Tải bản đầy đủ (.doc) (108 trang)

Tự nhiên và xã hội 3 trọn bộ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (542.67 KB, 108 trang )

Giao an lop 3 TNXH Dao duc
Tiết 4: Tự nhiên xã hội
BàI 1: hoạt động thở và cơ quan hô hấp
a. mục tiêu: (Sách giáo viên)
b. đồ dùng dạy học:
GV: Các hình trong sách Tự nhiên xã hội 3 trang 4, 5.
HS: Sách Tự nhiên xã hội 3.
c. Các hoạt động dạy học:
I. ổn định tổ chức: Hát
II. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
III. Dạy học bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động1: Cử động hô hấp - Cho HS thực hành cách thở sâu
Mục tiêu: HS nhận biết đợc sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và
thở ra hết sức.
- GV gọi 1 HS lên trớc lớp thực hiện động tác thở sâu nh hình 1 trang 4 SGK để
cả lớp quan sát. Sau đó GV yêu cầu HS cả lớp đứng tại chỗ đặt một tay lên lồng
ngực và cùng thực hiện hít vào thật sâu vá thở ra hết sức.
- GV hớng dẫn HS vừa làm, vừa theo dõi cử động phong lên xẹp xuống của lồng
ngực khi các em hít vào và thở ra để trả lời theo gợi ý sau:
+ Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực khi hít vào thật sâu vá thở ra hết sức.
+ So sánh lồng ngực khi hít vào, thở ra bình thờng và khi thở sâu.
+ Nêu lợi ích của việc thở sâu.
- GV kết luận: Khi ta thở, lồng ngực phồng lên, xẹp xuống đều đặn đó là cử
động hô hấp. Cử động hô hấp gồm hai động tác: hít vào và thở ra. Khi hít vào thật
sâu thì phổi phồng lên để nhận nhiều không khí, lồng ngực sẽ nở to ra. Khi thở ra
hết sức, lồng ngực xẹp xuống, đẩy không khí từ phổi ra ngoài.
Hoạt động 2: Cơ quan hô hấp - Làm việc với SGK
Mục tiêu: Chỉ trên sơ đồ và nói đợc tên các bộ phận của cơ quan hô hấp.
Bớc 1: GV giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt động.
HS làm việc theo cặp. GV yêu cầu HS mở SGK, quan sát hình 2 trang 5 SGK.
Hai bạn sẽ lần lợt, ngời hỏi, ngời trả lời. GV có thể hớng dẫn mẫu nh sau:


- HS A: Bạn hãy chỉ vào hình vẽ và nói tên các bộ phận của cơ quan hô hấp.
- HS B: Bạn hãy chỉ đờng đi của không khí trên hình 2 trang 5 SGK.
- HS A: Mũi dùng để làm gì?
- HS B: Đố bạn biết khí quản, phế quản có chức năng gì?
- HS A: Phổi có chức năng gì?
Bớc 2: Kiểm tra kết quả hoạt động: HS hoạt động cả lớp.
HS trình bày kết quả trớc lớp: Một HS đọc câu hỏi, một HS trả lời. GV khen
những cặp HS có câu hỏi sáng tạo.
GV kết luận: Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi
trờng bên ngoài. Cơ quan hô hấp gồm: mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi. Trong đó
mũi, phế quản, khí quản làm nhiệm vụ dẫn khí; hai lá phổi làm nhiệm vụ trao đổi khí.
Hoạt động 3: Đờng đi của không khí
Mục tiêu: Chỉ trên sơ đồ và nói đợc đờng đi của không khí khi hít vào và thở
ra.
- GV treo tranh minh họa đờng đi của không khí trên hoạt động thở (H3, trang
5 SGK) và yêu cầu HS quan sát. HS quan sát tranh.
- GV hỏi: Hình nào minh họa đờng đi của không khí khi ta hít vào?
- HS: Hình bên trái minh họa đờng đi của không khí khi ta hít vào vì mũi tên
chỉ đờng đi của không khí có hớng đi từ ngoài môi trờng vào trong cơ quan hô hấp
mà đầu tiên là mũi.
- GV hỏi: Hình nào minh họa đờng đi của không khí khi ta thở ra?
- HS: Hình bên phải minh họa đờng đi của không khí khi ta thở ra vì mũi tên
chỉ đờng đi của không khí có hớng từ trong cơ quan hô hấp ra ngoài môi trờng.
- HS: Một số HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV yêu cầu HS chỉ hình minh họa và nói rõ đờng đi của không khí khi hít vào,
thở ra. - Một số HS lên bảng chỉ và nêu rõ đờng đi của không khí, các HS khác
nhận xét, bổ sung.
+ Khi ta hít vào, không khí đi từ mũi qua khí quản, phế quản rồi vào hai lá
phổi.
+ Khi ta thở ra, không khí đi từ hai lá phổi qua phế quản, khí quản đến mũi rồi

ra ngoài môi trờng.
- GV kết luận về đờng đi của không khí trong hoạt động thở.
Hoạt động 4: Vai trò của cơ quan hô hấp
Mục tiêu: Hiểu đợc vai trò của hoạt động thở đối với sự sống con ngời.
- GV cho cả lớp cùng thực hiện động tác: "Bịt mũi nín thở".
- Sau đó, GV hỏi cảm giác của em sau khi nín thở lâu (thở gấp hơn, sâu hơn lúc
bình thờng).
- GV nêu: Khi chúng ta bịt mũi, nín thở, quá trình hô hấp không thực hiện đợc,
làm cho cơ thể của chúng ta bị thiếu ô xi dẫn đến khó chịu. Nếu nín thở lâu từ 3 - 4
phút, ngời ta có thể bị chết, vì vậy cần phải giữ gìn cho cơ quan hô hấp luôn hoạt
động liên tục và đều đặn. Khi có dị vật làm tắc đờng thở, chúng ta cần phải cấp
cứu để lấy dị vật ra ngay lập tức.
IV. Củng cố:
GV yêu cầu 2 HS đọc phần Bạn cần biết trang 5, SGK.
V. Dặn dò:
Về nhà học thuộc phần Bạn cần biết và làm bài tập trong vở bài tập tự nhiên và xã
hội. GV nhận xét giờ học.
------------------------------

-------------------------------
Tiết 4: Tự nhiên xã hội bàI 2: nên thở nh thế nào?
a. mục tiêu: (Sách giáo viên)
b. đồ dùng dạy học:
GV: Các hình trong sách Tự nhiên xã hội 3 trang 6, 7. Gơng soi nhỏ đủ cho
các nhóm
HS: Sách Tự nhiên xã hội 3.
c. Các hoạt động dạy học:
I. ổn định tổ chức: Hát
II. Kiểm tra bài cũ:
GV gọi 2 HS trả lời 2 câu hỏi sau:

1) Hãy nêu các bộ phận của cơ quan hô hấp?
2) Nêu vai trò của họat động thở đối với sự sống con ngời?
HS nhận xét, GV nhận xét, ghi điểm.
III. Dạy học bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động1: Thảo luận nhóm
Mục tiêu: HS giải thích đợc tại sao nên thở bằng mũi mà không nên thở bằng
miệng.
Cách tiến hành:
- GV hớng dẫn HS lấy gơng soi để quan sát phía trong lỗ mũi của mình và trả
lời câu hỏi: Các em nhìn thấy gì trong mũi?
- GV hỏi tiếp:
+ Khi bị sổ mũi, em thấy có gì chảy ra từ hai lỗ mũi?
+ Hằng ngày, dùng khăn sạch lau phía trong mũi, em thấy trên khăn có gì?
+ Tại sao ta nên thở bằng mũi mà khong nên thở bằng miệng?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp để trả lời các câu hỏi trên.
- HS thảo luận theo cặp.
- Gọi đại diện các nhóm trả lời từng câu hỏi trớc lớp.
- 4 HS trả lời, mỗi HS trả lời 1 câu. Các bạn khác nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận: Trong lỗ mũi có nhiều lông để cản bớt bụi trong không khí khi ta
hít vào. Ngoài ra, trong mũi còn có nhiều tuyến dịch nhầy để cản bụi, diệt khuẩn,
tạo độ ẩm, đồng thời có nhiều mao mạch sởi ấm không khí hít vào.
Chúng ta nên thở bằng mũi vì thở nh thế là hợp vệ sinh, có lợi cho sức khoẻ.
Không nên thở bằng miệng vì thở nh thế các chất bụi bẩn dễ vào đợc bên trong cơ
quan hô hấp, có hại cho sức khoẻ.
Hoạt động 2: Làm việc với SGK
Mục tiêu: Nói đợc ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác hại của
việc hít thở không khí có nhiều khói, bụi đối với sức khoẻ.
Cách tiến hành:
Bớc 1: GV giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt động.
HS làm việc theo cặp. GV yêu cầu HS mở SGK, quan sát hình 3, 4, 5 trang 7

SGK. Hai bạn sẽ lần lợt, ngời hỏi, ngời trả lời theo câu hỏi gợi ýsau:
- Bức tranh nào thể hiện không khí trong lành, bức tranh nào thể hiện không
khí có nhiều khói bụi?
- Khi đợc thở ở nơi không khí trong lành bạn cảm thấy thế nào?
- Nêu cảm giác của bạn khi phải thở không khí có nhiều khói, bụi?
Bớc 2: Kiểm tra kết quả hoạt động: HS hoạt động cả lớp.
HS trình bày kết quả trớc lớp: Một HS đọc câu hỏi, một HS trả lời.
GV yêu cầu cả lớp trả lời câu hỏi:
- Thở không khí trong lành có lợi gì?
- Thở không khí có nhiều khói, bụi có hại gì?
GV kết luận: Không khí trong lành là không khí có nhiều ô-xi, ít khí các-bô-nic và
khói, bụi ... Khí ô-xi cần cho hoạt động sống của cơ thể. Khi đợc hít thở bầu không khí
trong lành ấy, cơ thể chúng ta đợc cung cấp đầy đủ ô-xi cho máu đi nuôi cơ thể nên chúng
ta cảm thấy khoan khoái, dễ chịu giúp chúng ta khoẻ mạnh. Còn không khí chứa nhiều khí
các-bô-nic, khói, bụi ... là không khí bị ô nhiễm. Néu phải thở không khí bị ô nhiễm, cơ
thể ta sẽ ngột ngạt, khó chịu sẽ có hại cho sức khoẻ.
GV yêu cầu 2 HS đọc nội dung bạn cần biết trang 7, SGK.
IV. Củng cố:
GV hỏi: Trong mũi có những gì? Thở thế nào là hợp vệ sinh? Lợi ích của việc hít thở
không khí trong lành là gì? Tác hại của việc hít thở không khí bị ô nhiễm là gì?
V. Dặn dò:
Về nhà học thuộc phần Bạn cần biết và làm bài tập trong vở bài tập tự nhiên và xã
hội. GV nhận xét giờ học.
------------------------------

-------------------------------
Tiết 4: Tự nhiên xã hội bàI 3: vệ sinh hô hấp
a. mục tiêu: (Sách giáo viên)
b. đồ dùng dạy học:
GV: Các hình trong sách Tự nhiên xã hội 3 trang 8, 9.

HS: Sách Tự nhiên xã hội 3.
c. Các hoạt động dạy học:
I. ổn định tổ chức: Hát
II. Kiểm tra bài cũ:
GV gọi 2 HS trả lời 2 câu hỏi sau:
1) Khi đợc thở ở nơi không khí trong lành bạn cảm thấy thế nào?
2) Thở không khí trong lành có lợi gì?
HS và GV nhận xét.
III. Dạy học bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động1: Thảo luận nhóm
Mục tiêu: Nêu đợc ích lợi của việc tập thở buổi sáng.
Cách tiến hành:
Bớc 1: Làm việc theo nhóm nhỏ
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3 trang 8 SGK, thảo luận theo cặp để
trả lời các câu hỏi:
+ Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi gì?
+ Hằng ngày, chúng ta nên làm gì để giữ sạch mũi họng?
- HS thảo luận theo cặp.
Bớc 2: Làm việc cả lớp
- Gọi đại diện các nhóm trả lời từng câu hỏi trớc lớp.
- 2 HS trả lời, mỗi HS trả lời 1 câu. Các bạn khác nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận: Tập thể dục buổi sáng có lợi cho sức khoẻ vì:
+ Buổi sáng sớm thờng có không khí trong lành, ít khói, bụi,
+ Sau một đêm nằm ngủ, không hoạt động, cơ thể cần đợc vận động để mạch
máu lu thông, hít thở không khí trong lành và hô hấp sâu để tống đợc nhiều khí
các bô - níc ra ngoài và hít đ ợc nhiều khí ô - xi vào phổi.
Hằng ngày cần lau sạch mũi và miệng bằng nớc muối để tránh bị nhiễm trùng
các bộ phận của cơ quan hô hấp trên.
GV nhắc nhở HS nên có thói quen tập thể dục buổi sáng và có ý thức giữ vệ
sịnh mũi, họng.

Hoạt động 2: Thảo luận theo cặp
Mục tiêu: Kể ra đợc những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ
quan hô hấp.
Cách tiến hành:
Bớc 1: Làm việc theo cặp
HS làm việc theo cặp. GV yêu cầu HS mở SGK, quan sát hình ở trang 9 SGK.
Hai bạn sẽ lần lợt, ngời hỏi, ngời trả lời theo câu hỏi gợi ýsau:
- Chỉ và nói tên các việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô
hấp.
- Hình này vẽ gì? Việc làm của các bạn trong hình này có lợi hay có hại đối với
cơ quan hô hấp? Tại sao?
Bớc 2: Kiểm tra kết quả hoạt động: HS hoạt động cả lớp.
HS trình bày kết quả trớc lớp, mỗi HS chỉ phân tích một bức tranh.
GV yêu cầu cả lớp :
- Kể ra những việc nên làm và có thể làm đợc để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan
hô hấp.
- Nêu những việc các em có thể làm ở nhà và xung quanh khu vực nơi các em
sống để giữ cho bầu không khí luôn trong lành.
GV kết luận: Không nên ở trong phòng có ngời hút thuốc lá, thuốc lào và chơi đùa có
nhiều khói, bụi. Khi quét dọn và lau sạch đồ đạc cũng nh nhà sàn để bảo đảm không khí
trong nhà luôn trong sạch không có nhiều bụi,
Tham gia tổng vệ sinh đờng đi, ngõ xóm; không vứt rác, khạc nhổ bừa bãi,
IV. Củng cố:
GV hỏi: Tập thể dục buổi sáng có lợi gì? Hằng ngày chúng ta cần làm gì để giữ sạch
mũi và họng? Làm gì và không nên làm gì để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan hô hấp?
V. Dặn dò:
Về nhà thực hiện tốt vệ sinh mũi, họng hằng ngay và làm bài tập trong vở bài tập
tự nhiên và xã hội. GV nhận xét giờ học.
------------------------------


-------------------------------
Tiết 4: Tự nhiên xã hội
bàI 4: phòng bệnh đờng hô hấp
a. mục tiêu: (Sách giáo viên)
b. đồ dùng dạy học:
GV: Các hình trong sách Tự nhiên xã hội 3 trang 10, 11.
HS: Sách Tự nhiên xã hội 3.
c. Các hoạt động dạy học:
I. ổn định tổ chức: Hát
II. Kiểm tra bài cũ:
GV gọi 2 HS trả lời 2 câu hỏi sau:
1) Tập thể dục buổi sáng có lợi gì?
2) Hằng ngày chúng ta cần làm gì để giữ sạch mũi và họng?
HS và GV nhận xét.
III. Dạy học bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động1: Động não
Mục tiêu: Kể tên một số bệnh đờng hô hấp thờng gặp.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại tên các bộ phận của cơ quan hô hấp đã học ở bài tr-
ớc; sau đó mỗi HS kể tên một số bệnh đờng hô hấp mà em biết.
- HS kể, các HS khác nghe và bổ sung.
- GV kết luận: Tất cả các bộ phận của cơ quan hô hấp đều có thể bị bệnh.
Những bệnh đờng hô hấp thờng gặp là: bệnh viêm mũi, viêm họng, viêm phế quản
và viêm phổi.
Hoạt động 2: Làm việc với SGK
Mục tiêu: Nêu đợc nguyên nhân và cách đề phòng bệnh đờng hô hấp.
Có ý thức phòng bệnh đờng hô hấp.
Cách tiến hành:
Bớc 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS mở SGK, quan sát hình ở trang 10, 11 SGK. Hai bạn sẽ lần lợt,

ngời hỏi, ngời trả lời theo định hớng sau:
+ Hình 1 và 2: Nam đang nói chuyện với bạn của Nam. HS hỏi:
Nam đã nói gì với bạn của Nam? Em có nhận xét gì về cách ăn mặc của Nam
và bạn của Nam? Nguyên nhân nào khiến Nam bị viêm họng? Bạn của Nam đã
khuyên Nam điều gì? ...
+ Hình 3: Cảnh bác sĩ đã nói chuyện với Nam sau khi đã khám bệnh cho Nam.
HS hỏi: Bác sĩ khuyên Nam điều gì? Bạn có thể khuyên Nam điều gì? Nam phải
làm gì để chóng khỏi bệnh?
+ Hình 4: Cảnh thầy giáo khuyên một HS cần mặc đủ ấm. HS đặt câu hỏi: Tại
sao thầy giáo lại khuyên bạn HS mặc đủ ấm, đội mũ, quàng khăn và đi bít tất?
+ Hình 5: Cảnh một ngời đi qua khuyên hai bạn nhỏ không nên ăn quá nhiều
đồ lạnh. Điều gì khiến một bác đi qua phải dừng lại khuyên hai bạn nhỏ đang ngồi
ăn kem?
+ Hình 6: Cảnh bác sĩ vừa khám vừa nói chuyện với bệnh nhân. Khi đã bị bệnh
viê phế quản, nếu không chữa trị kịp thời có thể dẫn đến bệnh gì? Bệnh viêm phế
quản và viêm phổi thờng có biểu hiện gì? Nừu tác hại của bệnh viêm phế quản và
viêm phổi?
Bớc 2: Kiểm tra kết quả hoạt động: HS hoạt động cả lớp.
- Đại diện HS trình bày kết quả trớc lớp, mỗi nhóm chỉ nói 1 hình, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- GV giúp HS hiểu: Ngời bị viêm phổi hoặc bị viêm phế quản thờng bị ho, sốt. Đặc
biệt trẻ em nếu không chữa trị kịp thời, để quá nặng có thể bị chết do không thở đợc.
- GV cho HS thảo luận câu hỏi trong SGK: Chúng ta cần làm gì để phòng bệnh
đờng hô hấp? (Để phòng bệnh đờng hô hấp chúng ta cần mặc đủ ấm, không để
lạnh cổ, ngực, hai bàn chân; ăn đủ chất và không uống đồ uống quá lạnh)
- Sau đó GV cho HS liên hệ bản thân mình xem bản thân các em đã phòng bệnh
đờng hô hấp cha.
GV kết luận:
Những bệnh đờng hô hấp thờng gặp là: bệnh viêm mũi, viêm họng, viêm phế
quản và viêm phổi.

Nguyên nhân chính: do bị nhiễm lạnh, nhiễm trùng hoặc biến chứng của các
bệnh truyền nhiễm (cúm, sởi, ...)
Cách đề phòng: Giữ ấm cho cơ thể, giữ vệ sinh , họng; giữ nơi ở đủ ấm, thoáng
khí, tránh gió lùa; ăn uống đủ chất, tập thể dục thờng xuyên.
Hoạt động 3: Chơi trò chơ: Bác sĩ
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học đợc về phòng bệnh viêm đờng hô
hấp.
Cách tiến hành:
Bớc 1: GV hớng dẫn cách chơi: Một HS đóng vai bệnh nhân, một HS đóng vai
bác sĩ. Yêu cầu HS đóng vai bệnh nhân phải kể đợc một số biểu hiện của bệnh viêm
đờng hô hấp, HS đóng vai bác sĩ nếu đợc tên bệnh và cách đề phòng.
Bớc 2: Tổ chức cho HS chơi
GV cho HS chơi thử trong nhóm, sau đó mời một cặp lên đóng vai.
Cả lớp xem và góp ý bổ sung.
IV. Củng cố:
GV hỏi: Kể tên một số bệnh hô hấp thờng gặp: Nêu cách phòng bệnh đờng hô hấp?
V. Dặn dò:
Về nhà thực hiện tốt vệ phòng bệnh đờng hô hấp và làm bài tập trong vở bài tập
tự nhiên và xã hội. GV nhận xét giờ học.
------------------------------

-------------------------------
Tiết 4: Tự nhiên xã hội
bàI 5: bệnh lao phổi
a. mục tiêu: (Sách giáo viên)
b. đồ dùng dạy học:
GV: Các hình trong sách Tự nhiên xã hội 3 trang 12, 13.
HS: Sách Tự nhiên xã hội 3.
c. Các hoạt động dạy học:
I. ổn định tổ chức: Hát

II. Kiểm tra bài cũ:
GV gọi 2 HS trả lời 2 câu hỏi sau:
1) Các bệnh đờng hô hấp thờng gặp là những bệnh nào? Những biểu hiện cho
thấy ngời bị viêm đờng hô hấp?
2) Những nguyên nhân nào dẫn đến viêm đờng hô hấp? Chúng ta cần làm gì để
phòng tránh các bệnh viêm đờng hô hấp?
HS và GV nhận xét.
III. Dạy học bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động1: Làm việc với SGK
Mục tiêu: Nguyên nhân, đờng lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi.
Cách tiến hành:
Bớc 1: Làm việc theo nhóm nhỏ
- GV yêu cầu HS mở SGK, quan sát hình ở trang 12 SGK. Nhóm trởng điều
hành các bạn quan sát và làm việc theo trình tự sau:
+ Phân công hai bạn đọc lời thoại giữa bác sĩ và bệnh nhân.
+ Cả nhóm cùng lần lợt thảo luận các câu hỏi trong SGK:
Nguyên nhân gây bệnh lao phổi là gì?
Bệnh lao phổi thờng có biểu hiện gì?
Bệnh lao phổi có thể lây từ ngời bệnh sang ngời lành bằng con đờng nào?
Bệnh lao phổi gây ra tác hại gì đối với sức khoẻ bản thân ngời bệnh và những
ngời xung quanh?
Bớc 2: Kiểm tra kết quả hoạt động: HS hoạt động cả lớp.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả trớc lớp, mỗi nhóm chỉ trình bày 1 câu,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Nếu HS trả lời không đầy đủ, GV giúp HS hiểu:
+ Bệnh lao phổi là bệnh do vi khuẩn lao gây ra (Vi khuẩn lao còn có tên là vi
khuẩn Cốc. Đó là tên bác sĩ Rô-be-Cốc ngời đã phát hiện ra vi khuẩn này). Những
ngời ăn uống thiếu thốn, làm việc quá sức thờng dễ bị vi khuẩn lao tấn công và
nhiễm bệnh.
+ Ngời bệnh thờng ăn không thấy ngon, ngời gầy đi và hay sốt nhẹ vào buổi

chiều. Nếu bệnh nặng, ngời bệnh có thể ho ra máu và có thể bị chết nếu không
chữa trị kịp thời.
+ Bệnh này có thể lây từ ngời bệnh sang ngời lành qua đờng hô hấp.
+ Ngời mắc bệnh lao phổi sức khoẻ giảm sút, tốn kém tiền của để chữa bệnh và
còn làm dễ lây cho ngời trong gia đình và những ngời xung quanh nếu không có ý
thức giữ gìn vệ sinh nh: dùng cung đồ dùng cá nhân hoặc có thói quen khạc nhổ
bừa bãi, ...
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Mục tiêu: Nêu đợc những việc nên làm và không nên làm để phòng bệnh lao
phổi.
Cách tiến hành:
Bớc 1: Làm việc theo nhóm nhỏ
- GV yêu cầu HS mở SGK, quan sát hình ở trang 13 SGK. Nhóm trởng điều
hành các bạn quan sát và làm việc, kết hợp lên hệ thực tế theo gợi ý sau:
+ Kể ra những việc làm và hoàn cảnh khiến ta dễ bị mắc bệnh lao phổi là?
+ Nêu những việc làm và hoàn cảnh giúp ta có thể phòng tránh đợc bệnh lao
phổi?
+ Tại sao không nên khạc nhổ bừa bãi?
Bớc 2: Kiểm tra kết quả hoạt động: HS hoạt động cả lớp.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả trớc lớp, mỗi nhóm chỉ trình bày 1 câu,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV giảng thêm cho HS hiểu:
+ Những việc làm và hoàn cảnh khiến ta dễ bị mắc bệnh lao phổi là:
Ngời hút thuốc lá và ngời thờng xuyên hít phải khói thuốc lá do ngời khác hút.
Ngời thờng xuyên lao động nặng nhọc quá sức và ăn uống không đủ chất dinh
dỡng.
Ngời sống trong những ngôi nhà chật chội, ẩm thấp, tối tăm, không có ánh sáng
hoặc ít đợc Mặt Trời chiếu sáng cũng dễ bị mắc bệnh lao phổi.
+ Những việc làm và hoàn cảnh giúp ta có thể phòng tránh đợc bệnh lao phổi:
Tiêm phòng bệnh lao cho trẻ em mới sinh.

Làm việc và nghỉ ngơi điều độ, vừa sức.
Nhà ở sạch sẽ, thoáng đãng, luôn đợc Mặt Trời chiếu sáng.
+ Không nên khạc nhổ bừa bãi vì trong nớc bọt và đờm của ngời bệnh chứa rất
nhiều vi khuẩn lao và các mầm bệnh khác. Nếu khạc nhổ bừa bãi các vi khuẩn lao
và mầm bệnh sẽ lây vào không khí, làm ô nhiễm không khí và ngời khác có thể
nhiễm bệnh qua đờng hô hấp.
Bớc 3: Liên hệ
GV hỏi cả lớp: Em và gia đình làm gì để phòng bệnh lao phổi? (luôn quét dọn
nhà cửa sạch sẽ, mở cửa cho ánh nắng Mặt Trời chiếu vào nhà, không hút thuốc lá,
thuốc lào, ...)
GV kết luận:
- Lao là một bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn lao gây ra.
- Ngày nay, không chỉ có thuốc chữa bệnh lao mà còn có thuốc tiêm phòng lao.
- Trẻ em tiêm phòng lao có thể không bị mắc bệnh này trong suốt cả cuộc đời.
Hoạt động 3: Đóng vai
* Mục tiêu: Biết nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu mắc bệnh đờng
hô hấp để đi khám và chữa trị kịp thời.
Biết tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ điều trị nếu có bệnh.
Cách tiến hành:
Bớc 1: Nhận nhiệm vụ và chuẩn bị trong nhóm
- GV nêu 2 tình huống:
+ Nếu bị một trong các bệnh đờng hô hấp sẽ nói gì với bố mẹ để bố mẹ đa đi
khám bệnh?
+ Khi đợc đa khám bệnh, em sẽ nói gì với bác sĩ?
- Mỗi nhóm sẽ nhận một trong hai tình huống trên và thảo luận xem ai sẽ đóng
vai HS bị bệnh, ai sẽ đóng vai bố, mẹ hoặc bác sĩ và bàn xem mỗi vai sẽ nói gì. Sau
đó tập thử trong nhóm.
Bớc 2: Trình diễn
Các nhóm xung phong lên trình bày trớc lớp. Cả lớp xem và góp ý bổ sung.
GV kết luận: Khi bị sốt, mệt mỏi, chúng ta cần nói ngay với bố mẹ để đợc đa đi

khám bệnh kịp thời. Khi đến gặp bác sĩ, chúng ta phải nói rõ xem mình bị đau ở
đâu để bác sĩ chẩn đoán đúng bệnh, nếu có bệnh phải uống thuốc đủ liều theo đơn
của bác sĩ.
IV. Củng cố:
HS đọc mục bạn cần biết trang 13 SGK.
V. Dặn dò:
Về nhà thực hiện tốt vệ phòng bệnh lao phổi và làm bài tập trong vở bài tập tự
nhiên và xã hội. GV nhận xét giờ học.
------------------------------

-------------------------------
Tiết 4: Tự nhiên xã hội
bàI 6: máu và cơ quan tuần hoàn
a. mục tiêu: (Sách giáo viên)
b. đồ dùng dạy học:
GV: Các hình trong sách Tự nhiên xã hội 3 trang 14, 15. Tiết lợn hoặc tiết gà
đã chống đông, để lắng trong ống thuỷ tinh.
HS: Sách Tự nhiên xã hội 3.
c. Các hoạt động dạy học:
I. ổn định tổ chức: Hát
II. Kiểm tra bài cũ:
GV gọi 2 HS trả lời 2 câu hỏi sau:
1) Nguyên nhân mắc bệnh lao phổi? Ngời bị mắc bệnh lao phổi thờng có
những biểu hiện nào?
2) Những việc nên làm và không nên làm để phòng tránh bệnh lao phổi?
HS và GV nhận xét.
III. Dạy học bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận nhóm
Mục tiêu: Trình bày đợc sơ lợc về thành phần của máu và chức năng của huyết
cầu đỏ.

Nêu đợc chức năng của cơ quan tuần hoàn.
Cách tiến hành:
Bớc 1: Làm việc theo nhóm nhỏ
- GV yêu cầu HS mở SGK, quan sát hình ở trang 14 SGK và kết hợp quan sát
ống máu đã đợc chống đông đem đến lớp để cùng nhau thảo luận các câu hỏi sau:
+ Bạn đã bị đứt tay và trầy da bao giờ cha? Khi bị đứt tay hoặc trầy da bạn
nhìn thấy gì ở vết thơng?
+ Theo bạn, khi máu mới bị chảy ra khỏi cơ thể, máu là chất lỏng hay là đặc?
+ Quan sát máu đã đợc chống đông ở trong ống nghiệm, bạn thấy máu đợc
chia làm mấy phần? Đó là những phần nào?
+ Quan sát huyết cầu đỏ ở hình 3 trang 14, bạn thấy huyết cầu đỏ có hình dạng
nh thế nào? Nó có chức năng gì?
+ Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể có tên là gì?
- HS làm việc theo nhóm nh hớng dẫn trên.
Bớc 2: Kiểm tra kết quả hoạt động: HS hoạt động cả lớp.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả trớc lớp, mỗi nhóm chỉ trình bày 1 câu,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận:
+ Máu là một chất lỏng màu đỏ, gồm hai thành phần là huyết tơng (phần nớc
vàng ở trên) và huyết cầu, còn gọi là các tế bào máu (phần màu đỏ lắng xuống d-
ới).
+ Có nhiều loại huyết cầu, quan trọng nhất là huyết cầu đỏ. Huyết cầu đỏ có
dạng nh cái đĩa, lõm hai mặt. Nó có chức năng mang khí ô-xi đi nuôi cơ thể.
+ Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể còn gọi là cơ quan tuần hoàn.
- GV giảng thêm: Ngoài huyết cầu đỏ, còn có các loại huyết cầu khác nh huyết
cầu trắng. Huyết cầu trắng có chức năng tiêu diệt vi trùng xâm nhập vào cơ thể,
giúp cơ thể phòng chống bệnh.
Hoạt động2: Làm việc với SGK
Mục tiêu: Kể đợc tên các bộ phận của cơ quan tuần hoàn.
Cách tiến hành:

Bớc 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS mở SGK, quan sát hình 4 ở trang 15 SGK, lần lợt hỏi - đáp
theo cặp theo gợi ý sau:
+ Chỉ trên hình vẽ đâu là tim, đâu là các mạch máu?
+ Dựa vào hình vẽ, mô tả vị trí của tim trong lồng ngực.
+ Chỉ vị trí của tim trên lồng ngực của mình.
Bớc 2: Kiểm tra kết quả hoạt động: HS hoạt động cả lớp.
- Đại diện một số cặp lên trình bày kết quả trớc lớp, các bạn khác nhận xét, bổ
sung.
GV kết luận: Cơ quan tuần hoàn gồm có tim và các mạch máu.
Hoạt động 3: Trò chơi Tiếp sức
* Mục tiêu: Hiểu đợc mạch máu đi tới các cơ quan của cơ thể.
Cách tiến hành:
Bớc 1: GV nói rõ tên trò chơi và hớng dẫn cách chơi nh sau:
Chia số HS tham gia chơi thành 2 đội có số ngời bằng nhau. Hai đội đứng
thành hai hàng dọc cách đều bảng. Khi GV hô bắt đầu , ng ời đứng trên cùng của
mỗi đội cầm phấn lên bảng viết tên một bộ phận của cơ thể có các mạch máu đi tới.
Khi viết xong bạn đó đi xuống và đa phấn cho bạn tiếp theo. Trong cùng một thời
gian đội nao viết đợc nhiều tên các bộ phận của cơ thể, đội đó thắng. Số HS còn lại
sẽ cổ động cho hai đội.
Bớc 2: HS chơi nh đã hớng dẫn.
Kết thúc trò chơi, GV nhận xét và kết luận nhóm thắng cuộc.
GV kết luận: Nhờ có các mạch máu đến mọi bộ phận của cơ thể để tất cả các
cơ quan của cơ thể có đủ chất dinh dỡng và ô-xi để hoạt động. Đồng thời, máu
cũng có chức năng chuyên chở khí các-bô-níc và chất thải của các coq quan trong
cơ thể đến phổi và thận để thải chúng ra ngoài.
IV. Củng cố:
HS đọc mục bạn cần biết trang 14 SGK.
V. Dặn dò:
Ghi nhớ thành phần của máu, các bộ phận của cơ quan tuần hoàn và làm bài tập

trong vở bài tập tự nhiên và xã hội. GV nhận xét giờ học.
------------------------------

-------------------------------
Tiết 4: Tự nhiên xã hội
bàI 7: hoạt độngtuần hoàn
a. mục tiêu: (Sách giáo viên)
b. đồ dùng dạy học:
GV: Các hình trong sách Tự nhiên xã hội 3 trang 16, 17. Sơ đồ 2 vòng tuần
hoàn (sơ đồ câm) và các tấm phiếu rời ghi tên các loại mạch máu của 2 vòng tuần
hoàn.
HS: Sách Tự nhiên xã hội 3.
c. Các hoạt động dạy học:
I. ổn định tổ chức: Hát
II. Kiểm tra bài cũ:
GV gọi 2 HS trả lời 2 câu hỏi sau:
1) Máu đợc chia làm mấy phần? Đó là những phần nào?
2) Cơ quan tuần hoàn có nhiệm vụ gì ? Nêu các bộ phận của cơ quan này.
HS và GV nhận xét.
III. Dạy học bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Thực hành
Mục tiêu: Biết nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp mạch đập.
Cách tiến hành:
Bớc 1: Làm việc cả lớp
- GV hớng dẫn HS:
+ áp tai vào ngực của bạn để nghe tim đập và đếm số nhịp đập của tim trong
một phút.
+ Đặt ngón trỏ và ngón giữa của hai bàn tay phải lên cổ tay trái của mình hoặc
tay trái của bạn (phía dới ngón cái), đếm số nhịp mạch đập trong một phút.
- GV gọi một số HS lên làm mẫu cho cả lớp quan sát.

Bớc 2: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu cả lớp trả lời câu hỏi:
+ Các em đã nghe thấy gì khi áp tai vào ngực của mình?
+ Khi đặt mấy đầu ngón tay lên cổ tay mình và tay bạn, em cảm thấy gì?
- GV chỉ định một số nhóm trình bày kết quả nghe và đếm nhịp tim và mạch
máu.
- GV kết luận: Tim luôn luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể. Nếu tim ngừng đập,
máu không lu thông đợc trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết.
Hoạt động2: Làm việc với SGK
Mục tiêu: Chỉ đợc đờng đi của máu trên sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần
hoàn nhỏ.
Cách tiến hành:
Bớc 1: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu HS mở SGK, quan sát hình 3 ở trang 17 SGK, làm việc theo gợi ý
sau:
+ Chỉ động mạch, tĩnh mạch và mao mạch trên sơ đồ (hình 3 trang 17 SGK).
Nêu chức năng của từng loại mạch máu.
+ Chỉ và nói đờng đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ. Vòng tuần hoàn nhỏ
có chức năng gì?
+ Chỉ và nói đờng đi của máu trong vòng tuần hoàn lớn. Vòng tuần hoàn lớn
có chức năng gì?
Bớc 2: HS làm việc cả lớp.
- Đại diện các nhóm lên chỉ và trình bày phần trả lời một câu trả lời trớc lớp,
các bạn khác nhận xét, bổ sung.
GV kết luận:
- Tim luôn co bóp để đẩy máu vào 2 vòng tuần hoàn.
- Vòng tuần hoàn lớn: đa máu chứa nhiều khí ô-xi và chất dinh dỡng từ tim đi
nuôi các cơ quan của cơ thể, đồng thời nhận khí các-bô-níc và chất thải của các cơ
quan rồi trở về tim.
- Vòng tuần hoàn nhỏ: đa máu từ tim đến phổi lấy khí ô-xi và thải khí các-bô-

níc rồi trở về tim.
Hoạt động 3: Trò chơi Ghép chữ vào hình
* Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học về 2 vòng tuần hoàn.
Cách tiến hành:
Bớc 1: GV phát cho mỗi nhóm một bộ đồ chơi bao gồm sơ đồ 2 vòng tuần hoàn
(sơ đồ câm) và các tấm phiếu rời ghi tên các loại mạch máu của 2 vòng tuần hoàn.
- Yêu cầu các nhóm thi đua ghép chữ vào hình. Nhóm nào hoàn thành trớc,
ghép chữ vào sơ đồ đúng vị trí và trình bày đẹp là thắng cuộc.
Bớc 2: HS chơi nh đã hớng dẫn.
Nhóm nào làm xong sẽ dán sản phẩm của mình lên trớc.
Kết thúc trò chơi, GV nhận xét và kết luận nhóm thắng cuộc.
IV. Củng cố:
HS đọc mục bạn cần biết trang 17 SGK.
V. Dặn dò:
Về nhà vẽ và chỉ đờng đi của máu trên sơ đồ các vòng tuần hoàn và làm bài tập
trong vở bài tập tự nhiên và xã hội. GV nhận xét giờ học.
------------------------------

-------------------------------
Tiết 4: Tự nhiên xã hội
bàI 8: vệ sinh cơ quan tuần hoàn
a. mục tiêu: (Sách giáo viên)
b. đồ dùng dạy học:
GV: Các hình trong sách Tự nhiên xã hội 3 trang 18, 19.
HS: Sách Tự nhiên xã hội 3.
c. Các hoạt động dạy học:
I. ổn định tổ chức: Hát
II. Kiểm tra bài cũ:
GV gọi 2 HS trả lời 2 câu hỏi sau:
1) Vòng tuần hoàn lớn có nhiệm vụ gì ?

2) Vòng tuần hoàn nhỏ có nhiệm vụ gì ?
HS và GV nhận xét.
III. Dạy học bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Trò chơi vận động
Mục tiêu: So sánh đợc mức độ làm việc của tim khi chơi đùa quá sức hay làm
việc nặng nhọc với lúc cơ thể đợc nghỉ ngơi, th giãn.
Cách tiến hành:
Bớc 1: Làm việc cả lớp
- GV lu ý HS nhận xét sự thay đổi nhịp đập của tim sau mỗi trò chơi.
- GV cho HS chơi trò chơi Con thỏ, ăn cỏ, uống n ớc, vào hang , ng ời chơi
đứng tại chỗ, nghe và làm một số động tác tay. GV phổ biến cách chơi.
- Lúc đầu GV vừa hô, vừa làm đúng động tác để cả lớp làm theo. Sau vàu lần,
GV bắt đầu hô nhanh hơn và làm động tác sai. Nừu em nào làm sai theo GV sẽ bị
bắt. GV cho HS chơi lặp lại một số lần để bắt một số HS làm sai. HS làm sai sẽ bị
hát một bài.
- Sau khi HS chơi xong, GV hỏi: Các em có cảm thấy nhịp tim và mạch của
mình nhanh hơn lúc chúng ta ngồi yên không?
Bớc 2: GV cho HS chơi một số trò chơi vận động nhiều. VD: Tập vài động tác
thể dục nh động tác nhảy hoặc cho các em chơi trò chơi đổi chỗ cho nhau (trò chơi
này yêu cầu HS phải chạy nhanh để chiếm đợc chỗ ngồi cho mình.
- Sau khi chơi xong, GV đặt ra các câu hỏi cho HS thảo luận: So sánh nhịp đập
của tim và mạch khi vận động nặng với khi vận động nhẹ hoặc nghỉ ngơi.
- GV kết luận: Khi ta vận động mạnh hoặc lao động chân tay thì nhịp đập của tim và
mạch mạnh hơn bình thờng. Vì vậy, lao động và vui chơi rất có lợi cho hoạt động của tim
mạch. Tuy nhiên nếu lao động hoặc hoạt động quá sức tim có thể bị mệt, có hại cho sức
khoẻ.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Mục tiêu: Nêu đợc các việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan
tuần hoàn .Có ý thức tập thể dục đều đặn, vui chơi, lao động vừa sức để bảo vệ
cơ quan tuần hoàn.

Cách tiến hành:
Bớc 1: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu HS mở SGK, quan sát các hình 3 ở trang 19 SGK, nhóm trởng
điều khiển các bạn trong nhóm làm việc theo câu hỏi sau:
+ Hoạt động nào có lợi cho tim, mạch? Tại sao không nên luyện tập và lao
động quá sức?
+ Theo bạn những trạng thái cảm xúc nào sau đây có thể làm cho tim đập
nhanh hơn: Khi quá vui; Lúc hồi hộp, xúc động mạnh; Lúc tức giận; Th giãn.
+ Tại sao chúng ta không nên mặc quần áo, đi giày dép quá chật?
+ Kể tên một số thức ăn, đồ uống, ... giúp bảo vệ tim mạch và những thức ăn đồ
uống, ... làm tăng huyết áp, gây xơ vữa động mạch.
Bớc 2: HS làm việc cả lớp.
- Đại diện các nhóm lên chỉ và trình bày phần trả lời một câu trả lời trớc lớp, các bạn
khác nhận xét, bổ sung.
GV kết luận:
- Tập thể dục thể thao, đi bộ, ... có lợi cho tim mạch. Tuy nhiên vận động hoặc
lao động quá sức sẽ không có lợi cho tim mạch.
- Cuộc sống vui vẻ, th thái tránh những xúc động mạnh hay tức giận, ... sẽ giúp
cơ quan tuần hoàn hoạt động vừa phải, nhịp nhàng, tránh đợc tăng huyết áp và
những cơn co thắt tim đột ngột có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.
- Các loại thức ăn: các loại rau, các loại quả, thịt bò, thịt gà, thịt lợn, cá, lạc,
vừng ... đều có lợi cho tim mạch. Các thức ăn chứa nhiều chất béo nh mỡ động vật,
các chất kích thích nh rợu, thuốc lá, ma tuý ... làm tăng huyết áp, gây xơ vữa động
mạch.
IV. Củng cố:
HS đọc mục bạn cần biết trang 19 SGK.
V. Dặn dò:
Về nhà thực hiện tốt vệ sinh tuần hoàn trong cuộc sống hằng ngày và làm bài tập
trong vở bài tập tự nhiên và xã hội. GV nhận xét giờ học.
------------------------------


-------------------------------
Tiết 4: Tự nhiên xã hội
bàI 9: phòng bệnh tim mạch
a. mục tiêu: (Sách giáo viên)
b. đồ dùng dạy học:
GV: Các hình trong sách Tự nhiên xã hội 3 trang 20, 21.
HS: Sách Tự nhiên xã hội 3.
c. Các hoạt động dạy học:
I. ổn định tổ chức: Hát
II. Kiểm tra bài cũ:
GV gọi 2 HS trả lời câu hỏi sau: Nên hoặc không nên làm gì để bảo vệ tim
mạch?
HS và GV nhận xét.
III. Dạy học bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Động não
Mục tiêu: Kể tên đợc một vài bệnh tim mạch.
Cách tiến hành:
Bớc 1: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS kể tên một số bệnh tim mạch mà em biết. Ví dụ: bệnh thấp tim,
bệnh huyết áp cao, bệnh xơ vữa động mạch, bệnh nhồi máu cơ tim, ...
- GV nêu rõ, trong bài này chỉ nói đến một bệnh về tim mạch thờng gặp nhng
nguy hiểm đối với trẻ em là bệnh thấp tim.
Hoạt động 2: Đóng vai
Mục tiêu: Nêu đợc sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ
em.
Cách tiến hành:
Bớc 1: Làm việc cá nhân
GV yêu cầu các em quan sát các hình 1, 2, 3 trang 20 SGK và đọc các lời hỏi
đáp của từng nhân vật trong các hình.

Bớc 2: HS làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi sau:
+ ở lứa tuổi nào thờng hay bị bệnh thấp tim?
+ Bệnh thấp tim nguy hiểm nh thế nào?
+ Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim là gì?
- Sau đó nhóm trởng sẽ yêu cầu các bạn đóng vai HS và vai bác sĩ để hỏi đáp
về bệnh thấp tim.
- GV đi tới các nhóm giúp đỡ và khuyến khích các nhóm đóng vai tốt.
Bớc 3: Làm việc cả lớp
- Các nhóm xung phong đóng vai dựa theo các nhân vật trong các hình 1, 2, 3
trang 20 SGK (mỗi nhóm chỉ đóng một cảnh)
- Các HS khác theo dõi và nhận xét xem nhóm nào sáng tạo và qua lời thoại
nêu bật đợc sự nguy hiểm và nguyên nhân gây bệnh thấp tim.
GV kết luận:
- Bệnh thấp tim là một bệnh tim mạch mà ở lứa tuổi HS thờng mắc.
- Bệnh này để lại di chứng nặng nề cho van tim, cuối cùng gây suy tim.
- Nguyên nhân dẫn đến bệnh thấp tim là do bị viêm họng, viêm a-mi-đan kéo
dài hoặc viêm khớp cấp không đợc chữa trị kịp thời, dứt điểm.
Hoạt động 3: Thảo luận theo cặp
Mục tiêu: Kể đợc một số cách đề phòng bệnh thấp tim. Có ý thức đề phòng
bệnh thấp tim.
Cách tiến hành:
Bớc 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS mở SGK, quan sát các hình 4, 5, 6 ở trang 21 SGK, chỉ vào
từng hình và nói với nhau về nội dung và ý nghĩa của các việc làm trong từng hình
đối với việc đề phòng bệnh thấp tim.
Bớc 2: HS làm việc cả lớp.
- HS trình bày kết quả làm việc theo cặp, các bạn khác nhận xét, bổ sung. Dới đây là
nội dung mỗi hình minh hoạ cho cách đề phòng bệnh thấp tim.
+ Hình 4: Một bạn đang súc miệng bằng nớc muối trớc khi đi ngủ để đề phòng bệnh

viêm họng.
+ Hình5: Thể hiện nội dung giữ ấm cổ, ngực, tay và bàn chân để đề phòng cảm lạnh,
viêm khớp cấp tính.
+ Hình 6: Thể hiện nội dung ăn uống đầy đủ để cơ thể khoẻ mạnh, có sức đề kháng để
phòng chống bệnh tật nói chung và bệnh thấp tim nói riêng.
GV kết luận:
Để phòng bệnh thấp tim chúng ta cần phải: giữa ấm cơ thể khi trời lạnh, ăn
uống đủ chất, giữ vệ sinh cá nhân tốt, rèn luyện thân thể hằng ngày để không bị
mắc các bệnh viêm họng, viêm a-mi-đan kéo dài hoặc viêm khớp cấp, ...
IV. Củng cố:
HS đọc mục bạn cần biết trang 21 SGK.
V. Dặn dò:
Về nhà tích cực vệ sinh phòng bệnh tim mạch trong cuộc sống hằng ngày và làm
bài tập trong vở bài tập tự nhiên và xã hội. GV nhận xét giờ học.
------------------------------

-------------------------------
Tiết 4: Tự nhiên xã hội
bàI 10: hoạt động bài tiết nớc tiểu
a. mục tiêu: (Sách giáo viên)
b. đồ dùng dạy học:
GV: Các hình trong sách Tự nhiên xã hội 3 trang 22, 23.
HS: Sách Tự nhiên xã hội 3.
c. Các hoạt động dạy học:
I. ổn định tổ chức: Hát
II. Kiểm tra bài cũ:
GV gọi 2 HS trả lời câu hỏi sau: Để đề phòng bệnh thấp tim chúng ta cần phải
làm gì?
HS và GV nhận xét.
III. Dạy học bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
Mục tiêu: Kể đợc tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nớc tiểu và nêu chức
năng của chúng.
Cách tiến hành:
Bớc 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu 2 HS cùng quan sát hình 1 trang 22 SGK và chỉ đâu là thận, đâu
là ống dẫn nớc tiểu, ...
Bớc 2: HS làm việc cả lớp
- GV treo hình cơ quan bài tiết nớc tiểu phóng to lên bảng và yêu cầu một vài
HS lên chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nớc tiểu.
GV kết luận: Cơ quan bài tiết nớc tiểu gồm hai quả thận, hai ống dẫn nớc tiểu,
bóng đái và ống đái.
Hoạt động 2: Thảo luận
Bớc 1: Làm việc cá nhân
GV yêu cầu HS quan sát hình, đọc các câu hỏi và trả lời câu hỏi của các bạn
trong hình 2 trang 23 SGK.
Bớc 2: HS làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu nhóm trởng điều khiển các bạn trong nhóm tập đặt câu hỏi và trả
lòi các câu hỏi có liên quan đến chức năng của từng bộ phận của cơ quan bài tiết
nớc tiểu.
- GV đi đến các nhóm gợi ý cho các em nhắc lại câu hỏi đợc ghi trong hình 2
trang 23 hoặc tự nghĩ ra những câu hỏi mới, ví dụ:
+ Nớc tiểu đợc tạo thành ở đâu? Trong nớc tiểu có chất gì?
+ Nớc tiểu đợc đa xuống bóng đái bằng đờng nào?
+ Trớc khi thải ra ngoài, nớc tiểu đợc chứa ở đâu?
+ Nớc tiểu đợc thải ra ngoài bằng đờng nào?
+ Mỗi ngày mỗi ngời thải ra bao nhiêu lít nớc tiểu?...
Bớc 3: Thảo luận cả lớp
- Các nhóm xung phong đứng lên đặt câu hỏi và chỉ định các bạn nhóm khác
trả lời. Ai trả lời đúng sẽ đợc đặt câu hỏi tiếp và chỉ định bạn khác trả lời. Cứ tiếp

tục nh vậy cho đến khi HS không còn nghĩ ra đợc câu hỏi khác.
- GV khuyến khích HS cùng một nội dung có thể có những cách đặt câu hỏi
khác nhau, GV tuyên dơng nhóm nào nghĩ ra đợc nhiều câu hỏi đồng thời cũng trả
lòi đợc các câu hỏi của nhóm bạn.
GV kết luận:
- Thận có chức năng lọc máu, lấy ra các chất thải độc hại có trong máu tạo
thành nớc tiểu.
- ống dẫn nớc tiểu cho nớc tiểu đi từ thận xuống bóng đái.
- Bóng đái có chức năng chứa nớc tiểu.
- ống đái có chức năng dẫn nớc tiểu từ bóng đái ra ngoài.
IV. Củng cố:
HS đọc mục bạn cần biết trang 23 SGK.
Gọi một số HS lên bảng vừa chỉ vào sơ đồ cơ quan bài tiết nớc tiểu vừa nói tóm tắt lại
các hoạt động của cơ quan này.
V. Dặn dò:
Về nhà làm bài tập trong vở bài tập tự nhiên và xã hội. GV nhận xét giờ học.
------------------------------

-------------------------------
Tiết 4: Tự nhiên xã hội
bàI 11: vệ sinh cơ quan bài tiết nớc tiểu
a. mục tiêu: (Sách giáo viên)
b. đồ dùng dạy học:
GV: Các hình trong sách Tự nhiên xã hội 3 trang 24, 25.
HS: Sách Tự nhiên xã hội 3.
c. Các hoạt động dạy học:
I. ổn định tổ chức: Hát
II. Kiểm tra bài cũ:
GV gọi 2 HS trả lời câu hỏi sau:
Nêu tên và chỉ trên sơ đồ các bộ phận của cơ quan bài tiết nớc tiểu.

Nêu tác dụng của các bộ phận trong cơ quan bài tiết nớc tiểu.
HS và GV nhận xét.
III. Dạy học bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
Mục tiêu: Nêu ích lợi của việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nớc tiểu.
Cách tiến hành:
Bớc 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu từng cặp HS thảo luận theo các câu hỏi: Tại sao chúng ta cần giữ
vệ sinh cơ quan bài tiết nớc tiểu?
- GV có thể gợi ý: Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nớc tiểu giúp cho bộ phận ngoài
của cơ quan bài tiết nớc tiểu sạch sẽ, không hôi hám, không ngứa ngáy, không
bị nhiễm trùng, ....
Bớc 2: HS làm việc cả lớp
- GV yêu cầu một vài cặp HS lên trình bày kết quả thảo luận.
GV kết luận: Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nớc tiểu để tránh bị nhiễm trùng.
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
Mục tiêu: Nêu đợc cách đề phòng một số bệnh của cơ quan bài tiết nớc tiểu.
Cách tiến hành:
Bớc 1: Làm việc theo cặp
GV yêu cầu từng cặp HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5 trang 25 SGK và nói xem
các bạn trong hình đang làm gì? Việc làm đó có lợi gì đối việc giữ vệ sinh và
bảo vệ cơ quan bài tiết nớc tiểu?
Bớc 2: HS làm việc cả lớp
- GV gọi một số cặp lên trình bày trớc lớp, các HS khác góp ý, bổ sung.
- GV yêu cầu cả lớp cùng thảo luận một số câu hỏi gợi ý sau:
+ Chúng ta phải làm gì để giữ vệ sinh bộ phận bên ngoài của cơ quan bài tiết
nớc tiểu? (Tắm rửa thờng xuyên, lau khô ngời trớc khi mặc quần áo, hằng ngày
thay quần áo, đặc biệt là quần áo lót)
+ Tại sao hằng ngày chúng ta cần uống đủ nớc? (Chúng ta cần uống đủ nớc để
bù nớc cho quá trình mất nớc do việc thải nớc tiểu ra hằng ngày, để tránh bệnh

sỏi thận, ...)
IV. Củng cố:
HS đọc mục bạn cần biết trang 25 SGK.
GV yêu cầu HS liên hệ xem các em có thờng xuyên tắm rửa sạch sẽ, thay quần áo đặc
biệt là quần áo lót, có uống đủ nớc và không nhịn đi tiểu hay không.
V. Dặn dò:
Về nhà làm bài tập trong vở bài tập tự nhiên và xã hội. Thực hiện tốt các việc nên hay
không nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nớc tiểu.
GV nhận xét giờ học.
------------------------------

-------------------------------
Tiết 4: Tự nhiên xã hội
bàI 12: cơ quan thần kinh
a. mục tiêu: (Sách giáo viên)
b. đồ dùng dạy học:
GV: Các hình trong sách Tự nhiên xã hội 3 trang 26, 27. Hình cơ quan thần
kinh phóng to.
HS: Sách Tự nhiên xã hội 3.
c. Các hoạt động dạy học:
I. ổn định tổ chức: Hát
II. Kiểm tra bài cũ:
GV gọi 2 HS trả lời câu hỏi sau:
Tại sao phải uống đủ nớc?
Nêu những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ và giữ gìn cơ quan bài tiết
nớc tiểu.
HS và GV nhận xét.
III. Dạy học bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Quan sát
Mục tiêu: Kể tên và chỉ đợc vị trí các bộ phận của cơ quan thần kinh trên sơ đồ

và trên cơ thể mình.
Cách tiến hành:
Bớc 1: Làm việc theo nhóm
- Nhóm trởng điều khiển các bạn quan sát sơ đồ cơ quan thần kinh ở hình 1 và
hình 2 trang 26, 27 SGK và trả lời theo gợi ý sau:
+ Chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan thần kinh trên sơ đồ.
+ Trong các cơ quan đó, cơ quan nào đợc bảo vệ bởi hộp sọ, cơ quan nào đợc
bảo vệ bởi cột sống?
- Sau khi chỉ trên sơ đồ, nhóm trởng đề nghị các bạn chỉ vị trí của bộ não, tuỷ
sống trên cơ thể mình hoặc trên cơ thể bạn.
Bớc 2: HS làm việc cả lớp
- GV treo hình cơ quan thần kinh phóng to lên bảng và yêu cầu một số HS lên
bảng chỉ trên sơ đồ các bộ phận của cơ quan thần kinh, nói rõ đâu là não, tuỷ
sống, các dây thần kinh và nhấn mạnh não đợc bảo vệ hộp sọ, tuỷ sống đợc bảo vệ
bởi cột sống.
- GV vừa chỉ vào hình vẽ, vừa giảng: Từ não và tuỷ sống có các dây thần kinh
toả đi khắp nơi của cơ thể. Từ các cơ quan bên trong (tuần hoàn, hô hấp, bài
tiết, ...) và các cơ quan bên ngoài (mắt, mũi, tai, lỡi, da, ...) của cơ thể lại có các
dây thần kinh đi về tuỷ sống và não.
GV kết luận: Cơ quan thần kinh gồm có bộ não (nằm trong hộp sọ), tuỷ sống
(nằm trong cột sống) và các dây thần kinh.
Hoạt động 2: Thảo luận
Mục tiêu: Nêu đợc vai trò của não, tuỷ sống, các dây thần kinh và các giác quan.
Cách tiến hành:
Bớc 1: Chơi trò chơi
GV cho cả lớp chơi trò chơi Con thỏ, ăn cỏ, uống n ớc, vào hang , trò chơi
nhằm phản ứng nhanh, nhạy của ngời chơi.
Kết thúc trò chơi, GV hỏi: Các em đã sử dụng những giác quan nào để chơi?
Bớc 2: Thảo luận nhóm
- GV yêu cầu nhóm trởng điều khiến các bạn trong nhóm đọc mục Bạn cần biết

ở trang 27 SGK và liên hệ với những quan sát trong thực tế để trả lời các câu hỏi
sau:
+ Não và tuỷ có vai trò gì?
+ Nêu vai trò của các dây thần kinh và các giác quan?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu não, tuỷ, các dây thần kinh hay một trong các giác
quan bị hỏng?
Bớc 3: Làm việc cả lớp
- GV gọi các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình trớc lớp, các
HS khác góp ý, bổ sung.
- GV kết luận:
+ Não và tuỷ sống là trung ơng thần kinh điều khiển mọi hoạt động của cơ thể.
+ Một số dây thần kinh dẫn luồng thần kinh nhận đợc từ các cơ quan của cơ
thể về não hoặc tuỷ sống. Một số dây thần kinh khác lại dẫn luồng thần kinh từ não
hoặc tuỷ sống đến các cơ quan.
IV. Củng cố:
GV yêu cầu HS đọc lại mục Bạn cần biết SGK.
V. Dặn dò:
Về nhà làm bài tập trong vở bài tập tự nhiên và xã hội.
GV nhận xét giờ học.
------------------------------

-------------------------------
Tiết 4: Tự nhiên xã hội
bàI 13: Hoạt động thần kinh
a. mục tiêu: (Sách giáo viên)
b. đồ dùng dạy học:
GV: Các hình trong sách Tự nhiên xã hội 3 trang 28, 29.
HS: Sách Tự nhiên xã hội 3.
c. Các hoạt động dạy học:
I. ổn định tổ chức: Hát

II. Kiểm tra bài cũ:
GV gọi 2 HS trả lời câu hỏi sau:
Nêu vai trò của não và tuỷ sống?
Nêu vai trò của các dây thần kinh và các giác quan của cơ thể?
HS và GV nhận xét.

×