Tải bản đầy đủ (.doc) (42 trang)

Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện ché độ tài chính và kế toán trích lập dự phòng trong các doanh nghiệp Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (246.93 KB, 42 trang )

MỤC LỤC
Lời nói ....................................................................................................................
I. Lý luận chung về kế tốn các khoản dự phòng trong doanh nghiệp....................
1.1. Ý nghĩa, mục đích của việc lập dự phịng trong doanh nghiệp........................
1.2. Qui định và trình tự kế tốn các khoản dự phịng trong các doanh nghiệp
Việt Nam.................................................................................................................
1.2.1. Những qui định chung của Việt Nam về trích lập dự phịng trong các
doanh nghiệp ..........................................................................................................
1.2.2. Kế tốn dự phịng giảm giá hàng tồn kho......................................................
1.2.3. Kế tốn dự phịng nợ phải thu khó địi..........................................................
1.2.4. Kế tốn dự phịng giảm giá chứng khốn đầu tư...........................................
1.2.5.Kế tốn dự phịng nợ phải trả.........................................................................
1.3. Kế tốn các khoản dự phòng của pháp.............................................................
1.3.1. Dự phòng giảm giá tài sản bất động..............................................................
1.3.2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho..................................................................
1.3.3. Dự phòng phải thu khó địi............................................................................
1.3.4. Dự phịng giảm giá đầu tư chứng khốn.......................................................
1.3.5. Dự phịng rủi ro và phí tổn............................................................................
II. Đánh giá chung về chế độ tài chính và kế tốn trích lập dự phịng của Việt
Nam và kinh nghiệm một số nước trên thế giới......................................................
2.1. Đánh giá chế độ kế tốn trích lập các khoản dự phịng của Việt Nam...........
2.1.1. Một số ưu điểm..............................................................................................
2.1.2. Những vấn đề còn tồn tại...............................................................................
2.1.3. Một số điểm giống và khác nhau giữa chế độ kế toán Việt Nam và các
nước trên thế giới về dự phòng................................................................................
III.Một số điểm giống nhau và khác nhau giữa lập dự phòng cũ và lập dự phòng
mới...........................................................................................................................
IV.Một số ý kiến đề xuất nhằm hồn thiện ché độ tài chính và kế tốn trích lập
dự phịng trong các doanh nghiệp Việt Nam...........................................................
Kết luận...................................................................................................................
Tài liệu tham khảo...................................................................................................




LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế thị trường hiện nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh là tất yếu và rất quyết liệt . Vì vậy khả năng xảy ra rủi ro trong
quá trình hoạt động của các doanh nghiệp là rất cao. Nhằm giúp doanh nghiệp
có nguồn tài chính để bù đắp khi rủi ro xảy ra thì doanh nghiệp phải có các
khoản dự phịng. Các khoản dự phịng có vai trị rất quan trọng đối với doanh
nghiệp ở nhiều phương diện khác nhau như kinh tế, tài chính, thuế.
Do đó việc nghiên cứu vấn đề này có ý nghĩa rất thiết thực giúp doanh
nghiệp hạn chế mức độ rủi ro và đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh. Mục
đích của đề tài này là đi vào phân tích các khoản dự phịng trong doanh nghiệp
từ đó rút ra những nhận xét, kiến nghị nhằm hồn thiện chế độ tài chính và kế
tốn trích lập các khoản dự phòng trong doanh nghiệp Việt Nam. Quá trình phân
tích chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh. Kết cấu nội dung bao gồm 3 phần:
Phần 1: Lý luận chung về kế tốn các khoản dự phịng trong doanh nghiệp
Việt Nam.
Phần 2: Đánh giá chung về chế độ tài chính và kế tốn trích lập dự phịng
của Việt Nam và kinh nghiệm một số nước trên thế giới.
Phần 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện chế độ tài chính và kế tốn
trích lập dự phịng trong các doanh nghiệp Việt Nam.
Trong quá trình triển khai thực hiện đề án môn học, em đã được sự hướng
dẫn tận tình của Th.s Đinh Thế Hùng. Em xin trân trọng cảm ơn Th.s đã giúp em
hồn thành đề án mơn học này. Tuy nhiên, do thời gian và năng lực có hạn, em
chưa thể đi sâu vào phân tích mọi khía cạnh của vấn đề. Vì vậy, em rất mong
nhận được ý kiến đánh giá và nhận xét của các thầy cô để giúp em nắm vững
hơn về vấn đề này.

2



I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHỊNG
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1

Ý nghĩa, mục đích của việc lập dự phịng trong doanh nghiệp.

Trong mơi trường cạnh tranh diễn ra quyết liệt giữa các doanh nghiệp như
hiện nay, công tác kế tốn có vai trị quan trọng quyết định sự thành công hay
thất bại của các doanh nghiệp. Các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính
của doanh nghiệp dựa vào các báo cáo tài chính và báo cáo kế toán khác để đề ra
các quyết định định hướng hoạt động kinh doanh. Vì vậy, vấn đề có tầm quan
trọng sống cịn là các thơng tin đưa ra trong báo cáo tài chính phải có độ tin cậy
cao và rõ ràng. Để đảm bảo điều đó, kế tốn đưa ra các nguyên tắc dựa trên các
tiêu chuẩn, giả thiết, nguyên lý và khái niệm của kế toán.
Một trong những ngun tắc chính đang chi phối các q trình kế tốn là
ngun tắc thận trọng. Nội dung chính của ngun tắc thận trọng là phải đảm
bảo hai yêu cầuM: Việc ghi tăng vốn chủ sở hữu chỉ được thực hiện khi có
chứng cớ chắc chắn và việc ghi giảm vốn chủ sở hữu được ghi nhận ngay khi có
chứng cớ có thể (chưa chắc chắn). Như vậy để đảm bảo ngun tắc thận trọng
của kế tốn, ngay khi có khả năng xảy ra rủi ro có thể, doanh nghiệp cần tiến
hành lập các khoản dự phòng.
Về bản chấtV, dự phòng là sự xác nhận về phương diện kế toán một khoản
giảm giá trị tài sản do những nguyên nhân mà hậu quả của chúng khơng chắc
chắn.
Việc trích lập và hồn nhập dự phòng được tiến hành vào thời điểm cuối
niên độ kế toán trước khi lập các báo cáo tài chính.Đối với các doanh nghiệp có
lập báo cáo tài chính giữa niên độ, nếu có biến động lớn về dự phịng, doanh
nghiệp có thể điều chỉnh số dự phịng từng loại(trích lập bổ xung hay hồn nhập)
vào cuối kỳ kế tốn giữa niên độ (kỳ kế tốn q).Doanh nghiệp phảitiến hành

trích lập các loại dự phịng tại thời điểm cuối kỳ kế toán nếu: giá gốc ghi sổ kế
toán của hàng tồn kho, của các loại chứng khoán lớn hơn giá trị thuần có thể

3


thực hiện được; các khoản vốn đầu tư vào tổ chức kinh tế bị tổn thất do tổ chức
kinh tế bị lỗ; các khoản nợ phảI thu được xác định khó địi;…
Việc lập dự phịng phảI tiến hành riêng cho từng loại vật tư, hàng hoá,
từng loại chứng khoán bị giảm gi á, từng khoản tổn thất đầu tư tài chính, từng
khoản nợ phảI thu khó địi.Sau đó kế tốn phảI tổng hợp tồn bộ các khoản dự
phịng vào bảng kê chi tiết dự phịng từng loại.Từ đó tiến hành đối chiếu, so
sánh với số dự phịng trích lập cuối kỳ kế tốn trước đó cịn lại chưa sử dụng hết
để xác định số dự phịng phảI trích lập bổ sung hay hồ nhập.
Nếu số dự phịng phảI trích lập cho kỳ kế tốn tới bằng số dư khoản dự
phịng cịn lại chưa sử dụng, doanh nghiệp khơng phảI trích lập bổ sung dự
phòng ; còn nếu số dự phòng cần phảI trích lập cho kỳ kế tốn tới cao hơn số dư
khoản dự phòng còn lại chưa sử dụng, doanh nghiệp phảI trích lập bổ sung số dự
phịng cịn thiếu.Ngược lại nếu số dự phịng phảI trích lập cho kỳ kế tốn tới
thấp hơn số dư khoản dự phịng giảm giá cịn lại chưa sử dụng, doanh nghiệp
phảI hồn nhập phần chênh lệch dự phịng khơng sử dụng đến.
Doanh nghiệp phảI lập Hội đồng để thẩm định mức trích lập các khoản dự
phòng và xử lý tổn thất thực tế của vật tư hàng hoá tồn kho, các khoản đầu tư tài
chính, các khoản nợ khơng có khả năng thu hồi theo qui định tại Thông tư
số13/2006/TT-BTC và văn bản pháp luật khác có liên quan.Riêng việc trích lập
dự phịng chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hố , cơng trình xây lắp thì thực hiện
theo hợp đồng hoặc cam kết với khách hàng.Thành phần Hội đồng gồm: giám
đốc, kế tốn trưởng, các trưởng phịng có liên quan và một số chuyên gia nêu
cần, giám đốc doanh nghiệp quyết định thành lập hội đồng
Dựa trên chuẩn mực và thông lệ kế toán quốc tế, vận dụng linh hoạt trong

điều kiện ở Việt Nam, chế độ kế toán Việt Nam đưa ra qui định về các khoản dự
phòng trong doanh nghiệp gồm: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phịng nợ
phảI thu khó địi, dự phịng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phịng nợ
phảI trả (dự phịng bảo hành sản phẩm hàng hố, cơng trình xây lắp), dự phòng
trợ cấp mất việc làm.
4


Theo thơng tư số 13/2006/TT-BTC, khoản trích lập dự phịng giảm giá
hàng tồn kho được ghi tăng giá vốn hàng bán, trích lập dự phịng phảI thu khó
được ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp, trích lập dự phịng bảo hành sản
phẩm hàng hố , cơng trình xây lắp khi hồ nhập được ghi tăng chi phí bán
hàng, cịn trích lập dự phịng giảm giá đầu tư tài chính được ghi tăng chi phí tài
chính.Đối với khoản dự phịng cịn lại khơng dùng đến của hàng tồn kho; phảI
thu khó địi; bảo hành sản phẩm, hàng ho á, cơng trình xây lắp khi hồ nhập
được ghi tăng thu nhập khác.Riêng với khoản hồn nhập dự phịng giảm giá đầu
tư tài chính khơng dùng đến được ghi tăng doanh thu hoạt động tài chính. Đây
là những điểm khác biệt khơng đáng có giữa chế độ tài chính và Chế độ kế tốn
gây khó khăn cho người làm cơng tác kế tốn.
Kế tốn các khoản dự phịng sử dụng các sổ sách và chứng từ sau:
-Sổ chi tiết các tài khoản (mẫu số S38 -DN)
-Sổ cái: Mẫu Sổ cái tuỳ thuộc vào hình thức tổ chức sổ kế tốn mà doanh
nghiệp áp dụng(Hình thức Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký –Sổ cáI,
Nhật ký-chứng từ).
Các chứng từ liên quan: Bao gồm các biên bản do Hợp đồng thẩm định
của doanh nghiệp lập, các quyết định xử lý tổn thất, các quyết định của Toà án,
giấy chứng từ,…
1.2

Quy định và trình tự kế tốn các khoản dự phịng trong các


doanh nghiệp Việt Nam.
1.2.1

Những qui định chung của Việt Nam về trích lập dự phịng trong

doanh nghiệp.
Theo thơng tư số 13T/2006/TT_BTC, nhằm tạo mơi trường kinh doanh
bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phù hợp với các
quy định của luật doanh nghiệp nhà nước, Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam, Bộ tài chính hướng dẫn việc trích lập và sử dụng các khoản
dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phảI thu khó địi, dự phịng tổn
thất các khoản đầu tư tài chính, dự phịng nợ phảI trả (dự phịng bảo hành sản
5


phẩm hàng hố, cơng trình xây lắp), dự phịng trợ cấp mất việc làm đưa ra
những quy định chung như sau:
Đối tượng áp dụng là các doanh nghiệp nhà nước§, các doanh nghiệp hoạt
động theo luật doanh nghiệp, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, các bên nước
ngoài tham gia hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hoạt động theo luật đầu
tư nước ngồi tại Việt Nam. Cịn đối với các doanh nghiệp liên doanh được
thành lập trên cơ sở các Hiệp định kí giữa Chính phủ nước Cộng hồ xã hội chủ
nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước ngồi, nếu hiệp định có quy định về trích
lập và sử dụng các khoản dự phòng khác với hướng dẫn tại Thơng tư này thì
thực hiện theo quy định của Hiệp định đó. Thơng tư cũng đưa ra cách hiểu một
số thuật ngữ dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phịng nợ phảI thu khó địi, dự
phịng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phịng nợ phảI trả (dự phịng bảo
hành sản phẩm hàng hố, cơng trình xây lắp), dự phòng trợ cấp mất việc làm
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là dự phòng phần giá trị bị tổn thất do

giảm giá vật tư, thành phẩm, hàng hố tồn kho có thể xảy ra trong năm kế
hoạch.
Dự phịng nợ phải thu khó địi là dự phịng phần giá trị bị tổn thất của các
khoản nợ phải thu quá hạn thanh toánD, nợ phảI thu chưa quá hạn nhưng có thể
khơng địi được do khách nợ khơng có khả năng thanh tốn.
Dự phịng tổn thất các khoản đầu tư tài chính: là dự phịng phần giá trị bị
tổn thất do các loại chứng khoán đầu tư của doanh nghiệp bị giảm gi á; giá trị
các khoản đầu tư tài chính bị tổn thất do tổ chức kinh tế mà doanh nghiệp đang
đầu tư bị lỗ.
Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng ho á, cơng trình xây lắp: là dự phịng
chi phí cho những sản phẩm, hàng ho á, cơng trình xây lắp đã bán, đã bàn giao
cho người mua nhưng doanh nghiệp vẫn có nghĩa vụ phảI tiếp tục sửa chữa,
hoàn thiện theo hợp đồng hoặc cam kết với khách hàng.

6


Dự phòng trợ cấp việc làm: là khoản dự phòng của doanh nghiệp dùng để
chi trả cho người lao động trong các trường hợp: thôi việc, mất việc làm, đào tạo
lại tay nghề …
Các khoản dự phòng nêu trên được trính trước vào chi phí hoạt động kinh
doanh năm báo cáo của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có nguồn tài chính
để bù đắp tổn thất có thể xảy ra trong năm kế hoạch, nhằm bảo toàn vốn kinh
doanh; đảm bảo cho doanh nghiệp phản ánh giá trị vật tư hành hố tồn kho, các
khoản đầu tư tài chính khơng cao hơn giá cả trên thị trường và giá trị của các
khoản nợ phảI thu không cao hơn giá trị có thể thu hồi được tại thời điểm lập
báo cáo tài chính.
Thời điểm lập và hồn nhập các khoản dự phịng là thời điểm cuối kỳ kế
tốn năm.Trường hợp doanh nghiệp được Bộ Tài chính chấp thuận áp dụng năm
tài chính khác với năm dương lịch (bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc 31/12 hằng

năm) thì thời điểm lập dự phịng là ngày cuối cùng của năm tài chính.
Riêng đối với các doanh nghiệp niêm yết phảI lập báo cáo tài chính giữa
niên độ thì được trích lập và hồn nhập dự phịng cả thời điểm lập báo cáo tài
chính giữa niên độ.
1.2.2

. Kế tốn dự phịng giảm giá hàng tồn kho:

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là dự phòng phần giá trị bị tổn thất do
giá vật tư, thành phẩm, hàng hoá tồn kho bị giảm.
Đối tượng trích lập dự phịng giảm giá hàng tồn kho bao gồm nguyên vật
liệu, dụng cụ dùng cho sản xuất ; vật t ư, hàng ho á, thành phẩm tồn kho(gồm cả
hàng tồn kho bị hư hỏng, kém phẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, lỗi thời
ứ đọng, chậm luân chuyển), sản phẩm dở dang(sau đây gọi tắt là hàng tồn kho)
mà giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được và
đảm bảo điều kiện sau:
+Có hố đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính hoặc các
bằng chứng khác chứng minh giá vốn hàng tồn kho.

7


+Là những vật tư hàng hoá thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tồn kho
tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
Trường hợp ngun vật liệu có giá trị thuần có thể thực hiện được thấp
hơn so với giá gốc nhưng giá bán sản phẩm dịch vụ được sản xuất từ ngun
vật liệu này khơng bị giảm giá thì khơng được trích lập dự phịng giảm giá thì
khơng được trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho đó.Mức trích
lập dự phịng tính theo cơng thức sau:
Lượng vật tư,


phịng
giảm giá
vật tư,
hàng ho á

=

Giá

Giá trị

hàng hố thực

Mức dự

gốc

thuần có

tế tồn kho tại
thời điểm lập

hàng

x

tồn kho

_


thể thực
hiện được

báo cáo tài

theo sổ

của hàng

chính

kế tốn

tồn kho

Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho (giá trị dự kiến thu
hồi) là giá bán(ước tính) của hàng tồn kho trừ chi phí để hồn thành sản phẩm và
chi phí tiêu thụ (ước tính) mức lập dự phịng giảm giá hàng tồn kho được tính
cho từng loại hàng tồn kho bị giảm giá và tổng hợp toàn bộ vào bảng kê chi
tiết .Bảng kê là căn cứ để hạch toán vào giá vốn hàng bán (giá thành tồn bộ sản
phẩm hàng hố tiêu thụ trong kỳ) của doanh nghiệp.Riêng dịch vụ cung cấp dở
dangviệc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho tính theo từng loại dịch vụ có mức
giá riêng biệt.Phần dự phịng khơng sử dụng đến khi hồ nhập được ghi tăng thu
nhập khác.
Đối với vật tư hàng hoá đã trích lập dự phịng nhưng cịn tồn đọng do hết
hạn sử dụng, mất phẩm chất, dịch bệnh, hư hỏng, không còn giá trị sử dụng nh
ư: dược phẩm, thực phẩm, vật tư y tế, con giống, vật nuôi, vật t ư, hàng hoá khác
phải huỷ bỏ doanh nghiệp phải lập Hội đồng xử lý tài sản để thẩm định tài sản bị
huỷ bỏ.Biên bản thẩm định phải kê chi tiết tên, số lượng, giá trị hàng hoá phải

huỷ bỏ, nguyên nhân phải huỷ bỏ, giá trị thu hồi được do bán thanh lý, giá tri

8


thiệt hại thực tế.Mức độ tổn thất thực tế của từng loại hàng tồn đọng không thu
hồi được là khoản chênh lệch giữa giá trị ghi trên sổ kế toán trừ đi giá trị thu hồi
do thanh lý(do người gây ra thiệt hại đền bù do thanh lý hàng hoá).Hội đồng
quản trị (đối với doanh nghiệp có Hội đồng quản trị) hoặc hội đồng thành viên
(đối với doanh nghiệp có hội đồng thành viên), Tổng giám đốc, Giám đốc (đối
với doanh nghiệp khơng có Hội đồng quản trị), chủ doanh nghiệp căn cứ vào
Biên bản của Hội đồng xử lý, các bằng chứng liên quan đến hàng hoá tồn đọng
để quyết định xử lý huỷ bỏ vật t ư, hàng hố nói trên, quyết định xử lý tránh
nhiệm những người liên quan đến số vật t ư, hàng hố đó và chịu trách nhiệm về
quyết định của mình trước chủ sở hữu và trước pháp luật.Giá trị tổn thất thực tế
của hàng tồn đọng khơng thu hồi được đã có quyết định xử lý huỷ bỏ, sau khi bù
đắp bằng nguồn dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phần chênh lệch thiếu được
hạch toán vào giá vốn hàng bán của doanh nghiệp.
Để theo dõi tình hình trích lập và hồn nhập dự phịng giảm giá hàng tồn
kho, kế tốn sử dụng tài khoản 159”Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”.Kết cấu
và nội dung phản ánh của tài khoản này như sau:
Bên nợ: hồn nhập dự phịng giảm giá hàng tồn kho khơng dùng đến.
Bên có: trích lập dự phịng giảm giá hàng tồn kho cho kỳ kế tốn tới.
Dư có: dự phịng giảm giá hàng tồn kho hiện cịn.
Kế tốn dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tiến hành như sau:
Cuối kỳ kế tốn (q, năm) tiến hành so sánh số dự phịng giảm giá hàng
tồn kho đã trích lập cuối kỳ trước còn lại với số dự phòng giảm giá hàng tồn kho
cần trích lập cho kỳ tới.Nếu số dự kỳ trước còn lại lớn hơn số dự phịng phảI
trích lập cho kỳ tới kế tốn phảI hồn nhập số chênh lệch thừa bằng bút toán:
NợTK159 (chi tiết từng loại): hồn nhập dự phịng giảm giá hàng tồn kho

khơng dùng đến.
Có TK 632: ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ

9


Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phảI trích lập cho kỳ kế
tốn tới lớn hơn số dự phòng kỳ trước còn lại, số chênh lệch sẽ được kế tốn
trích bổ sung vào giá vốn hàng bán bằng bút toán:
Nợ TK 632: ghi tăng giá vốn hàng bán trong kỳ
Có TK 159 (chi tiết từng loại): trích bổ sung dự phòng giảm giá hàng tồn
kho
Trong kỳ kế tốn tiếp theo, các đối tượng đã trích lập dự phòng giảm giá
từ cuối kỳ trước(từng loại hàng tồn kho) nếu đã sử dụng(đã bán hay đã sử dụng
cho hoạt động sản xuất -kinh doanh, góp vốn …)khoản dự phịng giảm giá đã
lập được phảI được hoàn nhập ghi giảm giá vốn hàng bán.Cụ thể khi xuất dùng
hay xuất bán các loại hàng tồn kho đã lập dự phòng giảm giá, kế toán ghi các bút
toán:
Bút toán 1: phản ánh giá gốc của hàng tồn kho đã sử dụng
Nợ TK 632: ghi tăng giá vốn hàng bán nếu đã tiêu thụ hoặc
Nợ TK tập hợp chi phí (621,627,641,642….)ghi tăng chi phí hoạt động
sản xuất -kinh doanh(nếu sử dụng cho sản xuất -kinh doanh),v.v….
Có TK liên quan (151,152,153,155,156,…) giá gốc ghi sổ của hàng tồn
kho đã sử dụng trong kỳ.
Bút toán 2: Hồn nhập số dự phịng giảm giá đã lập của số hàng tồn kho
đã sử dụng trong kỳ:
Nợ TK 159 (chi tiết từng loại): hồn nhập dự phịng giảm giá hàng tồn
kho
Có TK 632: Ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ
Cuối kỳ kế toán tiếp theo tiến hành so sánh số dự phòng giảm giá hàng tồn

kho còn lại với số dự phịng phảI trích cho kỳ kế tốn tới và ghi các bút tốn
hồn nhập hay trích lập tương tự như kỳ kế toán trước.
1.2.3 Kế toán dự phịng nợ phải thu khó địi
Dự phịng nợ phải thu khó địiD: dự phịng phần giá trị bị tổn thất của các
khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể
10


khơng đổi được do khách nợ khơng phải thu khó đòi là các khoản nợ phải thu d?
m bảo các điều kiện sau:
+Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về
số tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp
đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác. Các khoản không đủ
căn cứ xác định là nợ phải thu theo qui định này phải xử lý như một khoản tổn
thất.
+Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó địi (nợ phải thu đã q
hạn thanh tốn ghi trên h?pđồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết
nợ khác phải thu chưa đến thời hạn thanh tốn nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào
tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn,
đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã
chết).
Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xẩy ra hoặc tuổi nợ quá
hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó
địi, kèm theo các chứng từ chứng minh các khoản nợ khú địi nói trên. Mức
trích lập dự phòng đồi với nợ phải thu quá hạn thanh toán như sau:
+)30% giá trị đồi với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 tháng đến dưới một
năm;
+)50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm;
+)70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm;
Đối với nợ phải thu đến hạn thanh tốn nhưng tổ chức kinh tế đó lâm

vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ
trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét sử hoặc đang thi hành
án, .. doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất khơng thu hồi được để trích lập dự
phịng.
Số dự phịng phải thu khó địi trích lập bổ sung cho kỳ kế tốn tới được
ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp. Trường hợp số dự phịng phải thu khó địi
cịn lại khơng thể sử dụng đến khi hồn nhập được ghi tăng thu nhập khác.
11


Đối với các khoản nợ khơng có khả năng thu hồi (là những khoản nợ quá
hạn từ 3 năm trở lên), doanh nghiệp phải xác đinh mức tổn thất thực tế của từng
khoản nợ. Mức tổn thất thực tế của khoản nợ này doanh nghiệp được sử dụng
nguồn dự phòng nợ phải thu khó địi, quỹ dự phịng tài chính (nếu có) để bù đắp,
phần chênh lệch thiếu hạch tốn vào chi phí quản lý của doanh nghiệp. Mức tổn
thất thực tế của các khoản nợ khơng có khả năng thu hồi là khoản chênh lệch
giữa nợ phải thu ghi ttrên sổ kế toán và số tiền đã thu hồi được (do người gây ra
thiệt hại đền bù, do phát mại tài sản của dơn vị nợ hoặc người nợ, do được chia
tài sản theo quyết định của toà án hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác). Được
coi là nợ phải thu khơng có khả năng thu hồi bao gồm các khoản nợ sau:
-Đối với tổ chức kinhtế: bao gồm khách nợ đã giải thể, phá s?n (là những
khách nợ đã có quyết định của tồ án tun bố phá sản doanh nghiệp theo luật
phá sản hoặc quyết định của người có thẩm quyền về giải thể đối với doanh
nghiệp nợ l, trường hợp tự giải thể thì có thông báo của đơn vị hoặc xác nhận
của cơ quan quyết định thành lập đơn vị, tổ chức) và khách nợ đã ngừng hoạt
động và khơng có khả năng chi trả (là những khách nợ có xác nhận của cơ quan
quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc tổ chức đăng ký kinh doanh về việc
doanh nghiệp, tổ chức đã ngừng hoạt động khơng có khả năng chi trả (là những
khách nợ có xác nhận của cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc tổ
chức dăng ký kinh doanh về việc doanh nghiệp, tổ chức đã ngừng hoạt động

khơng có khả năng thanh toán).
-Đối với cá nhân: cá nhân phải có giấy chứng tử (bản sao) hay xác nhận
của chính quyền địa phương đối với người n? đã chết. Nhưng khơng có tài sản
thừa kế để trả nợ hoặc giấy xác nhận của chính quyền địa phương đối với người
nợ cịn sống hoặc đã mất tích nhưng khơng có khả năng trả nợ hay lệnh truy nã
hoặc xác nhận cuả cơ quan pháp luật đối với người nợ đã bỏ trốn hoặc đang bị
truy tố, đang thi hành án hoặc xác nhận của chính quyền địa phương về việc
khách nợ hoặc người thừa kế khơng có khả năng chi trả.

12


Đối với khoản nợ phải thu quá hạn 3 năm trở lên mà không đủ chứng từ,
tài liệu chứng minh theo qui định thì lập hội đồng xử lý nợ của doanh nghiệp để
xem xét và xử lý theo qui định của khoản nà?
Các khoản nợ phải thu sau khi đã có quyết định xử lý, doanh nghiệp phải
theo dõi riêng trên sổ kế toán và ngoại bảng cân đối kế toán trong thời hạn tối
thiểu là 5 năm và tiếp tục các biện pháp để thu hồi nợ. Nếu thu hồi được nợ thì
số tiền thu hồi được sau khi trừ các chi phí có liên quan đến việc thu hồi nợ,
doanh nghiệp hạch toán vào thu nhập khác .
Khi xử lý khoản nợ phải thu khơng có khả năng thu hồi, doanh nghiệp
phải lập hồ sơ sau:
-Biên bản của Hội đồng xử lý nợ của doanh nghiệp, trong đó ghi rõ giá trị
của từng khoản nợ phải thu, giá trị nợ đã thu hồi được, giá trị thiệt hại thực tế
(sau khi đã trừ đi các khoản thu hồi được).
-Bảng kê chi tiết các khoản nợ phải thu đã xoá để làm căn cứ hạch toán,
biên bản đối chiếu nợ được chủ nợ và khách hàng xác nhận hoặc bản thanh lý
hợp đồng kinh tế hoặc xác nhận của cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp,
tổ chức hoặc các tài liệu khách quan khác chứng minh được số nợ tồn đọng và
các giấy tờ tài liệu liên quan.

-Sổ kế toán, chứng từ, tài liệu chứng minh khoản nợ chưa thu hồi được,
đến thời điểm xử lý nợ doanh nghiệp đang hạch toán nợ phải thu trên sổ kế toán
của doanh nghiệp.
Hội đồng quản trị (đối với doanh nghiệp có Hội đồng quản trị) hoặc Hội
đồng thành viên (đối với doanh nghiệp có hội đồng thành viên); Tổng giám đốc,
Giám đốc (đối với doanh nghiệp khơng có hội đồng quản trị hoặc hội đồng nhân
viên) hoặc chủ doanh nghiệp căn cứ vào biên bản của hội đồng xử lý, các bằng
chứng liên quan đến các khoản nợ để quyết định xử lý những khoản nợ phải thu
không thu hồi được và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước pháp luật,
đồng thời thực hiện các biện pháp xử lý trách nhiệm theo chế độ .

13


Để theo dõi tình hình trích lập va hồn nhập dự phịng phải thu khó địi, kế
tốn sử dụng tài khoản 139 “Dự phịng phải thu khó địi”. Tài khoản này có kết
cấu và nội dung phản ánh như sau:
Bên nợ:
Phản ánh số dự phịng phải thu khó địi đã sử dụng trong kỳ;
Hồn nhập dự phịng phải thu khó địi khơng dùng đến.
Bên có:
Trích lập dự phịng phải thu khó địi cho kỳ kế tốn tới.
Dư có:
Dự phịng phải thu khó địi hiện cịn.
Bên cạnh việc theo dõi chi tiết theo từng khoản dự phịng phải thu khó
địi, kế tốn cần phải phân các khoản dự phịng phải thu khó địi theo thời gian
(dự phịng phải thu ngắn hạn khó địi, dự phịng phải thu dài hạn khó địi). Cách
thức kế tốn dự phịng phải thu khó địi tiến hành như sau:
Cuối kỳ kế tốn (q, năm), tiến hành so sánh số dự phịng phải thu khó
địi đã trích lập cuối kỳ trước còn lại với số d ự phịng phải thu khó địi cần trích

lập cho kỳ tới, nếu số dự phịng kế tốn phải hồn nhập cho kỳ tới, kế tốn ph ải
hồn nhập số chênh lệch thừa bằng bút toán:
Nợ TK139 ( chi tiết từng khoản): hồn nhập dự phịng phải thu khó địi
Có TK 6429 (6426): Ghi giảm chi phí qu ản l ý doanh nghiệp trong kỳ.
Trường hợp số dự phịng phải thu khó địi phải trích lập cho kỳ kế tốn tới
lớn hơn số dự phòng kỳ trước còn lại, số c ênh lệch sẽ được kế tốn ký bổ sung
vào chi phí quản lý doanh nghiệp bằng bút toán:
Nợ TK 642(6426): ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ
Có TK 139(chi ti ết từng kh ản): trích bổ sung dự phịng phải thu khó địi.
Trong kỳ kế tốn tiếp theo, các đối tượng đã trích lập dự phịng
phải thu từ cuối kỳ trước(từng khoản phải thu khó địi) nếu đã thu hồi hay
xử lý xố sổ thì khoản dự phịng phải thu khó địi lập được dùng để bù đắp trong
trường hợp phát sinh tổn thất khơng địi được (nếu có) nếu khơng dủ sẽ ghi tăng
14


chi phí quản lý doanh nghiệp. Ngược lại số dự phịng phải thu đã lập nếu khơng
dùng đến hoặc khơng dùng hết của những đối tượng này phải được hoàn nhập
(ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp ). Cụ thể khi thu hồi hay có quyết định
xử lý xố sổ kể cả trường hợp các khoản nợ phải thu khó địi được bán cho cơng
ty mua, bán nợ), nếu số thiệt hại không thu hồi được lớn hơn số dự phịng phải
thu khó địi đã lập, căn cứ vào các hoá đơn chứng từ liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK liên quan(111, 112, …):số tiền đã thu hồi (nếu có).
Nợ TK 139 (chi ti ết từng khoản): số thiệt hại khơng thu hồi được hay
khoản nợ khó địi đã xử lý xố sổ được bù đắp bằng dự phịng phải thu khó địi
đã lập của chính những khoản đó (tối đa khơng q mức dự phịng đã lập).
Nợ TK 642 (6426): ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp số thiệt hại
khơng thu hồi được hay xử lý xố sổ lớn hơn số dự phịng phải thu đã lập.
Có TK 131, 138, 331 … tổng số các khoản phải thu đã thu hay xử lý xoá
sổ.

Nếu số thiệt hại khơng thu hồi được nhỏ hơn số dự phịng phải thu khó địi
đã lập, căn cứ vào các chứng cứ liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK liên quan (111,112 …): số tiền đã thu hồi (nếu có).
Nựo TK 139 (chi tiết từng khoản ): số thiệt hại không thu hồi được nay xử
lý xố sổ được ghi giảm dự phịng phải thu khó địi đã lập của những khoản đã
thu hồi hay xố sổ.
Có TK 131,138, 331, ….: Tổng số các khởan phải thu đã thu hay xử lý
xoá sổ.
Đồng thời, số dự phịng phải thu khó địi đã lập cịn lạicủa những khoản
phải thu khó địi đã thu hồi hay xử lý xố sổ trong kỳ phải được hồn nhập bằng
bút tốn:
Nợ TK 139 (chi tiết từng khoản): hồn nhập số dự phịng phải thu khó địi
cịn lại khơng dùng đến.
Có TK 642 (6426): giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.

15


CUối kì kế tốn tiếp theo: tiến hành so sánh số dự phịng phải thu khó địi
cịn lại với dự phịng phải trích cho kỳ kế tốn tới và ghi các bút tốn hồn nhập
hay trích lập tương tự như kỳ kế tốn trư
1.2.4 Kế tốn dự phịng tổn thất các khoản đầu tư tài chính
Dự phịng tổn thất các khoản đầu tư tài chính: là dự phịng phần giá trị bị
tổn thất do các loại chứng khoán đầu tư của doanh nghiệp bị giảm giá; giá trị các
khoản đầu tư tìa chính bị tổn thất do tổ chức kinh tế mà doanh nghiệp đang đầu
tư bị lỗ. Đối tượng trích lập dự phịng là các chứng khốn có đủ các điều kiện
qui định (cổ phiếu, trái phiếu công ty.. được doanh nghiệp đầu tư theo đúng qui
định của pháp luật; được tự do mua bán trên thị trường mà tại thời điểm kiểm
kê, lập báo cáo tài chính có giá thị trường giảm so với giá đang hạch toán trên sổ
kế toán), các khoản vốn đầu tư của doanh nghiệp vào tổ chức kinh tế là đơn vị

thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm
hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, hợp doanh, liên doanh, liên kết
và các khoản đầu tư dài hạn khác phải trích lập dự phòng nếu tổ chức kinh tế mà
doanh nghiệp đang đầu tư bị lỗ (trừ trường hợp lỗ theo kế hoạch đã được xác
định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư).Số dự phịng giảm giá đàu tư
tài chính trích lập được tính vào chi phí tài chính, cịn phần dự phịng giảm giá
đầu tư tài chính khơng đúng đén khi hoàn nhập được ghi tăng doanh thu hoạt
động tài chính.
Mức trích lập dự phịng tính theo cơng thức sau:
Mức dự
phịng giảm
giá đầu tư
chứng khốn

Số lượng chứng
khốn bị giảm
=
x
giá tại thời
điểm lập báo
cáo tài chính

Giá chứng
khốn hạch
tốn trên sổ
kế tốn

Giá chứng
khoán thực tế
_

trên thị
trường

Đối với các chứng khoán đầu tư tài chính dài hạn, mức trích tối đa cho
mỗi khoản đầu tư bằng số vốn đã đầu tư và tính theo cơng thức:
Mức dự phịng
Vốn
Tổng vốn góp
tổn thất các
chủ sở
thực tế của cá
Vốn đầu tư của
khoản đầu tư
hữu
biên lai tổ chức
doanh nghiệp
tài chính
thực có
nhập vốn
16


=

_

x

Tổng vốn góp
thực tế của các

bên tại tổ chức
nhận vốn

Trong đó:
Vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế được xác định trên bảng
cân đối kế toán của tổ chuức kinh tế năm trước thời điểm trích lập dự phòng (mã
số 410 “Vốn đầu tư của chủ sở hữu và mã số 412“ thặng dư vốn cổ phần”, mục
1, loại B _ bảng cân đối kế toán).
Vốn chủ sở hữu thực có được xác định tại bảng cân đối kế toán của tổ
chức kinh tế năm trước thời điểm trích lập dự phịng (mã số 410“vốn chủ sở
hữu”, mục 1, loại B _bảng cân đối kế toán).
Căn cứ để lập dự phịng khi vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế
lớn hơn vốn chủ sở hữu thực có tại thời điểm báo cáo tài chính của tổ chức kinh
tế.
Doanh nghiệp phải lập dự phịng riêng cho từng khoản đầu tư tài chính có
tổn thất đầu tư tài chính. Bảng kê là căn cứ hạch tốn tình hình trích lập dự
phịng tổn thát tài chính vào chi phí tài chính của doanh nghiệp.
*Kế hoạch dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
Dể theo dõi tình hình trích lập và hồn nhập dự phịng giảm giá đầu tư
ngắn hạn, kế toán sử dụng tài khoản 129 “dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn”.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này như sau:
Bên nợ:
Phản ánh số dự phòng giảm giá đầu tư chứng khốn ngắn hạn đã sử dubgj
trong kỳ;
Hồn nhập số dự phịng giảm giá đầu tư chứng khốn ngắn hạn kkhông
dùng đến.

17



Bên có:
Trích lập dự phịng giảm giá đầu tư chứng khốn ngắn hạn cho kỳ kế tốn
tới.
Dư có:
Dự phịng giảm giá đầu tư ngắn hạn hiện có.
Kế tốn dự phịng giảm giá đầu tư ngắn hạn được tiến hành như sau:
Cuối kỳ kế tốn (q hoặc năm), tiến hành so sánh số dự phịng giảm giá
đầu tư chứng khốn ngắn hạn đã trích lập cuối kỳ trước conf lại với số dự phịng
giảm giá đầu tư chứng khốn ngắn hạn cần trích lập cho kỳ tới, nếu số dự phịng
kỳ trước cịn lại lớn hơn số dự phịng phải trích lập cho kỳ tới, kế tốn phải hồn
nhập số chênh lệch thừa bằng bút toán:
Nợ TK129 (chi tiết từng loại): hồn nhập dự phịng giảm giá đầu tư chứng
khốn ngắn hạn khơng dùng đến.
Có TK 635: ghi giảm hoạt động chi phí tài chính.
Trường hợp số dự phịng giảm giá đầu tư chứng khốn ngắn hạn phải trích
lập cho kỳ kế tốn mới lớn hơn số dự phịng kỳ trước cịn lại, số chênh lệch sẽ
được kế tốn trích bổ sung vào chi phí tài chính và ghi:
Nợ TK 635: ghi tăng chi phí tài chính.
Có TK129 (chi tiết từng loại): trích bổ sung dự phịng giảm giá đầu tư
chứng khoán ngắn hạn.
Trong kỳ kế toán tiếp theo nếu ccác đối tượng đã trích lập dự phịng giảm
giá từ cuối kỳ trước (từng loại chứng khoán) đã bán hay đã thu hồi, khoản dự
phòng giảm giá đã lập được dùng để bù đắp trong trường hợp mất giá, nếu
không đủ thì số thiếu sẽ ghi tăng chi phí tài chính. Căn cứ vào các chứng từ liên
quan, trong trường hợp này kế tốn ghi:
Nợ TK111, 112.. số thu hồi(nếu có).
Nợ TK129 (chi tiết từng loại): số thiệt hại trừ vào (mức tối đa khơng q
số dự phịng giảm giá đã lập).

18



Nợ TK 635: số thiệt hại vượt quá dự phòng đã lập được ghi tăbg chi phí
tài chính.
Có TK liên quan (121,128): giá ggóc ghi số của cá khoản đầu tư.
Ngược lại, số dự phòng giảm giá đã lập nếu không dùng đến hoặc không
dùng hết của cá đối tượng này phải đươcj hồn nhập (ghi giảm chi phí tài chính)
giống như trên. Cụ thể, khi số thiệt hại nhỏ hơn số dự pòng giảm giá đã lập, căn
cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112 .. số thu hồi (nếu có).
Nợ TK 129 (chi tiết từng loại): số thiệt hại trừ vào dự phòng đã lập (mức
tối đa khơng q số dự phịng giảm giá đã lập).
Có liên quan (121, 128): giá gốc ghi số của các khoản đầu tư.
Đồng thời hoàn nhập số dự phòng giảm giá đầu tư còn lại của những
chứng khoán ngắn hạn đã thu hồi:
Nợ TK 129 (chi tiết từng loại): hồn nhập dự phịng cịn lại.
Có TK 635: ghi giảm giá chi phí tài chính.
Cuối kỳ kế tốn tiếp theo: tiến hành so sánh số dự phòng giảm giá đầu tư
chứng khốn ngắn hạn cịn lại với dự phịng phải trích cho kỳ kế tốn tới và ghi
các bút tốn hồn nhập hay trích lập tương tự như kỳ kế tốn trước.
* Kế tốn dự phịng giảm giá đầu tư dài hạn
Để theo dõi tình hình trích lập và hồn nhập dự phịng giảm giá đầu tư dài
hạn, kế tốn sử dụng tài khoản 229 “Dự phịng giảm giá đầu tư dài hạn”.Kết cấu
và nội dung phản ánh của tài khoản này như sau:
Bên nợ:
Phản ánh số dự phịng đầu tư dài hạn đã sử dụng trong kỳ.
Hồn nhập dự phịng giảm giá đầu tư dài hạn khơng dùng đến.
Bên có:
Trích lập dự phịng giảm giá đầu tư dài hạn cho kỳ kế tốn tới.
Dư có:

Dự phịng giảm giá đầu tư dài hạn hiện có.
19


Kế tốn dự phịng giảm giá đầu tư dài hạn được tién hành như sau:
Cuối kỳ kế tốn (q, năm), tiến hành so sánh số dự phòng giảm giá đầu tư
dài hạn đã trích lập cuối kỳ trước cịn lại với số dự phòng giảm giá đàu tư dài
hạn cần trích lập cho kỳ tới, nếu số dự pơhịng kỳ trước cịn lại lớn hơn số dự
phịng phải trích lập cho kỳ tới, kế tốn phải hồn nhập số chênh lệch thừa bằng
bút toán:
Nợ TK 229 (chi tiết từng loại): hồn nhập dự phịng giảm giá đầu tư dài
hạn khơng dùng đến
Có TK 635: ghi giảm chi phí hoạt động tài chính.
Trong trường hợp số dự phịng giảm giá đầu tư dài hạn phải trích lập cho
kỳ kế tốn tới lớn hơn số dự phòng kỳ trước còn lại, số chênh lệch sẽ được kế
tốn trích bổ sung vào chi phí tài chính và ghi:
Nợ TK 229 (chi tiết từng loại): trích bổ sung dự phịng giảm giá đầu tư dài
hạn.
Trong kỳ kế toán tiếp theo, các đối tượng đã trích lập dự phịng giảm giá
từ cuối kỳ trước (từng loại chứng khoán) nếu đã bán hay đã thu hồi thì khoản dự
phịng giảm giá đã lập được dùng để bù đắp trong trường hợp mất giá hay tổn
thất do các doanh nghiệp góp vốn bị phá sản, bị thiên tai, hỏa hoạn .. dẫn đến cá
khoản mà doanh nghiệp đã đầu tư không thu hồi được hay thu hồi khơng đủ, số
thiệt hại sẽ ghi tăng chi phí tài chính. Căn cứ vào chứng từ liên quan, trong
trường hợp, trong trường hợp này kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, .. số thu hồi (nếu có).
Nợ TK 229 (chi tiết từng loại): số thiệt hại trừ vào dự phòng đã lập (mức
tối đa khơng q số dự phịng giảm giá đã lập).
Nợ TK 635: số thiệt hại vượt quá mức dự phịng đã được lập ghi tăng chi
phí tài chính.

Có TK liên quan (222,223,228): giá góc ghi số của các khoản đầu tư.
Ngược lại số dự phòng giảm giá đã lập nếu không dùng đến hoặc không
dùng hết của những đối tượng này phải được hoàn nhập (ghi giảm chi phí tài
20


chính) giống như trên. Cụ thể, khi số thiệt hại nhỏ hơn số dự phòng giảm giá đã
lập căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, .. số thu hồi (nếu có).
Nợ TK 229 (chi tiết từng loại): số thiệt hại trừ vào dự phịng đã lập (mức
tối đa khơng vượt q số dự phịng giảm giá đã lập).
Có TK liên quan (222, 223, 228): giá gốc ghi số của các khoản đầu tư.
Đồng thời, hồn nhập số dự phịng giảm giá đàu tư cịn lại của những
chứng khốn ngắn hạn đã thu hồi:
Nợ TK 229 (chi tiết từng loại): hồn nhập dự phịng cịn lại.
Có TK 635: ghi giảm giá chi phí tài chính.
Cuối kỳ kế tốn tiếp theo: tiến hành so sánh số dự phòng giảm giá đầu tư
dài hạn còn lại với dự phịng phải trích cho kỳ kế tốn tới và ghi các bút tốn
hồn nhập hay trích lập tương tự như kỳ kế tốn trước.
1.2.5.Kế tốn dự phịng nợ phải trả (dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng
ho á, cơng trình xây lắp tại doanh nghiệp)
Theo thơng tư số 13/2006 của Bộ tài chính có thêm một khoản dự phịng
đó là dự phịng bảo hành sản phẩm, hàng hố, cơng trình xây lắp sau đây em xin
trình bày khoản dự phịng này:
Dự phịng bảo hành sản phẩm, hàng hố, cơng trình xây lắp là dự phịng
chi phí cho những sản phẩm, hàng hố, cơng trình xây lắp đã bán, đã bàn giao
cho người mua nhưng doanh nghiệp vẫn có nghĩa vụ phải tiếp tục sửa chữa,
hoàn thiện theo hợp đồng hoặc cam kết với khách hàng.
* Đối tượng và điều kiện lập dự phòng : là những sản phẩm, hàng hóa,
cơng trình xây lắp do doanh nghiệp thực hiện và đã bán hoặc bàn giao trong năm

được doanh nghiệp cam kết bảo hành tại hợp đồng hoặc các văn bản quy định
khác.
* Phương pháp lập dự phòng:
Doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất trích bảo hành sản phẩm, hàng hố,
cơng trình xây lắp đã tiêu thụ trong năm và tiến hành lập dự phòng cho từng loại
21


sản phẩm, hàng hố, cơng trình xây lắp có cam kết bảo hành. Tổng mức trích lập
dự phịng bảo hành của các sản phẩm, hàng hố, cơng trình xây lắp theo quy
định đã cam kết với khách hàng nhưng tối đa không vượt quá 5% tổng doanh
thu tiêu thụ của các sản phẩm, hàng hố.
Sau khi lập dự phịng cho từng loại sản phẩm, hàng hố, cơng trình xây
lắp doanh nghiệp tổng hợp tồn bộ khoản dự phịng vào bảng kê chi tiết. Bảng
kê chi tiết là căn cứ để hạch tốn vào chi phí bán hàng.
* Xử lý khoản dự phòng:
Tại thời điểm lập dự phòng nếu số thực chi bảo hành lớn hơn số đã trích
lập dự phịng thì phần chênh lệch thiếu được hạch tốn vào chi phí bán hàng.
Nếu số dự phịng bảo hành phải trích lập bằng số dư của khoản dự phịng, thì
doanh nghiệp khơng phải trích lập khoản dự phịng bảo hành;
Nếu số dự phịng bảo hành phải trích lập cao hơn số dư của khoản dự
phịng bảo hành, thì doanh nghiệp trích thêm vào chi phí bán hàng của doanh
nghiệp phần chênh lệch này.
Nếu số dự phịng phải trích lập thấp hơn số dư của khoản dự phịng, thì
doanh nghiệp hồn nhập phần chênh lệch vào thu nhập khác.
Hết thời hạn bảo hành, nếu không phải chi bảo hành hoặc không sử dụng
hết số tiền dự phịng đã trích lập, số dư cịn lại được hồn nhập vào thu nhập
khác.
Để phản ánh tình hình trích lập và sử dụng các khoản dự phịng phải trả,
kế tốn sử dụng tài khoản 352 “Dự phòng phải trả “. Nội dung và kết cấu của tài

khoản 352 như sau:
Bên nợ : phản ánh các nghiệp vụ phát sinh giảm dự phịng phải trả.
Bên có: trích lập dự phịng phải trả.
Dư có: phản ánh số dự phịng phải trả hiện có.
Bên cạnh việc theo dõi chi tiết theo từng khoản dự phòng phải trả theo
thời gian (dự phòng phải trả ngắn hạn và dự phòng phải trả dài hạn). Cách thức
kế tốn dự phịng phải trả tiến hành như sau:
22


Khi tiến hành trích lập dự phịng cho các chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp ,
kế tốn ghi:
Nợ TK 642 (6426): tăng chi phí quản lý doanh nghiệp.
Có TK 352 (chi tiết từng khoản) : tăng dự phòng phải trả .
Phản ánh khoản dự phòng phải trả cần lập cho một hợp đồng có rủi ro lớn:
Nợ TK 642 (6426): tăng chi phí quản lý doanh nghiệp.
Có TK 352 (chi tiết tài khoản): tăng dự phòng phải trả.
Phản ánh khoản dự phịng cần lập về chi phí sửa chữa, bảo hành sản phẩm
đã bán hay dự phòng về chi phí cơng trình xây lắp:
Nợ TK 641 (6415): dự phịng chi phí sửa chữa bảo hành sản phẩm đã bán
được ghi tăng chi phí bán hàng.
Nợ TK 627: dự phịng phải trả về chi phí bảo hành cơng trình xây lắp
được ghi tăng chi phí sản xuất chung.
Có TK 352(chi tiết tưng khoản): tăng dự phòng phải trả.
Khi xác định số dự phòng phải trả khác cần lập, ghi:
Nợ TK 642 (6426): tăng chi phí quản lý doanh nghiệp.
Có TK 352 (chi tiết từng khoản): tăng dự phòng phải trả.
Các chi phí thực tế phát sdinh liên quan đến bảo hành sản phẩm, cơng
trình xây lắp trong kỳ, nếu doanh nghiệp khơng có bộ phận bảo hành độc lập,
mọi chi phí sẽ được tập hợp vào tài khoản 621, 622, 623, 627 (chi tiết bảo hành).

Cuối kỳ sẽ kết chuyển vào tài khoản 154. Khi công việc sửa chữa, bảo hành
hồn thành, bàn giao cho khách hàng, kế tốn ghi:
Nợ TK 352 (dự phịng bảo hành sản phẩm, hàng hố): ghi giảm dự phòng
phải trả.
Nợ TK 641 (6415): tăng chi phí bán hàng phần dự phịng phải trả về bảo
hành sản phẩm, hàng hố cịn thiếu.
Có TK 154 (chi tiết bảo hành): chi phí bảo hành thực tế đã hồnh thành.
Trường hợp doanh nghiệp có bộ phận bảo hành độc lập, khi việc bảo hành
hoàn thành, bàn giao cho khách hàng, kế toán ghi:
23


Nợ TK 352 (dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hố): giảm dự phịng phải
trả.
Nợ TK 641 (6415): tăng chi phí bán hàng phần dự phịng phải trả về bảo
hành sản phẩm, hàng hố cịn thiếu.
Có TK 336: khoản phải thanh toán cho bộ phận bảo hành độc lập.
Cuối kỳ kế tốn, doanh nghiệp phải xác định số dự phịng phải trả cần
trích lập cho kỳ tới, nếu số cần trích lập lớn hơn số dự phịng phải trả cịn lại, số
chênh lệch sẽ được trích bổ xung vào chi phí và ghi:
Nợ TK 642 (6426): ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp.
Nợ TK 641 (6415): ghi tăng chi phí bán hàng phần dự phịng phải trả về
bảo hành sản phẩm, hàng hố.
Có TK 352 (dự phong phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hố): tăng dự
phịng phải trả.
Ngược lại nếu dự phòng phải trả còn lại lớn hơn dự phịng phải trả cần
trích lập cho năm tới, số chênh lệch sẽ được hoàn nhập ghi giảm chi phí trong kỳ
bằng bút tốn:
Nợ TK 352 (dự phịng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hoá): ghi giảm
dự phịng phải trả.

Có TK 641: giảm chi phí bán hàng do hồn nhập dự phịng phải trả về bảo
hành sản phẩm, hàng hố.
Có tk 642 (6426): giảm chi phí quản lý doanh nghiệp do dự phòng phải trả
về tái cơ cấu , về hợp đồng rủi do…
Đối với chi phí bảo hành cơng trình xây lắp, nếu số dự phịng cần trích lập
cho kỳ kế tốn tới lớn hơn số dự phòng còn lại , số chênh lệch sẽ được trích lập
bổ xung vào chi phí sản xuất chung và ghi:
Nợ TK 627: ghi chi phí sản xuất chung .
Có TK 352(dự phịng bảo hành cơng trình xây lắp): trích bổ sung dự
phịng bảo hành cơng trình xây lắp.

24


Trường hợp số dự phịng bảo hành cơng trình xây lắp trích lập cho kỳ kế
tốn tới nhỏ hơn số dự phịng cịn lại , số thừa sẽ được hồn nhập ghi tăng thu
nhập khác bằng bút toán :
Nợ TK352 (dự phịng phải trả về cơng trình xây lắp): hồn nhập dự phịng
cịn lại .
Có TK 711 : ghi tăng thu nhập khác.
Trong trường hợp doanh nghiệp được một bên thứ ba thanh tốn một phần
hay tồn bộ chi phí cho khoản dự phòng ( tổ chức bảo hiểm các nhà cung
cấp…), khoản bồi hoàn mà doanh nghiệp nhận được từ bên thứ ba cũng sẽ được
gghi tăng thu nhập khác bằng bút toán:
Nợ TK liên quan (111,112,…):số tiền bồi hồn nhận được.
Có TK 711: ghi tăng thu nhập khác.
4.1 Dự phòng trợ cấp mất việc làm
Dự phòng trợ cấp mất việc làm là khoản dự phòng của doanh nghiệp dùng
để chi trả cho người lao động trong các trường hợp : thôi việc , mất việc làm ,
đào tạo lại tay nghề.. Quĩ dự phòng trợ cấp mất việc làm được trích lập vào thời

điểm khố sổ kế tốn để lập báo cáo tài chính năm. Nếu doanh nghiệp phải lập
báo cáo tài chính giữa niên độ thì có thể điều chỉnh quĩ dự phòng trợ cấp mất
việc lám được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp, trong năm nếu chi không
hết sẽ chuyển sang ănm sau. Ngược lại , nếu trong năm chi vượt thì phần sẽ tính
bổ sung vào sản phẩm
Để phản ánh tình hình trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rợ cấp mất việc
làm, kế toán sử dụng tài koản 351 “Quĩ dự phịng trợ cấp mất việc làm”.Tài
khoản này có kết cấu và nội dung phản ánh như sau:
Bên nợ: phản ánh các khoản chi trả cho người lao đông thôi việc , mất
việc từ quĩ dự phòng trợ cấp mất việc làm.
Bên có phản ánh số quĩ dự phịng trợ cấp mất việc làm trích lập trong kỳ.
Dư có :phản ánh số quĩ dự phòng trợ cấp mất việc làm còn lại chưa sử
dụng.
25


×