Tải bản đầy đủ (.doc) (36 trang)

Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty chế biến xuất nhập khẩu thủy sản việt ngư

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (204.47 KB, 36 trang )

Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại
Công ty chế biến xuất nhập khẩu thủy sản Việt Ngư

Chương 1: MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài:
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, khi nghiên cứu và phân tích các hoạt động của
doanh nghiệp từ nhỏ đến lớn, từ qui mơ hộ gia đình đến các doanh nghiệp tầm cỡ quốc tế đều
cần xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình để đánh giá
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình có đạt hiệu quả khơng? Lợi nhuận có đạt mức
kế hoạch khơng?...Từ kết quả đó, doanh ghiệp xem xét, đánh giá và so sánh với kết quả kinh
doanh của các năm trước. Những thông tin này giúp các nhà quản lý đưa ra những quyết định
hợp lý để tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp. Để thực hiện được đều đó thì bất kỳ doanh
nghiệp nào cũng cần có một bộ phận kế toán để hạch toán, xử lý, tập hợp những thông số
liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp như: chi phí, doanh thu, các khoản giảm trừ…
thành một hệ thống thông tin giúp cho ban lãnh đạo doanh nghiệp dễ dang quản lý, đều hành
và đưa ra chiến lược phát triển phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.
Trong điều kiện hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh
nghiệp phải ln có kế hoạch hợp lý và phù hợp với tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
Bộ phận kế toán của doanh nghiệp, cung cấp một cách cụ thể, đầy đủ và chính xác các khoản
chi phí, doanh thu, lợi nhuận…quan trọng nhất là kết quả hoạt động kinh doanh cuối cùng
của doanh nghiệp. Dựa trên kết quả đó, giúp doanh nghiệp sớm nhận ra những yếu tố thuận
lợi hay bất lợi ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, phát huy tốt những yếu tố thuận lợi và
kịp thời khắc phục những yếu tố bất lợi, điều này rất quan trọng đối với sự ổn định và phát
triển của doanh nghiệp. Do đó, cần xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
Thấy được tầm quan trọng trong việc xác định kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp nên
em chọn đề tài: “KẾ TỐN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘN KINH DOANH TẠI
CƠNG TY CỔ PHẦN XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NGƯ”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Tập hợp các khoản doanh thu và chi phí từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết chuyển


các khoản doanh thu và chi phí để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
- Đề xuất một số kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
công ty.

1.3 Nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu số liệu tài chính có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty.
- Các chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty.
- Các khoản doanh thu có được từ hoạt động kinh doanh của công ty.
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.

1.4 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu:
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:
- Thu thập số liệu thơng qua bảng báo cáo tài chính, sổ kế tốn do công ty cung cấp.
- Tham khảo sách, các đề tài nghiên cứu khóa trước có liên quan đến đề tài.
- Các chuẩn mực kế tốn, thơng tư hướng dẫn kế tốn hiện hành của Bộ Tài Chính.
1.4.2 Phương pháp xử lý số liệu:

SVTH: Nguyễn Ánh Nga

-1-


Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại
Công ty chế biến xuất nhập khẩu thủy sản Việt Ngư
- Chọn lọc,tổng hợp và xử lý các số liệu liên quan đến việc xác định kết quả
hoạt động kinh doanh.
1.4.3 Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về không gian: Đề tài được thự hiện tại Công Ty Xuất Nhập Khẩu
Thủy Sản Việt Ngư

Phạm vi về thời gian: Số liệu nghiên cứu chỉ nghiên cứu kế toán xác định kết
quả hoạt động kinh doanh tháng 12/2008.

SVTH: Nguyễn Ánh Nga

-2-


Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại
Công ty chế biến xuất nhập khẩu thủy sản Việt Ngư

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2.1 Khái niệm kết quả kinh doanh:
Kết quả của hoạt động kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn
hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động san xuất kinh doanh = Doanh thu thuần – Giá vốn
hàng bán – Chí phí bán hàng – Chi phí QLDN
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính:
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập từ hoạt động tài chính
và chi phí từ hoạt động tài chính.
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính – chí phí hoạt động tài
chính
Lợi nhuận từ hoạt động khác:
Lợi nhuận từ hoạt động khác là số chênh lệch giữa thu nhập từ hoạt động khác và chi phí
từ hoạt động khác.
Lợi nhuận từ hoạt động khác = Thu nhập hoạt động khác – Chi phí hoạt động khác
2.2 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh:
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ;
2.2.1.1 Khái niệm:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ xố tiền thu được
từ giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nhu: bán sản phẩm, hàng hóa,
cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu
thêm ngồi giá bán(nếu có).
2.2.1.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu và sử dụng tài khoản:
Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Tài khoản 512: Doanh thu bán hàng nội bộ.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận vào TK 511
khi sản lượng hàng hóa được xác định là tiêu thụ.
Doanh thu bán hàng được ghi nhận vào TK 512 khi hàng hóa được
tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp.
Doanh thu thuần có thể thấp hơn doanh thu bán hàng do: doanh
nghiệp áp dụng chính sách chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng
bán bị trả lại và hạch toán riêng vào các TK 521, TK 532, TK 531.

SVTH: Nguyễn Ánh Nga

-3-


Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại
Công ty chế biến xuất nhập khẩu thủy sản Việt Ngư
-

-

TK 511, 512
Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và
khẩu, thuế GTGT theo phương pháp cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực

phải nộp tính trên doanh thu bán hiện trong kỳ kế toán.
hàng thực tế và đã được xác định là
tiêu thụ trong kỳ.
Chiết khấu thương mại.
Trị giá hàng bán bị trả lại.
Giảm giá hàng bán.
Kết chuyển doanh thu vào TK 911
để xác định kết quả kinh doanh.
TK 511, 512 khơng có số dư cuối kỳ.

2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
2.2.2.1 Chiết khấu thương mại:
• Khái niệm:
Chiết khấu thương mại dùng để phản ánh các khoản chiết khấu
thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho
người mua hàng do người mua hàng đã mua với khối lượng lớn theo
thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế
hoặc các cam kết mua bán hàng.
• Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 521: Chiết khấu thương mại.
TK 521
Số chiết khấu thương mại đã chấp thuận cho Kết chuyển số chiết khấu thương mại phát
khách hàng được hưởng.
sinh trong kỳ vào Tài khoản 511 để xác
định kết quả hoạt động kinh doanh.
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ.
2.2.2.2 Hàng bán bị trả lại:
• Khái niệm:
Hàng bán bị trả lại dùng để phản ảnh trị giá của sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ, bị khách hàng trả lại do các nguyên

nhân như: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất
hoạc kém phẩm chất, hàng không đúng chuẩn loại hoặc quy cách.
• Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 531: hàng bán bị trả lại.
TK 531
Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả lại
cho khách hàng hoặc tính trừ vào số tiền phát sinh trong kỳ vài Tài khoản 511 để xác
còn nợ.
định doanh thuần của kỳ hạch tốn.
Tài khoản 531 khơng có số dư cuối kỳ.

SVTH: Nguyễn Ánh Nga

-4-


Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại
Công ty chế biến xuất nhập khẩu thủy sản Việt Ngư
2.2.2.3 Giảm giá hàng bán:
• Khái niệm:
Giảm giá hàng bán dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán
thực tế phát sinh trong kỳ kế toán cho khách hàng được hưởng do
hàng bán kém phẩm chất, không đúng quy cách theo yêu cầu trong
hợp đồng đã ký kết.
• Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 532: Giảm giá hàng bán.
TK 532
Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng
cho khách hàng được hưởng.
bán phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 511 để

xác định doanh thu thuần của kỳ hạch tốn.
Tài khoản 532 khơng có số dư cuối kỳ.
2.2.3 Kế tốn giá vốn hàng bán:
2.2.3.1 Khái niệm:
Giá vốn hàng bán là giá thành sản xuất thực tế của những sản phẩm đã
được bán trong kỳ kế tốn.
Ngồi giá thành sản xuất được tính vào giá vốn hàng bán,cịn có các
khoản khác cũng được tính vào giá vốn hàng bán như:
Chi phí sản xuất chung cố định khơng phân bổ.
Dự phịng giảm giá hàng tồn kho.
Một số phương pháp tính giá xuất kho:
Giá thực tế đích danh.
Giá bình qn gia quyền.
Giá nhập trước xuất trước (FIFO).
Giá nhập sau xuất trước (LIFO).
2.2.3.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán.
TK 632
- Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa - Giá vốn hàng bán bị trả lại.
Đã tiêu thụ trong kỳ.
- Hoàn nhập khoản dự phịng giảm giá
- Chi phí ngun vật liệu, chi phí nhân tồn kho.
cơng vượt mức bình thường.
- Kết chuyển giá vốn hàng bán của sản
- Chi phí sản xuất chung cố định khơng phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong
được phân bổ.
kỳ để xác định kết quả kinh doanh.
- Hao hụt, mất mát của hàng tồn kho
sau khi đã trừ phần bồi thường.
- Chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ

trên mức bình thường.
- Chênh lệch dự phịng giảm giá hàng
tồn kho.
TK 632 khơng có số dư cuối kỳ.
2.2.4 Kế tốn chi phí bán hàng:

SVTH: Nguyễn Ánh Nga

-5-


Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại
Công ty chế biến xuất nhập khẩu thủy sản Việt Ngư
2.2.4.1 Khái niệm:
Chi phí bán hàng là tồn bộ các chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ
sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp, bao gồm:
o Chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển.
o Chi phí chào hàng, giới thiệu, quảng cáo.
o Chi phí hoa hồng đại lý.
o Chi phí bảo hành sản phẩm.
2.2.4.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 641: Chi phí bán hàng.
TK 641
Tập hợp các chi phí thực tế phát sinh
- Các khoản giảm trừ chi phí bán hàng phát
trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng sinh trong kỳ hạch tốn.
hóa, dịch vụ của doanh nghiệp
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào Tài khoản
911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
TK 641 không có số dư cuối kỳ.

2.2.5 Kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp:
2.2.5.1 Khái niệm:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí có liên quan chung tới
tồn bộ hoạt động quản lý điều hành chung của doanh nghiệp, bao gồm:
o Chi phí hành chính.
o Chi phí tổ chức.
o Chi phí văn phịng.
2.2.5.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp.
TK 642
Tập hợp các chi phí quản lý doanh
nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ

- Các khoản giảm trừ chi phí doanh nghiệp
phát sinh trong kỳ hạch tốn.
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào
tài khoản 911 để xác định kết quả hoạt động
kinh doanh trong kỳ.
TK 642 khơng có số dư cuối kỳ.

2.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động tài chính:
2.3.1 Kế tốn doanh thu hoạt động tài chính:
2.3.1.1 Khái niệm:
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm doanh thu tiền lãi, tiền
bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của
doanh nghiệp.

SVTH: Nguyễn Ánh Nga

-6-



Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại
Công ty chế biến xuất nhập khẩu thủy sản Việt Ngư
2.3.1.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 515: Doanh thu hoạt động tài chính.
TK 515
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo - Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh
phương ph1p trực tiếp đối với các khoản trong kỳ.
doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ.
- Chiết khấu thanh toán được hưởng.
- Kết chuyển doanh thu thuần hoạt động tài
chính sang bên có Tài khoản 911
Tài khoản 515 khơng có số dư cuối kỳ.
2.3.2 Kế tốn chi phí tài chính:
2.3.2.1 Khái niệm:
Là những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các
khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính: chi phí vốn vay,
chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn.
2.3.2.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 635: Chi phí tài chính.
TK 635
- Các khoản lỗ về hoạt động tài chính.
Kết chuyển tồn bộ chi phí hoạt động tài
- Chiết khấu thanh tốn cho người mua.
chính vào bên nợ Tài khoản 911
- Các khoản chi phí khác cho hoạt động tài
chính.
Tài khoản 635 khơng có số dư cuối kỳ
2.3.3 Nguyên tắc hạch toán:

TK 515 và TK 635 chỉ dùng đề phản ánh các khoản thu nhập và chi
phí hoạt động tài chính bao gồm các hoạt động như: cho vay, mua bán hàng trả chậm, mua
bán chứng khốn, cho th tài chính, cho th tài sản, vốn góp liên doanh và các khoản thuộc
về đầu tư tài chính khác.
2.4 Kế tốn xác định kết quả hoạt động khác:
2.4.1 Kế toán thu nhập khác:
2.4.1.1 Khái niệm:
Là khoản thu nhập phát sinh khơng thường xun góp phần
làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu gồm: thu nhập từ
nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu
nhập từ quà biếu, quà tặng bằng tiền hoặc hiện vật của tổ chức, cá nhân tặng cho daonh
nghiệp…

2.4.1.2 Tài khoản sử dụng:

SVTH: Nguyễn Ánh Nga

-7-


Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại
Công ty chế biến xuất nhập khẩu thủy sản Việt Ngư
Tài khoản 711: Thu nhập khác.
TK 711
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.
phương pháp trực tiếp đối với các khoản
doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ.
- Kết chuyển doanh thu thuần hoạt động tài
chính sang bên có Tài khoản 911.
Tài khoản 711 khơng có số dư cuối kỳ.

2.4.2 Kế tốn chí phí khác:
2.4.2.1 Khái niệm:
Chi phí khác là những chi phí (bao gồm khoản lỗ) do các sự
liện hay các nghiệp vụ riêng biệt với các hoạt động thơng thường của doanh
nghiệp gây ra, cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trước
gồm: Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt do vi phạm hợp đồng
kinh tế, bị phạt thuế, tuy nộp thuế…
2.4.2.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 811: Chi phí khác.
TK 811
Các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ.
Kết chuyển tồn bộ chi phí tài chính vào
bên nợ Tài khoản 911.
Tài khoản 811 khơng có số dư cuối kỳ.

-

2.5 Kế tốn chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành:
- Hàng quý, kế toán xác định số thuế thu nhập tạm phải nộp trong quý.
- Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, kế toán xác định và ghi
nhận số thuế phải nộp trong năm.
- Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 8211: chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
2.6 Kế tốn xác định kết quả hoạt động kinh doanh:
Tài khoản 911: Xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
TK 911
Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa,
- Doanh thu thuần của sản phẩm, hàng
dịch vụ đã tiêu thụ.
hóa, dịch vụ đã tiêu thụ.

Chi phí bán hàng.
- Doanh thu hoạt động tài chính.
Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Doanh thu hoạt động khác.
Chi phí tài chính.
- Số lỗ về hoạt động sản xuất kinh
Chi phí khác.
doanh trong kỳ.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
hiện hành.
Số lãi trước thuế về hoạt động sản
xuất kinh doanh trong kỳ.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh
911

SVTH: Nguyễn Ánh Nga

-8-


Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại
Công ty chế biến xuất nhập khẩu thủy sản Việt Ngư
511.512
632

521
Kết chuyển giá

Kết chuyển các


Vốn Hàng bán

Khoản chiết khấu

635

531
Kết chuyển chi

Kết chuyển hàng bán

Phí Tài chính

Hàng bán bị trả lại

641
Kết chuyển chi
Phí bán hàng

532
Kết chuyển khoản
Giảm giá hàng bán

642
Kết chuyển chi
Phí QLDN

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

811

Kết chuyển chi phí
Khác
821

515
Kết chuyển doanh thu
Hoạt động tài chính

Kết chuyển chi phí
Thuế TNDN Hiện hành

711
Kết chuyển doanh thu
Hoạt động khác

421

421
Kết chuyển lãi

SVTH: Nguyễn Ánh Nga

Kết chuyển lỗ

-9-


Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại
Công ty chế biến xuất nhập khẩu thủy sản Việt Ngư


Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU
VIỆT NGƯ
3.1 Lịch sử hình thành:
Cơng ty được thành lập tháng 3 năm 2007, đến tháng 7 năm 2008 công ty đi vào hoạt
động với tổng số vốn là 27 tỷ đồng. Là đơn vị mới được thành lập và còn non trẻ nhưng Việt
Ngư đang là thành viên của hiệp hội xuất khẩu nghề cá tỉnh An Giang, hiệp hội chế biến xuất
khẩu thuỷ sản Việt Nam.
VINAFISH luôn làm hài lòng quý khách hàng bằng các sản phẩm chất lượng cao.
Sản phẩm của VINAFISH được xuất khẩu sang Malaysia, Thái Lan, Nga, Rumani, Tây Ban
Nha, Đức, Italia và một số nước Châu Âu, châu Á khác. Đối với thị trường nội địa, các sản
phẩm cá Tra được tiêu thụ rộng rãi. Mặt hàng chủ yếu của công ty là cá tra fillet đông lạnh
xuất khẩu. Với công suất 100tấn/ngày.
3.2 Tổng quan về cơng ty:
Loại hình: Cơng ty cổ phần.
Tên công ty: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Việt Ngư:
Tên giao dịch: Vinafish.
Trụ sở: khóm Trung Hưng, P. Mỹ Thới, TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang, Việt Nam.
Điện thoại: (8476)258121.
Fax:(8476)934059.
Mã số thuế: 1600884673.
3.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty:
3.3.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn:
3.3.1.1Chức năng:
Tổ chức thu mua, vận chuyển, bảo quản, dự trữ, chế biến cá tra fillet đông lạnh, tiêu
thụ trong và ngồi nước.
3.3.1.2 Nhiệm vụ:
Tạo nguồn ngoại tệ cho cơng ty.
Chủ động quan hệ, tìm kiếm khách hàng, ký hợp đồng ngoại thương trong chức năng.
Hợp tác với các đối tác trong và ngồi nước.
Tạo cơng ăn việc làm, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, tận dụng tìm năng của công

ty và thế mạnh về thuỷ sản trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long.
Quản lý sử dụng tài sản, nguồn vốn một cách hiệu quả, thực hiện các chỉ tiêu và định
hướng được giao (công ty xét duyệt và thơng qua cấp có thẩm quyền ) về kim nghạch, lợi
nhuận, các khoản nộp ngân sách.
3.3.1.3 Quyền hạn:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, đơn vị chịu trách nhiệm hồn tồn về các cam
kết của mình và có các quyền hạn sau:
Được quyền chủ động đàm phán và ký hợp đồng kinh tế với các đơn vị kinh doanh
thuộc các thành phần kinh tế liên doanh, liên kết trong và ngoài nước theo quy định của nhà
nước.
Được mở rộng và phát triển các cửa hàng chi nhánh,… để giới thiệu và mua bán các
mặt hàng sản phẩm của công ty ở trong và ngoài nước, được phép mời các cá nhân hoặc đơn
vị nước ngoài vào hoặc cử cán bộ ra nước ngoài ký hợp đồng, hợp tác khảo xác thị trường,
trao đổi nghiệp vụ kỹ thuật.

SVTH: Nguyễn Ánh Nga

- 10 -


Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại
Công ty chế biến xuất nhập khẩu thủy sản Việt Ngư
3.3.2 Sơ đồ tổ chức:
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức cơng ty.
CHỦ TỊCH HĐQT

GIÁM ĐỐC

XÍ NGHIỆP
CHẾ BIẾN


P. NHÂN
SỰ

P. KẾ
TỐN &
XNK

P. KỸ
THUẬT

P. KẾ
HOẠCH

P. CƠNG
NGHỆ

(Nguồn: phịng kế tốn)

3.3.3 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận:
Giám đốc: là người được Hội Đồng Quản Trị bổ nhiệm có quyền hành tổ chức
quản lý và điều hành tồn bộ hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội Đồng
Quản Trị. Giám đốc quản lý trực tiếp các phịng ban và tồn bộ hoạt động của cơng ty.
Phịng Tài chính – Kế tốn: tổ chức, quản lý và điều hành mọi hoạt động về tài
chính – kế tốn, cơng tác hạch tốn, thống kê, báo cáo tài chính – kế tốn, thuế, tiêu thụ sản
phẩm, theo dõi thu chi, thanh quyết toán và các vấn đề khác liên quan lĩnh vực tài chính – kế
tốn.
Phịng Nhân sự: nghiên cứu và xây dựng phương pháp, tổ chức bộ máy, tổ
chức sản xuất và tổ chức quản lý cán bộ cơng nhân viên. Thực hiện cơng tác hành chính tổ
hợp, văn thư lưu trữ hồ sơ, công tác hành chính quản lý nhân sự, xây dựng kế hoạch cung

ứng vật tư, tuyển lao động, khen thưởng và kỷ luật cán bộ công nhân viên, lên kế hoạch sản
xuất, kế hoạch tài vụ, tổ chức công tác xuất nhập vật tư, theo dõi các hợp đồng kinh tế, tiêu
thụ sản phẩm, thống kê cập nhật chứng từ.
Phòng Kế hoạch: xây dựng chiến lược, kế hoạch, phát triển kinh doanh cho
Công ty. Đồng thời, tổ chức, quản lý, theo dõi, điều hành hoạt động kinh doanh; kiểm tra,
giám sát, đôn đốc việc thực hiện các loại hợp đồng đã ký kết, việc đầu tư mua sắm, quản lý
các loại tài sản đảm bảo đủ phục vụ cho yêu cầu công tác trên tinh thần tiết kiệm, tránh lãng
phí khơng cần thiết; phối hợp các phịng chức năng, phân xưởng tại xí nghiệp về các vấn đề
liên quan đến công tác kế hoạch – kinh doanh

3.4 Cơ cấu tổ chức công tác kế tốn tại cơng ty:
3.4.1 Tổ chức bộ máy kế tốn cơng ty:

SVTH: Nguyễn Ánh Nga

- 11 -


Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại
Công ty chế biến xuất nhập khẩu thủy sản Việt Ngư
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chúc bộ máy kế tốn cơng ty.
KẾ TỐN TRƯỞNG

KẾ TỐN TỔNG HỢP

KẾ TỐN
TỔNG HỢP

KẾ TỐN
LƯƠNG


KẾ TỐN
HÀNG HĨA

KẾ TỐN
NGÂN HÀNG

KẾ TỐN
THU CHI

THỦ
QUỸ

: Quan hệ chỉ đạo.
(Nguồn: Phịng kế tốn)
3.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng nhân viên
(1)Kế tốn trưởng: có nhiệm vụ tổ chức cơng tác kế tốn của đơn vị như: các sổ cái,
biểu mẫu ghi chép ban đầu của văn phòng. Đồng thời là người xử lý cuối cùng về công tác
tổng kết kế tốn của các phịng ban, có trách nhiệm trong báo cáo quyết toán của đơn vị và là
người thay mặt cho ban giám đốc giám sát các hoạt động tài chính theo đúng chế độ của Nhà
nước và của Cơng ty.
(2)Kế tốn tổng hợp:
• Chịu trách nhiệm lập các báo cáo kế toán, các báo cáo ngân hàng theo u cầu của
Nhà nước và cơng ty.
• Hướng dẫn, kiểm tra cơng việc các nhân viên phần hành..
• Giữ sổ cái và các sổ chi tiết tài khoản của cơng ty.
• Theo dõi việc tăng, giảm, sử dụng tài sản cố định, trích và phân bổ khấu hao tài
sản cố định. Theo dõi chi phí sửa chữa lớn, sửa chữa nhỏ, tính giá thành các hạn
mục cơng trình sửa chữa.
• Tham gia tất cả mọi cơng việc liên quan đến tài sản cố định, lập thẻ tài sản cố

định, giữ các sổ có liên quan đến tài sản cố định.
• Lập các báo cáo kế tốn, thống kê về tài sản cố định theo yêu cầu của Nhà nước và
cơng ty.
(3)Kế tốn thu chi:
• Theo dõi kiểm tra hồ sơ thanh toán.

SVTH: Nguyễn Ánh Nga

- 12 -


Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại
Công ty chế biến xuất nhập khẩu thủy sản Việt Ngư
• Theo dõi các khoản tạm ứng, ký quỹ của cán bộ cơng nhân viên.
• Lập kế hoạch thu chi hàng tuần.
(4)Kế tốn ngân hàng:
• Theo dõi số dư tại các tài khoản tiền gửi.
• Lập hồ sơ giải ngân.
• Theo dõi tài sản cố định, công cụ dụng cụ tại các phịng ban.
(5)Kế tốn hàng hóa:
• Nhập số liệu thành phẩm hàng ngày.
• Theo dõi hàng hóa xuất gửi kho.
• Theo dõi cơng nợ bán hàng.
• Xuất hợp đồng giá trị gia tăng, hợp đồng xuất khẩu.
• Đơn đốc thu nợ khách hàng nội địa.
• Theo dõi hàng hóa tồn kho tại các kho, báo cáo Ban Giám đốc.
• Theo dõi doanh thu bán hàng bao cáo Ban Giám đốc.
(6)Kế tốn lương:
• Cập nhật tính năng suất cơng nhân các đội.
• Tính lương bộ phận phân xưởng.

• Lập thủ tục mở thẻ ATM cho cán bộ công nhân viên, liên hệ ngân hàng mở thẻ.
(7) Kế toán thuế - kho vật tư:
• Theo dõi, lập báo cáo thuế GTGT, thuế TNCN, tờ khai tạm nộp thuế TNDN quý.
• Theo dõi, đối chiếu số liệu cá nguyên liệu mua vào với các chủ hầm.
• Lập báo cáo kết quả chế biến, tính các định mức chế biến tại các khâu, giai đoạn
chế biến.
• Tính giá thành nhanh của từng lơ ngun liệu.
• Theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho vật tư.
(8)Thủ quỹ:
• Bảo quản và thực hiện các nghiệp vụ phát sinh bằng tiền và chứng từ có giá như:
Vàng, bạc, đá q, ngân phiếu…
• Gửi các sổ thu chi quỹ.
• Lập báo cáo quỹ từng loại vốn bằng tiền theo quy định của cơng ty.
• Tính và phân bổ tiền lương.

SVTH: Nguyễn Ánh Nga

- 13 -


Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại
Công ty chế biến xuất nhập khẩu thủy sản Việt Ngư
3.4.3 Hình thức kế tốn được áp dụng tại Cơng ty:
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01, kết thúc ngày 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam.
- Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng theo chế độ kế toán của doanh nghiệp
nhỏ và vừa
Do cơ cấu tổ chức bộ máy kế tốn ở cơng ty đơn giản, tập trung và để giảm
nhẹ khối lượng cơng việc hạch tốn, đồng thời nâng cao khối lượng cơng tác kế tốn nhằm
cung cấp thơng tin tình hình tài chính và lập báo cáo nhanh, nâng cao hiệu suất công tác của

cán bộ kế toán tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra cơng tác kế tốn nên cơng ty đã áp
dụng hình thức kế tốn nhật ký chung.
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ hình thức kế tốn của cơng ty
Chứng từ gốc và các
bảng kê chứng từ gốc

Nhật ký chung

Thẻ vào sổ kế
toán

Sổ cái

Bảng kê

Bảng tổng
hợp chi tiết

Bảng cân đối phát sinh

Báo cáo tài chính

: Ghi hàng ngày.
: Ghi cuối tháng , cuối quý hoặc ghi định kỳ.
: Đối chiếu, kiểm tra.
(Nguồn: Phịng kế tốn)
 Trình tự ln chuyển chứng từ:

SVTH: Nguyễn Ánh Nga


- 14 -


Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại
Công ty chế biến xuất nhập khẩu thủy sản Việt Ngư
• Hàng ngày tập hợp chứng từ gốc thành bảng tổng hợp làm căn cứ lập chứng từ ghi
sổ, sau đó lên thẻ và sổ kế tốn chi tiết đồng thời lên sổ đăng ký chứng từ. Căn cứ
vào chứng từ gốc đã kiểm tra hợp lệ ghi vào các nhật ký có liên quan như nhật ký
chung…
• Căn cứ vào số liệu trên chứng từ ghi sổ để vào sổ cái, các nghiệp vụ tiền mặt phải
ghi sổ quỹ sau đó lập bảng kê ghi vào nhật ký chứng từ. Các nghiệp vụ cần ghi sổ
chi tiết thì căn cứ chứng từ gốc để ghi sổ chi tiết cuối tháng tổng cộng sổ chi tiết
đối chiếu với tài khoản tổng hợp trong sổ kép.
• Đối chiếu với số liệu giữa bảng kê với nhật ký chứng từ có liên quan giữa các nhật
ký chứng từ có liên quan với nhau.
• Định kỳ, kế tốn tổng hợp số liệu ghi sổ cái và sổ sách liên quan lên bảng cân đối
phát sinh.
• Cuối tháng căn cứ số liệu đã tổng hợp ở các chứng từ để lần lượt ghi vào các tài
khoản có liên quan sổ cái một lần.
• Căn cứ các bảng kê, nhật ký chứng từ sổ cái và các bảng tổng hợp để tổng hợp để
lập bảng cân đối kế toán và báo cáo kế toán.
Cuối quý, căn cứ số liệu bảng kê cân đối phát sinh, bảng tổng hợp chứng từ để lập báo
cáo tài chính.

3.5

Khái qt tình hình kinh doanh của cơng ty năm 2008-2009:

SVTH: Nguyễn Ánh Nga


- 15 -


Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại
Công ty chế biến xuất nhập khẩu thủy sản Việt Ngư
Bảng 3.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu
Việt Ngư
ĐVT: đồng
Chỉ Tiêu

Năm
2009/2008

Từ tháng 7/2008

1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.

Doanh thu BH và CCDV
Các khoản giảm trừ
Doanh thu thuần
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp
Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phi tài chính

-Trong đó lãi vay phải trả
8. Chi phi bán hàng
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
11. Thu nhập khác
12. Chi phí khác
13. Lợi nhuận khác
14. Tổng lợi nhuận trước thuế
15. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
16. Lợi nhuận sau thuế

Năm 2009

79,842,333,535
79,842,333,535
67,452,368,992
12,389,964,543
274,178,486
5,866,842,079
5,866,842,079
2,907,078,465
2,795,789,499
1,094,432,986
669,450,020
324,171,835
345,278,185
1,439,711,171
1,439,711,171

317,661,968,351 398%

228,441,868
317,433,526,483 398%
288,094,360,261 427%
29,339,166,222
237%
3,471,000,526
1266%
10,955,452,045
187%
10,955,452,045
187%
8,845,006,862
304%
4,734,176,491
169%
8,275,531,350
756%
1,809,301,839
270%
1,100,302,195
339%
708,999,644
205%
8,984,530,994
624%
8,984,530,994
624%
(Nguồn: Phịng kế tốn)

Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ tháng 7/2008 đến năm 2009 cho

thấy được tình hoạt động của công ty đang trên đà phát triển tốt, mức lợi nhuận sau thuế năm
2009 cao hơn năm 2008 cụ thể:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2009 cao gấp 4 lần 6 tháng cuối
năm 2008 cho thấy cơng ty đang làm ăn có lãi.
- Bên cạnh doanh thu cho thấy giá vốn hàng bán cũng tăng cao năm 2009 gấp 4 lần
6 tháng cuối năm 2008.
- Chi phí bán hàng cũng tăng cao năm 2009 tăng gấp 3 lần 6 tháng cuối năm 2008.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và các loại chi phí khác cũng tăng
vừa phải trong năm 2009: chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 1.69 lần, chi phí tài chính tăng
1.87 lần và các loại chi phí khác tăng 3.39 lần.
Kết quả trên cho thấy công ty muốn đạt lợi nhuận ổn định và bền vững thì cần phải
có chiến lược phát triển phù hợp, hạ giá thành sản xuất, giảm chi phí đến mức tối thiểu. Đồng
thời nâng cao chất lượng sản phẩm tạo uy tín thương hiệu, xâm nhập thị trường mới…nhằm
tạo điều kiện để công ty phát triển trong tương lai.
3.6 Thuận lợi và khó khăn:
3.6.1 Thuận lợi:

SVTH: Nguyễn Ánh Nga

- 16 -


Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại
Công ty chế biến xuất nhập khẩu thủy sản Việt Ngư


Nằm trong vùng cá Tra, cá Basa nguyên liệu dồi dào.




Từng bước có kinh nghiệm trong mơi trường hoạt động của cơ chế thị trường.



Bước đàu công ty đã tạo được uy tín và sự tín nhiệm của khách hàng.



Mạng lưới qui mô kinh doanh được mở rộng khắp các huyện thị xã, các tỉnh
đồng bằng sơng Cửu Long, có chi nhánh đặt tại thành phố Hồ Chí Minh.



Đội ngũ cán bộ trẻ, năng động, có kỹ thuật và trình độ nghiệp vụ tương đối
đồng đều, đoàn kết nội bộ tốt.



Có thị trường xuất khẩu ổn định ở các nước Châu Á, Châu Âu và một vài
nước Châu Phi.



Quy trình cơng nghệ và máy móc hiện đại.
3.6.2 Khó khăn:



Nhà máy hoạt động chưa hết công suất, không liên tục và chưa tận dụng triệt
để công suất của các tủ đông Block.




Cơng nhân sản xuất thường có biến động gây ảnh hưởng đến hoạt động sản
xuất của công ty.



Nguồn vốn lưu động của công ty hạn chế, hầu hết là vốn vay ngân hàng.Vì
thế khi có biến động kinh tế cơng ty sẽ gặp nhiều khó khăn-khơng chủ động
được nguồn vốn.
Chấp nhận sự cạnh tranh rất mạnh của các đơn vị cùng ngành ở trong và
ngoài tỉnh.

3.7 Định hướng phát triển:


Nâng cao công suất hoạt động của nhà máy và từng bước đi vào sản xuất ổn
định.



Thực hiện các quy trình chất lượng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm để
đáp ứng cho khách hàng ngày một tốt hơn.



Đẩy mạnh việc phát triển cơ sở vật chất, song song với hoạt động sản xuất
kinh doanh, xây dựng và quãng bá thương hiệu.




Mở rộng kinh doanh bằng việc đang xây dựng thêm nhà máy chế biến phụ
phẩm.



Tuyển dụng và đào tạo đội ngũ cán bộ - cơng nhân viên có trình độ tay nghề
cao đáp ứng kịp thời sự phát triển của cơng ty.



Quan tâm, chăm sóc khách hàng cũ, hướng đến những khách hàng mới, đáp
ứng ngày càng tốt hơn những khách hàng khó tính. Chú trọng cơng tác xúc
tiến thương mại, tìm kiếm các thị trường mới, nhất là thị trường xuất khẩu.

Chương 4: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NGƯ
4.1 Kế toán doanh thu bán hàng:

SVTH: Nguyễn Ánh Nga

- 17 -


Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại
Công ty chế biến xuất nhập khẩu thủy sản Việt Ngư
Hàng ngày căn cứ vào hóa đơn, kế tốn sẽ ghi nhận từng loại doanh thu riêng
vào sổ nhật ký chung. Cuối tháng kế toán căn cứ vào sổ nhật ký chung để ghi nhận vào sổ
cái theo tài khoản: Tài khoản 5112 – Doanh thu thành phẩm. Và kết chuyển vào tài khoản

“911 – Xác định kết quả kinh doanh” để xác định kết quả kinh doanh.
 Công ty sử dụng các chứng từ sau để ghi nhận doanh thu:
Phiếu xuất kho
Hóa đơn
 Doanh thu thành phẩm:
Ngày 13/12/2008 xuất bán 155 kg phụ phẩm vụn có thuốc với đơn giá bán 1904,76
đồng/kg (chưa bao gồm 5% thuế VAT) theo hóa đơn số KTK–D0079 và chưa thu tiền khách
hàng.
Nợ TK 131
310.000
Có TK 5112
295.238
Có TK 33311
14.762
Ngày 14/12/2008 xuất bán 10,944 kg phụ phẩm đầu xương với đơn giá bán 2000
đồng (đã bao gồm 5% thuế VAT) theo hóa đơn số KTK–D0080 và chưa thu tiền khách hàng.
Nợ TK131
21.888.000
Có TK 5112
20.845.714
Có TK 333111
1.042.286
Ngày 16/12/2008 xuất bán 11600kg thành phẩm Việt Ngư Dè với đơn giá bán 20.000
đồng/kg (chưa bao gồm 5% thuế VAT) theo hóa đơn số XK–D0082, khách hàng chưa thanh
tốn.
Nợ TK 131
255.200.000
Có TK 5112
232.000.000
Có TK 33311

23.200.000
Ngày 27/12/2008 xuất bán 31,6 kg Fille đông lạnh với đơn giá bán 7.269 đồng/kg
(chưa bao gồm 5% thuế VAT) theo hóa đơn số KTK–D0097, khách hàng chưa thanh tốn.
Nợ TK 131
241.200
Có TK 5112
229.715
Có TK 33311
11.485
Ngày 31/12/2008 kết chuyển sang tài khoản “911 – Xác đinh kết quả hoạt động kinh
doanh”
Nợ TK 5112
13.582.233.054
Có TK 911
13.582.233.054
Cuối tháng dựa vào nhật ký chung, kế toán tập hợp vào sổ cái “5112 – Doanh thu
thành phẩm”

Bảng 4.1 Doanh thu thành phẩm
SỔ CÁI
TK 5112 – DOANH THU THÀNH PHẨM
Tháng 12/2008

SVTH: Nguyễn Ánh Nga

- 18 -


Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại
Công ty chế biến xuất nhập khẩu thủy sản Việt Ngư

Ngày Tháng
Ghi sổ
13/12/2008

14/12/2008

….
16/12/2008
….
27/12/2008

….
31/12/2008

Chứng từ
Số
Ngày
KTK 13/12/2008

D00
79
KTK 14/12/2008

D00
80
….
….
XK– 16/12/2008
D00
82

….
….
KTK 27/12/2008

D00
97
….
….
_TH 31/12/2008
0001

Diễn giải

TK
Đối
Xuất bán phụ 131
phẩm có thuốc

Nợ

Số tiền

295.238

Xuất bán phụ 131
phẩm
đầu
xương
……
Xuất bán thành

phẩm Việt Ngư

……
Xuất bán Fille
đông lạnh

20.845.714

….
131

….

…..
232.000.000

….
131

….

…..
229.715

….
13.582.233.054

….

13.582.233.054


13.582.233.054

…..
….
Kết chuyển sang 911
911
Cộng số phát
sinh trong tháng

(Nguồn: Nhập ký chung – Phịng kế tốn)
4.2 Kế toán giá vốn hàng bán:
Khái niệm:
Giá vốn là chi phí rất quan trọng, giá vốn bán càng thấp thì đảm bảo lợi
nhuận cho công ty cao và ngược lại. Cơng ty muốn cạnh tranh, kinh doanh có hiệu quả cao
thì cần kiểm sốt chặt chẽ giá vốn hàng bán.
Cơng ty quản lý giá vốn trên một tài khoản duy nhất là: “632-Giá vốn hàng
bán”.
Trong kỳ căn cứ vào số lượng, đơn giá hàng hóa xuất kho. Kế tốn ghi
nhận giá vốn hàng bán, giá vốn thành phẩm xuất bán.
Công ty sử dụng phương pháp xuất kho nhập trước xuất trước (FIFO).
Ngày 13/12/2008 xuất bán 155 kg phụ phẩm vụn thuốc với giá vốn 1.809,52 đồng/kg
được ghi nhận như sau:
Nợ TK 632
280.476
Có TK 1541
208.476
Ngày 14/12/2008 xuất bán 10.944 kg phụ phẩm đầu xương với giá vốn 1.809,52
đồng/kg được ghi nhận như sau:
Nợ TK 632

19.803.429

SVTH: Nguyễn Ánh Nga

- 19 -


Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại
Công ty chế biến xuất nhập khẩu thủy sản Việt Ngư
Có TK 1541

19.803.429

Ngày 16/12/2008 xuất bán 11.600 kg thành phẩm cá Việt Ngư Dè với giá vốn 13.355
đồng/kg được ghi nhận như sau:
Nợ TK 632
154.918.000
Có TK 1551
154.918.000
Ngày 27/12/2008 xuất bán 31.6 kg Fille đông lạnh với giá vốn 6.333 đồng/kg được
ghi nhận như sau:
Nợ TK 632
218.228
Có TK 1551
218.228
Cuối tháng kết chuyển sang tài khoản “911-Xác định kết quả hoạt động kinh doanh”
Nợ TK 911
12.211.716.763
Có TK 632
12.211.716.763

Cuối tháng dựa vào sổ nhật ký chung, kế toán tập hợp vào sổ cái “632- Giá vốn
hàng bán”

Bảng 4.2 Giá vốn hàng bán
SỔ CÁI
TK 632-GIÁ VỐN HÀNG BÁN
Tháng 12/2008

SVTH: Nguyễn Ánh Nga

- 20 -


Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại
Công ty chế biến xuất nhập khẩu thủy sản Việt Ngư
Ngày
Tháng
13/12/2008
14/12/2008
….
16/12/2008
….
27/12/2008
….
31/12/2008

Chứng từ
Số
KTKG0062
KTK–

G0063
….
XK–
D0082
….
KTK–
G0079
….
_TH0001

Diễn giải
Ngày
13/12/2008
14/12/2008
….
16/12/2008
….
27/12/2008
….
31/12/2008

TK
Đối
phụ 1541

Xuất bán
phẩm có thuốc
Xuất bán phụ
phẩm đầu xương
……

Xuất bán thành
phẩm Việt Ngư

……
Xuất bán Fille
đông lạnh
…..
Kết chuyển sang
911
Cộng số phát sinh
trong tháng

Số tiền
Nợ
280.476



1541

19.803.429

….
1551

…..
154.918.000

…..


….
1551

…..
218.228

…..

….
911

….

…..
12.211.716.763

12.211.716.763

12.211.716.763

(Nguồn: Nhập ký chung – Phịng kế tốn)
4.3 Kế tốn chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng của doanh nghiệp bao gồm: thanh toán tiền mở tờ khai hải
quan, phí trả bưu điện, phí chuyển phát nhanh, phí thanh tốn tiền vận chuyển…
Ngày 02/12/2008 thanh tốn tiền mở tờ khai hải quan căn cứ theo chứng từ số PC0786 được ghi nhận như sau:
Nợ TK 641
30.000
Có TK 1111
30.000
Ngày 05/12/2008 hạch tốn chuyển trả phí bưu điện và chuyển phát nhanh của lô

hàng Lovo Tromet Doo căn cứ theo chứng từ số KTK-12011 được ghi nhận như sau:
Nợ TK 641
1.470.371
Nợ TK 1331
146.986
Có TK 1122
1.617.357
Ngày 13/12/2008 thanh tốn tiền vận chuyển hàng thủy sản phẩm đông lạnh công ty
Tiến Phát theo chứng từ số PC-0840 và được ghi nhận như sau:
Nợ TK 641
4.246.629
Nợ TK 1331
212.331
Có TK 1111
4.458.960
Ngày 22/12/2008 hạch tốn chuyển trả phí thơng báo L/C của Med Int SRL ngày
19/12/2008 theo chứng từ số KTK-12062 được ghi nhận như sau:
Nợ TK 641
339.760
Nợ TK 1331
33.976
Có TK 1122
373.736
Ngày 29/12/2008 chuyển tiền cơng chuyển phí từ kho Nhan Lý qua kho Thắng Lợi
theo chứng từ số PC-0923 được ghi nhận như sau:
Nợ TK 641
1.110.000

SVTH: Nguyễn Ánh Nga


- 21 -


Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại
Công ty chế biến xuất nhập khẩu thủy sản Việt Ngư
Nợ TK 1331
55.500
Có TK 1111
1.165.500
Cuối tháng kết chuyển sang tài khoản “911-Xác định kết quả hoạt động kinh doanh”
Nợ TK 911
1.234.734.544
Có TK 641
1.234.734.544
Cuối tháng dựa vào nhật ký chung, kế tốn tập hợp vào sổ cái “641- Chi phí bán
hàng”

Bảng 4.3 Chi phí bán hàng
SỔ CÁI
TK 641-CHI PHÍ BÁN HÀNG
Tháng 12/2008

SVTH: Nguyễn Ánh Nga

- 22 -


Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại
Công ty chế biến xuất nhập khẩu thủy sản Việt Ngư
Ngày

Tháng
02/12/2008

Chứng từ
Số
Ngày
PC-0786
02/12/2008

Diễn giải

TK
Số tiền
Đối
Nợ

Thanh tốn tiền 1111 30.000
mở tờ khai hải
quan
….
….
….
……
….
…..
…..
05/12/2008 KTK05/12/2008
HT chuyển trả phí 1122 1.470.371
12011
bưu

điện
+
chuyển
phát
nhanh của lo hàng
Lovo Tromet Doo
….
….
….
…..
….
….
…..
13/12/2008 PC-0840
13/12/2008
Thanh toán tiền 1111 4.246.629
vận chuyển hàng
thủy sản phẩm
đơng lạnh cơng ty
Tiến Phát
….
….
….
…..
….
….
…..
22/12/2008 KTK22/12/2008
HT chuyển trả phí 1122 339.760
12062

thông báo L/C của
Med Int SRL ngày
19/12/2008
….
….
….
…..
….
….
…..
29/12/2008 PC-0923
29/12/2008
Chuyển tiền công 1111 1.110.000
chuyển phí từ kho
Nhan Lý qua kho
Thắng Lợi
….
….
….
…..
….
….
…..
31/12/2008 _TH0001 31/12/2008
Kết chuyển sang 911
1.234.734.544
911
Cộng số phát sinh
1.234.734.544 1.234.734.544
trong tháng

(Nguồn: Nhập ký chung – Phịng kế tốn)
4.4 Kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty bao gồm: chi bồi dưỡng an ninh trật tự,
thanh tốn tiền cơng tác phí, chuyển trả thanh tốn thẻ, tiền xăng đi công tác…
Ngày 01/12/2008, chi bồi dưỡng an ninh trật tự tháng 11/2008 (4*1.750.000)
theo hóa đơn số PC_0779 và được ghi nhận như sau:
Nợ TK 642
Có TK 1111

7.000.000
7.000.000

Ngày 15/12/2008, thanh tốn cơng tác phí tháng 11/2008 theo chứng từ số PC_0945
và được ghi nhận như sau:
Nợ TK 642
314.000

SVTH: Nguyễn Ánh Nga

- 23 -


Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại
Công ty chế biến xuất nhập khẩu thủy sản Việt Ngư
Có TK 1111
314.000
Ngày 18/12/2008, hạch tốn chuyển trả thanh tốn thẻ Master tháng 12/2008
theo chứng từ số KTK_12052 và được ghi nhận như sau:
Nợ TK 642
508.376

Có TK 1121
508.376
Ngày 25/12/2008, thanh tốn tiền xăng dầu đi cơng tác theo chứng từ số
PC_0920 và được ghi nhận như sau:
Nợ TK 642
6.251.546
Nợ TK 1331
603.954
Có TK 1111
6.855.500
Ngày 31/12/2008, kết chuyển sang tài khoản “911-Xác định kết quả hoạt động
kinh doanh”.
Nợ TK 911
322.650.800
Có TK 642
322.650.800
Cuối tháng dựa vào nhật ký chung, kế toán tập hợp vào sổ cái “642- Chi phí
quản lý doanh nghiệp”.

Ngày
Tháng

Chứng từ

Bảng 4.4 Chi phí quản lý doanh nghiệp
SỔ CÁI
TK 642-CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
Tháng 12/2008
Diễn giải
TK

Số tiền
Đối

SVTH: Nguyễn Ánh Nga

- 24 -


Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại
Công ty chế biến xuất nhập khẩu thủy sản Việt Ngư
01/12/2008

….
15/12/2008
….
18/12/2008
….
25/12/2008
….
31/12/2008

Số
Ngày
PC_07 01/12/2008
79
….
PC_09
45
….
KTK_

12052

….
15/12/2008

….
PC_09
20
….
_TH0
001

….
25/12/2008

….
18/12/2008

….
31/12/2008

Chi bồi dưỡng an
ninh trật tự tháng
11/2008
(4*1.750.000)
……
Thanh tốn cơng tác
phí tháng 11/2008
…..
HT chuyển trả thanh

tốn thẻ Master tháng
12/2008
…..
Thanh tốn tiền xăng
dầu đi công tác
…..
Kết chuyển sang 911
Cộng số phát sinh
trong tháng



1111

Nợ
7.000.000

….
1111

…..
314.000

…..

….
1121

….
508.376


…..

….
1111

….
6.251.546

…..

….
911

….

…..
322.650.800

322.650.800

322.650.800

(Nguồn: Nhập ký chung – Phịng kế tốn)
4.5 Kế tốn xác định kết quả hoạt động tài chính:
4.5.1 Kế tốn doanh thu hoạt động tài chính:
Doanh thu hoạt động tài chính của cơng ty bao gồm: các khoản lãi từ tài khoản
tiền gửi
Ngày 31/12/2008, theo chứng từ số KTK-12085 cơng ty hạch tốn lãi tài khoản
tiền giử Ngân hàng đầu tư và phát triển An Giang.

Nợ TK 1121
60.129
Có TK 515
60.129
Ngày 31/12/2008, theo chứng từ KTK-12099 cơng ty hạch tốn lãi ngoại tệ tài
khoản tiền giử Ngân hàng Nông nghiệp An Giang.
Nợ TK 1122
4.345
Có TK 515
4.345
Ngày 31/12/2008, cơng ty hạch tốn lãi tài khoản tiền giử Ngân hàng Nơng
nghiệp An Giang theo chứng từ KTK-12102.
Nợ TK 1121
65.700
Có TK 515
65.700
Ngày 31/12/2008, cơng ty hạch tốn lãi tài khoản tiền giử Ngân hàng Đơng Á,
chứng từ KTK-12104.
Nợ TK 1121
8.005
Có TK 515
8.005

SVTH: Nguyễn Ánh Nga

- 25 -


×