Tải bản đầy đủ (.pdf) (104 trang)

Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam – chi nhánh thái nguyên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.8 MB, 104 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

ĐẬU THỊ THU HÀ

NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ
VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

ĐẬU THI THU HÀ

NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ
VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU



NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐÀO HOÀNG TUẤN
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
CHẤM LUẬN VĂN

TS. Đào Hoàng Tuấn

PGS.TS Trần Thị Thanh Tú
Hà Nội – 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa được
công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác. Việc sử dụng
kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định. Các nội
dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đăng tải trên các
tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn.

Tác giả luận văn
(Ký tên)

Đậu Thị Thu Hà


LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy giáo hướng dẫn –
TS. Đào Hoàng Tuấn đã tận tâm giúp đỡ em hoàn thành luận văn này.

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Tài chính Ngân hàng –
Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện cho em hoàn
thành khóa học này.
Tác giả luận văn

Đậu Thị Thu Hà


MỤC LỤC
Lời cam đoan
Lời cám ơn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu viết tắt ......................................................................................i
Danh mục các bảng .....................................................................................................ii
Danh mục các sơ đồ ...................................................................................................iii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................................2
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ...........................................................................2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................3
6. Kết cấu của đề tài ……………………………………………………………..…..3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ……………...4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ………………………………………………..4
1.2. Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng ngân hàng thương mại …………….…….7
1.2.1. Tín dụng ngân hàng thương mại …………………………………………..….7
1.2.2. Chất lượng tín dụng ngân hàng thương mại .…………………..…..………...14
1.2.3. Hệ thống các nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng ............21
1.2.4. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng của một số ngân hàng thương mại ở

Việt Nam ....................................................................................................................26
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .........................................................................................31
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................32
2.1. Thiết kế nghiên cứu .............................................................................................32


2.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................34
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu …………………………………………..…....34
2.2.2. Phương pháp thống kê mô tả …………………………………………..….....35
2.2.3. Phương pháp so sánh …………………………………………………...…....35
2.2.4. Phương pháp phân tích và tổng hợp …………………………………...…….36
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN
2014 – 2016 ………………………………………………………………………....38
3.1. Tổng quan về VIB Thái Nguyên …………………...…………………………..38
3.1.1. Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của VIB ……….……….………..38
3.1.2. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của VIB …………………….………………44
3.1.3. Sơ lược về VIB Thái Nguyên …………………………………………….......42
3.1.4. Mô hình tổ chức của VIB Thái Nguyên ……………………………….……..44
3.1.5. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của VIB Thái Nguyên giai đoạn 2014
– 2016 …………………………………………………………...…………………..46
3.2. Thực trạng chất lượng tín dụng tại VIB Thái Nguyên …………..………….….47
3.2.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng của VIB Thái Nguyên đáp ứng
yêu cầu phát triển của nền kinh tế …………………………………….………….....47
3.2.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng trên phương tiện lợi ích chủ sở
hữu ngân hàng ……………………………………………………………………....54
3.2.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh an toàn trong hoạt động tín dụng ……………...…..57
3.2.4. Kiểm soát rủi ro tín dụng tại VIB Thái Nguyên ………………..……….........61
3.3. Đánh giá chung về chất lượng tín dụng tại VIB Thái Nguyên giai đoạn 2014 –
2016 …………………………………………..…………………………………......63

3.3.1. Kết quả đạt được ……………………………………………..……………....63
3.3.2. Hạn chế trong hoạt động tín dụng của VIB Thái Nguyên ……..……………..66
3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế ………………………………..…………...66
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 …………………………………………………………70


CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ - CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN ….……......71
4.1. Định hướng phát triển của VIB Thái Nguyên ………………………………….71
4.1.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam…….……...71
4.1.2. Định hướng phát triển của VIB Thái Nguyên tới năm 2020 ……………........73
4.2. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với VIB Thái Nguyên....................74
4.2.1. Đa dạng hóa chính sách sản phẩm, dịch vụ tín dụng của VIB Thái Nguyên..74
4.2.2. Mở rộng quy mô khách hàng và nâng cao chất lượng phục vụ khách
hàng……………………………………………………………………………..…...77
4.2.3. Nâng cao tiềm lực tài chính và uy tín ngân hàng……………………….…….82
4.2.4. Xây dựng chính sách đầu tư nguồn lực cho ngân hàng ………………..…….85
4.3. Một số kiến nghị …………………………………………….…………….……87
4.3.1. Kiến nghị với Chính phủ …………………………………………...………...87
4.3.2. Kiến nghị với NHNN Việt Nam …………………………………..…….........89
4.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam ……………..……….....90
KẾT LUẬN ……………………………………………….……………………......92
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………….……………………......93


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

Ký hiệu


Nguyên nghĩa

1

CAR

Hệ số an toàn vốn

2

CBTD

Cán bộ tín dụng

3

CN

Chi nhánh

4

CP

Cổ phần

5

DN


Doanh nghiệp

6

DNVVN

Doanh nghiệp vừa và nhỏ

7

KH

Khách hàng

8

KHCN

Khách hàng cá nhân

9

KHDN

Khách hàng doanh nghiệp

10

LC


Tín dụng chứng từ

11

NH

Ngân hàng

12

NHNN

Ngân hàng nhà nước

13

NHTM

Ngân hàng thương mại

14

NSNN

Ngân sách Nhà nước

15

PGD


Phòng giao dịch

16

TD

Tín dụng

17

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

18

VIB

Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam

19

VIB Thái Nguyên

Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam,
Chi nhánh Thái Nguyên

i



DANH MỤC BẢNG

STT
1

Bảng
Bảng 3.1

Nội dung

Trang

Kết quả hoạt động kinh doanh của VIB Thái Nguyên

46

giai đoạn 2014 - 2016
2

Bảng 3.2

Cơ cấu tín dụng theo thời gian tại VIB Thái Nguyên

47

3

Bảng 3.3


Quy mô tín dụng và tỷ lệ tăng trưởng tín dụng tại

49

VIB Thái Nguyên
4

Bảng 3.4

Tình hình dư nợ tại VIB Thái Nguyên giai đoạn

50

2014-2016 phân theo nhóm khách hàng
5

Bảng 3.5

Cơ cấu tín dụng tại VIB Thái Nguyên phân theo

51

ngành sản xuất kinh doanh
6

Bảng 3.6

Cơ cấu tín dụng tại VIB Thái Nguyên phân theo

53


thành phần kinh tế
7

Bảng 3.7

Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng tại VIB Thái

55

Nguyên
8

Bảng 3.8

Tình hình thu lãi cho vay tại VIB Thái Nguyên

56

9

Bảng 3.9

Chỉ tiêu sử dụng vốn tại VIB Thái Nguyên

56

10

Bảng 3.10


Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ tại VIB Thái

57

Nguyên
11

Bảng 3.11

Nợ quá hạn tại VIB Thái Nguyên phân theo thành

58

phần kinh tế
12

Bảng 3.12

Nợ quá hạn tại VIB Thái Nguyên phân theo thời gian

59

quá hạn
13

Bảng 3.13

Tỷ lệ mất vốn tại VIB Thái Nguyên


60

14

Bảng 3.14

Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro của VIB Thái Ng uyên

63

giai đoa ̣n 2014 – 2016

ii


DANH MỤC HÌNH – SƠ ĐỒ

STT

Hình

Nội dung

Trang

1

Sơ đồ 1.1

Quy trình cấp tín dụng tại ngân hàng


13

2

Sơ đồ 2.1

Thiết kế nghiên cứu luận văn

32

3

Hình 1.1

Logo của VIB

38

4

Sơ đồ 3.1

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VIB Thái Nguyên

44

iii



MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, cùng
sự bùng nổ của khoa học kỹ thuật, nhu cầu về vốn đầu tư ngày càng tăng cao. Đặc
biệt đối với các nước đang phát triển thì nhu cầu này càng rõ nét. Nguồn vốn đầu tư
phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam được hình thành từ nhiều nguồn khác. Song
không thể không kể đến vai trò to lớn của hệ thống ngân hàng thương mại. Hệ thống
ngân hàng thương mại Việt Nam đã có những đổi mới không chỉ về cơ cấu tổ chức,
mà còn cả về phương thức hoạt động. Phù hợp với xu hướng đa dạng hóa hoạt động
ngân hàng nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu vốn vay của mọi thành phần kinh tế trong
xã hội. Trong xu hướng đa dạng hóa trong môi trường hội nhập quốc tế, các ngân
hàng thương mại không ngừng mở rộng đối tượng và mạng lưới phục vụ, đồng thời
luôn tiên phong trong việc đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ nhằm thỏa mãn tối đa
lợi ích của khách hàng. Hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng là hoạt động chủ
yếu, khẳng định vai trò của hệ thống ngân hàng là trung gian tài chính quan trọng
nhất của nền kinh tế. Nó luôn nhận được sự quan tâm không chỉ của nhà hoạch định
chính sách, mà còn là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp. Trong những
năm gần đây ngành Ngân hàng Việt Nam đã có những thay đổi tích cực phù hợp với
tình hình thực tiễn, đưa vốn vào lưu thông tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội và
thúc đẩy kinh tế phát triển. Trong đó hoạt động tín dụng là chiếc cầu nối trung gian
từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, đây vẫn là hoạt động truyền thống và chủ yếu của
ngân hàng thương mại đem lại lợi nhuận chính cho các ngân hàng. Chính vì vậy việc
nâng cao chất lượng tín dụng là vấn đề cốt yếu nhất trong hoạt động quản trị, hoạt
động kinh doanh của các ngân hàng thương mại, nhất là trong giai đoạn hiện nay.
Việc nâng cao chất lượng tín dụng luôn là vấn đề mà các ngân hàng thương mại, các
cơ quan quản lý nhà nước đặc biệt quan tâm.
Tuy nhiên, trong hoạt động tín dụng, các ngân hàng thương mại cũng đứng
trước nhiều khó khăn thách thức: chất lượng tín dụng còn thấp, hệ quả là hiệu quả
kinh doanh thấp, tình trạng nợ xấu chiếm tỷ lệ cao và luôn là nguy cơ tiềm ẩn của
1



khủng hoảng và Ngân hàng TMCP Quốc tế - chi nhánh Thái Nguyên cũng không
phải là trường hợp ngoại lệ.
Trong bối cảnh đó, việc lựa chọn vấn đề “Nâng cao chất lượng tín dụng tại
Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam - chi nhánh Thái Nguyên”
làm đề tài luận văn có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, học viên mong muốn tìm hiểu,
nghiên cứu về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam chi nhánh
Thái Nguyên nói riêng cũng như hệ thống NHTM nói chung, từ đó định hướng,
phân tích, đánh giá và đề xuất một số giải pháp hữu hiệu để nâng cao hoạt động này
trong quá trình phát triển kinh tế của địa phương.
2. Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn tập trung giải quyết các câu hỏi sau:
- Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – chi
nhánh Thái Nguyên như thế nào?
- Các nhân tố nào làm ảnh hưởng đến khả năng nâng cao chất lượng tín dụng
của ngân hàng?
- Còn tồn tại những khó khăn gì trong việc nâng cao chất lượng tín dụng tại
ngân hàng?
- Dựa trên phân tích các tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Quốc tế Việt Nam – chi nhánh Thái Nguyên, giải pháp nào cần đề xuất để
nhanh chóng nâng cao chất lượng tín dụng tại đây?
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích của nghiên cứu: đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - chi nhánh Thái Nguyên.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về chất lượng tín dụng của NHTM;
+ Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP
Quốc tế Việt Nam - chi nhánh Thái Nguyên;
+ Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP

Quốc tế Việt Nam - chi nhánh Thái Nguyên đến năm 2020

2


4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: chất lượng tín dụng tại NHTM Quốc tế Việt Nam –
chi nhánh Thái Nguyên.
- Phạm vi nghiên cứu: thời gian: 2014 – 2016, không gian: Ngân hàng TMCP
Quốc tế Việt Nam - chi nhánh Thái Nguyên.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Các phương pháp chủ yếu được sử dụng trong luận văn gồm:
(1) Phương pháp tổng hợp, phân tích để hệ thống hóa, làm rõ và bổ sung những
vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động tín dụng, chất lượng tín dụng và thực tiễn
về chất lượng tín dụng tại VIB Thái Nguyên;
2) Phương pháp thống kê và phân tích tổng hợp để giải thích, làm rõ lý luận và
thực trạng công tác nâng cao chất lượng tín dụng tại VIB Thái Nguyên một cách
khách quan và khoa học;
(3) Phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng và phương pháp phân tích
dữ liệu;
- Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu phân tích đánh giá là nguồn dữ liệu thứ cấp
và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp bao gồm các báo cáo kết quả tài chính của VIB
Thái Nguyên từ năm 2014 - 2016. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp từ thông tin phỏng
vấn chuyên gia trực tiếp làm việc tại VIB Thái Nguyên trả lời.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm bốn chương
như sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và Cơ sở lý luận về chất lượng tín
dụng ngân hàng thương mại;
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu;

Chương 3: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt
Nam - Chi nhánh Thái Nguyên;
Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên.
3


CHƢƠNG 1:
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Xung quanh vấn đề nghiên cứu về nâng cao chất lượng tín dụng đã có khá
nhiều văn bản và công trình đề cập đến. Trong đó đáng chú ý có một số công trình
như sau:
Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Đoàn Thị Thu Hà (2009), với tiêu đề
“Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại Chi nhánh
Ngân hàng Chính sách Xã hội Hà Nội”, Học viện Ngân hàng đã hệ thống hóa được
một số lý luận cơ bản về đói nghèo, tín dụng đối với hộ nghèo, sự cần thiết phải xóa
đói giảm nghèo, các chỉ tiêu chất lượng tín dụng và rút ra sự cần thiết khách quan
phải nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo. Tiến hành phân tích,
đánh giá trên cả hai góc độ hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, rút ra những mặt
được và chưa được đối với công tác cho vay hộ nghèo, nhất là đã chỉ rõ nguyên nhân
của những tồn tại, hạn chế cần khắc phục. Trên cơ sở đó, đề xuất các nhóm giải pháp
và một số kiến nghị với Chính phủ, Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam góp
phần nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo. Tuy nhiên tác giả
mới chỉ đề cập đến nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng đối với đối tượng là hộ
nghèo mà chưa tiến hành nghiên cứu đối với mọi đối tượng khách hàng của NH.
Với đề tài luận văn cao học “Nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn” (Trường Đại học kinh tế quốc
dân, năm 2011), tác giả Lê Thị Bích Lan đã xác định quy trình cho vay là một trong

những yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng cho vay của NHTM, cụ thể: “Việc thiết lập
và không ngừng hoàn thiện quy trình cho vay có ý nghĩa rất quan trọng đối với đối
với hoạt động cho vay của ngân hàng, nó góp phần giảm thiểu rủi ro và nâng cao
chất lượng cho vay”. Tác giả đã đưa ra giải pháp đầu tiên nhằm nâng cao chất lượng
cho vay tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn là: “Nâng

4


cao chất lượng phân tích và thẩm định cho vay”. Cụ thể: “Phân tích tín dụng, thẩm
định là khâu rất quan trọng trong toàn bộ quy trình cho vay. Khâu này nếu thực hiện
tốt sẽ góp phần đáng kể vào quản lý rủi ro tín dụng và từ đó nâng cao chất lượng tín
dụng”.
Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế “Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại các chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” (Trường Đại học ngân hàng thành phố Hồ Chí
Minh, năm 2013), tác giả Trần Trọng Huy đã nhìn nhận và đưa ra một trong những
điểm yếu về quy mô và chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các
chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trên địa bàn
thành phố Hồ Chí Minh là: “Quy trình tín dụng tập trung bộc lộ nhiều hạn chế.
Trong đó, hạn chế lớn nhất là cán bộ tín dụng thực hiện tất cả các bước chủ yếu
trong quá trình cho vay: Một là, số liệu sử dụng để làm căn cứ thẩm định chưa đầy
đủ, thiếu chính xác. Hai là, quy trình tín dụng còn hạn chế trong việc phân cấp trách
nhiệm của cán bộ, việc trao đổi cán bộ tín dụng quá nhiều quyền là cơ hội để không
ít cán bộ tín dụng có đạo đức nghề nghiệp kém lợi dụng để trục lợi”. Luận án không
chỉ dừng lại ở việc mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại các chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh mà còn hướng đến sự thống
nhất và xây dựng một hệ thống ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam vững mạnh, hiện đại hoạt động theo thông lệ quốc tế.

Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Ngô Thị Thanh Trà (2015), với tiêu đề
“Các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại
thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Sài Gòn”, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí
Minh đã khái quát được các vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng như khái niệm về rủi ro
tín dụng ngân hàng, phân loại rủi ro tín dụng, nguyên nhân gây ra những rủi ro tín
dụng, những thiệt hại do rủi ro tín dụng, các mô hình đo lường rủi ro tín dụng, mục
tiêu và chính sách tín dụng. Luận văn đã tiếp cận những lý luận cơ bản về quản trị
rủi ro của ngân hàng trong nền kinh tế thị trường, so sánh với thực tiễn đánh giá
hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương

5


Việt Nam – Chi nhánh Nam Sài Gòn giai đoạn 2012 - 2014. Luận văn nghiên cứu
thực trạng và nguyên nhân rủi ro tín dụng cũng như các biện pháp phòng chống rủi
ro tín dụng tại Chi nhánh, từ đó chỉ ra những mặt còn hạn chế cần khắc phục. Qua
quá trình nghiên cứu tác giả đã đề xuất thêm các giải pháp cụ thể nhằm đem lại hiệu
quả tối đa trong công tác hạn chế rủi ro tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng cho
Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Sài Gòn.
Bài viết “Tăng cường quản trị rủi ro tín dụng để nâng cao năng lực cạnh
tranh của Ngân hàng thương mại Quốc tế Việt Nam”, tác giá Nguyễn Tú, Tạp chí
Thị trường tài chính tiền tệ, số 17, tháng 6 năm 2013. Trong phạm vi bài viết, tác giả
đề cập đến nội dung tăng cường quản trị rủi ro tín dụng, xử lý nợ xấu, chính sách
khách hàng và hoạt động Marketing của VIB nhằm nâng cao chất lượng tín dụng
trong quá trình thực hiện đề án tái cơ cấu. Đây là công trình nghiên cứu có giá trị
tham khảo rất tốt về lý luận và thực tiễn.
Bài viết “Tín dụng ngân hàng Việt Nam: Những vấn đề cần tháo gỡ” của tác
giả Thanh Hải, Tạp chí kinh tế và dự báo ngày 07/04/2015 đã thấy được vai trò của
tín dụng trong nền kinh tế thị trường hiện nay cũng như thấy được một số bất cập
trong công tác cho vay của các NHTM. Tác giả bài viết còn chỉ ra được mối quan hệ

cùng chiều giữa lãi suất danh nghĩa, tăng trưởng GDP với tăng trưởng tín dụng ngân
hàng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, khi lãi suất danh nghĩa và GDP tăng sẽ khiến
tăng trưởng tín dụng tại ngân hàng tăng lên. Tuy nhiên vẫn còn một số bất cập cần
được tháo gỡ như với mức độ tăng trưởng tín dụng quá cao, các ngân hàng sẽ gặp
nhiều khó khăn trong duy trì đảm bảo an toàn vốn trong tương lai, đòi hỏi cần có cơ
chế giữ lại lợi nhuận thu lại được, hoặc phải điều chỉnh tốc độ tăng trưởng tín dụng
của từng ngân hàng.
Ở các công trình khoa học trên, vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng được các
tác giả đề cập, tuy nhiên mỗi đề tài có một cách tiếp cận và nội dung nghiên cứu
khác nhau tùy vào tình hình thực tế và đặc điểm của từng NH, địa phương cụ thể: Ví
dụ như nâng cao chất lượng tín dụng để phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tín
dụng cho kinh tế nông nghiệp nông thôn nói chung; tín dụng cho kinh tế tư nhân
.v.v. Các nghiên cứu đã đưa ra các giải pháp chung nhất và mang tính thời điểm,

6


phạm vi trong một tổ chức cụ thể. Do đó đứng trước bối cảnh hiện nay và với một số
tổ chức khác thì giải pháp không còn phù hợp nữa. Tuy vậy, mỗi nghiên cứu với lý
do khác nhau chỉ tập trung cho mục đích riêng và phương pháp áp dụng các nghiên
cứu này không giống nhau. Vì thế, việc sử dụng những kết quả nghiên cứu có sẵn áp
dụng cho mỗi địa phương còn gặp nhiều khó khăn.
Các công trình trên đã đem lại những thông tin hữu ích về những bài học kinh
nghiệm từ NHTM trong và ngoài nước về nâng cao chất lượng tín dụng. Qua đó, tác
giả đã rút ra được một số bài học cho VIB Thái Nguyên. Đề tài “Nâng cao chất
lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam - chi nhánh
Thái Nguyên” chỉ tham khảo các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng và cách phân
tích để áp dụng phân tích chất lượng tín dụng riêng của VIB Thái Nguyên. Luận văn
đã bổ sung, hoàn thiện các vấn đề lý luận về chất lượng tín dụng của NHTM. Tác
giả đã nghiên cứu những bài học kinh nghiệm từ NHTM trong và ngoài nước về

nâng cao chất lượng tín dụng, qua đó rút ra một số bài học cho VIB Thái Nguyên.
Bên cạnh đó, luận văn đã phân tích có hệ thống thực trạng chất lượng tín dụng tại
VIB Thái Nguyên qua các năm 2014 – 2015 – 2016 để đưa ra những giải pháp đưa
ra góp phần vào việc từng bước hoàn thiện hoạt động tín dụng, trên cơ sở đó nâng
cao chất lượng tín dụng tại VIB Thái Nguyên trong thời gian tới. Các giải pháp đảm
bảo được tính thực tiễn hoạt động của VIB Thái Nguyên và phù hợp với điều kiện
kinh tế xã hội trên địa bàn.
1.2. Cơ sở lý luận về chất lƣợng tín dụng ngân hàng thƣơng mại
1.2.1. Tín dụng ngân hàng thương mại
1.2.1.1. Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế, ra đời và tồn tại nhiều hình thái kinh tế xã
hội. Từ “tín dụng” có nguồn gốc từ tiếng Latinh là credtium có nghĩa là sự tin tưởng,
dựa trên sự tin tưởng tín nhiệm đó sẽ thực hiện các quan hệ vay mượn một lượng giá
trị biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc vật chất trong một thời gian nhất định. Trong
quá trình phát triển của nền kinh tế tất yếu xuất hiện quan hệ tín dụng giữa các cá
nhân, tổ chức trong nền kinh tế. Sự luân chuyển dòng vốn giữa một bên cần vốn và
một bên có vốn nhàn rỗi đã xuất hiện quan hệ tín dụng.

7


Tín dụng là quan hệ vay mượn giữa các chủ thể trong nền kinh tế trong đó
chủ thể này chuyển nhượng cho chủ thế khác quyền sử dụng một lượng giá trị (có
thể dưới hình thức hàng hóa hoặc tiền tệ) với những điều kiện và trong một thời
gian nhất định mà hai bên đã thỏa thuận dựa trên nguyên tắc có hoàn trả.
1.2.1.2.

Tín dụng ngân hàng thương mại

Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ

chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản
tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài
chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
Trong đề tài này, tác giả nghiên cứu cấp tín dụng ngân hàng thương mại trên
phương diện nghiệp vụ cho vay. Vậy: Tín dụng ngân hàng thương mại là quan hệ
vay mượn phát sinh từ việc ngân hàng thương mại sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn
vốn huy động để thực hiện cho vay đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân, dân cư với
những điều kiện và trong một thời gian nhất định mà hai bên đã thỏa thuận dựa trên
nguyên tắc có hoàn trả.
* Hoạt động tín dụng ngân hàng có năm đặc trưng chính:
- Tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở lòng tin
- Tín dụng là sự chuyể n nhượng mô ̣t tài sản có thời ha ̣n.
- Tín dụng phải dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gố c và laĩ .
- Tín dụng phải d ựa trên cơ sở

là hoạt đô ̣ng tiề m ẩ n rủi ro cao cho ngân

hàng.
- Tín dụng phải trên cơ sở cam kế t hoàn trả vô điề u kiê ̣n.
1.2.1.3. Phân loại tín dụng ngân hàng thương mại
Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau người ta có thể phân loại tín dụng ngân
hàng như sau:
a. Căn cứ vào thời gian vay
- Tín dụng ngắn hạn: Hoạt động tín dụng có thời hạn dưới một năm. Khoản
tín dụng này thường được dùng để bù đắp sự thiếu hụt nhu cầu vốn lưu động và nhu
cầu chi tiêu cá nhân.

8



- Tín dụng trung hạn: Hoạt động tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm,
được sử dụng chủ yếu đầu tư tài sản cố định, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây
dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: Hoạt động tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng
để đáp ứng các nhu cầu đầu tư sản xuất kinh doanh hay dự án đầu tư dài hạn như:
xây dựng nhà ở, phương tiện vận tải, xây dựng nhà xưởng mới… Hiện nay các ngân
hàng thương mại đang nâng dần tỷ trọng cho vay trung và dài hạn trong tổng số dư
nợ của ngân hàng.
b. Căn cứ theo đảm bảo
- Tín dụng có đảm bảo: Trong hợp đồng tín dụng, khách hàng đi vay cam kết
đảm bảo về việc sử dụng tài sản mà mình đang sở hữu hoặc sử dụng để trả nợ cho ngân
hàng thương mại như: Nhà cửa, vật kiến trúc, quyền sử dụng đất, máy móc thiết bị, ô tô,
tài sản cố định khác… hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba khi không thực hiện việc trả
nợ gốc và lãi theo đúng thời hạn quy định trong hợp đồng. Ngân hàng thương mại sẽ
phát mại những tài sản đảm bảo đó trên thị trường nhằm thu hồi vốn và lãi.
- Tín dụng không có tài sản đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín
của khách hàng. Đối với những khách hàng có uy tín, có tài chính mạnh, quản lý có
hiệu quả, làm ăn thường xuyên có lãi, không xảy ra tình trạng nợ nần thì ngân hàng
có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần một
nguồn thu nợ thứ hai bổ sung.
c. Căn cứ theo hình thức tài trợ tín dụng
- Cho vay: Là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết
giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một
thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Cho vay
là tài sản lớn nhất trong khoản mục tín dụng.
+ Cho vay từng lần: Áp dụng cho các trường hợp khách hàng vay vốn bổ
sung vốn lưu động không thường xuyên hoặc khách hàng có vòng quay vốn kinh
doanh dài.


9


+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: Áp dụng trong các trường hợp khách hàng
có nhu cầu bổ sung vốn lưu động thường xuyên, có mục đích sử dụng vốn rõ ràng và
có uy tín với ngân hàng. Khi hợp đồng tín dụng theo hạn mức có hiệu lực, khách
hàng cần rút vốn sẽ không cần phải ký thêm hợp đồng tín dụng mà chỉ cần lập giấy
nhận nợ kèm bảng kê và bản sao chứng từ tài liệu chứng minh mục đích sử dụng
tiền vay.
+ Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực
hiện các dự án đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư
phục vụ đời sống.
+ Cho vay hợp vốn (đồng tài trợ): Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay
đối với 1 dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, có một
tổ chức tín dụng làm đầu mối, phối hợp các tổ chức tín dụng khác để thực hiện.
+ Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và
thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo
nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Ngân hàng cam kết đảm bảo sẵn
sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định. Ngân hàng
và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mức phí
trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.
+ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Ngân
hàng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức
tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự
động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của ngân hàng.
+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà NH thỏa thuận cho
khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng
trong phạm vi hạn mức tín dụng.
- Cho thuê tài chính: Là việc NH bỏ tiền mua tài sản cho khách hàng thuê,

dựa trên hợp đồng thuê tài sản được ký kết với điều kiện thỏa thuận nhất định.

10


- Chiết khấu thương phiếu: Là việc khách hàng được ngân hàng ứng trước
một số tiền tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân
hàng để sở hữu một thương phiếu (giấy tờ có giá khác) chưa đến hạn thanh toán.
- Bảo lãnh: Là việc ngân hàng thương mại cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài
chính hộ cho khách hàng. Nghiệp vụ này ngân hàng thương mại chưa phải xuất tiền
ra, song ngân hàng đã cho khách hàng sử dụng uy tín của mình để thu phí.
d. Căn cứ vào đối tượng khách hàng
- Tín dụng đối với khách hàng pháp nhân: Là những khách hàng có tư cách
pháp nhân tồn tại dưới hình thức doanh nghiệp, tổ chức có nhu cầu vốn cao, phục vụ
hoạt động sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư…
- Tín dụng đối với khách hàng thể nhân: có nhu cầu vay đa dạng với những
món vay nhỏ lẻ, chủ yếu cho nhu cầu tiêu dùng và sản xuất kinh doanh nhỏ.
e. Dựa vào quy mô khách hàng
- Tín dụng đối với doanh nghiệp lớn: Chủ thể vay ở đây là các doanh nghiệp
nhà nước, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô hoạt
động kinh doanh lớn, có khả năng cung cấp hàng hóa dịch vụ với số lượng lớn và
ảnh hưởng chi phối nền kinh tế.
- Tín dụng đối với các cá nhân và hộ gia đình: có nhu cầu vay vốn để kinh
doanh và tiêu dùng là chủ yếu
f. Căn cứ vào mức độ rủi ro tín dụng ngân hàng
Theo tiêu thức này giúp cho ngân hàng thương mại thường xuyên đánh giá lại
khoản mục tín dụng và xây dựng các giải pháp phòng ngừa rủi ro, trích lập các quỹ dự
phòng và đánh giá chất lượng tín dụng, qua đó giúp NHTM theo dõi rủi ro và sinh lời
gắn liền với những lĩnh vực tài trợ để có chính sách tín dụng hợp lý
- Tín dụng lành mạnh: Các khoản cho vay an toàn, có mức sinh lời cao và có

khả năng thu hồi vốn.
- Tín dụng có vấn đề: Là các khoản tín dụng có dấu hiệu không lành mạnh như:
trong hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụ được, tình
hình tài chính không lành mạnh hay gặp sự cố bất ngờ như thiên tai hỏa hoạn…

11


- Tín dụng quá hạn có khả năng thu hồi: Đó là các khoản nợ đã quá thời hạn quy
định nhưng khách hàng có thể khắc phục lại hoạt động sản xuất kinh doanh, cam kết sẽ
trả hoặc được đảm bảo bởi tài sản cầm cố, thế chấp có giá trị lớn.
- Tín dụng quá hạn khó đòi: nợ quá hạn quá lâu, khả năng trả nợ không có, tài
sản thế chấp bị giảm giá trị, do khách hàng chây ì, lừa đảo…
1.2.1.4. Các nguyên tắc cơ bản của tín dụng ngân hàng thương mại
Để đảm bảo cho ngân hàng thương mại có thể duy trì an toàn hiệu quả và phát
triển bền vững, đòi hỏi hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại phải tuân thủ các
nguyên tắc nhất định đã được cụ thể hóa trong các quy định của NHNN:
Thứ nhất, cho vay phải có mục đích
Mục đích đi vay được ghi rõ trong hợp đồng tín dụng như: phục vụ hoạt động
sản xuất kinh doanh hay đầu tư dự án hoặc cho vay tiêu dùng… đảm bảo cho ngân
hàng không tài trợ cho các hoạt động trái pháp luật và quan trong hơn mục đích đi
vay đó đã được ngân hàng thẩm định và kết luận rằng khách hàng sử dụng vốn vay
đúng mục đích thì sẽ hoàn trả cả gốc và lãi đúng kỳ hạn.
Thứ hai, phải hoàn trả cả gốc và lãi đúng kỳ hạn
Khách hàng phải cam kết hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã
thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Ngân hàng thương mại cũng phải có trách
nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi như đã cam kết. Nguyên tắc này đảm bảo an toàn về
thanh khoản của ngân hàng thương mại và thực hiện kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ
nhằm tối đa hóa lợi nhuận với chi phí thấp nhất, đây là điều kiện để ngân hàng
thương mại tồn tại và phát triển bền vững. Cho nên khi ký hơp đồng cho vay đòi hỏi

cả ngân hàng thương mại và khách hàng vay tiền yêu cầu phải tuân thủ những quy
đinh pháp lý cho vay.
Thứ ba, vay phải có đảm bảo theo quy định.
Bảo đảm tín dụng là việc bảo vệ quyền lợi của người cho vay dựa trên cơ sở
thế chấp, cầm cố tài sản thuộc sở hữu của người đi vay hoặc bảo lãnh của bên thứ
ba. Ngân hàng thương mại coi đảm bảo tín dụng là nguồn thu nợ thứ hai khi nguồn
thu nợ thứ nhất không thể thanh toán được nợ. Trong kinh doanh có muôn ngàn lý

12


do dẫn đến ngân hàng không thu được nguồn thu nợ thứ nhất vì vậy có điều kiện bảo
đảm tín dụng để hạn chế tổn thất cho ngân hàng trong tương lai.
1.2.1.5. Quy trình cấp tín dụng của ngân hàng
Quy trình cho vay ở các NHTM nói chung có thể khái quát bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Quy trình cấp tín dụng của ngân hàng

(Nguồn: Quy trình cấp tín dụng của ngân hàng)

13


1.2.2. Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.2.1. Quan niệm về chất lượng tín dụng ngân hàng
Quan niệm về chất lượng tín dụng cũng được nhiều tác giả nghiên cứu ở
nhiều góc độ khác nhau. Nhưng theo định hướng nghiên cứu của luận văn, chất
lượng tín dụng được đánh giá trên phương diện chủ sở hữu ngân hàng.
Hoạt động tín dụng phải quan tâm tới hai mục tiêu cơ bản: (1) Khằng định vai
trò chủ đạo trong hệ thống tín dụng đối với nền kinh tế; (2) Đảm bảo đạt mục tiêu
tăng trưởng, an toàn và sinh lời về vốn kinh doanh phù hợp với mục tiêu kế hoạch và

các quy định pháp luật trong từng thời kỳ. Trong đó:
+ Vai trò chủ đạo: Ngân hàng thương mại đảm bảo hoạt động tín dụng có
tính chất hướng dẫn, đảm bảo thị phần, tìm kiếm dịch vụ mới và hệ thống nghiệp vụ
tín dụng tiên tiến nhằm góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế của quốc gia.
+ Mức độ an toàn về vốn: Trước khi quyết định cho vay vấn đề luôn được
các ngân hàng thương mại xem xét thận trọng là khách hàng có mức độ tín nhiệm
cao hay thấp? Có được hoàn trả đầy đủ và đúng hạn không? Mức độ an toàn của
khoản vay là bao nhiêu (mức độ rủi ro)? Một khoản vay có mức độ tín nhiệm thấp,
hoặc có khả năng rủi ro thì người ta cho rằng khoản vay có chất lượng kém và
ngược lại. Việc ngân hàng thương mại mở rộng hoạt động cho vay dựa trên mức độ
tín nhiệm của khách hàng là đồng hành với gia tăng lợi nhuận từ đó hoạt động tín
dụng được đánh giá có chất lượng là tiền để đảm bảo an toàn vốn, tăng thị phần
khách hàng và khả năng sinh lời của ngân hàng.
+ Khả năng sinh lời: Hoạt động tín dụng ngân hàng phải giúp ngân hàng
thương mại tăng quy mô cho vay, mở rộng mạng lưới, đa dạng hóa đối tượng cho
vay nhưng phải dựa trên cơ sở ổn định, an toàn và hiệu quả. Hạn chế thấp nhất các
khoản nợ xấu để đem lại lợi nhuận cho ngân hàng, góp phần giảm tỷ lệ nợ xấu, hạn
chế rủi ro và tổn thất cho ngân hàng.
Tóm lại, trên phương diện ngân hàng thương mại thực hiện hoạt động tín
dụng phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và đạt được
mục tiêu kinh doanh trong từng thời kỳ, có thể đưa ra khái niệm chất lượng tín dụng

14


như sau: Chất lượng tín dụng ngân hàng là mức độ ngân hàng thực hiện hoạt động
tín dụng đáp ứng vốn cho sự phát triển kinh tế của đất nước và đạt được những mục
tiêu đề ra về quy mô, an toàn, sinh lời phù hợp với quy định pháp luật hiện hành
trong nước và thông lệ quốc tế.
1.2.2.2. Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng đối với ngân hàng thương mại

a. Đối với ngân hàng thƣơng mại
Đứng trên phương diện của ngân hàng thương mại nâng cao chất lượng tín
dụng thường quan tâm tới hai nội dung sau:
- Cung cấp hệ thống sản phẩm tín dụng tốt cho khách hàng
Một sản phẩm tín dụng tốt là phải thỏa mãn kịp thời, đúng lúc các nhu cầu về
vốn của khách hàng cả về quy mô, về kỳ hạn, về lãi suất… Sản phẩm tín dụng tốt cho
khách hàng nhưng phải đảm bảo quy trình cung cấp khoản vay được xây dựng mang
tính khoa học, các thủ tục đơn giản nhưng vẫn đảm bảo các nguyên tắc tín dụng và
kiểm soát rủi ro. Bên cạnh đó sản phẩm tín dụng tốt còn thể hiện các chính sách hỗ trợ
khách hàng của ngân hàng đi kèm theo khoản cấp tín dụng như: dịch vụ thanh toán, tư
vấn tài chính… Hiện nay các khách hàng sẵn sàng chấp nhận các khoản tín dụng với
lãi suất cao nhưng có dịch vụ hỗ trợ tốt. Thông qua cung cấp hệ thống sản phẩm tín
dụng tốt, sẽ tạo được uy tín đối với khách hàng, góp phần tăng quy mô khách hàng,
tăng trưởng tín dụng nhưng vẫn đảm bảo được nguyên tắc tín dụng.
- Hạn chế rủi ro tín dụng trên cơ sở xác định và kiểm soát được các rủi ro
Trong nền kinh tế thị trường hoạt động kinh doanh của khách hàng luôn đối
mặt với các quy luật kinh tế như: quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh
tranh… Các khách hàng luôn đối mặt với các rủi ro trong sản xuất kinh doanh của nền
kinh tế thị trường từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng. Vì
vâỵ rủi ro của khách hàng cũng là rủi ro của ngân hàng. Hoạt động cho vay của ngân
hàng thương mại là loại hình kinh doanh đặc biệt tiềm ẩn nhiều rủi ro.
Nâng cao chất lượng tín dụng là cơ sở cho ngân hàng thương mại thu thập thông
tin về khách hàng, phân tích khách hàng trên các chỉ tiêu định tính và định lượng để xác
định chính xác về tình trạng của khách hàng; xử lý thông tin và xác định nguy cơ đối

15


×