Tải bản đầy đủ (.pdf) (83 trang)

LUẬN văn sư PHẠM vật lý bước đầu tìm HIỂU VIỆC GIÁO dục kĩ NĂNG SỐNG TRONG dạy học 6 bài – vật lí 10

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.3 MB, 83 trang )

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƢ PHẠM
BỘ MÔN VẬT LÝ

BƢỚC ĐẦU TÌM HIỂU VIỆC
GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG TRONG
DẠY HỌC 6 BÀI – VẬT LÍ 10
Luận văn Tốt nghiệp
Ngành: Sƣ phạm Vật lí – Tin học

GV hướng dẫn:
Ths. Đặng Thị Bắc Lý

Sinh viên:
Huỳnh Hoàng Oanh
Lớp: Sư phạm Vật lí – Tin học K34
Mã số SV: 1087049

Cần Thơ, 2012


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn “Bước đầu tìm hiểu việc giáo dục kỹ năng
sống trong dạy học 6 bài - Vật lí 10”, ngoài sự nổ lực tìm hiểu, nghiên
cứu của bản thân, em đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn, giúp đỡ rất lớn từ
nhiều phía.
Trƣớc hết, em xin chân thành cám ơn cô Đặng Thị Bắc Lý, ngƣời
đã trực tiếp hƣớng dẫn và giúp đỡ em tận tình trong suốt quá trình thực
hiện luận văn.
Em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô trong Khoa Sƣ
phạm nói chung và quý thầy cô bộ môn Vật lí nói riêng. Những ngƣời đã


cung cấp cho em những kiến thức quý báu, đó là nền tảng để em thực
hiện đề tài này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong Hội đồng chấm
luận văn đã dành thời gian và công sức để sửa chữa, đóng góp ý kiến để
luận văn hoàn chỉnh hơn.
Em cũng xin chân thành gởi lời cảm ơn đến ngƣời thân và bạn bè
đã luôn sát cánh bên em trong những lúc khó khăn để em có thể hoàn tốt
luận văn.
Do kiến thức còn hạn hẹp và chƣa có kinh nghiệm, nên luận văn
không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong quý thầy cô và các bạn quan
tâm đóng góp kiến.
Một lần nữa, em xin chân thành cám ơn quý thầy cô, ngƣời thân và
bạn bè đã luôn đồng hành với em trong suốt những năm vừa qua. Em xin
gửi lời chúc sức khỏe và thành công đến tất cả mọi ngƣời.
Cần thơ, ngày 03 tháng 5 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Huỳnh Hoàng Oanh

GVHD: Ths. Đặng Thị Bắc Lý

SVTH: Huỳnh Hoàng Oanh


Luận văn tốt nghiệp

MỤC LỤC

MỤC LỤC...........................................................................................................................i
TÓM TẮT LUẬN VĂN ...................................................................................................vi
A. MỞ ĐẦU......................................................................................................................... 1

1. Lý do chọn đề tài..............................................................................................................1
2. Lịch sử vấn đề ..................................................................................................................2
3. Mục tiêu của đề tài ...........................................................................................................3
4. Giới hạn của đề tài ...........................................................................................................3
5. Các phƣơng pháp thực hiện đề tài....................................................................................3
6. Các bƣớc thực hiện đề tài.................................................................................................3
B. NỘI DUNG .....................................................................................................................4
Phần 1: CƠ SƠ LÝ THUYẾT CỦA GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG TRONG MÔN VẬT
LÍ 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.....................................................................................4
1. Kĩ năng sống ....................................................................................................................4
1.1 Quan điểm về kĩ năng sống ........................................................................................ 4
1.2 Phân loại kĩ năng sống ................................................................................................ 4
2. Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trƣờng phổ thông ..................................5
2.1 Tầm quan trọng...........................................................................................................5
2.1.1 Kĩ năng sống thúc đẩy sự phát triển cá nhân và xã hội........................................5
2.1.2 Giáo dục kĩ năng sống là yêu cầu cấp thiết đối với thế hệ trẻ ............................. 6
2.1.3 Giáo dục kĩ năng sống nhằm thực hiện yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông .....6
2.1.4 Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong các nhà trƣờng phổ thông là xu thế
chung của nhiều nƣớc trên thế giới ...............................................................................7
2.2 Định hƣớng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong nhà trƣờng phổ thông .........7
2.2.1 Mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong nhà trƣờng phổ thông .........7
2.2.2 Nguyên tắc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong nhà trƣờng phổ thông ....8
2.2.2.1 Tƣơng tác .......................................................................................................8
2.2.2.2 Trải nghiệm....................................................................................................8
2.2.2.3 Tiến trình .......................................................................................................8
2.2.2.4 Thay đổi hành vi ............................................................................................ 8
2.2.2.5 Thời gian – môi trƣờng giáo dục ...................................................................9
2.2.3 Nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong nhà trƣờng phổ thông ........9
2.2.3.1 Kĩ năng tự nhận thức .....................................................................................9
2.2.3.2 Kĩ năng kiểm soát cảm xúc ..........................................................................10

GVHD: Ths. Đặng Thị Bắc Lý

i

SVTH: Huỳnh Hoàng Oanh


Luận văn tốt nghiệp

2.2.3.3 Kĩ năng ứng phó với căng thẳng ..................................................................10
2.2.3.4 Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ ..........................................................................10
2.2.3.5 Kĩ năng thể hiện sự tự tin.............................................................................11
2.2.3.6 Kĩ năng giao tiếp .......................................................................................... 11
2.2.3.7 Kĩ năng lắng nghe tích cực ..........................................................................11
2.2.3.8 Kĩ năng thể hiện sự cảm thông ....................................................................12
2.2.3.9 Kĩ năng thƣơng lƣợng ..................................................................................12
2.2.3.10 Kĩ năng hợp tác .......................................................................................... 12
2.2.3.11 Kĩ năng tƣ duy phê phán ............................................................................12
2.2.3.12 Kĩ năng tƣ duy sáng tạo .............................................................................13
2.2.3.13 Kĩ năng ra quyết định ................................................................................13
2.2.3.14 Kĩ năng giải quyết vấn đề ..........................................................................13
2.2.3.15 Kĩ năng kiên định....................................................................................... 13
2.2.3.16 Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm ..................................................................14
2.2.3.17 Kĩ năng đạt mục tiêu ..................................................................................14
2.2.3.18 Kĩ năng quản lý thời gian ..........................................................................14
2.2.3.19 Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin .......................................................... 14
2.3 Cách tiếp cận và phƣơng pháp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong nhà trƣờng
phổ thông ........................................................................................................................ 15
2.3.1 Cách tiếp cận ......................................................................................................15
2.3.2 Phƣơng pháp dạy học là gì? ...............................................................................15

2.3.3 Một số phƣơng pháp dạy học tích cực .............................................................. 16
2.3.3.1 Phƣơng pháp dạy học nhóm ........................................................................16
2.3.3.2 Phƣơng pháp Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề ................................ 17
2.3.4 Một số kĩ thuật dạy học tích cực ........................................................................18
2.4. Các bƣớc thực hiện một bài giáo dục kĩ năng sống.................................................24
2.4.1. Xác định KNS cần đƣợc giáo dục . ...................................................................24
2.4.2. Tiến trình dạy học (Các bƣớc thực hiện một bài giáo dục kĩ năng sống) .........25
3. Mục tiêu giáo dục kĩ năng sống trong môn Vật lí 10 trung học phổ thông ...................27
3.1 Mục tiêu của chƣơng trình Vật lí 10 trung học phổ thông .......................................27
3.2 Mục tiêu giáo dục kĩ năng sống trong môn Vật lí 10 trung học phổ thông..............28
Phần 2 VẬN DỤNG CƠ SỞ LÝ THUYẾT SOẠN 6 BÀI THỰC HIỆN GIÁO DỤC KĨ
NĂNG SỐNG TRONG MÔN VẬT LÍ 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG........................ 30
1. Bài 2. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU .......................................................................30
1.1. Xác định KNS cần đƣợc giáo dục trong bài. ........................................................... 30
1.1.1 Mục tiêu bài học ................................................................................................ 30
1.1.2. Các kĩ năng sống cơ bản cần đƣợc giáo dục trong bài ......................................30
1.1.3. Các phƣơng pháp / Kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng........................... 31
1.1.4. Phƣơng tiện dạy học .......................................................................................... 31
GVHD: Ths. Đặng Thị Bắc Lý

ii

SVTH: Huỳnh Hoàng Oanh


Luận văn tốt nghiệp

1.2 Tiến trình dạy học. ....................................................................................................31
1.2.1. Khám phá ..........................................................................................................31
1.2.2. Kết nối ..................................................................................................................32

1.2.3. Thực hành / luyện tập ........................................................................................ 34
1.2.4. Vận dụng ...........................................................................................................34
2. Bài 6. TÍNH TƢƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG
CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC .................................................................................37
2.1. Xác định KNS cần đƣợc giáo dục trong bài. ........................................................... 37
2.1.1 Mục tiêu bài học ................................................................................................ 37
2.1.2. Các kĩ năng sống cơ bản cần đƣợc giáo dục trong bài ......................................37
2.1.3. Các phƣơng pháp / Kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng........................... 38
2.1.4. Phƣơng tiện dạy học .......................................................................................... 38
2.2 Tiến trình dạy học. ....................................................................................................38
2.2.1. Khám phá ..........................................................................................................38
2.2.2. Kết nối ..................................................................................................................39
2.2.3. Thực hành / luyện tập ........................................................................................ 41
3. Bài 9. TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC
ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂM ............................................................. 43
3.1. Xác định KNS cần đƣợc giáo dục trong bài. ........................................................... 43
3.1.1 Mục tiêu bài học ................................................................................................ 43
3.1.2. Các kĩ năng sống cơ bản cần đƣợc giáo dục trong bài ......................................43
3.1.3 Các phƣơng pháp / Kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng............................ 44
3.1.4 Phƣơng tiện dạy học ........................................................................................... 44
3.2 Tiến trình dạy học .....................................................................................................44
3.2.1. Khám phá ..........................................................................................................44
3.2.2. Kết nối ...............................................................................................................45
3.2.3. Thực hành / luyện tập ........................................................................................ 47
3.2.4. Vận dụng ...........................................................................................................48
4. Bài 10. BA ĐỊNH LUẬT NIU – TƠN ..........................................................................49
4.1. Xác định KNS cần đƣợc giáo dục trong bài. ........................................................... 49
4.1.1 Mục tiêu bài học ................................................................................................ 49
4.1.2. Các kĩ năng sống cơ bản cần đƣợc giáo dục trong bài ......................................49
4.1.3 Các phƣơng pháp / Kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng............................ 50

4.1.4 Phƣơng tiện dạy học ........................................................................................... 50
4.2 Tiến trình dạy học .....................................................................................................50
4.2.1. Khám phá ..........................................................................................................50
4.2.2. Kết nối ...............................................................................................................51

GVHD: Ths. Đặng Thị Bắc Lý

iii

SVTH: Huỳnh Hoàng Oanh


Luận văn tốt nghiệp

4.2.3. Thực hành / luyện tập ........................................................................................ 53
4.1. Xác định KNS cần đƣợc giáo dục trong bài. ........................................................... 54
4.1.1 Mục tiêu bài học ................................................................................................ 54
4.1.2. Các kĩ năng sống cơ bản cần đƣợc giáo dục trong bài ......................................54
4.1.3 Các phƣơng pháp / Kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng............................ 55
4.1.4 Phƣơng tiện dạy học ........................................................................................... 55
4.2 Tiến trình dạy học .....................................................................................................55
4.2.1. Khám phá ..........................................................................................................55
4.2.2. Kết nối ...............................................................................................................56
4.2.3. Thực hành / luyện tập ........................................................................................ 57
4.2.4. Vận dụng ...........................................................................................................58
5. Bài 18. CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CÓ TRỤC QUAY CỐ ĐỊNH
MOMEN LỰC ...............................................................................................................60
5.1. Xác định KNS cần đƣợc giáo dục trong bài. ........................................................... 60
5.1.1 Mục tiêu bài học ................................................................................................ 60
5.1.2. Các kĩ năng sống cơ bản cần đƣợc giáo dục trong bài ......................................60

5.1.3 Các phƣơng pháp / Kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng............................ 61
5.1.4 Phƣơng tiện dạy học ........................................................................................... 61
5.2 Tiến trình dạy học. ....................................................................................................61
5.2.1. Khám phá ..........................................................................................................61
5.2.2. Kết nối ...............................................................................................................62
5.2.3. Thực hành / luyện tập ........................................................................................ 64
6. Bài 22. NGẪU LỰC ......................................................................................................65
6.1. Xác định KNS cần đƣợc giáo dục trong bài. ........................................................... 65
6.1.1 Mục tiêu bài học ................................................................................................ 65
6.1.2. Các kĩ năng sống cơ bản cần đƣợc giáo dục trong bài ......................................65
6.1.3 Các phƣơng pháp / Kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng............................ 66
6.1.4 Phƣơng tiện dạy học ........................................................................................... 66
6.2 Tiến trình dạy học .....................................................................................................66
6.2.1. Khám phá ..........................................................................................................66
6.2.2. Kết nối ...............................................................................................................67
6.2.3. Thực hành / luyện tập ........................................................................................ 68
6.2.4. Vận dụng ...........................................................................................................68
C. KẾT LUẬN ...................................................................................................................69
1.Những kết quả đạt đƣợc của đề tài..................................................................................69
2. Những hạn chế của đề tài ............................................................................................... 69
3. Những dự định cho tƣơng lai ......................................................................................... 69
GVHD: Ths. Đặng Thị Bắc Lý

iv

SVTH: Huỳnh Hoàng Oanh


Luận văn tốt nghiệp


PHỤ LỤC ........................................................................................................................... 70
PHỤ LỤC 1 .................................................................................................................... 70
PHỤ LỤC 2 .................................................................................................................... 72
PHỤ LỤC 3 .................................................................................................................... 73
PHỤ LỤC 4 .................................................................................................................... 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................75

GVHD: Ths. Đặng Thị Bắc Lý

v

SVTH: Huỳnh Hoàng Oanh


Luận văn tốt nghiệp

TÓM TẮT LUẬN VĂN
Quyển luận văn đƣợc viết theo qui định chung về cấu trúc của một báo cáo luận văn
Tốt nghiệp của khoa Sƣ phạm – Đại học Cần Thơ nên cũng đƣợc chia thành ba phần
chính:
Phần A. Mở đầu trình bày các nội dung:
1. Lí do chọn đề tài
2. Lịch sử vấn đề
3. Mục tiêu của đề tài
4. Giới hạn của đề tài
5. Các phương pháp thực hiện đề tài
6. Các bước thực hiện
Phần B. Nội dung đƣợc chia thành 2 phần:
Phần 1: Cơ sở lí thuyết của giáo dục kĩ năng sống trong môn Vật lí 10 trung học
phổ thông gồm các nội dung cơ bản:

Mục 1. Kĩ năng sống giới thiệu 2 nội dung: quan điểm về kĩ năng sống và phân
loại kĩ năng sống.
Mục 2. Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong nhà trường phổ thông gồm
các nội dung:
2.1 Tầm quan trọng đề cập những lí do tại sao phải giáo dục kĩ năng sống cho
học sinh trong nhà trƣờng phổ thông.
2.2 Định hướng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong nhà trường phổ thông
trình bày mục tiêu, nguyên tắc và nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong nhà
trƣờng phổ thông (các mục 2.2.1, 2.2.2 và 2.2.3). Trong đó, nội dung giáo dục kĩ năng
sống cho học sinh trong nhà trƣờng phổ thông liệt kê nội dung các kĩ năng sống cần giáo
dục cho học sinh phổ thông
2.3 Cách tiếp cận và phương pháp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong
nhà trường phổ thông giới thiệu về các phƣơng pháp dạy học và kĩ thuật dạy học tích cực
sử dụng cho việc soạn giảng 1 tiết dạy thực hiện giáo dục kĩ năng sống.
2.4 Các bước thực hiện một bài giáo dục kĩ năng sống trình bày qui trình thiết
kế 1 bài thực hiện giáo dục kĩ năng sống trong Vật lí 10.
Mục 3. Mục tiêu giáo dục kĩ năng sống trong môn Vật lí 10 trung học phổ
thông.
Phần 2: Vận dụng cơ sở lí thuyết soạn 6 bài thực hiện giáo dục kĩ năng sống
trong môn Vật lí 10 trung học phổ thông
Phần này sẽ trình bày các bài soạn thực hiện giáo dục kĩ năng sống trong Vật lí 10
trung học phổ thông. Tuy nhiên, các bài soạn này không phải là phƣơng án duy nhất đƣợc
thiết kế cho một bài học, tiết học Vật lí có sử dụng các phƣơng pháp dạy học, kĩ thuật dạy
học tích cực nhằm thực hiện giáo dục kĩ năng sống.
Phần C. Kết luận trình bày các nội dung: những kết quả đạt đƣợc của đề tài, những
hạn chế của đề tài và những dự định cho tƣơng lai của bản thân tôi.
Ngoài ra, cuối quyển luận văn còn có Phụ lục là phần giải đáp các bài tập trong
phiếu học tập và đáp án một số bài tập vận dụng sử dụng trong việc soạn giảng.
GVHD: Ths. Đặng Thị Bắc Lý


vi

SVTH: Huỳnh Hoàng Oanh


Luận văn tốt nghiệp

A. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Do yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội và xu thế hội nhập cùng phát triển của
các quốc gia nên hệ thống giáo dục của các nƣớc đã và đang thay đổi theo định hƣớng
khơi dậy và phát huy tối đa các tiềm năng của ngƣời học; đào tạo một thế hệ năng động,
sáng tạo, có những năng lực chủ yếu (nhƣ năng lực thích ứng, năng lực tự hoàn thiện,
năng lực hợp tác, năng lực hoạt động xã hội). Theo đó, vấn đề giáo dục kĩ năng sống cho
thế hệ trẻ nói chung và cho học sinh phổ thông nói riêng đƣợc đông đảo các nƣớc quan
tâm. Hiện nay đã có hơn 155 nƣớc trên thế giới đƣa giáo dục kĩ năng sống vào dạy cho
học sinh trong các trƣờng phổ thông dƣới nhiều hình thức khác nhau. Trong giáo dục
hiện đại, giáo dục kĩ năng sống là một tiêu chí về chất lƣợng giáo dục.
Ở Việt Nam, để nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng nguồn
nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, đáp ứng yêu cầu hội
nhập quốc tế và nhu cầu phát triển của ngƣời học, giáo dục phổ thông đã và đang đƣợc
đổi mới mạnh mẽ theo bốn trụ cột của giáo dục thế kỷ XXI mà thực chất là cách tiếp cận
kỹ năng sống, đó là : Học để biết, Học để làm, Học để tự khẳng định mình và Học để
cùng chung sống. Mục tiêu giáo dục phổ thông đã và đang chuyển hƣớng, từ chủ yếu là
trang bị kiến thức cho ngƣời học sang trang bị những năng lực cần thiết cho họ [6,3]. Tuy
nhiên, nhận thức về kĩ năng sống trong giáo dục phổ thông ở Việt Nam chƣa thật cụ thể,
đặc biệt về hƣớng dẫn tổ chức hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh các cấp, bậc
học còn hạn chế.
Sự phát triển nhanh chóng của các lĩnh vực kinh tế - xã hội và giao lƣu quốc tế đã
và đang tạo ra những tác động đa chiều, phức tạp ảnh hƣởng quá trình hình thành và phát

triển nhân cách của thế hệ trẻ. Những năm gần đây, tình trạng trẻ vị thành niên phạm tội
có xu hƣớng gia tăng, đặc biệt là ở các đô thị và thành phố lớn. Đã xuất hiện những vụ án
giết ngƣời, cố ý gây thƣơng tích mà đối tƣợng gây án là học sinh và nạn nhân chính là
học sinh và thầy cô giáo của họ. Bên cạnh đó là sự bùng phát hiện tƣợng học sinh phổ
thông hút thuốc lá, uống rƣợu, tiêm chích ma túy, quan hệ tình dục sớm,… thậm chí là tự
sát khi gặp vƣớng mắc trong cuộc sống. Nhiều em học giỏi, nhƣng ngoài điểm số cao,
khả năng tự chủ và kĩ năng giao tiếp lại rất kém. Các em sẵn sàng đánh nhau, chửi bậy, sa
đà vào các tệ nạn xã hội, thậm chí liều lĩnh từ bỏ mạng sống… Có nhiều nguyên nhân
khác nhau dẫn đến tình trạng trên, nhƣng theo các chuyên gia giáo dục, nguyên nhân sâu
xa là do các em thiếu kĩ năng sống. Do chƣa đƣợc tiếp cận với chƣơng trình giáo dục kĩ
năng sống nên học sinh phổ thông nói chung, học sinh trung học phổ thông nói riêng còn
thiếu hụt những kĩ năng sống cần thiết. Chính vì thiếu kĩ năng sống mà nhiều học sinh đã
giải quyết các vấn đề gặp phải một cách tiêu cực dẫn đến các tệ nạn, rủi ro. Giáo dục kĩ
năng sống có thể cung cấp cho các em kĩ năng để giải quyết đƣợc các vấn đề nảy sinh từ
các tình huống thách thức.
Trƣớc những vấn đề đó, với vai trò là một giáo viên tƣơng lai, tôi cũng đã có nhiều
băn khoăn, suy nghĩ. Tôi muốn làm điều gì đó thiết thực cho các em đặc biệt là các học
GVHD: Ths. Đặng Thị Bắc Lý

1

SVTH: Huỳnh Hoàng Oanh


Luận văn tốt nghiệp

sinh bậc THPT thông qua chính chuyên ngành của tôi. Vì thế tôi quyết định chọn đề tài:
“Bƣớc đầu tìm hiểu việc giáo dục kỹ năng sống trong dạy học 6 bài - Vật lí 10” .
Qua đề tài này, tôi muốn góp phần nào kiến thức, kinh nghiệm vào việc giáo dục kĩ năng
sống cho các em học sinh phổ thông, giúp các em sớm đƣợc tiếp cận với việc giáo dục kĩ

năng sống trong môn Vật lí 10, để trở thành những con ngƣời toàn diện, năng động, sáng
tạo hòa nhập cùng cộng đồng, và có ích cho xã hội. Tôi hi vọng rằng sau luận văn này tôi
sẽ hoàn thiện và đúc kết thêm nhiều kiến thức mới, trao dồi nhiều kinh nghiệm quý báu
cho bản thân, nhất là cho việc ứng dụng đề tài nghiên cứu này một cách hiệu quả khi dạy
Vật lí ở trƣờng phổ thông đặc biệt là Vật lí 10.

2. Lịch sử vấn đề
Nội dung giáo dục kỹ năng sống đã đƣợc nhiều quốc gia trên thế giới đƣa vào dạy
cho học sinh trong các trƣờng phổ thông, dƣới nhiều hình thức khác nhau. Chƣơng trình
hành động Dakar về giáo dục cho mọi ngƣời (Senegal - 2000) đã đặt ra cho mỗi quốc gia
phải đảm bảo cho ngƣời học đƣợc tiếp cận với chƣơng trình giáo dục kỹ năng sống phù
hợp và kỹ năng sống cần đƣợc coi nhƣ một nội dung của chất lƣợng giáo dục.
Thuật ngữ kĩ năng sống bắt đầu xuất hiện trong các nhà trƣờng phổ thông Việt
Nam từ những năm 1995 – 1996, thông qua Dự án “Giáo dục KNS để bảo vệ sức khỏe và
phòng chống HIV / AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường” do Quỹ Nhi
đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF) phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng
Hội Chữ thập đỏ Việt Nam thực hiện.Từ đó đến nay, nhiều cơ quan, tổ chức trong nƣớc
và quốc tế đã tiến hành giáo dục KNS gắn với giáo dục các vấn đề xã hội nhƣ: phòng
chống ma túy, phòng chống mại dâm, phòng chống buôn bán phụ nữ và trẻ em, phòng
chống tai nạn thƣơng tích, phòng chống tai nạn bom mìn, bảo vệ môi trƣờng,… Giáo dục
phổ thông nƣớc ta những năm vừa qua đã đƣợc đổi mới cả về mục tiêu, nội dung và
phƣơng pháp dạy học (PPDH) gắn với bốn trụ cột giáo dục của thế kỷ XXI: Học để biết,
học để làm, học để tự khẳng định, học để cùng chung sống, mà thực chất là một cách tiếp
cận KNS. Đặc biệt, rèn luyện KNS cho học sinh (HS) đã đƣợc Bộ Giáo dục và Đào tạo
xác định là một trong năm nội dung của phong trào thi đua “Xây dựng trƣờng học thân
thiện, HS tích cực” trong các trƣờng phổ thông giai đoạn 2008 – 2013.
Trên tinh thần đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo Viện Khoa học giáo dục, tổ
chức biên soạn bộ tài liệu về giáo dục kĩ năng sống cho HS qua một số môn học: địa lý,
ngữ văn, giáo dục công dân, sinh học và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp dành cho
giáo viên với sự hỗ trợ của Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF), đƣợc khuyến khích

giảng dạy dƣới hình thức lồng ghép trong cả nƣớc kể từ năm 2010.
Bên cạnh đó, cũng có rất nhiều công trình nghiên cứu về giáo dục kĩ năng sống
cho HS của nhiều tác giả trong cả nƣớc với nhiều tên gọi và mức độ khác nhau mà trong
phạm vi đề tài tôi xin không đề cập đến.
Ở trƣờng Đại học Cần Thơ, chƣơng trình đào tạo của sinh viên khoa sƣ phạm kể
từ khóa 36 có thêm học phần Giáo dục kỹ năng sống cho HS, mã học phần SP088 trong

GVHD: Ths. Đặng Thị Bắc Lý

2

SVTH: Huỳnh Hoàng Oanh


Luận văn tốt nghiệp

nhóm các học phần tự chọn nhằm giúp các sinh viên ngành sƣ phạm làm quen với môn
học mới này để ứng dụng hiệu quả vào việc giảng dạy khi ra trƣờng.
Tuy nhiên, theo tìm hiểu của bản thân qua các phƣơng tiện truyền thông thì hiện
tại, chƣa có tài liệu, bài viết về giáo dục kĩ năng sống cho HS trong môn Vật lí, nên có
thể nói tôi là ngƣời đầu tiên chọn đề tài liên quan đến giáo dục kĩ năng sống trong môn
Vật lí làm đề tài nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp của mình.

3. Mục tiêu của đề tài
Những mục tiêu mà đề tài cần hƣớng tới là:
- Hệ thống hoá lý thuyết về giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trƣờng trung học
phổ thông
- Đƣa ra mục tiêu giáo dục kĩ năng sống trong môn Vật lí 10 cho học sinh ở
trƣờng trung học phổ thông và qui trình thiết kế một tiết dạy thực hiện giáo dục kĩ năng
sống.

- Vận dụng lý thuyết để soạn giảng 6 bài về giáo dục kĩ năng sống trong môn Vật
lý lớp 10 ở trƣờng trung học phổ thông.

4. Giới hạn của đề tài
Do giới hạn về thời gian, trong phạm vi luận văn tốt nghiệp, tôi chỉ tập trung
nghiên cứu việc vận dụng lý thuyết vào soạn giảng 6 bài thực hiện giáo dục kĩ năng sống
trong môn Vật lí 10.

5. Các phƣơng pháp thực hiện đề tài
- Nghiên cứu lý thuyết: tìm đọc các tài liệu liên quan đến đề tài. Sau đó, nghiên
cứu, trích lọc, hệ thống lại và đƣa ra các ý kiến, quan điểm, các nội dung viết về việc giáo
dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua dạy học Vật lí.
- Vận dụng lý thuyết: Soạn giảng 6 bài thực hiện giáo dục kĩ năng sống trong môn
Vật lí 10.

6. Các bƣớc thực hiện đề tài
- Xác định mục tiêu của đề tài.
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan.
- Xây dựng đề cƣơng.
- Xây dựng cơ sở lý thuyết.
- Vận dụng cơ sở lý thuyết để soạn 6 bài thực hiện giáo dục kĩ năng sống trong
dạy học Vật lí 10.
- Hoàn thành luận văn.

GVHD: Ths. Đặng Thị Bắc Lý

3

SVTH: Huỳnh Hoàng Oanh



Luận văn tốt nghiệp

B. NỘI DUNG
Phần 1: CƠ SƠ LÝ THUYẾT CỦA GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG
TRONG MÔN VẬT LÝ 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1. Kĩ năng sống
1.1 Quan điểm về kĩ năng sống
Kĩ năng sống (KNS) còn đƣợc gọi với các tên nhƣ : nhƣ kĩ năng tâm lí xã hội
(Social Emotional Skills), kĩ năng cá nhân, lĩnh hội và tƣ duy (Personal, Learning and
Thingking Skills). Có nhiều quan niệm khác nhau về KNS. Theo Tổ chức Y tế thế giới
(WHO), KNS là khả năng để có hành vi thích ứng (adaptive) và tích cực (positive), giúp
các cá nhân có thể ứng xử hiệu quả trƣớc các nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng
ngày. Theo UNICEF, KNS là cách tiếp cận giúp thay đổi hoặc hình thành hành vi mới,
cách tiếp cận này lƣu ý đến sự cân bằng về tiếp thu kiến thức, hình thành thái độ và kỹ
năng; theo Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc (UNESCO), KNS
gắn với bốn trụ cột của giáo dục, đó là: Học để biết (Learning to know) gồm các kĩ năng
tƣ duy nhƣ: tƣ duy phê phán, tƣ duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề, nhận thức
đƣợc hậu quả…; căng thẳng, kiểm soát cảm xúc, tự nhận thức, tự tin,…; Học để sống với
người khác (Learning to live together) gồm các kĩ năng xã hội nhƣ: giao tiếp, thƣơng
lƣợng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc theo nhóm, thể hiện sự cảm thông; Học để làm
(Learning to do) gồm kĩ năng thực hiện công việc và các nhiệm vụ nhƣ: kĩ năng đặt mục
tiêu, đảm nhận trách nhiệm,…([6,7-8],[5,3])
Từ những quan điểm trên, có thể thấy KNS bao gồm một loạt các kĩ năng cụ thể,
cần thiết cho cuộc sống hằng ngày của con ngƣời. Bản chất của KNS là kĩ năng tự quản lí
bản thân và kĩ năng xã hội cần thiết để cá nhân tự lực trong cuộc sống, học tập và làm
việc hiệu quả. Nói cách khác, KNS là khả năng làm chủ bản thân của mỗi ngƣời, khả
năng ứng xử phù hợp với những ngƣời khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực
trƣớc các tình huống của cuộc sống ([6,8],[5,4]). KNS không phải tự nhiên có đƣợc mà
phải hình thành dần trong quá trình học tập, lĩnh hội và rèn luyện trong cuộc sống. Quá

trình hình thành KNS diễn ra cả trong và ngoài hệ thống giáo dục. KNS vừa mang tính cá
nhân (vì đó là khả năng của cá nhân), vừa mang tính xã hội (vì phụ thuộc vào các giai
đoạn phát triển lịch sử xã hội; chịu ảnh hƣởng của truyền thống và văn hóa của gia đình,
cộng đồng, dân tộc).
1.2 Phân loại kĩ năng sống
Tùy theo quan niệm về KNS, có các cách phân loại KNS khác nhau.
Theo UNESCO, WHO và UNICEF, có thể xem KNS gồm các kĩ năng cốt lõi sau
([6,9],[5,5]): kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng suy nghĩ / tƣ duy phê phán, kĩ năng giao
tiếp hiệu quả, kĩ năng ra quyết định, kĩ năng tƣ duy sáng tạo, kĩ năng giao tiếp ứng xử cá
nhân, kĩ năng tự nhận thức / tự trọng và tự tin của bản thân,kĩ năng xác định giá trị, kĩ
năng thể hiện sự cảm thông và kĩ năng ứng phó với căng thẳng và cảm xúc.

GVHD: Ths. Đặng Thị Bắc Lý

4

SVTH: Huỳnh Hoàng Oanh


Luận văn tốt nghiệp

Trong giáo dục vƣơng quốc Anh, KNS đƣợc chia thành 6 nhóm chính là
([6,9],[5,5]): hợp tác nhóm; tự quản; tham gia hiệu quả; suy nghĩ / tƣ duy bình luận, phê
phán; suy nghĩ sáng tạo; nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
Bên cạnh đó, đối với việc giáo dục chính qui ở nƣớc ta trong những năm vừa qua,
KNS thƣờng đƣợc phân loại theo các mối quan hệ, bao gồm 3 nhóm chính ([6,10],[5,5]):
nhóm các kĩ năng nhận biết và sống với chính mình, gồm các KNS cụ thể nhƣ: tự nhận
thức, xác định giá trị, ứng phó với căng thẳng, tìm kiếm sự hỗ trợ, tự trọng, tự tin,…;
nhóm các kĩ năng nhận biết và sống với ngƣời khác, gồm các KNS cụ thể nhƣ: giao tiếp
có hiệu quả, giải quyết mâu thuẫn, thƣơng lƣợng, từ chối, bày tỏ sự cảm thông, hợp

tác,…; nhóm các kĩ năng ra quyết định một cách có hiệu quả, gồm các KNS cụ thể nhƣ:
tìm kiếm và xử lí thông tin, tƣ duy phê phán, tƣ duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết
vấn đề,…
Trên đây chỉ là một số trong các cách phân loại KNS. Tuy nhiên, mọi cách phân loại
đều chỉ là tƣơng đối. Trên thực tế, các KNS thƣờng không hoàn toàn tách rời nhau mà có
liên quan chặt chẽ đến nhau. Ví dụ: Khi cần ra quyết định một cách phù hợp thì các kĩ
năng tự nhận thức, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng tƣ duy phê phán, kĩ năng
tƣ duy sáng tạo, kĩ năng xác định giá trị,…thƣờng đƣợc vận dụng.
Trong đề tài này, tôi sử dụng cách phân loại KNS trong giáo dục chính qui ở nƣớc ta
để gọi tên các KNS cần đƣợc giáo dục trong phạm vi một bài học thực hiện giáo dục
KNS.

2. Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trƣờng phổ thông
2.1 Tầm quan trọng
Theo các tài liệu giáo dục kĩ năng sống ([6, 10 - 13]; [5, 6 - 8 ]), cần thiết phải thực
hiện giáo dục KNS cho học sinh (HS) trong nhà trƣờng phổ thông vì bốn lí do chính:
KNS thúc đẩy sự phát triển cá nhân và xã hội; giáo dục KNS là yêu cầu cấp thiết đối với
thế hệ trẻ; giáo dục KNS nhằm thực hiện yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông và giáo dục
KNS cho HS trong nhà trƣờng phổ thông là xu thế chung của nhiều nƣớc trên thế giới.
2.1.1 Kĩ năng sống thúc đẩy sự phát triển cá nhân và xã hội
Có thể nói KNS chính là những nhịp cầu giúp con ngƣời biến kiến thức thành thái
độ, hành vi và thói quen tích cực, lành mạnh. Ngƣời có KNS phù hợp sẽ luôn vững vàng
trƣớc những khó khăn, thử thách; biết ứng xử, giải quyết vấn đề một cách tích cực và phù
hợp; họ thƣờng thành công hơn trong cuộc sống, luôn yêu đời và làm chủ cuộc sống của
chính mình. Ngƣợc lại, ngƣời thiếu KNS thƣờng bị vấp váp, dễ bị thất bại trong cuộc
sống.
Không những thúc đẩy sự phát triển cá nhân, KNS còn góp phần thúc đẩy sự phát
triển của xã hội, giúp ngăn ngừa các vấn đề xã hội và bảo vệ quyền con ngƣời. Việc thiếu
KNS của cá nhân là một nguyên nhân làm nảy sinh nhiều vấn đề xã hội nhƣ: nghiện
rƣợu, nghiện ma túy, mại dâm, cờ bạc,… Việc giáo dục KNS sẽ thúc đẩy những hành vi


GVHD: Ths. Đặng Thị Bắc Lý

5

SVTH: Huỳnh Hoàng Oanh


Luận văn tốt nghiệp

mang tính xã hội tích cực, giúp nâng cao chất lƣợng cuộc sống xã hội và giảm các vấn đề
xã hội.
2.1.2 Giáo dục kĩ năng sống là yêu cầu cấp thiết đối với thế hệ trẻ
Thế hệ trẻ chính là những chủ nhân tƣơng lai của đất nƣớc, là những ngƣời sẽ quyết
định sự phát triển của đất nƣớc trong những năm tới. Nếu không có KNS, các em sẽ
không thể hiện hết trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, cộng đồng và đất nƣớc. Bên
cạnh đó, lứa tuổi HS là lứa tuổi đang hình thành những giá trị nhân cách, giàu ƣớc mơ,
ham hiểu biết, thích tìm tòi, khám phá song còn thiếu hiểu biết sâu sắc về xã hội, còn
thiếu kinh nghiệm sống, dễ bị lôi kéo, kích động…Đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập
quốc tế và cơ chế thị trƣờng hiện nay, thế hệ trẻ thƣờng xuyên chịu tác động đan xen của
những yếu tố tích cực và tiêu cực, luôn đƣợc đặt vào hoàn cảnh phải lựa chọn những giá
trị, phải đƣơng đầu với những khó khăn, thách thức, những áp lực tiêu cực. Nếu không
đƣợc giáo dục KNS, nếu thiếu KNS, các em dễ bị lôi kéo vào các hành vi tiêu cực, bạo
lực, vào lối sống ích kỉ, lai căng, thực dụng, dễ bị phát triển lệch lạc về nhân cách.
Vì vậy, việc giáo dục KNS cho thế hệ trẻ là rất cần thiết, giúp các em rèn luyện
hành vi có trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, cộng đồng và Tổ quốc; giúp các em có
khả năng ứng phó tích cực trƣớc các tình huống của cuộc sống, xây dựng mối quan hệ tốt
đẹp với gia đình, bạn bè và mọi ngƣời.
2.1.3 Giáo dục kĩ năng sống nhằm thực hiện yêu cầu đổi mới giáo dục phổ
thông

Đảng ta đã xác định con ngƣời vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển xã
hội. Để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, cần phải
có những ngƣời lao động mới phát triển toàn diện, do vậy cần phải đổi mới giáo dục nói
chung và đổi mới giáo dục phổ thông nói riêng. Nhiệm vụ đổi mới giáo dục đã đƣợc thể
hiện rõ trong các Nghị quyết của Đảng và Quốc hội, trong Luật Giáo dục năm 2005.
Nghị quyết 40/2000/QH10 về đổi mới chƣơng trình giáo dục phổ thông đã khẳng định
mục tiêu là xây dựng nội dung chƣơng trình, phƣơng pháp giáo dục, sách giáo khoa
(SGK) phổ thông mới nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục thế hệ trẻ, đáp ứng nguồn nhân
lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, phù hợp với thực tiễn và truyền
thống Việt Nam, tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nƣớc phát triển trong khu vực
và trên thế giới. Báo cáo chính trị của Đại hội Đảng lần thứ IX (4-2001) đã đề ra nhiệm
vụ: tiếp tục nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, PPDH. Luật Giáo
dục năm 2005, Điều 2 đã xác định: Mục tiêu của giáo dục phổ thông là đào tạo con ngƣời
Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mĩ và nghề nghiệp;
trung thành với lí tƣởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dƣỡng
nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc.
Nhƣ vậy, mục tiêu giáo dục phổ thông đã chuyển từ chủ yếu là trang bị kiến thức
cho HS sang trang bị những năng lực cần thiết cho các em, đặc biệt là năng lực hành
động, năng lực thực tiễn. Phƣơng pháp giáo dục phổ thông cũng đã đƣợc đổi mới theo
GVHD: Ths. Đặng Thị Bắc Lý

6

SVTH: Huỳnh Hoàng Oanh


Luận văn tốt nghiệp

hƣớng “phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tƣ duy sáng tạo của ngƣời học; bồi

dƣỡng cho ngƣời học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí
vƣơn lên.” (Luật giáo dục năm 2005, Điều 5).
Giáo dục KNS cho HS, với bản chất là hình thành và phát triển cho các em khả năng
làm chủ bản thân, khả năng ứng xử phù hợp với những ngƣời khác và với xã hội, khả
năng ứng phó tích cực trƣớc các tình huống của cuộc sống rõ ràng phù hợp với mục tiêu
giáo dục phổ thông, nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông. Phƣơng pháp giáo dục
KNS, với các phƣơng pháp và kĩ thuật tích cực nhƣ: hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề,
nghiên cứu trƣờng hợp điển hình, đóng vai, trò chơi, dự án, tranh luận, động não, hỏi
chuyên gia,… cũng phù hợp với định hƣớng về đổi mới PPDH ở trƣờng phổ thông.
Tóm lại, việc giáo dục KNS cho HS trong các nhà trƣờng phổ thông là rất cần thiết
để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.
2.1.4 Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong các nhà trường phổ thông là
xu thế chung của nhiều nước trên thế giới
Hiện nay, đã có hơn 155 nƣớc trên thế giới quan tâm đến việc đƣa KNS vào nhà
trƣờng, trong đó có 143 nƣớc đã đƣa vào chƣơng trình chính khóa ở Tiểu học và Trung
học. Việc giáo dục KNS cho HS ở các nƣớc đƣợc thực hiện theo ba hình thức: hoặc KNS
là một môn học riêng biệt hoặc KNS đƣợc tích hợp vào một vài môn học chính hoặc
KNS đƣợc tích hợp vào nhiều hoặc tất cả các môn học trong chƣơng trình. Tuy nhiên,
chỉ có một số không đáng kể các nƣớc đƣa KNS thành một môn học riêng biệt nhƣ: Mala-wi, Cam-pu-chia,… Còn đa số các nƣớc, để tránh sự quá tải trong nhà trƣờng, thƣờng
tích hợp KNS vào một phần nội dung môn học, chủ yếu là các môn khoa học xã hội nhƣ:
giáo dục sức khỏe, giáo dục giới tính, quyền con ngƣời, giáo dục môi trƣờng,… Một số
nƣớc đã sử dụng tiếp cận “Whole School Approach” trong đó có hình thức xây dựng
“Trƣờng học thân thiện” nhằm thúc đẩy việc giáo dục KNS cho HS trong nhà trƣờng.
Từ những lí do đã trình bày ở trên có thể khẳng định, việc giáo dục KNS cho HS
trong các trƣờng phổ thông là rất cần thiết và có tầm quan trọng đặc biệt.
2.2 Định hƣớng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong nhà trƣờng phổ thông
2.2.1 Mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong nhà trường phổ
thông
Mục tiêu giáo dục của Việt Nam đã chuyển từ mục tiêu cung cấp kiến thức là chủ
yếu sang hình thành và phát triển những năng lực cần thiết ở ngƣời học để đáp ứng sự

phát triển và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Có thể nói, mục tiêu giáo
dục của Việt Nam thể hiện mục tiêu giáo dục của thế kỉ XXI: Học để biết, học để làm,
học để tự khẳng định và học để cùng chung sống (Delor, 1996).
Theo tài liệu giáo dục KNS trong các môn học ở nhà trƣờng THPT ([6,13],[5,9]) việc
giáo dục KNS cho HS trong nhà trƣờng phổ thông nhằm các mục tiêu sau:

GVHD: Ths. Đặng Thị Bắc Lý

7

SVTH: Huỳnh Hoàng Oanh


Luận văn tốt nghiệp

- Trang bị cho HS những kiến thức, giá trị, thái độ và kĩ năng phù hợp. Trên cơ sở
đó, hình thành cho HS những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; loại bỏ những hành
vi, thói quen tiêu cực trong các mối quan hệ, các tình huống và hoạt động hàng ngày.
- Tạo cơ hội thuận lợi để HS thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình và phát triển
hài hòa về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức.
2.2.2 Nguyên tắc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong nhà trường phổ
thông
Có 5 nguyên tắc giáo dục KNS ( thƣờng gọi là nguyên tắc 5 T ) mà tài liệu giáo dục
KNS trong các môn học ở nhà trƣờng THPT ([6,14 - 15],[5,9-10]) đã nêu đó là: tƣơng
tác, trải nghiệm, tiến trình, thay đổi hành vi và cuối cùng là thời gian – môi trƣờng giáo
dục.
2.2.2.1 Tƣơng tác
KNS không thể đƣợc hình thành chỉ qua việc nghe giảng và tự đọc tài liệu mà phải
thông qua các hoạt động tƣơng tác với ngƣời khác. Nhiều KNS đƣợc hình thành trong
quá trình HS tƣơng tác với bạn cùng học và những ngƣời xung quanh (kĩ năng thƣơng

lƣợng, kĩ năng giải quyết vấn đề,…) thông qua hoạt động học tập hoặc các hoạt động xã
hội trong nhà trƣờng. Trong khi tham gia các hoạt động có tính tƣơng tác, HS có dịp thể
hiện ý tƣởng của mình, xem xét ý tƣởng của ngƣời ngƣời khác, đƣợc đánh giá và xem xét
lại những kinh nghiệm sống của mình trƣớc đây theo một cách nhìn nhận khác. Vì vậy,
việc tổ chức các hoạt động có tính chất tƣơng tác cao trong nhà trƣờng tạo cơ hội quan
trọng để giáo dục KNS hiệu quả.
2.2.2.2 Trải nghiệm
KNS chỉ đƣợc hình thành khi ngƣời học trải nghiệm qua các tình huống thực tế. HS
chỉ có kĩ năng khi các em tự làm việc đó, chứ không chỉ nói về việc đó. Kinh nghiệm có
đƣợc khi HS hành động trong các tình huống đa dạng giúp các em dễ dàng sử dụng và
điều chỉnh các kĩ năng phù hợp với điều kiện thực tế.
Giáo viên (GV) cần thiết kế và tổ chức thực hiện các hoạt động trong và ngoài giờ
học sao cho HS có cơ hội thể hiện ý tƣởng cá nhân, tự trải nghiệm và biết phân tích kinh
nghiệm sống của chính mình và ngƣời khác.
2.2.2.3 Tiến trình
Giáo dục KNS phải có cả quá trình: nhận thức – hình thành thái độ - thay đổi hành
vi. Đây là một quá trình mà mỗi yếu tố có thể là khởi đầu của một chu trình mới. Do đó
nhà giáo dục có thể tác động lên bất kì mắt xích nào trong chu trình trên: thay đổi thái độ
dẫn đến mong muốn thay đổi nhận thức và hành vi hoặc hành vi thay đổi tạo nên sự thay
đổi nhận thức và thái độ.
2.2.2.4 Thay đổi hành vi
Mục đích cao nhất của giáo dục KNS là giúp ngƣời học thay đổi hành vi theo hƣớng
tích cực. Giáo dục KNS thúc đẩy ngƣời học thay đổi hay định hƣớng lại các giá trị, thái
GVHD: Ths. Đặng Thị Bắc Lý

8

SVTH: Huỳnh Hoàng Oanh



Luận văn tốt nghiệp

độ và hành động của mình. Thay đổi hành vi, thái độ và giá trị ở từng con ngƣời là một
quá trình khó khăn, không đồng thời. Có thời điểm ngƣời học lại quay trở lại những thái
độ, hành vi hoặc giá trị trƣớc. Do đó, các nhà giáo dục cần kiên trì chờ đợi và tổ chức các
hoạt động liên tục để HS duy trì hành vi mới và có thói quen mới; tạo động lực cho HS
điều chỉnh hoặc thay đổi giá trị, thái độ và những hành vi trƣớc đây, thích nghi hoặc chấp
nhận các giá trị, thái độ và hành vi mới. GV cần hƣớng dẫn, tạo điều kiện cho HS tự tóm
tắt những ghi nhận cho bản thân sau mỗi giờ học / phần học.
2.2.2.5 Thời gian – môi trƣờng giáo dục
Giáo dục KNS cần thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc và thực hiện càng sớm càng tốt đối
với trẻ em. Môi trƣờng giáo dục đƣợc tổ chức nhằm tạo cơ hội cho HS áp dụng kiến thức
và kĩ năng vào các tình huống thực trong cuộc sống.
Giáo dục KNS đƣợc thực hiện trong gia đình, trong nhà trƣờng và cộng đồng.
Ngƣời tổ chức giáo dục KNS có thể là bố mẹ, thầy cô, bạn cùng học hay các thành viên
cộng đồng. Trong nhà trƣờng phổ thông, giáo dục KNS đƣợc thực hiện trong các giờ học,
trong các hoạt động lao động, hoạt động đoàn thể - xã hội, hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp và các hoạt động giáo dục khác.
2.2.3 Nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong nhà trường phổ
thông
Dựa trên cơ sở phân tích kinh nghiệm quốc tế và thực trạng giáo dục KNS ở Việt
Nam những năm qua, tài liệu giáo dục KNS trong các môn học ([6, 15-27], [5,10-22]) đã
đề xuất nội dung giáo dục KNS cho HS trong các nhà trƣờng phổ thông bao gồm các
KNS cơ bản, cần thiết sau:
2.2.3.1 Kĩ năng tự nhận thức
Tự nhận thức là tự nhìn nhận, tự đánh giá về bản thân.
Kĩ năng tự nhận thức là khả năng của con ngƣời hiểu về chính bản thân mình, nhƣ
cơ thể, tƣ tƣởng, các mối quan hệ xã hội của bản thân; biết nhìn nhận đánh giá đúng về
tiềm năng, tình cảm, sở thích, thói quen, điểm mạnh, điểm yếu,… của bản thân mình;
quan tâm và luôn ý thức đƣợc mình đang làm gì, kể cả nhận ra lúc bản thân đang cảm

thấy căng thẳng.
Tự nhận thức là một KNS rất cơ bản của con ngƣời, là nền tảng để con ngƣời giao
tiếp, ứng xử phù hợp và hiệu quả với ngƣời khác cũng nhƣ có thể cảm thông đƣợc với
ngƣời khác. Ngoài ra, có thể hiểu đúng về mình, con ngƣời mới có thể có những quyết
định, những sự lựa chọn đúng đắn, phù hợp với khả năng của bản thân, với điều kiện thực
tế và yêu cầu xã hội. Ngƣợc lại, đánh giá không đúng về bản thân có thể dẫn con ngƣời
đến những hạn chế, sai lầm, thất bại trong cuộc sống và trong giao tiếp với ngƣời khác.
Để nhận thức đúng về bản thân cần phải đƣợc trải nghiệm qua thực tế, đặc biệt là
qua giao tiếp với ngƣời khác.

GVHD: Ths. Đặng Thị Bắc Lý

9

SVTH: Huỳnh Hoàng Oanh


Luận văn tốt nghiệp

2.2.3.2 Kĩ năng kiểm soát cảm xúc
Kiểm soát cảm xúc ( còn có nhiều tên gọi khác nhƣ: xử lí cảm xúc, kiềm chế cảm
xúc, làm chủ cảm xúc, quản lí cảm xúc,…) là khả năng con ngƣời nhận thức rõ cảm xúc
của mình trong một tình huống nào đó và hiểu đƣợc ảnh hƣởng của cảm xúc đối với bản
thân và ngƣời khác nhƣ thế nào, đồng thời biết cách điều chỉnh và thể hiện cảm xúc một
cách phù hợp.
Một ngƣời biết kiểm soát cảm xúc thì sẽ góp phần giảm căng thẳng, giúp giao tiếp
và thƣơng lƣợng hiệu quả hơn, giải quyết mâu thuẫn một cách hài hòa và mang tính xây
dựng hơn, giúp ra quyết định và giải quyết vấn đề tốt hơn.
Kĩ năng xử lí cảm xúc cần sự kết hợp với kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng ứng xử với
ngƣời khác và kĩ năng ứng phó với căng thẳng, đồng thời góp phần củng cố các kĩ năng

này.
2.2.3.3 Kĩ năng ứng phó với căng thẳng
Trong cuộc sống hằng ngày, con ngƣời thƣờng gặp những tình huống gây căng
thẳng cho bản thân. Khi bị căng thẳng mỗi ngƣời thƣờng có tâm trạng, cảm xúc và cách
ứng phó khác nhau. Cách ứng phó tích cực hay tiêu cực khi căng thẳng phụ thuộc vào
cách suy nghĩ tích cực hay tiêu cực của cá nhân trong tình huống đó.
Kĩ năng ứng phó căng thẳng là khả năng con ngƣời bình tĩnh, sẵn sàng đón nhận
những tình huống căng thẳng nhƣ là một phần tất yếu của cuộc sống, là khả năng nhận
biết sự căng thẳng, hiểu đƣợc nguyên nhân, hậu quả của căng thẳng, cũng nhƣ biết cách
suy nghĩ và ứng phó một cách tích cực khi bị căng thẳng.
Kĩ năng ứng phó với căng thẳng rất quan trọng, giúp cho con ngƣời biết suy nghĩ và
ứng phó một cách tích cực khi căng thẳng, duy trì đƣợc trạng thái cân bằng, không làm
tổn hại đến sức khỏe thể chất và tinh thần của bản thân, xây dựng đƣợc những mối quan
hệ tốt đẹp, không làm ảnh hƣởng đến ngƣời xung quanh.
Kĩ năng ứng phó với căng thẳng có đƣợc nhờ sự kết hợp của các KNS khác nhƣ: tự
nhận thức, xử lí cảm xúc, giao tiếp, tƣ duy sáng tạo, tìm kiếm sự giúp đỡ và giải quyết
vấn đề.
Chúng ta cũng có thể hạn chế những tình huống căng thẳng bằng cách sống và làm
việc điều độ, có kế hoạch, thƣờng xuyên luyện tập thể dục thể thao, sống vui vẻ, chan
hòa, tránh gây mâu thuẫn không cần thiết với mọi ngƣời xung quanh, không đặt ra cho
mình những mục tiêu quá cao so với điều kiện và khả năng của bản thân,...
2.2.3.4 Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ
Trong cuộc sống, nhiều khi chúng ta gặp những vấn đề, tình huống phải cần đến sự
hỗ trợ, giúp đỡ của những ngƣời khác. Để có kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, ngƣời cần hỗ trợ
cần có các yếu tố sau: ý thức đƣợc nhu cầu cần giúp đỡ, biết xác định đƣợc những địa chỉ
hỗ trợ đáng tin cậy đồng thời phải tự tin và biết tìm kiếm đến các địa chỉ đó, biết bày tỏ
nhu cầu cần giúp đỡ một cách phù hợp.
GVHD: Ths. Đặng Thị Bắc Lý

10


SVTH: Huỳnh Hoàng Oanh


Luận văn tốt nghiệp

Tuy nhiên, khi tìm đến các địa chỉ hỗ trợ, ngƣời cần hỗ trợ cần cƣ xử đúng mực và
tự tin; cung cấp thông tin đầy đủ, rõ ràng, ngắn gọn; giữ bình tĩnh khi gặp sự đối xử thiếu
thiện chí nếu vẫn cần sự hỗ trợ của ngƣời thiếu thiện chí, cố gắng tỏ ra bình thƣờng, kiên
nhẫn nhƣng không sợ hãi và đặc biệt, nếu bị cự tuyệt thì không nên nản chí, kiên trì tìm
sự hỗ trợ từ các địa chỉ khác, ngƣời khác.
Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ rất cần thiết để giải quyết vấn đề, giải quyết
mâu thuẫn và ứng phó với căng thẳng. Đồng thời, để phát huy hiệu quả của kĩ năng này,
cần các KNS: lắng nghe, khả năng phân tích thấu đáo ý kiến tƣ vấn, ra quyết định lựa
chọn cách giải quyết tối ƣu sau khi đƣợc tƣ vấn,…
2.2.3.5 Kĩ năng thể hiện sự tự tin
Chúng ta đều biết nếu có kĩ năng thể hiện sự tự tin thì cá nhân sẽ giao tiếp hiệu quả
hơn, mạnh dạn bày tỏ suy nghĩ và ý kiến của mình, quyết đoán trong việc ra quyết định
và giải quyết vấn đề, thể hiện sự kiên định, đồng thời cũng giúp ngƣời đó có suy nghĩ tích
cực và lạc quan trong cuộc sống. Vì thế, kĩ năng thể hiện sự tự tin là yếu tố cần thiết
trong giao tiếp, thƣơng lƣợng, ra quyết định, đảm nhận trách nhiệm.
2.2.3.6 Kĩ năng giao tiếp
Kĩ năng giao tiếp là khả năng có thể bày tỏ ý kiến của bản thân theo hình thức nói,
viết hoặc sử dụng ngôn ngữ cơ thể một cách phù hợp với hoàn cảnh và văn hóa, đồng
thời biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến ngƣời khác ngay cả khi bất đồng quan điểm. Bày tỏ
ý kiến bao gồm cả bày tỏ về suy nghĩ, ý tƣởng, nhu cầu, mong muốn và cảm xúc, đồng
thời nhờ sự giúp đỡ và sự tƣ vấn khi cần thiết.
Kĩ năng giao tiếp giúp con ngƣời biết đánh giá tình huống giao tiếp và điều chỉnh
cách giao tiếp một cách phù hợp, hiệu quả; cởi mở bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc nhƣng
không làm hại hay gây tổn thƣơng cho ngƣời khác. Kĩ năng này giúp chúng ta có mối

quan hệ tích cực với ngƣời khác bao gồm tất cả các mối quan hệ gia đình, bạn bè và xã
hội.
Kĩ năng giao tiếp là yếu tố cần thiết cho nhiều kĩ năng khác nhƣ: bày tỏ sự cảm
thông, thƣơng lƣợng, hợp tác, tìm kiếm sự giúp đỡ, giải quyết mâu thuẫn, kiểm soát cảm
xúc…
2.2.3.7 Kĩ năng lắng nghe tích cực
Ngƣời có kĩ năng lắng nghe tích cực biết thể hiện sự tập trung chú ý và thể hiện sự
quan tâm lắng nghe ý kiến hoặc phần trình bày của ngƣời khác, biết cho ý kiến phản hồi
mà không vội đánh giá, đồng thời có đối đáp hợp lí trong quá trình giao tiếp. Họ thƣờng
đƣợc những ngƣời xung quanh nhìn nhận là biết tôn trọng và quan tâm đến ý kiến của
ngƣời khác, nhờ đó làm cho việc giao tiếp, thƣơng lƣợng và hợp tác của họ hiệu quả hơn.
Kĩ năng lắng nghe tích cực có quan hệ mật thiết với kĩ năng giao tiếp, thƣơng lƣợng,
hợp tác, kiềm chế cảm xúc và giải quyết mâu thuẫn.

GVHD: Ths. Đặng Thị Bắc Lý

11

SVTH: Huỳnh Hoàng Oanh


Luận văn tốt nghiệp

2.2.3.8 Kĩ năng thể hiện sự cảm thông
Thể hiện cảm thông là khả năng có thể hình dung và đặt mình trong hoàn cảnh của
ngƣời khác, giúp chúng ta hiểu và cảm thông với hoàn cảnh hoặc nhu cầu của họ.
Kĩ năng thể hiện sự cảm thông giúp cải thiện các mối quan hệ giao tiếp xã hội, đặc
biệt trong bối cảnh xã hội đa văn hóa, đa sắc tộc, khuyến khích thái độ quan tâm và hành
vi thân thiện, gần gũi với những ngƣời cần sự giúp đỡ.
Kĩ năng này đƣợc dựa trên kĩ năng tự nhận thức và kĩ năng xác định giá trị, đồng

thời là yếu tố cần thiết trong kĩ năng giao tiếp, giải quyết vấn đề, giải quyết mâu thuẫn,
thƣơng lƣợng, kiên định và kiềm chế cảm xúc.
2.2.3.9 Kĩ năng thƣơng lƣợng
Kĩ năng thƣơng lƣợng bao gồm nhiều yếu tố của kĩ năng giao tiếp nhƣ lắng nghe,
bày tỏ suy nghĩ và một phần quan trọng của giải quyết vấn đề và giải quyết mâu thuẫn.
Một ngƣời có kĩ năng thƣơng lƣợng tốt sẽ giúp giải quyết vấn đề hiệu quả, giải quyết
mâu thuẫn một cách xây dựng và có lợi cho tất cả các bên. Đồng thời, kĩ năng thƣơng
lƣợng còn liên quan đến sự tự tin, tính kiên định, sự cảm thông, tƣ duy sáng tạo, kĩ năng
hợp tác và khả năng thỏa hiệp những vấn đề không có tính nguyên tắc của bản thân.
2.2.3.10 Kĩ năng hợp tác
Kĩ năng hợp tác là khả năng cá nhân biết chia sẻ trách nhiệm, biết cam kết và cùng
làm việc có hiệu quả với những thành viên khác trong nhóm. Kĩ năng hợp tác là một yêu
cầu quan trọng đối với ngƣời công dân trong xã hội hiện đại, giúp mọi ngƣời hỗ trợ, bổ
sung cho nhau, tạo nên sức mạnh trí tuệ, tinh thần và thể chất, vƣợt qua khó khăn, đem lại
chất lƣợng và hiệu quả cao hơn trong công việc, giúp cá nhân sống hài hòa trong quan hệ
với ngƣời khác.
Biểu hiện của ngƣời có kĩ năng hợp tác là: tôn trọng mục đích, mục tiêu hoạt động
của nhóm; biết giao tiếp hiệu quả, biết bày tỏ ý kiến, tham gia xây dựng kế hoạch hoạt
động của nhóm; biết lắng nghe, tôn trọng, xem xét các ý kiến, quan điểm của mọi ngƣời
trong nhóm; nỗ lực phát huy năng lực, sở trƣờng của bản thân để hoàn thành tốt nhiệm vụ
đã đƣợc phân công, đồng thời biết hỗ trợ, giúp đỡ các thành viên khác trong quá trình
hoạt động; có trách nhiệm về những thành công hay thất bại của nhóm, về những sản
phẩm do nhóm tạo ra.
Để có đƣợc sự hợp tác hiệu quả, chúng ta cần vận dụng tốt nhiều KNS khác nhƣ: tự

nhận thức, xác định giá trị, giao tiếp, thể hiện sự cảm thông, giải quyết mâu thuẫn, kiên
định,…
2.2.3.11 Kĩ năng tƣ duy phê phán
Kĩ năng tƣ duy phê phán là khả năng phân tích một cách khách quan và toàn diện
các vấn đề, sự vật, hiện tƣợng,… xảy ra. Kĩ năng tƣ duy phê phán rất cần thiết để con

ngƣời có thể đƣa ra đƣợc những quyết định, những hành động phù hợp nhất là trong xã
hội hiện đại, luôn phải xử lí nhiều nguồn thông tin đa dạng, phức tạp…
GVHD: Ths. Đặng Thị Bắc Lý

12

SVTH: Huỳnh Hoàng Oanh


Luận văn tốt nghiệp

Kĩ năng tƣ duy phê phán phụ thuộc vào hệ thống giá trị cá nhân. Một ngƣời có kĩ
năng tƣ duy phê phán tốt khi biết phối hợp nhịp nhàng với kĩ năng tự nhận thức và kĩ
năng xác định giá trị.
2.2.3.12 Kĩ năng tƣ duy sáng tạo
Kĩ năng tƣ duy sáng tạo giúp con ngƣời tƣ duy năng động với nhiều sáng kiến và óc
tƣởng tƣợng; biết cách phán đoán và thích nghi, có tầm nhìn và khả năng suy nghĩ rộng
hơn những ngƣời khác, không bị bó hẹp vào kinh nghiệm trực tiếp đang trải qua; tƣ duy
minh mẫn và khác biệt, giúp con ngƣời ứng phó với hoàn cảnh bất ngờ một cách linh
hoạt và phù hợp.
Kĩ năng tƣ duy sáng tạo kết hợp tốt với kĩ năng tƣ duy phê phán sẽ giúp tăng cƣờng
năng lực tƣ duy của cá nhân, giúp giải quyết vần đề một cách thuận lợi và phù hợp nhất.
2.2.3.13 Kĩ năng ra quyết định
Kĩ năng ra quyết định là khả năng của cá nhân biết lựa chọn phƣơng án tối ƣu để
giải quyết vấn đề hoặc tình huống gặp phải trong cuộc sống một cách kịp thời, góp phần
đem lại thành công trong cuộc sống.
Để ra quyết định một cách phù hợp, cần phối hợp với các KNS khác nhƣ: tự nhận
thức, xác định giá trị, thu thập xử lí thông tin, tƣ duy phê phán, tƣ duy sáng tạo,…Kĩ
năng ra quyết định là một phần quan trọng của kĩ năng giải quyết vấn đề.
2.2.3.14 Kĩ năng giải quyết vấn đề

Kĩ năng giải quyết vấn đề là khả năng của cá nhân biết quyết định lựa chọn phƣơng
án tối ƣu và hành động theo phƣơng án đã chọn để giải quyết vấn đề hoặc tình huống gặp
phải trong cuộc sống.
Kĩ năng này có liên quan đến kĩ năng ra quyết định và cần nhiều các KNS khác nhƣ:
giao tiếp, xác định giá trị, tƣ duy phê phán, tƣ duy sáng tạo, tìm kiếm sự hỗ trợ, kiên
định,…
2.2.3.15 Kĩ năng kiên định
Kĩ năng kiên định là khả năng con ngƣời nhận thức đƣợc những gì mình muốn và lí
do dẫn đến mong muốn đó. Kiên định còn là khả năng tiến hành các bƣớc cần thiết để đạt
đƣợc những gì mình mong muốn trong những hoàn cảnh cụ thể, dung hòa đƣợc giữa
quyền, nhu cầu của mình với quyền, nhu cầu của ngƣời khác.
Kiên định khác với hiếu thắng và phục tùng. Kĩ năng kiên định giúp chúng ta bảo vệ
đƣợc chính kiến, quan điểm, thái độ và những quyết định của bản thân, đứng vững trƣớc
những áp lực tiêu cực của những ngƣời xung quanh.
Kĩ năng này giúp cá nhân giải quyết vấn đề và thƣơng lƣợng có kết quả. Để có kĩ
năng kiên định, con ngƣời cần xác định đƣợc các giá trị của bản thân, đồng thời phải kết
hợp tốt với các kĩ năng tự nhận thức, thể hiện sự tự tin và giao tiếp.

GVHD: Ths. Đặng Thị Bắc Lý

13

SVTH: Huỳnh Hoàng Oanh


Luận văn tốt nghiệp

2.2.3.16 Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm
Đảm nhận trách nhiệm là khả năng con ngƣời thể hiện sự tự tin, chủ động và ý thức
cùng chia sẻ công việc với các thành viên khác trong nhóm. Khi đảm nhận trách nhiệm,

cần dựa trên những điểm mạnh, tiềm năng của bản thân, đồng thời tìm kiếm thêm sự giúp
đỡ cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ.
Khi các thành viên trong nhóm có kĩ năng đảm nhận trách nhiệm sẽ tạo đƣợc một
không khí hợp tác tích cực và xây dựng trong nhóm, giúp giải quyết vấn đề, đạt đƣợc
mục tiêu chung của cả nhóm, đồng thời tạo sự thỏa mãn và thăng tiến cho mỗi thành
viên.
Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm có liên quan đến các KNS: tự nhận thức, thể hiện sự
cảm thông, hợp tác và giải quyết vấn đề.
2.2.3.17 Kĩ năng đạt mục tiêu
Kĩ năng đạt mục tiêu là khả năng con ngƣời biết đề ra mục tiêu cho bản thân trong
cuộc sống cũng nhƣ lập kế hoạch để thực hiện mục tiêu đó.
Kĩ năng đạt mục tiêu giúp chúng ta sống có mục đích, có kế hoạch và có khả năng
thực hiện mục tiêu của mình.
Kĩ năng đạt mục tiêu dựa trên kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng tƣ duy sáng tạo, kĩ năng
giải quyết vấn đề, kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ,…
2.2.3.18 Kĩ năng quản lý thời gian
Kĩ năng quản lí thời gian là khả năng con ngƣời biết sắp xếp các công việc theo thứ
tự ƣu tiên, biết tập trung vào giải quyết công việc trọng tâm trong một thời gian nhất
định.
Kĩ năng này rất cần thiết cho công việc giải quyết vấn đề, lập kế hoạch, đặt mục tiêu
và đạt đƣợc mục tiêu đó; đồng thời giúp con ngƣời tránh đƣợc căng thẳng do áp lực công
việc.
Quản lí thời gian là một trong những kĩ năng quan trọng trong nhóm kĩ năng làm
chủ bản thân. Quản lí thời gian tốt góp phần rất quan trọng vào sự thành công của cá
nhân và của nhóm.
2.2.3.19 Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin
Trong thời đại bùng nổ thông tin hiện nay, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin là
một KNS quan trọng giúp con ngƣời có thể có đƣợc những thông tin cần thiết một cách
đầy đủ, khách quan, chính xác, kịp thời.
Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin cần kết hợp với kĩ năng tƣ duy phê phán và kĩ

năng tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ.
Ta vừa tìm hiểu sơ lƣợc về các KNS cơ bản, cần thiết cho việc giáo dục HS trong
nhà trƣờng phổ thông. Nội dung giáo dục KNS cho HS trong nhà trƣờng phổ thông tập
trung vào các kĩ năng tâm lí – xã hội là những kĩ năng đƣợc vận dụng trong những tình
GVHD: Ths. Đặng Thị Bắc Lý

14

SVTH: Huỳnh Hoàng Oanh


Luận văn tốt nghiệp

huống hằng ngày để tƣơng tác với ngƣời khác và giải quyết có hiệu quả những vấn đề,
những tình huống của cuộc sống. Việc hình thành những kĩ năng này không loại bỏ mà
ngƣợc lại phải gắn kết song hành với việc hình thành các kĩ năng học tập (Study skills)
nhƣ: đọc, viết, tính toán, máy tính,…Nội dung giáo dục KNS cần đƣợc vận dụng linh
hoạt tùy theo từng lứa tuổi, cấp học, môn học, hoạt động giáo dục và điều kiện cụ thể.
Ngoài các KNS cơ bản trên, tùy theo đặt điểm vùng, miền, địa phƣơng. Giáo viên (GV)
có thể lựa chọn thêm một số KNS khác để giáo dục cho HS của trƣờng, lớp mình cho phù
hợp.
2.3 Cách tiếp cận và phƣơng pháp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong nhà
trƣờng phổ thông
2.3.1 Cách tiếp cận
Theo tài liệu Giáo dục kĩ năng sống trong các môn học ở trƣờng Trung học phổ
thông việc giáo dục KNS cho HS trong nhà trƣờng phổ thông đƣợc thực hiện thông qua
dạy học các môn học theo một các tiếp cận mới, đó là sử dụng các phƣơng pháp và kĩ
thuật dạy học tích cực để tạo điều kiện, cơ hội cho HS đƣợc thực hành, trải nghiệm KNS
trong quá trình học tập ([6,27],[5,22]). Với cách tiếp cận này, sẽ không làm nặng nề, quá
tải thêm nội dung các môn học và hoạt động giáo dục; mà ngƣợc lại, còn làm cho các giờ

học và hoạt động giáo dục trở nên nhẹ nhàng hơn, thiết thực và bổ ích hơn đối với HS.
2.3.2 Phương pháp dạy học là gì?
Có nhiều quan niệm, quan điểm khác nhau về phƣơng pháp dạy học (PPDH). Trong
tài liệu giáo dục kĩ năng sống trong các môn học ([6,27-28], [5,22-23]), PPDH đƣợc hiểu
là cách thức, là con đƣờng hoạt động chung giữa GV và HS, trong những điều kiện dạy
học xác định, nhằm đạt tới mục đích dạy học.
PPDH có ba bình diện ([6,27-28],[5,23]):
 Bình diện vĩ mô là quan điểm về PPDH. Ví dụ (VD): dạy học hƣớng vào ngƣời
học, dạy học phát huy tính tích cực của HS…
Quan điểm dạy học (QĐDH) là những định hƣớng tổng thể cho các hành động
phƣơng pháp, trong đó có sự kết hợp giữa các nguyên tắc dạy học, những cơ sở lí thuyết
của lí luận dạy học, những điều kiện dạy học và tổ chức cũng nhƣ những định hƣớng về
vai trò của GV và HS trong quá trình dạy học. Quan điểm dạy học là những định hƣớng
mang tính chiến lƣợc, cƣơng lĩnh, là mô hình lí thuyết của PPDH.
 Bình diện trung gian là PPDH cụ thể. VD: phƣơng pháp đóng vai, thảo luận,
nghiên cứu trƣờng hợp điển hình, xử lí tình huống, trò chơi…
Ở bình diện này khái niệm PPDH đƣợc hiểu với nghĩa hẹp, là những hình thức, cách
thức hành động của GV và HS nhằm thực hiện những mục tiêu dạy học xác định, phù
hợp với những nội dung và điều kiện dạy học cụ thể.

GVHD: Ths. Đặng Thị Bắc Lý

15

SVTH: Huỳnh Hoàng Oanh


Luận văn tốt nghiệp

PPDH cụ thể quy định những mô hình hành động của GV và HS. Trong mô hình

này thƣờng không có sự phân biệt giữa PPDH và hình thức dạy học (HTDH). Các hình
thức tổ chức hay hình thức xã hội (nhƣ dạy học theo nhóm) cũng đƣợc gọi là các PPDH.
 Bình diện vi mô là Kĩ thuật dạy học. VD: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao
nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật khăn trải bàn…
Kĩ thuật dạy học (KTDH) là những biện pháp, cách thức hành động của GV trong
các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học. Các
KTDH chƣa phải là các PPDH độc lập mà là những thành phần của PPDH. VD, trong
phƣơng pháp thảo luận nhóm có các kĩ thuật dạy học nhƣ: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật
khăn trải bàn, kĩ thuật phòng tranh, kĩ thuật các mảnh ghép…
Tóm lại, QĐDH là khái niệm rộng, định hƣớng cho việc lựa chọn các PPDH cụ thể.
Các PPDH là khái niệm hẹp hơn, đƣa ra mô hình hành động. KTDH là khái niệm nhỏ
nhất, thực hiện các tình huống hành động. Vì thế, mỗi QĐDH có những PPDH cụ thể phù
hợp với nó, mỗi PPDH cụ thể có các KTDH đặc thù. Tuy nhiên có những PPDH cụ thể
phù hợp với nhiều QĐDH, cũng có những KTDH đƣợc sử dụng trong nhiều PPDH khác
nhau (VD: kĩ thuật đặt câu hỏi đƣợc dùng cho cả phƣơng pháp đàm thoại và phƣơng pháp
thảo luận), có những PPDH chung cho nhiều môn học, nhƣng có những PPDH đặt thù
của từng môn học hoặc nhóm môn học.
Việc phân biệt giữa PPDH và KTDH chỉ mang tính tƣơng đối, nhiều khi không rõ
ràng, ví dụ : động não (Brainstorming) có trƣờng hợp đƣợc coi là phƣơng pháp, có
trƣờng hợp lại đƣợc coi là một KTDH. Có thể có nhiều tên gọi khác nhau cho một PPDH
hoặc KTDH. VD: Brainstorming có ngƣời gọi là động não, có ngƣời gọi là công não
hoặc tấn công não,…
2.3.3 Một số phương pháp dạy học tích cực
Có nhiều phƣơng pháp dạy học tích cực nhƣ : phƣơng pháp dạy học nhóm,
phƣơng pháp nghiên cứu trƣờng hợp điển hình, phƣơng pháp giải quyết vấn đề, phƣơng
pháp đóng vai, phƣơng pháp trò chơi và phƣơng pháp dự án. Trong phạm vi đề tài, tôi chỉ
đề cập chi tiết đến các phƣơng pháp đƣợc sử dụng là phƣơng pháp dạy học nhóm và
phƣơng pháp giải quyết vấn đề.
2.3.3.1 Phƣơng pháp dạy học nhóm
Dạy học nhóm còn đƣợc gọi bằng những tên khác nhau nhƣ: dạy học hợp tác, dạy

học theo nhóm nhỏ, trong đó HS của một lớp học đƣợc chia thành các nhóm nhỏ, trong
khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở
phân công và hợp tác làm việc. Kết quả làm việc của nhóm sau đó đƣợc trình bày và đánh
giá trƣớc toàn lớp [5,24].
Dạy học nhóm thƣờng đƣợc áp dụng để đi sâu, luyện tập, củng cố một chủ đề đã học
hoặc cũng có thể tìm hiểu một chủ đề mới, nếu đƣợc tổ chức tốt sẽ phát huy đƣợc tính
tích cực, tính trách nhiệm; phát triển năng lực cộng tác làm việc và năng lực giao tiếp của
HS. GV có thể sử dụng các câu hỏi kiểm tra sau để chuẩn bị cho việc dạy học nhóm :
GVHD: Ths. Đặng Thị Bắc Lý

16

SVTH: Huỳnh Hoàng Oanh


Luận văn tốt nghiệp

Chủ đề có hợp với dạy học nhóm không ? Các nhóm làm việc với nhiệm vụ giống hay
khác nhau ? HS đã có đủ kiến thức điều kiện cho công việc nhóm chƣa ? Cần trình bày
nhiệm vụ làm việc nhóm nhƣ thế nào? Cần chia nhóm theo tiêu chí nào ? Cần tổ chức
phòng làm việc, kê bàn ghế nhƣ thế nào ?...
Tiến trình dạy học nhóm có thể đƣợc chia thành 3 giai đoạn cơ bản [5,24]:
a. Làm việc toàn lớp : Nhập đề và giao nhiệm vụ
- Giới thiệu chủ đề
- Xác định nhiệm vụ các nhóm. Nhiệm vụ của các nhóm có thể giống nhau, hoặc
mỗi nhóm nhận một nhiệm vụ khác nhau, là các phần trong một chủ đề chung.
- Thành lập nhóm. Có rất nhiều cách để thành lập nhóm theo các tiêu chí khác nhau,
không nên áp dụng một tiêu chí duy nhất trong cả năm học.
b. Làm việc nhóm
- Chuẩn bị chỗ làm việc

- Lập kế hoạch làm việc
- Thoả thuận quy tắc làm việc
- Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
- Chuẩn bị báo cáo kết quả.
c. Làm việc toàn lớp: Trình bày kết quả, đánh giá
- Các nhóm trình bày kết quả
- Đánh giá kết quả.
2.3.3.2 Phƣơng pháp Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề (GQVĐ) là PPDH đặt ra trƣớc HS các vấn
đề nhận thức có chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chƣa biết, chuyển HS vào
tình huống có vấn đề , kích thích họ tự lực, chủ động và có nhu cầu mong muốn giải
quyết vấn đề [5,26]. Tuy nhiên, khi sử dụng phƣơng pháp này thì các vấn đề/ tình huống
đƣa ra để HS xử lí, giải quyết cần thoả mãn các yêu cầu: phù hợp với chủ đề bài học và
trình độ nhận thức của HS, vấn đề/ tình huống phải gần gũi với cuộc sống thực của HS,
có thể diễn tả bằng kênh chữ hoặc kênh hình, hoặc kết hợp cả hai kênh chữ và kênh hình
hay qua tiểu phẩm đóng vai của HS, vấn đề/ tình huống cần có độ dài vừa phải, chứa
đựng những mâu thuẫn cần giải quyết, gợi ra cho HS nhiều hƣớng suy nghĩ, nhiều cách
giải quyết vấn đề.
Dạy học phát hiện và GQVĐ có quy trình thực hiện nhƣ sau [5,26]:
- Xác định, nhận dạng vấn đề/tình huống
- Thu thập thông tin có liên quan đến vấn đề/tình huống đặt ra
- Liệt kê các cách giải quyết có thể có
GVHD: Ths. Đặng Thị Bắc Lý

17

SVTH: Huỳnh Hoàng Oanh



×