Tải bản đầy đủ (.doc) (4 trang)

Phong cach van hoc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (88.57 KB, 4 trang )

Giáo án thể nghiệm học thay sách
(Nhóm 1 thực hiện)
Bài: Phong cách văn học (Sách Nâng cao)
A. Mục tiêu bài học: Qua bài học, giúp HS:
-Hiểu đợc phạm vi bao trùm của khái niệm phong cách văn học, đạc biệt là khái niệm phong
cách nghệ thuật của nhà văn.
-Bớc đầu biết nhận diện và phân tích phong cách văn học.
B. Tiến trình dạy học:
1. ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Giúp HS nắm phần lí thuyết của
bài học.
TT1: Trong đời sống thờng nhật, em thờng
nghe nói: phong cách ăn mặc, phong cách nói
năng, phong cách đi lại.... Vậy, em hiểu thế
nào là phong cách?
TT2: Từ những điều hiểu biết đó, em hãy cho
biết thế nào là phong cách văn học?
- GV cho hs chia thành các nhóm để thảo
luận.
- Các nhóm làm việc nghiêm túc theo sự hớng
dẫn của nhóm trởng.
-Đại diện của từng nhóm trình bày những nội
dung của mình.
- GV hớng dẫn (hoặc trình chiếu nội dung lên
bảng)
I. Lí thuyết.
* Phong cách: hiểu một cách đơn giản là nét
riêng độc đáo về một điều gì đó.


1) Khái niệm.
- PCVH là khái niệm đợc dùng để chỉ tính
độc đáo có ý nghĩa thẩm mĩ của một hiện t-
ợng văn học.
(Hiện tợng văn học gồm: nền văn học của một
dân tộc, một thời đại, một trào lu, một trờng
phái tới toàn bộ sáng tác của nhà văn, thậm chí
cả những tác phẩm văn học riêng lẻ...) -> ta th-
ờng gọi: phong cách văn học của một thời đại,
phong cách văn học của một dân tộc, phong
cách nghệ thuật của nhà văn, phong cách nghệ
thuật của một tác phẩm văn học cụ thể...
- Giữa các hiện tợng có phong cách văn học
nói trên luôn có mối quan hệ tơng tác lẫn
nhau.
Ví dụ: Phong cách văn học thời đại ảnh hởng
đến phong cách của các nhà văn và ngợc lại...
- Để hình thành đợc phong cách văn học đòi
hỏi phải có sự thống nhất mang tính của các
yếu tố cấu thành, đó là một hệ thống gồm hình
tợng, các phơng thức biểu hiện nghệ thuật
Ví dụ: Nói đến phong cách văn học 1945-
1975, thì phải thấy nó đợc cấu thành từ hệ
1
TT3: (chuyển tiếp)Từ những hiểu biết về
phong cách văn học, GV hớng dẫn HS tìm
hiểu phong cách nghệ thuật của nhà văn.
- Em hiểu nh thế nào là phong cách nghệ
thuật của nhà văn. Lấy ví dụ chứng minh?
TT4: Phong cách nghệ thuật của nhà văn đợc

cấu thành từ những yếu tố nào?
Lấy ví dụ chứng minh?
TT5: Hãy nêu những biểu hiện của phong
cách văn học.
- GV nên đối thoại với HS để phân tích và tìm
hiểu những biểu hiện cụ thể của phong cách
văn học. Nên lấy dẫn chứng cụ thể để làm rõ
những ý cần tìm hiểu.
-HS và GV cùng phân tích và tìm hiểu kĩ ví
dụ trong SGK để nắm chắc kiến thức.
thống hình tợng: con ngời tập thể(hoặc đại
diện cho tập thể), phơng thức biểu hiện cụ thể
ở đây là: khuynh hớng sử thi và cảm hứng lãng
mạn...
* Phong cách nghệ thuật của nhà văn: (một
khái niệm nằm trong khái niệm phong cách
văn học) là tài nghệ của ngời nghệ sĩ ngôn từ
trong việc đem đến cho ngời đọc một cái
nhìn mới mẻ cha từng có về cuộc sống, con
ngời thông qua những hình tợng nghệ thuật
độc đáo và những phơng thức, phơng tiện
thể hiện đặc thù in đậm dấu ấn cá nhân chủ
thể sáng tạo.
Ví dụ: Phong cách nghệ thuật của Nam Cao,
Vũ Trọng Phụng, Xuân Diệu...
- Phong cách nghệ thuật của nhà văn, đợc cấu
thành từ hai yếu tố:
+) Tài năng, cá tính của từng nhà văn.
+) Sự ảnh hởng của phong cách văn học của
thời đại, dân tộc, trào lu, kiểu sáng tác...(mà

anh ta tiếp nhận)
- Phong cách nghệ thuật của nhà văn là sự
thống nhất của các yếu tố cấu thành, nhng
không duy nhất mà có khi sự thống nhất đó
bao hàm cả những điều mâu thuẫn.
2) Những biểu hiện của phong cách văn học.
- Phong cách văn học biểu hiện trớc hết ở cái
nhìn, cách cảm thụ giàu tính khám phá nghệ
thuật đối với cuộc đời.
-> Cách nhìn, cách cảm thụ về cuộc sống
chính là điểm đầu tiên ta biết về phong cách
văn học của thời đại hay của từng nhà văn cụ
thể.
Ví dụ: Nam Cao có cái nhìn sâu sắc và trần
trụi về cuộc sống của ngời nông dân và ngời trí
thức. -> hình thành cảm quan riêng biệt về
cuộc sống
Huy Cận thờng chịu sự ám ảnh của
không gian rộng lớn, mênh mông, con ngời
nhỏ bé giữa cái bạt ngàn đó -> thờng buồn, th-
ờng sầu...
-Giọng điệu riêng gắn liền với cảm hứng sáng
tác cũng là biểu hiện của phong cách văn học.
Ví dụ: (SGK)
-Phong cách văn học còn biểu hiện ở nét riêng
2
- HS và GV cùng phân tích và tìm hiểu kĩ ví
dụ trong SGK để nắm chắc kiến thức.
Hoạt động 2: Giúp HS làm các bài tập luyện
tập để củng cố lí thuyết.

TT1: GV giúp HS làm bài tập 2.
- Yêu cầu 1 HS đọc nội dung câu hỏi.
- GV cho HS tranh luận để đi đến kiến thức
cần đạt.
- GV chiếu phần nội dung trả lời bài tập để
HS tham khảo.
TT2: GV giúp HS làm bài tập 3.
- Yêu cầu 1 HS đọc nội dung câu hỏi.
- GV cho HS tranh luận để đi đến kiến thức
cần đạt.
- GV chiếu phần nội dung trả lời bài tập để
HS tham khảo
trong sự lựa chọn, xử lí đề tài; xác định chủ đề;
xác định đối tợng miêu tả.
Ví dụ: (SGK)
- Một biểu hiện nữa của phong cách văn học là
tính thống nhất, ổn định trong cách sử dụng các
phơng thức và phơng tiện nghệ thuật
II. Luyện tập.
1) Bài tập 2:
- Nét chung trong phong cách thơ của các nhà
thơ mới đợc thể hiện qua các bài Vội vàng
(Xuân Diệu), Tràng giang (Huy Cận), Đây
thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử), Tơng t (Nguyễn
Bính), Tống biệt hành (Thâm Tâm):
+) Đều quan tâm thể hiện cái tôi cá nhân,
quan tâm thể hiện dòng cảm xúc sống động
của con ngời cá nhân trớc thế giới.
+) Đều có những cảm nhận mang màu sắc bi
kịch về cuộc đời và đều nhạy cảm với những gì

buồn đau, mất mát.
+) Đều thích dùng ẩn dụ có tính chất cá biệt
để biểu thị những tâm trạng cũng có tính cá
biệt.
+) Đều quan tâm xây dựng câu thơ điệu nói,
biến nó trở thành một khí cụ đắc lực cho việc
biểu đạt tiếng nói cá nhân, cá thể.
2) Bài tập 3:
Phong cách nghệ thuật của Thạch Lam và Vũ
Trọng Phụng thể hiện qua truyện ngắn Hai đứa
trẻ và đạon trích Hạnh phúc của một tang gia:
- Thạch Lam có phong cách nghiêng về trữ
tình, đi sâu miêu tả những trạng thái tâm hồn,
những cảm giác tinh tế của nhân vật. Cốt
truyện rất đơn giản, dành chỗ cho sự lan toả
của những nỗi niềm, những khám phá về chất
thơ của đời sống. Truyện tuy có đề cập tình
trạng từ đọng mỏi mòn của hiện thực mà vẫn
gieo vào lòng ngời đọc tình cảm trìu mến, th-
ơng yêu.
- Vũ Trọng Phụng hết sức nhạy cảm với những
sự giả dối bao trùm đời sống xã hội và đã vach
ra chân tớng của các sự kiện, các hạng ngời
một cách sắc sảo. Không có một cử chỉ, hành
động nào của lũ ngời vô lơng thoát khỏi tiếng
cời chế giễu, đã kich cay độc của ông. Ngôn
ngữ tác phẩm đậm đà chất tiểu thuyết, có tính
3
TT3: GV giúp HS làm bài tập 4.
- Yêu cầu 1 HS đọc nội dung câu hỏi.

- GV cho HS tranh luận để đi đến kiến thức
cần đạt.
- GV chiếu phần nội dung trả lời bài tập để
HS tham khảo
đa thanh, phản ánh đợc sự phức tạp của những
quan hệ và sự đối chọi của những ý thức khác
nhau trong cuộc đời.
3) Bài tập 4: Sự khác biệt giữa phong cách
nghệ thuật của Tố Hữu và Chế Lan Viên qua
các bài thơ Việt Bắc và Tiếng hát con tàu:
-Tố Hữu thích dùng những hình thức dân tộc,
đại chúng (thể thơ, ngôn ngữ, hình ảnh...)để
biểu đạt những vấn đề lớn của dân tộc, của thời
đại.
- Chế Lan Viên thích một lối thơ đậm tính trí
tuệ, với cấu trúc hình ảnh-ý nghĩa tân kì, độc
đáo, nhiều lớp, nhiều tầng.
C. Củng cố và dặn dò:
1) Về nhà làm bài tập 1.
2) Hãy phân tích để thấy phong cách nghệ thuật độc đáo của nhà thơ (so với thời đại)
Thâm Tâm trong bài Tống biệt hành?
3) Soạn bài iếp theo.
D. Tài liệu tham khảo:
1) SGV Ngữ văn (Tập 1)-Sách Nâng cao.
2) Từ điển thuật ngữ văn học- Nhiều tác giả, NXB Giáo dục, 2004.
3) Nhà văn t tởng và phong cách- Nguyễn Đăng Mạnh, NXB Giáo dục 1997.
4

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×