Tải bản đầy đủ (.pdf) (25 trang)

Lập kế hoạch và lịch trình thực hiện dự án ODA

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (808.9 KB, 25 trang )


BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Chương trình Nâng cao Năng lực Toàn diện Quản lý ODA
Phần I: Các kỹ năng quản lý dự án ODA
Nhóm: Chuẩn bị và kế hoạch dự án

(CCBP)
Giáo trình Đào tạo Quản lý Dự án ODA
Mođun KH4: Lập kế hoạch và lịch trình dự
án ODA






Kết thúc mođun này học viên có khả năng:
 Nắm vững một số công cụ lập kế hoạch dự án như: biểu đồ Gantt,
phương pháp đường tới hạn, kỹ thuật đánh giá và xem xét chương
trình.
 Nắm vững phương pháp xây dựng lịch trình thực hiện dự án.
 Xem xét lại khối lượng công việc, lựa chọn các công cụ để lập kế
hoạch và lịch trình thực hiện dự án ODA.
 Xây dựng kế hoạch và lịch trình thực hiện dự án ODA cho một dự án
đơn giản (bằng tay)





Kết thúc Mođun KH2: “Cấu trúc hệ thống tổ chức dự án ODA” và KH3


“Cấu trúc sản phẩm, quy trình và phân chia công việc dự án ODA”





 Người học tự nghiên cứu tài liệu .
 Giáo viên nêu vấn đề trước khi học, gợi ý và hỗ trợ trong quá trình học.
 Thực hành lập kế hoạch và lịch trình thực hiện dự án ODA
 Tự kiểm tra đánh giá




 Mođun KH4: “Lập kế hoạch và lịch trình thực hiện dự án”


1. Tự tìm hiểu cơ sở lập kế hoạch và xây dựng lịch
trình thực hiện dự án ODA.
2. Thực hành các kỹ năng đã học
3. Tự kiểm tra đánh giá

Trang số: 1

/

25
Mođun KH4:
LẬP KẾ HOẠCH VÀ LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN
ODA


BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Chương trình Nâng cao Năng lực Toàn diện Quản lý ODA
Phần I: Các kỹ năng quản lý dự án ODA
Nhóm: Chuẩn bị và kế hoạch dự án

(CCBP)
Giáo trình Đào tạo Quản lý Dự án ODA
Mođun KH4: Lập kế hoạch và lịch trình dự
án ODA


)
 một trình tự

n đề phức tạp liên quan đến các yếu tố có ảnh hưởng qua lại lẫn
 uyết định bởi vì nó liên quan tới

cụ giao tiếp trung tâm nhằm điều phối công việc của các bên

ian thực

c thay đổi và điều chỉnh

cả thời gian chậm trễ do xem xét lại và chuẩn y các vấn đề
 iệc cần phải được mô tả rõ ràng

iên tục và người quản lý
1. Một số khái niệm về lập kế hoạch và lịch trình thực hiện dự
án

Lập kế hoạch là việc cung cấp thông tin để trả lời các câu hỏi: Ai? Làm cái
gì? Khi nào? Trong bao nhiêu lâu? và các mối quan hệ giữa chúng ra sao?
Việc lập kế hoạch dự án có thể hình dung là việc thiết lập
hành động xác định có thể dự đoán trước.để thực hiện dự án.
Lập kế hoạch là một công cụ quản lý cần thiết để tạo điều ki
ện hiểu được
các vấ
nhau.
Qua trình lập kế hoạch là quá trình ra q
việc chọn giữa các khả năng khác nhau.
Lập dự án là rất cần thiết do tính mới, duy nhất, cũng như giới hạn về
nguồn lực, kinh phí. Lập kế hoạch dự án là khâu quan trọng nhấ
t trong quá
trình chuẩn bị thực hiện dự án nhằm quản lý dự án một cách có hiệu quả.
Đây là công
liên quan.
Kế hoạch cung cấp cơ sở cho việc phối hợp, kiểm soát, liên lạc và cam kết
về dự án. Kế hoạch là công cụ cho việc đo tiến trình của dự án. Như vậy,
lập kế hoạch là cơ
sở để theo dõi chất lượng, giá thành và thời g
hiện các hạng mục công việc cần thiết cho việc hoàn thành dự án.
Lập kế hoạch là một quá trình và là bước đầu tiên khi xây dựng lịch trình
thực hiện dự án. Đây chứ không phải là một hoạt động đơn lẻ. Khi điều
kiện thực hiện dự án thay đổi, cần có những điều chỉnh kế hoạch. Vi
ệc lập
kế hoạch tốt và iên tục cập nhật sẽ giúp chỉ ra cá
lịch trình thực hiện dự án một cách hiệu quả nhất.
Lập kế hoạch là yếu tố thúc đẩy các thành viên dự án hoàn thành công việc
của mình đúng thời hạn bằng cách chỉ ra trách nhiệm của mỗi người một
cách rõ ràng và công khai. Qua việc lập kế hoạch, sự phối h

ợp, giao thoa
công việc giữa các cá nhân cũng được thiết lập. Trong kế hoạch phải tính
đến thời gian hợp lý cần cho sự trao đổi thông tin giữa các thành viên dự
án, bao gồm
quan trọng.
Khi lập kế hoạch, các hạng mục công v
trước khi chúng bắt đầu được thực hiện.
Các hệ thố
ng kế hoạc hoá và công cụ trong việc lập kế hoạch phải linh
động. Lập kế hoạch là một quá trình cập nhật l
Trang số: 2

/

25
luôn cần kiểm tra tiến độ, so sánh với kế hoạch.

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Chương trình Nâng cao Năng lực Toàn diện Quản lý ODA
Phần I: Các kỹ năng quản lý dự án ODA
Nhóm: Chuẩn bị và kế hoạch dự án

(CCBP)
Giáo trình Đào tạo Quản lý Dự án ODA
Mođun KH4: Lập kế hoạch và lịch trình dự
án ODA


)
và cập nhật một cách liên tục kế

hoạ quản lý dự án
khác. Trong mỗi lĩnh vực quản lý dự án (xem Mođun KH1), cần có kế hoạch
riêng cho các hoạ
t động cụ thể của mình.


)
ệc có thể xác định
(W );
án. Sau x rõ khối lượng từng hạng công việc, thời gian và
chi phí c ạng mục.
)
H c chia nhỏ hoạt động tổng thể:
. dụ v c n v c ổ ể ủa m t d án xây nhà

ả Trách
iệm
ần
Kế hoạch phải bao gồm và liên kết được các thành phần sau của một dự án:
Phạm vi dự án; Ngân sách; Thời gian thực hiện; và Chất lượng. Trong quản
lý thực hiện dự án ODA, cần phải xây dựng
ch, lịch trình thực hiện dự án làm cơ sở cho các công tác







Việc chia nhỏ công việc dự án thành các hạng mục công vi

một cách rõ ràng, dễ đo đếm và quản lý (Cấu trúc chia nhỏ công việc
xem Mođun KH3) là rất quan trọng trong lập kế hoạch thực hiện dự BS
đó cần ác định
ừng h
mục
ần thiết cho t
ãy xem 1 ví dụ về việ
Bảng 1 Ví ề chia nhỏ ô g iệ t ng th c ộ ự

hoá
Mô t
nh
Tu
Xây nh ho
động tổ trong cấu
ph ia công việc)

à (Từ các
ng thể
ạt
trúc ân ch

4 8 12 16 20 24
10
A

Kế hoạch
20
Vị trí B


30
Làm
móng
G

40
Làm
khung
D

50
Đổ mái E

60
Lắp đặt hệ R

thống

70
Quản lý
dự án
V

Lập , lịch trình thự án kế hoạch c hiện dự
Tổng thể Tổ chức Quản lý Quản lý
nhân sự tài chính mua sắm
Trang số: 3

/


25
Thực hiện các hoạt động liên
quan tới môi trường, xã hội
Giám sát, đánh giá và báo
cáo

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Chương trình Nâng cao Năng lực Toàn diện Quản lý ODA
Phần I: Các kỹ năng quản lý dự án ODA
Nhóm: Chuẩn bị và kế hoạch dự án

(CCBP)
Giáo trình Đào tạo Quản lý Dự án ODA
Mođun KH4: Lập kế hoạch và lịch trình dự
án ODA


)
Lịc
thà một sơ đồ chỉ

 ơ sở để theo dõi và kiểm soát hoạt động

ơn
ơ
t khi mỗi lớp công việc chính
)
)
õ trách nhiệm
a đề có thể nảy

ược bắt đầu từ thời
)
Việ dụng như một
n nảy sinh.
- nguyên nhân
bộ dự án.
ư, chặt chẽ trong chỉ đạo.
h trình thực hiện dự án chính là kế hoạch thực hiện dự án đã được lập
nh một thời gian biểu hoạt động. Lịch trình được xem như
rõ khi nào một hoặc một nhóm hoạt động sẽ bắt đầu hoặc kết thúc
Lập lịch trình đối với dự án quan trọng hơn nhiều so với hoạt động
thường xuyên vì các dự
án thiếu tính liên tục và thường gây ra các vấn đề
phức tạp hơn cho việc điều phối công việc.
Lịch trình cũng được dùng như c
của dự án. Cùng với lập kế hoạch, và sử dụng kinh phí, nó được coi như
một trong những công cụ chủ yếu cho việc quản lý dự án.
Trong môi trường dự án, vai trò của việc lậ
p lịch trình quan trọng h
nhiều so với trong môi trường hoạt động thường xuyên (như trong các c
quan doanh nghiệp) vì các dự án không liên tục như các hoạt động
thường ngày và thường có những vấn đề nảy sinh phức tạp hơn nhiều
trong việc điều phối công việc.
 Lịch trình thường dựa trên các kế hoạch hành động và/hoặc Cấu trúc chia
nhỏ công việc (WBS). Và đó là một điều t

trong WBS được lập lịch trình trong đó đề cập đến mọi gói công việc.
 Lịch trình phải được điều chỉnh khi kế hoạch tương ứng có sự thay đổi.
Cách tiếp cận cơ bản của mọi kỹ thuật lập lịch trình là xây dựng một mạng
lưới nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các sự kiện. Mạng lưới này có thể minh

họa bằng sơ đồ để biểu diễn mối quan hệ tuần tự giữa các nhiệm vụ của dự
án. Các nhiệm vụ bắt buộc phải tiến hành trước hoặc sau các nhiệ
m vụ khác
sẽ được xác định rõ ràng cả về mặt thời gian.
Khi lập kế hoạch và lịch trình thực hiện dự án, cần xác định r
ng vấn củ từng cá nhân, thời gian thực hiện, kinh phí và nhữ
sinh. Công tác lập kế hoạch, xây dựng lịch thực hiện đ
điểm chuẩn bị triển khai dự án và kéo dài liên tục trong suốt thời gian thực
hiện dự án cho đến khi dự án kết thúc. Việc lậ
p kế hoạch tốt sẽ phát hiện ra
các thay đổi và điều chỉnh lịch trình thực hiện dự án một cách hiệu quả nhất.
c lập kế hoạch và lịch trình thực hiện dự án có thể được sử
công cụ hữu hiệu để ngăn ngừa các vấn đề không mong muố
 Giúp hạn chế sự chậm trễ của từng hạng mục công việc
chính dẫn đến sự chậm trễ của toàn
 Giúp tránh chi vượt dự toán (là điều hay gây ra tranh cãi).
Trang số: 4

/

25
 Hỗ trợ cho quản lý nhân s

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Chương trình Nâng cao Năng lực Toàn diện Quản lý ODA
Phần I: Các kỹ năng quản lý dự án ODA
Nhóm: Chuẩn bị và kế hoạch dự án

(CCBP)
Giáo trình Đào tạo Quản lý Dự án ODA

Mođun KH4: Lập kế hoạch và lịch trình dự
án ODA


Lịch trình
tóm tắt
tổng thể

Bắt đầu Kết thúc
Mỗ
xem é
lần
i tháng
t lại 1 x
Mức độ chi tiết
theo tuần hoặc
n
gày
3 – 6 tháng
Mỗi tháng
tháng
thêm vào 1
Mức độ chi tiết
theo tháng hoặc
tuần
Hôm


nay


)
Để chuẩn bị lịch trình công việc, cần tiến hành như sau:
 Xem xét cấu trúc phân chia công việc, ma trận trách nhiệm, lịch trình tóm
tắt tổng thể và mức độ chi tiế

t
 Lựa chọn công cụ lên lịch trình (sơ đồ theo thời gian, hệ thống ưu tiên)
 Phân chia các h thể thành các hoạt
động nhỏ hơn và chuẩn bị (các) danh sách các hoạt động
ực cho mỗi h
 Ước lượng quãng t i hiện cho mỗi hoạt động
 Thiết lập thứ tự của á ng
 Chuẩn bị sơ đồ ưu tiên về thời gian (hoặc dạn
 Xác định đường tới hạn
 Tính toán thời gian co dãn của các hoạt động
m xét, điều chỉnh l
ại kế hoạch khi thấy cần thiết
)
Trong dự án dài h n, tiếp cận “cuốn chiếu” được áp g vi ết
hoá lịch trình thực hiện dự án. Mỗi tháng, cần xem xét lại lịch trình để điều
chỉnh cho các tháng tiếp theo.

Hình cận cuốn chiếu










)
oạt động

oạt động trong lịch trình tóm tắt tổng
 Phân phối trách nhi
ệm và nguồn l
g c
oạt động
hờ
c
ian thự
c hoạt độ
g lịch trình khác)
 Xe
ạ dụng tron ệc chi ti
1. Tiếp



Cả nhóm dự án tiến hành việc xây dựng các h hoạt động cụ thể từ
Trang số: 5

/

25
tổng thể và chú ý đến các gợi ý sau:



BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Chương trình Nâng cao Năng lực Toàn diện Quản lý ODA
Phần I: Các kỹ năng quản lý dự án ODA
Nhóm: Chuẩn bị và kế hoạch dự án

(CCBP)
Giáo trình Đào tạo Quản lý Dự án ODA
Mođun KH4: Lập kế hoạch và lịch trình dự
án ODA


 Ph m
mo
 Sử dụ
 Đơ c
quãng
 Cá
danh
 Đố cá
nh
 Phân
 M ia
đình,
 Qu
 Lựa c
)
Hãy ịch
trình th
ân chia các hoạt động tóm tắt tổng thể thành các hoạt động cụ thể (xe
đun KH3)

ng tiếp cận “cuốn chiếu” cho các dự án dài hạn
n vị thời gian của các hoạt động phải nhỏ hơn đơn vị thời gian của cá
kiểm soát
c hoạt động được mô tả bằng các động từ đối với các “hành động” và
t
ừ đối với “Những yếu tố bị ảnh hưởng”
i với mỗi hoạt động, phân phối trách nhiệm cho một tổ chức hay một
ân cụ thể, riêng biệt
phối một nguồn lực cho mỗi hoạt động cụ thể
ã hoá các hoạt động một cách hệ thống, thể hiện được mối quan hệ “g
liên quan chặt chẽ” củ
a chúng
ản lý dự án là quá trình liên tục, không cần phân tách (Bảng 1)
họn công cụ thích hợp để lập kế hoạch và lịch trình dự án
xem và ghi nhận một số nguyên tắc cơ bản của việc lập kế hoạch và l
ực hiện dự án.

1. Công tác lập kế hoạch phải được tiến hành trước khi bắt đầu
thực hiện các hạng mục công việc của dự án;
2. Việc lập kế hoạch và lịch trình thực hiện phải có sự tham gia
của những người sẽ thực sự làm việc trong dự án;
3. Bao quát tất ả các khía cạnh của dự án: phạm vi, đối tượng; c
ngân sách; thời gian và chất lượng;
4. Bảo đảm tí nh linh hoạt của kế hoạch, cho phép điều chỉnh kế
hoạch, có tính đến thời gian xem xét và phê duyệt;
5. Làm o kếch hoạch thực sự đơn giản, loại bỏ những chi tiết rắc
rối làm cho người đọc khó hiểu;
6. Cần phải nhớ rằng lịch trình thực hiện chỉ là dự định để tiến
hành công việc và nó không bao giờ chính xác tuyệt đối;
7. Trao đổi kế quan. Mọi kế hoạch sẽ hoạch với tất cả các bên liên

vô giá trị nế không được mọi người biết đến. u
)
Nhà quản lý dự án cần phải thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến kế
 Lập biểu đồ tiến trình
Theo dõi tiến triển công việc theo kế hoạch
 Cập nhật thường xuyên bản kế hoạch
Trang số: 6

/

25
hoạch trong quá trình thực hiện dự án như sau:


BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Chương trình Nâng cao Năng lực Toàn diện Quản lý ODA
Phần I: Các kỹ năng quản lý dự án ODA
Nhóm: Chuẩn bị và kế hoạch dự án

(CCBP)
Giáo trình Đào tạo Quản lý Dự án ODA
Mođun KH4: Lập kế hoạch và lịch trình dự
án ODA




GHI NHỚ

Việc lập kế hoạch và lịch trình thực

hiện dự án là rất quan trọng. Đây là
công cụ phục vụ cho công tác quản lý
thực hiện dự án một cách hiệu quả
nhất, cũng như cơ sở cho việc kiểm
soát và đánh giá tiến trình thực hiện
và chất lượng dự án.

)
Hãy ghi nhận mô tả sơ bộ về đặc điểm của một số phương pháp lập kế hoạch
và lịch trình thực hi
Một n








ện dự án

số công cụ lập kế hoạch và lịch trình thực hiệ
dự án
Hình 2.
















Biểu đ
Biểu đ
Mô tả sơ bộ
Biểu đồ Gantt biểu thị một kế hoạch đã được lập cho
một số nhiệm vụ, được trình bầy trên trục hoành theo
thời gian.

ồ thanh –
ồ Gantt
Phương pháp
đường tới hạn –
CPM
CPM được thiết kế cho các dự án xây dựng và đã
thiết để hoàn thành công việc, sử dụng khi xây dựng
lịch t n
được các công ty xây dựng chấp nhận rộng rãi. Bản
chất CPM là phương pháp xác định thời gian cần
rình thực hiệ dự án.
Biểu E
(Kỹ đ
giá v m

chươ ìn
Trang số: 7

/

25
đồ P RT
thuật
à xe
ánh
xét
ng tr h)
PERT ụng rộng rãi trong công nghiệp chế
v ươ đồng với phươ pháp C M.
ù v chỉ t trung vào yếu ời gian của
ự án và s ng tí suất v thời gian của
h tr iúp việc xác định khả năng một
c hoàn thành tại mộ ời điểm cho
c
được áp d
tạo à có điểm t ng ng P
D
d
ậy, PERT
ử dụ
ập
nh toán xác
tố th

một oạt động để ợ g

dự án có t
trướ
hể đượ
không.

t th

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Chương trình Nâng cao Năng lực Toàn diện Quản lý ODA
Phần I: Các kỹ năng quản lý dự án ODA
Nhóm: Chuẩn bị và kế hoạch dự án

(CCBP)
Giáo trình Đào tạo Quản lý Dự án ODA
Mođun KH4: Lập kế hoạch và lịch trình dự
án ODA


2. Bi Gantt
)

ểu đồ
Danh sách hoạt động chỉ ra các hoạt động cần tiến hành, cùng với cá nhân/tổ
chức chịu trách nhiệm, quãng thời gian thực hiện, thời gian khởi đầu và kết
thúc. Hãy xem ví dụ về danh sách hoạt động trong việc chuẩn bị kế hoạch
xây nhà.


Bảng 2. Danh sách công việc trong việc chuẩn bị kế hoạch xây nhà


Hoạt động Trách nhiệm Quãng thời gian Khởi đầu Kết thúc
100 Mua đất Chủ dự án 1 0 1
101 Nghiên cứu vị trí Kiến trúc sư 2 1 3
10 3 2 Xác định nhu cầu Kiến trúc sư 2 1
10 ư 1 3 4 3 Kết thúc bản vẽ Kiến trúc s
104 Lựa chọn nhà
cung cấp
Chủ dự án 2 4 6
105 n trúc sư 1 4 5 Cung cấp thiết bị Kiế
106 Lập kế hoạch xây Chủ dự án 1 6 7
dựng
)

hạn
với sách
động hơn.
i quan hệ tương hỗ giữa
các hoạt động và không liên kết
cần thiết với lịch thực hiện. Một
tự động làm thay đổi các hoạt động tiếp theo
 L hữu ản lý lịch trình hoạt đ dự án,
nhưng ít khi đư để quản lý nh
ững công việc cụ thể, chi tiết vì
h ều mố n ệ tươ g hỗ giữa các hoạt ng. Loại
đồ này thường được sử dụng cho các dự án có mối quan hệ giữa các
ể không quá hức t
)
C k tiến hành xây dựn u a tt:
 ác ạt động;
 i gian cần thiết hoàn thành công vi ỗi hoạt động,

ào k i lượng công việc, nguồn lực ch phé g g n
d án;
Bi u đồ dạng hình thanh (Gantt) là một loại biểu đồ là sơ đồ thực hiện các
g mục công việc theo thời gian, được sử dụng trong lập kế hoạch. Đối
một số dự án đơn giản, biểu đồ dạng hình thanh gần giống với danh
g việc,côn nhưng được thể hiện theo kiểu đồ thị, sinh
 Biểu đồ Gantt khó cập nh
ật và không mô tả mố
được các thông tin về chi phí, nguồn lực
sự thay đổi trong một hoạt động không

Trang số: 8

/

25
à công cụ hiệu để qu
ợc áp dụng
ộng chung của
nó không thể

iện nhi i qua h n độ
hoạt động dễ h u, p ạp.

ác bước cơ bản hi g biể đồ G n
Định nghĩa c
Tính toán thờ
ho
để ệc cho m
tuỳ thuộc v

để hoàn thành
hố

o p, tổn thời ia

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Chương trình Nâng cao Năng lực Toàn diện Quản lý ODA
Phần I: Các kỹ năng quản lý dự án ODA
Nhóm: Chuẩn bị và kế hoạch dự án

(CCBP)
Giáo trình Đào tạo Quản lý Dự án ODA
Mođun KH4: Lập kế hoạch và lịch trình dự
án ODA


 ác định mối liên hệ giữa một hoạt động với các hoạt động khác;
 iệ dự án (mỗi hoạt động được biể ễn m t thanh
c hoành thời gian);
 i gian cho tất cả các hoạt động cho đến khi hoàn thành lịch
trình (là khi các hoạt động đã được sắp xếp sao cho thời điểm hoàn thành
ã được định
)

ntt)

Mã Hoạt động Quãng thời 1 2 3 4 5 6 7
X
Vẽ lịch thực h n u di bằng ộ
ngang theo trụ

Điều chỉnh thờ
củ
a chúng không vượt quá thời điểm hoàn thành dự án đ
trước)
Hãy xem ví dụ về biểu đồ dạng hình thanh (Gantt)
Bảng 3. Biểu đồ dạng hình thanh (Ga
gian (tuần)
100 Mua đất (Chủ dự
án)
1 xxx
101
(Kiế
xxx xxx Nghiên cứu vị trí 2
n trúc sư)
102 Xác n xxx đị h nhu cầu 2 xxxx
(Kiến trúc sư)
103 Kết thúc bản vẽ
(Kiến trúc sư)
1 xxx
104 Lựa chọn nhà
cung cấp (Chủ dự
án)
2 xxx xxx
105 Cung cấp thiết bị 1 xxx
106 L

ập kế hoạch xây
d ng (Chủ dự án)
1 xxx


)
Sử dụng biểu đồ Gantt có một số ưu nhược điểm như sau:
 Biểu đồ này rất dễ hiểu nhưng khó cập nhật và không mô tả mối quan hệ
tương hỗ giữa các hoạt động
 Không liên kết được các thông tin về chi phí, nguồn lực cần thiết với lịch
thực hiện
Trang số: 9

/

25
 Một sự thay đổi trong một hoạt động không tự
động làm thay đổi các
hoạt động tiếp theo

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Chương trình Nâng cao Năng lực Toàn diện Quản lý ODA
Phần I: Các kỹ năng quản lý dự án ODA
Nhóm: Chuẩn bị và kế hoạch dự án

(CCBP)
Giáo trình Đào tạo Quản lý Dự án ODA
Mođun KH4: Lập kế hoạch và lịch trình dự
án ODA


3.
)
P ường tới hạn là một trong những nhóm phương pháp thuộc sơ
)

ại
c ch
c i hỏi chia nhỏ dự án ra thành nhiều hoạt động xác định
h

, cũng như cho từng công việc cụ thể, chi tiết.
ng hỗ giữa các hoạt động và lịch trình sử dụng
)


. M
ạng lưới thường được vẽ dưới dạng "sơ đồ mũi tên", "sơ đồ nút";
 Quãng thời gian (D): quãng thời gian được ước tính cần để thực hiện một
hoạt động đó;
Thời điểm b t đầ (ES): thời điểm sớm nhấ
t m t hoạt động có thể
bắt đầu;
Thời điểm kết thúc sớm (EF): thời điểm sớm nhất mà một hoạt động có thể
kết thúc, bằng Thời điểm bắt đầu sớm cộng Quãng thời gian: EF = ES + D
T ểm kết thúc muộn ( : th m muộn nhất mà mộ
t h độ
ết thúc;
điểm bắt đầu muộn (L ểm muộn nhất mà một hoạ
thể bắt đầu nhưng không làm chậm thời điểm kết thúc dự án: LS = LF - D

Phương pháp đường tới hạn (CPM)
hương pháp đ
đồ mạng lưới, bao gồm:
- Sơ đồ ưu tiên (PDM)
- Sơ đồ ưu tiên về quy mô thờigian

- Sơ đồ mũi tên
Sử dụng phương pháp này tốn nhiều công sức hơn biểu đồ Gantt, nhưng l
ung cấp nhiều thông tin chi tiết cần thiết cho việc quản lý dự án một cá
ó hiệu quả. Nó đò
được và liên hệ các hoạt động này với nhau theo một trật tự logic và chi tiết
ơn nhiều so với biểu đồ Gantt:
Đây là công cụ hữu hiệ
u để xây dựng lịch thực hiên chung cho toàn bộ
dự án
 Cung cấp mối quan hệ tươ
kinh phí và các nguồn lực khác;
 Đòi hỏi có những mô tả rõ mối quan hệ giữa các hoạt động;
Một số khái niệm được sử dụng trong phương pháp đường tới hạn:
Hoạt động: việc thực hiện một nhiệm vụ cần thiết để hoàn thành dự án.
Mỗi hoạt động thường đòi hỏi kinh phí, hoặc thời gian, hoặc cả hai;
Mạng lưới: sơ đồ mô tả mối liên hệ giữa các hoạt động nhằm hoàn thành
dự án
hoạt động. Quãng thời gian này phải tính đến tất cả các nguồn lực cần cho
 ắ u sớm
à mộ

 hời đi
oạt ng có
LF) ời điể
thể k
Thời t có độngS): thời đi
ố: 10

/


25 Trang s

×