Tải bản đầy đủ (.pdf) (101 trang)

LUẬN văn sư PHẠM vật lý bồi DƯỠNG và PHÁT TRIỂN NĂNG lực SÁNG tạo của học SINH KHI GIẢNG dạy CHƯƠNG IX hạt NHÂN NGUYÊN tử, vật lí 12 NC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.22 MB, 101 trang )

Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƢ PHẠM
BỘ MÔN VẬT LÝ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: PPDH Vật lí
BỒI DƢỠNG VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO
CỦA HỌC SINH KHI GIẢNG DẠY CHƢƠNG IX.
HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ, VẬT LÍ 12 NC

Giảng viên hƣớng dẫn:
ThS - GVC Trần Quốc Tuấn

Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Hồng Nhung
MSSV: 1090177
Lớp: Sƣ phạm Vật lí
Khóa: 35

Cần Thơ 05/2013
Trang 1


Luận văn tốt nghiệp ĐH


GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung

LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn quí thầy cô trường Đại học
Cần Thơ, thầy cô bộ môn Vật lí, Khoa Sư phạm trường Đại
học Cần Thơ đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu
trong suốt thời gian em được học tại trường.
Em xin chân thành cảm ơn thầy ThS - GVC Trần Quốc
Tuấn đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, đóng góp ý kiến cho em
hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Em cũng chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp bạn
bè đặc biệt là các bạn lớp sư phạm vật lí khóa 35 đã giúp em
rất nhiều trong quá trình nghiên cứu đề tài.
Do vốn kiến thức còn hạn chế và thời gian có hạn, dù cố
gắng nhưng vẫn không tránh khỏi sai sót. Rất mong nhận
được nhiều ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn để đề
tài được hoàn chỉnh hơn.
Cuối lời, xin kính chúc thầy cô và các bạn dồi dào sức
khỏe và công tác tốt.

Cần Thơ, ngày 12 tháng 04 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hồng Nhung

Trang 2


Luận văn tốt nghiệp ĐH


GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
...........................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................

.........................................................................../.
…........ngày............tháng …........năm 2013.
Ký tên

ThS - GVC Trần Quốc Tuấn

Trang 3


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 7
1. Đặt vấn đề ................................................................................................................. 7
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................. 8
3. Giả thuyết khoa học ................................................................................................... 8
4. Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài ....................................................................................... 8
5. Phƣơng pháp và phƣơng tiện nghiên cứu ................................................................... 9
6. Đối tƣợng nghiên cứu ................................................................................................ 9
7. Các bƣớc thực hiện đề tài .......................................................................................... 9
8. Các chữ viết tắt trong đề tài ..................................................................................... 10
Chƣơng 1. ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÍ THPT ..................... 11
1.1. Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THPT .................................................. 11
1.1.1. Mục tiêu mới của giáo dục nƣớc ta .................................................................... 11
1.1.2. Đổi mới phƣơng pháp dạy học ........................................................................... 12
1.2. Phƣơng hƣớng chiến lƣợc đổi mới phƣơng pháp dạy học...................................... 12

1.2.1. Khắc phục cách dạy học truyền thống ................................................................ 12
1.2.2. Đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh ....................................... 13
1.2.3. Rèn luyện thành nếp tƣ duy sáng tạo cho ngƣời học ........................................... 14
1.2.4. Áp dụng các phƣơng pháp tiên tiến, các phƣơng tiện dạy học hiện đại vào qui
trình dạy học góp phần phát triển tối ƣu nhân cách học sinh ............................. 15
1.3. Mục tiêu của chƣơng trình Vật lí THPT ................................................................ 15
1.3.1. Đạt đƣợc một hệ thống kiến thức vật lí phổ thông cơ bản, phù hợp với những
quan điểm hiện đại ............................................................................................ 15
1.3.2. Rèn luyện và phát triển các kỹ năng ................................................................... 16
1.3.3. Hình thành và rèn luyện các thái độ, tình cảm .................................................... 16
1.4. Những định hƣớng đổi mới PPDH VL ở lớp 12 theo chƣơng trình THPT mới.... ..16
1.4.1. Giảm đến tối thiểu việc giảng giải, minh họa của giáo viên, tăng cƣờng việc tổ
chức cho học sinh tự lực, tham gia vào giải quyết các vấn đề học tập ............... 16
1.4.2. Áp dụng rộng rãi kiểu dạy học nêu và giải quyết vấn đề .................................... 17

Trang 4


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung

1.4.3. Rèn luyện cho học sinh phƣơng pháp nhận thức vật lí........................................ 18
1.4.4. Tận dụng những phƣơng tiện dạy học mới, trang thiết bị thí nghiệm mới. Phát
huy sáng tạo của giáo viên trong việc làm và sử dụng đồ dùng dạy học ............ 19
1.4.5. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học ....................................................... 20
1.5. Thiết kế bài học vật lí ........................................................................................... 20
1.5.1. Quan điểm về thiết kế bài học vật lí ................................................................... 20

1.5.2. Các bƣớc thiết kế bài học vật lí .......................................................................... 21

1.5.3. Mục tiêu bài học vật lí ....................................................................................... 21
1.5.4. Tổ chức các hoạt động dạy vật lí ........................................................................ 22
1.5.5. Tổ chức các hoạt động học vật lí ........................................................................ 23
1.6. Đổi mới việc thiết kế bài giảng ............................................................................. 24
1.6.1. Các yêu cầu đối với việc soạn giáo án ................................................................ 24
1.6.2. Qui trình soạn giáo án ....................................................................................... 24
1.6.3. Một số hình thức trình bày kế hoạch bài học ...................................................... 24
1.6.4. Một số hoạt động học tập phổ biến trong một tiết dạy học ................................. 25
1.6.5. Cấu trúc soạn giáo án theo các hoạt động học tập .............................................. 27
1.7. Đổi mới việc kiểm tra đánh giá ............................................................................. 27
1.7.1. Quan điểm cơ bản về đánh giá ........................................................................... 27
1.7.2. Qui trình thiết kế đề kiểm tra đánh giá ............................................................... 28
1.7.3. Các hình thức kiểm tra đánh giá ......................................................................... 28
1.7.4. Đổi mới kiểm tra, đánh giá ................................................................................ 29
1.7.5. Xác định các mức độ nhận thức trong đề kiểm tra .............................................. 30
Chƣơng 2. BỒI DƢỠNG VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO
HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ .......................................... 36
2.1. Tầm quan trọng của việc bồi dƣỡng và phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh
trong dạy học vật lí .............................................................................................. 36
2.2. Khái niệm, sự hình thành và phát triển năng lực .................................................. 36
2.2.1. Khái niệm năng lực ............................................................................................ 36
2.2.2. Sự hình thành và phát triển năng lực ................................................................. 37
Trang 5


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn


SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung

2.3. Khái niệm và các biện pháp hình thành và phát triển năng lực sáng tạo ................ 39
2.3.1. Năng lực sáng tạo là gì ....................................................................................... 39
2.3.2. Các biện pháp hình thành và phát triển năng lực sáng tạo .................................. 40
2.4. Một số phƣơng pháp dạy học tích cực có thể áp dụng để bồi dƣỡng và phát triển
năng lực sáng tạo cho học sinh ............................................................................ 45
2.4.1. Phƣơng pháp thực nghiệm (PPTN) trong dạy học vật lí ..................................... 45
2.4.2. Phƣơng pháp giải quyết vấn đề(PPGQVĐ) trong dạy học vật lí ......................... 48
Chƣơng 3. THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI TRONG CHƢƠNG IX. HẠT NHÂN
NGUYÊN TỬ, VẬT LÍ 12 NÂNG CAO ............................................ 52
3.1. Đại cƣơng chƣơng 9. Hạt nhân nguyên tử, vật lí 12 nâng cao ............................... 52
3.1.1. Mục đích của chƣơng......................................................................................... 52
3.1.2 Sơ đồ cấu trúc nội dung ..................................................................................... 53
3.2. Thiết kế một số bài trong chƣơng.......................................................................... 54
3.2.1. Bài 52: Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử. Độ hụt khối ......................................... 54
3.2.2. Bài 53: Phóng xạ................................................................................................ 62
3.2.3. Bài 54: Phản ứng hạt nhân ................................................................................. 71
3.2.4. Bài 56: Phản ứng phân hạch............................................................................... 79
3.3.5. Bài 57: Phản ứng nhiệt hạch .............................................................................. 85
Chƣơng 4. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ............................................................. 90
4.1. Mục đích thực nghiệm .................................................................................................. 90

4.2. Nội dung thực nghiệm .......................................................................................... 90
4.3. Đối tƣợng thực nghiệm ......................................................................................... 90
4.4. Kế hoạch giảng dạy .............................................................................................. 91
4.5. Tiến trình thực hiện .............................................................................................. 91
4.6. Kết quả thực nghiệm ............................................................................................. 91
4.6.1. Đề kiểm tra ........................................................................................................ 91

4.6.2. Kết quả thực nghiệm .................................................................................................. 98
NHẬN XÉT, KẾT LUẬN ...................................................................................................... 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................... 101

Trang 6


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung

MỞ ĐẦU

1. Đặt vấn đề:
Ngày nay, trong thời kỳ mở cửa hội nhập cùng với cộng đồng quốc tế đất nƣớc
chúng ta đang ngày càng phát triển mạnh mẽ về mọi mặt: kinh tế, khoa học kỹ thuật,
công nghệ thông tin…kéo theo đó là sự đòi hỏi những con ngƣời mới với đầy đủ tri
thức, kỹ năng, năng động sáng tạo và nhạy bén giữa cơ chế thị trƣờng cạnh tranh khóc
liệt, phải đầy bản lĩnh để có thể làm chủ đất nƣớc trong tình hình mới.
Khoa học giáo dục trên thế giới nói chung và nƣớc ta nói riêng đang coi trọng
những nghiên cứu đổi mới dạy học ở trƣờng phổ thông theo hƣớng đảm bảo đƣợc sự
phát triển năng lực sáng tạo của học sinh, bồi dƣỡng tƣ duy khoa học, năng lực tự tìm
tòi chiếm lĩnh tri thức, năng lực giải quyết vấn đề để thích ứng đƣợc với thực tiễn cuộc
sống và với sự phát triển của kinh tế tri thức.
Để thực hiện đƣợc xu hƣớng đổi mới giáo dục nói trên thì vấn đề đặt ra đối với các
trƣờng học là cần không ngừng đổi mới về nội dung, phƣơng pháp dạy học và tăng
cƣờng trang thiết bị dạy học. Hội nghị ban chỉ huy Trung ƣơng Đảng khóa XIII lần thứ
hai đã nhấn mạnh: “ Đổi mới phƣơng pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền

thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tƣ duy, sáng tạo của ngƣời học. Từng bƣớc áp dụng
phƣơng pháp tiên tiến, và phƣơng tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều
kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh…”.
Vật lí là môn khoa học thực nghiệm do đó xuất phát từ mục đích của việc giảng dạy
vật lí ở THPT thì không thể chỉ hạn chế ở việc truyền thụ kiến thức một chiều mà điều
quan trọng hơn là phải tạo ra cho HS một tiềm lực để họ có thể phát triển xa hơn những
gì mà nhà trƣờng đã cung cấp cho họ. Chính vì thế việc phát triển năng lực tƣ duy,
năng lực sáng tạo cho HS trong DHVL là một yêu cầu có tính nguyên tắc.
Vì vậy, ở các trƣờng THPT cần phải bồi dƣỡng và phát triển năng lực dạy học VL
cho giáo viên VL tƣơng lai để đáp ứng yêu cầu mới. Trong quá trình dạy học cần
không ngừng đổi mới về nội dung, phƣơng pháp dạy học để thực hiện đƣợc một trong
những nhiệm vụ cơ bản của DHVL là bồi dƣỡng và phát triển năng lực sáng tạo cho
HS.
Để phát huy hết tác dụng thực sự của phƣơng pháp dạy học nhằm bồi dƣỡng và
phát triển năng lực sáng tạo của HS thì việc thiết kế bài giảng sẽ đƣợc thực hiện nhƣ
thế nào cho phù hợp, đó thực sự là một nhiệm vụ quan trọng mang không ít khó khăn
Trang 7


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung

của mỗi giáo viên phổ thông, những ngƣời trực tiếp thổi làn gió mới vào giới trẻ học
sinh hiện nay theo chƣơng trình giảng dạy mới bằng những phƣơng pháp mới nhiều
tích cực và hiện đại. Bản thân là một sinh viên sƣ phạm, tôi nhận thấy đây là một vấn
đề hết sức thiết thực và mang nhiều hấp dẫn đối với ngƣời giáo viên, là hành trang cần
thiết để bƣớc vào sự nghiệp giảng dạy sau này, là cơ sở vững chắc để tôi có thể nghiên

cứu sâu hơn những vấn đề xoay quanh việc giảng dạy trong tƣơng lai. Đây chính là tất
cả động lực đã thúc đẩy tôi chọn đề tài: “Bồi dƣỡng và phát triển năng lực sáng tạo
cho HS khi giảng dạy chƣơng IX. Hạt nhân nguyên tử, vật lý 12 NC”.
2. Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu việc bồi dƣỡng và phát triển năng lực sáng tạo cho HS khi giảng dạy
chƣơng IX. Hạt nhân nguyên tử, vật lý 12 NC.
Áp dụng các lí luận trên vào soạn giáo án và giảng dạy một số bài trong chƣơng .
3. Giả thuyết khoa học:
Vận dụng lý luận dạy học hiện đại, có thể bồi dƣỡng và phát triển năng lực sáng tạo
cho HS khi giảng dạy chƣơng IX. Hạt nhân nguyên tử, vật lý 12 NC.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:
Nghiên cứu cơ sở lí luận và đổi mới phƣơng pháp dạy học Vật Lý ở trƣờng trung
học phổ thông.
Nghiên cứu lý luận về bồi dƣỡng và phát triển năng lực sáng tạo cho HS trong quá
trình học tập.
Nghiên cứu chƣơng IX Hạt nhân nguyên tử, VL 12: mục tiêu, sơ đồ cấu trúc nội
dung và nhận xét, vận dụng soạn giáo án một số bài trong chƣơng IX. Hạt nhân nguyên
tử, VL 12 NC theo hƣớng nghiên cứu của đề tài.
 Bài 52. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử.Độ hụt khối.
 Bài 53. Phóng xạ.
 Bài 54. Phản ứng hạt nhân.
 Bài 56. Phản ứng phân hạch.
 Bài 57. Phản ứng nhiệt hạch.

Trang 8


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn


SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung

Tiến hành giảng dạy thực nghiệm, kết hợp các dụng cụ phƣơng triện dạy học, rút ra
những kinh nghiệm phục vụ giảng dạy.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu và phƣơng tiện nghiên cứu:
Phƣơng pháp nghiên cứu:
 Nghiên cứu lý luận: Tìm các tài liệu có liên quan đến đề tài, tổng hợp lý thuyết.
 Quan sát sƣ phạm.
 Tổng kết kinh nghiệm của thầy cô, bạn bè.
 Thực nghiệm sƣ phạm.
Phƣơng tiện nghiên cứu:
 Sử dụng sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo.
 Các dụng cụ thí nghiệm có sẵn hoặc chế tạo, bảng vẽ, tranh ảnh.
 Sử dụng máy tính là công cụ nghiên cứu, giảng dạy thực nghiệm, trình bày đề
tài.
6. Đối tƣợng nghiên cứu:
Các hoạt động dạy và học môn Vật Lí của GV và HS trong đó thể hiện các biện
pháp thực hiện theo hƣớng nghiên cứu của đề tài.
7. Các giai đoạn thực hiện đề tài:
 Giai đoạn 1: Tìm hiểu đề tài, trao đổi với thầy hƣớng dẫn, nhận đề tài nghiên
cứu.
 Giai đoạn 2: Lập đề cƣơng chi tiết.
 Giai đoạn 3: Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài.
 Giai đoạn 4: Nghiên cứu nội dung, phƣơng pháp dạy chƣơng 9. Hạt nhân
nguyên tử, Vật lý 12 NC. Thiết kế một số bài học cụ thể.
 Giai đoạn 5: Thực nghiệm sƣ phạm.
 Giai đoạn 6: Hoàn chỉnh đề tài, chuẩn bị báo cáo bằng Powerpoint.
 Giai đoạn 7: Bảo vệ luận văn tốt nghiệp.


Trang 9


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung

8. Các chữ viết tắt trong đề tài:
Giáo viên

GV

Hoạt động



Học sinh

HS

Nâng cao

NC

Vật lí

VL


Phƣơng án

PA

Dạy học

DH

Giáo dục

GD

Học tập

HT

Sách giáo khoa

SGK

Kiến thức

KT

Phƣơng pháp dạy học

PPDH

Kĩ năng


KN

Thiết bị dạy học

TBDH

Ví dụ

VD

Trung học phổ thông

THPT

Năng lực

NL

Nhà xuất bản

NXB

Học tập

HT

Khoa học

KH


Phƣơng pháp

PP

Công nghiệp hóa

CNH

Thực nghiệm

TN

Hiện đại hóa

HĐH

Giải quyết vấn đề

GQVĐ

Công nghệ thông tin

CNTT

Trang 10


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn


SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung

Chƣơng 1
ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÍ Ở TRƢỜNG THPT
1.1. Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THPT.
1.1.1. Mục tiêu mới của giáo dục nƣớc ta.
Những năm gần đây, Đảng và nhà nƣớc ta rất quan tâm việc đổi mới nội dung, và
phƣơng pháp dạy học, với xu thế dạy học lấy ngƣời học làm trung tâm hay phát huy
tính tích cực, chủ động , sáng tạo của học sinh nhằm đào tạo những con ngƣời có
phẩm chất mới. Mặc khác, Đảng và nhà nƣớc cũng khẳng định về vai trò của ngành
Giáo dục – Đào tạo: “phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực thúc
đẩy sự CNH - HĐH, điều kiện phát huy nguồn nhân lực con người - yếu tố cơ bản để
phát triển xã hội, tăng cường kinh tế nhanh và bền vững”. Vì vậy, cần tạo chuyển biến
cơ bản về giáo dục, đào tạo lớp ngƣời lao động có kiến thức cơ bản làm chủ kỹ năng
nghề nghiệp, có ý thức vƣơn lên về khoa học và công nghệ. Đổi mới phƣơng pháp dạy
học phát huy tƣ duy sáng tạo và năng lực tự đào tạo của ngƣời học coi trọng việc làm
chủ kiến thức, tránh nhồi nhét, học chay. Nền giáo dục không chỉ dừng lại ở chỗ trang
bị cho HS những kiến thức, công nghệ mà nhân loại đã tích lũy mà còn phải bồi dƣỡng
cho họ tính năng động, cá nhân phải có tƣ duy, sáng tạo và năng lực thực hành giỏi.
Theo xu hƣớng trên, đòi hỏi mục tiêu GD phổ thông cũng phải đổi mới để đào tạo
con ngƣời có đủ kiến thức, kỹ năng cho đất nƣớc. Mục tiêu của việc đổi mới giáo dục
phổ thông là “Xây dựng nội dung chương trình, phương pháp giáo dục, sách giáo khoa
phổ thông mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu
cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phù
hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam, tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các
nước phát triển trong khu vực và trên thế giới”.
Song để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lƣợng GD, đảm bảo thực hiện mục tiêu
chung của GD là “ đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện” thì ta cần tăng
cƣờng bồi dƣỡng cho thế hệ trẻ lòng yêu nƣớc, yêu quê hƣơng và gia đình; tinh thần tự

tôn dân tộc, lý tƣởng xã hội chủ nghĩa; lòng nhân ái, ý thức tôn trọng pháp luật; tinh
thần hiếu học, chí tiến thủ lập thân. Đặc biệt là rèn luyện cho thế hệ trẻ tƣ duy phê phán
và khả năng sáng tạo: năng lực tổng hợp, chuyển đổi và ứng dụng thông tin vào hoàn
cảnh mới để giải quyết các vấn đề đặt ra năng lực quản lý v.v… .Đây là các điểm mới
của mục tiêu GD đã đƣợc tác giả chƣơng trình SGK phân tích kỹ lƣỡng và triển khai
vào mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung từng môn học.

Trang 11


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung

1.1.2. Đổi mới phƣơng pháp dạy học.
Để thực hiện mục tiêu Giáo dục đã đề ra và rút kinh nghiệm từ những lần cải cách
sách trƣớc đây, trọng tâm việc đổi mới chƣơng trình SGK lần này là đổi mới phƣơng
pháp dạy học. Chỉ có sự đổi mới căn bản phƣơng pháp dạy học chúng ta mới có thể
đào tạo lớp ngƣời năng động, sáng tạo, có tiềm năng cạnh tranh trí tuệ trong bối cảnh
nhiều nƣớc trên thế giới đang hƣớng tới nền kinh tế tri thức.
Chƣơng trình GD phổ thong ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐBGDĐT ngày 5/6/2006 của Bộ trƣởng Bộ GD& ĐT đã nêu “Phải phát huy tính tích
cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm đối
tượng HS, điều kiện của từng lớp học; bồi dưỡng cho HS phương pháp tự học, khả
năng hợp tác; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình
cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho HS.”. ([4], trang 5)
Có thể nói cốt lõi của đổi mới dạy và học là xu hƣớng hoạt động học tập chủ động,
chống lại thói quen học tập thụ động. Vì vậy, cần thay đổi lối dạy học truyền thụ một
chiều sang dạy học theo phƣơng pháp “phƣơng pháp dạy học tích cực” nhằm phát huy

tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh. Làm cho quá trình học là quá
trình kiến tạo ( học sinh tìm tòi, khám phá, phát hiện, luyện tập, khai thác và xử lý
thông tin, tự hình thành hiểu biết, năng lực và phẩm chất). Muốn vậy, giáo viên cần
phải đƣợc bồi dƣỡng, phải kiên trì cách dạy theo phƣơng pháp dạy học tích cực, tổ
chức các hoạt động nhận thức từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, hình thành
thói quen cho học sinh. Trong đổi mới phƣơng pháp phải có sự hợp tác của thầy và trò,
sự phối hợp hoạt động dạy với hoạt động học thì mới có kết quả cao.
Do đó việc đổi mới phƣơng pháp dạy học là nhiệm vụ cấp thiết đang đặt ra cho
ngành giáo dục hiện nay.
1.2. Phƣơng hƣớng chiến lƣợc đổi mới PPDH.
1.2.1. Khắc phục lối truyền thụ một chiều.
Cách dạy truyền thống là lối dạy truyền thụ một chiều, đã tồn tại lâu năm trong nền
giáo dục của nƣớc ta. Xuất phát từ quan niệm về nhiệm vụ của giáo dục chỉ là một sự
truyền đạt đơn giản những kiến thức, kinh nghiệm xã hội nhƣ những sản phẩm đã làm
sẵn cho HS ghi nhận lại, nên chiến lƣợc DH theo kiểu truyền thống này còn mang
những nhƣợc điểm cơ bản là GV độc thoại, giảng giải, kiểm tra, đánh giá, còn HS thì
học một cách thụ động, cố ghi nhớ, nhắc lại kiến thức, làm theo mẫu.
Theo cách dạy truyền thống dần biến GV thành nhân vật trung tâm của quá trình
dạy học, GV quyết định từ xác định mục đích học, nội dung, cách thức học, con đƣờng
đi tới kiến thức, kĩ năng, đánh giá kết quả học tập. Điều này dẫn tới các em chỉ học vẹt,
Trang 12


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung

lƣời suy nghĩ, tƣ duy không phát triển đƣợc nên không sáng tạo ra cái mới dẫn tới

không bao giờ bắt kịp sự phát triển của thời đại. Chính vì vậy nó hạn chế chất lƣợng và
hiệu quả dạy học. Do đó ta cần khắc phục cách dạy theo kiểu truyền thụ một chiều,
việc khắc phục này là một hoạt động mang tính cách mạng nhằm chống lại thói quen
đã có từ lâu của GD nƣớc ta. Nhƣng nhìn theo góc độ khác nó lại hạn chế đặc quyền
của một GV nên trong thực tế có không ít GV còn bảo thủ không từ bỏ đƣợc thói quen
và đặc quyền trên, không thích ứng đƣợc với yêu cầu mới.
Ta phải khẳng định rằng, trong việc đổi mới PPDH nhƣ hiện nay ta không phủ định
vai trò của các PPDH truyền thống, tuy nhiên ta sẽ sử dụng các PPDH đó theo tinh thần
mới. GV phải lựa chọn PPDH theo một chiến lƣợc nhằm phát huy đƣợc tính tích cực,
chủ động, sáng tạo của HS trong quá trình dạy và học. Do đó, GV cần tổ chức, hƣớng
dẫn cho HS tham gia tích cực vào các hoạt động học tập theo hƣớng tìm tòi nghiên
cứu, rèn luyện kĩ năng thực hành, tƣ duy, sáng tạo cho HS. Cụ thể, cần đổi mới PPDH
nhằm bồi dƣỡng và phát huy tính tích cực, sáng tạo cho HS trong học tập bằng các hình
thức sau:
 Tổ chức cho HS tham gia tích cực vào các hoạt động dạy học đa dạng theo
hƣớng tìm tòi nghiên cứu.
 Luôn hƣớng HS tích cực tham gia vào việc giải quyết vấn đề.
 Đổi mới SGK và thiết bị.
 Áp dụng các phƣơng pháp chung của nhận thức khoa học và các phƣơng pháp
đặc thù của Vật lý.
 Tăng cƣờng sử dụng các phƣơng tiện dạy học hiện đại.
1.2.2. Đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu của HS.
Tự học là hoạt động tất yếu trong quá trình lĩnh hội kiến thức của ngƣời học, mà
thông qua đó ngƣời học đúc kết đƣợc những kết quả sâu sắc và bền vững. Tuy nhiên,
những vấn đề này trƣớc đây chƣa đƣợc chú ý đúng mức, HS đã quen học tập thụ động,
dựa vào sự giảng giải tỉ mỉ, kỹ lƣỡng của GV, ít chịu tự lực tìm tòi nghiên cứu. Do đó
kỹ năng tự học đã yếu lại càng yếu thêm. Cần phải nhanh chóng khắc phục tình trạng
này ngay trên ghế nhà trƣờng HS cần phải đƣợc rèn luyện khả năng tự học, tự hoạt
động nhận thức. Trong quá trình dạy học GV chỉ nói nội dung cốt lõi, cần tổ chức các
hoạt động, cấu thành nhiệm vụ giao cho HS và dành thời gian cho HS tìm hiểu, nghiên

cứu để giải quyết vấn đề trong học tập. Ngoài thời gian trên lớp, các em còn phải tăng
cƣờng, chủ động thời gian tự học, tự tìm tòi nghiên cứu thêm ở nhà thì hiệu quả học tập
Trang 13


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung

mới đạt kết quả tốt. Hơn nữa, một đặc trƣng quan trọng của xã hội hiện đại là sự bùng
nổ thông tin. Dẫn đến những hiểu biết của chúng ta rất mau chóng trở thành lạc hậu,
nên mỗi con ngƣời sống trong xã hội phải biết tự cập nhật thông tin bởi vì những điều
học đƣợc trong nhà trƣờng chỉ rất ít, sau này ra đời còn phải tự học thêm nhiều, phải
biết tự cập nhật thông tin mới có thể làm việc tốt và theo kịp đƣợc sự phát triển rất
nhanh của khoa học kỹ thuật hiện đai. Tóm lại ta cần :
 Rèn luyện cho HS khả năng tự học và hình thành thói quen tự học.
 Phát phiếu học tập cho HS.
 Tập cho HS phƣơng pháp đọc sách.
 Tập cho HS làm quen với các phƣơng pháp nhận thức khoa học.
 Tăng cƣờng giáo dục theo nhóm, hợp tác,…
Bên cạnh đó việc rèn luyện cho HS khả năng tự học còn là một biện pháp giúp ta
giải quyết một khó khăn rất lớn là: mâu thuẫn giữa một bên là những yêu cầu cao về
việc bồi dƣỡng kiến thức và kỹ năng và một bên là sự hạn hẹp và thời gian dành cho
mỗi môn học. Để rèn luyện khả năng tự học cho HS thì GV không cần chuyển tải tất cả
của nội dung bài học trên lớp, mà nên dành một phần nội dung nào đó cho HS tự tìm
hiểu ở nhà rồi sau đó sẽ kiểm tra sự tự học của các em.
1.2.3. Rèn luyện thành nếp tƣ duy sáng tạo của ngƣời học.
Để đáp ứng cho sự phát triển nhanh của khoa học kĩ thuật hiện nay, nền GD của

hầu hết các nƣớc tiên tiến trên thế giới đều rất quan tâm đến vấn đề phát triển năng lực
sáng tạo của học sinh. Chính vì vậy, nền giáo dục của nƣớc ta cũng phải thay đổi nhanh
để bắt kịp thời đại.
Học sinh học bằng cách làm, tự làm, làm một cách chủ động say mê, hứng thú, chứ
không phải bị ép buộc. Chính vì vậy vai trò của GV không còn là giảng dạy, minh họa
nữa mà chủ yếu là tổ chức, hƣớng dẫn, tạo điều kiện cho HS hoạt động, thực hiện
thành công các hoạt động học đa dạng mà kết quả là giành đƣợc kiến thức và phát triển
đƣợc năng lực. Muốn vậy GV cần:
 Tổ chức, hƣớng dẫn HS tham gia giải quyết các vấn đề, tình huống HT…
 Tổ chức cho HS tham gia vào quá trình tái tạo kiến thức.
 Áp dụng rộng rãi các PP nhận thức đặc thù vậ của VL nhƣ phƣơng pháp thực
nghệm, phƣơng pháp mô hình, phƣơng pháp giải quyết vấn đề,… vào trong quá
trình dạy học.

Trang 14


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung

1.2.4. Áp dụng các phƣơng pháp tiên tiến, các phƣơng tiện dạy học hiện đại vào
quá trình dạy học góp phần phát triển tối ƣu nhân cách học sinh.
Theo quan điểm của thông tin, học là một quá trình thu nhận thông tin có định
hƣớng, có sự tái tạo và phát triển thông tin và giúp ngƣời học thực hiện quá trình trên
một cách có hiệu quả. Trong quá trình đổi mới PPDH ngƣời ta tìm những “phương
pháp làm tăng giá trị lượng tin, trao đổi thông tin nhanh hơn, nhiều hơn và có hiệu
quả hơn”. ([8], trang17)

Nhờ sự phát triển của khoa học kĩ thuật mà quá trình DH hiện nay đã sử dụng
phƣơng tiện hiện đại ngày càng phổ biến hơn:
 Phim chiếu để giảng bài với đèn chiếu Overhead.
 Phần mềm hổ trợ giảng bài, minh họa trên lớp với Projetor.
 CNTT, đánh giá bằng trắc nghiệm trên máy tính.
 Sử dụng mạng Internet, thiết bị đa phƣơng tiện (multimedia), networking để
DH.
Tăng cƣờng sử dụng phƣơng tiện DH, thiết bị DH, coi đó là phƣơng tiện để nhận
thức; việc sử dụng phƣơng tiện DH tạo điều kiện cho quá trình nhận thức của HS trên
tất cả các bình diện khác nhau, đặc biệt là trên bình diện trực quan trực tiếp và bình
diện trực quan gián tiếp.
1.3. Mục tiêu của chƣơng trình vật lí THPT.
1.3.1. Đạt đƣợc một hệ thống kiến thức VL phổ thông cơ bản, phù hợp với những
quan điểm hiện đại.
Các khái niệm về các sự vật, hiện tƣợng và quá trình vật lý thƣờng gặp trong đời
sống sản xuất.
Các đại lƣợng, các định luật và nguyên lý cơ bản.
Những nội dung chính của một số thuyết vật lý quan trọng nhất.
Những ứng dụng phổ biến của vật lý trong đời sống và sản xuất.
Các phƣơng pháp chung của nhận thức khoa học và những phƣơng pháp đặc thù
của vật lý, trƣớc hết là phƣơng pháp thực nghiệm và phƣơng pháp mô hình.

Trang 15


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung


1.3.2. Rèn luyện và phát triễn các kỹ năng.
Quan sát các hiện tƣợng và các quá trình vật lí trong tự nhiên, trong đời sống hằng
ngày hoặc trong các thí nghiệm, điều tra, sƣu tầm, tra cứu tài liệu từ các nguồn khác
nhau để thu thập các thông tin cần thiết cho việc học tập VL.
Sử dụng các dụng cụ đo phổ biến và các thiết bị tƣơng đối hiện đại của VL, kĩ năng
lắp ráp và tiến hành các thí nghiệm VL.
Phân tích, tổng hợp và xử lí các thông tin thu đƣợc để rút ra kết luận, đề ra các dự
đoán về các mối quan hệ hay về bản chất của các hiện tƣợng hoặc quá trình vật lí, cũng
nhƣ đề ra phƣơng án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán đã đề ra.
Vận dụng kiến thức để mô tả, giải thích các hiện tƣợng và quá trình vật lí, giải các
bài tập vật lí.
Phát hiện và giải quyết vấn đề vật lí ở mức độ phổ thông trong khoa học, đời sống
và sản xuất.
Sử dụng các thuật ngữ vật lí, các biểu bảng, đồ thị để trình bày rõ ràng, chính xác
những hiểu biết, cũng nhƣ những kết quả thu đƣợc qua thu thập và xử lí thông tin.
1.3.3. Hình thành và rèn luyện các thái độ, tình cảm.
Có hứng thú học vật lý, yêu thích tìm tòi khoa học; trân trọng đối với những đóng
góp vật lý học cho sự tiến bộ xã hội và đối với công lao của các nhà khoa học
Có thái độ khách quan trung thực, có tác phong tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác và có tinh
thần hợp tác trong việc học tập vật lý, cũng nhƣ áp dụng các hiểu biết đã đạt đƣợc
Có ý thức vận dụng những hiểu biết vật lý vào đời sống nhằm cải thiện điều kiện
sống, học tập cũng nhƣ để bảo vệ và giữ gìn môi trƣờng sống tự nhiên.
1.4. Những định hƣớng đổi mới PPDH vật lí ở lớp 12 theo CTTHPT mới.
1.4.1. Giảm đến tối thiểu việc giảng dạy minh họa của GV, tăng cƣờng việc tổ
chức cho HS tự lực, tham gia vào giải quyết các vấn đề học tập.
Một thói quen tồn tại đã lâu đời trong nền giáo dục ở nƣớc ta là GV luôn chú ý
giảng giải tỉ mỉ, kĩ lƣỡng, đầy đủ cho HS ngay cả khi những điều GV nói đã viết đầy
đủ trong sách giáo khoa, thậm chí GV nhắc lại y nguyên rồi viết lại giống hệt trên
bảng. Có nhiều điều HS đọc hay làm theo SGK cũng có thể hiểu đƣợc nhƣng GV vẫn

giảng. Cách giảng đó thể hiện một sự thiếu tự tin ở HS và nguy hiểm hơn nữa là không
cho HS có cơ hội để suy nghĩ, càng không có điều kiện để HS đề xuất những ý kiến cá
nhân khác với SGK hay khác với ý kiến của GV. Sách viết dài là để cho HS tự đọc mà
cũng tự hiểu đƣợc, ngƣời GV cần thiết phải cho HS tự đọc ở nhà hay ở lớp.

Trang 16


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung

Lúc đầu HS chƣa quen với phƣơng pháp học mới nên vẫn theo cách cũ, chờ GV
giảng giải, tóm tắt. đọc cho chép. Nhƣng sau một thời gian tự lực làm việc, họ tự tin
hơn, đọc nhanh hơn, hiểu nhanh hơn và nhất là hiểu kĩ, nhớ lâu. Kết quả là nếu tính
tổng công thời gian mà HS phải bỏ ra để học một bài lại ít hơn là chờ đợi GV giảng
giải rồi cố mà ghi nhớ. Điều quan trong hơn là khi quen với cách học mới, HS sẽ tự tin
và hào hứng. Càng thành công, càng phấn chấn, tích cực hơn và đạt đƣợc thành công
lớn hơn. GV cần biết chờ đợi, kiên quyết yêu cầu học sinh tự học ở lớp và ở nhà. GV
chỉ giảng giải khi học sinh tự đọc không thể hiểu đƣợc kiên quyết không làm thay HS
điều gì mà họ có thể tự làm đƣợc trên lớp hay ở nhà.
Muốn cho HS hoạt động tự lực thành công thì GV cần phải biết phân chia vấn đề
học tập phức tạp thành những bộ phận đơn giản, vừa sức, nếu HS cố gắng một chút là
có thể hoàn thành đƣợc.
Trong quá trình giải quyết vấn đề học tập, có rất nhiều việc phải làm nhƣ phát hiện
vấn đề, thu thập thông tin, xử lí thông tin, phát biểu kết luận khái quát, vận dụng vào
thực tế…
Trong mọi bài học GV đều có thể tìm ra một hai chỗ trong bài HS có thể tự lực hoạt

động với khoảng thời gian 10 đến 20 phút.
1.4.2. Áp dụng rộng rãi kiểu dạy học nêu và giải quyết vấn đề.
Kiểu dạy học nêu và GQVĐ (dạy học nêu vấn đề) là kiểu dạy học trong đó dạy cho
HS thói quen tìm tòi GQVĐ theo cách của các nhà khoa học, GV vừa tạo cho HS nhu
cầu, hứng thú trong HT; vừa rèn luyện cho họ khả năng sáng tạo.
Tƣ duy chỉ bắt đầu khi trong óc nảy sinh vấn đề, nghĩa là ngƣời học nhận thức đƣợc
sự mâu thuẫn giữa nhiệm vụ cần giải quyết và trình độ, khả năng, kiến thức đã có của
mình không đủ để giải quyết.
Có rất nhiều cách tạo ra tình huống có vấn đề. Cách phổ biến nhất là đƣa ra một
hiện tƣợng, một sự kiện, một câu hỏi mà lúc đầu HS tƣởng rằng mình đã biết cách trả
lời. Nhƣng khi phân tích kĩ mới thấy những kiến thức đã có của mình không đủ giải
thích hiện tƣợng hay trả lời câu hỏi. Động cơ hoạt động xuất phát từ chỗ muốn hoàn
thiện, phát triển kiến thức, kĩ năng của mình bền vững và mạnh mẽ hơn cả.
Phƣơng pháp tìm tòi nghiên cứu GQVĐ một cách sáng tạo thƣờng theo quy trình
chung nhƣ sau:
 Làm nảy sinh vấn đề cần nghiên cứu : GV giao cho HS một nhiệm vụ. Trong
quá trình thực hiện nhiệm vụ, HS gặp khó khăn, nảy sinh nhu cầu về một cái
còn chƣa biết, về một cách giải quyết không có sẵn nhƣng hi vọng có thể tìm

Trang 17


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung

tòi, xây dựng đƣợc. Nhu cầu đó đƣợc diễn đạt thành một vấn đề - bài toán cần
giải quyết.

 Giải quyết vấn đề (đề xuất giải pháp và thực hiện giải pháp) : HS đề xuất giải
pháp (khảo sát) lí thuyết hoặc giải pháp (khảo sát) thực nghiệm để giải quyết
vấn đề đặt ra, rồi thực hiện giải pháp đã đề xuất để rút ra kết luận về cái cần tìm.
 Kiểm tra, vận dụng kết quả : xem xét khả năng chấp nhận đƣợc của các kết quả
tìm đƣợc trên cơ sở vận dụng chúng để giải thích, tiên đoán các sự kiện và xem
xét sự phù hợp của lí thuyết và thực nghiệm. Trong quá trình vận dụng, nhiều
khi đi tới phạm vi áp dụng của các kiến thức đã thu đƣợc và lại làm nảy sinh vấn
đề cần nghiên cứu tiếp.
Nhìn chung muốn thực hiện đƣợc các khâu của phƣơng pháp này, HS phải thực
hiện việc thu thập thông tin, xử lí thông tin, khái quát kết quả tìm tòi nghiên cứ. Trong
quá trình này có hai lĩnh vực luôn luôn kết hợp với nhau : hiện tƣợng thực tế cụ thể
quan sát đƣợc và những kết luận trừu tƣợng phản ánh thực tế đó. Sự kết hợp đó thực
hiện thông qua các suy luận lôgic nhƣ : phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tƣợng
hóa, cụ thể hóa…
1.4.3. Rèn luyện cho HS các phƣơng pháp nhận thức đặc thù của vật lý.
Với mục đích bồi dƣỡng và phát triển năng lực sáng tạo cho HS trong dạy học VL,
ngoài việc cung cấp kiến thức GV cần phải rèn luyện cho HS các phƣơng pháp nhận
thức đặc thù của vật lý nhằm tập cho HS khả năng có thể tự nhận thức đƣợc con đƣờng
dẫn tới kiến thức. Khi có thể tự chiếm lĩnh kiến thức HS sẽ hứng thú hơn trong quá
trình học tập, từ đó kích thích khả năng tƣ duy, sáng tạo cho HS.
 Về phƣơng pháp thực nghiệm: GV có thể làm hoặc hƣớng dẫn HS làm thí
nghiệm để thu thập thông tin hoặc củng cố bảng số liệu kết quả thí nghiệm. Còn
sau đó việc xử lí thông tin rút ra kết quả nên dành cho HS làm. Ở khâu thí
nghiệm kiểm tra, cụ thể GV yêu cầu HS đề xuất phƣơng án thí nghiệm kiểm tra
bằng những thiết bị cụ thể, GV có thể làm thí nghiệm biểu diễn.
 Về phƣơng pháp mô hình : Nhờ phƣơng pháp mô hình mà ngƣời ta có thể biểu
diễn bản chất của hiện tƣợng ngay cả khi không quan sát đƣợc đối tƣợng phản
ánh. Ngoài mô hình hình ảnh, còn phổ biến mô hình toán học.
 Về phƣơng pháp tƣơng tự : Phƣơng pháp tƣơng tự là phƣơng pháp nhận thức
khoa học, trong đó sử dụng sự tƣơng tự và phép suy luận tƣơng tự để rút ra tri

thức mới về đối tƣợng khảo sát.
 Phƣơng pháp tƣơng tự gồm các giai đoạn cơ bản sau :
Trang 18


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung

 Tập hợp các dấu hiệu của đối tƣợng cần nghiên cứu và những dấu hiệu
của đối tƣợng đã biết định đem đối chiếu
 Tiến hành phân tích tìm những dấu hiệu giống nhau và khác nhau giữa
chúng. Kiểm tra xem các dấu hiệu giống nhau có phải là dấu hiệu bản
chất của đối tƣợng đã biết.
 Chuyển dấu hiệu khác biệt của đối tƣợng đã biết cho đối tƣợng nghiên
cứu bằng suy luận tƣơng tự.
 Kiểm tra tính đúng đắn của các kết luận thu đƣợc (hoặc các hệ quả của
chúng) bằng thực nghiệm ở chính đối tƣợng nghiên cứu.
1.4.4. Tận dụng những phƣơng tiện dạy học mới, trang thiết bị thí nghiệm mới,
phát huy tính sáng tạo của GV trong việc làm, sử dụng đồ dùng dạy học.
Vai trò, vị trí của phương tiện, thiết bị dạy học.
 Góp phần quan trọng đổi mới PPDH, hƣớng vào hoạt động tích cực,chủ động,
sáng tạo của HS, tạo điều kiện thuận lợi cho GV, HS thực hiện các hoạt động
độc lập hoặc các hoạt động nhóm.
 Sử dụng PTDH, TBDH không chỉ là phƣơng tiện của việc dạy mà còn là
phƣơng tiện của việc học; không chỉ minh họa mà còn là nguồn tri thức là một
cách chứng minh bằng quy nạp.
 Sử dụng đồ dùng DH, thiết bị thực hành giúp HS tự tiến hành các bài thực

hành, thí nghiệm. Những thiết bị DH có thể đƣợc GV, HS tự làm góp phần
làm phong phú thêm thiết bị DH của nhà trƣờng.
 Đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống và có chất lƣợng cao của PTDH, TBDH tạo
điều kiện đẩy mạnh hoạt động của HS trên cơ sở tự giác, tự khám phá kiến
thức thông qua hoạt động thực hành, làm thí nghiệm.
 Trong quá trình biên soạn chƣơng trình SGK, SGV, các tác giả đã chú ý lựa
chọn danh mục thiết bị DH và chuẩn bị phƣơng tiện DH, thiết bị DH theo một
số yêu cầu để có thể phát huy vai trò của thiết bị DH.
Yêu cầu sử dụng phương tiện, thiết bị DH.
 Cần sử dụng PT, thiết bị DH khi sự vật hiện tƣợng không thể mô tả đƣợc: quá
lớn, quá nhỏ, khó tìm trên thực tế, không thể biểu diễn đƣợc quá trình biến đổi
(phản ứng hóa học, hoạt động của các động cơ…).
 Tăng cƣờng sử dụng PTDH,TBDH, phải coi đó là phƣơng tiện để nhận thức,
không chỉ thuần túy là minh họa. Đây là nguồn thông tin cực kì quan trọng giúp
HS có hứng thú tìm tòi, phát hiện kiến thức mới. Coi trọng quan sát, phân tích,
nhận xét, dẫn đến hình thành khái niệm.
Trang 19


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung

 Tận dụng PTDH, TBDH đã có, chỉnh sửa, cải tiến cho phù hợp. Phát động

phong trào GV, HS tự làm và sƣu tập (tranh ảnh, mẫu vật…).
1.4.5. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học.
Trong nền kinh tế thị trƣờng đã xuất hiện nhu cầu hợp tác xuyên quốc gia, liên quốc

gia; năng lực hợp tác phải trở thành một mục tiêu giáo dục mà nhà trƣờng phải chuẩn
bị cho HS. Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập, nhất là lúc phải giải quyết những
vấn đề gay cấn, lúc xuất hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành
nhiệm vụ chung. Hoạt động theo từng nhóm nhỏ tính cách năng lực của mỗi thành viên
đƣợc bộc lộ, uốn nắn, phát triển tình bạn, ý thức tổ chức tinh thần tƣơng trợ.
Quá trình tổ chức cho HS làm việc theo nhóm thƣờng gồm các giai đoạn sau :
 Làm việc chung toàn lớp : chia nhóm, xác định và giao nhiệm vụ cho các nhóm,
hƣớng dẫn cách làm việc theo nhóm.
 Làm việc theo nhóm : thảo luận nhiệm vụ đƣợc giao, phân công nhiệm vụ cụ thể
cho từng cá nhân trong nhóm, từng cá nhân làm việc theo sự phân công, rồi toàn
nhóm trao đổi, cử đại diện trình bày kết quả hoàn thành nhiệm vụ chung của
nhóm.
 Trong giai đoạn học sinh hoạt động : giáo viên theo dõi, giúp đỡ HS khi có khó
khăn và có thể sử dụng phiếu học tập phát cho mỗi nhóm học sinh.
 Thảo luận, tổng kết trƣớc toàn lớp : các nhóm báo cáo kết quả, GV chỉ đạo việc
thảo luận chung ở toàn lớp và tổng kết, khái quát hóa các kết quả để đi tới kết
luận chung.
Trong dạy học vật lý lớp 12, GV có thể tổ chức cho HS làm việc theo nhóm khi
nghiên cứu nhiều nội dung kiến thức.
1.5. Thiết kế bài học Vật lí.
1.5.1. Quan niệm về thiết kế bài học VL.
Thiết kế bài học là công việc quan trọng của giáo viên VL trƣớc khi tổ chức hoạt
động HT của HS ở trên lớp, bao gồm việc nghiên cứu chƣơng trình, SGK và tài liệu
tham khảo để xác định mục tiêu DH, lực chọn KT cơ bản, dự kiến các cách thức tạo
nhu cầu KT ở HS, xác định các hình thức tổ chức DH và các PPDH thích hợp, xác định
hình thức củng cố, vận dụng tri thức đã học ở bài vào việc tiếp nhận KT mới hoặc vận
dụng vào trong thực tế cuộc sống. Thiết kế bài học VL bao gồm cả việc dự kiến các
tình huống sƣ phạm xảy ra trong bài dạy và cách ứng xử thích hợp của GV. Các tình
huống đó có thể liên quan đến thời gian, phƣơng tiện DH, đối tƣợng HS, KT thực tế
liên quan đến bài học.


Trang 20


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung

Sản phẩm của việc thiết kế bài học bao gồm giáo án và toàn bộ những suy nghĩ về
quá trình DH sẽ diễn ra trong tiết học sắp đến. Một loại đƣợc thể hiện ở ngay trên giấy.
Loại khác, nằm ở trong suy nghĩ của GV.
1.5.2. Các bƣớc thiết kế bài học VL.
Bất kỳ ngƣời GV nào khi tiến hành thiết kế bài học VL đều suy nghĩ, tính toán, cân
nhắc kỹ lƣỡng để thực hiện các bƣớc sau đây:
 Xác định mục tiêu bài học.
 Lựa chọn KT cơ bản, cấu trúc KT cơ bản theo định hƣớng thích hợp.
 Tạo nhu cầu nhận thức.
 Tổ chức các hoạt động DH, xác định các hình thức tổ chức DH.
 Xác định các PPDH.
 Xác định hình thức củng cố và tập vận dụng các KT mà HS vừa tiếp nhận, giao
nhiệm vụ về nhà.
1.5.3. Mục tiêu bài học Vật lí.
Mục tiêu: là cái đích cần đạt tới sau mỗi bài học VL.
Các qui tắc xác định mục tiêu trong:
 Mục tiêu phải phản ánh đƣợc mục tiêu GD của nhà trƣờng Việt Nam nói chung,
mục tiêu của chƣơng trình VL ở cấp học, lớp học nói riêng.
 Mục tiêu phải phù hợp với lý luận DH hiện đại, cụ thể hóa vào bài dạy các
nguyên lí, quan điểm, nguyên tắc, tƣ tƣởng về PPDH và GD nói chung.

 Mục tiêu phải định rõ các công việc và mức độ hoàn thành của HS.
 Trong DH hƣớng vào HS, thông thƣờng phải chỉ rõ học xong bài, HS đạt đƣợc
cái gì.
Mỗi mục tiêu cụ thể nên diễn đạt bằng một động từ để xác định rõ mức độ HS phải
đạt bằng hành động. Để viết mục tiêu cụ thể nên dùng các động từ nhƣ: phân tích, so
sánh, liên hệ, tổng hợp, chứng minh, đo đạt, tính toán, quan sát, lập đƣợc, vẽ đƣợc, thu
thập, áp dụng…không dùng các động từ chung chung không đo đạc đƣợc nhƣ các động
từ “nắm đƣợc”, “hiểu rõ”…
Đối với việc lĩnh hội KT, theo B.Bloom, có 6 mức độ yêu cầu sau đây:
 Biết: chỉ ra đƣợc sự vật, hiện tƣợng mà ta cần quan tâm trong số vô vàn các sự
vật và hiện tƣợng khác.
 Hiểu: nêu đƣợc mối liên hệ giữa các sự vật và hiện tƣợng mà ta xét với các sự
vật và hiện tƣợng khác.
 Áp dụng: vận dụng đƣợc KT vào tình huống mới.

Trang 21


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung

 Phân tích: nhận biết các bộ phận của một tổng thể; suy diễn từ một nhận thức
tổng quát ra những trƣờng hợp riêng.
 Tổng hợp: ghép các bộ phận thành những các hoàn chỉnh. Qui nạp từ những
trƣờng hợp riêng lẻ thành một định luật, nguyên lí tổng quát.
 Đánh giá: định ra đƣợc chuẩn và so sánh đƣợc cái cần đánh giá với chuẩn.
1.5.4. Tổ chức các hoạt động dạy vật lí.

 Tạo nhu cầu, hứng thú nhận thức.
Tạo nhu cầu, hứng thú nhận thức không chỉ đƣợc thực hiện ngay lúc mới vào bài,
mà còn phải kéo dài trong suốt cả tiết học.
Khi bắt đầu bƣớc vào bài mới, GV cần có sự định hƣớng nội dung HT cho HS.
Việc định hƣớng đó sẽ có hiệu quả cao hơn, nếu nhƣ tạo đƣợc sự hứng thú HT ở HS.
 Xác định các hình thức tổ chức DH.
Tùy thuộc vào mục tiêu, nội dung, PPDH, điều kiện và phƣơng tiện DH, đối tƣợng
HS, GV xác định, hình thức tổ chức DH thích hợp. Trong bài lên lớp tài liệu mới, có
thể căn cứ trƣớc hết vào nội dung DH để chọn hình thức học cá nhân, nhóm, lớp.
Đối với những nội dung thích hợp vừa sức, GV có thể tổ chức cho HS học cá nhân
với SGK để nắm KT bài học.
Đối với những nội dễ gây ra nhiều ý kiến khác nhau, có thể tổ chức cho HS làm
việc theo nhóm.
Đối với những nội dung mà HS không có khả năng tự học (những nội dung phức
tạp, khó…) và mất nhiều thời gian nên tổ chức cho HS học theo lớp. Học theo lớp chỉ
nên tổ chức trong một thời gian ngắn, vào những lúc thích hợp, cần thiết của lớp học,
vì đây là hình thức DH ít phát huy tính tích cực HT của HS.
Các hình thức DH cần phải đƣợc phối hợp chặt chẽ với nhau trong một tiết lên lớp,
làm cho hình thức hoạt động nhận thức của HS đa dạng và các em vừa đƣợc học thầy,
vừa đƣợc học bạn, vừa có sự nỗ lực cá nhân.
 Xác định các PPDH.
Việc xác định các PPDH có một vị trí quan trọng trong thiết kế bài học, vì nó có
tính quyết định đến việc thực hiện mục tiêu và chất lƣợng DH.
Để xác định PP dạy một bài ta thƣờng dựa vào các căn cứ sau:
 Mục tiêu DH: mục tiêu DH thƣờng đƣợc thực hiện bằng một (hay một số
PPDH) thích hợp.
 Nội dung DH: không có PPDH nào thích hợp với tất cả nội dung DH, mỗi
phƣơng pháp chỉ thích ứng với một nội dung nhất định.

Trang 22



Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung

 Các giai đoạn của một quá trình nhận thức khoa học: tiếp nhận thông tin, xử lí
thông tin, vận dụng thông tin. Mỗi giai đoạn tƣơng ứng với một PPDH nhất
định.
 Đối với HS: cần biết HS đạt đến trình độ nào về KT, KN, kĩ xảo, đặc điểm tâm
sinh lí, các thói quen HT và vốn KT thực tế tích lũy đƣợc qua cuộc sống ra sao.
Từ đó dự kiến các PPDH thích hợp, khêu gợi tính tích cực hoạt động của HS
trên cơ sở phát huy năng lực và phẩm chất cá nhân của các em.
 Những điều kiện vật chất của việc DH: đặc điểm, số lƣợng HS, tài liệu và
phƣơng tiện, thiết bị DH, các điều kiện vật chất khác…cũng có tác động, nhiều
khi rất quan trọng tới việc lựa chọn PPDH.
Mỗi PPDH đều có tác dụng tích cực đối với một số mặt học tập của HS, giúp HS
nắm vững KT và phát triển một số khía cạnh nào đó của KN, thái độ. Không có PPDH
nào là vạn năng cả. Chính vì vậy trong một bài học, cần có sự phối hợp hợp lí các PP
khác nhau.
Tuy nhiên, dù sử dụng PPDH nào thì cũng nên nhớ rằng kiểu DH có hiệu quả nhất
là kiểu trong đó đề cao hoạt động chủ động, tích cực, sáng tạo của HS.
1.5.5. Tổ chức các hoạt động học vật lí.
Đối với bài lên lớp nghiên cứu KT mới, hoạt động DH thƣờng đƣợc tổ chức theo 3
kiểu sau:
 Kiểu 1: Nhiệm vụ đƣợc giao thống nhất cho cả lớp, cá nhân thực hiện độc lập,
sản phẩm giống nhau.
 Kiểu 2: Nhiệm vụ thống nhất cho cả lớp, thực hiện công việc theo nhóm, sản

phẩm giống nhau.
 Kiểu 3: Mỗi nhóm thực hiện một nhiệm vụ riêng, sau đó lắp ráp kết quả các
nhóm thành sản phẩm chung duy nhất cho cả lớp.
Các yêu cầu đối với việc tổ chức hoạt động HT.
 Dựa vào mục tiêu của bài học để phân chia bài học thành các hoạt động HT.
Mỗi mục tiêu cụ thể của bài học có thể gồm một hoặc một số hoạt động.
 Mỗi hoạt động cần đề ra mục tiêu cụ thể, chi tiết hơn.
 Tiến trình tổ chức các hoạt động phải phù hợp với logic của bài học và tiến trình
xây dựng KT mới.
 Hoạt động HT phải có tác dụng phát huy đến mức cao nhất tính chủ động, sáng
tạo của HS và thu hút sự tham gia của tất cả HS trong nhóm hoạt trong lớp.

Trang 23


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung

1.6. Đổi mới việc thiết kế bài giảng.
1.6.1. Các yêu cầu đối với việc soạn giáo án.
Trƣớc đây theo cách dạy học truyền thống, khi soạn giáo án ngƣời ta thƣờng chú
trọng thiết kế các hoạt động của GV. Song theo công cuộc đổi mới GD hiện nay thì dạy
học phải lấy HS làm trung tâm, nên việc chuyển trọng tâm từ thiết kế các hoạt động
của GV sang thiết kế các hoạt động của HS là yêu cầu nổi bật đối với công việc soạn
giáo án của ngƣời GV.
Khi soạn giáo án, GV phải suy nghĩ trả lời các câu hỏi sau :
 Trong bài học HS sẽ lĩnh hội đƣợc những kiến thức, kĩ năng nào ? Mức

độ đến đâu ?
 Sự chiếm lĩnh những kiến thức, kĩ năng của HS sẽ diễn ra theo con
đƣờng nào ?
 HS cần huy động những kiến thức, kĩ năng nào đã có ?
 Những hoạt động đó của học sinh diễn ra dƣới hình thức học tập nào?
 GV phải chỉ đạo nhƣ thế nào để đảm bảo cho HS chiếm lĩnh đƣợc những
kiến thức, kĩ năng đó một cách chính xác, sâu sắc và đạt đƣợc hiệu quả
giáo dục ?
1.6.2. Quy trình soạn giáo án.
 Bƣớc 1 : Lƣợng hóa mục tiêu kiến thức và kỹ năng của bài học.
 Bƣớc 2 : Chia bài học thành những đơn vị kiến thức.
 Bƣớc 3 : Hoạch định những hoạt động của HS ứng với từng đơn vị kiến thức.
 Bƣớc 4 : Chọn những hình thức học tập phù hợp với từng đơn vị kiến thức.
 Bƣớc 5 : Hoạch định các hoạt động hƣớng dẫn, hỗ trợ HS ứng với từng hoạt
động. Dự kiến những tình huống sƣ phạm có thể xảy ra và cách xử lý.
 Bƣớc 6 : Xác định thời gian cho mỗi hoạt động.
 Bƣớc 7 : Chuẩn bị các dụng cụ, thiết bị cần thiết hỗ trợ cho tiết học.
1.6.3. Một số hình thức trình bày kế hoạch bài học.
 Viết hệ thống các hoạt động (HĐ) theo thứ tự tuyến tính từ trên xuống dƣới.
 Viết hệ thống các HĐ theo 2 cột: HĐ của GV và HĐ của HS.
 Viết 3 cột: HĐ của GV, HĐ của HS, nội dung ghi bảng, hoặc tiêu đề nội dung
chính và thời gian thực hiện.

Trang 24


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn


SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung

 Viết 4 cột: HĐ của GV, HĐ của HS, nội dung ghi bảng, tiêu dề nội dung chính
và thời gian thực hiện.
1.6.4. Một số hoạt động học tập phổ biến trong một tiết dạy học.
Theo quan điểm mới về việc dạy học, vai trò chính yếu của GV là tổ chức và hƣớng
dẫn các hoạt động học tập của HS. Hoạt động học của HS rất đa dạng, dựa theo cấu
trúc khái quát của tiến trình giải quyết các vấn đề có tính KH ta có thể chia thành các
hoạt động sau:
 Hoạt động kiểm tra kiến thức cũ.
 Hoạt động tiếp nhận nhiệm vụ dạy học.
 Hoạt động thu thập thông tin.
 Hoạt động xử lí thông tin.
 Hoạt động truyền đạt thông tin.
 Hoạt động củng cố bài học.
Sau đây là hình thức trình bày bài học theo mẫu 2:
 Hoạt động: Kiểm tra kiến thức cũ
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Tái hiện KT trả lời câu hỏi của GV.
- Đặt vấn đề, nêu câu hỏi.
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Gợi ý trả lời, nhận xét đánh giá.
 Hoạt động: Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Quan sát, theo dõi GV đặt vấn đề.
- Tạo tình huống học tập.
- Tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- Trao nhiệm vụ học tập.

 Hoạt động: Thu thập thông tin
Hoạt động của HS
- Nghe GV giảng. Nghe bạn phát biểu.
- Đọc và tìm hiểu một số vấn đề trong
SGK.
- Tìm hiểu bảng số liệu.
- Quan sát hiện tƣợng tự nhiên hoặc
trong thí nghiệm.
- Làm thí nghiệm, lấy số liệu…

Hoạt động của GV
- Tổ chức hƣớng dẫn.
- Yêu cầu HS hoạt động.
- Giới thiệu nội dung tóm tắt, tài liệu cần
tìm hiểu.
- Giảng sơ lƣợc nếu cần thiết.
- Làm thí nghiệm biểu diễn.
- Giới thiệu, hƣớng dẫn cách làm thí
nghiệm, lấy số liệu.

Trang 25


×