Tải bản đầy đủ (.pdf) (27 trang)

Quản lý nguồn nhân lực ngành y tế trường hợp nghiên cứu tỉnh gia lai tt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (421.31 KB, 27 trang )

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHẠM THỊ NGỌC MAI

TÊN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC
NGÀNH Y TẾ - TRƢỜNG HỢP
NGHIÊN CỨU TỈNH GIA LAI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 62.34.04.10

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

HÀ NỘI – năm 2017


Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Người hướng dẫn khoa học:
1. GS. TSKH. LÊ DU PHONG
2. TS. NGUYỄN VĂN HIẾN
Phản biện 1: PGS.TS Ngơ Quang Minh

Phản biện 2: TS. Trần Hồng Quang

Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Xn Dũng


Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án
cấp Học viện họp tại
vào hồi………..….giờ…………phút,
ngày………tháng……….năm………………..
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện Học viện Khoa học xã hội


DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1.

Phạm Thị Ngọc Mai (2015), Phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao tỉnh Gia Lai trước thềm gia nhập AEC, Tạp chí
Khoa học công nghệ & môi trường, Số 04.

2.

Phạm Thị Ngọc Mai (2016), Mô hình quản lý nguồn nhân lực
hiện đại và xu hướng vận dung dung hợp tại các doanh nghiệp
Việt Nam, Tạp chí Nghiên cứu Tài Chính – Marketing, Số 32.

3.

Phạm Thị Ngọc Mai (2016), Quản lý nguồn nhân lực y tế tỉnh
Gia Lai – Những vấn đề đặt ra, Tạp chí Con số & Sự kiện, Số
11.

4.

Phạm Thị Ngọc Mai (2016), Tác động của thực tiễn quản lý

nguồn nhân lực đến sự hài lòng của cán bộ ngành y tế tỉnh
Gia Lai, Tạp chí Kinh tế và dự báo, số 32.

5.

Phạm Thị Ngọc Mai (2017), Quản lý nguồn nhân lực tại bệnh
viện Đại học y dược Hoàng Anh Gia Lai và sự hài lòng của
cán bộ y tế, Tạp chí Nhân lực khoa học xã hội, số 6 năm 2017.


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nguồn nhân lực (NNL) y tế là một nguồn lực đặc biệt, liên quan
trực tiếp đến chất lượng dịch vụ y tế; đến sức khỏe, chất lượng nhân lực
phục vụ công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước. Vì vậy, quản lý nguồn
lực này là nhiệm vụ chính trị quan trọng của ngành y tế nhằm đảm bảo
phát triển NNL y tế một cách toàn diện.
Hòa vào xu thế phát triển chung của đất nước, ngành y tế tỉnh
Gia Lai đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ, đặc biệt là trong công
tác quản lý nguồn nhân lực (QLNNL). Tính đến cuối năm 2015, toàn
ngành có 4638 người, tăng 1077 người so với năm 2010, trong đó có
874 bác sĩ, tỷ lệ bác sĩ/10.000 dân đạt 6.25. Trình độ của đội ngũ bác sĩ
ngày càng được nâng cao. Năm 2012, số bác sĩ có trình độ sau đại học là
219 người, đến năm 2015 con số này là 296 người. Bên cạnh đó, đội
ngũ nhân lực y tế (NLYT) của tỉnh không ngừng được trẻ hóa. Năm
2015, số lượng lao động trong ngành có độ tuổi từ 30 trở xuống chiếm
34%, 28% lao động có độ tuổi từ 31-40 và 24% lao động tuổi từ 41-50.
Với đội ngũ NLYT đang từng bước lớn mạnh, ngành y tế tỉnh Gia Lai
đã đạt được những thành tựu tích cực trong công tác chăm sóc sức khỏe,
các dịch bệnh truyền nhiễm được kiểm soát, chất lượng dịch vụ y tế

đang dần được cải thiện.
Mặc dù bước đầu gặt hái được nhiều thành tựu, song công tác
QLNNL ngành y tế tỉnh Gia Lai cũng còn tồn tại không ít khó khăn.
Hiện trạng NNL y tế vẫn còn khá “mỏng” so với yêu cầu của thực tế là
một thách thức lớn của ngành. Thật vậy, nếu tổng biên chế NLYT khu
vực công năm 2015 là 4816, thì số NLYT hiện công tác chỉ có 4262
người, thiếu hụt khoảng 11,5%. Tỷ lệ bác sĩ trên một vạn dân còn khá
thấp so với mục tiêu của ngành là 8 bác sĩ/ 1 vạn dân giai đoạn 20152020. Bên cạnh đó, việc phân bổ NLYT chưa đồng đều với 67% người
có trình độ sau đại học ở tuyến tỉnh; tỷ lệ này ở tuyến huyện, xã chỉ ở
mức 33% trong khi có đến 68% người có trình độ sơ học. Tuy tỉnh đã
triển khai chính sách tuyển thẳng bác sĩ về các cơ sở khám chữa bệnh
tuyến xã, được hỗ trợ thêm 140% lương so với mức lương cơ bản nhưng
vẫn không thu hút được các bác sĩ có trình độ đại học chính quy, sau đại
học về công tác. Do đó, có đến 39,64% số xã thiếu bác sĩ; lực lượng bác
sĩ các tuyến xã chủ yếu là tốt nghiệp hệ chuyên tu, cử tuyển; dược sĩ đại
học hầu hết đều thiếu ở các tuyến. Điều này ảnh hưởng đến khả năng
1


đáp ứng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, gây ra nguy cơ gia tăng tỷ lệ sai
sót trong chẩn đoán, điều trị. Nguyên nhân chính của hiện trạng trên là
do điều kiện cơ sở vật chất, đặc biệt là tại các tuyến huyện/xã không đáp
ứng được yêu cầu, thu nhập kém hấp dẫn, người lao động thiếu cơ hội
được học tập nâng cao trình độ và phát triển nghề nghiệp.
Thực trạng đó đã và đang đặt ngành y tế tỉnh Gia Lai trước
những thách thức to lớn, đặc biệt trong điều kiện kinh tế xã hội ngày
càng phát triển, nhu cầu của người dân về các dịch vụ chăm sóc sức
khỏe ngày càng tăng, sự biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường và xu
hướng thay đổi khó lường của mô hình bệnh tật. Với tầm nhìn chiến
lược phát triển ngành thích ứng với xu hướng mới, cùng với những mục

tiêu cụ thể trước mắt như phấn đấu đạt được tỷ lệ bác sĩ/vạn dân là 7,18,
tỷ lệ xã có bác sĩ là 80%, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh trên toàn
tuyến trong những năm sắp tới, công tác QLNNL của tỉnh cần có những
đổi mới tích cực, trong đó lấy NNL y tế là lực lượng nòng cốt nhằm
thực hiện thắng lợi nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.
Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả đã chọn đề tài “Quản lý nguồn nhân
lực ngành y tế - Trường hợp nghiên cứu tỉnh Gia Lai” để nghiên cứu
luận án tiến sĩ kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu này nhằm luận giải có căn cứ khoa học về khái
niệm, mục tiêu, công cụ, nội dung QLNNL cũng như các nhân tố tác
động đến công tác QLNNL và tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác
QLNNL. Song song đó, nghiên cứu này được thực hiện nhằm làm rõ
thực trạng QLNNL ngành y tế tỉnh Gia Lai và đề xuất giải pháp hoàn
thiện công tác này.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
(i)Tổng hợp và hệ thống các lý thuyết cơ bản về QLNNL và
QLNNL y tế; xây dựng khung phân tích QLNNL y tế, vận dụng nghiên
cứu ở tỉnh Gia Lai; (ii) Đánh giá thực trạng QLNNL y tế tỉnh Gia Lai
trong thời gian qua, rút ra những mặt tồn tại nổi bật cần tập trung giải
quyết; (iii) Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác
QLNNL y tế tỉnh Gia Lai trong thời gian tới.
* Câu hỏi nghiên cứu:
(i) Những nội dung chính nào của công tác QLNNL ngành y tế
tỉnh Gia Lai cần được nghiên cứu? (ii) Hiện trạng công tác QLNNL
2


ngành y tế tỉnh Gia Lai như thế nào? (iii) Công tác QLNNL ngành y tế

tỉnh Gia Lai có ảnh hưởng như thế nào đến sự hài lòng của đội ngũ
NLYT, đến sự hài lòng của người bệnh, đến kết quả hoạt động chung
của ngành? (iv) Làm thế nào để hoàn thiện công tác QLNNL ngành y tế
tỉnh Gia Lai?
* Giả thuyết nghiên cứu
(i) Những nội dung chính cần nghiên cứu trong công tác
QLNNL ngành y tế Gia Lai bao gồm công cụ QLNNL, các hoạt động
chức năng của QLNNL, đánh giá công tác QLNNL. (ii) Công tác
QLNNL ngành y tế tỉnh Gia Lai đã đạt được nhiều thành tựu nhưng vẫn
còn tồn tại nhiều bất cập cần giải quyết. (iii) Công tác QLNNL ngành y
tế tỉnh Gia Lai có ảnh hưởng thuận chiều đến sự hài lòng của đội ngũ
NLYT, đến sự hài lòng của người bệnh, đến kết quả hoạt động chung
của ngành. (iv) Xác lập các giải pháp đúng đắn sẽ giúp hoàn thiện công
tác QLNNL ngành y tế tỉnh Gia Lai.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận án lấy công tác QLNNL ngành y tế làm đối tượng nghiên
cứu chính. Trong đó, luận án đi vào nghiên cứu công cụ QLNNL ngành
y tế; các hoạt động chức năng chính của QLNNL (kế hoạch hóa NNL,
phân tích thiết kế công việc, tuyển dụng, đào tạo, phát triển NNL, bố trí
sử dụng NNL, đánh giá thực hiện công việc, chế độ đãi ngộ); các tiêu
chí đánh giá hiệu quả công tác QLNNL.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung và hướng tiếp cận nghiên cứu: Luận án chỉ
nghiên cứu QLNNL y tế ở cấp tỉnh Gia Lai, không nghiên cứu ở tầm
quản lý trung ương. QLNNL y tế tỉnh Gia Lai được nghiên cứu theo tầm
nhìn tổng thể, từ tuyến tỉnh đến tuyến huyện, xã; không đi sâu nghiên
cứu QLNNL y tế trong từng cơ sở y tế cụ thể. QLNNL ngành y tế tỉnh
Gia Lai được làm rõ thông qua phân tích công tác QLNNL của khu vực
y tế công lập và tư nhân. Trong đó, đối tượng chủ yếu là công tác

QLNNL của khu vực y tế công lập. QLNNL y tế khu vực tư nhân được
đưa vào để phân tích, so sánh với khu vực y tế công nhằm làm rõ hơn
bức tranh thực trạng QLNNL y tế công lập.
- Về không gian: Luận án chủ yếu nghiên cứu công tác QLNNL
trong khu vực công với các tổ chức y tế công điển hình, bao gồm Sở y
tế; bệnh viện đa khoa tỉnh Gia Lai; Trung tâm y tế thành phố Pleiku;
3


Trung tâm y tế huyện K’Bang, huyện Đức Cơ, huyện Iagrai, huyện
Chưprông; Trường trung cấp y tế. Đối với khu vực y tế tư nhân, bệnh
viện Y Dược Hoàng Anh Gia Lai được chọn làm đại diện.
- Về thời gian: luận án nghiên cứu thực trạng QLNNL y tế tỉnh
Gia Lai giai đoạn năm 2010 – 2015. Trong đó, các số liệu sơ cấp được
thu thập từ tháng 5/2015 đến tháng 3/2017 bằng cách phỏng vấn, khảo
sát NLYT đang công tác tại các cơ sở y tế công lập (Sở y tế; bệnh viện
đa khoa tỉnh Gia Lai; Trung tâm y tế thành phố Pleiku; Trung tâm y tế
huyện K’Bang, huyện Đức Cơ, huyện Iagrai, huyện Chưprông; Trường
trung cấp y tế) và bệnh viện Y Dược Hoàng Anh Gia Lai; các bệnh
nhân/ thân nhân khám chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa tỉnh Gia Lai và
bệnh viện ĐH Y Dược Hoàng Anh Gia Lai. Dữ liệu thứ cấp được thu
thập chủ yếu từ năm 2010-2015 thông qua các báo cáo của Sở Y tế, các
bệnh viện, cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Gia Lai, Cục Thống kê…
4. Cơ sở lý thuyết và phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Cơ sở lý thuyết.
Lý thuyết về QLNNL ngành y tế chỉ rõ những đặc thù của
NLYT, từ đó đưa ra những nội dung, những hướng dẫn cơ bản của công
tác QLNNL ngành y tế. Theo đó, xuất phát từ tầm quản lý chiến lược
NNL, nhà quản lý cần xây dựng các chính sách kế hoạch nhân lực và
xem xét hiệu quả quản lý chiến lược NNL. Lý thuyết cũng đề cập đến

việc xem xét vai trò của văn hóa tổ chức, pháp luật, các giới chức trong
quá trình QLNNL y tế. Từ đó, quá trình triển khai các hoạt động chức
năng của QLNNL được thực thi bao gồm phân tích, thiết kế công việc;
tuyển dụng; đào tạo, phát triển; chế độ đãi ngộ; xem xét mối quan hệ lao
động; đánh giá công tác QLNNL. Lý thuyết này đặc biệt đề cập đến vai
trò của hệ thống thông tin trong QLNNL y tế. Song song đó, các mô
hình QLNNL hiện đại như mô hình Michigan, mô hình Guest, mô hình
Harvard cũng cung cấp những công cụ hữu ích cho công tác QLNNL
trong các tổ chức nói chung. Ngoài ra, vấn đề đánh giá hiệu quả của
QLNNL cũng được củng cố cơ sở khoa học bởi hệ thống các lý thuyết
đã được nghiên cứu. Theo đó, các lý thuyết đã chỉ rõ bộ tiêu chí đánh
giá hiệu quả công tác QLNNL ngành y tế. Hiệu quả của QLNNL ngành
y tế được đo lường thông qua việc xem xét mức độ hài lòng của người
lao động; các chỉ số tuyển dụng, chỉ số phân bổ NNL, các chỉ số về lòng
trung thành của nhân viên, các chỉ số về đào tạo và phát triển; các chỉ
tiêu như năng suất lao động; chất lượng; cơ cấu NNL và tính ổn định
4


cao, kết quả hoạt động của tổ chức, sự hài lòng của người sử dụng dịch
vụ y tế.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp hệ thống hóa, tổng quát hóa, phân tích, tổng hợp,
so sánh, tư duy hệ thống được sử dụng để tổng kết các nghiên cứu về
QLNNL ngành y tế (chương 1); nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực
tiễn của công tác QLNNL ngành y tế (chương 2); xem xét
tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Gia Lai; hiện trạng thực thi các hoạt
động chức năng của QLNNL ngành y tế tỉnh Gia Lai; đồng thời phân
tích bối cảnh thế giới và trong nước; đề xuất các giải pháp hoàn thiện
công tác QLNNL ngành y tế tỉnh Gia Lai (chương 3 và chương 4).

- Phương pháp nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua
việc đến địa điểm; chọn những nhà quản lý trong ngành y tế, các nhà
quản lý nhân lực; tiến hành phỏng vấn theo dàn ý được chuẩn bị sẵn.
Mục đích của quá trình nghiên cứu này nhằm khám phá, điều chỉnh, bổ
sung các vấn đề chính yếu của công tác QLNNL ngành y tế tỉnh Gia
Lai; khám phá, điều chỉnh thang đo thực tiễn QLNNL, thang đo sự hài
lòng của NLYT đối với công tác QLNNL; khám phá, điều chỉnh thang
đo chất lượng NLYT, thang đo sự hài lòng của người bệnh/thân nhân về
đội ngũ NLYT; thảo luận kết quả nghiên cứu (chương 3).
- Nghiên cứu định lượng được sử dụng nhằm đo lường các kết
quả đạt được ngành y tế tỉnh Gia Lai trong công tác QLNNL (chương
3). Thông qua quá trình thu thập các dữ liệu thứ cấp (bao gồm các báo
cáo, số liệu thống kê về công tác QLNNL y tế tỉnh Gia Lai) các chỉ số
QLNNL, các chỉ tiêu về quy mô, cơ cấu NLYT, hiệu suất lao động sẽ
được tính toán. Đối với chỉ tiêu sự hài lòng của NLYT đối với công tác
QLNNL và chỉ tiêu sự hài lòng của người bệnh/thân nhân đối với
NLYT, nghiên cứu định lượng sẽ được thực hiện qua các giai đoạn sau:
(i) Thu thập dữ liệu bằng bản câu hỏi được thiết kế dành cho các đối
tượng khảo sát là:NLYT công tác trong lĩnh vực y tế công lập (kích
thước mẫu n=216); NLYT công tác trong lĩnh vực y tế tư nhân (kích
thước mẫu n=207); Bệnh nhân/thân nhân đang khám bệnh, điều trị tại
các cơ sở y tế công lập (kích thước mẫu n=98); Bệnh nhân/thân nhân
đang khám bệnh, điều trị tại cơ sở y tế tư nhân (kích thước mẫu n=108);
(ii) Kích thước mẫu được chọn theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện;
(iii) Sử dụng hệ số tin cậy Cronbach Alpha để đánh giá sơ bộ thang đo’
5


(iv) Tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA; (v) Phân tích mô hình
hồi quy đa biến; (vi) Kiểm định T-test, ANOVA.

5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
Kết quả nghiên cứu của luận án có những đóng góp khoa học: (i)
Hệ thống hóa lý thuyết về QLNNL y tế, các hoạt động chức năng của
QLNNL y tế, các tiêu chính đánh giá hiệu quả QLNNL y tế; (ii) Xây
dựng khung phân tích về QLNNL ngành y tế; (iii) Hệ thống hóa bộ tiêu
chí đánh giá và các phương pháp đánh giá hiệu quả QLNNL ngành y tế;
(iv) Xây dựng và kiểm định các mô hình đánh giá sự hài lòng của đội
ngũ NLYT về công tác QLNNL và mô hình đánh giá sự hài lòng của
bệnh nhân/thân nhân về chất lượng đội ngũ NLYT; (v) Xác định cơ sở
lý luận và thực tiễn cho việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác
QLNNL ngành y tế tỉnh Gia Lai.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Góp phần hệ thống hóa, phát triển lý thuyết về QLNNL ngành y
tế; gợi mở phương pháp luận cho quá trình nghiên cứu về vấn đề
QLNNL ngành y tế; góp phần hoàn thiện bộ tiêu chí, các phương pháp
đánh giá hiệu quả công tác QLNNL ngành y tế, thang đo về thực tiễn
QLNNL, thang đo sự hài lòng của NLYT về công tác QLNNL, thang đo
chất lượng NLYT, thang đo sự hài lòng của bệnh nhân/thân nhân về
chất lượng NLYT.
6.1. Ý nghĩa thực tiễn
Luận án đã phác họa bức tranh tổng thể về công tác QLNNL y
tế tỉnh Gia Lai, trở thành nguồn tư liệu gợi mở cho các nhà quản lý
ngành y tế tỉnh Gia Lai nói riêng và các tỉnh miền núi nói chung trong
việc hoàn thiện các chính sách và hoạt động điều hành NNL ngành y tế.
Luận án là một công trình thể nghiệm, vận dụng nhiều phương pháp
khác nhau như phương pháp hệ thống hóa, tổng quát hóa, phân tích,
tổng hợp, so sánh, tư duy hệ thống, phương pháp nghiên cứu định tính,
định lượng, nên kết quả của nghiên cứu này có thể trở thành nguồn tài
liệu cho những nghiên cứu kết hợp tiếp theo về vấn đề QLNNL nói

chung và QLNNL ngành y tế nói riêng.
7. Kết cấu của luận án
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.
Chương 2: Quản lý nguồn nhân lực ngành y tế - Những vấn đề lý luận
và thực tiễn.
6


Chương 3: Thực trạng quản lý nguồn nhân lực ngành y tế tỉnh Gia Lai.
Chương 4: Quan điểm, định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác
quản lý nguồn nhân lực ngành y tế tỉnh Gia Lai.
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ
TÀI
1.1. Tình hình nghiên cứu ở nƣớc ngoài
Các công trình nghiên cứu về QLNNL ngành y tế ở nước ngoài
được hệ thống hóa theo các chủ đề, đó là: (i) Nghiên cứu về tầm quan
trọng của QLNNL y tế; (ii) Nghiên cứu những vấn đề cơ bản của
QLNNL y tế; (iii) Nghiên cứu tác động của QLNNL đến hiệu quả hoạt
động của tổ chức; (iv) Nghiên cứu về các tiêu chí đánh giá hiệu quả
QLNNL.
1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Tình hình nghiên cứu về công tác QLNNL ngành y tế tại Việt
Nam cũng được tác giả phân tích theo từng chủ đề. Các chủ đề bao gồm
(i) Nghiên cứu về thực trạng QLNNL y tế Việt Nam; (ii) Nghiên cứu về
QLNNL ở tuyến cơ sở của tỉnh Gia Lai; (iii) Nghiên cứu về các hoạt
động chức năng của QLNNL tại các địa phương; (iv) Nghiên cứu ảnh
hưởng của QLNNL đến sự hài lòng của người lao động; (v) Nghiên cứu
về các tiêu chí đánh giá hiệu quả QLNNL.
1.3. Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu và những vấn đề

đặt ra cho đề tài
1.3.1. Đánh giá chung
Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã có những đóng
góp to lớn về mặt lý luận đối với sự phát triển khoa học của chuyên
ngành QLNNL. Các tác giả đã làm rõ một cách có hệ thống những vấn
đề lý luận cơ bản của QLNNL ngành y tế; khẳng định tầm quan trọng
của QLNNL. Bằng cách vận dụng nhiều phương pháp nghiên cứu như
phương pháp nghiên cứu tổng quan, phương pháp tiếp cận hệ thống,
phương pháp nghiên cứu định tính, nghiên cứu định lượng…kết quả
nghiên cứu của các công trình trên đã cho thấy sự phù hợp trong việc
kết hợp các phương pháp nghiên cứu.
Bên cạnh những đóng góp về mặt lý luận, các công trình nghiên
cứu nói chung và các công trình nghiên cứu trong nước nói riêng có ý
7


nghĩa đặc biệt trong thực tiễn QLNNL ngành y tế Việt Nam. Các tác giả
đã phân tích thực trạng QLNNL ngành y tế ở Việt Nam, ở các địa
phương với nhiều khía cạnh khác nhau, chỉ ra những thành tựu, hạn chế
và những nguyên nhân của sự bất cập trong công tác QLNNL. Từ đó,
các tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả
QLNNL ngành y tế. Kết quả của các nghiên cứu trở thành là nguồn tư
liệu gợi mở cho các nhà quản lý ngành y tế Việt Nam trong quá trình
hoàn thiện các chính sách và thực thi các giải pháp nâng cao hiệu quả
QLNNL ngành y tế.
1.3.2. Những vấn đề đặt ra cho luận án
- Những nghiên cứu ở nước ngoài gắn liền với các quốc gia có bối
cảnh kinh tế xã hội khác so với Việt Nam và đặc biệt là khác hẳn so với
địa phương miền núi như tỉnh Gia Lai.
- Các công trình nghiên cứu trong nước về QLNNL chủ yếu tiếp

cận theo chức năng QLNNL, chưa có nhiều công trình luận giải một
cách sâu sắc về khía cạnh đánh giá hiệu quả QLNNL ngành y tế.
- Chưa có nhiều công trình nghiên cứu sâu về công cụ QLNNL,
quá trình triển khai các hoạt động chức năng của QLNNL, đánh giá hiệu
quả QLNNL ngành y tế ở một địa phương miền núi như tỉnh Gia Lai.
- Trên cơ sở kế thừa những thành tựu nghiên cứu trước đây, luận
án thực hiện nhiệm vụ hệ thống hóa; chọn lọc; phát triển những khái
niệm, vấn đề lý luận về QLNNL trong ngành y tế và lấy đó làm nền tảng
để phân tích thực trạng; đánh giá kết quả; đề xuất giải pháp hoàn thiện
công tác QLNNL ngành y tế tỉnh Gia Lai.
CHƢƠNG 2
QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH Y TẾ - NHỮNG VẤN
ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. Nguồn nhân lực ngành y tế
2.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực y tế
Theo quan điểm của WHO, NNL y tế bao gồm tất cả những
người chịu trách nhiệm thực hiện các can thiệp y tế kể cả trong khu vực
y tế công lẫn tư. Như vậy, khái niệm về NNL y tế là khá rộng bởi nó bao
gồm những người cung cấp dịch vụ y tế, người làm công tác quản lý và
cả nhân viên giúp việc mà không trực tiếp cung cấp các dịch vụ y tế.
NLYT chính thức và không chính thức (như tình nguyện viên xã hội,
8


những người chăm sóc sức khỏe gia đình, lang y...); kể cả những người
làm việc trong ngành y tế và trong những ngành khác (như quân đội,
trường học hay các doanh nghiệp) đều được nhóm vào NNL ngành y tế.
2.1.2. Đặc thù của nguồn nhân lực y tế
Những đặc thù của nhân lực ngành y tế đó là: (i) Công việc của
nhân lực ngành y tế liên quan trực tiếp đến sức khỏe của người dân và

đòi hỏi nhiều lao động; (ii) NLYT cần được giáo dục, đào tạo một cách
khoa học; (iii) Lợi thế của thị trường không phù hợp với bản chất của
lĩnh vực y tế; (iv) Rủi ro và sự không chắc chắn; (iv) NLYT có đặc thù
riêng về đạo đức nghề nghiệp.
2.2. Khái niệm, mục tiêu và đặc điểm của quản lý nguồn
nhân lực y tế
2.2.1. Khái niệm quản lý nguồn nhân lực y tế
Khái niệm QLNNL y tế xuất phát từ khái niệm QLNNL.
QLNNL là quá trình thu hút, tuyển chọn, đào tạo, đánh giá và khen
thưởng cho người lao động, đồng thời xem xét các mối quan hệ lãnh đạo
và văn hóa tổ chức nhằm thực hiện tốt yêu cầu của người lao động trên
cơ sở phù hợp pháp luật lao động. Ở góc nhìn hiện đại, QLNNL y tế
chính là quá trình hoạch định, tổ chức, khai thác, bảo vệ và phát triển
nguồn tài nguyên con người trên cơ sở sử dụng bền vững các nguồn lực
của tổ chức và thúc đẩy sự nghiệp bảo vệ môi trường với mục tiêu tạo
động lực làm việc cho đội ngũ NLYT; đảm bảo quy mô, cơ cấu NLYT;
đảm bảo chất lượng NLYT đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của
nhân dân.
2.2.2. Mục tiêu của quản lý nguồn nhân lực y tế
* Mục tiêu tổng thể: Đảm bảo đội ngũ NLYT phát triển một cách
toàn diện, ổn định với hiệu quả công việc cao góp phần thực hiện thắng
lợi sứ mạng chăm sóc sức khỏe cho nhân dân
* Mục tiêu cụ thể: (i) Đảm bảo quy mô đội ngũ NLYT một cách
phù hợp, cân đối về cơ cấu với chất lượng nhân lực ngày càng cao đáp
ứng yêu cầu công việc. (ii) Đảm bảo sự ổn định của lực lượng lao động
trong ngành. (iii) Đảm bảo sự thỏa mãn cho đội ngũ NLYT đối với công
việc. (iv) Đem lại sự hài lòng cho người sử dụng dịch vụ y tế, nâng cao
chất lượng phục vụ bệnh nhân.
2.2.3. Đặc điểm của quản lý nguồn nhân lực ngành y tế
- Đòi hỏi phải có sự quan tâm của Chính phủ trong việc lập kế

hoạch và điều phối NNL y tế nhiều hơn so các ngành khác.
9


- Mức độ kiểm soát của các cấp quản lý đối với NNL y tế luôn ở
mức cao.
- Phát triển NNL y tế luôn với số lượng lớn nhằm đáp ứng nhu
cầu chăm sóc y tế của xã hội.
- Đào tạo NNL y tế đòi hỏi sự đầu tư lớn, có kế hoạch và thực
hiện thường xuyên:
- NNL y tế cần được đãi ngộ đặc biệt
2.3. Công cụ quản lý nguồn nhân lực ngành y tế
QLNNL y tế cần dựa trên hệ thống công cụ bao gồm: (i) Chính
sách QLNNL; (ii) Mô hình QLNNL; (iii) Hệ thống kiểm soát NLYT;
(iv) Hệ thống thông tin quản lý.
2.4. Nội dung quản lý nguồn nhân lực ngành y tế
Nội dung QLNNL ngành y tế được phân tích xoay quanh các hoạt
động chức năng chính của QLNNL bao gồm kế hoạch hóa NNL, phân
tích thiết kế công việc, tuyển dụng, đào tạo, phát triển NNL, bố trí sử
dụng NNL, đánh giá thực hiện công việc, chế độ đãi ngộ.
2.5. Đánh giá công tác quản lý nguồn nhân lực y tế
Hệ thống tiêu chí đánh giá công tác QLNNL ngành y tế bao gồm
3 nhóm chính: sự hài lòng của NLYT về công tác QLNNL; các chỉ số
QLNNL; chỉ tiêu kết quả hoạt động chung của ngành y tế.
2.6. Các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý nguồn nhân
lực ngành y tế
Để đạt được thành công trong QLNNL y tế, cần phân tích kỹ
lưỡng những yếu tố cơ bản gồm: kinh tế; dân số; xu hướng hợp tác quốc
tế; văn hóa; luật pháp, chính sách; hệ thống giáo dục; khoa học kỹ thuật;
quan hệ với các bên liên quan; cơ cấu bệnh tật và các yếu tố nguy cơ

ảnh hưởng tới chăm sóc sức khỏe.
2.7. Kinh nghiệm quản lý nguồn nhân lực y tế ở các nƣớc và
bài học rút ra
2.7.1. Kinh nghiệm quản lý nguồn nhân lực y tế ở các nước
Nghiên cứu kinh nghiệm QLNNL ngành y tế của các quốc gia
phát triển như Canada, Pháp Áo và những kinh nghiệm vượt qua thách
thức trong công tác QLNNL ngành y tế của các nước đang phát triển,
điển hình là Brazil, hay các nước có nền kinh tế mới nổi như Nam Phi sẽ
là những gợi mở vô cùng thú vị cho Việt Nam. Là một quốc gia Châu Á,
vì vậy Việt Nam cũng rất cần đúc rút kinh nghiệm QLNNL ngành y tế
10


của các quốc gia trong khu vực như Ấn Độ, Philippin, Indonesia, Trung
Quốc.
2.7.2. Bài học rút ra qua nghiên cứu kinh nghiệm của các nước
Quá trình nghiên cứu kinh nghiệm QLNNL ngành y tế của các
nước đã để lại nhiều bài học sâu sắc cho ngành y tế Việt Nam nói chung
và cho tỉnh Gia Lai nói riêng. Đó là: (i) Tăng cường vai trò của Nhà
nước đối với công tác QLNNL ngành y tế; (ii) Nâng cao chất lượng
NLYT thông qua các chính sách đào tạo, phát triển NNL; (iii) Thúc đẩy
khả năng sáng tạo của NNL y tế bằng các khuyến khích vật chất và tinh
thần; (iv) Triệt để thu hút NNL y tế chất lượng cao; (v) Hoàn thiện môi
trường làm việc thông qua các chính sách kiện toàn bộ máy ngành y tế;
hiện đại hóa cơ sở hạ tầng và trang thiết bị của hệ thống y tế.
CHƢƠNG 3
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH Y TẾ
TỈNH GIA LAI
3.1. Khái quát tình hình kinh tế xã hội tỉnh Gia Lai
Phân tích các điều kiện kinh tế xã hội của tỉnh Gia lai có ảnh

hưởng đến công tác QLNNL y tế, bao gồm các yếu tố về kinh tế; dân số;
xu hướng hợp tác quốc tế; văn hóa; luật pháp, chính sách; hệ thống giáo
dục; khoa học kỹ thuật; quan hệ với các bên liên quan; cơ cấu bệnh tật.
3.2. Mô hình tổ chức hệ thống y tế
Để thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và điều hành nhân lực,
mô hình tổ chức bộ máy của ngành y tế tỉnh Gia Lai được tổ chức từ Sở
y tế đến các tổ chức trực thuộc Sở y tế bao gồm các tổ chức chuyên
môn, nghiệp vụ; các chi cục; các đơn vị sự nghiệp.
3.3. Công cụ quản lý nguồn nhân lực ngành y tế
3.3.1. Các chính sách quản lý nguồn nhân lực
Các chính sách QLNNL được nghiên cứu chủ yếu gồm: chính
sách kế hoạch hóa NNL, quy hoạch cán bộ, quản lý sử dụng NLYT,
tuyển dụng, đào tạo, quy chế đánh giá cán bộ và chính sách đãi ngộ.
3.3.2. Mô hình quản lý nguồn nhân lực ngành y tế
Để triển khai công tác QLNNL, ngành y tế Gia Lai sử dụng mô
hình QLNNL với các chức năng chính bao gồm kế hoạch hóa NNL,
phân tích công việc, tuyển dụng, đào tạo, bố trí lao động, đánh giá công
việc, thù lao và đãi ngộ. Mô hình QLNNL vận hành trong bối cảnh vận
11


động của nhiều yếu tố kinh tế, xã hội, đồng thời chịu sự chi phối của các
công cụ quản lý nhà nước như các chính sách QLNNL, hệ thống thông
tin QLNNL và hệ thống kiểm soát chất lượng NNL.
3.3.3. Hệ thống kiểm soát, đánh giá nhân lực
Hệ thống đánh giá nhân lực ngành y tế tỉnh Gia Lai được thiết kế
trên hệ thống kiểm soát chất lượng NLYT của Việt Nam. Vì vậy, hệ
thống này cũng tập trung kiểm soát hai nhóm NLYT đó là nhóm vừa
học xong chuẩn bị hành nghề y tế và thứ hai là nhóm lớn những người
đang hành nghề.

3.3.4. Hệ thống thông tin y tế
Để cung cấp thông tin quản lý y tế, hệ thống thông tin của tỉnh
được xây dựng dựa trên các chính sách liên quan đến công tác thông tin
thống kê đã được Nhà nước ban hành.
3.4. Thực trạng triển khai các hoạt động chức năng của quản
lý nguồn nhân lực ngành y tế
3.4.1. Kế hoạch hóa nguồn nhân lực
Thực hiện hướng dẫn của thông tư số 08/2007/TTLT-BYT-BNV,
ngành y tế tỉnh tiến hành xác định số lượng người cần thiết công tác tại
từng tuyến, từng đơn vị y tế cơ sở. Tính đến năm 2015, tổng định mức
số người làm việc trong ngành y tế Gia Lai được giao là 5050 người.
Song thực tế đến năm 2015 chỉ có 4262 người đang công tác trong khu
vực y tế công lập. Về công tác quy hoạch, trong giai đoạn 2010-2015 và
những năm tiếp theo, ban Tổ chức Tỉnh Ủy đã phê duyệt quy hoạch 10
cán bộ; Quy hoạch cán bộ đối với cấp Sở giai đoạn 2005-2010; 20102015 và những năm tiếp theo là 81 người. Việc xây dựng quy hoạch cán
bộ được tỉnh thực hiện đúng quy trình, thủ tục hồ sơ. Riêng khu vực y tế
tư nhân, công tác quy hoạch giai đoạn 2015-2020 ngoài việc tuân thủ
các quy định chung của Bộ và Sở y tế, người được quy hoạch còn phải
đảm bảo các tiêu chuẩn mà bệnh viện đã ban hành. Tính đến năm 2015,
tổng số người được quy hoạch giai đoạn 2015-2020 trong khu vực tư là
50, với 5 chức danh cho Ban giám đốc bệnh viện; 12 trưởng khoa lâm
sàng, cận lâm sàng; 12 phó khoa lâm sàng, cận lâm sàng, 6 trưởng
phòng chức năng; 6 phó phòng chức năng và 9 điều dưỡng trưởng khoa.
3.4.2. Phân tích công việc
Dựa trên tinh thần của thông tư 14/2012/TT-BNV, cùng với
những quy định về hệ thống công việc của NLYT thuộc khu vực Nhà
nước quản lý được Bộ y tế quy định cụ thể trong quy chế bệnh viện,
12



ngành y tế tỉnh Gia Lai thực hiện xây dựng hệ thống công việc, trong đó
làm rõ các thông tin về chức danh, các quyền hành và trách nhiệm của
người thực hiện công việc.
3.4.3. Tuyển dụng
Thực hiện hướng dẫn của Bộ Nội vụ, Bộ y tế về công tác tuyển
dụng công chức, viên chức trong ngành; đồng thời dựa trên số lượng
NLYT được giao và nhu cầu nhân sự của các đơn vị y tế trực thuộc, Sở
y tế Gia Lai sẽ lập kế hoạch tuyển dụng hàng năm. Công tác tổ chức
tuyển dụng được tiến hành theo quy trình xét tuyển của Bộ y tế, tiêu chí
tuyển dụng chủ yếu chú trọng các vấn đề về chuyên môn, kết quả tuyển
dụng được báo cáo định kỳ cùng với các báo cáo công tác y tế của năm.
3.4.4. Đào tạo nguồn nhân lực
Dựa trên nhu cầu công việc, mong muốn và điều kiện thực tế của
nhân viên, tỉnh sẽ xác định nhu cầu đào tạo, triển khai các chương trình
đào tạo cụ thể. Tỉnh đặc biệt quan tâm đến việc đào tạo chuyên môn cho
đội ngũ y bác sĩ. Theo đó, đến nay tỉnh đã đào tạo 6 khóa với 135 bác sĩ
hệ cử tuyển, bác sĩ chính qui theo chính sách ưu tiên của Nhà nước đối
với người dân tộc tại chỗ bằng nguồn Ngân sách Nhà nước. Đào tạo liên
kết Đại học chính qui theo địa chỉ sử dụng bằng nguồn đóng góp của
người đi học từ năm 2008 đến năm 2015 là 168 bác sĩ. Kết quả đem lại
cho ngành một nguồn khoảng 90% bác sĩ cử đi đào tạo hệ này trở về
công tác. Đối với đội ngũ dược sĩ, tỉnh thực hiện đào tạo dược sĩ đại học
cho số sinh viên đạt trình độ trên sàn dưới chuẩn so với điểm chuẩn của
trường là 2 điểm từ năm 2012-2015 là 43 dược sĩ. Bên cạnh đó, nhằm
nâng cao trình độ chuyên khoa cho đội ngũ bác sĩ, tỉnh đã cử đi đào tạo
12 bác sĩ chuyên khoa cấp II lâm sàng; 246 bác sĩ chuyên khoa cấp I; 35
Thạc sĩ chuyên khoa lâm sàng và y tế công cộng. Bên cạnh khu vực y tế
Nhà nước, công tác đào tạo bồi dưỡng NLYT cũng được đặc biệt chú
trọng ở khu vực y tế tư nhân. Dựa trên chiến lược phát triển NNL và
nhu cầu công việc, hàng năm, bộ phận nhân sự sẽ lập kế hoạch và tổ

chức các khóa đào tạo dành cho NLYT. Tính trong năm 2014 và 2015,
số người được tham gia các khóa đào tạo dài hạn chiếm khoảng 8% tổng
NLYT, số người được bồi dưỡng nghiệp vụ hàng năm chiếm 13-15%
tổng NLYT; số người được thường xuyên đào tạo tại chỗ, nâng cao kỹ
năng ứng xử, bồi dưỡng y đức chiếm 90-100% NLYT.

13


3.4.5. Bố trí sử dụng nhân lực
Trong khu vực công, NLYT được bố trí theo hệ điều trị, hệ dự
phòng, nhân viên y tế xã, phường và nhân viên y tế thôn bản. Trong
năm 2015, hệ điều trị bố trí 732 bác sĩ, 103 dược sĩ ĐH, 158 cử nhân
điều dưỡng; hệ dự phòng gồm 123 bác sĩ, 103 kỹ thuật viên xét nghiệm.
Đặc biệt, để đảm bảo công tác chăm sóc ban đầu ở tuyến huyện, xã, tỉnh
đã bố trí bác sĩ làm việc thường xuyên tại xã là 156 người; 2.116 nhân
viên y tế thôn bản; 100% số xã có nữ hộ sinh. Đối với khu vực y tế
ngoài công lập, tính đến năm 2015, đã thực hiện bố trí công tác cho 376
người, trong đó bố trí chuyên môn phù hợp cho 49 bác sĩ; 182 điều
dưỡng, kỹ thuật viên, nữ hộ sinh, dược sĩ; tiến hành bổ nhiệm 5 chức
danh của Ban giám đốc, 12 trưởng khoa lâm sàng và cận lâm sàng, 6
trưởng phòng chức năng, 9 điều dưỡng trưởng.
3.4.6. Đánh giá thực hiện công việc
Quá trình đánh giá công việc ở cả hai khu vực công và tư nhân
đều được thực hiện định kỳ hàng năm (hoặc có yêu cầu đột xuất), dựa
trên những tiêu chuẩn được quy định rõ ràng, chủ yếu tập trung về việc
chuyên môn, y đức. Quy trình đánh giá kết quả công việc về cơ bản
được thực hiện theo trình tự: i) Người được đánh giá sẽ viết bản tự nhận
xét, đánh giá theo mẫu; ii) Tập thể khoa, phòng hoặc tổ chức tương
đương tham gia ý kiến và ghi phiếu phân loại; iii) Lãnh đạo đơn vị và

lãnh đạo các khoa, phòng tham gia ý kiến và ghi phiếu phân loại; iv) Bộ
phận quản lý nhân sự tổng hợp kết quả nhận xét, đánh giá của cá nhân, ý
kiến nhận xét của tập thể, kết quả ghi phiếu phân loại báo cáo Thủ
trưởng đơn vị; v) Thủ trưởng đơn vị tham khảo ý kiến góp ý, phân loại
của tập thể, mức độ hoàn thành nhiệm vụ của khoa, phòng để phân loại
mức độ hoàn thành công việc; vi) Thủ trưởng đơn vị thông báo ý kiến
đánh giá đến từng nhân viên được đánh giá.
3.4.7. Chế độ đãi ngộ
Để động viên tinh thần làm việc của đội ngũ NLYT- chỉ tính
riêng khu vực công, ngành y tế Gia Lai đã thực hiện các quy định về chế
độ, chính sách tiền lương, phụ cấp, tập sự đối với cán bộ, công chức,
viên chức đúng theo quy định hiện hành. Ngành y tế tỉnh đặc biệt quan
tâm đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số, người địa phương. Theo đó,
ngành y tế tỉnh triển khai các chính sách đãi ngộ thông qua thù lao bao
gồm những khoản tiền lương, phụ cấp được trả thường xuyên. Tiền
lương được tính theo hệ số quy định, phụ cấp theo nghề được tính theo
14


tỷ lệ phần trăm trên mức lương ngạch, bậc hiện hưởng. Các khoản phụ
cấp trực, phụ cấp chống dịch, phụ cấp phẫu thuật, phụ cấp thủ thuật
được tính theo từng mức cố định. Các phúc lợi được trả dưới dạng bảo
hiểm sức khỏe, bảo hiểm xã hội, tiền trả cho các ngày lễ, các chương
trình giải trí. Các hình thức khuyến khích tinh thần của người lao động
như khen thưởng thành tích, tôn vinh các danh hiệu, nghỉ mát…là cách
thức động viên phi vật chất mà ngành y tế tỉnh đã thực hiện, có tác dụng
rất tích cực đến người lao động.
Trong bối cảnh cạnh tranh, khu vực y tế tư đã hết sức chú trọng
các chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài. Có thể nói, các chính sách đãi
ngộ của khu vực này đối với NLYT là rất hấp dẫn với mức lương tối

thiểu của bác sĩ đa khoa công tác tại khu vực tư là 15 triệu đồng/tháng,
con số này là 25 triệu đối với bác sĩ chuyên khoa I và là 30 triệu đối với
bác sĩ nội trú. Ngoài ra, đội ngũ NLYT còn được hưởng các mức thưởng
định kỳ, thưởng thành tích, thưởng sáng kiến và các chế độ phúc lợi, đặc
biệt đối với nhân lực có trình độ cao sẽ được chế độ ở miễn phí tại căn
hộ cao cấp của Hoàng Anh Gia Lai, được hỗ trợ tiền mua xe ô tô, được
tạo điều kiện học tập nâng cao trình độ .
3.5. Đánh giá kết quả đạt đƣợc
3.5.1. Các tiêu chí đánh giá
Sử dụng 3 nhóm chỉ tiêu (i) sự hài lòng của NLYT về công tác
QLNNL; (ii) các chỉ số QLNNL; (iii) chỉ tiêu kết quả hoạt động chung
để đánh giá kết quả của công tác QLNNL ngành y tế tỉnh Gia Lai.
3.5.2. Phương pháp đánh giá
Phương pháp định tính và định lượng được sử dụng kết hợp để
đánh giá tác động của thực tiễn QLNNL đến sự hài lòng của đội ngũ
NLYT; đánh giá sự hài lòng của người sử dụng dịch vụ y tế đối với đội
ngũ NLYT. Phương pháp thống kê, so sánh được sử dụng trong việc
tính toán các chỉ số QLNNL; các chỉ tiêu kết quả hoạt động chung.
3.5.3. Kết quả đánh giá
Đánh giá công tác QLNNL ngành y tế tỉnh Gia Lai theo các tiêu
chí trên cho thấy: i) mức độ hài lòng của NLYT về công tác QLNNL ở
mức trên trung bình (giá trị trung bình của thang đo hài lòng của tập dữ
liệu khu vực y tế công đạt mức 3,44; giá trị trung bình của thang đo hài
lòng của tập dữ liệu khu vực y tế tư đạt mức 3.7206), trong đó, yếu tố
chế độ đãi ngộ là yếu tố có mức ảnh hưởng lớn nhất đối với sự thỏa mãn
của NLYT; ii) các chỉ số QLNNL về cơ bản đảm bảo yêu cầu; iii) kết
15


quả hoạt động chung của ngành có tín hiệu khả quan với quy mô, cơ cấu

nhân lực bước đầu đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn; hoàn thành các
chỉ tiêu kế hoạch; mức độ hài lòng của bệnh nhân/thân nhân về chất
lượng NLYT ở mức tương đối. Trong hầu hết các chỉ tiêu, khu vực y tế
tư nhân có kết quả đánh giá tương đối khả quan hơn khu vực y tế công.
3.6. Nhận xét chung
3.6.1. Những thành công
(i)Vận hành hệ thống công cụ quản lý Nhà nước; (ii) Triển khai
đầy đủ các hoạt động chức năng QLNNL; (iii) Đạt được các chỉ tiêu
quan trọng trong công tác QLNNL.
3.6.2. Những hạn chế
(i) Tồn tại nhiều bất cập khi triển khai các hoạt động chức năng
của QLNNL; (ii) Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả QLNNL chưa đạt
được như mong đợi.
3.6.3. Nguyên nhân của những hạn chế
(i) Do hệ thống chính sách chưa kịp hoàn thiện, mô hình QLNNL
chưa tiên tiến, hệ thống kiểm soát chất lượng nhân lực và hệ thống
thông tin quản lý còn nhiều bất cập; (ii) Do hệ thống công cụ thực thi
các hoạt động chức năng của QLNNL còn nhiều khiếm khuyết.
CHƢƠNG 4
QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH Y TẾ
TỈNH GIA LAI
4.1. Bối cảnh thế giới và trong nƣớc
4.1.1. Bối cảnh thế giới
Nền kinh tế thế giới thoát khỏi cuộc khủng hoảng toàn cầu và có
dấu hiệu khởi sắc. Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ trong thời kỳ
toàn cầu hóa đã và đang diễn ra mạnh mẽ, tác động đến mọi quốc gia,
dân tộc. Nhiều tri thức và công nghệ mới ra đời với tốc độ phát minh
khoa học nói chung và y học nói riêng ngày càng tăng. Bên cạnh đó, sự
biến đổi khí hậu trái đất làm thay đổi môi trường sống khiến tình hình

dịch bệnh gia tăng, xuất hiện nhiều căn bệnh mới, mô hình bệnh tật theo
đó cũng có nhiều biến đổi.
4.1.2. Bối cảnh trong nƣớc
(i) Hội nhập quốc tế ngày càng sâu và rộng; (ii) Kinh tế-xã hội
đang từng bước phát triển; (iii) Ngành y tế Việt Nam có những chuyển
16


biến tích cực; (iv) Mô hình bệnh tật đang có xu hướng biến đổi; (v) Nhu
cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao và đa dạng.
4.1.3. Dự kiến nhu cầu nhân lực ngành y tế tỉnh Gia Lai đến
năm 2020
Theo Sở y tế tỉnh Gia Lai, nhu cầu NLYT đến năm 2020 sẽ có
nhiều biến động, cụ thể, dự báo đến năm 2020, nhu cầu NLYT cần bổ
sung gồm hệ điều trị: 935 người; hệ dự phòng: 320 người; NLYT xã,
phường, thôn bản: 723 người.
4.2. Quan điểm, định hƣớng, mục tiêu quản lý nguồn nhân lực
4.2.1. Quan điểm
QLNNL y tế dựa trên những quan điểm cơ bản: (i) QLNNL phải
nhằm đảm bảo lực lượng NLYT cho việc vận hành hệ thống y tế một
cách hiệu quả, thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe toàn dân; (ii)
QLNNL y tế phải dựa trên quan điểm xem con người vừa là mục tiêu,
vừa là động lực của sự phát triển; xem NLYT là yếu tố chính bảo đảm
cho việc cung cấp dịch vụ y tế có chất lượng; (iii) Nhà nước giữ vai trò
chủ đạo trong quản lý vĩ mô ngành y tế, định hướng phát triển NNL y tế
thông qua hệ thống pháp lý và chính sách.; (iv) QLNNL phải là một quá
trình tạo ra môi trường tổ chức thuận lợi và đảm bảo cho nhân lực hoàn
thành tốt công việc của mình bằng việc sử dụng các chiến lược để xác
định và đạt được sự tối ưu về số lượng, cơ cấu và sự phân bố NNL với
chi phí hiệu quả nhất; (v) QLNNL y tế cần được đặt trên tầm chiến lược

hoạt động của ngành; (vi) QLNNL y tế phải dựa trên cơ sở thực tiễn, kế
thừa và phát huy những thành tựu, kinh nghiệm, khắc phục những bất
cập và yếu kém; (vii) QLNNL y tế trong giai đoạn hiện nay phải tích
hợp với chiến lược đổi mới và hoàn thiện hệ thống y tế Việt Nam thích
ứng với tiến trình hội nhập khu vực và thế giới.
4.2.2. Định hướng chung
Từ nay đến năm 2020, ngành y tế tỉnh Gia Lai tiếp tục thực hiện
tốt các chính sách QLNNL nhằm tăng cường chất lượng NNL y tế, đáp
ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho các tầng lớp nhân dân, phục vụ yêu
cầu phát triển của thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa trong xu thế hội
nhập quốc tế, bảo đảm cân đối giữa đào tạo và sử dụng NLYT.
4.2.3. Mục tiêu cụ thể
Đến năm 2020, phát triển NNL y tế đảm bảo về số lượng và chất
lượng cho tất cả các tuyến theo quy định; đồng thời thực hiện bố trí
NLYT hợp lý, đáp ứng nhu cầu thực tế; phấn đấu đạt tỷ lệ bác sĩ trên
17


10.000 dân là 8,0. Đặc biệt chú trọng phát triển đội ngũ bác sĩ chuyên
khoa, đáp ứng nhu cầu phát triển kỹ thuật, nâng cấp bệnh viện, nhằm
nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh; phấn đấu đạt đạt 01 dược sỹ
đại học/vạn dân vào năm 2020; đạt mức 25% số cử nhân điều dưỡng và cử
nhân Y tế công cộng trên tổng số cán bộ; Tỷ lệ cán bộ được đào tạo sau
Đại học bao gồm tiến sĩ, thạc sĩ, chuyên khoa y và dược đạt trên 50%;
Số xã có bác sĩ công tác là 100%, 100% cán bộ y tế xã và nhân viên y tế
thôn bản được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ.
4.3. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nguồn nhân lực
ngành y tế
4.3.1. Căn cứ đề xuất giải pháp
(i) Kế thừa, vận dụng có sáng tạo kiến thức và kinh nghiệm

QLNNL ngành y tế của các quốc gia trên thế giới. (ii) Xuất phát từ thực
trạng QLNNL ngành y tế tỉnh Gia Lai trong thời gian vừa qua và bối
cảnh kinh tế xã hội trong giai đoạn mới
4.3.2. Nhóm giải pháp về hoàn thiện chính sách, mô hình quản
lý, hệ thống kiểm soát chất lượng nhân lực và hệ thống thông tin
quản lý
Giải pháp 1: Hoàn thiện cơ chế, chính sách
Thứ nhất, đối với chính sách kế hoạch hóa NNL: cần tập trung
hoàn thiện một số điểm sau: (i) Xem xét thêm các yếu tố về văn hóa tổ
chức, nguồn lực hiện có (nguồn lực tài chính, NNL, cơ sở vật chất, khoa
học công nghệ…) nhằm xác định đúng, đủ số lượng NLYT cần thiết cho
từng đơn vị cơ sở y tế; (ii) Làm rõ định mức NLYT tại các cơ sở y tế dự
phòng; (iii) Đối với các địa phương miền núi như Gia Lai, cần thay đổi
hệ số điều chỉnh tăng định mức số người làm việc.
Thứ hai, đối với chính sách tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm NLYT:
cần chú ý những vấn đề gồm: (i) Tăng cường vai trò kiểm soát của Bộ Y
tế đối với công tác triển khai các chính sách, chế độ tuyển dụng, sử
dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật công chức, viên chức y tế; (ii)
Nghiên cứu và triển khai thí điểm các mô hình tuyển dụng mới tích hợp
với các hình thức hợp đồng khuyến khích tài chính và phi tài chính; (iii)
Giải quyết kịp thời vấn đề “cạnh tranh thiếu bình đẳng” giữa các đơn vị
y tế ở các tuyến trong việc thu hút NNL có chất lượng cao khi thực hiện
tự chủ theo tinh thần nghị định 43/2006/NĐ-CP; (iv) Thắt chặt quy định
trách nhiệm giải trình của lãnh đạo các cơ sở y tế về các vấn đề tuyển
dụng, bổ nhiệm những tiêu cực có thể phát sinh; (v) Hoàn thiện các
18


chính sách đề bạt, bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo và quản lý các đơn vị cơ
sở.

Thứ ba, đối với chính sách đào tạo cần lưu ý: (i) Nhấn mạnh nội
dung hoạch định chính sách, chiến lược NNL trong các chương trình
đào tạo cán bộ quản lý; (ii) Thắt chặt chế tài bồi thường chi phí đào tạo,
quy định chặt chẽ việc rà soát và lựa chọn đối tượng cử tuyển; (iii)
Khuyến khích NLYT học tập nâng cao trình độ; (iv) Nâng cao chất
lượng hệ thống đào tạo; mở rộng và cân đối quy mô đào tạo theo các
bậc học, ngành học; thúc đẩy hợp tác quốc tế trong đào tạo chuyên môn
và chuyển giao công nghệ; (v) Tăng cường năng lực đào tạo NLYT tại
các địa phương và các cơ sở đào tạo.
Thứ tư, đối với chính sách tiền lương, phụ cấp: (i) Xem xét lại
chính sách tiền lương dành cho bác sĩ; (ii) Xem xét nâng mức phụ cấp,
(iii) Điều chỉnh chế độ phụ cấp kịp thời với sự biến động giá cả của nền
kinh tế thị trường; phù hợp với đặc thù công việc của từng chuyên khoa,
từng hạng bệnh viện. Chế độ phụ cấp thâm niên cần sớm được thực
hiện; (iv) Rà soát, sửa đổi các thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ phụ
cấp; xây dựng cơ chế kiểm soát tính hiệu quả của chính sách phụ cấp.
Thứ năm, đối với chính sách cải thiện môi trường làm việc: (i)
Ưu tiên đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất cho các cơ sở y tế;
tăng cường cơ chế giám sát việc thực thi chính sách môi trường làm việc
tại các đơn vị cơ sở; (ii) Cân nhắc nâng mức bảo hiểm rủi ro nghề
nghiệp cho đội ngũ NLYT; (iii) Có cơ chế phối hợp giữa bệnh viện và
các cơ quan chức năng của chính quyền địa phương để có thể ứng phó
kịp thời bảo vệ nhân phẩm, tính mạng cho đội ngũ thầy thuốc.
Thứ sáu, đối với chính sách tài chính: (i) Đảm bảo nguồn thu
ngân sách Nhà nước, đa dạng hóa nguồn thu đầu tư cho NLYT; (ii)
Thúc đẩy hợp tác quốc tế; (iii) Kiện toàn cơ chế phân bổ các nguồn thu
dành cho công tác QLNNL; (iv) hoàn thiện cơ chế giám sát việc sử
dụng, phân bổ ngân sách địa phương.
Thứ bảy, đối với chính sách phát triển y tế tư nhân: cần quan tâm
đầu tư đúng mức đối với khu vực y tế tư nhân; tạo dựng môi trường

cạnh tranh công bằng, lành mạnh giữa khu vực y tế tư nhân và khu vực
y tế công lập.
Giải pháp 2: Đổi mới mô hình QLNNL
Trên cơ sở của tư duy tiên tiến về QLNNL, các mô hình QLNNL
hiện đại sẽ được vận dụng dung hợp có sáng tạo để xây dựng mô hình
19


QLNNL cho ngành y tế. Mô hình QLNNL ngành y tế cần được phát
triển trên cơ sở điều chỉnh 3 mô hình QLNNL hiện đại của Michigan,
Harvard và Guest.
Giải pháp 3: Hoàn thiện hệ thống kiểm soát chất lượng nhân
lực
Tiếp tục rà soát bộ tiêu chuẩn đánh giá năng lực NLYT trước khi
hành nghề; Thống nhất các tiêu chuẩn về năng lực giữa các địa phương
và giữa khu vực công lập và tư nhân, giữa các cơ sở y tế với nhau; Chú
trọng đổi mới cơ chế bảo đảm cho NLYT được cập nhật kiến thức y học
liên tục; cơ chế bảo đảm sự tuân thủ của người hành nghề; cơ chế kiểm
định chất lượng của chương trình đào tạo; Hoàn thiện các quy chuẩn kỹ
thuật theo hướng cập nhật cho phù hợp với bố cảnh phát triển của y học
hiện đại; vận hành hệ thống kiểm soát chất lượng nhân lực song hành
với cơ chế giám sát từ phía khách hàng.
Giải pháp 4: Hiện đại hóa hệ thống thông tin quản lý
Xây dựng và triển khai các dự án công nghệ thông tin tích hợp
chiến lược hoạt động của toàn ngành với chiến lược QLNNL; Đảm bảo
dữ liệu thông tin đầu vào chính xác; Thực hiện chuẩn hóa các quy trình
QLNNL, “làm sạch” bộ dữ liệu về NNL; Chú trọng đào tạo đội ngũ cán
bộ chuyên môn để vận hành hệ thống thông tin y tế; hỗ trợ các địa
phương về vật chất lẫn nhân lực trong quá trình phát triển hệ thống
thông tin y tế tại các tuyến cơ sở.

4.3.3. Nhóm giải pháp về hoàn thiện hệ thống công cụ thực thi
các hoạt động chức năng của quản lý nguồn nhân lực
Giải pháp 1: Chuẩn hóa quy trình hoạch định chiến lược
QLNNL, quy trình lập kế hoạch
Thiết kế chiến lược theo quy trình nghiên cứu định tính kết hợp
định lượng. Công tác kế hoạch hóa NNL sẽ được tiếp tục phát triển đến
từng đơn vị y tế cơ sở dựa trên chiến lược sẵn có nhằm đánh giá, xác
định nhu cầu nhân lực, khả năng cung ứng nhân lực từ đó xây dựng các
kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bố trí lao động, phát triển đội ngũ NLYT.
Giải pháp 2: Hoàn thiện hệ thống bản mô tả công việc
Bản mô tả công việc cần được thiết kế thống nhất, rõ ràng; Hệ
thống bản mô tả công việc phải được thường xuyên xem xét và cập nhật.
Giải pháp 3: Hoàn thiện quy trình tuyển dụng
Quy trình tuyển dụng cần hoàn thiện những vấn đề chính yếu
sau: (i) Công tác tuyển dụng phải đảm bảo triệt để nguyên tắc công khai,
20


minh bạch; (ii) Hệ thống thang đo tính điểm cho từng tiêu chuẩn tuyển
dụng cần được bổ sung, có thể chia thành 3 nhóm chính đó là chuyên
môn, kỹ năng, thái độ; (iii) Hình thức tuyển dụng cần được triển khai
theo hướng kết hợp xét tuyển hồ sơ, thi tuyển và phỏng vấn; (iv) Công
tác hội nhập ứng viên mới phải được thiết kế trong quy trình tuyển
dụng; (v) Thực hiện đánh giá hiệu quả công tác tuyển dụng; (vi) Cụ thể
hóa thành lưu đồ quản lý công tác tuyển dụng và được sử dụng thống
nhất trong toàn ngành
Giải pháp 4: Đổi mới chương trình đào tạo; bộ tiêu chí, phương
pháp đánh giá hiệu quả đào tạo
Xây dựng chương trình đào tạo cán bộ quản lý với những nội
dung về hoạch định chính sách, chiến lược QLNNL; Chú trọng thiết kế

các chương trình đào tạo kỹ năng, bồi dưỡng y đức cho NLYT; Xây
dựng văn hóa học hỏi; Xây dựng đề án khuyến nghị Nhà nước tăng kinh
phí cho đào tạo liên tục; Thực hiện đánh giá hiệu quả công tác đào tạo.
Giải pháp 5: Hoàn thiện cách thức bố trí công việc
Xem xét tài nguyên nhân lực hiện có nhằm cân đối số lượng
NLYT với khối lượng công việc; Cân nhắc việc bố trí cán bộ khối
ngành kinh tế phụ trách công tác quản lý trên cơ sở phối hợp với đội ngũ
cán bộ có trình độ chuyên môn y khoa để quản lý các vấn đề chuyên
môn; Lập kế hoạch phân chia thời gian trực, làm việc ngoài giờ một
cách hợp lý; Tiếp tục xây dựng kế hoạch luân phiên công tác; Xem xét
kết quả của quá trình tuyển dụng, đào tạo trong quá trình bố trí NLYT;
Xây dựng cơ chế hội nhập nhân viên mới; Đánh giá hiệu quả của quá
trình bố trí nhân lực.
Giải pháp 6: Đồng bộ hệ thống tiêu chí đánh giá, đổi mới
phương pháp đánh giá công việc
Hoàn chỉnh bộ tiêu chí đánh giá; Xác định trọng số của từng chỉ
tiêu đánh giá; Sử dụng phương pháp tính điểm có trọng số để tiến hành
đánh giá.
Giải pháp 7: Cải tiến quy chế chi tiêu nội bộ, các chế độ phúc
lợi, áp dụng quy trình đánh giá hiệu quả của công tác đãi ngộ
Tiếp tục cải thiện, công khai quy chế chi tiêu nội bộ tại các đơn vị
y tế; Ban hành các quy định cụ thể để thường xuyên tổ chức các hoạt
động phong trào thể thao, văn nghệ, tham quan, nghỉ dưỡng…; Kiện
toàn cơ chế giám sát chặt chẽ việc thực hiện các chế độ phúc lợi khác
cho NLYT như khám sức khỏe định kỳ, thăm hỏi ốm đau, hỗ trợ thai
21


sản…; Đa dạng hóa các nguồn thu cho các đơn vị cơ sở; Xây dựng hệ
thống tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả của công tác đãi ngộ.

Giải pháp 8: Hoàn thiện quy trình bổ nhiệm cán bộ
Ban hành lưu đồ quản lý công tác bổ nhiệm cán bộ, trong đó cần
lưu ý những vấn đề sau: (i) Đa dạng hóa các kênh công khai tiêu chuẩn
cho các chức danh lãnh đạo, quản lý trong đơn vị; (ii) Đa dạng hóa các
nguồn giới thiệu, đề cử cán bộ, không khép kín cứng nhắc trong từng
đơn vị; (iii) Hoàn thiện cách thức giới thiệu, đề cử ứng viên; (iv) Xác
định rõ chức năng, quyền hạn, trách nhiệm của từng cá nhân, đơn vị
trong quá trình thẩm định hồ sơ, đánh giá cán bộ; (v) Thực hiện đánh
giá hiệu quả công tác bổ nhiệm..
Giải pháp 9: Có cơ chế khuyến khích nhân viên tham gia hoạt
động
Hoàn thiện cơ chế khuyến khích NLYT đưa sáng kiến cải tiến
hiệu quả công việc; khuyến khích NLYT tham gia vào các quyết định
chung của tổ chức; tạo điều kiện để NLYT chủ động đưa ra các quyết
định trong phạm vi hoạt động của mình. Bên cạnh đó, cần có chiến lược
định hình văn hóa tổ chức; xây dựng các kế hoạch tổ chức hội thảo về
các vấn đề chung của tổ chức, đồng thời thu hút NLYT tham gia các
buổi hội thảo này. Cuối cùng, cần xem xét chất lượng của việc triển khai
các cơ chế khuyến khích trên thông qua phản ứng của NLYT và tính
hiệu quả của các sáng kiến được đưa ra.
Giải pháp 10: Đổi mới quy chế xây dựng môi trường làm việc
Quy chế xây dựng môi trường làm việc cần được làm rõ những
nội dung sau: (i) Xác định sứ mệnh chăm sóc sức khỏe là sứ mệnh cao
cả của ngành y tế; (ii) Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp
thông qua quá trình định hình văn hóa tổ chức tại mỗi đơn vị cơ sở; (iii)
Quy định các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng đời sống tinh thần
cho đội ngũ NLYT; (iv) Làm rõ các quy định về cơ sở vật chất, trang
thiết bị phục vụ cho công tác chăm sóc sức khỏe; (v) Quy định rõ trách
nhiệm thực hiện, trách nhiệm giám sát quá trình áp dụng quy chế này tại
các đơn vị cơ sở; xây dựng quy trình đánh giá chất lượng của môi

trường làm việc.
Giải pháp 11: Xác lập bộ tiêu chuẩn, phương pháp và quy trình
đánh giá công tác QLNNL
Định kỳ đánh giá toàn bộ công tác QLNNL; Ban hành các quy
định để thành lập hội đồng đánh giá, xác định rõ các tiêu chí đánh giá,
22


×