Tải bản đầy đủ (.docx) (28 trang)

BÀI GIẢI CÂU HỎI CASE STUDY HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ UEH BUH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (115.74 KB, 28 trang )

TỔNG HỢP BÀI TẬP NHÓM CASE STUDY HỆ THỐNG
THÔNG TIN QUẢN LÝ
CHÚC CÁC BẠN ÔN THI TỐT!


CASE STUDY 1.1
TÓM TẮT CASE STUDY 1.1
Bài đọc nêu rõ nguyên nhân của cuộc khủng bố ngày 11/9/2001 là do sự thiếu
hụt to lớn trong công nghệ thông tin và cuộc chiến tranh chính trị giữa CIA và
cơ quan bí mật quốc giá NSA. Cụ thể:
• Về mặt thông tin:
- Sự thiếu sót của hệ thống hồ sơ lưu tự động (ACS) của FBI làm cho
những thông tin thiết yếu không đến được những người nhận quan
trọng( bao gồm những lãnh đạo của các tổ chức tôn giáo cực đoan). Hệ
thống này cũng rất khó sử dụng và không đáng tin cậy (68000 dữ liệu
chống khủng bố từ 1995 vẫn chưa được chuyển về để giải quyết; giới hạn
số lượng nhân viên có thể truy cập, không cung cấp thông tin hoàn chỉnh
và có căn cứ). => Trước ngày 11/9, FBI hầu như không quan tâm đến
những thông tin khủng bố do hệ thống này đưa ra vì họ cho rằng hệ thống
này không được bảo mật. => Sự thất bại có thể nhìn thấy trước.
- NSA(cánh tay đắc lực trong việc nghe lén điện tử của lầu năm góc) đã
không cung cấp đủ công cụ thích hợp cho việc phân tích dù có rất nhiều
sự tiến bộ trong cơ sở dữ liệu cá nhân của họ. Những nhà phân tích của
NSA vẫn phải sử dụng bút chì và giấy cho những công việc phức tạp.
Mặc dù đã kí kết hợp đồng nâng cấp hệ thống thu thập dữ liệu trị giá 283
triệu USD những cũng phải mất 3-5 năm để bản hợp đồng này được hoàn
thành nhưng hiệu quả mang lại vẫn không chắc chắn.
• Về mặt quan hệ: việc chia sẻ thông tin tình báo gặp nhiều khó khăn bởi
cuộc tranh đua giữa FBI và NSA không chỉ dừng lại ở vấn đề kiểm soát
công nghệ.
- Quan hệ cá nhân và sự hợp tác giữa CIA và NSA ở mức độ công việc


thường tốt thì mối quan hệ giữa các cấp quản lý trung và cao cấp của
những lực lượng tình báo này lại tỏ ra khá căng thẳng.


Công nghệ core-banking lạc hậu và vòng luẩn quẩn khiến hệ thống ngân
hàng Việt yếu kém.

Công nghệ core-banking lạc hậu khiến Vietcombank không thể hạch toán gần
10 tỷ đồng tiền lãi cho khách hàng, không đánh giá lại kịp thời 2.000 tỷ giá trị
tài sản.
Core-banking là một hệ thống các phân hệ nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng như
tiền gửi, tiền vay, khách hàng…. Về bản chất đây là hệ thống phần mềm tích
hợp các ứng dụng tin học trong quản lý thông tin, tài sản, giao dịch, quản trị rủi
ro… trong hệ thống ngân hàng. Hầu hết các hệ thống core-banking hiện đại đều
hoạt động không ngừng (24×7) để cung cấp Internet banking, những hoạt động
giao dịch toàn cầu…thông qua ATM, Internet, điện thoại và debit card.
Thông qua core-banking hiện đại ngân hàng có thể:
- Phát triển thêm nhiều sản phẩm, dịch vụ và hệ thống có khả năng tự động
hóa lịch trình công việc, phục hồi nhanh các yêu cầu của khách hàng, có
thể thực hiện tới 1.000 giao dịch/giây, quản trị tới 50 triệu tài khoản
khách hàng và hỗ trợ thực hiện giao dịch qua hệ thống 24h/ngày.
- Quản lý nội bộ chặt chẽ, hiệu quả hơn: khách hàng chỉ cần có một mã duy
nhất ở ngân hàng là có thể giao dịch với rất nhiều sản phẩm, và ở bất cứ
điểm giao dịch trong cùng hoặc không trong cùng một hệ thống.
- Quản trị rủi ro tốt hơn: giúp ngân hàng quản trị rủi ro thị trường, quản lý
rủi ro tín dụng, thanh khoản và tác nghiệp… với nhiều mức quản lý khác
nhau.
Công nghệ core-banking lạc hậu đã dẫn đến những sự cố và hậu quả nghiêm
trọng:


- Quản trị rủi ro yếu kém, người gửi tiền gánh hậu quả: hàng tỷ đồng “bốc
hơi” khỏi tài khoản khách hàng năm 2016 mà “không rõ” nguyên nhân


- Việc cho vay bừa bãi và quản trị rủi ro tín dụng lỏng lẻo của các NHTM
trong một thời gian dài cũng có một phần nguyên nhân từ hệ thống corebanking lạc hậu
- Khiến các NHTM khó áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế trong hạch
toán, không nhiều cơ hội cạnh tranh trên thị trường nội địa sau hội nhập
dẫn đến thiếu minh bạch và nhiều sai sót.
Câu hỏi thảo luận:
1) Trả lời: Những thiếu sót trong thông tin cung cấp bởi CIA, FBI, NSA,…
đó là:
- Lạc hậu trong công nghệ.
- Thông tin thiếu sót chưa hoàn chỉnh , không có căn cứ chính xác và
không được bảo mật.
Những thuộc tín về chất lương thông tin đó là:
- Thuộc tính về thời gian:
 Đúng lúc: Thông tin cần phải được đáp ứng khi cần. Nếu đáp ứng
sớm quá thì nó có thể không còn tồn tại ở hiện tại hoặc trễ quá thì
sẽ ko có giá trị sử dụng. ( có đúng lúc )
 Cập nhật: Thông tin cần được cập nhật phù hợp với hoàn cảnh hiện
tại khi chuyển đến người nhận. ( có cập nhật )
- Thuộc tính về nội dung:
 Chính xác: thông tin chứa lỗi, sai sót sẽ không có hoặc ít có giá trị sử
dụng đối với ng nhận. ( 26-9-2002 6800 dữ liệu chống khủng bố từ năm
1995 chưa dc xử lí ) ( chưa chính xác vì ko có căn cứ trên bất kì chủ đề
nào và cũng ko có tính bảo mật)
 Thích hợp: Thông tin được cung cấp phải phù hợp hay liên quan đến hoàn
cảnh và đúng nhu cầu người nhận thông tin đang cần. Thông tin không
thích hợp có khả năng gây ra nhiều vi phạm ở những thuộc tính chất

lượng khác như thuộc tính súc tích. ( có thích hợp vì torng CASE
STUDY có đưa dẫn chứng đó là họ đã khẳng định những mật vụ của họ
đưa ra những tt phù hợp nhất vd sự thiếu vắng những cơ sở dữ liệu chính
yếu chống khủng bố)


 Đầy đủ : Phải cung cấp tất cả những thông tin cần thiết để đáp ứng nhu
cầu của thông tin của ng nhận. Thông tin ko đầy đủ có thể dẫn tới phạm
vi thuộc tính khác như thuộc tính phạm vi hoặc thuộc tính chính xác. ( ko
đầy đủ vì ACS đã ko cung cấp những thông tin hoàn chỉnh )
 Súc tích: TT nên được cung cấp ngắn gọn hoặc dưới dạng đơn giản đầy
đủ để ng tiếp nhận hiểu được . ( ko đề cập )
 Đúng phạm vi : Phạm vi của thông tin được cung cấp cần phù hợp vs nhu
cầu thông tin ng nhận. ( đúng ng nhận nhưng những ng đó k nhận thức
được những thông tin thiết yếu trước khi khi cuộc tấn công xảy ra )
- Thuộc tính hình thức
 Rõ ràng: TT phải dc trình bày trong hình thức phù hợp vs ng nhận.Ng
nhận có thể xác định vị trí các mục tiêu cụ thể một cách nhanh chóng và
hiểu dc thông tin một cách dễ dàng khi nhận ( ko rõ ràng vì có những ng
nhận cũng đã k ohei63u nhận thức những tt này)
 Chi tiết:TT cần phải có mức độ chi tiết đủ để đáp ứng nhu cầu của ng
nhận cần ( chưa chi tiết)
 Có thứ tự : Thông tin cần được cung cấp đúng thứ tự ( ko có thứ tự )
 Trình bày phù hợp: giúp ttin rõ ràng và dễ tiếp cận hơn ( KO đề cập )
 Phương tiện truyền thông phù hợp ( ko đề cập )
- Thuộc tính khác
 Bảo mật: ko bảo mật
 Tin cậy: chưa có độ tin cậy giữa các thông tin mà những cơ quan cung
cấp . đó là sự mâu thuẫn giữa các đại diện tình báo khác nahu đã tạo nên
thảm họa.

 Thích hợp vs ng nhận: ko
 Gửi đúng người : đúng
 Truyền đúng kênh
Câu 2 :


- Làm tốt hơn việc sử dụng công nghệ hiện đại để khai thác những thông
tin khủng bố .
- Cũng cố và mở rộng việc sử dụng khai thác công nghệ và các công cụ
phân tích
- Sử dụng công nghệ thông tin để làm hiện đại hóa các bản báo cáo hoạt
động tình báo và phân tích xu hướng.
- Phát triển một cách thống nhất tất cả các trung tâm tình báo bên trong khu
vực an ninh quốc gia. Giải quyết vấn đề trì trệ và thiếu khả năng trong
công nghệ thông tin của FBI
Câu 3 : Phát triển một hệ điều hành có khả năng bảo mật ở nhiều mức độ khác
nhau để cho phép những nhà phân tích có thể truy cập được những loại dữ liệu
khác nhau trên cùng một hệ thống.


CASE STUDY 3.2
Case 3.2 – UPS ứng dụng công nghệ thông tin để cạnh tranh trên toàn cầu
Câu hỏi thảo luận
1. Hãy chỉ ra đầu vào, xử lý, và kết quả đầu ra của hệ thống theo dõi gói
hàng UPS ?
Đầu vào: nhãn mã vạch – nhãn “thông minh” (thông tin chi tiết về người gửi,
các điểm đến và thời điểm gói hàng phải giao đến).
Xử lý:
Thông tin từ các nhãn mã vạch được thu thập, chuyển đến một trong các trung
tâm máy tính của UPS, xử lý và gửi đến các trung tâm phân phối khu vực gần

điểm đến cuối cùng của nó.
Các điều phối viên ở trung tâm tải về các dữ liệu và sử dụng phần mềm đặc biệt
để tạo ra các tuyến đường phân phối hiệu quả nhất cho mỗi tài xế sau khi xem
xét giao thông, điều kiện thời tiết, và vị trí của các điểm dừng.
Tài xế chọn ngày làm việc thông qua máy tính cầm tay DIAD (Delivery
Information Acquisition Device) , có thể kết nối mạng không dây. DIAD tự
động cập nhật chữ kí khách hàng cùng gói hàng và thông tin giao hàng. (Gói
thông tin sau đó được truyền vào mạng máy tính của UPS để theo dõi và lưu
trữ).
Kết quả đầu ra:
Tài xế nhấn “Hoàn thành” trên DIAD (thông tin mới sẽ có sẵn trên trang web
của UPS).
Khách hàng truy cập vào trang web của UPS để theo dõi tình trạng và kiểm tra
đơn hàng (chi phí, lịch trình).
2. Những công nghệ được sử dụng bởi UPS? Làm thế nào là các công
nghệ liên quan đến chiến lược kinh doanh của UPS?
Công nghệ: Hệ thống thông tin dựa trên máy tính (CBIS)
- Hệ thống hỗ trợ hoạt động tác nghiệp.
- Hệ thống hỗ trợ hoạt động quản lý.


Ảnh hưởng:
- Dẫn đầu với chi phí thấp.
- Gắn kết khách hàng và nhà cung cấp.
3. Những mục tiêu kinh doanh chiến lược nào được hỗ trợ bởi hệ thống
thông tin của UPS?
- Quản lý các đơn đặt hàng dịch vụ toàn cầu và hàng tồn kho cho các bộ
phận quan trọng thực hiện.
- Quản lý các hoạt động chuỗi cung ứng (thiết kế và quản lý chuỗi cung
ứng, giao nhận vận tải, khai thuê hải quan, dịch vụ mail, vận tải đa

phương thức, và các dịch vụ tài chính) và hậu cần cho các công ty
khác.
4. Điều gì sẽ xảy ra nếu hệ thống thông tin của UPS gặp sự cố, không
sẵn sàng để sử dụng?
Các hoạt động sẽ bị đình trệ, cung cấp thông tin sai lệch.


CASE STUDY
2. So sánh mô hình kinh doanh thương mại điện tử của Zagat và Yelp?
Zagat
Mô hình Doanh
Sử dụng mô hình
thu
doanh thu phí thuê
bao: công ty cung
cấp nội dung, dịch
vụ tính phí thuê bao
để truy cập vào một
số hoặc tất cả dịch
vụ
Zagat đặt tất cả nội
dung của mình sau 1
bức tường tính phí,
dựa trên thương
hiệu Zagat để mời
Cơ hội thị trường khách hàng mua đầy
đủ quyền truy cập
Các thành phố lớn “
trung tâm”
Sau khi google mua

lại, goole muốn sử
dụng định dạng
hướng dẫn khách
hàng của Zagat áp
dụng bất kì nơi nào
Môi trường cạnh có thể tìm kiếm: nhà
tranh hoạt động
hàng , cửa hàng bán
Lợi thế cạnh tranh lẻ sân gôn , ksan,
spa ,…

Yelp
Mô hình doanh thu
phí quảng cáo: cty
cung cấp 1 diễn đàn
cho các quản cáo và
nhận tiền từ các nhà
quảng cáo
Yelp bán hàng
quảng cáo địa
phương nơi doanh
nghiệp tồn tại và để
cung cấp nội dung
miễn phí được tài
trợ bởi người bán
hàng
Công cụ tìm kiếm
dịa phương
//


Sắp xếp khá rối mắt
và ít hợp lý hơn
Zagat
Cho phép các đánh
giá ko thay đổi
được

Trang chủ sắp xếp
hợp lý
Sau khi google mua
lại các đánh giá
Zagat xuất hiện bên
cạnh tìm kiếm của
Google
Ảnh hướng của mô hình đến chiến lược Web


Việc miễn phí các nội dung trực tuyến cho phép các công ty như Yelp nhận
được kết quả tìm kiếm trên trang đầu tiên google=> Zagat bị vượt mặt bởi cty
Yelp
Khách hàng bị hấp dẫn hơn bởi mạng lưới người dùng trực tuyến đông đảo và
tìm năng phát triển của Yelp=> Yelp thu hút lượng truy cập nhiều hơn Zagat

3. Trang chủ được sắp xếp hợp lý, với 1 số lượng tối thiểu của các hộp tìm
kiếm và liên kết có sẵn ngay lập tức
Đánh giá nhà hàng được sắp theo thành phố lớn trung tâm cũng như danh sách
phổ biến của từng nhà hàng hàng đầu theo từng loại nhất định.
Thể hiện dữ liệu mà Zagat nhận từ các nhà hàng
Thể hiện tỷ lệ người dùng thích các nhà hàng và đánh giá các tính năng
Cô đọng đánh giá thành kiểu tổng hợp

đánh giá Zagat xuất hiện bên cạnh tìm kiếm của Google ở các lĩnh vực khác
nhau
Google đã mở lại trang web và ứng dụng di động của Zagat dành cho iPhone và
Android.
Từ Web Zagat:
Những ngày này, thách thức khi quyết định đi đâu không phải là thiếu thông tin
hoặc đánh giá của người dùng nhưng tìm thông tin chính xác và ý kiến đáng tin
cậy để bạn có thể nhanh chóng đưa ra các quyết định sáng suốt."
Trong hơn 30 năm, sứ mệnh của Zagat đã giúp người ăn uống tìm thấy những
nơi tốt nhất để ăn và uống. Biên tập của chúng tôi cẩn thận thủ công các bài
đánh giá và danh sách dựa trên phản hồi diner. \
Các bức ảnh tuyệt đẹp, trải nghiệm bản đồ phong phú hơn và công cụ mới cho
việc khám phá. Trang web được thiết kế lại của chúng tôi làm cho việc tìm kiếm
những gì bạn đang tìm kiếm dễ dàng hơn, cho dù đó là ghi những lời khuyên
nội bộ cho các nhà hàng mới nổi nhất hay quyết định món tráng miệng xứng
đáng nào Insta xứng đáng.


Thông qua tính năng Thành phố hay nhất của Thành phố chúng tôi đang giới
thiệu những điểm thú vị nhất ở các thành phố hàng đầu trên khắp Hoa Kỳ Cho
dù bạn đang khám phá vùng lân cận hoặc khám phá một nơi nào đó mới. Zagat
phục vụ danh sách "Những điều cơ bản", "Hướng dẫn hàng đầu", "Món ăn và
Đồ uống" và những địa điểm "Dành cho người Nội bộ".
Chức năng tìm kiếm cải tiến của chúng tôi cung cấp các đề xuất ăn uống dựa
vào thời gian trong ngày, cộng với một bản đồ tương tác để giúp bạn tìm thấy
nơi hoàn hảo gần đó. Ngoài các xếp hạng và đánh giá mang tính biểu tượng của
Zagat, trang hồ sơ nhà hàng của chúng tôi tự hào với hình ảnh lớn hơn, mẹo
trong nội bộ và đánh giá người dùng của Google và xếp hạng để giúp bạn đưa ra
các quyết định tốt nhất.
Trước khi bạn lên kế hoạch cho chuyến phiêu lưu ăn uống tiếp theo của mình,

hãy đảm bảo đưa ra Zagat.com mới!
4. Quyết định Zagat sử đụng bức tường trả phí cho trang web là 1 sai lâm
Việc miễn phí các nội dung trực tuyến cho phép các công ty như Yelp nhận
được kết quả tìm kiếm trên trang đầu tiên google=> Zagat bị vượt mặt bởi cty
Yelp
Trong thời đại quản cáo hiện nay cần duy trì sức mạnh của thương hiệu
Làm công ty ko còn phổ biến bị đè bẹp bởi Yelp
Các blog ẩm thực và trang web tương tự suất hiện nhiều ( miễn phí)
Người tiêu dùng khách hàng có xu hướng thích những gì miễn phí hơn, họ có
thể cảm thấy không xứng đáng khi bỏ ra 1 khoảng tiền chỉ để được giới thiệu 1
quán ăn ngon

5.
Với mục tiêu tối ưu hóa dịch vụ tìm kiếm, Google đã đầu tư mua lại Zagat
nhằm bổ xung thêm những thông tin chính xác về các nhà hàng, khách sạn, câu
lạc bộ được đánh giá cao trên thị trường. Bằng cách này, Google có thể tích hợp
những địa điểm kể trên với bản đồ trực tuyến và hoàn thiện dịch vụ tìm kiếm
trên di động của mình.


"Những đánh giá của Zagat sẽ giúp bạn tìm được một vài địa điểm lý tưởng
trong thời gian ngắn nhất", "bạn sẽ có được cảm giác tuyệt vời trên cả mong
đợi", Mayer, phó chủ tịch Google về mảng dịch vụ bản đồ và định vị đã nói
trong buổi phỏng vấn với Reuters hôm thứ 5.

Động thái này của Google nhằm đáp ứng lại nhu cầu ngày càng tăng của nhóm
khách hàng sử dụng các thiết bị công nghệ cao để truy cập các dịch vụ trực
truyến và sử dụng những công cụ tìm kiếm hay các mạng xã hội để lấy thông
tin.


Việc mua lại Zagat cho thấy tham vọng của Google trong việc đổi mới công cụ
tìm kiếm để cạnh tranh trực tiếp với Yelp, Bing hay Yahoo và trở thành "ông
trùm" trong lĩnh vực này.


CASE STUDY 4.0:
NHỮNG ỨNG DỤNG TPS VÀO HOẠT ĐỘNG BÁN LẺ CỦA
SAINSBURY’S
TÓM TẮT
Sainsbury’s là hệ thống siêu thị lớn thứ 2 nước Anh đã áp dụng thành công ứng
dụng TPS vào hoạt động của mình. Cụ thể, Sainsbury’s đã lắp đặt các hệ thống
tự quét giá sản phẩm lên các xe đẩy trong siêu thị, trên các bảng giá có các màn
hình LCD thay đổi giá tự động; tại quầy tính tiền áp dụng EPOS and EFTPOS ;
bán rượu vang trực tiếp cho KH tại nhà thông qua trang web Internet Barclay
Square; cung cấp KH báo cáo, hóa đơn và rút tiền mặt … . Nhờ áp dụng công
nghệ này mà Sainbury’s đã cải thiện dịch vụ khách hàng, hiệu quả hoạt động,
kiểm soát thông tin tiếp thị tốt hơn.
1. Sơ đồ tóm tắt mối liên kết giữa các bên truy cập vào TPS tại Sainsbury’s
(vẽ ra)
TPS nhận thông tin giao dịch qua hệ thống tự quét mã qua xe đẩy, EPOS and
EFTPOS tại quầy tính tiền,website Barclay Square
=> Thọng tin giao dịch khi được nhập vào sẽ được truyền thông qua mạng
WAN ( mạng diện rộng) từ cửa hàng chi nhánh đến máy chủ tại tại trụ sở
=> máy chủ tiến hành phân tích, xử lý theo yêu cầu dữ liệu
;
g=> thông qua WAN hoặc LAN(mạng nội bộ) dữ liệu được truy xuất để cung
cấp thông tin cho các bô phận hoăc chủ thể có liên quan.
2. Lợi ích của việc áp dụng TPS



Giữa các bộ phận trong Sainsbury’s



khi hệ thống quét mã vạch trên món hàng thì giá cài đặt sẵn sẽ được hiển
thị=> giảm nhiều thời gian để nhân viện biết giá và tính tiền



khi in hóa đơn bán hàng thì số lượng hàng bán sẽ được cập nhật => thuận
tiện trong việc kiểm tra hàng tồn kho và nhập hàng mới để luôn đáp ứng
được nhu cầu của khách hàng.




Giữa Siansbury’s với khách hàng



tại các gian hàng có màn hình LCDS hiển thị giá cả, nếu giá của một
hàng hoá tăng hay giảm trên máy chủ thì sự thay đổi sẽ được cập nhật
ngay trên các màn hình này giúp giảm thiệt hại cho Sainsbury’s cũng như
khách hàng.



tại quầy tính tiền có sử dụng EPOS and EFTPOS để thanh toán => khách
hàng giảm lượng tiền mặt mang theo khi đi mua sắm




bán hàng qua mạng giúp Sainsbury’s thu được thành công lớn, doanh số
tăng 25% mỗi năm



cải thiện khả năng lưu trữ thông tin, hỗ trợ bộ phân quản trị và marketing
trong ngiên cứu thói quen KH để đề ra chiến lược marketing hợp lí như
cung cấp giá trị gia tăng, khuyến mãi… thưởng cho KH thân thiết…;
thông tin này còn dùng để đánh giá hiệu quà marketing đã thực hiện.



tăng năng suất lao động: hệ thống giao dịch và xử lí giúp cắt giảm văn
thư và công nhân, các thiết bị văn phòng như tủ hồ sơ; tiết kiệm thời gian,
chi phí, giảm thiểu sai sót, đưa ra thông tin nhanh



chóng kịp thời cho nhà quản trị.

3. Vấn đề gặp phải


vấn đề bảo mật: nếu hệ thống bị xâm nhập với mục đích xấu sẽ gây ảnh
hưởng đến quà trình giao dịch, làm thiệt hại nghiêm trọng cho quá trình
kinh doanh; các thồng tin quan trọng có thể bị đánh cắp, phá hủy,,,




vấn đề kết nối thông tin: nếu có lỗi xuất hiện trong quá trình giao dịch thì
giao dịch sẽ bị hủy và bắt đầu lại từ đầu, chứ không có khả năng tự hồi
phục hay sửa chữa.



vấn đề sử dụng hệ thống: người vận hành và xử lí giao dịch phải có trình
độ nhất định mới tham gia được vào hệ thống



vấn đề thời gian: các lỗi khó được phát hiện vì cuối ngày các dữ liệu mới
đươc tập hợp và xử lí, điều này làm nguy cơ trùng lắp dữ liệu cao


CASE STUDY 5.1
GIẢI THÍCH CÂU NÓI: “CRM là các hoạt động hướng con
người, không phải hướng quy trình, điều đó xác định thành công
thực sự của tổ chức.”?
Những nguyên do dẫn đến sự thất bại của doanh nghiệp khi áp
dụng hệ thống CRM:
1. Quá chú trọng đến yếu tố công nghệ trong khi triển khai CRM.
Hầu hết các doanh nghiệp cho rằng chỉ cần họ có được một hệ thống hiện đại thì sẽ mang lại
kết quả tốt nhưng họ lại quên rằng dù có được công nghệ cao nhưng nhân viên lại không đủ
khả năng để vận hành cũng như khai thác hết tiềm năng của nó sẽ gây ra lãng phí.
Đa số doanh nghiệp đã cho rằng họ cần có được một call-center hiện đại, một hệ thống phần
mềm tối tân giúp các nhân viên có thể tiếp cận được thông tin của khách hàng một cách
nhanh chóng. Công nghệ luôn đóng vai trò quan trọng, tuy nhiên nếu lệ thuộc quá nhiều vào
nó, mà đặc biệt là sử dụng nó không hiệu quả, không khai thác được hết tiềm năng của nó thì

chắc chắn doanh nghiệp sẽ chỉ tốn rất nhiều chi phí mà không thu được kết quả như mong
muốn. Khi lựa chọn công nghệ, ngoài việc cân nhắc đến chi phí thì doanh nghiệp cũng cần
xem xét đến những yếu tố khác, chẳng hạn như trình độ tiếp thu, khai thác những tiện ích của
công nghệ trong nhân viên đến đâu, và quan trọng là khách hàng có thích ứng được với mô
hình doanh nghiệp đưa ra hay không.
2. Chưa thực sự đặt khách hàng ở vị trí trung tâm.
Ngoài ra, không lấy khách hàng làm trung tâm cũng dẫn đến sự thất bại của doanh nghiệp.
Nhu cầu của khách hàng đóng vai trò quyết định, định hướng cho sự phát triển của doanh
nghiệp. Nhân viên cần được đào tạo và làm việc thực sự nhiệt tình, hiệu quả sao cho có thể
đáp ứng hiệu quả nhu cầu hiện tại của khách hàng, đồng thời dự báo về nhu cầu tiềm năng.
Dự báo và đáp ứng được nhu cầu tiềm năng chính là sự thể hiện của mối quan tâm tới khách
hàng, đồng thời thể hiện sự vượt trội so với đối thủ cạnh tranh. Một ví dụ đơn giản, nếu
doanh nghiệp có một call-center hiện đại, nhưng khách hàng lại gặp khó khăn trong tiếp cận
với điện thoại viên, hay đa số khách hàng của doanh nghiệp lại không có thói quen sử dụng
điện thoại để giao dịch, thì doanh nghiệp đã không đáp ứng đúng nhu cầu thực sự của khách
hàng.
Vì đôi khi quá chú trọng vào công nghệ và chiến lược, doanh nghiệp đã quên đi vị trí trung
tâm của khách hàng. Nên nhớ rằng khách hàng chính là yếu tố mà doanh nghiệp cần nghĩ tới
đầu tiên khi muốn triển khai CRM. Một ví dụ đơn giản, nếu doanh nghiệp có một call-center
hiện đại, nhưng khách hàng lại gặp khó khăn trong tiếp cận với điện thoại viên, hay đa số
khách hàng của doanh nghiệp lại không có thói quen sử dụng điện thoại để giao dịch, thì
doanh nghiệp đã không đáp ứng đúng nhu cầu thực sự của khách hàng. Để có được những
thành công nhất định khi triển khai CRM, doanh nghiệp luôn cần chú trọng đến việc xây
dựng mối quan hệ bền vững với khách hàng bởi CRM chính là cầu nối giữa doanh nghiệp với
khách hàng, giúp doanh nghiệp hiểu được nhu cầu và nắm bắt thông tin của khách hàng


nhanh chóng, chính xác hơn, và quan trọng là mọi sự thay đổi, cải tiến cần bắt nguồn từ nhu
cầu của khách hàng.
3. Quá vội vàng trong triển khai CRM.

Thông thường, các công ty rất hào hứng với giải pháp CRM mới, họ đặt mục tiêu quá tham
vọng, và triển khai các tính năng phức tạp khiến người dùng cảm thấy bối rối.
Sự vội vàng trong triển khai CRM rất dễ dẫn đến những thất bại cho cả doanh nghiệp cũng
như sự thất vọng cho khách hàng. Về phía doanh nghiệp, khi áp dụng CRM cần phải chú
trọng đào tạo nhân viên, bởi chỉ khi nhân viên có được hiểu biết tốt nhất về khái niệm, công
dụng cũng như cách thức triển khai CRM thì mới có thể phục vụ khách hàng dễ dàng, đem lại
thành công cho doanh nghiệp. Đối với khách hàng, dù doanh nghiệp có áp dụng mô hình nào,
nhưng quan trọng nhất là họ không phải gặp nhiều trở ngại trong việc có được thông tin của
doanh nghiệp và được cung cấp những dịch vụ tốt nhất. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng nên
thận trọng trong khi triển khai CRM bởi công nghệ không hẳn đã hoàn hảo, những trục trặc
trong khi ứng dụng công nghệ có thể xảy đến bất cứ lúc nào.

Qua đó, ta thấy rằng “con người” đóng vai trò quan trọng trong sự thành công trong việc áp
dụng CRM của doanh nghiệp

Tầm quan trọng của “con người” trong CRM
Đối với khách hàng
1. Phần mềm CRM cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng khi sẵn sàng chăm sóc khách hàng
với những dịch vụ tốt nhất được đưa ra dựa trên sở thích cũng như mong muốn của khách
hàng. Góp phần thúc đẩy mối quan hệ lâu dài giữa khách hàng và doanh nghiệp, giúp khách
hàng hiểu rõ hơn về doanh nghiệp. Khách hàng cũ của bạn cảm thấy những gì liên quan đến
yêu cầu và mục đích của họ được bạn quan tâm một cách nghiêm túc như: Ngày sinh, Sở
thích, Nhu cầu…
Đối với doanh nghiệp
2. Doanh nghiệp có thể lưu trữ thông tin về khách hàng của họ, những thông tin này luôn là
những thông tin cần thiết để một doanh nghiệp có thể tiến hành phân tích và từ đó tìm ra cơ
hội kinh doanh với khách hàng.
3. Phần mềm chăm sóc khách hàng tốt có thể giúp doanh nghiệp giữ khách và lòng trung
thành của khách hàng được nâng cao.
4. CRM giúp doanh nghiệp quản lý khách hàng, lắng nghe ý kiến khách hàng, dễ dàng quản

lý tình hình kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và dự đoán
tương lai.
5. Giúp doanh nghiệp quảng bá sản phẩm, thương hiệu nhanh chóng, dễ dàng và tiết kiệm chi
phí. CRM là công cụ hỗ trợ giúp doanh nghiệp quản lý nhân viên kinh doanh một cách hiệu
quả nhất, tập trung nhất.


6. Giảm chi phí – Tăng lợi nhuận. Giảm thiểu các phần mềm ứng dụng khác chồng chéo và
không thống nhất, gây khó khăn trong việc sử dụng và và tốn chi phí đầu tư.
Đối với nhà quản lý
7. Giúp doanh nghiệp quảng bá sản phẩm, thương hiệu nhanh chóng, dễ dàng và tiết kiệm chi
phí. Phần mềm chăm sóc khách hàng CRM là công cụ hỗ trợ giúp doanh nghiệp quản lý nhân
viên kinh doanh một cách hiệu quả nhất, tập trung nhất. Giúp doanh nghiệp so sánh tình hình
kinh doanh từ quá khứ hiện tại và dự đoán tương lai. Doanh nghiệp dễ dàng phát hiện những
khó khăn, những rủi ro tiềm ẩn để kịp thời đưa ra các giải pháp thích hợp. CRM cũng giúp
doanh nghiệp đánh giá tình hình kinh doanh và hiệu quả công việc của từng nhân viên. Thiết
lập, quản lý và theo dõi tất cả các thông tin về chiến dịch sao cho hiệu quả nhất.
Ở một cấp độ cao hơn của CRM, Phần mềm CRM còn hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định bằng
các báo cáo phân tích, thống kê (tổng hợp và chi tiết của mình) liên quan tới các đối tượng
khách hàng, doanh số, hoạt động bán hàng và chăm sóc khách hàng.
Đối với nhân viên kinh doanh
8. CRM còn là một môi trường làm việc hết sức lý tưởng, tạo ra một trường làm việc hết sức
tập trung và chia sẻ tốt thông tin dựa trên dữ liệu về khách hàng đã được lưu trữ.
9. CRM cho phép nhân viên quản lý thời gian và công việc hiệu quả, đồng thời giúp nhân
viên quản lý và nắm rõ thông tin của từng khách hàng tiềm năng và khách hàng để có thể liên
hệ và chăm sóc kịp thời tạo uy tín cho khách hàng và giữ chân khách hàng lâu dài.
10. Giảm nhầm lẫn – Tăng hiệu quả. Giảm giờ làm – tăng hạnh phúc. Phần mềm chăm sóc
khách hàng toàn diện CRM giúp bố trí, sắp xếp lên lịch làm việc để tránh trùng lặp thời gian.
CRM cho phép quản lý và theo dõi các cuộc gọi điện thoại trong công ty, giúp đặt được kế
hoạch vào những thời gian nào cần gọi cho ai, gọi trong bao lâu và bạn đã thực hiện chưa hay

đã quên mất…

Bài học rút ra
Trong doanh nghiệp, cần phải có một sự cân đối giữa yếu tố con người và công nghệ, phối
hợp chặt chẽ 2 yếu tố này trong kinh doanh, đặc biệt là trong quan hệ khách hàng.
Về phần công nghệ, cần phải lựa chọn những hệ thống phù hợp với điều kiện và nhu cầu hiện
tại của doanh nghiệp cũng như phù hợp một cách tương đối cho các yêu cầu trong tương lai,
nếu không thì chủ doanh nghiệp sẽ mất không ít chi phí nhằm cải thiện những hệ thống này.
Các nhà quản lí cần nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lí, đào tạo nguồn nhân
lực có hiểu biết về công nghệ thông tin nhằm áp dụng hiệu quả các hệ thống thông tin.
Chú trọng đào tạo nhân viên những kiến thức về hệ thống, ứng dụng công nghệ trước và sau
khi triển khai hệ thống.
Ngoài ra người lãnh đạo phải luôn sáng suốt để có thể tổng hợp các thông tin mà công nghệ
đem lại, từ đó phân tích và ra quyết định xem sẽ sử dụng thông tin đó như thế nào để phục vụ
cho mục tiêu chung của doanh nghiệp.


Cần quan tâm đến quy trình bảo mật thông tin trong hệ thống. Hệ thống thông tin trong doanh
nghiệp phải được quản lý một cách chặt chẽ để đảm bảo những nguồn tin nội bộ quan trọng
không bị rò rỉ ra bên ngoài gây bất lợi cho doanh nghiệp.
Nếu tận dụng tốt những bài học trên đây, công nghệ sẽ góp phần đáng kể vào sự phát triển
của công ty bên cạnh bàn tay và khối óc sáng tạo của con người.

KẾT LUẬN
Tuy góp phần làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nhưng hệ thống CRM không
phải luôn thành công và mang lai lợi ích cho doanh nghiệp. Ông Aki Ratner - giám đốc điều
hành của công ty phần mền Attunity – đã nhấn mạnh: “CRM có thể thay đổi cách thức hoạt
động kinh doanh nhưng nó không chú tâm vào thực tế rằng sự hiểu biết mang lại cho công ty
sự cạnh tranh sắc bén không được tổ chức trong cấu trúc cơ sở dữ liệu và chương trình nhưng
lại thuộc phạm vi của những người thực sự điều hành công việc kinh doanh. Đó là những

người hoạt động không những trong quá trình định hướng mà còn đặt nền tảng cho thành
công thực sự của một tổ chức”. Thật vậy, con người là yếu tố đóng vai trò quyết định trong
thành công của CRM.
Trong thời đại ngày nay, công nghệ đã trở thành một trợ thủ đắc lực trong quản lý trên mọi
phương diện. Tuy nhiên, chỉ với yếu tố công nghệ, tổ chức không thể tiến hành quản lý quan
hệ khách hàng hiệu quả được. Một yếu tố tồn tại song song đóng vai trò quan trọng và quyết
định sau mỗi sự thay đổi trong tổ chức chính là yếu tố con người. Nhiều doanh nghiệp Việt
Nam hiện nay đã nhận thức được tầm quan trọng của Quản lý quan hệ khách hàng, nhưng
mới chỉ dừng lại ở đầu tư giải pháp công nghệ đơn thuần.
Trong khi đó, mọi công nghệ dù có hữu dụng đến mấy cũng không đem lại những biến đổi
tích cực nếu con người không sẵn sàng hoặc không có khả năng ứng dụng một cách hiệu quả.
Con người chính là yếu tố cần được quan tâm và đầu tư thoả đáng trong chiến lược quản lý
quan hệ khách hàng. Vấn đề cốt lõi cần đề cập đến chính là những giá trị, những tư tưởng, ý
thức – các nền tảng văn hoá tổ chức – giúp biến những ý tưởng, mục tiêu của doanh nghiệp
thành những hành động cụ thể.

CASE STUDY 7.1
Cty Albassami
 Công ty dịch vụ vận tải lớn nhất ở Trung Đông
 Bắt đầu hoạt động vào năm 1968
 Trụ sở chính tại Riyadh Riyadh, Saudi Arabia
 Mỗi ngày có hơn 1000 hợp đồng vận chuyển trong đó có đến 2000-2500
vận đơn hàng ngày giữa các tuyến vận chuyển chính
Bằng hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu


 Giúp mỗi chi nhánh đều có danh sách mới nhất của khách hàng.
 Xe tải và các hợp đồng vận chuyển có sẵn sao cho mọi khách hàng có thể
giao dịch ở chi nhánh ở bất kỳ lúc nào.
Bằng hệ thống thông tin vận chuyển

Giúp các vấn đề chính như
 Duy trì các thông tin vận đơn như xe gửi, số lượng xe tải, chi nhánh gửi,
chi nhánh tiếp nhận
 Gửi SMS đến khách hàng khi xe họ đã đến
 Lưu trữ thông tin khách hàng và thông tin bảo trì
 Cung cấp báo cáo tiêu chuẩn cho quản lý năng suất từng hoạt động
 Xác định chính xác nhu cầu cho các khu vực khác nhau
ĐẦU TƯ VÀO IT/IS ĐEM LẠI HIỆU QUẢ GÌ CHO AL BASSMI
• Tăng uy tính cho công ty và dịch vụ khách hàng
• Giúp ra quyết định nhanh chóng hơn và giảm các lỗi xảy ra khi ra quyết
định
• Đánh giá được người lao động và nhân viên trung thành


CASE STUDY 8.2:
Ưu điểm của phần mề Petrovantage: Kinh doanh thông minh và Hệ thống
hỗ trợ ra quyết định ( DSS) tạo nên một sàn giao dịch điện tử.
Tóm tắt:
TỔNG QUAN
1) Giới thiệu và Aspen Tech
Aspen Tech là một công ty dẫn đầu về cung cấp phần mềm xử lý quá trình công
việc và tích hợp các tiện ích quan trọng cho các ngành công nghiệp bao gồm
xăng dầu, dầu mỏ, hóa chất, dược phẩm và một số ngành công nghiệp khác.
Với việc tạo ra phần mềm PetroVantge, họ tham vọng khai thác vào những lợi
ích tiềm ẩn của ngành công nghiệp dầu khí.
Vậy tại sao họ lại đánh vào ngành công nghiệp dầu khí ?
Những nhà phân tích công nghiệp cho biết phần logistic trong việc cung cấp
xăng dầu từ những mỏ dầu chính đến khách hàng là một trong những quy trình
phức tạp nhất của bất kì công nghiệp nào.
Trên thế giới, lượng dầu mỏ có nhiều hơn bất kì một loại vật chất nào, chỉ trừ

nước.( đa dạng)
Có 500 loại dầu thô,mỗi loại đều có những đặc tính,lợi ích riêng biệt và sản
phẩm đầu ra khác nhau. Quyết định mua loại dầu nào và làm sao để vận chuyển
có ảnh hưởng đến quy trình phân phối quốc tế.
Để đưa ra 1 quyết định, những thương gia này phải tổng hợp nhiều loại thông
tin: sản lượng, giá cả, phương thức phân phối,…. Đặc biệt họ phải nắm các
thông tin về hải quan: các con tàu sẽ vận chuyển dầu đến đâu? Những cảng nào
sẽ chấp nhận kiện hàng đó? Những lợi ích nào họ nhận được khi lựa chọn các
quy trình này? Bao nhiêu dầu sắp được lưu thông ra thế giới? Sau khi tính toán
việc vận chuyển bằng cách nào để những sản phẩm tới nhà phân phối có lợi
nhất, quyết định sẽ được đưa ra.
=> PetroVantge ra đời như một công nghệ nền tảng web cơ bản để tối ưu hóa
những quy trình trên và nâng cao được sức mạnh của Aspen Tech.
2) Hệ thống DSS (DECISION SUPPORT SYSTEM)


PetroVantage là một ứng dụng phù hợp cho phép các công ty đưa ra quyết định
về:
- Nơi bán dầu thô tốt nhất hoặc bất cứ nguyên liệu nào tạo những hỗn hợp
nguyên liệu khác nhau
- Nơi lọc nó, vận chuyển và phân phối đến nơi bán lẻ
Các kĩ sư sử dụng một phần của ứng ứng này để áp dụng vào việc lọc dầu và lên
kế hoạch điều hành, bao gồm thiết kế, xây dựng, chi phí, đào tạo, cơ sở hạ tầng,
thiết bị và cơ sở duy trì, IBM sẽ là đơn vị cung cấp phần cứng, phần mềm, máy
chủ web, cơ sở hạ tầng kĩ thuật.
PetroVantage đã phát triển mô hình trực tuyến để kết hợp khoàng 600-700 nhà
lọc dầu trên thế giới theo 2 thuộc tính là năng lực sản xuất (cung) và khả năng
tiêu thụ (cầu). Mô hình này cung cấp một phương thức trực tuyến để đàm phán
về sản lượng đầu thô và các sản phầm từ dầu, đánh giá giao dịch, quản lý hoạt
động logistic và liên kết những người tham gia chính trong những giao phức tạp

này. Những thương gia sử dụng hệ thống này để mua bán, trao đổi sản phẩm
dầu thô như xăng, nguyên liệu mày bay. Lợi thế của hệ thống nằm ở khả năng
đa nhiệm, quản lý được nhiều chức năng cùng lúc.
PetroVantage ứng dụng khả năng của mình trên 4 lĩnh vực chính :
1) Chuỗi cung ứng toàn phần
2) Giải pháp lọc hóa dầu
3) Marketing sản phẩm xăng dầu
4)Thăm dò, khai thác dầu khí.
Có lẽ các đơn vị được lợi nhất là những đơn vị chuyên mua bán, giao dịch, vận
chuyển, dự trữ dầu và nguyên liệu. Ông Moore cho biết 70% thị phần phân phối
dầu thô và nguyên liệu ở Mỹ được xử lý bởi hệ thông của AspenTech.
3) SỰ PHÁT TRIỂN CỦA PETROVANTAGE VÀ VIỆC THỬ NGHIỆM
Năm 2001, Williams R&M – 1 xưởng lọc dầu ở Memphis có công suất 165000
thùng dầu mỗi ngày, đã kí kết hợp đồng với PetroVantage, tham gia vào việc
thiết lập nền tảng chương trinh cho khách hàng của PetroVantage => tối ưu hóa
quy trình ra quyết định cũng như logistic của phần dầu thô và phân phối sản
phẩm.


Năm 2002, PetroVantage được đưa vào thử nghiệm bởi công ty Tusla ( Citgo)
trên toàn bộ doanh nghiệp nhằm đưa ra việc cắt giảm chi phí bẳng những con số
có thể đo lường được cũng như đáp ứng nhu cầu cho 14000 vị trí bán lẻ trải dài
khắp 47 bang + hỗ trợ việc ra quyết định trong lĩnh vực bán lẻ.
Ocidental Energy Marketing Inc là 1 cty chuyên bán dầu thô cho các con buôn
và nhà môi giới cũng như trực tiếp đến các xưởng lọc dầu được điều hành bởi
các cty cũng nghĩ rằng PetroVantage sẽ giúp họ đạt được lợi nhuận tốt nhất từ
thương mại dầu thô.
Chương trình thí điểm sẽ được thực hiện xuyên suốt 2001-2002, sư tham gia
của những công ty lớn nhất về dầu là 1 phần quyết định có nên kéo dài dự án
này hay không. PetroVantage cũng đang xử lý các biến động ở tương lai và đưa

ra các lựa chọn chống lại sự biến động đó, như những doanh nghiệp thương mại
sử dụng hàng rào chống lại sự biến động của giá dầu.
4) KẾT QUẢ
Cuối cùng,PetroVantage cũng đã thành công và nhận được sự đánh giá cao từ
các nhà chuyên gia. Họ khẳng định rằng :
- Một thương gia sử dụng phần mềm này sẽ có lợi thế rất lớn so với người
không sử dụng nó.
-Một người mua có thể ra quyết định đầu tư chính xác trong vòng một vài phút,
dựa trên đúng nhu cầu mong muốn của họ.
+ Citgo cũng đã giải quyết hàng triệu thùng/ ngày và 7 tỉ gallons nguyên liệu
hàng năm.
+ PetroVantage cũng hỗ trợ các cty dầu và nhiên liệu trong việc xử lý số nhiên
liệu tồn đọng bằng cách kết hợp các nhiên liệu để chuyển đổi chúng thành 1
dạng khác.
+ Cty Williams Cos sử dụng PetroVantge để đơn giản hóa quá trình giao dịch,
truy cập 1 trang web cá nhân đc tích hợp nhiều phương tiện để biết đc: giá
nguyên liệu đầu vào, chi phí và cách vận chuyển., tối ưu hóa việc lên lịch trình
=> Phần mềm PetroVatnge thay thế cho các công việc tốn thời gian và cần tập
hợp nhiều dữ liệu. Ngày này phần mềm này được sử dụng rất nhiều nhờ vào sự
nhanh chóng, chính xác và thường xuyên nâng cấp dữ liệu.


Nhờ vào PetroVantage ,Apen Tech sẽ cung cấp môi trường làm việc mà ở
đó,ngành công nghiệp xăng dầu tích hợp giữa hỗ trợ quyết định, công nghệ trực
quan mà không có 1 công nghiệp xăng dầu nào gần đây có thể cung cấp.

Câu hỏi thảo luận:
1.Hệ thống hỗ trợ ra quyết định (DSS) được cung cấp bởi Petrovantage
hình thành bằng cách nào và sau đó đã hỗ trợ những thương nhân trong
việc ra quyết định trên thị trường trực tuyến như thế nào?

-Mô hình này cung cấp một phương thức trực tuyến để đàm phán về sản lượng
dầu thô và các sản phẩm từ dầu, đánh giá giao dịch, quản lý hoạt động logistic
và liên kết những người tham gia chính trong những giao phức tạp này.
-Những thương gia sử dụng hệ thống này để mua bán, trao đổi sản phẩm dầu thô
như xăng, nhiên liệu máy bay. Lợi thế của hệ thống nằm ở khả năng đa nhiệm,
quản lý được nhiều chức năng cùng lúc.
2.Tại sao điều đó quan trọng để thực hiện thí điểm với Petrovantage trong
vòng khoảng 2 năm?
-Để đưa ra việc cắt giảm chi phí bằng những con số có thể đo lường được và
đáp ứng nhu cầu cho 14000 vị trí bán lẻ trải dài khắp 47 bang.
-Để tối ưu hóa quá trình ra quyết định, cũng như logistisc của dầu thô và phân
phối sản phẩm.
Câu 3: Làm thế nào để chuỗi cung ứng của khách hàng được tích hợp vào
hệ thống PetroVantage?
Câu 4: Những tính năng nào khác nên được đưa vào hệ thống
Petrovantage, tại sao?
- Chức năng bảo mật: bảo mật các giao dịch giữa người bán và người mua
- Hệ thống quản lý địa lý: đứa bản đồ vào hệ thống. O73 bản đồ này ta có thể
biết được: nơi đâu dự trữ lượng dầu lớn nhất, nơi đâu dự trữ lượng dầu nào trên
thế giới. Đồng thời có thể biết được vị trí nhà thương gia, phân phối dầu nào,
đang phân phối ở đâu .


Câu 5: thảo luận về các vấn đề có thể xảy ra nếu các công ty dầy mỏ lớn
nhất không trở thành khách hàng của Petro Vantage.
Petro vantage là một phần mềm có thể tối ưu hóa các quy trình từ việc tổng
hợp của rất nhiều thông tin từ thông tin về sản lượng giá cả cách thức phân
phối, các thông tin về hải quan và đây cũng là phần mềm kết hợp rất nhiều nhà
lọc dầu trên thế giới lại với nhau và nó giúp các nhà lọc dầu này có thể đàm
phán với nhau về tất cả các thông tin trên như sản lượng dầu thô, các sản phẩm

từ dầu, phần mềm này cũng giúp cho các thương dia có thể mua bán, trao đổi
sản phẩm dầu với nhau.
Như thế nếu mà một công ty dầu nhỏ lớn nhất không trở thành khách hàng của
Petro Vantage thì là một tổn thất lớn.
Trước tiên là chúng ta thấy được sự tổn thất của nó.
Không thể cập nhật thông tin sản phẩm về lượng dầu, nguyên liệu nhiên
liệu,,,,,,phí vận chuyển cũng như giá cả dầu trên thị trường một cách nhanh
nhất.
Đây là một phần mềm tối ưu hóa chi phí vì Ông Moore khẳng định “ nếu một
côngty kinh doanh hàng triệu thùng dầu mỗi ngày và bạn có thể giúp họ tiết
kiệm chỉ 1 vài xu trên mỗi thùng, bạn đang đề cập đến việc tiết kiệm được hàng
trăm hàng nghìn USD/ ngày đấy. ....” và nếu một doanh nghiệp không sử dụng
phần mềm này. thì bạn biết rồi đấy, mặc dù chênh lệch chi phí trên mỗi thùng rất
thấp nhưng tổng lại bạn sẽ mất một khoảng số tiền khá lớn trong nhiều năm
Việc mua bán giữa các thương gia dầu thô, ngày càng trở nên phức tạp, vì nếu
không sử dụng Petro Vantage thì họ sẽ “ mua bán bằng hàng tá phương tiện điện
tử với một cái điện thoại thường trực trên tay để thể kết nối với từng nhà môi
giới và trao đổi qua lại thông qua Fax, e-mail….”
Qua phần mêm này các kĩ sư sử dụng một phần của ứng dụng này để áp dụng
vào việc lọc dầu và lên kế hoạch điều hành, bao gồm thiết kế, xây dựng, chi phí,
đào tạo, cơ sở hạ tầng, thiết bị và cơ sở duy trì. Nếu không là khách hàng của
phần mềm này thì sẽ mất nhiều thời gian và chi phí cho những việc nêu trên
Câu 6: Làm thế nào để một hệ thống như thế có thể đem lại lợi ích cho các
ngành công nghiệp khác? Điều nào phù hợp tự nhiên, điều nào không?


( Hai câu 3 và 6 nhóm mình trả lời sai, cô có giảng lại nhưng nhóm mình cũng
không hiểu gì, các bạn thông cảm :”< )



×