĩa quan trọng sau:
Phân tích hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh là một công cụ quan trọng của
quản lý. ðể quản lý tốt hoạt ñộng kinh doanh các nhà quản trị phải thường
xuyên phân tích hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của mình ñể phát hiện kịp
thời các mặt mạnh, mặt yếu trong hoạt ñộng của ñơn vị từ ñó ñưa ra các quyết
ñịnh kinh doanh thích hợp nhằm ñem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp.
Phân tích hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh giúp cho doanh nghiệp nhận
thấy ñược tiềm năng kinh doanh của mình ñể trên cơ sở ñó có chiến lược kinh
doanh phù hợp nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn lực hiện có ñể ñạt ñược
kết quả cao nhất trong kinh doanh.
Trong quá trình phân tích, kết quả phân tích là cơ sở chính xác nhất
giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp có thể xây dựng ñược các kế hoạch ngắn,
trung và dài hạn cũng như trong việc lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu
quả nhất.
Như vậy, phân tích hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh trong doanh nghiệp
trở nên cần thiết và có vai trò quan trọng hơn bao giờ hết ñối với các doanh
nghiệp hoạt ñộng trong cơ chế thị trường.


10

1.2. NGUỒN THÔNG TIN DÙNG TRONG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
HOẠT ðỘNG KINH DOANH TRONG DOANH NGHIÊP
1.2.1. Nguồn thông tin từ bên trong Công ty
Khi phân tích hiệu quả hoạt ñộng trong DN, cần phải có các thông tin
từ bên trong của DN như thông tin từ báo cáo tài chính và các báo cáo nội bộ
của Công ty.
Hệ thống báo cáo tài chính DN bao gồm các bảng chủ yếu như sau:
- Bảng cân ñối kế toán: Bảng cân ñối kế toán nó phản ảnh cơ cấu và
tình hình tài chính của DN; là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ảnh tổng

quát tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản của Công ty dưới hình thái
tiền tệ tại một thời ñiểm nhất ñịnh thường là cuối quý, cuối năm. Bảng cân ñối
kế toán là một bảng cân ñối tổng hợp giữa tài sản, nguồn VCSH và nợ phải
trả; nó cung cấp các thông tin tổng hợp về tình hình huy ñộng và sử dụng vốn
của Công ty. Tài sản trên Bảng cân ñối kế toán luôn luôn ñược thể hiện bên
trái; công nợ, vốn cổ ñông ở bên phải.
- Báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh: là sự ghi chép lại quá trình
thực hiện tài chính của DN trong một thời kỳ. Nói cách tổng quát, báo cáo kết
quả hoạt ñộng kinh doanh ghi chép lại tất cả các khoản phí tổn của cùng kỳ
ñó, ñể ñược lãi thuần của kỳ; nếu tổng thu lớn hơn tổng chi, DN lãi và ngược
lại DN bị lỗ. Nó là nguồn thông tin quan trọng cho việc xem xét thực trạng tài
chính và ñánh giá khả năng sinh lợi của Công ty trong thời gian qua cũng như
trong thời gian sắp ñến ñể từ ñó có những quyết ñịnh phù hợp, cần thiết.
Khi phân tích việc tính toán các tỷ số khả năng sinh lời rất hữu ích khi
xem xét báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh, vì chúng thể hiện lợi tức mà
DN kiếm ñược so với các yếu tố khả biến như tổng tài sản, DT và VCSH; và
các tỷ số bù ñắp, ño lường khả năng trả lãi.


11

- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính: Bảng thuyết minh công bố các
chính sách kế toán quan trọng ñã dùng ñể lập các báo cáo tài chính và cung
cấp các thông tin chi tiết bổ sung cho một số khoản mục trên các báo cáo tài
chính.
- Các báo cáo chi tiết: Bảng chi tiết về kết quả kinh doanh, tình hình
tăng giảm TSCð, báo cáo tình hình thực hiện quỹ tiền lương, tình hình thu
nộp ngân sách nhà nước...Ngoài ra, khi phân tích hiệu quả hoạt ñộng kinh
doanh trong Công ty ta cần có thông tin về số liệu chi phí lãi vay, chi phí khả
biến, chi phí bất biến trong các yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh, bảng trích

KH TSCð, sản lượng sản xuất và tiêu thụ...
- Thông tin về ñặc ñiểm hoạt ñộng của DN:
Mỗi DN có ñặc ñiểm riêng trong tổ chức hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
và phương hướng hoạt ñộng nên ñể ñánh giá hợp lý tình hình sản xuất kinh
doanh cần phải nghiên cứu kỹ ñặc ñiểm hoạt ñộng của doanh nghiêp. Những
vấn ñề cần quan tâm bao gồm:
Mục tiêu và chiến lược hoạt ñộng của DN, chiến lược tài chính và
chiến lược kinh doanh;
ðặc ñiểm về quy mô, cơ cấu và chu trình luân chuyển vốn trong các
khâu kinh doanh của từng loại hình doanh nghiêp;
Tính thời vụ, tính chu kỳ trong hoạt ñộng kinh doanh;
Mối liên hệ với các nhà cung cấp, khách hàng, ngân hàng và các ñối
tượng khác.
1.2.2. Nguồn thông tin từ bên ngoài Công ty
Hoạt ñộng kinh doanh của Công ty theo cơ chế thị trường nên chịu tác
ñộng bởi nhiều nhân tố thuộc môi trường vĩ mô: ñể phân tích hiệu quả hoạt
ñộng của Công ty phải cần ñến những thông tin liên quan ñến hoạt ñộng kinh
doanh của Công ty như thông tin về sự tăng trưởng, suy thoái của nền kinh tế,


12

lạm phát, giảm phát; các chính sách của Nhà nước; thông tin về dự báo về nhu
cầu thị trường, triển vọng phát triển trong sản xuất kinh doanh; thông tin về
môi trường vĩ mô, nhà nước quản lý cần quan tâm ñến những thông tin liên
quan ñến lĩnh vực kinh doanh như: ðịnh hướng phát triển, mức ñộ và yêu cầu
công nghệ, môi trường, quy mô của thị trường...ảnh hưởng ñến chiến lược và
sách lược kinh doanh trong từng thời kỳ của Công ty. Kết hợp những thông
tin này sẽ ñánh giá ñầy ñủ hơn tình hình hoạt ñộng và dự báo những nguy cơ,
cơ hội ñối với hoạt ñộng kinh doanh của DN.

1.3. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG TRONG
CÔNG TY CỔ PHẦN
Khi phân tích hiệu quả hoạt ñộng của DN, có nhiều phương pháp khác
nhau ñược sử dụng ñể phân tích. Tùy thuộc vào mục ñích phân tích, mà có thể
vận dụng các phương pháp phân tích thích hợp; một số phương pháp chủ yếu
ñược sử dụng là:
1.3.1. Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp ñơn giản nhất, xem xét một chỉ
tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu gốc. ðược sử
dụng khá phổ biến trong phân tích hoạt ñộng kinh doanh, ñược dùng ñể ñánh
giá kết quả, xác ñịnh vị trí và xu hướng biến ñộng của chỉ tiêu phân tích.
Tiêu chuẩn so sánh: Kế hoạch, thực hiện các kỳ trước, DN tiêu biểu
cùng ngành, hoặc ñối thủ cạnh tranh chính, BQ ngành, thông số thị trường,
các chỉ tiêu có thể so sánh khác.
ðiều kiện so sánh: các chỉ tiêu so sánh ñược phải phù hợp về yếu tố
không gian, thời gian, cùng một nội dung kinh tế, ñơn vị ño lường, phương
pháp tính toán, quy mô và ñiều kiện kinh doanh.
Kỹ thuật so sánh: ðể ñáp ứng các mục tiêu nghiên cứu khác nhau,
trong phân tích người ta thường dùng các kỹ thuật so sánh sau:


13

So sánh bằng số tuyệt ñối: Là việc xác ñịnh chênh lệch giữa trị số của
chỉ tiêu kỳ phân tích với trị số của chỉ tiêu kỳ gốc. Kết quả so sánh biểu hiện
khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế.
∆ = Chỉ tiêu kỳ phân tích - Chỉ tiêu kỳ gốc
So sánh bằng số tương ñối: Là xác ñịnh số % tăng (giảm) giữa thực tế
so với kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích, cũng có khi là tỷ trọng của một hiện
tượng kinh tế trong tổng thể quy mô chung ñược xác ñịnh. Kết quả so sánh

biểu hiện kết cấu, mối quan hệ tỷ lệ, tốc ñộ phát triển, mức ñộ phổ biến của
các hiện tượng nghiên cứu.
Số kỳ phân tích
Tỷ lệ tăng (giảm) của chỉ tiêu =

* 100%
Số kỳ gốc

Mức tăng (chỉ tiêu phân tích)
Hay

t=

* 100%
Số kỳ gốc

So sánh bằng số BQ: Số BQ là dạng ñặc biệt của số tuyệt ñối, biểu hiện
tính chất ñặc trưng chung về mặt số lượng nhằm phản ánh ñặc ñiểm chung
của một ñơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung có cùng một tính chất.
1.3.2. Phương pháp chi tiết
Các chỉ tiêu kinh tế phản ánh quá trình và kết quả hoạt ñộng kinh doanh
thường ña dạng và phong phú. ðể nắm bắt ñược bản chất và ñánh giá chính
xác kết quả ñạt ñược của các chỉ tiêu này, khi tiến hành phân tích, có thể chi
tiết các chỉ tiêu này theo yếu tố cấu thành, theo thời gian, theo không gian.
- Chi tiết các chỉ tiêu theo yếu tố cấu thành sẽ giúp ñánh giá ñược mức
ñộ ñạt ñược của từng yếu tố của kỳ phân tích so với kỳ gốc, ñánh giá ñược vai
trò mức ñộ ảnh hưởng của từng yếu tố ñối với tổng thể.
- Chi tiết các chỉ tiêu theo thời gian sẽ giúp ñánh giá ñược tiến ñộ thực
hiện, kết quả ñạt ñược, nhịp ñộ phát triển, tính thời vụ … trong từng khoảng



14

thời gian nhất ñịnh. Tùy theo ñặc ñiểm của hoạt ñộng kinh doanh, mục ñích
của việc phân tích, nội dung kinh tế của chỉ tiêu mà có thể chi tiết các chỉ tiêu
nghiên cứu theo tháng, quý, năm…
- Chi tiết các chỉ tiêu theo không gian, sẽ giúp ñánh giá ñược kết quả
thực hiện của từng ñơn vị, từng bộ phận, mức ñộ ñóng góp của từng ñơn vị,
từng bộ phận vào kết quả chung.
Bằng cách xem xét các chỉ tiêu phân tích dưới các góc ñộ khác nhau,
nhà phân tích sẽ nắm ñược tác ñộng của các giải pháp mà DN ñã áp dụng
trong từng thời gian, từng ñịa ñiểm, là cơ sở ñể cải tiến các giải pháp cũng
như ñiều kiện vận dụng từng giải pháp một cách phù hợp, hiệu quả.
1.3.3. Phương pháp loại trừ
Loại trừ là phương pháp nhằm xác ñịnh mức ñộ ảnh hưởng của từng
nhân tố ñến chỉ tiêu phân tích khi loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố còn lại.
Phương pháp này thể hiện qua hai phương pháp cụ thể:
- Phương pháp thay thế liên hoàn: Thay thế liên hoàn là phương pháp
mà các nhân tố lần lược ñược thay thế theo một trình tự thống nhất nhằm xác
ñịnh mức ñộ ảnh hưởng của chúng ñến chỉ tiêu phân tích (ñối tượng phân
tích). Trong khi một nhân tố thay thế, các nhân tố còn lại ñược giữ cố ñịnh.
Chênh lệch giữa kết quả thay thế nhân tố lần sau với kết quả thay thế lần
trước chính là ảnh hưởng của nhân tố vừa thay thế ñến sự biến ñộng của chỉ
tiêu nghiên cứu; phương pháp thay thế liên hoàn ñược thực hiện qua các bước
sau:
+ Xác ñịnh chỉ tiêu phản ánh ñối tượng nghiên cứu.
+ Xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng ñến chỉ tiêu phán ánh ñối tưưọng
nghiên cứu, các nhân tố này ñòi hỏi phải có quan hệ chặt chẽ với chỉ tiêu
nghiên cứu dưới dạng tích số hoặc thương số.



15

+ Sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng ñến chỉ tiêu phán ánh ñối tượng
nghiên cứu theo trình tự nhất ñịnh, từ nhân tố số lượng ñến nhân tố chất
lượng.
Lần lượt thay thế giá trị của từng nhân tố ảnh hưởng ñến chỉ tiêu nghiên
cứu theo trình tự ñã sắp xếp ở bước trên. Sau mỗi lần thay thế trị số của từng
nhân tố, nhà phân tích phải xác ñịnh mức ñộ ảnh hưởng của nhân tố vừa thay
thế ñến sự biến ñộng của chỉ tiêu phản ánh ñối tượng bằng cách lấy kết quả
thay thế lần sau trừ kết quả thay thế lần trước. Lần trước của nhân tố ñầu tiên
chính là so với gốc.
+ Tổng hợp ảnh hưởng của tất cả các nhân tố ñến sự biến ñộng của chỉ
tiêu nghiên cứu giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc. Từ ñó, ñưa ra nhận xét, kết
luận và ñánh giá sự biến ñộng của chỉ tiêu nghiên cứu cũng như sự ảnh hưởng
của từng nhân tố tác ñộng.
Có thể minh họa các bước trên như sau:
* Trường hợp các nhân tố quan hệ dạng tích số:
Ký hiệu Q là chỉ tiêu phân tích; ký hiệu a, b, c là trình tự các nhân tố
ảnh hưởng ñến chỉ tiêu phân tích.
Thể hiện bằng phương trình: Q = a.b.c
Gọi Q1 là chỉ tiêu kỳ phân tích, Q0 là chỉ tiêu kỳ gốc. ðối tượng Q chịu
ảnh hưởng của bốn nhân tố: a, b, c và các nhân tố này có quan hệ chặt chẽ với
Q dưới dạng tích số, thể hiện qua công thức: Q = a.b.c
Ta có: Chỉ tiêu nghiên cứu kỳ phân tích: Q1= a1.b1.c1
Chỉ tiêu nghiên cứu kỳ gốc: Q0= a0.b0c0
Q1- Q0 = ∆Q : Chênh lệch giữa kỳ phân tích và kỳ gốc
∆Q : là ñối tượng phân tích, ∆Q = a1.b1.c1 - a0.b0c0
Tiến hành thực hiện thay thế theo các bước sau:



×