Tải bản đầy đủ (.docx) (67 trang)

Tuyển tập 20 đề thi học sinh giỏi môn vật lý lớp 9 cấp tỉnh có đáp án

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.89 MB, 67 trang )

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HOÁ

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
Năm học 2017- 2018

ĐỀ CHÍNH THỨC

Môn thi: VẬT LÍ – 9 THCS
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 10 tháng 3 năm 2018
Đề thi có 06 câu, gồm 02 trang

Số báo danh
...................

Câu 1 (2,5 điểm):
Một ô tô chuyển động trên các đoạn đường thẳng liên tiếp AB, BC, CD có chiều dài bằng nhau và bằng
36 km, coi tốc độ chuyển động của ô tô trên mỗi đoạn đường là không đổi. Trên đoạn AB xe chuyển động
với tốc độ v0, trên đoạn BC tốc độ của xe bằng 0,8v0, trên đoạn CD tốc độ của xe là 0,75v0, thời gian xe
chuyển động từ B đến D là 1 giờ 15 phút. Tìm v0 và tốc độ trung bình của xe trên cả quãng đường AD.
Câu 2 (2,5 điểm):
Một bình hình trụ chứa nước có diện tích đáy là S = 300 cm2. Trong bình có nổi thẳng đứng một khúc
gỗ hình trụ có chiều cao h = 20 cm và diện tích đáy S1 = 100 cm2. Biết khối lượng riêng của gỗ là
D = 300 kg/m3, của nước là Dn = 1000 kg/m3.
a. Tính chiều cao của phần khúc gỗ chìm trong nước.
b. Cần thực hiện một công tối thiểu là bao nhiêu để kéo khúc gỗ hoàn toàn ra khỏi nước?
Câu 3 (4,0 điểm):
Có ba bình cách nhiệt giống nhau, chứa cùng một loại chất lỏng tới một nửa thể tích của mỗi bình. Bình
1 chứa chất lỏng ở nhiệt độ 20 0C, bình 2 chứa chất lỏng ở nhiệt độ 400C và bình 3 chứa chất lỏng ở
nhiệt độ 800C.


a. Sau vài lần rót chất lỏng từ bình này sang bình khác, người ta thấy bình 3 được chứa đầy chất lỏng
1
ở nhiệt độ 500C, còn bình 2 chỉ chứa chất lỏng ở 480C đến thể tích của bình. Hỏi chất lỏng chứa
3
trong bình 1 lúc này có nhiệt độ bằng bao nhiêu?
b. Hỏi sau rất nhiều lần rót đi rót lại các chất lỏng trong 3 bình trên với nhau và bình 3 được chứa đầy chất
lỏng thì nhiệt độ chất lỏng ở mỗi bình bằng bao nhiêu?
Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình, môi trường, sự giãn nở vì nhiệt của chất lỏng và bình chứa.
Câu 4 (4,0 điểm):
Một vật sáng phẳng, mỏng có dạng tam giác vuông ABC (AB = 3 cm; BC = 4 cm) được đặt trước một thấu
kính hội tụ L có tiêu cự f = 12 cm sao cho BC nằm trên trục chính của thấu kính và đầu C cách thấu
kính một khoảng bằng 16 cm (Hình 1).
a. Hãy dựng ảnh của vật sáng ABC qua thấu kính.
b. Xác định diện tích ảnh của vật sáng ABC.
Câu 5 (5,0 điểm):
1. Cho mạch điện như hình 2. Trong đó: U = 24 V, R1 = 12 Ω , R2 = 9 Ω , R4 = 6 Ω , R3 là một biến trở,
ampe kế, các dây nối có điện trở nhỏ không đáng kể.
a. Cho R3 = 6 Ω . Tính cường độ dòng điện qua các điện trở R1, R3 và số chỉ của ampe kế.
b. Thay ampe kế bằng một vôn kế có điện trở rất lớn. Tìm R3 để số chỉ của vôn kế là 16 V. Nếu điều
chỉnh giá trị của biến trở R3 tăng lên thì số chỉ của vôn kế thay đổi thế nào?
2. Một mạng điện trở phẳng, rộng vô hạn, có dạng giống như mạch vữa của một bức tường đang xây (Hình
3). Điện trở của mỗi đoạn dây nối giữa hai nút gần nhau nhất đều bằng r = 2 Ω. Nối hai điểm a, b vào hai
cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 6 V. Tìm công suất điện tiêu thụ của mạng điện.
Câu 6 (2,0 điểm):
Hãy trình bày phương án thí nghiệm xác định khối lượng riêng của thủy tinh vụn.
Dụng cụ:
- Một cốc nước đủ sâu (biết khối lượng riêng của nước là Dn);

Trang 1



- Một ống nghiệm hình trụ;
- Thủy tinh vụn;
- Một thước chia tới mm.

Trang 2


L

A
BC


F

O

• F’

Hình 1

+● U ●

R1

A

R3
R2


R4
Hình 2



•a••b•
••••

Hình 3
--------------------------------- Hết -----------------------------------Giám thị coi thi không giải thích gì thêm!


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HÓA

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
Năm học 2017- 2018
Môn thi: Vật lí.
Lớp 9 THCS
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề thi)

ĐÁP ÁN CHÍNH THỨC

HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu

Nội dung
Câu 1 (2,5 điểm)
- Gọi độ dài mỗi đoạn đường là L. Thời gian ô tô chuyển động trên các đo

BC, CD lần lượt là:
L
L
L
L
t2 = =
;
t3 = =
v 2 0,8v 0
v 3 0,75v 0

1.
2,5 đ

2.a
1,0 đ

- Thời gian xe đi hết quãng đường BC và CD là:
L
L
L 1
1
t 2+ t 3=
+
=
(
+
) = 1,25 (h)
0,8v 0,75v
v 0,8

0,75
0

0

0

- Thay số vào ta được: v0 = 74,4 km/h
- Tốc độ trung bình của ô tô trên cả quãng đường AD là:
AD
AD
36.3
v =
=
=
≈ 62,
tb
AD
1
2
3
36
36
36
t
t +t+t
74,4 + 74,4.0,8 + 74,4.0,75

Câu 2 (2,5 điểm)
- Gọi chiều cao phần chìm của khúc gỗ là h1, khúc gỗ nổi cân bằng, ta có:

P = FA ⇔ 10DhS1 = 10Dnh1S1
Dh 300.20
⇔ h 1=
=
= 6 (cm) = 0,06 m
D
1000
n

b. Khi lực tác dụng kéo khúc gỗ lên một đoạn là x thì mực
nước trong bình hạ xuống một đoạn là y.
x.S1
x.100
x
- Ta có x.S1 = y(S – S1) ⇔ y =
=
=
S - S1 300 - 100 2
- Khi kéo khúc gỗ lên khỏi mặt nước, ta có
x
x + y = h1 ⇔ x +
= 0,06 ⇒ x = 0,04 (m)
2

h

2.b
1,5 đ

3.a


- Trọng lượng của khúc gỗ:
P = 10D.V = 10D.h.S1 = 10.300.0,2.0,01 = 6 (N)
- Lực kéo khúc gỗ tăng đều từ 0 đến P, lực kéo trung bình:
tb 0 + P
F =
2
- Công tối thiểu để kéo khúc gỗ lên khỏi mặt nước:
0+P
0+6
A = Ftb.s =
.s=
.0,04 = 0,12 (J).
2
2
Câu 3 (4,0 điểm)
Gọi khối lượng chất lỏng trong mỗi bình lúc đầu là m, nhiệt dung riêng củ
là C, nhiệt độ của chất lỏng ở bình 1 sau vài lần rót từ bình này sang bình

- Giả sử bình 2 và bình 3 cùng hạ nhiệt độ tới 200C thì chúng tỏa ra
lượng là: Q1 = mC(40 - 20) + mC(80 - 20) = 80mC (J) (1)
1
2,5 đ
Sau vài lần rót, khối lượng chất lỏng ở bình 3 là 2m, ở bình 2 là ( .2m )
3


1
Câu 5 (5,0 điểm)
m)= m

Do
ampe
kế

điện
trở
không
đáng
kể, chập M ≡ N, mạch điện có dạng
3
3
Giả sử cả ba bình đều hạ nhiệt độ tới 20 [R 2 nt (R3 // R 4 )]//R1.
R1
1
I1
,
U
24
Q2 = mC( t – 20) +
I1 =
=
= 2 A.
1
A
3
R1
12

- Bỏ qua sự trao đổi nhiệt
I3 R3

R3.R 4
I2
5.1.a
R234 = R2 +
= 12 Ω
ta có: Q1 = Q2
R
1
2
4
,
I4
R
+
R
C
U
24
⇔ 80mC = mC( t - 20)2,0
+ đ
3
4
R
I2 =
=
= 2 A.
1
R
12
3 ta được

234
Giải phương trình trên
I2
I3 = độ
I4 =chất= lỏng
1 A. trong 3 bình
- Sau nhiều lần rót đi rót lại thì nhiệt
2
bằng nhiệt độ cân bằng của chất lỏng khi ta trộn chất lỏng ở 3 bình với nhau,
- Quay về sơ đồ gốc, tại nút M: IA = I1 + I3 = 3 A. Vậy ampe kế chỉ 3 A.
3.b
gọi nhiệt độ đó là t.
- Vôn kế có điện trở rất lớn, mạch điện được mắc: [ (R 1nt R 3 ) // R 2 ] nt
Vì không có sự trao đổi nhiệt với
1,5 đ
Qthu = Qtoa ⇔ Qthu - Qtoa = 0
UMN.
Giải phương trình trên ta được: t
Ta có UAM = U1 = U – UMN = 24 – 16 = 8 V
U
8
2

I1 = 1 =
= A
* Vẽ ảnh của vật sáng ABC
R1
12
3
A I R1

I
- Dựng tia sáng AI song song với trục chính
R
I
1
- Dựng tia sáng AO đi qua quang
1
2
= R +R
R3
- Mặt khác:  I2
A’. A’ là ảnh của A.
1
3
I2

I +I =I
R2
- Dựng CD vuông góc với
1 2
qua quang tâm của thấu kính,
R2
9
4.a
I=
I
C
- Từ D’ hạ D’C’ vuông góc với trục
chính Suy ra: I 1 =
5.1.b

R 2 + R1 + R 3
21 + R 3
1,0 đ
* Ta có hình vẽ bên
1,5 đ
21 + R3 2 21 + R3
I = I1
= .

9
3
9
2
2 21 + R 3
- Lại có: UMN = UMC + UCN = I1R3 + IR4 Thay số: 16 = R + .
.6
3
3
3
9
⇒ R3 = 6 Ω
- Tính diện tích ảnh A’B’C’
- Khi R3 tăng ⇒ điện trở toàn mạch tăng ⇒ cường độ dòng điện mạch chính
U
U
Gọi OB = d1; OB’ = d1’; OC = d
I = I4 = giảm ⇒ U4 = I.R4 giảm ⇒ U2 = U – U4 tăng ⇒ I2 = 2 tăng
R
R
tm

Ta có: ΔABO ~ ΔA'B'O ⇒
⇒ I1 = I – I2 giảm ⇒ U1 = I1R1 giảm. ⇒ UMN = U – U1 sẽ tăng lên, tức là s
vôn kế tăng.
∆OIF ' ~ ΔB'A'F' ⇒
- Từ mạng có dạng ‘‘bức tường’’ ta dễ dàng vẽ lại mạng điện trở thàn
ong’’
như hình bên
- Mặt khác: d1 = d2 + BC = 16 + 4 =
là: 3m - (2m +

2

- Từ (1), (2) và (3) suy ra:
4.b

- Thay vào (1) ta có: A’B’ =

3,0 đ
- Tương tự: ΔD'C'O ~ ΔDCO 5.2
ΔD'C'F' ~ ΔIOF

1,5 đ

a•

c


b


'

- Từ (4) và (5) suy ra: d 2=
- Suy ra:

B’C’ = d

- Diện tích ảnh A’B’C’ là: S

- Giả sử có dòng điện I đi vào từ a, dòng điện này từ a theo mọi hướng r


tính đối xứng của mạch nên dòng từ a đến c là
- Lại giả sử có dòng điện I theo mọi hướng đi tới b tương tự trên ta thấy có dòng
I
a đến c, dòng từ c đến b.
3
- Tổng hợp 2 trường hợp trên có dòng điện I vào a và ra c

UBND
I I TỈNH
I BẮC NINH
đoạn ac là:SỞ
Iac =
+ 6 =DỤC
2 VÀ ĐÀO TẠO
GIÁO

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2017 – 2018

- Điện trở tương tương của mạng điện giữa hai điểm a, b
Môn thi: Vật lí – Lớp 9
Uab CHÍNH
Uac + THỨC
ĐỀ
ab
R =I =
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao
I
* Công suất tiêu thụ
là:
(Đềcủa
thimạng
có 02điện
trang)

Bài 1. (4,0 điểm)

Bước 1: Dùng thước đo đường Một
kính người
trong đứng đón ô
v1
của ống nghiệm là 2R. Suytô tại điểm N cách đường
O
2
ngoài của ống S2 = πR
đi của ô tô một đoạn NH
Bước 2:
= 50 sao
m. cho

Biếtkhi
người
- Rót một ít nước vào ống nghiệm
thả đó bắt
đầu chạy để đón ô tô ngay
ống vào cốc thì ống nổi thẳng
- Đo chiều cao cột nước trong ống nghiệm
khi thấy ô tô cách mình
ống nổi trong cốc nước, đo chiều cao phần ống nghiệm
một khoảng NO = 200 m.
chìm trong nước là h2
- Ống nghiệm nổi cân bằng:Coi chuyển động của ô tô
Pống=và người trong suốt quá
6
Bước 3:
trình chuyển động là
2,0 đ - Bỏ vào ống một ít thủy tinh vụn, đo chiều cao cột nước trong ống nghiệm lúc này là h’
chuyển
độngnước
thẳng
đo chiều cao phần ống nghiệm
chìm trong
là đều
- Ống nghiệm nổi cân bằng:với
P tốc độ không đổi lần

lượt là v1 = 36 km/h và v2

Bước 4: Tính toán
= 18 km/h.

- Thể tích thủy tinh vụn là: V = (h
- Trọng lượng thủy tinh vụn là: Pa) Hỏi người đó phải
- Khối lượng riêng thủy tinhchạy theo hướng hợp với
P
NH một góc bao nhiêu để
D=

thuûy tin
10V
có thể đón được ô tô ngay

Lưu ý: - Câu 4 (Quang
học), nếu thí sinh áp dụng
công thức thấu kính mà
không chứng minh thì điểm
của câu này trừ đi 0,5
điểm;
- Trên đây là lời giải phổ biến.
Nếu thí sinh làm cách khác, nếu
đúng vẫn cho điểm tối đa.
---------------------------------------------------------------------------------------

khi gặp ô tô?
b) Người đó phải chạy theo hướng nào và với tốc độ nhỏ nhất
là bao nhiêu để có thể đón được ô tô? Biết trong một tam giác
BC
AC
AB
=
=

ABC ta có sin A sin B sin C và 0 ≤ sin α ≤ 1 với mọi góc .
Bài 2. (4,0 điểm)
1. Một bình nhiệt lượng kế khối lượng m1 = m chứa một

lượng nước có khối lượng m 2 = 2m, hệ thống đang có nhiệt độ
t1 = 100 C.

Người ta thả vào bình một cục nước đá khối lượng M

0
nhiệt độ t 2 = −5 C, khi cân bằng nhiệt thì cục nước đá mới chỉ tan
một nửa khối lượng của nó. Sau đó rót thêm một lượng nước ở

H

NHình 1


0
có đường truyền như hình 3. Tính góc
nhiệt độ t 3 = 50 C, có khối lượng
trong 2 trường hợp sau đây:
bằng tổng khối lượng của nước và
a) Biết tam giác ABC cân ( AB = AC), tia tới SI 1 song song
nước đá có trong bình. Nhiệt độ
với đáy BC
cân bằng của hệ sau đó là
và tia phản xạ I2K vuông góc với đáy BC.
t 4 = 200 C.
Bỏ qua sự trao đổi

b) Biết tam giác ABC cân ( AB = AC), tia tới SI 1vuông góc
với cạnh AB và tia phản xạ I2K vuông góc với đáy BC.
nhiệt với môi trường xung quanh,
coi thể tích của bình đủ lớn, biết
2. Một vật đặt trên trục chính và vuông góc với trục chính của
một
thấu kính hội tụ có tiêu cự f. Ảnh ban đầu của vật tạo bởi thấu
nhiệt dung riêng của nước và nước
kính
có độ cao bằng ½ vật. Dịch chuyển vật 90cm dọc theo trục
đá lần lượt là c1 = 4200J/(kg.độ);
chính thì ta thấy ảnh mới của vật có độ cao gấp 4 lần vật và cùng
c2 = 2100J/(kg.độ), nhiệt nóng chiều với vật. Xác định chiều dịch chuyển của vật đối với thấu
chảy
của
nước
đá
là kính, vị trí ban đầu của vật. Tính tiêu cự f của thấu kính?
Hình 3
λ = 34.10 4 J / kg. Xác định nhiệt Bài 5. (4,0 điểm)
1. Biết hiệu điện thế 2
dung riêng của chất làm nhiệt
đầu mạch điện của hình 4 là
lượng kế.
U = 3V, điện trở R1 = 2,4 Ω ,
2. Bạn Đăng Khoa đi tắm biển 0
khóa K đang mở. Đóng khóa
cùng với gia đình vào một ngày hè
K thì thấy đèn Đ sáng bình
nắng gắt. Bạn ấy thấy dưới chân

thường, cường độ dòng điện
mình cát rất nóng, nhưng khi chạm
chạy qua R1 tăng thêm 40%
chân vào nước biển bạn ấy thấy
và chạy qua R2 giảm bớt
nước biển khá mát. Hãy sử dụng
16% so với khi khóa K mở.
các kiến thức vật lí đã được học,
Bỏ qua điện trở của khóa K.
các em giải thích giúp bạn Đăng
a) Tính điện trở R2.
Hình 4
Khoa vì sao lại như vậy?
b) Xác định hiệu điện thế định mức và công suất định mức của
Bài 3. (4,0 điểm)
đèn Đ.
R1
+ U0 Cho mạch điện như hình 2. Biết hiệu điện thế ở hai cực nguồn
2. Một sợi dây cầu chì được mắc nối tiếp với thiết bị điện cần
điện được giữ không đổi U0 = 18V, điện trở
bảo vệ và phải đáp ứng yêu cầu sau: KhiMdòng điện có cường
N
độ
Ampe kế là không đáng kể, hiệu điện thế định mức của đèn Đ là
A
lớn hơn hoặc bằng đi qua, trong thời gian nhỏ dây
C bị nóng chảy
Uđ = 6V. Dịch chuyển con chạy C trên biến trở MN thì thấy khi đèn
Đ
rồi đứt làm ngắt mạch. Gọi là nhiệt độ môi trường, tương ứng là

sáng bình thường cũng là lúc số chỉ của Ampe kế nhỏ nhất và đúng
chiều dài, điện trở suất, diện tích tiết diện, nhiệt độ nóng chảy,
bằng 1A.
Hình 2
nhiệt dung riêng, khối lượng riêng và nhiệt lượng cần làm cho
1. Tính điện trở của đèn Đ và điện trở đoạn MN?
một đơn vị khối lượng dây chì nóng chảy ở nhiệt độ nóng chảy.
2. Chọn điện trở đoạn MC bằng bao nhiêu thì số chỉ của Ampe
Bỏ qua sự truyền nhiệt từ dây chì sang môi trường. Hãy giải
kế là lớn nhất, tìm số chỉ lớn nhất đó?
thích tại sao khi đặt cầu chì để bảo vệ các thiết bị tiêu thụ điện, ta
Bài 4. (4,0 điểm)
chỉ chú ý đến tiết diện của dây chì mà
1.
không chú ý chiều dài của nó. Chú ý khi
Một
dây chì đứt thì chỉ một phần nhỏ chiều dài
tia
A
dây bị nóng chảy.
sáng

chiếu
vào
hai
gương
phẳng

--------HẾT-------Họ và tên thí
sinh :.......................................................

Số báo danh .............................

S

I1

I2

K


PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO 3kg nước ở nhiệt độ 1000C trộn với m 2 nước ở t 1 = 200C,
TẠO PHÙ NINH
xác định lượng nước lạnh m 2 cần dùng?
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH A. m 2 = 4,9 kg
B. m 2 = 6kg
C. m 2 = 5kg
GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC
D. m 2 = 5,5 kg
2017-2018
Câu 6. Cho m1 kg nước và m 2 kg dầu trộn vào nhau. Nhiệt
Môn: VẬT LÝ
Thời gian: 135 phút (không kể độ của nước và của dầu lần lượt là t1 và t 2 , nhiệt dung riêng
thời gian giao đề)
của nước và dầu lần lượt là c1 và c 2 . Biết m1 = 3m 2 ;
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM c1 = 2c 2 ; t 2 = 5t1 . Bỏ qua sự truyền nhiệt ra ngoài môi
KHÁCH QUAN. (10 điểm) trường thì nhiệt độ cân bằng của hỗn hợp là.
Em hãy chọn các phương án trả
11
17

5
t = t1
t = t1
t = t1
lời đúng và ghi vào bài làm trên
7
5
17
A.
B.
C.
D.
Tờ giấy thi:
Câu 7. Cho mạch điện như hình vẽ: Biết R 1 = 4 Ω , Đ
Câu 1. Có một cơ hệ như hình vẽ.
Trọng
hai -vật
là R2 là một biến trở. Đặt vào
bóng
đèn lượng
Đ ghi 6V
3W,
R1
haimặt
đầusàn
MN
mộttrịhiệu
biết PA < PB . Áp lực của vật B lên
có giá
là: điện thế không đổi 10V. Để

R2
đèn sáng bình thường thì R2 bằng
A. PA
C. PA
M
N
A. 8 Ω
B. 10 Ω
P
P
B. B
D. B C. 12 Ω
D. 14 Ω
Câu 8. Một sợi dây làm bằng kim loại dài l1 =150 m, có tiết
Câu 2. Một ô tô rời bến lúc 6h
diện S1 = 0,4 mm2 và có điện trở R1 bằng 60 Ω. Hỏi một dây
với vận tốc 40km/h. Lúc 7h,
một ô tô khác đuổi theo với vận khác làm bằng kim lọai đó dài l2= 30m có điện trở R2 = 30Ω
tốc 60km/h. Ô tô sau đuổi kịp ô thì có tiết diện 2S2 là:
A. S2 = 0,8mm
B. S2 = 0,16mm2
C. S2 =
tô trước lúc:
2
2
D. S2 = 0,08 mm
A. 8h
B. 8h30ph 1,6mm
Câu 9. Đèn Đ1 loại 110V-25W và Đ2 ghi 110V-100W được
C. 9h

mắc nối tiếp với nhau vào nguồn điện có hiệu điện thế
D. 7h40ph
217,8V. Cường độ dòng điện chạy qua đền Đ1 bằng .
Câu 3. Dùng Pa lăng có hai
B. 0,36A
C. 0,9A
ròng rọc động và hai ròng rọc A. 0,27A
D. 0,18A
cố định để đưa vật có khối
lượng 2 tạ lên cao 2 mét bằng Câu 10. Cho đoạn mạch có dạng (R1//Đ1) nt Đ2 được mắc vào
một lực kéo 625 N và phải kéo nguồn điện có hiệu điện thế không đổi. Biết đèn Đ1loại 2,5Vdây một đoạn 8 mét. Hiệu suất 1W. Đ2 loại 6V-3W. R1 là một biến trở và đèn sáng bình
thường. Khi đó biến trở R1 có giá trị bằng.
của Pa lăng là:
B. 25Ω
C. 2,5 Ω
A. 85%
B. 80% A.0,25Ω
D. 250Ω
C. 75%
Câu 11. Một bóng đèn có ghi 220V – 60W được mắc vào
D. 70%
Câu 4. Một đoàn tàu đang chạy hiệu điện thế 220 V. Biết cứ 1 số điện giá 1350 (đồng) thì số
trên đoạn đường ray thẳng với tiền phải trả cho việc sử dụng bóng đèn này để thắp sáng
vận tốc không đổi bằng 54km/h, trong 1 tháng (cho rằng một tháng có 30 ngày, bóng đèn được
biết lực kéo của đầu máy là sử dụng trung bình mỗi ngày 6 giờ) là
15480 (đồng)
B. 145800 (đồng)
20000N. Lực cản khi đó có giá A.
C.
1458 (đồng)

D. 14580 (đồng)
trị là:
Câu 12. Ba vật đặc chất liệu khác nhau là a, b, c lần lượt có
A. 20000N
tỉ số khối lượng là 1 : 3 : 2 và tỉ số khối lượng riêng là 2 : 7 :
C. Nhỏ hơn 20000N
Câu 5. Muốn có nước ở nhiệt 4. Nhúng cả ba vật trên chìm vào nước thì tỉ số lực đẩy
độ t = 500C, người ta lấy m 1 = ácsimét của nước lên các vật lần lượt là


1 3 1
A. 2 : 7 : 2

7
A. 6,4A.
B. 2: 3 : 4 D. 1,5A.

B. 0,625A.

C. 3,2A.

Câu 17. Đâu là đặc điểm của ảnh một vật tạo bởi gương
Câu 13. Một dây nhôm dài l 1 = phẳng? Hãy chọn câu trả lời đúng:
200m, tiết diện S 1 = 1mm có A. Đối xứng với vật qua gương
B. Độ lớn to
hơn
vật
điện trở R 1 = 5,6 Ω . Một dây
C. Ảnh ảo to bằng vật
D. Tất cả các

nhôm khác có tiết diện S 2 = tính chất trên đều sai
2mm , có điện trở R 2 = 16,8 Ω Câu 18: Tia sáng mặt trời nghiêng một góc 30 0 so với
phương nằm ngang. Đặt một gương phẳng để sao cho sau
sẽ có chiều dài l 2 là :
A . 1000m
B. khi tia sáng mặt trời phản xạ qua gương phẳng thì truyền
1100m
C. 1200m thẳng đứng xuống đáy giếng. Góc phản xạ và góc tới trong
trường hợp này bằng:
D. 1300m
0
B. 40 0
C. 45 0
Câu 14. Cường độ dòng điện A. 300
chạy qua một đoạn mạch chỉ có D. 60 .
Câu 19. Chiếu một tia sáng lên một gương phẳng ta thu được
điện trở thuần
A. không đổi khi tăng hiệu điện thế tia phản xạ vuông góc với tia tới. Góc tới có giá trị nào sau
hai đầu mạch lên hai lần và giảm đây? 0
A. 0
B. 90 0
C. 60 0
điện trở đoạn mạch 4 lần.
0
B. không đổi khi giảm đồng thời D. 45
hiệu điện thế hai đầu mạch và điện Câu 20. Phải đặt một vật ( có dạng một mũi tên) như thế nào
trước một gương phẳng để nhìn thấy ảnh của vật lộn ngược
trở của mạch 2 lần.
C. tăng khi điện trở của đoạn so với vật?
A. Đặt vật song song với mặt gương

B. Đặt vật
mạch tăng.
D. giảm khi hiệu điện thế đặt vuông góc với mặt gương
C. Đặt vật hợp với mặt gương một góc 450 D. Đặt vật hợp
vào hai đầu mạch tăng.
0
Câu 15. Đặt một hiệu điện thế với mặt gương một góc 60
2

2

9V vào hai đầu bóng đèn Đ
(12V- 6W). Khẳng định nào
II. PHẦN TỰ LUẬN: (10 điểm)
dưới đây đúng?
Câu 1. (2,5 điểm)
A. Cường độ dòng điện chạy
1. Lúc 4 giờ 30 phút, một máy bay cất cánh từ thành
qua đèn là 0,375A.
phố
A
với vận tốc 500km/h. Khi đến thành phố B, máy bay
B. Công suất tiêu thụ của bóng
nghỉ mất 30 phút rồi bay trở về A với vận tốc 400km/h và tới
đèn là 3,375W.
C. Cường độ dòng điện chạy A lúc 10 giờ 51 phút. Tính khoảng cách từ A đến B
2. Thả một khối gỗ hình lập phương có cạnh a =
qua đèn là 0,5A.
20cm,
trọng lượng riêng d = 9000N/m 3, vào chậu đựng chất

D. Đèn sáng bình thường.
3
Câu 16: Mắc lần lượt hai điện lỏng có trọng lượng riêng d 1 = 12000N/m . Tìm độ cao của
trở R1 và R2 vào hai cực của một khối gỗ chìm trong chất lỏng.
Câu 2. (1,5 điểm) Người ta bỏ một miếng hợp kim
nguồn điện có hiệu điện thế 6V
chì

kẽm
có khối lượng 50g ở nhiệt độ 136oC vào một nhiệt
thì dòng điện qua R1 và R2 lần
o
lượt là 1,2A và 2A. Nếu ghép R1 lượng kế chứa 50g nước ở 14 C. Hỏi có bao nhiêu gam chì
kim trên? Biết rằng
và R2 song song với nhau và nối và bao nhiêu gam kẽm trong miếng hợp
o
với hai cực của nguồn điện có nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt olà 18 C và muốn cho riêng
hiệu điện thế 12V thì cường độ nhiệt lượng kế nóng thêm lên 1 C thì cần 65,1J; nhiệt dung
riêng của nước, chì và kẽm lần lượt là 4190J/(kg.K), 130J/
dòng điện qua mạch chính là
(kg.K) và 210J/(kg.K). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi
trường bên ngoài.


Cõu 3. (2,0 im) Mt I.chựm
PHN
tia TRC
sỏng mt
NGHIM KHCH QUAN ( 10 im)
0

Mi
ỳng c
tri nghiờng mt gúc = 30 so
vicõu
phng
nm 0,5im
ngang. Dựng mt gng phng hng chựm tia sỏng
Cõu
1
2
3
4
5
6
ú chiu xung mt ỏy ging sõu,
thng ng
ỏp ỏn
D
C
B
A
C
A
v hp (nh hỡnh v)
11
12
13
14
15
16

a) V hỡnh biu din ng Cõu
truyn ca tia
ỏp ỏn
D
A
C
B
A,B
A
phn x.

7
C
17
A,C

B
1
D

b) Tớnh gúc nghiờng
II. PHN T LUN ( 10 im)
vi phng nm ngang?
Cõu 1: (2,5 im)
1. Gi t1, t2 v tn ln lt l thi gian ca mỏy bay khi i, v v ngh
Cõu 4. (4,0 im)
t1 + t2 + tn = 6.35h
Vi mch in nh hỡnh v. Ta cú
R1


t
+
t
1. Bit R1 = 1, R2 = 8, R 1 2 = 6.35 - tn = 6.35 0.5 = 5.85 (h)
s
s
búng ốn ghi 6V 6W, hiuR2in th ngun
K U=
v1 + v 2
15V. B qua in tr Ucỏc dõy ni,M
xem in
t + tr
t =dõy
1 2
túc búng ốn khụng ph thuc
s .
s
s
R3 vo nhit
R4 sHóy
cho bit búng ốn sỏng nh th no? Vỡ sao?
v
v
1 +
2 = 5.85 500 + 400 = 5.85

a. Khi K m.

s = 1300 (km)
2.

Gọi
chiều cao của khối gỗ chìm trong chất lỏng là h (
b. Khi K úng.
2. Bit U = 16V, R1 = R2 = RPhần chìm trong chất lỏng có thể tích: V = a2h
Lực
của thng
chất lỏng
tácúng
dụng
lênm
khối gỗ là: F
in th nh mc ca búng ốn,
bitđẩy
rng Acsimet
ốn sỏng bỡnh
c khi
hoc
khúa K.
Trọng lợng của khối gỗ là : P = a3d
.................... Ht ................... Vì khối gỗ đứng cân bằng trên mặt chất lỏng nên ta có
ad

0,2.9000

=
= 0,15(m)
H v tờn thớ
d
12000
2

3

1
h=
= 15 cm
sinh:........................................... Hay: d1a h = a d
........................SBD:.......... Cõu 2. (1,5 im)
- Gi khi lng ca chỡ v km ln lt l mc v mk, ta cú:
mc + mk = 0,05(kg).
(1)

- Nhit lng do chỡ v km to ra: Q1 = m cc c (136 - 18) = 15340m c ;
Q 2 = m k c k (136 - 18) = 24780m k .

- Nc v nhit lng k thu nhit lng l:

Q3 = m n c n (18 - 14) = 0,05 ì 4190 ì 4 = 838(J) ;
Q 4 = 65,1ì (18 - 14) = 260,4(J)

.
HNG Cõu 3. (2,0 im)
a) V hỡnh biu din- ng
Phngtruyn
trỡnh cõn
tia sỏng
bng nhit: Q1 + Q 2 = Q3 + Q 4
DN
15340mc + 24780mk = 1098,4
(2)
0.5

CHM - V c tia phn x IS


- Gii
tuyn
hIN
phng
v trỡnh (1) v (2) ta cú: mc 0,015kg; mk 0,035kg.
THI CHN - Xỏc nh c phỏp
i ra n v gam: mc 15g; mk 35g.
0.5
HC SINH ng truyn ca tia sỏng
ãAIS' =900 SIS
ã ' =900 +300 =1200
GII LP 9 b/ Cú
0.25
ã ' 1200
NM HC
SIS
ã
,
0
ã
0.25
SIN=NIS
=
=
=60
2017-2018
2

2
0.25
MễN: VT ã
0
0
0
ã
ã
ã
AIN=SIN-SIA=SIN-=60
-30
=30

0
ã
ã
ã
0.25
=GIA=GIN-AIN=90
-30 0 =60 0
Vy gúc nghiờng ca mt gng so vi phng nm ngang bng 600


Câu 1: (2,5 điểm)
Câu 4. (4,0 điểm)
Mộthình
quả 1:
cầu đồng chất có khối lượng M = 10kg và thể tích V =
+ Khi K mở mạch điện như
3

0,016m .
R2 Đ
a. Hãy đưa ra kết luận về trạng thái của quả cầu khi thả nó vào bể
+ Điện trở bóng đèn là:nước.
R4
R1
2
U ĐM
b. Dùng một sợi dây R3
mảnh, một đầu buộc vào quả cầu, đầu kia buộc

RĐ = PĐM

1.a
(1,5đ)

= 6Ω

vào một điểm cố định ở đáy bể nước sao cho quả cầu ngập hoàn toàn
trong nước và dây treo có phương thẳng đứng. Tính lực căng dây?
Cho biết: Khối lượng riêng của nước D = 103kg/m3.

+ Cường độ dòng điện định
mức
đèn là:
Câu 2:
(3,0của
điểm)
bóngmạch:
đèn Đ1 (12V - 9W) và Đ2 (6V - 3W).

+ Điện trở tương đương Cho
của 2toàn
Rtđ =

a. Có thể mắc nối tiếp 2 bóng đèn này vào hiệu điện thế U = 18V để
( R2 + R Đ ).R3
+ R1 chúng
+ R4 =sáng
8,2Ω
bình thường được không? Vì sao?
R2 + R Đ + R3
U
b. Mắc 2 bóng đèn này cùng với 1 biến trở

-

R2
R3

Đ
R4

o
có con chạy vào hiệu điện thế cũ (U = 18V)
như hình vẽ thì phải điều chỉnh biến trở có
điện
R1 trở là bao nhiêu để 2 đèn sáng bình thường?
c. Bây giờ tháo biến trở ra và thay vào đó
là 1 điện trở R sao cho công suất tiêu thụ trênĐ1
đèn Đ1 gấp 3 lần công suất tiêu thụ trên đèn Đ2.

Tính R? (Biết hiệu điện thế nguồn vẫn không đổi)

o

+

Đ2

Câu 3: (2,5 điểm)

+ Khi K đóng mạch điện như Người
hình 2:ta bỏ một miếng hợp kim chì và kẽm có khối lượng
50g ở
o
oRb
nhiệt
độ
136
C
vào
một
nhiệt
lượng
kế
chứa
50g
nước

14
C.

Hỏi

+ Điện trở tương đương toàn mạch là:
Rtđ'

1.b
(1,5đ)

bao nhiêu gam chì và bao nhiêu gam kẽm trong miếng hợp kim trên?

R Đ .R 4 
 R3 +
Biết
.R2 rằng nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là 18 oC và muốn cho riêng nhiệt
o
R
+
R
Đ
4 lượng kế nóng thêm lên 1 C thì cần 65,1J; nhiệt dung riêng của nước,
=
+
R
=
5
(

)
1
R Đ .R4 chì và kẽm lần lượt là 4190J/(kg.K), 130J/(kg.K) và 210J/(kg.K). Bỏ qua

R3 +
+sự
R2trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài.
R Đ + R4

Câu 4: (2,0 điểm)
Hai điện trở R 1 và R2 được mắc vào một hiệu điện thế không đổi bằng
+ Hiệu điện thế 2 đầu Rcách ghép song song với nhau hoặc ghép nối tiếp với nhau. Gọi P ss là
công suất tiêu thụ của đoạn mạch khi ghép song song, P nt là công suất

Pss
≥4
P
nt
tiêu thụ
khilà:
ghép nối tiếp. Chứng minh :
.
+ Hiệu điện thế 2 đầu bóng
đèn

R1 .R2bình thường.
+ Vì: UĐ < UĐM . Vậy, bóng đèn sáng yếu ≥hơn mức
Cho biết: R1 + R2

2
(1,0đ)

2


+ Khi K mở, theo mạch hình 1: U = 5I
------------------------- HẾT ------------------------+ Khi K đóng, theo mạch hình 2: U = 3I
(Giám thị coi thi không giải thích gì thêm)
+ Từ (1) và (2) => RĐ = R
PHÒNG GD&ĐT QUÃNG NAM
+ Thay vào (1) => U = 8IĐ.RĐ

PHÒNG GD&ĐT QUÃNG
NAM
ĐỀ THI CHỌN HỌC
SINH GIỎI LỚP 9
ĐỀ CHÍNH THỨC
Năm học 2017-2018
VÒNG II
Môn: VẬT LÍ

-----------------------

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC
SINH GIỎI LỚP 9
Năm học 2017-2018
Môn: VẬT LÍ (VÒNG II)
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------Câu 1: (2,5 điểm)
a. Khối lượng riêng của quả cầu là:

Thời gian: 150 phút (không kể thời
gian giao đề)
----------------------------------------------------------------------------------------------------------0,25đ

DC


=

M
V

=

10
0,016

=

625(kg/m3)


Ta thấy DC (= 625kg/m3) < Dnước (= c. Theo đề ra ta có: P1 = 3P2  I12.R1 = 3I22.R2
1000kg/m3) nên khi thả quả cầu vào   2
I
3R2
I1
U 2 dm2 .Pdm1
6 2 .9
9
3
nước thì quả cầu sẽ nổi trên mặt nước.  1 
I 
2
2
R

I
0,5đ
  2  = 1 = 3. U dm1 .Pdm 2 = 3. 12 .3 = 4 => 2 = 2  2I1
b. Học sinh vẽ đúng hình và phân = 3I (1)
0,25đ
2
tích được các lực tác dụng lên quả cầu Mà I = I + I nên (1)  2(I + I ) = 3I  2I + 2I = 3I => I = 2I (2)
1
2
R
2
R
2
2
R
2
2
R
được 0,5đ.
0,25đ
Các lực tác dụng lên quả cầu:
Do đèn Đ2 // R nên U2 = UR  I2.R2 = IR.R
FA
- Lực đẩy Ác-si-mét FA thẳng đứng
2
U dm2
62
hướng từ dưới lên và
P
có cường độ: FA = dn.V = 10Dn.V

Thay (2) vào ta được 2.IR.R2 = IR.R => R = 2R2 = 2. dm 2 = 2. 3 =
0,25đ
24 ( Ω )
0,5đ
- Trọng lực P thẳng đứng hướng
O
xuống dưới và:
T
Câu
3:
(2,5
điểm)
P = 10M
- Gọi khối lượng của chì và kẽm lần lượt là mc và mk, ta có:
0,25đ
m c + mk = 0,05(kg). ( = 50g) P(1)
- Lực căng dây T thẳng đứng hướng
0,25đ
xuống dưới.
Khi quả cầu cân bằng (đứng yên) thì - Nhiệt lượng do chì và kẽm toả ra: Q1 = m c c c (136 - 18) = 15340m c ;
FA = P + T
0,5đ
0,25đ
=> T = FA – P = 10Dn.V – 10M =
10.1000.0,016 – 10.10
Q 2 = m k c k (136 - 18) = 24780m k .
0,25đ
=
- Nước và nhiệt lượng kế thu nhiệt lượng là:
160 – 100 = 60 (N)

0,25đ
Q3 = m n c n (18 - 14) = 0,05 × 4190 × 4 = 838(J) ;
Vậy lực căng dây T bằng 60N.
0,25đ
Câu 2: (3,0 điểm)
Q 4 = 65,1× (18 - 14) = 260,4(J) .
a. Cường độ dòng điện định mức
qua mỗi đèn:
0,25đ
U
+
Pđm1 = Uđm1.Iđm1
Q + Q 2 = Q 3 + Qo4 ⇒o
- Phương trình cân bằng nhiệt: 1
Pdm1
9
0,5đ
U
15340mc + 24780mk = 1098,4
(2)
Đ2
=> Iđm1 = dm1 = 12 = 0,75(A)
0,25đ
0,25đ
- Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có: mĐ1
c ≈ 0,015kg; mk ≈ 0,035kg.
Pdm2
3
0,5đ
U

Đổi ra đơn vị gam: mc ≈ 15g; mk ≈ 35g.
dm
2
6
Iđm2 =
=
= 0,5(A)
0,25đ
Ta thấy Iđm1 ≠ Iđm2 nên không thể Câu 4: (2,0 điểm)
- Công suất tiêu thụ của đoạn mạch khi hai điện trở mắcRbsong song:
mắc nối tiếp
U2
để 2 đèn sáng bình thường.
Pss =
0,5đ
R1 R2

.
.

b. Để 2 đèn sáng bình thường thì:
U1 = Uđm1 = 12V; I1 = Iđm1 = 0,75A
0,25đ
và U2 = Uđm2 = 6V; I2 = Iđm2 = 0,5A
0,25đ
Do đèn Đ2 // Rb => U2 = Ub = 6V
Cường độ dòng điện qua biến trở:
I1 = I2 + Ib => Ib = I1 – I2 = 0,75 – 0,5
= 0,25(A).
0,25đ

Giá trị điện trở của biến trở lúc đó

Ub
6
I
bằng: Rb = b = 0,25 = 24 ( Ω )
0,25đ

R1 + R2 .

0,5đ
- Công suất tiêu thụ của đoạn mạch khi hai điện trở mắc nối tiếp:

U2
R1 + R2 .
0,5đ
Pss ( R1 + R2 ) 2
=
P
R1 R2 ;
- Lập tỷ số: nt

Pnt =

0,5đ
- Do :

R1 + R2 ≥ 2 R1R2

R1 .R2 )2 , nên ta có:

=> (R1 + R2)2 ≥ 4 (


vào nước ở nhiệt độ t2, có cùng khối lượng với nước đá, đựng
trong một bình nhiệt lượng kế hình trụ. Chỉ có nước và nước
Pss 4( R1 R2 )

đá trao đổi nhiệt với nhau. Bỏ qua sự thay đổi thể tích của
Pnt
R1R2

nước và nước đá theo nhiệt độ.
Pss
≥4
Tùy theo điều kiện về nhiệt độ ban đầu t 2 của nước. Hãy nêu
Pnt
0,5đ
và biện luận các trường hợp có thể xảy ra đối với mức nước
trong bình nhiệt lượng kế khi có cân bằng nhiệt.
-------------------------- HẾT
Trường hợp mức nước trong bình nhiệt lượng kế giảm 2% so
----------------------------(Lưu ý: Nếu học sinh làm cách khác với ban đầu khi có cân bằng nhiệt thì nhiệt độ ban đầu của
nhưng có kết quả đúng vẫn cho nước là bao nhiêu?
điểm tối đa)
Cho biết: Nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy, khối lượng
riêng của nước đá lần lượt là c 1 = 2090 J/ kg.K, λ =
3,33.105J/kg, D1 = 0,916 g/cm3; Nhiệt dung riêng, khối lượng
SỞ
KỲ THI CHỌN
riêng của nước lần lượt là c2 = 4180 J/ kg.K, D2 = 1 g/cm3.

GIÁO
HỌC SINH
Câu 3. (4 điểm)
DỤC VÀ
GIỎI LỚP 9
Có hai điện trở R1, R2 mắc nối tiếp với nhau vào hiệu điện
ĐÀO
THCS
thế không đổi U. Dùng một vôn kế lần lượt mắc vào hai đầu
TẠO
Năm học 2013 –
R1, hai đầu R2 và hai đầu cả đoạn mạch thì số chỉ của vôn kế
QUẢNG
2014
tương ứng là U1 = 4V, U2 = 6V, U3 = 12V. Bây giờ mắc nối
NAM
Môn thi :
tiếp R1, R2 và vôn kế vào hiệu điện thế U nói trên thì vôn kế
VẬT LÝ
chỉ bao nhiêu?
ĐỀ
Thời
gian
:
R1
R2
R1
R2
CHÍNH 150 phút ( không
V

THỨC kể thời gian giao
đề)
+U +U Ngày thi
:
08/4/2014
Câu 1. (4 điểm)
Câu 4. (4 điểm)
Trên đoạn đường thẳng AB có
hai xe chuyển động. Xe mô tô đi
từ A về B, trong nửa đoạn
đường đầu xe chuyển động với
vận tốc v1 = 20km/h, trong nửa
đoạn đường còn lại xe chuyển
động với vận tốc v2 = 60km/h.
Xe ô tô đi từ B về A, trong nửa
thời gian đầu xe chuyển động
với vận tốc v1, trong nửa thời
gian còn lại xe chuyển động với
vận tốc v2. Biết rằng nếu hai xe
xuất phát cách nhau 30 phút thì
xe mô tô đến B và xe ô tô đến A
cùng lúc.
1. Tính quãng đường AB.
2. Nếu hai xe xuất phát cùng lúc
thì vị trí gặp nhau của hai xe
cách A bao nhiêu?
Câu 2. (4 điểm)
Một cục nước đá ở nhiệt độ t 1 =
-50C được dìm ngập hoàn toàn
2



R
P
Đ

Cho mạch điện như hình vẽ. kính hội tụ có cùng tiêu cự, đặt cùng trục chính ở vị trí của
Nguồn điện có hiệu điện thế thấu kính phân kỳ thì thu được ảnh thật A 2B2 cao 4cm.
không đổi U = 18V, MN là biến Khoảng cách giữa 2 ảnh là 72cm. Tìm tiêu cự của các thấu
trở có điện trở toàn phần R = kính và chiều cao của vật bằng phương pháp hình học.
8Ω, R1 = 4,8Ω, bóng đèn có
……………Hết………………
điện trở không đổi RĐ = 6Ω.
Ampe kế, khóa K, con chạy và
dây nối có điện trở không đáng
kể.
1. Khi khóa K đóng, điều chỉnh
con chạy C của biến trở trùng
với điểm M, thì ampe kế chỉ
2,5A. Tìm giá trị của R2?
2. Khi khóa K mở, tìm vị trí của
con chạy C trên biến trở để đèn
sáng mờ nhất?
3. Khi khóa K mở, dịch con chạy
C từ M đến N thì độ sáng của
đèn thay đổi thế nào? Giải
thích?
Câu 5. (4 điểm)
Vật sáng AB đặt vuông góc với
trục chính ở phía trước một thấu

kính phân kỳ (A trên trục chính)
cho ảnh A1B1 cao 0,8cm. Thay
thấu kính phân kỳ bằng thấu


SỞ
KỲ THI CHỌN
GIÁO
HỌC SINH
DỤC &
GIỎI LỚP 9
ĐÀO
THCS
TẠO
Năm học 2013 –
QUẢNG
2014
NAM
Môn thi :
VẬT LÝ
ĐÁP ÁN
ĐÁP ÁN VÀ
CHÍNH
HƯỚNG DẪN
THỨC
CHẤM
C
â
u


Đáp án

C 1. Tính quãng đường AB
â Vận tốc trung bình của xe mô
u tô

gặp nhau được tính:

đ

s = v1t = AB − v .t + v2 .(t − t ) 
AB + t1' ( v2 − v1 ) 60 + 0, 75(60 − 20) 9
t=
=
= h
v1 + v2
60 + 20
8
9
s = 20. = 22,5km
8
'
1 1

Đ
i Câ
ể u2
m (4
đ)


'
1

0,5
đ
0,5
đ

0,5
đ
1. Biện luận các trường hợp có thể xảy ra.
Nhiệt lượng nước đá thu vào để tăng nhiệt độ từ -50C đến
00C là

Q1 = C1m [ 0 − ( −5) ] = 2090.5.m = 10450m

Nhiệt lượng nước đá thu vào để nóng chảy hoàn toàn
0
Q2 = λ m = 333000m
2v1.,v2 2.20.60
AB
AB
v
=
=
=
=
=
30
1 A t +t

lượng nước tỏa ra khi hạ nhiệt độ từ t2 xuống 00C
AB AB v1 +5v2 20 +Nhiệt
60
1
2
+
(
Q3 = C2 mt2 = 4180.t2 .m
2v1 2v2
4
đ
Bằng cách so sánh các nhiệt lượng ta thấy có các trường
km/h
hợp sau đây có thể xảy ra
đ Vận tốc trung bình của xe ô
Trường hợp 1:
) tô
Q3 < Q1

0,2

0,2

0,2


v1.t v1.t
10450
+
AB

⇒ 4180.t2 .m < 10450m ⇒ t2 <
= 2,50 C
2 = v1 + v2 = 20 + 60 = 40
vB =
= 2
4180
t
t
2 0
2

0,2


km/h
Do vA< vB nên để đến nơi
cùng lúc xe mô tô phải xuất
phát trước 30 phút

0,2


,
5
đ

AB AB 1
v A .vB

= ⇒ AB =

vA
vB 2
2 ( vB −0v A )
km
2. Tìm vị trí hai xe gặp
nhau
Thời gian mô tô chuyển động
với vận tốc v1 để đi hết một
nữa đoạn đường AB

t1 =

AB 30
=
= 1,5h
2v1 20

Thời gian ô tô chuyển động
với vận tốc v1

t1, =

AB 30
=
= 0, 75h
2vB 40

Gọi t là thời gian chuyển
động của hai xe kể từ lúc
xuất phát đến lúc gặp nhau

thì t phải nằm trong khoảng:

,
5
đ

Một phần nước bị đông đặc thành nước đá, mức nước
trong bình sẽ tăng
Trường hợp 2:
Q3 = Q1, t2 = 2,50C
thì nước đá tăng nhiệt độ đến 00C và không bị nóng chảy,
30.40
0
= hệ cân bằng= ở600 C, mức nước không thay đổi.
2 (Trường
40 − 30hợp
) 3:

Q1 2, 50 C < t2 < 82,160 C

thì nước đá nóng chảy một phần và mức nước trong bình
hạ xuống.
Trường hợp 4:

Q3 ≥ Q1 + Q2 , t2 ≥ 82,160 C
0
,
2
5

đ

0
,
t1, ≤ t ≤ t1 ⇒ 0, 75h ≤ t ≤ 1,5h 2
5
Khoảng cách từ A đến điểm

thì nước đá nóng chảy hoàn toàn và mức nước trong bình
hạ xuống
2. Tính nhiệt độ ban đầu của nước:
- Gọi S là tiết diện đáy bình; h0 là độ cao cột nước ban
đầu; h là độ cao cột nước sau khi cân bằng nhiệt; m là
khối lượng nước và khối lượng nước đá ban đầu; ∆m là
khối lượng nước đá tan sau khi cân bằng nhiệt (nếu có).
- Ta có:

m m
V0 = S.h 0 =
+
D1 D 2
(1)

0,2


0,2


0,2


0,2



V = S.h =

Câ+ ∆m m − ∆m
m m − ∆m ∆m m
+
+
= u3
+
D2
D1
D2
D2
D1

(2)
- Từ (1) và (2) suy ra:

V

(4
đ)

R1

Mắc vôn kế vào hai đầu đoạn

mạch thì vôn kế chỉ hiệu điện
m m ∆m ∆mthế U3 =∆Um= 12V.
∆m
+
+



V
h
∆h D1
=
= 1−
=
V0 h 0
h0

D2 D2
m m
0+
D1 , D 2

5
∆m ∆m

đ
∆h D1 D2 ∆m D 2 − D
1
=
=

.
m
m
h0
m D 2 + D1
+
D1 D 2
- Giả sử khi cân bằng nhiệt
nước đá tan hết: ∆m = m ,

∆h
h
khi đó 0 đạt cực đại, thay

0
,
2
5
đ

D1

= 1−

R2

D1 D 2
m m
+
D1 D 2


U

V

Mắc vôn kế vào R1 ta có :
IV

U − U1 U1 U 1
I 2 = I1 + I V ⇒
=
+
R2
R1 RV I1
2
1
1
= +
R2 R1 RV

0,5
đ

R2 1,0
đ
I2

R1

(1)


U

số ta tính được

∆h
= 4,38%
h0
.

- Theo đề ra mức nước giảm
2% nên nước đá tan chưa hết
⇒ nhiệt độ cân bằng

t = 00 C

∆h
= 2%
h
0
- Thay
vào biểu
thức (3) ta tính được:

∆m = 0, 456m

V

Mắc vôn kế vào R2 ta có :
0

,
2
5
đ
0
,
2
5
đ

I1 = I 2 + I V ⇒

U −U2 U2 U2
=
+
R2
R1 RV I1

1
1
1
=
+
R1 R2 RV
Từ (1) và (2) ta có

(2)

IV
1,0

R2
đ

R1

I2
U

3R1 = 2 R2

(3)
Thay (3) vào (2) tính được
RV = 3R1
điện
mC 2 ( t 2 − 0 ) = mC1 ( 0 − t1Hiệu
λ thế trên vôn kế khi mắc nối tiếp R1, R2, RV vào
) + ∆m
hiệu điện thế U số chỉ của vôn kế là:

- Phương trình cân bằng
nhiệt:

−mC1t1 + ∆mλ 2090.5 + 0, 456.333000
0
U
=
; 38,83
UV C=
RV
mC2

4180
R1 + R2 + RV
0
653
,
U
36
t2 =
≈ 38,830 C
UV =
3R1 =
= 6.54V
2
21
R1 + 1,5 R1 + 3R1
5,5
5

⇒ t2 =

0,2

0,2


0,5
đ

đ
0

,
5
đ

0,5
đ


C a. Khi K đóng, con chạy C
â trùng với M thì biến trở bị 0
u nối tắt, dòng điện không qua ,
biến trở, mạch điện gồm (R2 5
4 // Đ) nt R1, IA = I = 2,5A
đ
(
R
.
R
6 . R2
U
18
đ
2
4 Rtm = I = R + R + R1 ⇔ 2,5
0 = 6+ R +3
đ
2
2
,
⇒ R2 = 4( Ω )

đ
5
b.
Khi
K
mở, Đặt x = R MC đ
)
⇒ RCN = R – x = 8 – x ( Ω )

R2 ( RĐ + x )
4( 6 + x ) − x 2 + 6,8 x + 152
=
0= 4,8 + 8 − x +
R2 + RĐ + x,
4+6+ x
10 + x
U
18(10 + x )
7
I=
=
2
Rtm − x + 6,8 x + 152 5
đ
I .R2
4.I
72
72
IĐ =
=

=
=
2
R2 + RĐ + x 10 + x − x + 6,8 x + 152 163,56 − ( x − 3,4) 2
Rtm = R1 + R − x +

Đèn sáng tối nhất khi IĐ nhỏ
nhất ⇒ 163,56 – (x – 3,4)2 lớn
nhất ⇒ x = 3,4( Ω )
Vậy để đèn sáng mờ nhất thì
con chạy C ở vị trí sao cho
RMC = 3,4( Ω ) và RCN = 4,6(
Ω ).
c. Khi K mở, đèn sáng mờ
nhất khi con chạy C ở vị trí
sao cho RMC = 3,4 ( Ω ), nên
nếu dịch chuyển con chạy từ
M tới vị trí ứng với R MC = 3,4
Ω thì đèn sáng mờ dần, nếu
tiếp tục dịch chuyển con
chạy từ vị trí đó tới N thì đèn
sẽ sáng mạnh dần lên.

0
,
5
đ
0
,
7

5
đ
0
,
5
đ

0
,
5
đ


• Các kết quả tính được nếu không có đơn vị hoặc sai đơn vị thì trừ
0,25đ cho mỗi loại đơn vị của toàn bài.

C Hình vẽ đúng đầy đủ chiều
â truyền
u
5
(
4
đ
)

B

I
F


A

1
,
0
đ

B1
A1

O

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
DUY TIÊN
F’

A2
ĐỀ CHÍNH THỨC

KÌ THI CHỌN HỌC SIN
NĂM HỌC 2
MÔN VẬT
(Thời gian làm b

B2

⇒ ∆OA1B1

∆OA2 B2 :


⇒ OA2 = 5OA1

A1 B1 OA1 0,8 1
=
=
=
A2 B2 0 OA2
4
5


,
5

Câu 1 (7,5 điểm): Cho mạch điện như hình 1. Biết
hiệu
điện
thế giữa hai đầu đoạn mạch là U AB=9V không đổi,
đ
⇒ OA1 = 12(cm); OA2 = 60(cm
) R1=3Ω, R2=6Ω, đèn Đ loại 6V-6W, R 3 là một biến trở, Ampe
FA1 FO0 kế
FO − OA1 trở
FO không
f − 12 đáng
f kể.
∆FA1 B1
∆FOI :
=
⇔ có điện

= nhỏ

=
A1 B1 OI ,
A1 B11/ MởOI
OI
khóa k 0,8
5
(1)
a) Điều chỉnh R3=6Ω. Hỏi đèn sáng như thế nào?
OA1 + OA2 = 72

∆F ' A2 B2

∆F 'OI :

(gt)

đ 'O
F ' A2 F
OA2 − F ' O F ' O
60 − f
f
=

=

=
A2 B2 0OI
A2 B2

OI
4
OI

(2)
(1) và (2) ⇒

,
7
5

f − 12 60 − f
=
⇒ f = 20(cm)
0,8
4
đ
thay vào (1) ⇒ AB = OI
=2(cm)
(Trường hợp thí sinh dùng
công thức thấu kính để giải
và cho kết quả đúng thì xem
xét độ chính xác và cho điểm
tối đa)

0
b) Tìm giá trị của R3 để
,
7 cường độ dòng điện qua mạch chính gấp 3 lần cường độ dòng
5 điện qua R3.


c) Tìm giá trị của R3 để công suất tiêu thụ trên R 3 có
giá trị bằng 4W.
2/ Đóng khóa K, điều chỉnh biến trở có giá trị bằng
0 6Ω. Tìm số chỉ của ampe kế.
đ

,
2
5
đ
0
,
2
5
đ

• Thí sinh giải bằng cách khác
đáp án, kết quả đúng thì cho
điểm tối đa.


giữa thanh, vuông góc với mặt phẳng trang giấy (mô tả cụ thể
ở hình 3b).
Nếu dòng điện qua cuộn dây B có chiều được đánh
dấu như hình vẽ thì kim chỉ thị quay sang bên phải hay bên
trái?
b) Một khung dây dẫn hình vuông không biến dạng
MNPQ chuyển động thẳng đều trong mặt phẳng trang giấy.
Khung dây chuyển động từ ngoài vào vùng không gian có từ

trường đều (chỉ tồn tại trong miền ABCD). Từ trường đều có
các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng trang giấy và có
chiều đi từ phía trước ra phía sau, kí hiệu bởi dấu + (hình 4).
Hãy cho biết trong quá trình khung dây MNPQ
Câu 2 (6 điểm): Cho chuyển động, khi nào thì trong khung dây xuất hiện dòng
mạch điện như hình 2. Biết
điện cảm ứng, khi nào thì không xuất hiện dòng điện cảm
R1=2Ω, R2=6Ω, biến trở MN có ứng. Giải thích?
điện trở toàn phần bằng 12Ω,
vôn kế có điện trở lớn vô cùng,
Câu 4 (2 điểm): Dụng cụ: Một ống dây dẫn, một kim
hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn nam châm nhỏ quay tự do xung quanh trục thẳng đứng, một
mạch là UAB=6V không đổi.
nguồn điện, khóa K và các dây dẫn điện.
1/ Xác định số chỉ của
Hãy xác định tên cực của một ac quy (loại 6V) bị mất
vôn kế khi:
dấu.
a) Con chạy C đặt tại
điểm N.
b) Con chạy C đặt tại vị
trí chính giữa biến trở .
2/ Khi con chạy C dịch
chuyển từ M sang N thì cường
độ dòng điện trong mạch chính
có giá trị lớn nhất là bao nhiêu?
Câu 3 (4,5 điểm):

a) Hình 3a mô tả cấu tạo
của dụng cụ để phát hiện dòng

điện (một loại điện kế). Dụng cụ
này gồm một ống dây B, trong
lòng ống dây B có một thanh
nam châm A nằm thăng bằng,
vuông góc với trục ống dây và
có thể quay quanh một trục đặt


PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO
DUY TIÊN

I3 =

Câu

36x
 6 
P3 =I R 3 = 
(W)
÷ x= 2
x + 4x + 4
 x +2
36x
= 4 ⇒ x 2 − 5x + 4 = 0
2
P3 = 4W⇒ x + 4x + 4

U CB
6x 1
6

=
. =
(A)
R3 x + 2 x x + 2
2

2
3

Câu 1
(7,5
điểm)

⇒ x = 1 hoặc x = 4
Vậy với R3 = 1Ω hoặc R3 = 4Ω thì công suất tiêu thụ trên R3

mạch: R1 nt(Đ//R3)
a)

R CB =

R ÐR 3
6.6
=
= 3(Ω)
R Ð + R3 6 + 6
Ta có

2) Đóng khóa K:


R12 =

R1R 2
6.3
=
= 2(Ω)
R1 + R 2 6 + 3

U
9
I AB = AB = = 1,8(A)
R AB = R1 + R CB = 3 + 3 = 6(Ω)
R AB = R12 + R 3Ð = 2 + 3 = 5(Ω)
R AB 5
U AB 9
I AB =
= = 1,5(A)
U12 = I AB R 12 = 1,8.2 = 3, 6(V)
R AB 6
U
3, 6
= 1, 2(A)
U CB = I AB R CB = 1,5.3 = 4,5(V) I1 = 12 =
R1
3
⇒ UĐ=UCB=4,5V < U
U3Ð = U AB − U12 = I AB R 12 = 9 − 3, 6 = 5, 4(V)
Vậy đèn sáng yếu hơn mức bình thường.
U
5, 4

I Ð = 3Ð =
= 0,9(A)
b) Có IAB = IĐ + I3

6
Theo bài ra: IAB = 3I3
⇒ IĐ = 2I3

Vì I1 > IĐ nên dòng điện qua ampe kế có chiều từ C tới D.
Xét tại nút C ta có:
R Ð I3 1
1 = IA + IĐ ⇒ IA = I1 - IĐ = 1,2 - 0,9 = 0,3(A)
=
= ⇒ R 3 = 2R Ð = 2.6 =I12(
Ω)
Câu
2
R
I
2
3
Ð

(6 điểm)

6x
(Ω )
6
+
x

c) Đặt R3=x ⇒
6x
9x + 18
R AB =R 1 +R CB = 3 +
=
( Ω)
6+x
x+6
U
x+6
I AB = AB =
(A)
1/
R AB x + 2
a) Khi con chạy C đặt tại điểm N, đoạn mạch chứa biến trở v
x + 6 6x
6x (không có dòng điện chạy qua), mạch chỉ có R1.
U CB =I AB .R CB =
.
= nối tắt(V)
x + 2 x + 6 x⇒+ U
2 2 = I2R2 = 0(V)
R CB =

Ta có UV = UAB - U2 = 6-0=6(V)


Câu 3
b) Khi con chạy C đặt tại(4.5
chính giữa biến trở, ta có cấu trúc mạch: R

nt [RCN // (RCM nt R2) điểm)

R MN
= 6(Ω)
2
R 2,CM = R 2 +R CM = 6 + 6 = 12(Ω)
R
R
12.6
R CB = 2,CM CN =
= 4(Ω)
a) Áp dụng quy tắc nắm tay p
R 2,CM + R CN 12 + 6
định được đường sức từ trong lòng ống dây có chiều từ dưới
R AB = R1 + R CB = 2 + 4 = 6(Ω)
Vì khi nam châm đặt trong từ trường thì sau khi đứng cân b
U AB 6
châm sẽ định theo hướng sao cho các đường sức từ đi vào
I AB =
= = 1(A)
và đi ra ở cực Bắc
R AB 6
⇒ Cực Bắc của nam châm sẽ hướng lên trên.
U1 = I AB R 1 = 1.2 = 2(V)
U CB = U AB − U1 = 6 − 2 = 4(V)⇒ Kim chỉ thị quay sang bên phải.
b) - Khi chưa có phần nào của khung dây vào trong vùng k
U CB
4 1
có từ trường thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện của kh
I 2,CM =

=
= (A)
R 2,CM 12 3
bằng 0 (không bị biến thiên) nên không có dòng điện cảm
khung.
1
U CM = I 2,CM R CM = .6 = 2(V)
- Khi khung dây đang vào trong vùng không gian có
3
số đường sức từ xuyên qua tiết diện của khung tăng dần
R CN = R CM =

UV = U1 + UCM = 2 + 2 = 4(V)
Vậy vôn kế chỉ 4V
2/ Đặt RCN = x ⇒ RCM

khung xuất hiện dòng điện cảm ứng.
- Khi khung dây nằm toàn bộ trong từ trường đều thì
sức từ qua tiết diện của khung không thay đổi nên không có
R
=
R
+
R
=
6
+
12

x =ứng

18 −trong
x(Ω)khung dây.
cảm
2
CM
⇒ 2,CM
- Khi khung dây đang ra khỏi vùng không gian có trư
R 2,CM R CN
( 18 − x ) xđường sức từ qua khung dây giảm dần nên trong khung dây
R CB =
=
(Ω )
R 2,CM + R CN
18 dòng điện cảm ứng.
- Khi toàn bộ khung dây ra khỏi vùng không gian có
( 18 − x ) xthì không
− x 2 + 18x + 36
có đường sức
R AB = R 1 + R CB = 2 +
=
(Ω)từ nào qua tiết diện của khung nên
18 dòng điện cảm
18 ứng trong khung.

I AB =

U AB
108
108
= 2

=
(A)
Câu
4 Bố
R AB − x + 18x
+ 36
−(xtrí−thí
9) 2nghiệm
+ 117 như hình vẽ:

(2 điểm)
- Biện luận:
+ Khi x tăng từ 0 đến 9 thì x-9 tăng và x - 9 ≤ 0
⇒ -(x - 9)2 tăng ⇒ −(x − 9) + 117
+ Khi x tăng từ 0 đến 12 thì x-9 tăng và x - 9
2

⇒ -(x - 9)2 giảm ⇒ −(x − 9) + 117
Vậy IAB đạt giá trị lớn nhất tại x = 0 hoặc x= 12.
- Khi x = 0 thì IAB = 3A
- Khi x = 12 thì IAB = 1A.
Có 3A > 1A. Vậy IAB đạt giá trị lớn nhất là 3A khi con chạy C ở vị trí
điểm N
2

- Đóng khóa K cho dòng điện chạy qua ống dây. Khi đó ống dây có từ t
đóng vai trò như một nam châm. Dựa vào sự tương tác giữa hai nam ch
xác định được các cực của ống dây, từ đó áp dụng quy tắc nắm tay phải



định chiều dòng điện qua các vòng
dây bình
và biếtthông
được các
cực của
nguồn
Một
nhau
hình
chữđiện.
U, tiết diện nhánh
+ Nếu cực Nam của kim nam
châm
bị
hút
lại
gần
đầu
B
ống
dây
A lớn gấp 2 lần tiết diện nhánh B. Nhánh A chứa 1 lít
Bắc ⇒ M là cực dương, N là cực âm
nước và được ngăn cách với nhánh B một khóa T. Hỏi:
+ Nếu cực Bắc của kim nam châm bị hút lại gần đầu b của ống dây
a. Người ta phải đổ vào nhánh B một lượng dầu là
dương, M là cực âm.

bao nhiêu để khi mở khóa T thì nước và dầu vẫn đứng
yên? Biết trọng lượng riêng của nước và dầu lần lượt là

10000N/m3 và 8000N/m3. Lượng chất lỏng trong ống nối
nhỏ không đáng kể.
b. Hãy xác định độ cao của cột dầu theo độ cao
Nước
của cột nước?

Chú ý :
- Học sinh làm cách khác
Bài 3 (4 điểm)
nếu đúng thì cho điểm tương
Thả một khối đồng có khối lượng mđ ở nhiệt độ
đương

T

500C vào bình nước thì làm nhiệt độ nước tăng từ 20 0C
đến 300C. Thả tiếp vào đó một khối đồng thứ hai có khối
lượng m’đ = 2mđ ở nhiệt độ 1000C thì nhiệt độ sau cùng
của nước là bao nhiêu? Xem như chỉ có sự trao đổi nhiệt
giữa các khối đồng và nước.

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO KÌ THI
CHỌN HỌC SINH GIỎI
LỚP 9
HUYỆN HOÀI ÂN
NĂM Bài 4 (4 điểm)
Đặt một hiệu điện thế U=36V vào hai đầu đoạn
HỌC 2014-2015
mạch gồm ba điện trở R1, R2, R3 mắc song song. Cường

độ dòng điện trong mạch chính là 4A. Hãy xác định R 1,
Môn: VẬT LÝ
Thời gian: 150 phút (không R2, R3 theo hai cách giải ? Biết rằng R1 = 2R2 = 3R3
kể phát đề)
Bài 5 (3 điểm)
Cho một mạch điện như hình vẽ. Dùng một vôn kế
Bài 1 (5 điểm)
có điện trở Rv đo ở hai đầu
Hai người đi xe máy mạch AB thì vôn kế chỉ 12V, đo ở hai đầu R thì vôn kế
1
khởi hành cùng một lúc tại chỉ 4V,
hai điểm A và B cách nhau đo ở hai đầu R vôn kế chỉ 6V. Hỏi khi không mắc vôn
2
25km. Người thứ nhất xuất kế thì hiệu điện thế
R1
phát từ A với vận tốc V1, ở hai đầu R , hai đầu R là bao nhiêu?
1
2
người thứ hai xuất phát từ B
với vận tốc V2. Tính vận tốc
A B
V1 , V2 ? Biết rằng nếu hai
người đi ngược chiều nhau thì
sau 15 phút họ gặp nhau, còn
nếu đi cùng chiều theo hướng
AB thì sau 75 phút người thứ PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KÌ THI CHỌN HỌC SINH
nhất mới đuổi kịp người thứ GIỎI LỚP 9
HUYỆN HOÀI ÂN
NĂM HỌC

hai. Coi chuyển động của hai
2014-2015
người là chuyển động đều.
Môn: VẬT
Bài 2 (4 điểm)


Thời gian: 150 phút
(không kể phát đề)

R2
K


<=> 5.t’ = 290 ⇒ t’ = 290/5 = 580C
Vậy nhiệt độ sau cùng của nước là 580C

HƯỚNG DẪN CHẤM
Bài
Bài 1
(5 điểm)

Bài 4
Cách 1: 2R2 = 3R3 ⇒ R2 =1.5R3
(4 điểm)
Điệnkhi
trở đi
tương
đương
của đoạn mạch:

Ta có quãng đường đi được
của mỗi người
ngược
chiều:

v1
v2
s1 = 4 , s 2 = 4
Hay v1 + v2 = 100

(1)

U
I= R ⇒ R=
1
1
R
Mà R = 1 +

36
4 = 9Ω
1
1
1
1
1
R2 + R3 = 3.R3 + 1.5.R3 + R3

Ta có quãng đường đi được của mỗi người khi đi cùng chiều:


5v1
5v 2
s1 = 4 , s2 = 4
5v1 5v 2
Nên 4 = 4 + 25 Hay 5v
⇒ v1 – v2 = 20
(2)

1 1+ 2 + 3 2
R = 3.R3 = R3 ⇒ R3 = 2.R = 2.9 = 18Ω

⇒ R1 = 3. R3 = 3.18 = 54Ω
⇒ R2 = 1,5. R3 = 1,5 .18 = 27Ω

Cách 2:
Cường độ dòng điện trong mạch chính:
I= I1 + I2 +I3 = 4A
(1)
a. Lượng dầu cần phải đổ vào nhánh B. (Hình vẽ)
I 2 R1
Vn = 1 lít = 1 dm
I1 = R
⇒tại
Để khi mở khóa T nước và dầu vẫn đứng
là2 áp
của hai
Ta yên,
có: nghĩa
= 2suất
I2 =hai

2Iđáy
(2)
1
nhánh đều bằng nhau
I
R
Giải (1) và (2) ta được v

Bài 2
(4 điểm)

3

⇔ dn.hn = dd.hd
Vn
⇔ dn. 2 S d = d
⇔ dn.Vn = 2.d
d n .Vn
⇒ Vd = 2d d
⇒ Vd = 625.10
b. Ta có:

Vn
Vd
S
S
hn = x ; hd = d Bài 5
hd Vd S n (3 điểm)
⇒ hn = S d . V n
⇒ hd = 1.25.hn


1

I 1 = R3 =3 ⇒ I = 3I
3
1
Từ (1), (2) và (3) giải ra ta được:
I1 + 2I2 +3I3 = 4A
⇒ I1 = 4/6A; I2Nước
= 4/3A; I3 = 2A
Giá trị các điện trở R1, R2, R3:
T

U 36 36.6
I
R1= 1 = 4 / 6 = 4 =54Ω
U 36 36.4
I
R = 2 = 4 / 3 = 3 = 27Ω
2

U 36
I
R3 = 3 = 2 =18Ω
Ta có: UAB = 12V
Mắc vôn kế giữa hai đầu R1:
A
I1 +Iv = I2

4

4
8
R1lần.
R R
Vậy cột dầu cao hơn và cao hơn 1.25
+ v = 2
Bài 3
(4 điểm)

(3)

R1

R2

B

1
1
2
V
R
R R
Hay 1 + v = 2 (1)

Khi thả lần thứ nhất, ta có phương trìnhMắc
cân vôn
bằngkếnhiệt
giữanhư
hai sau:

đầu R2:
mđ.Cđ.(tđ – t) = m
I’1 = I’2 + I’v
⇔ (50 – 30).mđ.Cđ
6
6
6
1
1 R1
1
A
⇔ mn.Cn = 2.mđ.C
R1 = R2 + Rv Hay R1 = R2 + Rv (2)
Khi thả lần thứ hai ta có phương trình cân bằng nhiệt như sau:
Từ (1) và (2) suy ra: 3R1=2R2
2.mđ.Cđ.(t’đ – t’) = (m
Thế (1) vào (2)
Khi không mắc vôn kế:
=> 2.mđ.Cđ.(100 – t’) = (2.m
U1+ U2 = UAB = 12V
3U
1 =2U2
<=> 2.100 – 2.t’ = 3.t’ – 3.30

R2
B
V


2U

b) Thực ra, trong trường hợp này, nhiệt lượng toả ra môi
trường là 10% nhiệt lượng cung cấp cho
=> U1 = 5 = 4.8V
thau nước. Tìm nhiệt độ thực sự của bếp lò.
3U
A
B
R
Câu 4: (5điểm) Cho mạch điện như hình 2. Trong đó: R1=R25=4Ω;
=> U2 = 5 = 7.2V
/+ - /

R3=3Ω; R4=6Ω; R5=12Ω; UAB=6V không đổi;R điện trở của
R4 dây
3
dẫn và khoá không đáng kể.
D
a) Khi K mở, tính điện trở tương đương của đoạn mạch và cường
độ dòng điện qua mỗi điện trở.
R2
b) Khi K đóng, tính cường độ dòng điện qua khoá
R1 K?
c) Thay K bằng một vôn kế thì vôn kế chỉ bao nhiêu?C(BiếtKđiện
trở của vôn kế đủ lớn để có thể bỏ qua dòng điện chạy qua nó).
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Câu 5: (4 điểm) Cho hai gương phẳng M, N đặt song song, có
THÀNH PHỐ THANH HÓA
mặt phản xạ quay vào nhau và cách nhau một khoảng AB=d=30cm (h
Giữa hai gương có một điểm sáng S cách gương M một khoảng SA=
Đề chính thức

Một điểm S' nằm trên đường thẳng SS' song song với hai gương, SS'=60
a) Hãy trình bày cách vẽ tia sáng xuất phát từ S đến S' trong hai trường
Đề thi gồm có: 1 trang
- Đến gương M tại I rồi phản xạ đến S'.
- Đến gương M tại J, phản xạ đến gương N tại K rồi phản xạ đến S'.
ĐỀ BÀI
b) Hãy tính các khoảng cách I, J, K đến đoạn thẳng AB
Câu 6: (2 điểm) Một lọ nhỏ bằng thuỷ tinh đựng đầy thuỷ ngân, được n
Câu 1: (3 điểm) Có ba ống giống nhau và thông đáy chứa nước chưa đầy
bằng nút thuỷ tinh. Tìm cách xác khối lượng thuỷ ngân trong lọ mà
(hình 1). Đổ vào ống bên trái một cột dầu cao H
được mở nút, biết khối lượng riêng của thuỷ ngân và thuỷ tinh lần lượ
phải một cột dầu cao H2 = 14cm. Hỏi mực nước ở ống giữa sẽ dâng lên cao
và D . Cho các dụng cụ: bình chia độ, nước, cân và bộ quả cân.
bao nhiêu? Cho biết trọng lượng riêng2 của nước d
(HẾT)
8000N/m3.
Câu 2: (2 điểm) Một tòa nhà cao Họ
tầng
3,4m) dùng thang máy có
và (mỗi
tên thítầng
sinh: cao
……………………………...............…Số
báo
khối lượng 200kg và sức chở danh: ......……....Phòng thi: …......
tối đa được 16 người, mỗi
Họ tên, chữ kí giám thị
người có khối lượn
trung bình 50kg. Thang máy 1: ................................................................................................................

lên đều, mỗi chuyến từ tầng 1 ........
lên tầng 10 nếu không dừng ở
Họ tên, chữ kí giám thị
các tầng khác thì mất thời gian 1
phút. Bỏ qua lực cản lại chuyển 2: ................................................................................................................
động của thang máy. Tính công ........
suất tối thiểu của động cơ thang PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THI CHỌN HỌC SINH
máy.
NĂM HỌC:
THÀNH PHỐ THANH HÓA
Câu 3: (4 điểm) Một thau nhôm
khối lượng 0,5kg đựng 2kg
nước ở 20oC.
a) Thả vào thau nước một thỏi HƯỚNG DẪN CHẤM - MÔN: VẬT LÍ - LỚP
đồng có khối lượng 200g lấy ở
9
o
lò ra. Nước nóng đến 21,2 C.
Tìm nhiệt độ của bếp lò. Biết Câu 1: (3 điểm)
nhiệt dung riêng của nhôm,
Ta có hình vẽ:
nước, đồng lần lượt là:
c1=880J/kg.K; c2=4200J/kg.K;
c3=380J/kg.K. Bỏ qua sự toả
nhiệt ra môi trường xung quanh.
H1


Nhiệt lượng thỏi đồng toả ra khi giảm nhiệt độ từ t(oC) xuống 21,2oC:

Q3 = m3c3(t-t2)
Vì bỏ qua sự toả nhiệt ra môi trường xung quanh nên theo phương trình cân bằ
QA
3 = Q1 + Q2
Hay : m3c3(t-t2) = m1c1(t2-t1) + m2c2(t2-t1)

h

( m1c1 + m 2 c 2 ).( t 2 − t 1 ) + t

a)

2

Từ hình 1 ta có áp suất tại các điểm A,=>B,t =
C ở đáy bình m
thông
3 c 3 nhau do các chất lỏng gây ra:
pA = d1.h1 +d2 .H1
0,5.880 + 2.4200 . 21,2 − 20
pB = d
+ 21.2
pC = d
0,2.380
=
≈ 160,78(oC)
b) Thực tế do có sự toả nhiệt ra môi trường nên phương trình cân bằng nhiệt được v
Q3 = Q1 + Q2 + 10%.(Q1 + Q2) = 1,1.(Q1 + Q2)
Do pA = pC nên d1.h1 + d2 .H1 = d1.h3 => h
Hay : m3c3(t’-t2) = 1,1.(m1c1 + m2c2)(t2-t1)


(

Và pB = pC nên d1.h2 +d2 .H2 = d1.h3 => h
Vì Vnước không đổi nên:
h1 + h2 + h => t ‘=

Thay (1) và (2) vào (3) ta có:

)(

)

1,1.( m1c1 + m 2 c 2 ).( t 2 − t 1 )
+ t2
m 3c3

1,1.( 0,5.880 + 2.4200 ).( 21,2 − 20)
+ 21.2
0,2.380
=
≈ 174,74(oC)

h 3 - H1
Câu 4: (5 điểm)

a) Khi K mở không có dòng điện qua R4 và R5 nên I4 = 0; I5 = 0
Mạch điện được mắc như sau: R3 // (R1 nt R2)
Ta có: R12 = R1 + R2 = 4+4 = 8(Ω)
Điện trở tương đương của đoạn mạch là:

Nước ở ống giữa sẽ dâng lên một đoạn: h
Thay số với H1 = 10cm = 0,1m, H2 = 14cm = 0,14m, R
d 3 .R 12 = 3.8 = 24 (Ω)
3
và d2 = 8000 N/m ta có:
R 3 + R 12 3 + 8 11
Rtđ =
8000
=> 3h3 - 3h = (H1 + H2).

U AB
6
=
= 2,75( A )
24
R3
11
Dòng điện qua R3 là: I3=
U AB 6
Câu 2: (2 điểm)
= = 0,75( A )
Thang máy chuyển động thẳng đều và bỏ qua lực cản lại chuyển động của thangRmáy
nên
8 lực kéo
Dòng điện qua R và qua R là : I = I = 12
h3 - h = (0,1+ 0,14). 3.10000 = 0,064(m) = 6,4cm

1
2
1

2
của động cơ là:
b)
Khi
K
đóng
:

điện
trở
của
dây
dẫn
và khoá không đáng kể nên chập các điểm
F =Pth + Png =10.(mth + mng)= 10.(200+16.50)=10000(N)
điện
được
vẽ
lại
như
hình
2:
[(R
2 // R4 // R5) nt R1] // R3
Để lên đến tầng 10, thang máy phải vượt qua 9 tầng.
Vậy độ cao thang máy phải vượt qua là: h = 3,4 . 9 = 30,6(m)
Công phải tiêu tốn tối thiểu cho mỗi lần lên là:
A = F.h = 10000 . 30,6 = 306000 (J)
Công suất tối thiểu của động cơ kéo thang máy là:


P =

A 306000
=
= 5100(W)
t
60

Câu 3: (4 điểm)
a) Gọi t là nhiệt độ ban đầu của bếp lò, cũng là nhiệt độ ban đầu của thỏi đồng. Gọi m
lượt là khối lượng của thau nhôm, của nước và của thỏi đồng. Ta có m
Nhiệt lượng thau nhôm nhận được để tăng nhiệt độ từ 20
Q1 = m1c1(t2-t1)
Nhiệt lượng nước nhận được để tăng nhiệt độ từ 20
Q2 = m2c2(t2-t1)


×