Tải bản đầy đủ (.pdf) (62 trang)

Xây dựng hệ thống đánh giá năng lực nhân sự làm cơ sở cho việc tính tiền lương cho công ty cổ phần dệt may gio linh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.81 MB, 62 trang )

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

TẾ

H

U



----------

KI
N
H

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC


C

XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC

H

NHÂN SỰ LÀM CƠ SỞ CHO VIỆC TÍNH TIỀN LƯƠNG

TR


Ư



N

G

Đ

ẠI

CHO CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY GIO LINH

DƯƠNG THỊ HOÀNG ANH

NIÊN KHÓA: 2014-2018


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

H

U



----------


TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

KI
N
H

XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC


C

NHÂN SỰ LÀM CƠ SỞ CHO VIỆC TÍNH TIỀN LƯƠNG

G

Đ

ẠI

H

CHO CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY GIO LINH

Sinh viên thực hiện:

TS. Lê Thị Quỳnh Liên


Dương Thị Hoàng Anh

TR

Ư



N

Giáo viên hướng dẫn:

Lớp: K48B Tin Học Kinh Tế
MSV: 14K4081003
Niên khóa: 2014-2018

Huế, tháng 5 năm 2018


LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành được luận văn này, tôi xin gửi lời cám ơn tới tất
cả các thầy cô giáo đã dạy tôi những kiến thức hữu ích trong 4 năm qua,
cùng Ban giám hiệu trường Đại Học Kinh Tế Huế đã tạo điều kiện giúp để tôi
thực hiện đề tài này một cách thuận lợi.
Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn cao quý đến ban chủ

U




nhiệm khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế - Đại Học Kinh Tế Huế, các thầy

H

cô giáo, gia đình và bạn bè đã động viên, tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá

TẾ

trình này.

KI
N
H

Đặc biệt, tôi xin chân thành gửi lời cám ơn sâu sắc đến TS. Lê Thị
Quỳnh Liên đã tận tình hướng dẫn, quan tâm, động viên, cung cấp những tài


C

liệu, kinh nghiệm quý báu và có những đánh giá, nhận xét, chỉnh sửa, góp ý

H

thẳng thắn để tôi có thể hoàn thành đề tày này một cách tốt nhất.

Đ

ẠI


Tôi xin gửi lời cám ơn tới ban lãnh đạo, các bác, các anh, các chị trong

G

Công Ty Cổ Phần Dệt May Gio Linh đã tạo điều kiện giúp đỡ, chỉ bảo cũng



N

như cung cấp những tài liệu cần thiết và hướng dẫn nhiệt tình cho tôi trong

TR

Ư

thời gian thực tập tại công ty.
Mặc dù tôi đã rất cố gắng nhưng chắc chắn luận văn này sẽ không tránh
khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, bổ sung
của quý thầy cô để tôi sửa chữa và trau dồi thêm kiến thức.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, Tháng 4 năm 2018
Sinh viên
Dương Thị Hoàng Anh

i


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................i

MỤC LỤC ......................................................................................................................ii
PHỤ LỤC THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT ............................................................ v
DANH MỤC HÌNH .....................................................................................................vi
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài : .......................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu: ...................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2



4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................2

H

U

5.Nội dung khoá luận ......................................................................................................3

TẾ

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................4

KI
N
H

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT, CÁC GIẢI PHÁP HIỆN TẠI VÀ CÔNG CỤ
PHÁT TRIỂN HỆ THÔNG ..........................................................................................4



C

1.1. Tầm quan trọng của việc đánh giá năng lực nhân sự làm cơ sở cho việc quản lý

H

tiền lương: ........................................................................................................................4

ẠI

1.1.1. Tầm quan trọng của việc đánh giá năng lực nhân sự: ...........................................4

Đ

1.1.2. Định nghĩa tiền lương: ...........................................................................................4

N

G

1.1.3 Vai trò của quản lí tiền lương : ...............................................................................5



1.2 Những khó khăn trong việc đánh giá năng lực nhân sự : ..........................................5

TR

Ư


1.2.1 Những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải khi quản lí tiền lương: .....................6
1.3 Giải pháp đề xuất cho quản lí tiền lương: ................................................................6
1.3.1 KPI LÀ GÌ ? ...........................................................................................................6
1.3.2 Lợi ích của KPI trong việc quản lí lương : .............................................................7
1.4 Công cụ phát triển hệ thống : ....................................................................................8
1.4.1 Ngôn ngữ lập trình PHP: ........................................................................................8
1.4.2 Giới thiệu về PHPMyAdmin: .................................................................................8
1.4.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MSQL: ...........................................................................8
1.4.4 Giới thiệu về PHP Framework CodeIgniter: ..........................................................8
1.4.5 Cấu trúc Folder Codeigniter: ..................................................................................9

ii


1.4.5.1 Các tính năng ưu việt của Framework CodeIgniter ............................................9
1.4.6 Giao diện Bootstrap: .............................................................................................10
1.4.7 Thế nào là AdminLTE: .........................................................................................11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA NƠI THỰC TẬP ............................................12
2.1. Tổng quan về Công Ty Dệt May Gio Linh: .........................................................12
2.1.1 Giới thiệu chung: ..................................................................................................12
2.1.2. Cơ cấu tổ chức: ....................................................................................................13
2.1.3 Nhiệm vụ của từng phòng ban: ............................................................................13
2.2. Thực trạng quản lý tiền lương hiện nay tại công ty: ..............................................20



CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG ......................................21

H


U

3.1 Mô tả bài toán: .........................................................................................................21

TẾ

3.2 Phân tích hệ thống: ................................................................................................22

KI
N
H

3.2.1. Sơ đồ chức năng kinh doanh BFD ( Business function diagram): ......................22
3.2.2 Sơ đồ ngữ cảnh CD (Context- diagram):..............................................................23


C

3.2.3. Sơ đồ luồng dữ liệu ( DFD – Data flow diagram ):.............................................24

H

3.2.4. Sơ đồ thực thể - mối quan hệ ERD:.....................................................................27

ẠI

3.2.5. Mô hình dữ liệu mối quan hệ: .............................................................................28

Đ


3.3. Thiết kế giao diện: ..................................................................................................28

N

G

3.3.1 Giao diện giới thiệu hệ thống: ..............................................................................29



3.3.2 Giao diện quản lí : ................................................................................................31

TR

Ư

CHƯƠNG 4: THỰC THI CÁC CÔNG CỤ QUẢNG BÁ HỆ THỐNG................35
4.1 Giới thiệu về Email marketing: ...............................................................................35
4.1.1 Email marketing là gì?..........................................................................................35
4.1.2 Chức năng Email marketing: ................................................................................35
4.1.3 Lợi ích của email marketing: ................................................................................35
4.2 Thưc hiện Email marketing: ....................................................................................36
4.2.1 Danh sách Email đã thu nhập: ..............................................................................36
4.2.2 Cách thực hiện Email maketing: ..........................................................................45
4.2.3 Danh sách Email Marketing được gửi bằng YAMM: ..........................................46
4.2.4 Mẫu Email marketing đã gửi cho khách hàng :....................................................48

iii



4.3 Tối đa hóa công cụ tìm kiếm:. .................................................................................48
4.3.1 Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm Là gì: .....................................................................48
4.3.2 Ưu điểm của tối ưu hóa công cụ tìm kiếm: ..........................................................48
4.3.3 Mục đích của tối ưu hóa công cụ tìm kiếm trong xây dựng hệ thống : ................49
KẾT LUẬN ..................................................................................................................53

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

KI
N
H

TẾ


H

U



TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................54

iv


PHỤ LỤC THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT

Key Performance Indicators

PHP

Hypertext Preprocessor

SMS

Dịch vụ tin nhắn ngắn

TemPlate

Bố cục được thiết kế sẵn

CBCNV


Cán bộ công nhân viên

CSDL

Cơ sở dữ liệu

YAMM

Yet Another Mail Merge

SLOGAN

Khẩu hiệu thương mại

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H



C

KI
N
H

TẾ

H

U



KPI

v


DANH MỤC HÌNH

TR

Ư



N


G

Đ

ẠI

H


C

KI
N
H

TẾ

H

U



Hình 3.1 Sơ đồ chức năng kinh doanh BFD ( Business function diagram) ..................23
Hình 3.2 Sơ đồ ngữ cảnh CD (context – diagram): .......................................................23
Hình 3.4 Sơ đồ phân rã chức năng 1.0 ..........................................................................25
Hình 3.5 Sơ đồ phân rã chức năng 2.0 ..........................................................................25
Hình 3.6 Sơ đồ phân rã chức năng 3.0 ..........................................................................26
Hình 3.7 Sơ đồ phân rã chức năng 4.0 ..........................................................................27
Hình 3.8 Sơ đồ thực thể - mối quan hệ ERD.................................................................27

Hình 3.9 Lược đồ mối quan hệ ......................................................................................28
.......................................................................................................................................28
Hình 3.10 Giới thiệu thế quản trị nhân sự theo KPI ......................................................29
Hình 3.11 Slogan 1 ........................................................................................................29
Hình 3.12 Slogan 2 ........................................................................................................30
Hình 3.13 Một số chức năng hệ thống ..........................................................................30
Hình 3.14 Slogan 3 ........................................................................................................31
Hình 3.16 Giao diện quản lí công nhân. ........................................................................32
Hình 3.17 Giao diện quản lí hạng ..................................................................................32
Hình 3.18 Giao diện quản lí ngày công .........................................................................33
Hình 3.19 Giao diện quản lí sản lượng ..........................................................................33
Hình 3.20 Giao diện quản lí sản phẩm ..........................................................................34
Hình 3.21 Giao diện quản lí xếp hạng ...........................................................................34
Hình 4.1 Khới động gửi thư với YAMM ......................................................................45
Hình 4.2 Tiến trình nhập thư .........................................................................................46
Hình 4.3 Danh sách Email 1 ..........................................................................................46
Hình 4.4 Danh sách Email 2 ..........................................................................................47
Hình 4.5 Danh sách Email 3 ..........................................................................................47
Hình 4.6 Mẫu Email marketinh đã gửi ..........................................................................48
Hình 4.7: Phân tích các từ khóa “may mặc ”, “ dệt may”, “ xuất khẩu” dựa vào công
cụ Google trends ............................................................................................................50
Hình 4.8: Phân tích các từ khóa “kpi nhân sự ”, “nhân sự dệt may”, “may mặc Việt
Nam” dựa vào công cụ Google trends ...........................................................................51
Hình 4.9: Phân tích các từ khóa “lương ”, “thu nhập cao”, “việc làm”, “phong cách”,
“công nhân” dựa vào công cụ Google trends ................................................................52

vi


PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Lý do chọn đề tài :
Ngày nay, công nghệ thông tin đã, đang và sẽ là một trong những ngành thu hút
sự quan tâm nhiều nhất trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Cùng với sự
phát triển Internet đã làm thay đổi vai trò hình thức kinh doanh truyền thống. Ngày
nay, trong bất kỳ một kế hoạch kinh doanh việc áp dụng này đã trở thành một điều
thiết yếu.
Đánh giá nhân viên là điều bất cứ một doanh nghiệp hay nhà quản lý nào cũng
cần. Muốn biết nhân viên có làm việc hiệu quả hay phù hợp với văn hóa công ty hay



không đều cần những tiêu chí đánh giá nhất định.

H

U

Tại sao cần đánh giá nhân viên?

TẾ

Đánh giá nhân viên có thể coi là một trong những khâu quan trọng nhất trong quy

KI
N
H

trình quản lý nhân viên để có thể xét duyệt sự hoàn thành nhiệm vụ, mức độ phù hợp
với công việc, với công ty của một nhân viên theo định kỳ, từ đó đưa ra chế độ thưởng,



C

phạt hợp lý.

H

Đây là công việc vô cùng cần thiết, không thể thiếu để các nhà quản lý có thể

ẠI

nâng cao hiệu quả làm việc, động viên nhân viên cũng như thúc đẩy kịp thời, giúp

Đ

nhân viên khắc phục những thiếu sót.

N

G

Tuy nhiên việc đánh giá nhân viên không phải là điều dễ dàng khi công ty bạn có



một số lượng nhân viên quá lớn. Cụ thể là nhà máy may Gio Linh gần 500 công nhân

TR

Ư


việc đánh giá thủ công sẽ gặp rất nhiều khó khăn, tiêu tốn thời gian.Việc lưu trữ thông
tin được thực hiện trên giấy tờ sổ sách cũng sẽ tốn rất nhiều chi phí và công sức.
Với lí do đó nên tôi đã đề xuất giải pháp xây dựng một hệ thống: Đánh giá năng
lực nhân sự. Thông qua hệ thống ta có thể giới thiệu về công ty và nhân viên được
đánh giá dựa trên hệ thống KPI, chủ yếu đánh giá mức độ làm việc hiệu quả của nhân
viên để có cơ sở đề bạt, tăng lương hay sa thải. Việc đánh giá sẽ trở nên dễ dàng hơn,
khách quan, sắp xếp, lưu trữ thông tin nhanh chóng tiết kiệm thời gian, sức lực và chi
phí.

1


2. Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát của đề tài nghiên cứu là: giới thiệu về hệ thống đánh giá
năng lực nhân sự, cách thức để cài đặt bằng ngôn ngữ lập trình PHP.Từ đó ứng dụng
có thể được xây dựng và triển khai nhằm giúp ích cho công tác đánh giá nhân sự trở
nên dễ dàng và thuận lợi hơn cho người sử dụng và sự phát triển của công ty sau này.
- Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
+ Khảo sát nắm bắt tình hình hiện tại của nhà máy may Gio Linh.
+ Phân tích cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ.
+ Nghiên cứu để nắm vững được quy trình đánh giá nhân sự.



+Nắm được kiến thức cơ bản về ngôn ngữ lập trình PHP.
cầu cơ bản.

KI
N

H

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

TẾ

H

U

+Tìm hiểu được quy trình xây dựng và triển khai hệ thống đáp ứng được các yêu

- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thu thập thông tin đánh giá về năng lực nhân


C

sự dệt may

H

- Phạm vi nghiên cứu:

ẠI

+ Về nội dung: Đề tài tập trung vào quy trình đánh giá nhân sự để triển khai và

Đ

xây dựng một hệ thống đánh giá năng lực nhân sự.




Tỉnh Quảng Trị.

N

G

+Về không gian: Đề tài được thực hiện tại Công Ty Cổ Phần Dệt May Gio Linh -

TR

Ư

+Về thời gian: Đề tài dự kiến thực hiện và hoàn thành từ ngày 16/2/2018 đến
ngày 20/4/2018.

4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo các tài liệu thông tin mà công ty
cung cấp ngoài ra còn có sách, vở, báo chí và internet. Chủ động tìm kiếm, chọn lọc,
tiếp thu những kiến thức. Từ đó để trau dồi kiến thức đánh giá được ưu nhược điểm và
cách thức vận hành.
- Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình đánh giá nhân viên.

2


- Phương pháp phân tích thiết kế hệ thống: Tổng hợp các kiến thức đã học và

thông tin có được.
- Phương pháp lập trình theo hướng chức năng: Phương pháp xây dựng hệ thống
bằng ngôn ngữ lập trình PHP.
- Phương pháp thu thập dữ liệu, tìm kiếm thông tin.
5.Nội dung khoá luận
Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, khoá luận này gồm 4 chương:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT, CÁC GIẢI PHÁP HIỆN TẠI VÀ
CÔNG CỤ PHÁT TRIỂN HỆ THÔNG



Chương này giúp ta nhận thức được tầm quan trọng của việc đánh giá năng lực

H

U

nhân sự làm cơ sở cho việc quản lí tiền lương, những khó khăn trong việc quản lí để từ

TẾ

đó đề ra giải pháp thích hợp. Bên cạnh đó cho biết thêm các công cụ hỗ trợ cho việc

KI
N
H

phát triển hệ thống.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA NƠI THỰC TẬP



C

Đây là chương giới thiệu tổng quan về công ty để nắm vững được tình hình hiện

H

nay của công ty từ đó có thể thấy được những ưu nhược điểm trong phát triển sản xuất

ẠI

kinh doanh

Đ

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

N

G

Chương này tập trung mô tả bài toán, phân tích hệ thống về chức năng thông qua



việc trình bày các sơ đồ như sơ đồ chức năng, sơ đồ ngữ cảnh, sơ đồ luồng dữ liệu,

TR


Ư

thiết kế giao diện…làm cơ sở cho việc xây dựng hệ thống sau này.
CHƯƠNG 4: THỰC THI CÁC CÔNG CỤ QUẢNG BÁ HỆ THỐNG
Chương này đi sâu vào việc quảng bá hệ thống bằng các công cụ và trình bày
một số kết quả đạt được sau khi triển khai hệ thống và thực hiện gửi mail marketing.

3


PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT, CÁC GIẢI PHÁP HIỆN TẠI VÀ CÔNG CỤ
PHÁT TRIỂN HỆ THÔNG
1.1. Tầm quan trọng của việc đánh giá năng lực nhân sự làm cơ sở cho việc
quản lý tiền lương:
1.1.1. Tầm quan trọng của việc đánh giá năng lực nhân sự:
Đánh giá nhân viên là điều bất cứ một doanh nghiệp hay nhà quản lý nào cũng
cần. Muốn biết nhân viên có làm việc hiệu quả hay phù hợp với văn hóa công ty hay
không đều cần những tiêu chí đánh giá nhất định.



Đánh giá nhân viên có thể coi là một trong những khâu quan trọng nhất trong quy

H

U

trình quản lý nhân viên để có thể xét duyệt sự hoàn thành nhiệm vụ, mức độ phù hợp


TẾ

với công việc, với công ty của một nhân viên theo định kỳ, từ đó đưa ra chế độ thưởng,

KI
N
H

phạt hợp lý.

Đây là công việc vô cùng cần thiết, không thể thiếu để các nhà quản lý có thể


C

nâng cao hiệu quả làm việc, động viên nhân viên cũng như thúc đẩy kịp thời, giúp

H

nhân viên khắc phục những thiếu sót.

ẠI

Tuy nhiên việc đánh giá nhân viên không phải là điều dễ dàng khi công ty bạn có

Đ

một số lượng nhân viên quá lớn. Cụ thể là nhà máy may Gio Linh gần 500 công nhân

N


G

việc đánh giá thủ công sẽ gặp rất nhiều khó khăn, tiêu tốn thời gian.Việc lưu trữ thông



tin được thực hiện trên giấy tờ sổ sách cũng sẽ tốn rất nhiều chi phí và công sức.

TR

Ư

1.1.2. Định nghĩa tiền lương:
Tiền lương (thu nhập ) là khoản tiền mà Hội đồng quản trị, Giám đốc trả cho cán
bộ Lãnh đạo, quản lý Công ty và chuyên viên, kỹ sư, cán sự, kỹ thuật viên, công nhân,
nhân viên phục vụ các bộ phận trực thuộc Công ty để thực hiện công việc theo phân
công. Tiền lương được trả căn cứ đánh giá giá trị công việc và hiệu quả công việc
mang lại.
Tiền lương, thu nhập: Bao gồm mức lương theo chức danh công việc, lương hiệu
quả, lương thưởng vượt năng suất, mức phụ cấp và các khoản lương bổ sung khác.

4


1.1.3 Vai trò của quản lí tiền lương :
Các chức năng của tiền lương đã thể hiện vai trò rất quan trọng của nó; nhất là
trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay vai trò của tiền lương, thu nhập trong
các doanh nghiệp lại càng thể hiện rõ hơn. Nên tất yếu một đòi hỏi đặt ra là phải quản
lý tốt tiền lương, thu nhập và ngày càng hoàn thiện cơ chế quản lý tiền lương, thu nhập

trong các doanh nghiệp nhằm mục đích:
+ Đưa tiền lương trở thành thước đo giá trị sức lao động. tiền lương gắn với năng
suất, chất lượng và hiệu quả công viêc. Thực hiện triệt để "tiền tệ hoá" tiền lương
trong khu vực sản xuất kinh doanh.



+ Tiền lương đảm bảo tái sản xuất sức lao động, tiền lương trở thành thu nhập

H

U

chính, kích thích người lao động làm việc phát huy với mọi khả năng tiềm tàng của

TẾ

con người. Từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát huy vai trò đòn bẩy

KI
N
H

kinh tế của tiền lương.

+ Đảm bảo phân phối công bằng, hợp lý. Tiền lương phải trả theo lao động,


C


chống phân phối bình quân và đảm bảo quan hệ hợp lý về thu nhập giữa các nghề,

H

ngành.

ẠI

+ Khắc phục những hạn chế của cơ chế quản lý cũ, để từ đó Nhà nước quản lý và

Đ

kiểm soát được tiền lương thu nhập bằng các công cụ điều tiết thích hợp, củng cố trật

N

G

tự kỷ cương pháp luật của Nhà nước.



1.2 Những khó khăn trong việc đánh giá năng lực nhân sự :

TR

Ư

Trong hoạt động của một doanh nghiệp việc đánh giá năng lực nhân sự để từ đó
có chế độ đãi ngộ phù hợp, được thông qua việc quản lí tiền lương cho nhân viên là

một vấn đề quan trọng không thể thiếu. Tuy nhiên, trong một doanh nghiệp, thực trạng
làm việc của từng nhân viên không giống nhau, đòi hỏi sự tính toán chi tiết, chính xác
tiền lương cho từng nhân sự. Sự phức tạp trong mức độ làm việc của từng cá nhân dẫn
đến khó khăn trong việc quản lý tiền lương trong doanh nghiệp.

5


1.2.1 Những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải khi quản lí tiền lương:
Tình trạng làm việc của mỗi nhân viên là khác nhau: số buổi nghỉ, số ca làm
thêm giờ, hoa hồng…làm cho việc tính tiền lương trở nên phức tạp, dễ gây nhầm lẫn
cho bộ phận quản lý lương.


Số lượng nhân viên lớn có thể khiến cho sự điều chỉnh về lương không được

cập nhật đầy đủ, kịp thời


Quản lý tiền lương không khoa học khiến việc tính lương tốn nhiều thời

gian, thậm chí khiến quy trình trả lương chậm tiến độ
Dễ xảy ra sai sót khi tổng hợp không đầy đủ dữ liệu chấm công, hoa hồng,…



U

Việc tính toán tiền lương không chính xác cho từng nhân viên dễ khiến cho nội


H



Hậu quả:





Tính toán sai, chậm lương khiến uy tín của người quản lý cũng như hình ảnh

KI
N
H



TẾ

bộ mất đoàn kết, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả làm việc của cả công ty.
của công ty bị ảnh hưởng, dẫn đến việc khó giữ được những nhân viên có năng lực.


C

Như vậy, việc quản lý tiền lương không khoa học ảnh hưởng đến tương lai của

H


công ty do bỏ lỡ mất nhiều nhân lực giỏi, ứng viên giỏi. Nhân sự không gắn bó lâu dài

ẠI

với công ty, không làm việc hết mình, cống hiến hết mình cho công ty.

Đ

1.3 Giải pháp đề xuất cho quản lí tiền lương:

N

G

Có nhiều cách để quản lý các khoản để tính lương như: ghi chép sổ sách, sử dụng



file tính lương bằng excel,… nhưng khó tổng hợp và dễ nhầm lẫn. Xuất phát từ thực

TR

Ư

trạng đó, giải pháp KPI đánh giá năng lực nhân sự ra đời như một giải pháp tối ưu để
tránh được những rủi ro trong việc quản lý chấm công, quản lý nhân sự tiền lương cho
nhân sự.
1.3.1 KPI LÀ GÌ ?
KPI viết tắt Key Performance Indicator là phương pháp đo lường hiệu quả thực
hiện công việc của mỗi cá nhân hoặc của toàn doanh nghiệp làm tốt như thế nào. KPI

sẽ giúp chúng ta hiểu rõ một công ty, một đơn vị kinh doanh hay một cá nhân đang
thực hiện công việc tốt đến đâu so với các mục tiêu chiến lược đã đề ra.

6


Ví dụ : Một công ty muốn đánh giá năng lực làm việc của nhân viên. Thì chỉ số
KPI chủ yếu là năng suất làm việc của nhân viên, số lượng sản phẩm làm được, mức
độ chuyên cần… để có cơ sở đề bạt, tăng lương hay sa thải.
1.3.2 Lợi ích của KPI trong việc quản lí lương:

.Tiết kiệm thời gian: Giúp lưu trữ thông tin về lương cứng, phụ cấp, hoa hồng,
số ngày nghỉ phép,… của từng nhân viên một cách chi tiết. Từ các thông tin được lưu
trữ, hệ thống có thể tính toán số lương thực nhận cuối cùng của từng nhân viên (nhờ
các thuật toán được cấu hình sẵn theo yêu cầu của doanh nghiệp). Điều này giúp giảm

U

Giảm thiểu sai sót trong quản lí lương: Hoạt động quản lí lương được làm

H





thiểu thời gian tính toán lương và tiết kiệm thời gian cho việc tra cứu lại dữ liệu.

TẾ


một cách tự động trên hệ thống nên giảm thiểu được đến mức cao nhất những sai sót,


KI
N
H

nhầm lẫn.

Giảm thiểu các thao tác thủ công: Cùng với việc quản lý tiền lương, hệ thống


C

còn có khả năng tích hợp với máy chấm công, cập nhật dữ liệu ở máy chấm công hàng
ngày và lưu thông tin trên hệ thống, tổng hợp số ngày nhân sự đi làm, nghỉ phép, làm
Chuyên nghiệp hóa quy trình: Việc chấm công, tính lương được chuẩn hóa

Đ



ẠI

H

tăng ca để tính lương phù hợp, giúp giảm thiểu các thao tác ghi chép thủ công.

G


thành một quy trình thống nhất. Ngoài ra, hỗ trợ gửi e-mail và SMS hàng loạt đến



N

nhân viên về thông tin tiền lương, giúp rõ ràng thông tin và hình ảnh của công ty trở

Ư

nên chuyên nghiệp hơn.

Thông tin rõ ràng, tránh rắc rối: mọi thông tin liên quan đến chấm công,

TR



nghỉ phép, hoa hồng,… sẽ được lưu trữ trên hệ thống và được đưa đến nhân viên.
Những rắc rối, thắc mắc về vấn đề tiền lương giữa nhà quản lý và nhân sự sẽ được giải
quyết ổn thỏa.
Mọi việc sẽ trở nên đơn giản hơn khi ta biết cách đưa ứng dụng công nghệ vào
thực tiễn đúng cách, phù hợp.

7


1.4 Công cụ phát triển hệ thống :
1.4.1 Ngôn ngữ lập trình PHP:
PHP là viết tắt của chữ "Hypertext Preprocessor”, đây là một ngôn ngữ lập trình

được sử dụng để viết ở phía máy chủ (lập trình web).
PHP có cú pháp đơn giản, tốc độ nhanh và nhỏ gọn, dễ học và thời gian để tiếp
cập PHP ngắn hơn so với các ngôn ngữ lập trình. Hiện PHP có rất nhiều các CMS mã
nguồn mở như WordPress, OpenCart, NukeViet nên nó rất đa dạng và đáp ứng hầu hết
các website thông thường từ blog cá nhân cho đến website giới thiệu công ty, bán
hàng…



1.4.2 Giới thiệu về PHPMyAdmin:

H

U

PHPMyAdmin là phần mềm mã nguồn mở được viết bằng ngôn ngữ PHP nhằm

TẾ

giúp người dùng có thể quản lý cơ sở dữ liệu MySQL thông qua giao diện web thay

KI
N
H

vì sử dụng giao diện cửa sổ dòng lệnh (command line interface). Sử
dụng phpMyadmin người dùng có thể thực hiện được nhiều tác vụ khác nhau như khi


C


sử dụng cửa sổ dòng lệnh. Các tác vụ này bao gồm việc tạo, cập nhật và xoá các cơ sở
dữ liệu, các bảng, các trường, dữ liệu trên bảng, phân quyền và quản lý người dùng....

ẠI

H

1.4.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL:

Đ

MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tự do nguồn mở phổ biến nhất thế giới và

N

G

được các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng.



Nó thường được sử dụng kết hợp với PHP để lưu trữ dữ liệu của ứng dụng

TR

Ư

website khi người dùng thao tác trên website của chúng ta. So với SQL Server của
Microsoft thì khi tiếp cận với MySQL sẽ dễ dàng hơn.

1.4.4 Giới thiệu về PHP Framework CodeIgniter:
CodeIgniter là một nền tảng ứng dụng web (webapplication framework) nguồn
mở được dùng để xây dựng các ứng dụng web động tương tác với PHP. Nó cho phép
các nhà phát triển xây dựng một ứng dụng web nhanh hơn - so với việc viết mã hỗn
tạp - bằng cách cung cấp 1 bộ thư viện đầy đủ cho các tác vụ thông thường, cũng như
cung cấp một mô hình tương tác đơn giản và dễ hiểu cho việc kết nối tới những bộ thư
viện đó.

8


1.4.5 Cấu trúc Folder Codeigniter:

KI
N
H

TẾ

H

U



Hình 3.1 Cấu trúc Folder Codeigniter

- Folder System là bộ core của CI, chúng ta không được đụng tới nó, chỉ được



C

phép gọi ra và xài thôi.

H

- Folder user_guide chỉ là folder document, có thể xóa nó đi vì không cần thiết

ẠI

cho ứng dụng.

G

Đ

- Folder Application là folder chứa source web trong quá trình phát triển. Mọi



N

file đều nằm trong folder này và tùy vào loại file mà lưu những vị trí khác nhau. Trong

TR

Views.

Ư


Application các bạn thấy có 3 folders quan trọng nhất đó là Controllers, Models và
1.4.5.1 Các tính năng ưu việt của Framework CodeIgniter


Tương thích hoàn toàn với PHP 4. Nếu sử dụng PHP 5 sẽ dùng được các tính

năng hữu ích khác như khả năng gọi phương thức dây chuyền (method chaining
ability).


Mô hình code nhẹ cho hệ thống, cải thiện tốc độ thực thi.



Đơn giản trong việc cài đặt, cấu hình và cấu trúc thư mục.



Error Logging



Mêm dẻo trong việc định tuyến URI (URI Routing)

9


Framework này tích hợp thêm vào một số lớp thư viện khác mà các framework
khác chưa mặc định tích hợp:



Bảo mật và XSS Filtering



Gửi Email, hỗ trợ đính kèm, HTML/Text email, đa giao thức(sendmail, SMTP,

and Mail) và các thứ khác.


Thư viện chỉnh sửa ảnh (cắt ảnh, thay đổi kích thước, xoay ảnh, v.v..). Hỗ

trợ GD, ImageMagick, và NetPBM
Upload file



FTP Class - Tương tác với máy chủ thông qua giao thức FTP



Localization



Phân trang tự động



Mã hóa dữ liệu - Data Encryption




Đo lường tốc độ thực thi - Benchmarking



Application Profiling



Lịch - Calendaring Class



User Agent Class



Nén – Zip Encoding Class



Trackback Class



XML-RPC Library




Unit Testing Class



Search-engine Friendly URLs



Một lượng lớn các hàm hỗ trợ (helpers)

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C


KI
N
H

TẾ

H

U





1.4.6 Giao diện Bootstrap:
Bootstrap là mã nguồn mở viết bằng CSS, Javascript phổ biến nhất cho những
người phát triển responsive hay phát triển website. Đây là công cụ để thiết kế giao diện
đẹp
Bootstrap được sử dụng phổ biến nhất đề phát triển front-end website. Đây là 1
framework dễ học, dễ sử dụng, mềm mượt nhanh chóng và dễ dàng để xây dựng giao
diện website, có hỗ trợ responsive.

10


KI
N
H

TẾ


H

U



Hình 3.2 Hình ảnh giao diên New Age


C

(Nguồn )

H

New Age là giao diện viết trên nền Bootstrap, hỗ trợ phần giao diện frontend -

ẠI

giao diện bên ngoài

Đ

1.4.7 Thế nào là AdminLTE:

N

G


AdminLTE: Là giao diện được viết trên nền Bootstrap, hỗ trợ cho phần quản lý

Ư



admin - backend - phần nhân bên trong.

TR

AdminLTE có thể dễ dàng tùy biến và dễ sử dụng. AdminLTE tương thích với
nhiều độ phân giải màn hình từ các thiết bị di động nhỏ cho đến các máy tính bàn lớn.
AdminLTE được phát triển bởi almsaeedstudio.com.

11


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA NƠI THỰC TẬP
2.1. Tổng quan về Công Ty Dệt May Gio Linh:
2.1.1 Giới thiệu chung:
Công ty Cổ phần May & Thương mại Gio Linh (Giogarco) là đơn vị có kinh
nghiệm nhiều năm sản xuất và kinh doanh trong lĩnh vực may mặc. Sứ mệnh của công
ty là không ngừng mang đến giá trị tối đa cho khách hàng và cổ đông bằng việc xây
dựng đội ngũ chuyên nghiệp và hiểu rõ nhu cầu của khách hàng
Được thành lập từ tháng 2/2014 nhưng Công ty cổ phần May và thương mại Gio
Linh đã tìm được chỗ đứng trong lĩnh vực công nghiệp may mặc. Từ chỗ ban đầu



thành lập mới có 20 lao động với 2 tổ máy may, chỉ sau gần 2 năm hoạt động, công ty


H

U

đã thu hút được hơn 200 lao động với 5 chuyền may được trang bị đầy đủ các thiết bị

TẾ

may công nghiệp hiện đại. Sản lượng may đạt mức hơn 250.000 sản phẩm/năm. Đến

KI
N
H

nay Công ty có đội ngũ hơn 400 lao động là kỹ sư, cán bộ kỹ thuật chuyên môn nghiệp
vụ và công nhân lành nghề và có kinh nghiệm trong lĩnh vực may mặc. Tất cả sản


C

phẩm của công ty đều được xuất khẩu gián tiếp sang Mỹ và châu Âu (thông qua Tổng

H

công ty tại thành phố Hồ Chí Minh). Nhờ hoạt động có hiệu quả, công ty đã thực hiện

ẠI

tốt nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước và chăm lo quyền lợi của công nhân lao động.


Đ

Năm 2015, công ty nộp ngân sách nhà nước hơn 2,2 tỷ đồng. Đối với đội ngũ công

N

G

nhân, ngoài chăm lo đầy đủ các chế độ, quyền lợi như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,



bảo hiểm thất nghiệp, chế độ thưởng người đạt năng suất cao, thưởng người đi làm

TR

Ư

chuyên cần, chế độ ăn ca, tiền hỗ trợ xăng xe… chú trọng quan tâm đến công tác đào
tạo nâng cao tay nghề cho công nhân, nhằm tạo việc làm cho lao động tại chỗ và góp
phần đóng góp vào ngân sách nhà nước.

12



U
H
TẾ


Quảng Trị.


C

Điện thoại: (+84) 02333.631.368

ẠI

H

Email:
2.1.2. Cơ cấu tổ chức:

KI
N
H

Địa chỉ: Khu Công nghiệp Quán Ngang, xã Gio Quang, huyện Gio Linh, tỉnh

Đ

Công Ty Dệt May Gio Linh gồm có 05 Phòng ban và 02 tổ và các chuyền

N

G

trưởng:


Ư



- Phòng lãnh đạo

TR

- Phòng tài chính -kế toán
- Phòng kế hoạch -kinh doanh
- Phòng kĩ thuật
- Phòng tổ chức - hành chính
- Tổ kiểm hàng
- Tổ cơ điện
- Chuyền trưởng
2.1.3 Nhiệm vụ của từng phòng ban:
Nhiệm vụ của từng phòng ban và tổ chức:
- Phòng lãnh đạo :

13


+ Chủ tịch hội đồng quản trị và giám đốc: Quản lí và điều hành các hoạt động
kinh doanh của công ty, đề ra và thực hiện các chính sách và chiến lược của công ty,
chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả hoạt động của công ty, phối hợp công việc của
các bộ phận.
+ Phó giám đốc: Có trách nhiệm xử lí hàng ngày các hoạt động của công ty, xử lí
các tình huống khẩn cấp và chịu trách nhiệm đối với các vấn đề phúc lợi, an toàn của
nhân viên và khách hàng.

- Phòng tài chính – kế toán:
+ Lập kế hoạch thu,chi tài chính hàng năm của công ty trình Ban lãnh đạo phê



duyệt để làm cơ sở thực hiện.

TẾ

vốn, sử dụng vật tư, theo dõi đối chiếu công nợ.

H

U

+ Chủ trì thực hiện nhiệm vụ thu và chi, kiểm tra việc chi tiêu các khoản tiền

KI
N
H

+ Xây dựng kế hoạch quản lý, khai thác và phát triển vốn của công ty, chủ trì
tham mưu trong việc tạo nguồn vốn, quản lý, phân bổ, điều chuyển vốn và hoàn trả


C

vốn vay, lãi vay trong toàn công ty;

H


+ Triển khai công tác nghiệp vụ kế toán tài vụ trong toàn công ty;

ẠI

+ Thực hiện quyết toán quý, 6 tháng, năm đúng tiến độ và tham gia cùng với

Đ

phòng nghiệp vụ của công ty để hoạch toán lỗ, lãi cho từng đơn hàng, giúp cho Ban

N

G

lãnh đạo công ty nắm chắc nguồn vốn, lợi nhuận.



+ Trực tiếp thực hiện các chế độ, chính sách tài chính, kế toán, thống kê, công tác

TR

Ư

quản lý thu chi tài chính của công ty.
+ Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước
phản ánh trung thực kết quả hoạt động của công ty;
+ Phân tích tình hình tài chính, cân đối nguồn vốn, công nợ trong công ty và báo
cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ban lãnh đạo;

+ Chủ trì làm việc với các cơ quan thuế, kiểm toán, thanh tra tài chính;
+ Lập hồ sơ vay vốn trung hạn, ngắn hạn Ngân hàng, lập kế hoạch và quy định
huy động vốn từ các nguồn khác phục vụ cho hoạt động sản xuất-kinh doanh của công
ty. Chủ trì trong công tác giao dịch với các tổ chức tài chính có liên quan.

14


+ Tham gia soạn thảo, thẩm định hồ sơ, theo dõi, kiểm tra tiến độ giải ngân,
thanh quyết toán đối với các hợp đồng kinh tế trong công ty cũng như nguồn vốn đầu
tư cho các dự án, các công trình do công ty làm chủ đầu tư và thực hiện.
+ Chủ trì phối hợp các phòng ban thực hiện công tác nghiệm thu thanh quyết
toán theo đúng quy định.
+ Là đầu mối phối hợp với các phòng, ban tham mưu trong việc mua sắm, thanh
lý, nhượng bán…tài sản của công ty, trình phương án việc khai thác, sử dụng các tài
sản, máy móc, vật kiến trúc của Công ty một cách có hiệu quả nhất, Xây dựng phương
án phân phối lợi nhuận hàng năm theo Điều lệ của Công ty trình Hội đồng quản trị



công ty phê duyệt.

H

U

+ Phối hợp với các phòng ban trong Công ty để cùng hoàn thành công việc được

TẾ


giao.

KI
N
H

+ Đề nghị lãnh đạo Công ty: Khen thưởng, kỷ luật, nâng lương, nâng bậc và các
quyền lợi khác đối với tập thể và các cá nhân thuộc phòng quản lý.


C

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Lãnh đạo yêu cầu.

H

- Phòng kế hoạch – kinh doanh:

ẠI

+ Lập báo cáo về tiến độ sản xuất, báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất,kinh

N

G

khẩu,vật tư thanh khoản;

Đ


doanh, kế hoạch xuất nhập khẩu quý, năm. Soạn thảo và lưu giữ hồ sơ xuất, nhập



+ Báo cáo Lãnh đạo công ty về tiến độ sản xuất, kinh doanh.

TR

Ư

+ Chuẩn bị toàn bộ nguyên phụ liệu để phục vụ cho sản xuất, kết hợp với các bộ
phận như kỹ thuật, cơ điện...đảm bảo tiến độ sản xuất, giao hàng đúng thời hạn theo
hợp đồng.
+ Kiểm tra rà soát toàn bộ nguyên phụ liệu, theo dõi sản lượng thực tế từ các bộ
phận như: cắt, may, đóng gói, xuất hàng.
+ Phối hợp với các phòng ban trong Công ty để cùng hoàn thành công việc được
giao.
+ Đề nghị lãnh đạo Công ty: Khen thưởng, kỷ luật, nâng lương, nâng bậc và các
quyền lợi khác đối với tập thể và các cá nhân thuộc phòng quản lý.
- Phòng kĩ thuật:

15


+ Tham mưu giúp việc cho Ban giám đốc về công tác quản lý kỹ thuật, chất
lượng sản phẩm của công ty gồm:
+ Công nghệ sản xuất, định mức kỹ thuật, thiết bị, máy móc, sáng kiến cải tiến
kỹ thuật.
+ Đào tạo nâng bậc công nhân, kỹ thuật an toàn lao động.
+ Quản lý kỹ thuật công nghệ: Chủ trì xây dựng quy trình công nghệ sản xuất của

các mặt hàng.Chủ trì xây dựng quy trình vận hành, thao tác cho các thiết bị và các
công đoạn trong sản xuất.
+ Theo dõi thực hiện của các chuyền may, thường xuyên nghiên cứu các công



nghệ mới để nâng cao năng suất.

TẾ

phòng ngừa khi có hao phí vượt định mức.

H

U

+ Kiểm soát chặt chẽ các hao phí theo định mức, đề ra các biện pháp ngăn chặn

KI
N
H

+ Quản lý các bộ phận chức năng liên quan: Bộ phận làm rập, may mẫu, quy
trình, sơ đồ, tổ cắt.


C

- Phòng tổ chức – hành chính:


H

+ Công tác văn phòng:

ẠI

• Đối nội: Công tác nội vụ của cơ quan, tiếp nhận, tổng hợp thông tin. Xử lý các

Đ

thông tin theo chức năng, quyền hạn của phòng

N

G

• Đối ngoại: Tiếp khách, tiếp nhận tổng hợp các thông tin từ bên ngoài đến công



ty. Xử lý các thông tin đó theo chức năng, quyền hạn của mình

TR

Ư

• Tổ chức hội nghị và các buổi khánh tiết của công ty
• Soạn thảo văn bản, trình giám đốc ký các văn bản đối nội, đối ngoại và phải
chịu trách nhiệm trước giám đốc về giá trị pháp lý của văn bản đó.
• Phát hành, lưu trữ, bảo mật con dấu cũng như các tài liệu đảm bảo chính xác,

kịp thời, an toàn.
+ Công tác tổ chức, chế độ chính sách: giải quyết các vấn đề liên quan đến nhân
sự theo nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cụ thể là:
• Tuyển dụng, quản lý nhân lực, điều động, thuyên chuyển người lao động.
• Giải quyết các chế độ chính sách đối với người lao động theo luật định và quy
chế công ty.

16


• Theo dõi công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật của công ty.
• Lưu giữ và bổ sung hồ sơ CBCNV kịp thời, chính xác
• Là thành viên thường trực trong hội đồng thi đua khen thưởng, kỷ luật, Hội
đồng lương, khoa học kỹ thuật
• Tổ chức các lớp học, đào tạo bồi dưỡng kiến thức, nâng bậc thợ cho người lao
động
+ Công tác bảo hộ lao động:
• Quản lý công tác vệ sinh, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ khu vực văn
phòng và công cộng.

U



• Lập kế hoạch, kiểm tra, theo dõi, duy trì việc thực hiện chế độ bảo hộ lao động

H

trong toàn công ty theo quy chế


TẾ

• Chăm sóc sức khỏe cho người lao động: khám sức khỏe định kỳ và đột xuất,

KI
N
H

cấp cứu tai nạn laô động
+ Công tác bảo vệ:


C

• Bảo vệ tài sản công ty và tài sản người lao động trong địa phận công ty.

H

• Bảo đảm an ninh chính trị, trật tự trị an trong toàn công ty

ẠI

• Là lực lượng chính trong lực lượng xung kích phòng chống thiên tai, hỏa hoạn

G

Đ

• Quản lý nhân lực thực hiện theo luật nghĩa vụ quân sự.




N

• Hướng dẫn, kiểm tra khách và cán bộ công nhân viên khi ra vào cổng. Phối hợp

Ư

cùng các bộ phận duy trì thời gian làm việc.

TR

+ Công tác phục vụ:
• Làm công tác tạp vụ, vệ sinh trong công ty.
• Đảm nhận việc cung cấp các nhu cầu phục vụ công tác văn phòng
• Đảm nhận công tác nấu cơm phục vụ bữa ăn công nghiệp
+ Công tác khác:
• Thực hiên các nhiệm vụ khác có tính đột xuất theo lệnh của Lãnh đạo công ty.
- Tổ kiểm hàng:
+ Theo dõi, kiểm tra tỉ lệ và đánh giá cụ thể tình hình chất lượng sản phẩm trước
khi xuất xưởng.

17


×