Tải bản đầy đủ (.pdf) (43 trang)

Giáo trình điện tử ngành may: chuong 3 Đo,Kiểm tra và hiệu chinh hợp điều khiển

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.91 MB, 43 trang )

Chương 3. Đo, kiểm tra và hiệu chỉnh hộp điều khiển máy may điện tử

Chương 3
ĐO, KIỂM TRA VÀ HIỆU CHỈNH HỘP ĐIỀU KHIỂN
MÁY MAY ĐIỆN TỬ
Hiện nay, trên thị trường có nhiều chủng loại hộp điều khiển máy may điện tử do
các hãng khác nhau sản xuất. Chương ba trình bày tổng quan phương pháp đo, kiểm
tra các linh kiện điện tử cơ bản, các loại solenoid và động cơ chính, các bo mạch
nguồn, công suất, pedal và mạch dò đồng bộ. Đây là những vị trí thường xảy ra các
pan gây hỏng hóc hộp bo điều khiển dẫn tới máy không làm việc.

Hình 3.1. Hộp bo điều khiển máy may điện tử

Hình 3.1 mô tả hộp điều khiển máy may một kim, hai kim điện tử của hãng Juki.
I. ĐO, KIỂM TRA LINH KIỆN ĐIỆN TỬ CƠ BẢN
1. Điện trở
1.1. Xác định giá trị điện trở bằng ngoại quan
1.1.1.Cách đọc giá trị điện trở theo vòng màu:
- Điện trở bốn vòng màu
Bảng 3.1. Bảng quy ước giá trị màu điện trở
Màu
Vòng thứ nhất
Vòng thứ hai
Vòng thứ ba
Vòng thứ tư
(số thứ nhất)
(số thứ hai)
(số bội)
(sai số)
0
Đen


0
0
10
±20%
1
Nâu
1
1
10
±1%
Đỏ
2
2
102
±2%
3
Cam
3
3
10
Vàng
4
4
104
Xanh lá
5
5
105
Xanh dương 6
6

106
Tím
7
7
107
Xám
8
8
108
Trắng
9
9
109
Vàng kim
10-1
±5%
-2
Bạc kim
10
±10%

92


Chương 3. Đo, kiểm tra và hiệu chỉnh hộp điều khiển máy may điện tử

Hình 3.2. Giá trị điện trở bốn vòng màu

Cho điện trở sau:


Hình 3.3. Điện trở 47(KΩ) loại đâm xuyên

- Điện trở năm vòng màu
+ Là loại điện trở có độ chính xác cao
+ Cách đọc giống điện trở bốn vòng màu với:
Vòng thứ ba là chỉ số thứ ba
Vòng thứ tư là vòng số bội
Vòng thứ năm là vòng sai số

Hình 3.4. Điện trở độ chính xác cao (17,2KΩ)

- Điện trở ba vòng màu
Giá trị điện trở R <10Ω
+ R: Nâu – đen – vàng kim (nhũ vàng); R=10*10-1=1(Ω)
+ R: Nâu – đen – nhũ bạc; R=10*10-2=0,1(Ω)
+ R: Lục – đen – bạc kim; R=50*10-2=0,5(Ω)

93


Chương 3. Đo, kiểm tra và hiệu chỉnh hộp điều khiển máy may điện tử

1.1.2. Cách đọc giá trị điện trở dán

Hình 3.5. Giá trị điện trở dán

1.2. Xác định giá trị điện trở bằng đồng hồ đo VOM
Để xác định giá trị điện trở bằng đồng hồ đo VOM, sử dụng các giai đo X1, X10,
X100, X1K, X10K, X100K. Giai đo X1, X10, X100, X1K được cấp nguồn từ hai pin
tiểu 1.5V, giai X10K và X100K được cấp nguồn từ pin 9V.


Hình 3.6. Giai đo Ohm

Các bước tiến hành khi đo điện trở bằng VOM:
- Chọn giai đo tương ứng giá trị đo để dễ dàng nhìn giá trị hiển thị của kim đo:
+ Giai X1: đo điện trở có giá trị từ 0.2Ω đến 2kΩ.
+ Giai X10: đo điện trở có giá trị từ 2Ω đến 20kΩ, khi đọc giá trị nhân kết quả
với 10.
+ Giai X100: đo điện trở có giá trị từ 20Ω đến 200kΩ, khi đọc giá trị nhân kết
quả với 100.
+ Giai X1k: đo điện trở có giá trị từ 200Ω đến 20MΩ, khi đọc giá trị nhân kết
quả với 1k.

94


Chương 3. Đo, kiểm tra và hiệu chỉnh hộp điều khiển máy may điện tử

+ Giai X10K: đo điện trở có giá trị từ 2kΩ đến 20MΩ, khi đọc giá trị nhân kết
quả với 10k.
- Chập hai que đo và chỉnh chiết áp 0Ω để khi nào kim đồng hồ chỉ 0Ω (về bên tay
phải) thì dừng lại. Thao tác này nhằm đảm bảo giá trị đo chính xác (tính từ vị trí 0Ω
của kim đến giá trị thực tại đang nhìn thấy).
- Cặp hai que đo vào hai chân điện trở, nếu điện trở đang gắn trên bo mạch thì cần
hở một chân của điện trở ra khỏi mạch để tránh sai lệch kết quả.
- Nhìn kim chỉ thị trên thang đo điện trở, đọc kết quả. Lưu ý: chiều chuyển động
của kim theo hướng từ trái qua phải, giá trị đọc lấy mốc 0 làm chuẩn (vị trí 0 bên tay
phải).

Hình 3.7. Thang đo Ohm


Các hư hỏng thường gặp:
- Nếu kim không lên (ở vị trí ∞Ω): điện trở bị đứt hoặc cháy nên không còn khả
năng dẫn dòng điện.
- Nếu kim lên ở vị trí 0Ω: điện trở bị nối tắt, không còn khả năng cản trở dòng
điện. Lúc này, điện trở là một đoạn dây dẫn thuần túy.
2. Diode
- Sử dụng VOM đo kiểm tra diode các loại: diode chỉnh lưu, cầu diode, diode
zener, diode xung, led.
- Nhận xét kết quả đo cho từng loại diode, led.
- Chú ý cực tính led, diode phù hợp với chiều phân cực của nguồn pin VOM (que
đen là cực dương pin, que đỏ là cực âm pin).
Đo, kiểm tra diode chỉnh lưu, diode zener bằng đồng hồ đo VOM
Dựa vào đặc tính của diode có điện trở thuận nhỏ và điện trở nghịch lớn, ta có thể
dùng đồng hồ đo VOM để kiểm tra diode.
- Đặt giai đo đồng hồ ở giai X100.
- Đo điện trở thuận: que đen nối với anode, que đỏ nối với ktode của diode.
- Đo điện trở nghịch: que đen nối với kthode, que đỏ nối với anode của diode.

95


Chương 3. Đo, kiểm tra và hiệu chỉnh hộp điều khiển máy may điện tử

Hình 3.8. Đo diode các loại

Hình 3.9. Diode các loại và ký hiệu tương ứng

- Điện trở thuận và điện trở nghịch của diode phụ thuộc vào chất bán dẫn làm
diode là Ge hay Si:

+ Diode Ge: điện trở thuận vài Ω; điện trở nghịch vài trăm KΩ.
+ Diode Si: điện trở thuận vài Ω; điện trở nghịch vài MΩ.

96


Chương 3. Đo, kiểm tra và hiệu chỉnh hộp điều khiển máy may điện tử

Kết quả:
- Nếu cả điện trở thuận và điện trở nghịch đều bằng 0Ω thì diode bị ngắn mạch
(nối tắt).
- Nếu cả điện trở thuận và điện trở nghịch đều bằng ∞Ω thì diode đứt.
- Nếu R thuận đúng và R nghịch giảm xuống quá nhiều thì diode bị rỉ, không sử
dụng được.
- Nếu R thuận và R nghịch đúng như trên thì diode tốt.
Đo, kiểm tra Led bằng đồng hồ đo VOM:
- Led có cách đo giống như đo diode chỉnh lưu.
- Nếu led còn tốt thì đo thuận led sẽ phát sáng, đo nghịch led tắt.
- Nếu led bị đứt thì R thuận = R nghịch = 0Ω, led không sáng.
- Nếu led bị ngắn mạch thì R thuận = R nghịch = ∞Ω, led không sáng.
3. Tụ điện
3.1. Xác định giá trị tụ bằng ngoại quan
3.1.1. Tụ gốm

Hình 3.10. Giá trị tụ gốm

3.1.2. Tụ giấy

Hình 3.11. Ký hiệu và giá trị tụ giấy


3.1.3. Tụ màng mỏng

Hình 3.12. Hình dáng và giá trị tụ màng mỏng

97


Chương 3. Đo, kiểm tra và hiệu chỉnh hộp điều khiển máy may điện tử

3.1.4. Tụ tang-tan

Hình 3.13. Giá trị tụ tang-tan

3.2. Đo, kiểm tra tụ điện bằng đồng hồ đo VOM
3.2.1. Phương pháp 1

Hình 3.14. Đo kiểm tra tụ điện bằng VOM (phương pháp 1)

Dựa vào đặc tính nạp xả của tụ điện, người ta quan sát chuyển động của kim đồng
hồ. Sử dụng giai đo điện trở XX.
- Tùy theo giá trị tụ, ta chọn giai đo thích hợp:
+ Tụ có giá trị 10µF ÷ 100µF: chọn giai X10;
+ Tụ có giá trị 1µF ÷ 10µF: chọn giai X1K;
+ Tụ có giá trị 102 ÷ 104: chọn giai X10K;
+ Tụ có giá trị 100pF ÷ 102pF: chọn giai X100K.
- Trường hợp tụ tốt: đo đảo chiều hai que đo vào hai chân tụ, kim lên sau đó trả về
vị trí ∞Ω (phía tay trái); tụ có giá trị càng lớn kim lên càng nhiều, tụ có giá trị càng
nhỏ kim lên càng ít.
- Các trường hợp tụ hư hỏng:
+ Kim lên 0Ω sau đó không trở về vị trí ∞Ω: tụ bị chạm, chập các bản cực.

+ Kim không lên: tụ bị đứt, khô.
+ Kim lên lưng chừng, không về: tụ bị rỉ. Tụ rỉ làm mạch chập chờn.
+ Kim lên nhưng trở về nhanh hơn tụ tốt: tụ bị giảm điện dung (giá trị điện
dung thực tế nhỏ hơn điện dung ghi trên vỏ).

98


Chương 3. Đo, kiểm tra và hiệu chỉnh hộp điều khiển máy may điện tử

- Đối với trường hợp tụ có điện áp làm việc cao, lúc này ta phải kiểm tra tụ bằng
nguồn điện thực tế gọi là đo nóng. Đặt VOM ở chế độ đo DCV tương ứng mức điện áp
và đo giá trị điện áp DC ở hai đầu tụ. Cấp nguồn DC cho tụ; nếu tụ tốt thì kim lên rồi
trở về vị trí 0; nếu tụ rỉ thì kim lên lưng chừng không về; nếu tụ chạm thì kim chỉ mức
điện áp DC của nguồn rồi không về vị trí 0.
3.1.2. Phương pháp 2
- Đo thuận tụ điện với giai đo được chọn như phương pháp 1. Sau đó, chuyển giai
đo về giai đo điện áp một chiều DCV, tiến hành đo điện áp hai đầu tụ; nếu giá trị điện
áp trên 0,5VDC thì tụ có nạp (lưu giữ) được điện áp (với điều kiện không để hai chân
tụ chạm vào nhau dẫn đến tụ xả điện hoàn toàn). Giai đo thường chọn là giai 2.5VDC.

Hình 3.15. Đo kiểm tra tụ điện bằng VOM (phương pháp 2)

- Nếu đo điện áp nạp trên tụ có mức điện áp xấp xỉ 0VDC thì tụ không còn khả
năng tích điện, cần thay thế tụ điện khác.
4. Transistor lưỡng cực (BJT)
4.1. Phân loại transistor
4.1.1. Hình dáng và ký hiệu transistor

Hình 3.16. Hình dáng một số loại transistor


99


Chương 3. Đo, kiểm tra và hiệu chỉnh hộp điều khiển máy may điện tử

Hình 3.17. Ký hiệu transistor

4.1.2. Nhận dạng transistor

Hình 3.18. Nhận dạng transistor

2SA: PNP

Loại cao tần

2SB: PNP
Loại âm tần

2SC: NPN
2SD: NPN

2SN: PNP hoặc NPN

Một vài loại transistor phổ biến: A1015, A564, A671, C1815, C828, D468,
H1061, C4706, BC548,….
4.2. Đo, kiểm tra transistor lưỡng cực bằng đồng hồ đo VOM
4.2.1. Xác định chân B, C, E của một transistor
Một transistor có thể xác định thứ tự chân như hình 3.18; transistor công suất nhỏ
có thứ tự chân từ trái sang phải là E, C, B; transistor công suất trung và công suất lớn

có thứ tự chân từ trái sang phải là B, C, E. Tuy nhiên, cách xác định trên chỉ đúng cho
90% các loại transistor trên thị trường; 10% còn lại là các transistor do một số hãng
chế tạo không tuân theo tiêu chuẩn trên do đó ta phải xác định thứ tự chân theo cách
sau. Cách xác định chân transistor sau đây còn cho ta kiểm tra được transistor còn tốt
hay đã hỏng.
Đặt giai đo X1K hoặc X10K

100


Chương 3. Đo, kiểm tra và hiệu chỉnh hộp điều khiển máy may điện tử

- Bước 1: Xác định chân B
Đo đảo chiều ba cặp chân (sáu lần đo). Nếu cặp chân nào có giá trị điện trở lớn
nhất (∞Ω) thì chân còn lại là chân B.
Giải thích: Đo đảo chiều từng cặp chân (đo thuận, nghịch), tổng cộng có sáu lần
đo. Có một cặp chân cho R thuận = R nghịch (kim không lên) thì chân còn lại là chân
B.

Hình 3.19. Minh họa xác định chân B transistor

- Bước 2: Xác định loại
Đặt que đen vào chân B, que đỏ vào lần lượt hai chân còn lại. Nếu kim đồng hồ
lên là loại transistor NPN. Nếu kim đồng hồ không lên là loại transistor PNP.

Hình 3.20. Minh họa xác định loại transistor

- Bước 3: Xác định chân C, E
+ Nếu là loại NPN: Đo đảo chiều hai chân C và E, mỗi lần đo lấy tay nối chân
B vào que đen. Lần đo nào có giá trị điện trở nhỏ hơn thì que đen đang nối với chân C,

chân còn lại là chân E.

101


Chương 3. Đo, kiểm tra và hiệu chỉnh hộp điều khiển máy may điện tử

Hình 3.21. Minh họa xác định chân C và E transistor loại NPN

+ Nếu là loại PNP: Đo đảo chiều chân C và E, mỗi lần đo lấy tay nối chân B
vào que đỏ. Lần đo nào có giá trị điện trở nhỏ hơn thì que đen đang nối với chân E,
chân còn lại là chân C.

Hình 3.22. Minh họa xác định chân C và E transistor loại PNP

Transistor tốt, transistor hư
Transistor tốt:
- Đặt giai đo X10, đo cực B-E, B-C: một chiều kim lên, chiều ngược lại kim không
lên.
- Đặt giai đo X10, đo cực C-E: cả hai chiều kim không lên.
Transistor hư:
- Transistor chập (nối tắt) đo cực B-E: cả hai chiều kim đều lên.
- Transistor bị đứt: đo cực B-E: cả hai chiều kim đều không lên.
- Transistor chập (nối tắt) đo cực C-E: cả hai chiều kim đều lên.
4.2.2. Kiểm tra transistor
Một transistor khi đã được xác định đúng thứ tự chân, ta tiến hành kiểm tra
transistor bằng cách sử dụng phương pháp sau:
- Chọn giai đo X1K
- Transistor nghịch NPN


102


Chương 3. Đo, kiểm tra và hiệu chỉnh hộp điều khiển máy may điện tử

Hình 3.23. Transistor loại NPN

+ Đo điện trở thuận (R thuận): que đen ở cực B, que đỏ lần lượt ở cực E và C.
Nếu transistor tốt thì cả hai lần đo kim đều lên, nếu kim không lên thì transistor bị đứt
mạch.
+ Đo điện trở nghịch (R nghịch): que đỏ ở cực B, que đen lần lượt ở cực E và
C. Nếu transistor tốt thì cả hai lần đo kim đều không lên, nếu kim lên thì transistor bị
ngắn mạch.
- Transistor thuận PNP

Hình 3.24. Transistor loại PNP

+ Đo điện trở thuận (R thuận): que đỏ ở cực B, que đen lần lượt ở cực E và C.
Nếu transistor tốt thì cả hai lần đo kim đều lên, nếu kim không lên thì transistor bị đứt
mạch.
+ Đo điện trở nghịch (R nghịch): que đen ở cực B, que đỏ lần lượt ở cực E và
C. Nếu transistor tốt thì cả hai lần đo kim đều không lên, nếu kim lên thì transistor bị
ngắn mạch.
4.3. Thay thế transistor
Thông thường thay thế transistor có cùng số hiệu hay thay thế transistor khác số
hiệu nhưng với điều kiện là phải đảm bảo các thông số giới hạn bằng hoặc lớn hơn
thông số của transistor được thay. Các thông số như: công suất lớn nhất cho phép PT
dòng điện lớn nhất cho phép cực C là Ic, các thông số VBE, VBC, VCE, nhiệt độ cho
phép to,…


103


Chương 3. Đo, kiểm tra và hiệu chỉnh hộp điều khiển máy may điện tử

II. ĐO, KIỂM TRA ĐỘNG CƠ CHÍNH VÀ SOLENOID
Trong một máy may điện tử, hộp bo điều khiển chủ yếu dùng để điều khiển hai đối
tượng chủ đạo là động cơ chính và solenoid. Solenoid trong thiết bị may điện tử thực
hiện các chức năng: lại mũi, cắt chỉ, gạt chỉ (đánh chỉ), điều khiển trụ kim (máy hai
kim), bơm dầu (chỉ xuất hiện ở một vài dòng máy).
Là các đối tượng thường xuyên hoạt động với điện áp và dòng điện lớn, động cơ
chính và solenoid rất dễ hỏng hóc. Dựa vào phương pháp đo, kiểm tra bằng đồng hồ
đo đa năng VOM, người thợ bảo trì có thể xác định các pan của chúng và đưa ra giải
pháp sửa chữa, thay thế hợp lí.
1. Đo, kiểm tra động cơ chính
Động cơ chính gồm có hai loại: động cơ điện xoay chiều thông thường (một pha
hoặc ba pha) và động cơ servo điện xoay chiều (một pha hoặc ba pha). Trong xu
hướng hiện nay, động cơ servo loại xoay chiều còn gọi là servo AC được sử dụng
nhiều do độ tin cậy cao, moment lớn, thể tích nhỏ (phù hợp kiểu máy liền trục), tiết
kiệm điện năng so với động cơ xoay chiều thông thường.
Động cơ servo AC loại ba pha là lựa chọn tối ưu, khi cấp nguồn điện xoay chiều
một pha 220VAC cho máy, bộ nguồn sẽ chỉnh lưu sang điện một chiều, bộ nghịch lưu
sẽ chuyển đổi từ điện một chiều sang xoay chiều ba pha có giá trị điện áp hiệu dụng và
tần số thay đổi được (thay đổi được vị trí góc trục động cơ và tốc độ động cơ).
Hình sau mô tả layout dây điện ngõ ra (dây pha và dây mass) ở bảng tấp-lô động
cơ.

Hình 3.25. Layout dây điện ngõ ra động cơ chính

Hình 3.26 mô tả đấu nối dây nguồn tín hiệu động cơ từ tấp-lô đến hộp bo điều

khiển thông qua connector và dây nối. Kiểu đấu nối này tạo điều kiện thuận lợi cho
việc tháo lắp và thay thế động cơ chính.
Hình 3.27 mô tả liên kết từ tấp-lô động cơ đến connector động cơ.

104


Chương 3. Đo, kiểm tra và hiệu chỉnh hộp điều khiển máy may điện tử

Hình 3.26. Đấu nối động cơ với hộp bo điều khiển thông qua connector và dây nối

Hình 3.27. Liên kết dây tín hiệu từ động cơ đến connector động cơ

Dựa vào đấu nối dây động cơ đến hộp bo điều khiển ở hình 3.26 và 3.27, tiến hành
đo kiểm tra thông mạch các dây pha (dây tín hiệu) từ tấp-lô động cơ đến connector
động cơ, giữa hai connector trên dây nối.
- Đo, kiểm tra thông mạch dây kết nối giữa hai connector của dây nối động cơ như
hình 3.29.
+ Chọn giai đo XX bất kỳ, chập kim, chỉnh 0Ω.
+ Chọn từng cặp tanshi ở hai connector để đo thông mạch.
+ Nếu kết quả đo là 0Ω thì dây đo vẫn còn thông mạch, kết nối dây đo và mối
hàn tanshi tương ứng vẫn còn tốt. Tiếp tục với các cặp tanshi của dây kết nối khác.
+ Nếu kết quả đo là ∞Ω thì dây đo bị hở mạch hoặc mối hàn tanshi tương ứng
đã bị bông tróc. Trường hợp này cần thay thế dây khác, hàn lại dây ở hai đầu tanshi.
+ Sử dụng dụng cụ tháo tanshi để tháo tanshi ra khỏi connector. Dụng cụ tháo
tanshi có thể tự chế, tuy nhiên phải phù hợp kích cỡ để tránh tanshi bị cong, vênh, trầy
xước hay tróc mối hàn.

Hình 3.28. Dụng cụ tháo tanshi


105


Chương 3. Đo, kiểm tra và hiệu chỉnh hộp điều khiển máy may điện tử

Hình 3.29. Đo kiểm tra thông mạch dây kết nối giữa hai connector của động cơ

Hình 3.30 minh họa quá trình đo kiểm tra dây tín hiệu pha B từ tấp-lô động cơ đến
connector động cơ.

Hình 3.30. Đo kiểm tra dây tín hiệu (dây pha B) từ động cơ đến connector động cơ

106


Chương 3. Đo, kiểm tra và hiệu chỉnh hộp điều khiển máy may điện tử

- Đo, kiểm tra thông mạch các dây pha từ động cơ đến connector động cơ.
+ Chọn giai đo XX bất kỳ, chập kim, chỉnh 0Ω.
+ Chọn dây pha và tanshi tương ứng cần đo.
+ Nếu kết quả đo là 0Ω thì dây pha còn thông mạch và tanshi tương ứng còn
tốt, không bị bông tróc mối hàn.
+ Nếu kết quả đo là ∞Ω thì dây pha bị hở mạch (đứt mạch) hoặc tanshi tương
ứng bị hư, tróc mối hàn. Trường hợp này cần thay dây pha khác và hạn lại đầu tanshi.
Lưu ý, thay dây pha có đường kính tiết diện phù hợp với dây được thay.
- Đo, kiểm tra thông mạch dây mass từ vỏ máy đến connector động cơ (hình 3.31).
+ Chọn giai đo XX bất kỳ, chập kim, chỉnh 0Ω.
+ Cố định một que đo vào vỏ máy (thân động cơ), một que còn lại vào tanshi
tương ứng trên connector. Lưu ý, vỏ máy lâu ngày bị bao phủ bởi một lớp ôxit kim
loại và bụi, do đó cần vệ sinh điểm tiếp xúc que đo.

+ Nếu kết quả đo là 0Ω hoặc gần bằng 0Ω (do có điện trở lớp ôxit kim loại và
bụi) thì dây mass và tanshi tương ứng còn tốt.
+ Nếu kết quả đo là ∞Ω thì dây mass bị hở mạch (đứt mạch) hoặc tanshi tương
ứng bị hư, tróc mối hàn. Trường hợp này cần thay dây mass khác và hạn lại đầu tanshi.

Hình 3.31. Đo kiểm tra dây mass từ connector đến vỏ máy

Hình 3.32 đến 3.34 minh họa quá trình đo, kiểm tra điện trở của các cuộn dây
động cơ chính trên máy may điện tử.
- Đo, kiểm tra điện trở các cuộn dây V, W, U của động cơ.

107


Chương 3. Đo, kiểm tra và hiệu chỉnh hộp điều khiển máy may điện tử

Hình 3.32. Đo kiểm tra điện trở cuộn dây V (cuộn AC) của động cơ

+ Chọn từng cặp tanshi trong số ba tanshi kết nối dây pha của động cơ để tiến
hành đo, kiểm tra.
+ Chọn giai đo X10, chập kim, chỉnh 0Ω.
+ Giá trị điện trở đo được R=vài Ω ÷ vài chục Ω (cuộn dây tương ứng còn tốt).
R=vài Ω (động cơ servo), R=vài chục Ω (động cơ xoay chiều thông thường).
+ Giá trị điện trở đo được R=vài trăm Ω, cuộn dây tương ứng đã bị già hóa do
sử dụng lâu ngày. Trường hợp này, động cơ vẫn chạy khi cấp điện, tuy nhiên do hiện
tượng già hóa, dòng Fuco tăng nhanh làm cho linh kiện cấp điện trực tiếp (IC công
suất, transistor công suất, Fet) dễ bị hư hỏng do dòng hồi nguồn tăng cao (linh kiện
không kịp tản nhiệt). Trường hợp này cũng gây ra hiện tượng nhiễu loạn trong mạch
(hư hỏng mà không xác định được nguyên nhân chính xác). Người thợ bảo trì cần sớm
thay thế cuộn dây.

+ Giá trị điện trở đo được R=∞Ω, cuộn dây đã bị đứt (hở mạch) do nhiều
nguyên nhân: quá dòng (kẹt chỉ, kẹt nguyên liệu, linh kiện bo mạch hỏng hóc), quá áp
(hỏng mạch nguồn). R=0Ω, cuộn dây bị ngắn mạch (hỏng mạch công suất), do hoạt
động lâu ngày nên lớp vecni phủ dây đồng bị bông tróc vì nhiệt độ và thời gian dẫn
đến chập mạch cuộn dây. Hai trường hợp này cần sớm thay thế cuộn dây hoặc tìm ra
nguyên nhân khắc phục (nếu thay thế mà cuộn dây vẫn bị chập mạch). Khi đo, kiểm
tra lại lần hai cần chú ý đo, kiểm tra từ mạch công suất.
Quá trình đo, kiểm tra điện trở cuộn dây W và U được minh họa ở hình 3.33, 3.34.

108


Chương 3. Đo, kiểm tra và hiệu chỉnh hộp điều khiển máy may điện tử

Hình 3.33. Đo kiểm tra điện trở cuộn dây U (cuộn AB) của động cơ

Hình 3.34. Đo kiểm tra điện trở cuộn dây W (cuộn BC) của động cơ

109


Chương 3. Đo, kiểm tra và hiệu chỉnh hộp điều khiển máy may điện tử

2. Đo, kiểm tra solenoid

Hình 3.35. Solenoid máy may điện tử

Solenoid máy may điện tử sử dụng điện một chiều DC: 8VDC hoặc 12VDC. Hình
3.35 mô tả một solenoid điển hình trong thiết bị may điện tử.
Hình 3.36 mô tả liên kết dây nối tín hiệu từ solenoid đến connector.


Hình 3.36. Liên kết dây tín hiệu từ solenoid đến connector

Hình 3.37. Đo, kiểm tra thông mạch dây kết nối giữa hai connector solenoid (dây 1)

Hình 3.37 và 3.38 mô tả quá trình đo, kiểm tra thông mạch của hai dây tín hiệu
giữa hai connector nối solenoid đến hộp điều khiển.

110


Chương 3. Đo, kiểm tra và hiệu chỉnh hộp điều khiển máy may điện tử

Hình 3.38. Đo, kiểm tra thông mạch dây kết nối giữa hai connector solenoid (dây 2)

- Đo, kiểm tra thông mạch dây kết nối giữa hai connector solenoid.
+ Chọn giai đo XX bất kỳ, chập kim, chỉnh 0Ω.
+ Chọn từng cặp tanshi kết nối một dây tín hiệu ở hai đầu connector và tiến
hành đo thông mạch.
+ Nếu kết quả đo là 0Ω thì dây đo vẫn còn thông mạch, kết nối dây đo và mối
hàn tanshi tương ứng vẫn còn tốt. Tiếp tục với cặp tanshi của dây tín hiệu còn lại.
+ Nếu kết quả đo là ∞Ω thì dây đo bị hở mạch hoặc mối hàn tanshi tương ứng
đã bị bông tróc. Trường hợp này cần thay thế dây khác, hàn lại dây ở hai đầu tanshi.

Hình 3.39. Đo kiểm tra điện trở cuộn dây của solenoid

111


Chương 3. Đo, kiểm tra và hiệu chỉnh hộp điều khiển máy may điện tử


- Đo, kiểm tra điện trở cuộn dây solenoid (hình 3.39).
+ Chọn giai đo X100 hoặc X10, chập kim, chỉnh 0Ω.
+ Giá trị điện trở đo được R=vài Ω ÷ vài chục Ω (solenoid còn tốt).
+ Giá trị điện trở đo được R=vài trăm Ω, cuộn dây solenoid đã bị già hóa do sử
dụng lâu ngày. Trường hợp này, solenoid vẫn hoạt động khi được cấp điện, tuy nhiên
do hiện tượng già hóa, dòng Fuco tăng nhanh làm cho linh kiện cấp điện trực tiếp
(transistor công suất, Fet) dễ bị hư hỏng do dòng hồi nguồn tăng cao (linh kiện không
kịp tản nhiệt). Trường hợp này cũng gây ra hiện tượng nhiễu loạn trong mạch (hư
hỏng mà không xác định được nguyên nhân chính xác). Người thợ bảo trì cần sớm
thay thế solenoid.
+ Giá trị điện trở đo được R=0Ω, solenoid bị ngắn mạch; solenoid cần được
thay thế.
+ Giá trị điện trở đo được R=∞Ω, solenoid bị đứt mạch; solenoid cần được thay
thế.
III. ĐO, KIỂM TRA VÀ HIỆU CHỈNH MẠCH NGUỒN
Bo mạch nguồn máy may điện tử làm việc với giá trị điện áp lớn, chịu dòng kéo từ
tải khá cao đến 30A, 45A; đồng thời mạch cũng là nơi chịu nhiễu điện từ tác động khá
lớn. Do đó, mạch nguồn là vị trí xảy ra nhiều hư hỏng trong thiết bị may điện tử.
Mục ba sẽ trình bày các vấn đề về cấu trúc nguồn từ sơ cấp đến thứ cấp, những
vấn đề về đo đạc, kiểm tra và thay thế các bo mạch, dây dẫn và linh kiện từ cơ bản đến
mức trung bình. Các vấn đề chuyên sâu sẽ được trình bày trong quyển giáo trình thực
tập thiết bị may điện tử tiếp theo.
Mạch nguồn sơ cấp tính từ phích cắm hoặc CB nguồn lưới cung cấp cho máy, qua
hộp công tắc nguồn, qua connector nguồn, qua biến thế nguồn (nếu có) vào vỉ bo mạch
nguồn chính (điện áp ngõ ra bo này khoảng 300VDC).
Mạch nguồn thứ cấp tính từ ngõ vào điện áp 300VDC qua mạch nguồn xung (biến
thế xung, diode xung) hoặc mạch nguồn chỉnh lưu sử dụng IC ổn áp (IC họ 78XX,
79XX, LMXX), qua mạch ổn áp zenner (3.3VDC, 3.6VDC). Ngõ ra mạch thứ cấp có
các mức điện áp 3.3 VDC, 3.6VDC, 5VDC dùng để cấp cho mạch vi xử lý trung tâm

và mạch đèn led (pha chân vịt); điện áp ±8VDC, ±12VDC, ±15VDC dùng để cấp cho
mạch điều khiển relay đóng mở nguồn, solenoid các loại.
1. Đo, kiểm tra mạch nguồn sơ cấp
1.1. Đo, kiểm tra cáp nguồn, CB, phích cắm và hộp công tắc nguồn
Hình 3.40 minh họa đo thông mạch một dây trong sợi cáp nguồn từ phích cắm ba
pha đến hộp công tắc nguồn.
- Đo thông mạch dây nguồn từ phích cắm/CB đến hộp công tắc nguồn:
+ Chọn từng cặp đầu dây trên phích cắm/CB và trên hộp công tắc nguồn để đo
thông mạch.

112


Chương 3. Đo, kiểm tra và hiệu chỉnh hộp điều khiển máy may điện tử

Hình 3.40. Đo, kiểm tra thông mạch từ CB/Phích cắm đến hộp công tắc nguồn

+ Lần lượt thực đo kiểm tra thông mạch cho các dây pha, dây trung tính và dây
mass.
+ Nếu giá trị đo R=0Ω thì dây đo được thông mạch cùng với tanshi tương ứng
và đầu nối trên hộp công tắc.
+ Nếu giá trị đo R=∞Ω thì dây đo bị đứt (hở mạch) hoặc tanshi, hoặc đầu nối
tương ứng bị hở mạch. Kiểm tra, thay dây, thay tanshi, hàn và đấu nối lại dây.
+ Thực hiện tương tự cho phích/CB và dây, hộp công tắc nguồn loại một pha.
- Đo, kiểm tra thông mạch dây và hộp công tắc nguồn (hình 3.41).
+ Chọn từng cặp tanshi đầu phích cắm và đầu cốt tương ứng trên hộp công tắc
đo, kiểm tra thông mạch. Thực hiện cho dây pha và dây trung tính.
+ Nhấn nút ON để kiểm tra thông mạch, nếu giá trị đo R=0Ω thì mạch thông từ
đầu tanshi trên phích cắm qua dây dẫn, qua tiếp điểm công tắc ON, đến đầu cốt. Nếu
giá trị đo R=∞Ω thì mạch không được thông mạch, kiểm tra tiếp điểm ON, đầu cốt và

thay thế nếu cần thiết.
+ Nhấn nút OFF để kiểm tra hở mạch, nếu giá trị đo R=∞Ω thì mạch đã được
hở. Nếu R=0Ω thì mạch đã không được hở mạch. Trường hợp này là do tiếp điểm
công tắc OFF không nhảy “hở mạch” vì lâu ngày lò xò giãn không đủ lực hoặc lưỡi gà
bị mòn không kích được tiếp điểm hở mạch. Hộp công tắc cần được sửa chữa hoặc
thay thế trong trường hợp này.

113


Chương 3. Đo, kiểm tra và hiệu chỉnh hộp điều khiển máy may điện tử

Hình 3.41. Đo, kiểm tra thông mạch từ tanshi đầu phích cắm đến đầu cốt hộp công tắc

1.2. Đo, kiểm tra mạch điện từ connector nguồn đến cầu diode
Mạch nguồn sơ cấp khi đến ngõ vào cầu diode chỉnh lưu chính (cầu lớn loại 30A,
45A) vẫn là nguồn xoay chiều có giá trị 220VAC (một pha), 380VAC (ba pha).
Phần mạch nguồn từ connector nguồn đến cầu diode gồm các linh kiện chính: biến
thế (nếu có), cầu chì, cuộn dây L, tụ C (mạch lọc LC), diac, cầu diode, điện trở công
suất, relay (đóng mạch nguồn trễ 2÷3 giây). Trong mục này sẽ không trình bày phần
mạch relay, tuy nhiên vẫn bố trí relay lên bảng mạch mô phỏng. Phần mạch relay sẽ
được trình bày trong các mục tiếp theo.
Hình 3.42 mô tả cấu tạo mạch nguồn từ connector nguồn đến cầu diode, trong
mạch không đề cập biến thế nguồn vì hiện nay nhiều dòng máy mới không sử dụng
biến thế nguồn mà chỉnh lưu trực tiếp điện 220VAC và chỉ sử dụng biến thế xung cho
nguồn xung ở mạch thứ cấp.
Các pan thường xảy ra trên mạch nguồn sơ cấp.
- Nhấn nút nguồn không có tín hiệu điện (đèn led nguồn không báo) có thể do:
+ Phích cắm điện nguồn bị hở, lỏng chốt cắm; CB nguồn không hoạt động.
+ Dây cắm điện nguồn bị đứt, hở mạch chân cắm.

+ Connector kết nối dây cắm bị lỏng, hở mạch điện.
+ Biến thế nguồn bị chạm hoặc hở mạch.
+ Cầu chì (F1, F2) bo mạch nguồn bị đứt.

114


Chương 3. Đo, kiểm tra và hiệu chỉnh hộp điều khiển máy may điện tử

Hình 3.42. Cấu tạo mạch nguồn từ connector nguồn đến cầu diode

- Mất tín hiệu nguồn một chiều DC ở tất cả các ngõ ra mạch nguồn chính:
+ Cầu diode hư, không hoạt động.
+ Hư hỏng tụ lọc C trong mạch lọc hình π.
+ Đứt một trong các cuộn dây chặn L1, L2 của nguồn.
+ Quá tải dẫn đến diac đứt mạch.
+ Quá tải dẫn đến cháy điện trở công suất.
+ Cháy tiếp điểm relay, tiếp điểm relay lâu ngày bị bao phủ bởi lớp ôxit (do hồ
quang gây ra) nên không tiếp xúc tốt.
+ Đứt đường mạch in nguồn phía trước và phía sau cầu diode.
+ Chân các linh kiện bị bông tróc mối chì hàn.
Đo, kiểm tra các linh kiện.
- Đối với các đường mạch in, dây mass, dây tín hiệu kết nối tanshi của connector
nguồn, cầu chì thì sử dụng phương pháp đo thông mạch. Nếu điện trở đo được R=0Ω
thì mạch thông; nếu R=∞Ω thì mạch bị đứt (hở mạch).
- Đối với diac là linh kiện dẫn điện hai chiều và được xem như hai diode đấu
ngược. Thực hiện đo điện trở thuận và điện trở nghịch diac, nếu giá trị điện trở
Rthuận=Rnghịch=R=vài Ω÷vài chục Ω thì diac còn tốt. Nếu một trong các điện trở
thuận hoặc điện trở nghịch bằng ∞Ω thì diac bị hở mạch, trường hợp này cần thay diac
khác. Nếu một trong các điện trở thuận hoặc điện trở nghịch bằng 0Ω thì diac bị ngắn

mạch, trường hợp này cần thay diac khác.
- Đối với các cuộn chặn thì tiến hành đo điện trở tương tự như đo điện trở của
solenoid. Nếu giá trị điện trở đo được R=vàiΩ thì cuộn chặn còn tốt. Nếu R=0Ω thì
cuộn chặn bị ngắn mạch, nếu R=∞Ω thì cuộn chặn bị hở mạch; cả hai trường hợp này
cần thay cuộn chặn (cuộn dây) khác. Lưu ý thay cuộn chặn cùng kích cỡ và lõi.

115


Chương 3. Đo, kiểm tra và hiệu chỉnh hộp điều khiển máy may điện tử

- Đối với điện trở công suất thì tiến hành đo giá trị điện trở giống như đo điện trở
thông thường.
- Đối với cầu diode là linh kiện tích hợp bốn diode chỉnh lưu theo cấu trúc hình
3.43 nên sử dụng phương pháp đo, kiểm tra riêng.

Hình 3.43. Đo, kiểm tra diode D1, D2 của cầu diode

Đo, kiểm tra diode D1, D2 của cầu diode.
+ Chọn giai đo X1 hoặc X10, chập kim, chỉnh 0Ω.
+ Cố định que đen vào chân (-), di chuyển que đỏ lần lượt đến hai chân nguồn
xoay chiều ngõ vào cầu diode (~).
+ Cả hai lần đo, nếu giá trị điện trở đo được R= vài Ω ÷ vài chục Ω (đó chính là
điện trở thuận của diode) thì diode còn tốt, cầu chỉnh lưu còn tốt. Nếu một trong hai
lần đo R=0Ω thì diode tương ứng bị ngắn mạch; nếu một trong hai lần đo R=∞Ω thì
diode tương ứng bị hở mạch. Cả hai trường hợp này báo hiệu cầu chỉnh lưu đã bị hư,
cần thay thế.
Đo, kiểm tra diode D3, D4 của cầu diode.

Hình 3.44. Đo, kiểm tra diode D3, D4 của cầu diode


Hình 3.44 minh họa quá trình đo, kiểm tra diode D3, D4 của cầu diode.
+ Chọn giai đo X1 hoặc X10, chập kim, chỉnh 0Ω.

116


×