Tải bản đầy đủ (.doc) (17 trang)

Thuyet minh BPTC XMD coc TN va dai tra

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (231.22 KB, 17 trang )

BPTC cọc xi măng đất thí nghiệm và đại trà đưỡng dẫn Km 24+857 ÷ KM25+521 và 4 Ramp 1, 2,

Dự án Đầu tư xây dựng công trình cầu Bạch Đằng, đường dẫn và nút giao cuối tuyến theo hình thứ BOT
3, 4

MỤC LỤC
PHẦN I. CĂN CỨ LẬP BIỆN PHÁP VÀ TỔNG QUAN DỰ ÁN................................................................................................................................................................................................................... 2
PHẦN II. BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT CỌC XI MĂNG ĐẤT........................................................................................................................................................................................................... 3
PHẦN III. KẾ HOẠCH BẢO ĐẢM VỆ SINH MÔI TRƯỜNG, AN TOÀN LAO ĐỘNG, PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ...................................................................................................................... 11
1. Kế hoạch đảm bảo vệ sinh môi trường.............................................................................11
2. Kế hoạch an toàn lao động................................................................................................11
3. Phòng chống cháy nổ........................................................................................................12

1

1


BPTC cọc xi măng đất thí nghiệm và đại trà đưỡng dẫn Km 24+857 ÷ KM25+521 và 4 Ramp 1, 2,

Dự án Đầu tư xây dựng công trình cầu Bạch Đằng, đường dẫn và nút giao cuối tuyến theo hình thứ BOT
3, 4

Dự án đầu tư xây dựng đường nối TP Hạ Long với đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng có
tổng chiều dài 25,2 km. Tại công văn số 1621/TTg-KTN Thủ Tướng Chính Phủ đã đồng ý tách
thành 2 dự án độc lập để triển khai:

PHẦN I. CĂN CỨ LẬP BIỆN PHÁP VÀ TỔNG QUAN DỰ ÁN
1. Căn cứ Lập biện pháp thi công cọc thử nghiệm:
- Căn cứ hợp đồng nguyên tắc số ...../16/HĐNT-TCXDCT/BOTBD-PHUCLOC đã kí ngày
../03/2016 về việc thi công xây dựng gói thầu XL08 – Thi công cầu vượt và nút giao cuối tuyến


Dự án “Cầu Bạch Đằng, đường dẫn và nút giao cuối tuyến theo hình thức BOT” giữa Công ty Cổ
phần BOT cầu Bạch Đằng với Công ty Cổ phần Tập đoàn Phúc Lộc.

Dự án Đường nối thành phố Hạ Long với cầu Bạch Đằng.
Dự án Cầu Bạch Đằng, đường dẫn và nút giao cuối tuyến theo hình thức hợp đồng BOT
3. Vị trí địa lý

- Căn cứ hồ sơ TKCS điều chỉnh đã được phê duyệt.

Dự án Cầu Bạch Đằng nối tỉnh Quảng Ninh với TP Hải Phòng tại xã Liên Vị, thị xã Quảng
Yên. Điểm đầu cầu kết nối với đường nối TP Hạ Long và điểm cuối với đường cao tốc Hà Nội –
Hải Phòng.

- Căn cứ công văn số 5221/UBND-GT1 ngày 01/09/2015 của UBND tỉnh Quảng Ninh về
việc thay đổi phương pháp gia cố xử lý nền đất yếu - Dự án cầu Bạch Đằng, đường dẫn và nút
giao cuối tuyến theo hình thức BOT.

4. Quy mô dự án:

- Công văn số 3089/SGTVT-TĐKT ngày 13/08/2015 của Sở GTVT Quảng Ninh về việc
thay đổi phương pháp gia cố xử lý nền đất yếu - Dự án cầu Bạch Đằng, đường dẫn và nút giao
cuối tuyến theo hình thức BOT.

Dự án Cầu Bạch Đằng, đường dẫn và nút giao cuối tuyến theo hình thức hợp đồng BOT có
phạm vi như sau:
Điểm đầu: Km 19+800 – Lý trình dự án Tuyến nối TP Hạ Long với đường cao tốc Hà Nội
– Hải Phòng;

- Thông báo cuộc họp số 818/TB-BGTVT ngày 7/09/2015 kết luân của Thứ trởng Nguyễn
Hồng Trường tai cuộc họp kiểm điểm tiến độ thực hiện Dự án cầu Bạch Đằng, đư ờng dẫn và nút

giao cuối tuyến theo hình thức BOT.

Điểm cuối: Khoảng Km 25+211 – giao với đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng tại khoảng
Km 104+500;

- Căn cứ hồ sơ TKKT gói thầu xây lắp số XL08 đã được chấp thuận.

Tổng chiều dài: khoảng L=5.411 km.

- Căn cứ tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án đã được phê duyệt.

Dự án Cầu Bạch Đằng là một trong hai dự án thành phần của tuyến đường cao tốc Hạ Long
– Hải Phòng, có ý nghĩa quan trọng với cả khu vực. Khi hoàn thành dự án sẽ góp phần thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội vùng trọng điểm Bắc Bộ (Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh) tăng sức
hấp dẫn đầu tư cho Quảng Ninh.

- Căn cứ vào năng lực thi công, thiết bị công nghệ do nhà thầu cam kết.
- Căn cứ hồ sơ dự án: “cầu Bạch Đằng, đường dẫn và nút giao cuối tuyến theo hình thức
BOT” do Công ty CP tư vấn đầu tư XDCTGT1 lập;
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công hạng mục xử lý nền đất yếu, bằng cọc xi măng đất;

Việc xây dựng cầu giúp hoàn thiện tuyến cao tốc theo cọcc ven biển vùng duyên hải bắc
Bộ, đồng thời rút ngắn quãng đường từ TP Hạ Long (Quảng Ninh) đi hà Nội từ 180 km như hiện
nay xuống còn 130 km, từ Hạ Long đi Hải Phòng xuống còn 25 km, thay vì 75 km như hiện tại.

- Báo cáo khảo sát địa chất phục vụ lập thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công;
- Đề cương thí nghiệm cọc xi măng đất gói thầu XL08 đã được Chủ đầu tư phê duyệt.

5. Ưu điểm của phương án xử lí nền bằng cọc xi măng đất:


- Căn cứ mặt bằng hiện trạng, vị trí, địa điểm xây dựng của công trình trong quá trình thi

Ổn định tổng thể: Nền đất sau khi được gia cố trở thành nền hỗn hợp có tính liên tục của
vật liệu cọc khi đã hình thành cường độ, do đó ổn định trong điều kiện nước ngầm thay đổi hoặc
điều kiện thủy văn phức tạp.

công.
2. Giới thiệu chung:
Dự án đầu tư xây dựng đường nối TP Hạ Long với đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng
được UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt tại quyết định số 166/QĐ-UBND ngày 19/01/2012, toàn
tuyến dài 25,2 km. Trên tuyến có 9 cầu, trong đó có cầu Bạch Đằng vượt qua sông Bạch Đằng đặc
biệt lớn nối tỉnh Quảng Ninh và TP Hải Phòng tại khu vực hạ lưu ngã ba sông Cấm và sông Bạch
Đằng.

Lún cố kết: Hầu như triệt tiêu và ổn định độ lún cố kết trong phạm vi nền được gia cố sau
thời gian từ 14-28 ngày, kiểm soát được bù lún.
Kiểm soát chất lượng: Dễ dàng kiểm soát chất lượng nhờ các thiết bị hiện đại và các thí
nghiệm quan trắc trực tiếp, có thể kiểm tra chất lượng nền thông qua chất lượng của cọc và cụm
2


BPTC cọc xi măng đất thí nghiệm và đại trà đưỡng dẫn Km 24+857 ÷ KM25+521 và 4 Ramp 1, 2,

Dự án Đầu tư xây dựng công trình cầu Bạch Đằng, đường dẫn và nút giao cuối tuyến theo hình thứ BOT
3, 4

cọc. Cọc hình thành cường độ, có tính liên tục và ổn định. Có đầy đủ tiêu chuẩn và định mức của
Nhà Nước.

PHẦN II. BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT CỌC XI MĂNG ĐẤT

I. Phần việc chung

Tiến độ chung: Nhanh hơn ít nhất là 06 tháng do không mất thời gian chờ lún so với
phương án xử lí nền bằng cọc cát và cọc bấc thấm.

1. Giải pháp kỹ thuật và khối lượng
Giải pháp đưa ra xử lí nền của Dự án bằng cọc xi măng đất như sau:

Kinh nghiệm thi công: Ở Việt Nam đã có rất nhiều dự án thi công cọc xi măng đất. Khu
vực gần Dự án đã có công trình nhà máy sửa chữa tàu biển NOSCO-VINALINES, Xã Tiền Phong
– Yên Hưng - Quảng Ninh, Công trình Sân bay Cát Bi tại Hải Phòng. Các công trình trên có điều
kiện địa chất thủy văn tương tự do đó có thể áp dụng các kinh nghiệm của dự án trên cho phù hợp.

-

Thi công cọc xi măng đất theo công nghệ trộn ướt.

-

Đường kính cọc D = 800mm.

-

Mật độ @ = 1,5m – 2,0m

-

Chiều dài cọc(chiều dài phun vữa xi măng): 15,0m – 24,0m

-


Hàm lượng xi măng dự kiến: PC40 - 260 kg/m3 hoặc PC40 - 280 kg/m3

-

Khối lượng tạm tính tuyến chính: . md.
Bảng tổng hợp chi tiết cọc xi măng đất theo phân đoạn
Khối
lượng
đại trà

Vị trí

D1

116,7
4

Km24+857,51(TC)-Km24+974,25(TC)

1,8

16,5

3046

51782

D2


55,35

Km25+465,64(TC)-Km25+520,99(TC)

2,0

20,5

460

9660

80,0

Km0+0(N1)-Km0+80(N1)

80,0

Km0+0(N2)-Km0+80(N2)

2,0

20,5

699

14679

D4


200,0

Km0+80(N1)-Km0+280(N1)

2,0

11

554

6371

D5

560,0

Km0+80(N2)-Km0+640(N2)

2,0

12

1843

23037,5

64,78

Km0+75(N3)-Km0+140(N3)


64,78

Km0+75(N4)-Km0+140(N4)

2,0

21,5

598

12857

420,0

Km0+140(N3)-Km0+560(N3)

260,0

Km0+140(N4)-Km0+240(N4)

2,0

21,5

2191

48202

Phân
đoạn


D3

D6

D7

Tổng cộng

3

Mật Chiều
độ dài cọc
(m)
(m)

Chiều
dài
đoạn

Tổng khối
(m)

(cọc)

166588,5


Dự án Đầu tư xây dựng công trình cầu Bạch Đằng, đường dẫn và nút giao cuối tuyến theo hình thứ BOT
3, 4


BPTC cọc xi măng đất thí nghiệm và đại trà đưỡng dẫn Km 24+857 ÷ KM25+521 và 4 Ramp 1, 2,

2. Công nghệ thi công

Làm đường công vụ rộng 7m để vận chuyển vật liệu cung cấp xi măng, thiết bị đi lại trong quá
trình thi công.

Sơ đồ công nghệ:
Nước

Xi măng

Trộn

5. Công tác đo đạc, định vị tim mốc.

Phụ gia
(nếu có)

Nhận bàn giao tim mốc khống chế cao độ và tọa độ được bàn giao ngoài thực địa.

Bồn chứa

Đo đạc kiểm tra cao độ và tọa độ và triển khai gửi tim mốc để định vị các vị trí mốc chính cho
quá trình thi công cọc.

Bơm vữa

Sau khi được bàn giao mặt thi công đơn vị tiến hành đo đạc kiểm tra kích thước hình học bàn

giao, lập biên bản bàn giao mặt bằng tại hiện trường giữa các bên liên quan.

Kiểm soát độ sâu và độ quay

Tạo cọc

Trước khi thi công cọc xi măng đất một đoạn gửi phiếu yêu cầu kiểm tra công tác đào, đắp,
làm mặt bằng, vị trí cọc, kèm theo một biểu tính sẵn cao độ từng khu vực, phân đoạn thi công.
Việc kiểm tra được thực hiện từng đoạn và có xác nhận của Nhân viên đo đạc của Nhà thầu và Tư
vấn giám sát hiện trường. được đánh dấu, định vị tim bằng cọc tre hoặc cọc gỗ.

Kiểm soát KL vữa

II. Chi tiết thi công:
1. Công tác thi công cọc

Công nghệ cọc xi măng đất thi công theo phương pháp trộn ướt, khi chế tạo cọc trong đất
rời cần khoan quay liên tục có cánh trộn và cánh cắt. Hình dạng khác nhau, có đủ công suất để
phá kết cấu đất và trộn đều vữa.

1.1. Các bước thi công chính:
Các bước thi công cọc đất gia cố xi măng được thực hiện như sau:
Bơm cát, san gạt tạo mặt phẳng theo cao độ thiết kế +1,5m.

Cường độ và tính thấm phụ thuộc vào thành phần và đặc tính của đất (hàm lượng hạt mịn,
hàm lượng hữu cơ, loại sét, thành phần hạt...), khối lượng và chủng loại vữa và quy trình trộn.

Định vị tim cọc: Dùng máy toàn đạc chuyển vị trí toạ độ chính và từ tọa độ chính dùng thước
triển khai vị trí cọc định khoan, sai số trong phạm cho phép là nhỏ hơn 5cm. Định vị tim cọc thi
công bằng cọc tre hoặc gỗ.


Có thể ngưng trộn khi vữa chưa bắt đầu đông cứng do thiếu vữa, máy hỏng, máy bơm hỏng
không quá 2 h thì có thể khởi động trộn lại tại độ sâu ít nhất 0,5 m phần cọc đã phun xi trong đất
của cọc đó để xử lý.

Di chuyển máy khoan vào vị trí, điều chỉnh mũi khoan trùng tim cọc đã định vị, điều chỉnh cân
bằng máy bằng hệ thống thủy lực trên máy và được kiểm tra bằng thước bọt thủy kiểm tra trên cần
khoan, quả dọi treo trên giàn khoan.

Bơm để chuyển vữa đến lỗ phun cần phải có đủ công suất (lưu lượng và áp lực) để bơm
lượng vữa thiết kế an toàn.

Kiểm tra thiết bị phun, thiết bị kiểm tra định lượng vữa xi măng, chuẩn bị vữa xi măng gia cố.

3. Công tác chuẩn bị

Khoan phun tạo cọc: Vận hành cho máy khoan khoan xuống các lớp đất, đầu trộn sẽ cắt và phá
kết cấu đất đến độ sâu yêu cầu đồng thời phun hỗn hợp vữa xi măng được đưa vào thân cọc bằng
bơm vữa thông qua lỗ ở đầu mũi khoan, áp lực bơm điều chỉnh phù hợp với tốc độ đi xuống. Chi
tiết thông số máy kiểm tra thực tế trên máy và ghi trong hồ sơ nghiệm thu, phiếu in của cọc. Khi
mũi khoan đạt độ sâu thiết kế thì đảo chiều quay của mũi khoan ngược lại vừa quay vừa rút lên.

Chuẩn bị nguồn vật tư phục vụ việc thi công như xi măng, nước đúng theo yêu cầu kỹ thuật
hồ sơ, tiêu chuẩn quy định sẵn sàng đủ điều kiện.
Máy móc, thiết bị được lắp dựng, kiểm tra, kiểm định vận hành thử, thiết bị hoạt động đồng
bộ được Tư vấn kiểm tra, chấp nhận.
4. Làm mặt bằng thi công:

Di chuyển máy sang vị trí thi công cọc tiếp theo trên nguyên tắc hạn chế đi lên vị trí vừa khoan
và lặp lại các bước như trên.


Dọn dẹp mặt bằng, phát quang, nhổ cỏ, đào vét bùn hữu cơ, đào bóc gạch vỡ, đá nếu có.
Bơm cát, san lấp tạo mặt phẳng đến cao độ +1,5m để máy di chuyển ổn định trong quá trình
thi công.
4


Dự án Đầu tư xây dựng công trình cầu Bạch Đằng, đường dẫn và nút giao cuối tuyến theo hình thứ BOT
3, 4

BPTC cọc xi măng đất thí nghiệm và đại trà đưỡng dẫn Km 24+857 ÷ KM25+521 và 4 Ramp 1, 2,

* Lưu ý: Cho phép thi công các cọc vừa thi công xong, không yêu cầu thời gian chờ. Tuy
nhiên trong vòng 7 ngày từ khi thi công xong, không cho phép bất cứ thiết bị thi công nào như ô
tô, máy ủi, máy san, máy đầm….. hoạt động trên đỉnh cọc.

Tổ 2 thi công 2 phân đoạn : Phân đoạn 4, Km0+80-Km0+280(N1); phân đoạn 5, Km0+80Km0+640(N2).

1.2.

Tổ 4 thi công 2 phân đoạn: phân đoạn 6 Km0+00-Km0+140(N3), Km0+00-Km0+140(N4) sau
đó chuyển sang phân đoạn 7 K0+140-Km0+240(N4)

Tổ 3 thi công 1 phân đoạn: phân đoạn 1 Km24+857-Km24+966 .

Thi công cọc thí nghiệm

+ Căn cứ vào điều kiện thực tế về mặt bằng thi công tại hiện trường lựa chọn vị trí cọc đất xi
măng thử nghiệm tại vị trí khoảng Km25+500(TC) và Km0+100(N2) đã có mặt bằng.


Việc khoan được thực hiện liên tục ngay sau các cọc vừa thi công xong, không yêu cầu thời
gian chờ. Sau thời gian 14, 28 ngày có thể tiến thí nghiệm để đánh giá chất lượng cọc.

+ Nhà thầu bố trí 2 máy khoan để khoan cọc thí nghiệm và dùng xi măng bao PC 40 trộn thủ
công bằng bồn trộn cấp vữa cho thi công 08 cọc thí nghiệm.

2. Thiết bị thi công:

+ Khối lượng cọc thử nghiệm

Toàn bộ danh mục máy móc, dụng cụ, và thiết bị sẽ được trình lên Tư vấn giám sát để phê
duyệt trước khi thi công.

Chọn 08 cọc trong phạm vi thi công cọc đại trà không trùng với cọc đại trà thuộc phân đoạn số
2 và số 5 tương ứng với Km25+500(TC) và Km0+100 (N2) với thông số cọc xi măng thử nghiệm
như sau:

Căn cứ tiến độ Nhà thầu dự kiến sử dụng số lượng thiết bị sau:

- Thi công cọc xi măng đất theo công nghệ trộn ướt.

TT

- Đường kính cọc D = 800mm.

Loại máy

Đơn vị

Số lượng


Đầu khoan

16

1

Máy khoan cọc xi măng đất

2

Bơm vữa xi măng

Cái

16

3

Hệ thống định lượng phun vữa xi măng

Bộ

16

4

Trạm trộn vữa xi măng

Trạm


04

Chiều dài cọc: 20,5 m

5

Xi lô 40 Tấn

Cái

04

+ 4 cọc tại vị trí Km0+100(N2)với hàm lượng xi măng: 260kg/m3(130,6kg/md)

6

Bồn chung chuyển vữa xi măng

Cái

04

+ 4 cọc tại vị trí Km25+500(TC) với hàm lượng xi măng: 280kg/m3(140,7kg/md)
Cao độ mặt đất đứng máy: +1,5 m
Cao độ đầu cọc: +1,5 m
Cao độ đáy cọc: -19 m

Ghi chu


Cao độ mặt đất đứng máy: +1,5 m

2.1. Máy khoan

Cao độ đầu cọc: +1,5 m

Để tiến hành thi công cọc đất gia cố xi măng trong giai đoạn thi công đại trà nhà thầu sử dụng
các máy có tính năng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật. Số lượng máy phục vụ thi công là 15 máy với số
đầu khoan là 16 đầu khoan.

Cao độ đáy cọc: -10,5 m
Chiều dài cọc: 12 m

Trang thiết bị phải bền vững, đảm bảo trộn ở tốc độ yêu cầu.

1.3. Thi công cọc đại trà

Số lần trộn được xác định là số lần quay của mũi khoan trong hỗn hợp gia cố đất trong 1m dài
trong khi mũi khoan, khoan xuống và rút lên và được phải được tính theo công thức:

Nhà thầu dự kiến bố trí 16 đầu khoan, 04 trạm trộn, dây chuyền thiết bị và được chia làm 04 tổ
thi công đồng thời nhau.

T = ∑M × (Nd/Vd + Nu/Vu),

Tổ 1 thi công 03 phân đoạn, từ phân đoạn 2 Km25+465,64- Km25+520,99(TC) sau đó chuyển
sang phân đoạn 3 Km0+00-Km0+80(N1), Km0+00-Km0+80(N2) xong chuyển sang phân đoạn 7,
Km0+140-Km0+560(N3).

Trong đó:

T: số lần trộn trên 1 md (n/m)
ΣM: tổng số cánh trộn
5


BPTC cọc xi măng đất thí nghiệm và đại trà đưỡng dẫn Km 24+857 ÷ KM25+521 và 4 Ramp 1, 2,

Dự án Đầu tư xây dựng công trình cầu Bạch Đằng, đường dẫn và nút giao cuối tuyến theo hình thứ BOT
3, 4

Nd: tốc độ cánh trộn khi khoan xuống (vòng/phút)

Tốc độ vòng quay và tốc độ lên xuống ở trên là dự kiến, có thể nhanh hoặc chậm hơn phụ
thuộc vào địa chất đất nền các khu vực khác nhau trên hiện trường, có thể điều chỉnh trong quá
trình thi công thực tế để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của dự án.

Vd: tốc độ hạ xuống của cánh trộn khi khoan xuống (m/phút)
Nu: tốc độ cánh trộn khi rút lên (vòng/phút)

Cần khoan phải có chiều dài không nhỏ hơn chiều dài của cọc xi măng đất. Cánh trộn cũng
phải có đường kính không nhỏ hơn đường kính của cọc D800 như đã được quy định trong thuyết
minh thiết kế.

Vu: tốc độ rút của cánh trộn khi rút lên (m/phút)
Số lần quay gàu theo quy định không được nhỏ hơn 350 vòng cho mỗi md. Gàu trộn phải được
thiết kế sao cho đảm bảo được tính đồng nhất của hỗn hợp đất và chất gia cố/chất ổn định. Dung
sai chênh lệch đường kính của gàu trộn không được vượt quá 5%.

Sau khi trộn xong một cọc phải ghi chép lại dữ liệu thi công, dữ liệu ghi chép phải cho thấy
số hiệu cọc, thời gian, độ sâu của cọc, hàm lượng vữa xi măng đã sử dụng trong quá trình trộn và

số lần quay. Dữ liệu phải được kiểm soát tự động bằng thiết bị điện tử và phải được in ra cho mỗi
cọc thi công. Quá trình trộn cho tất cả các cọc được lắp đặt phải được ghi chép lại và trình nộp để
kiểm tra tính nguyên vẹn và chất lượng của sản phẩm hoàn chỉnh.

Bảng tính toán số lần trộn cho 1 mét dài đối với máy khoan Trung Quốc
Tổng số
cánh
trộn

Tốc độ cánh
trộn khi khoan
xuống

ΣM

Nd(vòng/ phút)

Tốc độ hạ
xuống của
cánh trộn khi
khoan xuống

Tốc độ cánh
trộn khi rút lên
Nu(vòng/phút)

Tốc độ rút
của cánh trộn
khi rút lên


Số lần
trộn

Ghi chú

2.2.

T(n/m)

Đối với cọc xi măng đất thi công bằng phương pháp trộn ướt, Nhà thầu phải cung cấp thiết bị
chứa để chứa vật liệu gia cố, chứa nước, máy bơm, máy khuấy, trạm trộn hỗn hợp có thùng trộn
và cánh trộn bằng thép ở đuôi, và thiết bị đo để xác định khối lượng vật liệu vữa được bơm vào.
Hỗn hợp vật liệu và nước phải được khuấy liên tục để duy trì sự đồng đều. Tỉ lệ vật liệu gia cố và
nước phải theo tỉ lệ đã được thử nghiệm và được Tư Vấn giám sát chấp thuận.

Vu( m/phút)

Vd( m/ phút)
8

30

0.6

32

1.2

613


Bảng tính toán số lần trộn cho 1 mét dài đối với máy khoan Nhật Bản cần đơn búa thủy lực
Tổng số
cánh
trộn

Tốc độ cánh
trộn khi khoan
xuống

ΣM

Nd(vòng/ phút)

Tốc độ hạ
xuống của
cánh trộn khi
khoan xuống

Tốc độ cánh
trộn khi rút lên
Nu(vòng/phút)

Tốc độ rút
của cánh trộn
khi rút lên

Số lần
trộn

Tư vấn Giám sát có thể kiểm tra tỉ lệ vữa bất kỳ lúc nào bằng cách cân tỷ trọng hỗn hợp vữa xi

măng. Vữa đã trộn ra phải được sử dụng trong vòng 2 giờ. Không được sử dụng vữa quá hạn 2
giờ, trừ khi hỗn hợp này được sử dụng cho mục đích làm chậm quá trình đông kết đã được Tư
Vấn Giám sát chấp thuận.

Ghi chú

T(n/m)

Vu( m/phút)

Máy trộn phải có khả năng quay trong quá trình trộn ướt với đất hiện hữu ở tốc độ đã được phê
duyệt nhằm thi công cọc đồng nhất. Tốc độ trộn phải được xác định bằng thí nghiệm thực tế trên
hiện trường. Cánh trộn phải có khả năng trộn toàn bộ đất và vật liệu cố kết.

Vd( m/ phút)
10

26

0.6

26

1.2

Trạm trộn, bồn chứa xi măng, bơm chuyển vữa:

650

Bơm chuyển vữa có đủ công xuất cấp tới vị trí bồn chứa và đủ lượng vữa khi khoan cọc.


Bảng tính toán số lần trộn cho 1 mét dài đối với máy khoan Nhật Bản cần đôi búa điện

2.3. Bơm vữa:
Tổng số
cánh
trộn

Tốc độ cánh
trộn khi khoan
xuống

ΣM

Nd(vòng/ phút)

Tốc độ hạ
xuống của
cánh trộn khi
khoan xuống

Tốc độ cánh
trộn khi rút lên
Nu(vòng/phút)

Tốc độ rút
của cánh trộn
khi rút lên

Số lần

trộn

Ghi chú

Máy bơm vữa vào trong đất phải có áp suất đủ để bơm vữa liên tục vào trong đất.
Ngoài các yêu cầu trên, thiết bị thi công phải thỏa mãn các yêu cầu:

T(n/m)

Phải cung cấp các thiết bị trộn cùng với máy khoan, thùng chứa xi măng, lưỡi trộn và các thiết bị
tiện ích để điều chỉnh theo dõi trong quá trình thi công. Vữa xi măng phải được bơm để đảm bảo
chất lượng trộn theo yêu cầu.

Vu( m/phút)

Vd( m/ phút)
10

26

0.6

26

1.2

650

Tốc độ phun vữa phù hợp với tốc độ khoan xuống và rút lên đảm bảo lượng vữa phun ra đúng
theo cấp phối thiết kế, lượng vữa hiển thị trên màn hình khi phun và in ra phiếu sau khi khoan

xong cọc.
6


Dự án Đầu tư xây dựng công trình cầu Bạch Đằng, đường dẫn và nút giao cuối tuyến theo hình thứ BOT
3, 4

BPTC cọc xi măng đất thí nghiệm và đại trà đưỡng dẫn Km 24+857 ÷ KM25+521 và 4 Ramp 1, 2,

Lượng vật liệu sử dụng được kiểm soát định lượng bằng hệ thống điện tử trên từng mét dài
khoan và được hiển thị trên màn hình khi khoan và được in ra phiếu khi khoan xong cọc.
3. Nhân sự thi công:

Chất lượng xi măng phải được thí nghiệm tuân theo TCVN 6016-2011 (ISO 679:2009). Kết
quả thí nghiệm phải đạt yêu cầu kỹ thuật của cơ quan thiết kế đưa ra, được TVGS chấp thuận và
đợc đánh giá theo các chỉ tiêu chính như sau :

Bố trí nhân sự thi công bao gồm 40 người gồm 1 đội trưởng, 9 cán bộ kỹ thuật và 30 công
nhân lái máy, phun xi(chi tiết theo bảng đính kèm).

+ Cường độ chịu nén (TCVN 6016-2011) R28 không nhỏ hơn 400 KG/cm2 và R3 không nhỏ
hơn 180 KG/cm2.
+ Thời gian đông kết TCVN 6017-1995 (ISO 9597-1989).

4. Hỗn hợp vữa xi măng:
-

Hỗn hợp vữa xi măng sử dụng cho công trình với tỉ lệ nước/ xi măng(W/C)

Bắt đầu đông kết không dới 45 phút.


-

Lựa chọn W/C = 0,8, trong quá trình thi công có thể điều chỉnh cho phù hợp.

Kết thúc đông kết không dới 170 phút.

-

Tỷ trọng riêng của xi măng sử dụng là 3.15 (kg/lít);

Độ ổn định thể tích đo theo phơng pháp Le Chatelier <10mm.

-

Thiết kế trộn vữa xi măng như sau:

+ Hàm lượng SO3 (TCVN 141-2008) : Không lớn hơn 3,5%.

Hàm lượng xi măng

-

Hàm lượng nước

C (Kg)

W (Kg)

895


716

+ Độ nghiền mịn (TCVN 4030-2003) : Phần còn lại trên sàng 0,08 mm nhỏ hơn hoặc bằng
12%.

Hàm lượng vữa xi măng
(Lít)

+ Không được sử dụng xi măng vón cục, xi măng đã lưu kho trên ba tháng. Các lô xi măng
đến công trờng phải có đầy đủ chứng chỉ xuất xưởng và phải được thí nghiệm, được TVGS chấp
thuận trớc khi sử dụng.

1.000

C/3.15+W = 1.000; W/C =0.8; … ; C = 895 Kg; W = 716 lít.

6. Hệ thống cung cấp nước cho thi công

Vậy với hàm lượng dự kiến 260kg/m3 (130,6kg/md) thì khối lượng xi măng/md cọc phun
có:

Nhà thầu sử dụng nước giếng khoan khu vực thi công cọc hoặc nước sạch. Nước được mua vận
chuyển bằng thuyền và bơm từ thuyền về liên tục vào trong bể chứa tại các khu vực trạm trộn cấp
cho việc trộn xi măng, đảm bảo tiêu chuẩn TCXDVN4506-2012, theo các chỉ tiêu sau đây:

C = 130,6kg/md và W = 0.8*130,6kg = 104,5 lít/md.
+ Lượng dung dịch vữa xi măng cho 1md cọc là: 130,6/895*1.000 = 145,9 lít/md.
+ Lượng vữa bơm trộn cho 1 phân đoạn theo dõi 25cm: 145,9 /4 = 36,5 lít/phân đoạn.
-


Vậy với hàm lượng dự kiến 280kg/m3(140,7kg/md) thì khối lượng xi măng/ md cọc phun
có:
C = 140,7kg/md và W = 0.8*140,7kg = 112,6 lít/md.

+ Lượng dung dịch vữa xi măng cho 1md cọc là: 140,7/895*1.000 = 157,2 lít/md.

-

Nước không có váng dầu mỡ.

-

Lượng tạp chất hữu cơ không vượt quá 15mg/lít.

-

Độ PH không nhỏ hơn 4 và không lớn hơn 12,5(TCVN 6492-2011).

-

Lượng muối hòa tan nhỏ hơn hoặc bằng 5g/lít(TCVN4560-1988).

-

Lượng SO4>= 3g/lít(TCVN6200-1966).

III. Các phần việc liên quan khác:

+ Lượng vữa bơm trộn cho 1 phân đoạn theo dõi 25cm: 145,9 /4 = 39,3 lít/phân đoạn.


1. Mặt bằng tổ chức, khu phụ trợ sản xuất, lán trại tạm

5. Tập kết, cung cấp xi măng:

1.1.

Xi măng thi cọc thử nghiệm dùng xi măng bao còn giai đoạn đại trà dung xi măng rời: Xi
măng Pooclăng PC40 được sản xuất trong nước của các nhà máy được cấp chứng chỉ sản xuất
theo quy mô công nghiệp, phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 2682:2009 và TCVN 6260:2009

Mặt bằng tổ chức thi công

Tổ chức mặt bằng phân đoạn thi công phù hợp để hạn chế việc di chuyển xe máy trên phần
đường chưa gia cố. Các phân đoạn đã xử lý gia cố nền xong (sau 28 ngày tuổi) được tận dụng làm
đường di chuyển.

7


BPTC cọc xi măng đất thí nghiệm và đại trà đưỡng dẫn Km 24+857 ÷ KM25+521 và 4 Ramp 1, 2,

Dự án Đầu tư xây dựng công trình cầu Bạch Đằng, đường dẫn và nút giao cuối tuyến theo hình thứ BOT
3, 4

Bóc bỏ hữu cơ, cây sú vẹt, lau sậy sau đó bơm cát và san gạt đến cao độ +1,5m để đảm bảo
đứng máy thi công cọc xi măng đất.

Trong qúa trình thi công chất lượng cọc được kiểm soát theo các nội dung sau:


Làm đường công vụ bên cạnh mặt bằng rộng khoảng 7m đảm bảo xe chở xi cho trạm trộn ,
thiết bị máy móc đi lại trong quá trình thi công.
1.2.

Mục đích

Khu phụ trợ, lán trại tạm

Bố trí khu phụ trợ, lán trại, văn phòng theo bố trí tổng thể của Dự án. Bố trí công kho 20 feet
chứa vật tư, thiết bị phụ trợ, sửa chữa tại khu vực thi công cọc xi măng đất.

Mục đích
kiểm soát

Phương pháp kiểm soát

Tiêu chuẩn thi
công cọc

Tim cọc

Định vị tâm điểm cọcc vào
đúng vị trí thi công cọc

Phạm vi + 50mm

Cao độ đỉnh
cọc

Kiểm soát bằng cách đo cao độ

mặt đất thi công, đo trên cần
khoan và hiển thị trên thiết bị
kiểm soát dữ liệu

Không được vượt
quá 100mm

Tính thẳng
đứng

Kiểm soát bằng thiết bị trên
máy chủ bằng quả dọi, thước
bọt thuỷ

Phạm vi ≤1%

Đường kính
cọc

Đo đường cánh trộn

Không vượt quá
5% đường kính cọc
thiết kế

Hàm lượng
xi măng,
nước trộn

Bằng thiết bị cân đo điện tử

điều khiển tự động, hiển thị trên
màn hình

Hàm lượng
xi măng,
lượng vữa
phun

Đo và ghi nhận bằng thiết bị
kiểm soát dữ liệu, hiển thị bằng
phiếu in cho từng cọc, kiểm
soát cho từng phân đoạn 25cm.

Ghi chu

2. Hệ thống điện, nước phục vụ thi công.
2.1.

Hệ thống điện cho thi công, sinh hoạt.
Kiểm soát
hình
dạng, giá
trị cọc

Điện dùng cho sản xuất lấy từ hệ thống điện lưới qua trạm cấp điện, hoặc máy phát điện thông
qua đường dây dẫn, tủ điện tới các khu vực thi công dọc theo tuyến để phục vụ máy móc thiết bị
thi công.
2.2.

Hệ thống nước cho thi công


Nhà thầu sử dụng nước giếng khoan khu vực thi công cọc hoặc nước sạch. Nước được bơm về
liên tục vào trong bể chứa cấp cho việc trộn xi măng, đảm bảo tiêu chuẩn TCXDVN4506-2012.
3. Tiến độ thi công cọc
3.1. Thời gian thi công
Tập kết, lắp dựng kết nối thiết bị máy móc, khoan cọc thí nghiệm, thí nghiệm kiểm tra cọc thí
nghiệm: 45 ngày.
Thi công khoan cọc đại trà: 200 ngày(~6,7 tháng), không kể đến các ngày vướng mặt bằng và các
điều kiện bất khả kháng…

Kiểm soát
vật liệu

3.2. Biện pháp kiểm soát quá trình và thời gian thi công
Tổ chức thi công có kế hoạch, biện pháp hợp lý, điều hành phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận
đảm bảo thực hiện tốt kế hoạch tiến độ đặt ra.
Tổ chức đội ngũ sửa chữa máy móc, thợ có tay nghề cao, chuẩn bị đầy đủ linh kiện phụ tùng
thay thế nhằm khắc phục nhanh nhất sự cố hỏng hóc máy móc thiết bị.

Chất
lượng cọc

Thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng để thiết bị luôn đảm bảo tốt nhất phục vụ cho công tác thi
công.

Nén tĩnh
cọc đơn
Hoặc xác
định cường
độ kháng

nén Qu

Thường xuyên kiểm soát quá trình và thời gian thực hiện công việc chính, theo dõi tiến độ
ngày, tuần để điều chỉnh mọi việc phù hợp trong thi công, tăng năng suất lao động đảm bảo tiến
độ công trình.
4. Kiểm soát theo dõi thi công cọc:
8

+5% khối lượng

Độ lún khi nén tĩnh
Thí nghiệm tải nén tĩnh cọc đơn
cọc đạt ≤10%
đường kính cọc
(≤8cm)
Khoan lấy mẫu và nén trong
phòng thí nghiệm

Cường độ kháng Theo chỉ
nén các mẫu khoan dẫn Kỹ
trung bình
thuật dự
Qu>=6kg/cm2 và
án
(Ec =100Qu) sai số


BPTC cọc xi măng đất thí nghiệm và đại trà đưỡng dẫn Km 24+857 ÷ KM25+521 và 4 Ramp 1, 2,

Dự án Đầu tư xây dựng công trình cầu Bạch Đằng, đường dẫn và nút giao cuối tuyến theo hình thứ BOT

3, 4

Mục đích

Mục đích
kiểm soát

Phương pháp kiểm soát

Tiêu chuẩn thi
công cọc

Trong quá trình thi công các cọc nếu gặp sự cố như tắc, gián đoạn do cọcc trặc máy móc thiết
bị… các hiện tượng này cần ghi lại nếu thời gian khắc phục trước thời gian ninh kết của vữa xi
măng nhỏ hơn 2 tiếng thì cho phép tiếp tục thi công, nếu không kịp phải khoan cọc khác bổ sung
như quy định trên.

Ghi chu

cho phép -5%
5. Thí nghiệm kiểm tra chất lượng cọc:

Nếu trong quá trình thi công bị hụt đầu cọc phải khoan bổ sung vữa xi măng cho đủ chiều dài.
Trường hợp đặc biệt không thể khắc phục có thể cho phép trộn xi măng và đầm chặt bù đầu cọc,
chỉ thực hiện khi đầu cọc hụt không quá -1.0m. Chiều dài thi công thực tế phải được ghi chép lại.

Sau khi khoan xong cọc chờ đủ 14, 28 ngày tuổi sẽ tiến hành khoan lõi 2m cọc lấy 01 mẫu
để nén xác định cường độ kháng nén trung bình Qu của các mẫu nén đạt ≥ 6k/cm2.

Không được phép thi công khi trời mưa to kéo dài ảnh hưởng tới chất lượng cọc.


Vị trí khoan lấy lõi:

Trong trường hợp thi công cọc đất xi măng gặp mưa:

Vị trí khoan lấy mẫu cọc xi măng đất

Cần thiết phải có hệ thống thoát nước mặt của khu vực thi công đảm bảo không bị ngập, ngăn
không cho nước mưa chảy vào hố khoan đang thi công hay vừa thi công xong, giảm thiểu tối đa
các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng cọc thi công;
Nếu xảy ra mưa nhỏ và mưa không kéo dài thì vẫn có thể thi công bình thường nhưng đơn vị
thi công phải có biện pháp và phương tiện che chắn bảo vệ máy thi công, hệ thống lán trại, trạm
trộn xi măng, hệ thống đưòng ống dẫn xi măng và người thao tác, đảm bảo an toàn vận hành máy
cũng như chất lượng cọc.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Số lượng khoan lõi lấy mẫu nén: do khối lượng cọc lớn nên lấy khối lượng cọc thí nghiệm bằng
2% số lượng cọc đại trà = 2% * 32.385 cọc = 649 cọc.

1. Quy định, tiêu chuẩn thiết kế, thi công
Tuân thủ khung tiêu chuẩn kỹ thuật, chỉ dẫn kỹ thuật của dự án đã đợc phê duyệt và các tiêu
chuẩn trong nước, quốc tế khác đang đợc áp dụng ở Việt Nam:

Nén tính cọc đơn: nén tĩnh kiểm tra chất lượng với yêu cầu lún ≤ 10*D=8cm với khối lượng
khoảng 25 cọc.

TT

6. Các vấn đề thường gặp khi thi công, phương pháp xử lý:
Khi các cọc không đạt yêu cầu về sai số thi công hay các yêu cầu về cường độ do các nguyên

nhân khác nhau gây ra như địa chất, máy móc, con người…khi thí nghiệm hiện trường thì phải
khoan cọc bổ sung ngay tại vị trí cọc không đạt yêu cầu. Số lượng và vị trí cọc khoan bổ sung do
TVTK quy định căn cứ theo kết quả kiểm tra thí nghiệm hiện trường;
Trong trường hợp khoan tạo cọc mà mũi khoan gặp chướng ngại vật thì được phép rút lên. Nếu
chướng ngại vật nhỏ, nằm ở độ sâu không quá 3m thì sẽ dùng máy xúc đào bỏ và khoan lại đúng
vị trí cũ. Trường hợp vật cản lớn hoặc nằm sâu hơn 3m thì khoan bù một cọc bên cạnh, vị trí do
TVGS chỉ định;
Khi cọc thi công không đạt các yêu cầu về sai số thi công cho phép như khối lượng phun vữa xi
măng vào đất chưa đạt yêu cầu cần có biện pháp trộn lại phun bổ sung và kiểm tra đạt cường độ
mới nghiệm thu, nếu không đạt phải khoan bổ sung 1 cọc bên cạnh cọc không đạt;
9

Tiêu chuẩn áp dụng

Ký hiệu

1

Đường ô tô cao tốc - Yêu cầu thiết kế

TCVN5729-2012

2

Nền đường ô tô - Thi công và nghiệm thu

TCVN9436-2012

3


Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên đất yếu
22TCN262-2000
- Tiêu chuẩn thiết kế

4

Gia cố đất nền yếu - Phương pháp cọc đất xi măng

TCVN 9403 - 2012

5

Khảo sát cho xây dựng - Nguyên tắc cơ bản

TCVN 4419 - 1987

6

Công tác trắc địa trong xây dựng công trỡnh

TCVN9398 - 2012

7

Áo đường mềm - Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế

22TCN211 - 06

8


Đất xây dựng - Các phơng pháp thí nghiệm trong phòng - TCXD 4915 : 2012


BPTC cọc xi măng đất thí nghiệm và đại trà đưỡng dẫn Km 24+857 ÷ KM25+521 và 4 Ramp 1, 2,

Dự án Đầu tư xây dựng công trình cầu Bạch Đằng, đường dẫn và nút giao cuối tuyến theo hình thứ BOT
3, 4

TT

Tiêu chuẩn áp dụng

Ký hiệu

Phơng pháp xác định các chỉ tiêu cơ lý của đất.
9

The Deep Mixing method - Principal design and contruction CDIT - Japan (2002)

10

Đất xây dựng - Chỉnh lý các kết quả thí nghiệm trong phòng
TCVN 9153 : 2012
bằng phơng pháp thống kê.

11

Đất xây dựng phương pháp lấy, đóng gói mẫu, vận chuyển
TCVN 2683 : 2012
và bảo quản.


12

Vải Địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu.

22TCN 248 : 1998

13

Công tác đất. Quy phạm thi công, kiểm tra và nghiệm thu

TCVN 4447 : 2012

14

Tiêu chuẩn xây dựng, kiểm tra và nghiệm thu nền móng.

TCXD 79 : 1980

15

Xi măng Pooclăng

TCVN 2682 : 2009

16

Xi măng phương pháp thử. Xác định độ bền.

TCVN 6016 : 2011


17

Xi măng. Phương pháp xác định giới hạn bền uốn và nén.

TCVN 4032 : 1985

18

Xi măng. Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử.

TCVN 4787 : 2009

19

Móng cọc. Tiêu chuẩn thiết kế.

TCVN 10304 : 2014

20

Thi công và nghiệm thu công tác nền móng.

TCXD 9361 : 2012

21

Phụ gia hóa học cho bê tông

TCVN 8826 : 2011


22

Cọc - Phương pháp thử nghiệm hiện trờng bằng tải trọng
TCVN 9393 : 2012
tĩnh ép dọc cọc.

10


BPTC cọc xi măng đất thí nghiệm và đại trà đưỡng dẫn Km 24+857 ÷ KM25+521 và 4 Ramp 1, 2,

Dự án Đầu tư xây dựng công trình cầu Bạch Đằng, đường dẫn và nút giao cuối tuyến theo hình thứ BOT
3, 4

- An toàn trong công tác xây lắp.

PHẦN III. KẾ HOẠCH BẢO ĐẢM VỆ SINH MÔI TRƯỜNG, AN TOÀN
LAO ĐỘNG, PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ

- An toàn cho các bộ phận truyền động, vùng bị ảnh hưởng của các mảnh vụn văng ra trong quá
trình thi công, vùng bị ảnh hưởng của các bộ phận điện, các nguồn bức xạ, hồ quang điện....

1. Kế hoạch đảm bảo vệ sinh môi trường
Tất cả các công việc sửa chữa có thể được thực hiện tại công trường nhưng không được để rò rỉ
xăng hoặc dầu nhớt. Nếu không, việc sửa chữa đó phải được thực hiện ở một nơi khác.

- Có cán bộ theo dõi chuyên trách cho công trình, thường xuyên đôn đốc các tổ đội thi công.
Lập các khẩu hiệu về an toàn trên công trường. Lập các bảng hiệu hướng dẫn, đánh dấu các khu
vực nguy hiểm, không cho người qua lại .


Không cho người không có nhiệm vụ tại công trường vào công trường.

- Toàn bộ cán bộ công nhân thi công trên công trường được học nội quy về an toàn trước khi
vào thi công. Cán bộ, công nhân thi công đủ tiêu chuẩn mới được phát thẻ, trang bị bảo hộ lao
động đầy đủ ( Mũ bảo hộ, quần áo bảo hộ, gang tay bảo hộ, giầy bảo hộ...). Kiểm tra sức khoẻ
trước khi vào thi công, Công nhân thi công các công tác trên cao với mặt đất có lưới bảo vệ, nhằm
tránh để các vật rơi tự do xuống đất .

Nhà thầu cam kết sẽ đổ bỏ rác thải đúng nơi quy định.
Công trường hoặc khu vực xung quanh công trường không được bề bộn. Nếu cá nhân nào làm
công trường bề bộn, họ sẽ bị Ban điều hành nhắc nhở và xử phạt.
Vật liệu vận chuyển phải được che đậy cẩn thận.
Phải vận chuyển rác ra khỏi công trườnghàng ngày, không được đốt rác.

- Công nhân không được thực thi những công việc không đúng chuyên môn, không liên quan
khi không có lệnh của cán bộ thi công .

Thường xuyên kiểm tra máy móc, thiết bị để giảm thiểu việc rò rỉ nhiên liệu và có khói.

2.1. An toàn lao động trong sử dụng máy thi công.

Các sản phẩm dầu nhớt, chất nổ và chất độc hại phục vụ cho thi công được cất giữ tại một vị trí
an toàn cách xa khu vực công cộng.

Đối với công nhân chuyên nghiệp sử dụng máy móc cần được phổ biến quy định an
toàn theo luật lệ hiện hành. Người không có phận sự không có chuyên môn tuyệt đối không
được sử dụng máy .

Các chỗ rò rỉ dù nhỏ vẫn phải được sửa chữa cho đến khi thiết bị đó hoạt động trở lại bình

thường.
Cần giảm thiểu tiếng ồn bằng cách giảm số máy được sử dựng khi làm việc ban đêm.

Máy khoan cọc đất gia cố xi măng:

Để đảm bảo vệ sinh môi trường Nhà thầu sẽ tuân thủ các biện pháp kiểm soát môi trường theo
đúng kế hoạch được duyệt.

Trước khi vận hành cần phải kiểm tra :
- Hệ thống điện đấu từ lưới điện đến máy phải đảm bảo an toàn tuyệt đối .

2. Kế hoạch an toàn lao động

- Hệ thống môtơ, lưới điện, dây tiếp đất phải đảm bảo an toàn.

Biện pháp đảm bảo an toàn lao động tham khảo thêm kế hoạch đảm bảo an toàn được duyệt.

- Hệ thống chuyển động thường xuyên phải được tra dầu, mỡ.

Biện pháp đảm bảo an toàn tuân thủ theo các yêu cầu của tài liệu Hợp đồng và các luật hiện
hành.

- Thường xuyên kiểm tra và bảo dưỡng.

Máy trộn vữa xi măng:

Trên công trường xây dựng đảm bảo các mọi yêu cầu an toàn lao động như:

- Trước khi vận hành phải kiểm tra:


- An toàn điện.

- Độ ổn định , chắc chắn của máy.

- An toàn cháy nổ có biện pháp, dụng cụ và phương tiện chống cháy.

- Hệ thống môtơ, lưới điện, dây tiếp đất phải đảm bảo an toàn.

- An toàn chống sét.

- Hệ thống chuyển động thường xuyên phải được tra dầu, mỡ.

- Vệ sinh mặt bằng, thoát nước, phòng chống lũ.

- Sau khi thi công xong phải được vệ sinh sạch sẽ buồng trộn, phải cắt điện khỏi máy.

- Thông hơi, chiếu sáng, chống ô nhiễm hoá chất độc hại.

Xe chở vật tư vật liệu:

- An toàn giao thông, đi lại, vận chuyển.

- Phương tiện phải đầy đủ thông số kỹ thuật, giấy tờ liên quan mới được phép thi công .
11


Dự án Đầu tư xây dựng công trình cầu Bạch Đằng, đường dẫn và nút giao cuối tuyến theo hình thứ BOT
3, 4

BPTC cọc xi măng đất thí nghiệm và đại trà đưỡng dẫn Km 24+857 ÷ KM25+521 và 4 Ramp 1, 2,


- Lái xe được đào tạo chính quy, có kinh nghiệm lâu năm. Xe ra vào công trường phải trang bị
bạt phủ, vật liệu không được để quá tải, quá thành xe .

3. Phòng chống cháy nổ
Tuyệt đối không sử dụng biện pháp nổ mìn trên công trường.

Máy xúc và các loại máy khác:

Xăng dầu được chứa trong các bồn kín và được tập kết tại khu vực qui định.

- Trước khi vận hành phải kiểm tra các bộ phận truyền động không che kín.

Dây điện thi công được tính toán đủ công suất tiết diện hợp lý bố trí trên cao vào những vị trí
không vướng đường đi lại để không bị chạm dây điện. Đấu nối dây cáp điện phải được thực hiện
bởi thợ điện và được bảo vệ tủ điện.

- Hệ thống cáp, tời, móc treo, khoá cáp ...
- Có tín hiệu ( Cờ, còi ...) chỉ huy khi lu và ủi.

Khi mài các dụng cụ kim loại không để trở thành nguồn phát nhiệt gây cháy nổ, nghiêm cấm
việc đốt lửa sưởi ấm, đun nước, nấu ăn trong công trường.

- Thường xuyên được kiểm tra và bảo dưỡng.
- Khi các thiết bị này thi công phạm vị nào thì phạm vi đó tuyệt đối không có người đang lao
động.

Bình khí ôxy, acetylen được để thẳng đứng trong khi làm việc cũng như khi vận chuyển, không
để gần những vật liệu dễ cháy.


2.2. An toàn trong tổ chức điều kiện vệ sinh, sinh hoạt cho người lao động:

Các máy hàn có đầu nối dây và phải được che bọc cẩn thận.

Lán trại cho Công nhân viên, bao gồm chỗ ngủ, bếp ăn, nhà tắm… phù hợp yêu cầu
theo TCVN.

Khi hàn phải có biển hiệu và được che chắn.
Thợ hàn được trang bị thiết bị an toàn: như mặt nạ, găng tay...

Cung cấp nước uống cho công nhân làm việc: Bộ phận phục vụ đun nước để trong
thùng đậy kín, có vòi vặn.

Chỉ được hàn trên cao khi có biện pháp chống cháy và biện pháp an toàn cho người đi lại phía
dưới như đặt biển báo hiệu và căng lưới tại những vị trí nguy hiểm, không đặt các vật liệu dễ cháy
dưới khu vực đang thi công hàn cắt...

Bố trí một tủ thuốc tại công trường với các loại thuốc thông thường để đề phòng.
2.3. An toàn trong chiếu sáng nhân tạo trên công trường:

Không được hút thuốc, đốt lửa hay hàn gần khu vực cấm lửa, khu vực có xăng dầu, thiết bị,
máy móc, xưởng gia công cốp pha...

Chiếu sáng nhân tạo trên công trường được thực hiện bằng hệ thống đèn sợi đốt, tuỳ theo
yêu cầu của từng công việc sẽ bố trí đủ ánh sáng theo TCVN.

Phải chuẩn bị các dụng cụ, phương tiện chống cháy như bể cát, bể nước, bơm nước, vòi bơm
nước, bình khí CO2... để kịp thời chữa cháy khi có hoả hoạn xảy ra.

Theo đường dây cọcc ta bố trí các hộp đấu dây, tại các vị trí này đồng thời bố trí một đèn

chiếu sáng, xung quanh vị trí thi công đều có đèn chiếu sáng đủ cho thi công trong mọi điều kiện.
2.4.

Phải thiết kế thiết bị tự động ngắt điện ở cầu dao tổng lưới điện nhằm ngắt điện kịp thời khi có
sự cố.

An toàn điện trên công trình:

An toàn về điện là các biện pháp phòng tránh chấn thương về điện mà nguyên nhân cơ bản
là: tiếp xúc với các bộ phận kim loại và cơ cấu của thiết bị điện không mang điện nhưng có thể
xuất hiện điện áp bất ngờ do hư hỏng, chạm vào mang điện, chạm vào vỏ các thiết bị bị hở điện…
Để tránh các điều này ta bố trí hệ thống cáp điện và dây dẫn có vỏ bọc, cáp điện được treo
cao vào các cột chắc chắn, treo dây bảo đảm độ căng và độ võng hợp lý. Dây dẫn được tính toán
bảo đảm chịu được các công suất của phụ tải như phần trên đã nói. Các thiết bị điện được nối đất
theo đúng kỹ thuật và dưới sự giám sát của kỹ sư an toàn lao động. Chỉ những người được đào tạo
mới được vận hành máy sử dụng điện, đóng ngắt, đấu nối điện. Người sử dụng máy được trang bị
dụng cụ bảo hộ như găng da, ủng cao su cách điện, đây đai an toàn.

12


BPTC cọc xi măng đất thí nghiệm và đại trà đưỡng dẫn Km 24+857 ÷ KM25+521 và 4 Ramp 1, 2,

Dự án Đầu tư xây dựng công trình cầu Bạch Đằng, đường dẫn và nút giao cuối tuyến theo hình thứ BOT
3, 4

BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG
STT

Hạng mục công việc


Đơn vị

STT

Khối lượng

I

Cọc thí nghiệm

1

Thi công cọc đất xi măng, đường kính
D800mm

Cọc

8

-

Cọc dài 20,5m, hàm lượng 280 kg/m3,
N/XM=0,8, Km25+500(TC)(04 cọc)

m

82

-


Cọc dài 12m, hàm lượng 260 kg/m3,
N/XM=0,8, Km0+100(N2)(04 cọc)

m

48

2

Khoan lấy mẫu bằng mũi khoan
D76mm, tuổi 7, 14, 28 ngày

Mẫu

3x(20,5+12)x2
= 195

3

Số mẫu cọc đất khi khoan lấy mẫu (1m
lấy 1 mẫu)

Mẫu

195

4

Thí nghiệm nén một cọc có nở hông


Mẫu

195

-

Tuổi 7 ngày

Mẫu

65

-

Tuổi 14 ngày

Mẫu

65

-

Tuổi 28 ngày

Mẫu

65

5


Thí nghiệm đào lộ đầu cọc

Cọc

2

6

Thí nghiệm nén tĩnh cọc đơn

Cọc

2

II

Cọc đại trà

1

Thi công cọc đất xi măng, đường kính
D800mm

m

166.289,5

2


Khoan lấy mẫu D75mm(2% khối
lượng)

Cọc

188

3

Số mẫu cọc đất khi khoan lấy mẫu (2m
lấy 1 mẫu)

Mẫu

1551

4

Thí nghiệm nén một trụ có nở hông

Mẫu

3243

6

Thí nghiệm đào lộ đầu cọc

Cọc


19

Ghi chu

7

13

Hạng mục công việc
Thí nghiệm nén tĩnh cọc đơn

Đơn vị
cọc

Khối lượng
19

Ghi chu


BPTC cọc xi măng đất thí nghiệm và đại trà đưỡng dẫn Km 24+857 ÷ KM25+521 và 4 Ramp 1, 2,

Dự án Đầu tư xây dựng công trình cầu Bạch Đằng, đường dẫn và nút giao cuối tuyến theo hình thứ BOT
3, 4

TỔ CHỨC NHÂN SỰ
TT

Họ và tên


I

Cán bộ Kỹ thuật

Chức vụ

TT
Ghi chu

14

Họ và tên

Chức vụ

Ghi chu


BPTC cọc xi măng đất thí nghiệm và đại trà đưỡng dẫn Km 24+857 ÷ KM25+521 và 4 Ramp 1, 2,

Dự án Đầu tư xây dựng công trình cầu Bạch Đằng, đường dẫn và nút giao cuối tuyến theo hình thứ BOT
3, 4

DANH SÁCH MÁY MÓC THIẾT BỊ THI CÔNG

TT

Nội dung

Đơn

vị

Số
máy

Số lượng
đầu
khoan

Công suất

1

Máy khoan DHJ30 - Khoan sâu L =
30m - 1 đầu khoan(Nhật Bản)

Máy

01

01

Đầu khoan
điện 55KW

2

Máy khoan FPS3150 Khoan sâu L =
25m - 1 đầu khoan(Nhật Bản)


Máy

01

01

Đầu khoan
điện 60KW

5

Máy SP5B - 28 Khoan sâu L = 28m –
Trung Quốc

Máy

04

04

Động cơ điện
55KW

6

Máy SP5A-25-Khoan sâu L=25m –
Trung Quốc

Máy


04

03

Động cơ điện
55KW

7

Máy SP5B-20-Khoan sâu L=20m –
Trung Quốc

Máy

04

04

Động cơ điện
55KW

8

Máy PD100-Khoan sâu L=20m – Nhật
Bản

Máy

01


02

Động cơ điện
55KW

9

Máy khoan Untaly- khoan sâu L=20 m,
Nhật Bản

Máy

01

01

10

Trạm trộn vữa 45m3/h – Việt Nam

Trạm

04

30KW

11

Xi lô chứa xi 40 tấn


cái

04

40 tấn

12

Hệ thống điện tử điều khiển vữa

Bộ

16

13

Bơm vữa xi măng

Cái

16

15KW

14

Bơm chung chuyển vữa

Cái


04

11KW

16

Bồn chứa vữa ximăng cố định 1,8- 2m3

Cái

04

4,5KW

Ghi
chu

Động cơ điện
55KW

BIỂU MẪU NGHIỆM THU CỌC XI MĂNG ĐẤT
15


BPTC cọc xi măng đất thí nghiệm và đại trà đưỡng dẫn Km 24+857 ÷ KM25+521 và 4 Ramp 1, 2,

Dự án Đầu tư xây dựng công trình cầu Bạch Đằng, đường dẫn và nút giao cuối tuyến theo hình thứ BOT
3, 4

CÔNG TY CỔ PHẦN BOT CẦU BẠCH ĐẰNG

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẦU BẠCH ĐẰNG, ĐƯỜNG DẪN VÀ NÚT GIAO CUỐI
TUYẾN THEO HÌNH THỨC BOT
Số: …/KLCĐ/GXL08/…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phuc

BẢNG XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG THI CÔNG CỌC ĐẤT GIA CỐ XI MĂNG
Gói thầu XL01:
Ngày kiểm tra:
Hạng mục:
Đường kính cọc:
Loại xi măng:

STT

Tên cọc

1

TN-1

2

…………………………………………………………………..
…/…/…
Xử lý đất yếu bằng cọc đất gia cố xi măng
D800
Hàm lượng xi măng thiết kế
PC40 ……

Khối lượng vữa xi măng/ m dài (thiết kế)

Cao độ
mặt đất
(m)

Cao độ đầu cọc ( m )
Thiết kế

Thực tế

Sai số

……( kg/m³ )
……l/1md

Cao độ đáy cọc ( m )
Thiết kế

Thực tế

Sai số

Thời gian kiểm tra
Lý trình
Tỉ lệ nước / xi măng
Tỷ trọng

Chiều dài cọc ( m )
Thiết kế


Thực tế

Sai số

…:… -:- …:…
Km… -:-Km …
0.8/1.0
……….

Độ thẳng đứng
(%)
Thiết kế

Thực tế

Khối lượng vữa xi
măng trên md thực
tế
Khối
lượng

Thiết bị
thi công

Kết luận

Sai số

+1.5

+1.5

1,00

Đạt

TN-2

+1.50
+1.50

1,00

Đạt

3

TN-3

+1.50

+1.5

1,00

Đạt

4

TN-4


+1.50

+1.5

1,00

Đạt

5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
Tổng cộng
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG

ĐẠI DIỆN TƯ VẤN GIÁM SÁT

16


Dự án Đầu tư xây dựng công trình cầu Bạch Đằng, đường dẫn và nút giao cuối tuyến theo hình thứ BOT

3, 4
CÔNG TY CỔ PHẦN BOT CẦU BẠCH ĐẰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
CẦU BẠCH ĐẰNG, ĐƯỜNG DẪN VÀ NÚT
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phuc
GIAO CUỐI TUYẾN THEO HÌNH THỨC BOT
Số: …/THKL/GXL08/……..

Hải Phòng, ngày ……. tháng ……. năm 2016

BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG THI CÔNG CỌC ĐẤT GIA CỐ XI MĂNG
Dự án đầu tư xây dựng công trình cầu Bạch Đằng, đường dẫn và nút giao cuối tuyến theo hình thức BOT
Gói thầu XL08:…………………………………
Hạng mục: Xử lý đất yếu bằng cọc đất gia cố xi măng
Lý trình: Km…………-:-Km………………

STT

Ngày
thi công

Tên
cọc

Cao
độ
mặt
đất
(m)


1

1

2

2

+1.50
+1.50

3

3

+1.50

4

4

+1.50

Cao độ đầu
cọc
(m)
Thiết
kế


Thự
c tế

Cao độ đáy
cọc
(m)
Thiết
kế

Thực
tế

Chiều dài
cọc ( m )
Thiết
kế

Thự
c tế

Thiết bị
thi công

Ghi
chú

…/…/


Tổng Cộng


ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG

ĐẠI DIỆN TƯ VẤN GIÁM SÁT

17

BPTC cọc xi măng đất thí nghiệm và đại trà đưỡng dẫn Km 24+857 ÷ KM25+521 và 4 Ramp 1, 2,



×