Tải bản đầy đủ (.pdf) (75 trang)

đánh giá năng suất sinh sản của hai tổ hợp lai giữa lợn nái ông bà vcn11, vcn12 phối với đực vcn03 và sinh trưởng con lai đến 60 ngày tại công ty cổ phần giống lợn dân quyền, thanh hóa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.22 MB, 75 trang )

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

PHAN THỊ DUYÊN

ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA HAI TỔ HỢP
LAI GIỮA LỢN NÁI ÔNG BÀ VCN11, VCN12 PHỐI VỚI
ĐỰC VCN03 VÀ SINH TRƯỞNG CON LAI ĐẾN 60 NGÀY
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG LỢN DÂN QUYỀN,
THANH HÓA

Chuyên ngành:

Chăn nuôi

Mã số:

60 62 01 05

Người hướng dẫn khoa học: 1. TS. Đoàn Văn Soạn
2. PGS.TS. Phan Xuân Hảo

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu
được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy
bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn,
các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2016


Tác giả luận văn

Phan Thị Duyên

i


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,
đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc đến TS. Đoàn Văn Soạn, PGS.TS. Phan Xuân Hảo đã tận tình hướng dẫn,
dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và
thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ
môn Di truyền - Giống vật nuôi, Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã
tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Phòng chăn nuôi,
Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Thanh Hóa, Công ty cổ phần lợn giống Dân Quyền,
Khoa Chăn nuôi thú y, Trường Cao đẳng Nông Lâm Thanh Hóa đã giúp đỡ và tạo điều
kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành
luận văn./.
Hà Nội, ngày... tháng... năm 20...
Tác giả luận văn

Phan Thị Duyên


ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục các từ viết tắt ................................................................................................... v
Danh mục bảng ................................................................................................................ vi
Danh mục sơ đồ, biểu đồ ................................................................................................ vii
Trích yếu luận văn ......................................................................................................... viii
Thesis abstract................................................................................................................... x
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề .................................................................................................................. 1
1.2. Mục đích của đề tài .................................................................................................... 2
Phần 2. Tổng quan tài liệu ............................................................................................. 3
2.1. Cơ sở khoa học về sự sinh sản, sinh trưởng của lợn .................................................. 3
2.1.1. Cơ sở di truyền của sự sinh sản, sinh trưởng của lợn ............................................. 3
2.1.2. Cơ sở sinh lý, các chỉ tiêu sinh sản và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng
sinh sản của lợn nái ................................................................................................. 8
2.1.3. Cơ sở sinh lý của sự sinh trưởng, các chỉ tiêu đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng........ 19
2.1.4. Tiêu tốn thức ăn .................................................................................................... 21
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. ............................................................. 21
2.2.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài ...................................................................... 21
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước ......................................................................... 22
Phần 3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu ............................................................ 25
3.1. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................................. 25
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................................ 25
3.3. Nội dung nghiên cứu................................................................................................ 25
3.3.1. Năng suất sinh sản của lợn nái VCN11 và VCN12 .............................................. 25

3.3.2. Tiêu tốn thức ăn để sản xuất 1kg lợn con cai sữa ................................................. 26
3.3.3. Sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của con lai từ cai sữa đến 60 ngày ..................... 26
3.4. Điều kiện nghiên cứu ............................................................................................... 26

iii


3.4.1. Nguồn gốc, đặc điểm và một số tính năng sản xuất của hai dòng lợn VCN11
và VCN12 .............................................................................................................. 26
3.4.2. Điều kiện nuôi dưỡng ........................................................................................... 27
3.5. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................... 28
3.5.1. Phương pháp đánh giá khả năng sinh sản ............................................................ 28
3.5.2. Phương pháp đánh giá khả năng tiêu tốn thức ăn/kg lợn con cai sữa (10 lô/
công thức, mỗi lô 10 con) ...................................................................................... 29
3.5.3. Phương pháp đánh giá khả năng sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của lợn con
từ cai sữa đến 60 ngày (10 lô/ công thức, mỗi lô 10 con) ..................................... 29
3.6. Phương pháp xử lý số liệu ....................................................................................... 30
Phần 4. Kết quả và thảo luận ....................................................................................... 31
4.1. Năng suất sinh sản của tổ hợp lai giữa lợn nái ông bà VCN11, VCN12 phối
với đực VCN03 ........................................................................................................ 31
4.1.1. Năng suất sinh sản của lợn nái lai giữa lợn nái ông bà VCN11, VCN12 phối
với đực VCN03 ..................................................................................................... 31
4.2. Năng suất sinh sản của lợn nái vcn11 và vcn12 phối với đực vcn03 qua các
lứa đẻ ....................................................................................................................... 39
4.3. Tiêu tốn thức ăn/1 kg lợn con cai sữa ...................................................................... 52
4.4. Sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của lợn con từ cai sữa đến 60 ngày ....................... 54
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ...................................................................................... 57
5.1. Kết luận .................................................................................................................... 57
5.2. Kiến nghị.................................................................................................................. 58
Tài liệu tham khảo .......................................................................................................... 59


iv


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

Du

Duroc

FSH

Follicle-stimulating hormone

GRH

Gonadotropin-releasing hormone

H

Hamshire

KLCS

Khối lượng cai sữa

KLSS


Khối lượng sơ sinh

L

Landrace

L xY

Landrace x Yorkshire

LH

Luteinizing hormone

Pi

Pietrain

SCCS

Số con cai sữa

SCSS

Số con sơ sinh

SCSSS

Số con sơ sinh sống


TTTA

Tiêu tốn

Y

Yorkshire

v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1. Năng suất sinh sản của lợn nái ông bà VCN11, VCN12 phối với đực
VCN03

32

Bảng 4.2. Năng suất sinh sản của lợn nái ông bà VCN11, VCN12 phối với đực
VCN03 lứa đẻ 1

40

Bảng 4.3. Năng suất sinh sản của lợn nái ông bà VCN11, VCN12 phối với đực
VCN03 lứa đẻ 2

41

Bảng 4.4. Năng suất sinh sản của lợn nái ông bà VCN11, VCN12 phối với đực
VCN03 lứa đẻ 3


42

Bảng 4.5. Năng suất sinh sản của lợn nái ông bà VCN11, VCN12 phối với đực
VCN03 lứa đẻ 4

43

Bảng 4.6. Năng suất sinh sản của lợn nái ông bà VCN11, VCN12 phối với đực
VCN03 lứa đẻ 5

44

Bảng 4.7. Năng suất sinh sản của lợn nái ông bà VCN11, VCN12 phối với đực
VCN03 lứa đẻ 6

45

Bảng 4.8. Tiêu tốn thức ăn cho 1kg lợn con cai sữa của lợn nái ông bà VCN11 và
VCN12 phối với đực VCN03

53

Bảng 4.9. Sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của lợn con từ cai sữa đến 60 ngày tuổi

vi

55



DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1.

Cơ chế điều hoà chu kỳ tính ở lợn cái

11

Biểu đồ 4.1.

Số con sơ sống/ổ, số con để nuôi/ổ, số con cai sữa/ổ của lợn nái
ông bà VCN11 và VCN12 phối với đực VCN03

Biểu đồ 4.2.

Khối lượng sơ sinh/ổ, khối lượng cai sữa/ổ của nái

35
ông bà

VCN11 và VCN12 khi phối với đực VCN03
Biểu đồ 4.3. Số con sơ sinh/ổ của lợn nái ông bà VCN11 và VCN12

38
phối với

đực VCN03

46

Biểu đồ 4.4. Số con sơ sinh sống/ổ của lợn nái ông bà VCN11 và VCN12 phối

với lợn đực VCN03 qua các lứa đẻ

47

Biểu đồ 4.5. Khối lượng sơ sinh/ổ của lợn nái ông bà VCN11 và VCN12 phối với
đực VCN03 qua các lứa đẻ

49

Biểu đồ 4.6. Số con cai sữa/ổ của lợn nái ông bà VCN11, VCN12 phối với lợn
đực VCN03 qua các lứa đẻ

50

Biểu đồ 4.7. Khối lượng cai sữa/ổ của lợn nái ông bà VCN11 và VCN12 phối với
đực VCN03 qua các lứa đẻ

vii

52


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Tên tác giả: Phan Thị Duyên
2.Tên luận văn: “Đánh giá năng suất sinh sản của hai tổ hợp lai giữa lợn nái ông bà
VCN11, VCN12 phối với đực VCN03 và sinh trưởng con lai đến 60 ngày tại Công ty
cổ phần giống lợn Dân Quyền, Thanh Hóa”.
3. Ngành: Chăn nuôi

Mã số: 60 62 01 05


4. Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Đánh giá được năng suất sinh sản của tổ hợp lai giữa lợn nái ông bà VCN11 và
VCN12 phối với đực VCN03, xác định được tiêu tốn thức ăn/kg lợn cai sữa, tiêu tốn
thức ăn/kg tăng khối lượng lợn giai đoạn từ cai sữa đến 60 ngày, từ đó góp phần nâng
cao hiệu quả chăn nuôi lợn.
Phương pháp nghiên cứu
Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng phương pháp đánh giá khả năng sinh
sản, năng sinh trưởng của lợn căn cứ vào số liệu thu thập, kế thừa về các chỉ tiêu về
năng suất sinh sản của lợn nái VCN11, VCN12 phối với đực VCN03 từ năm 2013 đến
tháng 11/2015 và số liệu ghi chép trong thời gian thực tập. Phương pháp đánh giá các
chỉ tiêu sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn thông qua theo dõi khối lượng cơ thể
lợn, lượng thức ăn tiêu thụ trong thời gian thực tập.
Kết quả chính và kết luận
Năng suất sinh sản của lợn nái ông bà VCN11, VCN12 phối với đực VCN03 đạt
kết quả tương đối tốt. Tuổi đẻ lứa đầu lần lượt là 363,41 ngày và 365,36 ngày. Số con
sơ sinh sống/ổ lần lượt là 11,90 và 13,35 con. Số con cai sữa/ổ lần lượt là 11,62 và
12,69 con. Khối lượng sơ sinh/con lần lượt là 1,34 và 1,29 kg. Khối lượng cai sữa/con
lần lượt là 6,52 kg/con lúc 22,66 ngày tuổi và 6,26 kg/con lúc 22,60 ngày tuổi. Năng
suất sinh sản của lợn nái ông bà VCN11 thấp hơn so với lợn nái VCN12 ở các chỉ tiêu
quan trọng gồm số con sơ sinh/ổ, số con sơ sinh còn sống/ổ, số con cai sữa/ổ, khối
lượng sơ sinh/ổ, khối lượng cai sữa/ổ. Các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái ông bà VCN11,
VCN12 phối với đực VCN03 ở hầu hết các lứa đẻ đều đạt thấp nhất ở lứa 1, tăng dần từ
lứa đẻ 2 và đạt cao nhất ở lứa thứ 4 hoặc lứa 5, giảm dần ở lứa thứ 6.
Tiêu tốn thức ăn/1 kg lợn cai sữa của lợn nái ông bà VCN11 là 5,69 kg cao hơn
so với chỉ tiêu này ở lợn nái ông bà VCN12 (5,29 kg). Tăng khối lượng của lợn giai

viii



đoạn từ cai sữa đến 60 ngày tuổi của lợn con trong công thức lai VCN03 x VCN11
(433,92 g/con/ngày) cao hơn so với chỉ tiêu này trong công thức lai VCN03 x VCN12
(398,07 g/con/ngày). Tiêu tốn thức ăn/kg lợn con từ cai sữa đến 60 ngày tuổi của lợn
con trong công thức VCN03 x VCN11 (1,16 kg thức ăn/kg tăng khối lượng) cao hơn chỉ
tiêu này trong công thức VCN03 x VCN12 (1,15 kg thức ăn/kg tăng khối lượng).

ix


THESIS ABSTRACT
Master candidate: Phan Thi Duyen
Thesis title: "Evaluation of reproduction performance of VCN11, VCN12 grandparent
sows inseminated with VCN03 boars and the growth of their crossbreds up to 60 day of
age at Dan Quyen Pig Joint stock company, Thang Hoa province”.
Major:Livestock

Code: 60 62 01 05

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
The purpose of the subject: evaluate the reproductive performance of sows cross
between VCN11 and VCN12 grandparents inseminated with VCN03 boar, identified
FCR/kg piglets weaned, FCR/kg weight gain of pigs in period from weaning to 60 days,
thereby contributing to improve the efficiency of pig production.
Materials and Methods
In this study we used the method of evaluation of fertility of pigs based on the
data collected, successor of sows cross between VCN11, VCN12 grandparents
inseminated with VCN03 boar from 2013 to 11/2015 and data recording in real time
reproduction sets. Methods of assessing the criteria of growth and FCR through tracking

pig body weight, food intake consumed during practice.
Main findings and conclusions
Performance breeding sows of VCN11, VCN12 grandparents inseminated with
VCN03 boar achieved relatively good results. Age at first farrowing respectively were
363.41 and 365.36 days. Number born alive surving sequencel were 11.90 and 13.35
respectively piglet/litter. Number weaned sequencel were 11.62 and 12.69 respectively
piglet/litter. Birth weight/piglit respectively were 1.34 and 1.29 kg. Weaning
weight/piglit turn were 6.52 kg at 22.66 days old and 6.26 kg at the age of 22.60 days.
Reproductive performance of VCN11 sows lower than VCN12 sows in important
indicators including the newborn/parity, the newborn alive/litter, number weaned/parity,
the litter weight birth/parity, weaning weight/litter. The reproductive indicators of
VCN11, VCN12 sows inseminated with VCN03 boar in almost all indicators were
lowest in the first parity, increases from parity 2 and peaked at age 4 or age 5,
descending in the 6th.
The FCR /1 kg of sows weaned pigs of VCN11 was 5.69 kg, higher than this
one in VCN12 sows (5.29 kg) . Increase the ADG of pigs in period from weaning to 60

x


days old piglet in hybrid VCN03 x VCN11 (433.92 g/pig/ day) was higher than ADG in
hybrid VCN03 x VCN12 (398,07 g/pig/ day). FCR/kg pigs from weaning to 60 days old
piglet formula VCN03 x VCN11 (1.16 kg feed / kg weight gain) was higher than this
indicator in the formula VCN03 x VCN12 (1.15 kg feed / kg weight gain).

xi


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong chăn nuôi, chăn nuôi lợn đóng vai trò quan trọng trong việc đáp
ứng nhu cầu thực phẩm cho người tiêu dùng trong nước (hàng năm cung cấp trên
70% lượng thịt tiêu thụ trên thị trường) và xuất khẩu. Sự hình thành sớm nghề
chăn nuôi lợn cùng với nghề trồng lúa nước cho chúng ta thấy được tầm quan
trọng này, không những thế thịt lợn còn là loại thực phẩm mang giá trị dinh
dưỡng cao, 100g thịt lợn nạc chứa 370 kcal và 22% protein, mùi vị thịt lợn còn
hợp khẩu vị đối với nhiều đối tượng tiêu dùng nên được sử dụng rộng rãi.
Nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng hiện nay ngày một tăng cao, đòi
hỏi chất lượng thịt cần được cải thiện hơn về: tỷ lệ nạc cao, tỷ lệ mỡ thấp, thịt có
màu sắc đẹp, hương vị thơm ngon, tỷ lệ mỡ rắt cao, không bị tồn dư kháng sinh,
kim loại nặng và các chất kích thích khác... Điều này đặt ra câu hỏi cho ngành
chăn nuôi nói chung và các ngành khác nói riêng. Do vậy, chăn nuôi lợn ở nước
ta ngày càng được quan tâm sâu rộng hơn, không chỉ đơn giản phát triển về qui
mô, cải tiến phương thức nuôi dưỡng mà quan trọng hơn cả là tạo ra được con
giống tốt. Sau khi nhập các giống lợn ngoại như Yorkshire, Landrace, Duroc,
Pietrain … cho năng suất cũng như chất lượng khá ổn định ở Việt Nam, thì việc
lai tạo giữa các giống lợn để tạo ra các giống lợn có năng suất cao và phù hợp với
điều kiện chăn nuôi tại ở nước ta như giống lợn ông bà VCN11, VCN12,..đang
được quan tâm.
Thanh Hóa là địa phương có tổng đàn lợn lớn thứ 2 ở vùng Bắc Trung Bộ
và là nơi cung ứng sản phẩm lợn thịt lớn cho thị trường trong và ngoài tỉnh. Tính
đến thời điểm 01/10/2015, tổng đàn lợn ở tỉnh Thanh Hóa là 883.047 con, toàn
tỉnh có 369 trang trại lợn. Tổng sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng là 135.812
tấn/năm (Nguồn niêm giám thống kê năm 2015 của tỉnh Thanh Hóa).
Tuy nhiên số trang trại chăn nuôi có quy mô lớn, sản xuất theo hướng
công nghiệp còn chưa nhiều. Điều đó cho thấy chăn nuôi lợn theo quy mô trang
trại ở vùng Bắc Trung Bộ nói chung hay ở tỉnh Thanh Hóa nói riêng có quy mô
tương đối nhỏ, mức độ đầu tư trong chăn nuôi vẫn còn nhiều hạn chế.
Một trong những vấn đề cấp thiết cần được giải quyết đối với chăn nuôi
lợn ngoại của tỉnh Thanh Hóa đó là năng suất sinh sản của đàn nái ngoại chưa

cao, không ổn định, không đồng đều, chất lượng thịt chưa ổn định.

1


Xuất phát từ tình hình trên, để góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi lợn
ngoại trong điều kiện chăn nuôi hiên nay, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá năng suất sinh sản của hai tổ hợp lai giữa lợn nái ông bà
VCN11, VCN12 phối với đực VCN03 và sinh trưởng con lai đến 60 ngày tại
Công ty cổ phần giống lợn Dân Quyền, Thanh Hóa”.
1.2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
- Đánh giá được năng suất sinh sản của tổ hợp lai giữa lợn nái ông bà
VCN11 và VCN12 phối với đực VCN03 trong điều kiện chăn nuôi tại Thanh Hóa.
- Xác định được tiêu tốn thức ăn/kg lợn cai sữa của tổ hợp lai giữa nái
VCN11 và VCN12 phối với đực VCN03 (L19).
- Xác định được tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng lợn giai đoạn từ cai
sữa đến 60 ngày.

2


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ SỰ SINH SẢN, SINH TRƯỞNG CỦA LỢN
2.1.1. Cơ sở di truyền của sự sinh sản, sinh trưởng của lợn
Các tính trạng sản xuất bao gồm tính trạng sinh sản và sinh trưởng của vật
nuôi là các tính trạng số lượng do nhiều gen điều khiển, mỗi gen đóng góp một
mức độ khác nhau vào cấu thành năng suất của con vật. Giá trị kiểu hình của các
tính trạng sản xuất có sự phân bố liên tục và chịu tác động nhiều bởi nhân tố
ngoại cảnh.
Những tính trạng sản xuất có thể do hàng trăm cặp gen kiểm soát. Một số

cặp gen có thể ảnh hưởng đến nhiều tính trạng, điều đó làm cho các tính trạng có
liên quan di truyền với nhau. Sự liên quan có thể là quan hệ dương tính hoặc âm
tính, như tốc độ tăng khối lượng/ngày và lượng thức ăn tiêu thụ/ngày có quan hệ
dương tính với nhau, ngược lại số con sơ sinh/ổ và khối lượng sơ sinh/con lại có
quan hệ âm tính. Nhóm những cặp gen ảnh hưởng đến một số tính trạng cụ thể
được gọi là kiểu gen.
Di truyền ảnh hưởng tới sự thay đổi năng suất ở lợn chủ yếu do chọn lọc
và lai giống.
- Chọn lọc
Chọn lọc là động lực đầu tiên để đạt tới sự tiến bộ di truyền và không có
con đường tắt ở đây. Tiềm năng di truyền của đàn giống hàng năm được tăng lên
vì có sự chọn lọc làm giảm các gen không mong muốn và làm tăng các gen mong
muốn. Sự thay đổi di truyền đối với mỗi tính trạng riêng biệt phụ thuộc vào 3 yếu
tố: Sự sai khác chọn lọc, hệ số di truyền và khoảng cách thế hệ.
+ Li sai chọn lọc
Li sai chọn lọc là khoảng cách về năng suất giữa các cá thể được chọn so
với bình quân chung của đàn. Li sai chọn lọc càng lớn, càng đạt được nhiều tiến
bộ di truyền. Mặt khác, khi càng nhiều tình trạng trong chương trình chọn lọc thì
sự sai khác về chọn lọc càng thấp đối với mỗi tính trạng. Chọn lọc đối với những
tính trạng không quan trọng về kinh tế làm giảm kết quả của các tính trạng quan
trọng. Vì vậy, cần hạn chế các chỉ tiêu chọn lọc và chỉ nhằm vào các chỉ tiêu
quan trọng và kinh tế.

3


+ Hệ số di truyền
Hệ số di truyền là tỷ lệ % về thay đổi năng suất do di truyền gây ra.
Những tính trạng có hệ số di truyền cao ít chịu ảnh hưởng của ngoại cảnh ở thế
hệ sau hơn những tính trạng có hệ số di truyền thấp. Điều đó có ý nghĩa là những

tính trạng có hệ số di truyền cao thì chọn lọc có hiệu quả hơn những tính trạng có
hệ số di truyền thấp. Hầu hết các chỉ tiêu sinh sản ở lợn có hệ số di truyền thấp,
trong khi tăng trọng và độ dày mỡ lưng có hệ số di truyền cao hơn (Johnson,
1996). Vì vậy, việc chọn lợn nái sinh sản theo gia đình hoặc dòng họ có hiệu quả
hơn chọn lọc cá thể.
* Các tham số di truyền đối với lợn nái sinh sản
Nhiều công trình nghiên cứu đã xác định rằng các chỉ tiêu về khả năng
sinh sản của lợn nái có hệ số di truyền thấp.
Nguyễn Văn Thiện (1995) cho biết hệ số di truyền đối với một số tính
trạng về khả năng sinh sản của lợn nái như sau:
h2
0,13
0,12
0,05
0,17

Tính trạng
Số con/lứa đẻ
Số con cai sữa/lứa đẻ
Khối lượng sinh sản/con
Khối lượng cai sữa/ổ

- Các chỉ tiêu sinh sản lại có mối quan hệ với nhau, hệ số tương quan di
truyền giữa các chỉ tiêu sinh sản ở lợn như sau:
Số con sơ sinh và số
con sơ sinh còn sống

Số con sơ sinh còn sống
và số con 21 ngày tuổi


Số con sơ sinh còn sống
và số con cai sữa

0,99

-

0,94

0,88

0,89

0,83

0,83

-

-

0,97

-

0,85

0,94

0,57


-

-

0,87

-

0,967

-

0,579

0,999

-

0,815

0,92
-

-

0,81
0,81

4



+ Khoảng cách thế hệ
Khoảng cách thế hệ là tuổi bình quân của bố mẹ khi đời con sinh ra.
Khoảng cách thế hệ càng ngắn thì đạt được sự tiến bộ di truyền càng cao.
Khoảng cách thế hệ có thể giảm bằng cách thay, thải bố mẹ đã già.
- Lai giống và ưu thế lai
+ Lai giống
Lai giống là cho giao phối các cá thể thuộc các giống hoặc các dòng khác
nhau. Mặc dù lai khác giống xa nhau về huyết thống hơn lai khác dòng, song hiệu
ứng di truyền của 2 kiểu lai lại tương tự nhau. Có nhiều phương pháp lai giống
như: lai khác giống, lai khác dòng, lai cố định, lai luân chuyển, lai 2 máu, 3 máu…
Sự khác nhau về năng suất giữa các dòng có thể thông qua hệ thống lai để tập hợp
các đặc tính tốt của mỗi giống tham gia hệ thống lai và hạn chế các đặc tính không
tốt của chúng. Tuy nhiên, lai giống không đảm bảo hoàn toàn việc tăng sinh
trưởng. Vì vậy việc sử dụng hệ thống lai nào cần phải được chọn lọc kỹ lưỡng.
Quá trình chọn lọc tự nhiên và nhân tạo ở lợn làm tăng tần số cặp các gen
trội và dị hợp tử, đồng thời làm giảm tần số các cặp gen lặn, kể cả các cặp gen
trội không có lợi cho cơ thể và năng suất của chúng. Lai giống làm cho tần số
kiểu gen đồng hợp tử ở thế hệ sau giảm đi, tần số kiểu gen dị hợp tử tăng lên, tạo
ra nhiều cặp gen khác nhau. Đồng thời lai giống sẽ tạo ra sự tác động của gen đặc
biệt, không cộng tính (khả năng tổ hợp đặc biệt) hay ưu thế lai (Đinh Văn Chỉnh
và cs., 2001). Vì vậy, lai giống làm tăng tiềm năng di truyền cho thế hệ sau.
+ Ưu thế lai
Ưu thế lai là năng suất tốt hơn của con lai so với bố mẹ chúng và được
tính bằng công thức:
KR - E
Ưu thế lai (%) =

x 100

E

Trong đó: KR là giá trị trung bình của con lai
E là giá trị trung bình của bố mẹ
Ưu thế lai là hiện tượng khi lai các cá thể bố mẹ khác nhau về mặt di
truyền cho ra thế hệ con có nhiều đặc điểm ngoại hình, thể chất, sức chống bệnh
tật, khả năng tăng trọng và nhiều đặc điểm khác tăng hơn giá trị trung bình của

5


quần thể bố mẹ, đôi khi vượt trội cả bố mẹ tốt nhất. Mặt khác, theo nghĩa từng tính
trạng thì có thể chỉ một vài tính trạng vượt trội còn những tính trạng khác vẫn giữ
nguyên và có thể bị giảm đi môt phần nào đó trong phạm vi chấp nhận được.
Cơ chế hình thành ưu thế lai đến nay vẫn chưa được hiểu hết, song có 3
thuyết chính giải thích về ưu thế lai:
+ Thuyết trội
Thuyết này cho rằng mỗi bên cha mẹ có những cặp gen trội đồng hợp tử
khác nhau. Khi tạp giao, ở thế hệ F1 sẽ có các gen trội ở tất cả các lucus. Ví dụ:
bố cá kiểu gen AAbbCCDDee và mẹ có kiểu gen aaBBccddEE thì thế hệ F1 có
kiểu gen AaBbCcDdEe. Do tính trạng số lượng được quyết định bởi nhiều cặp
gen, nên sác xuất tổ hợp được kiểu gen tốt nhất cũng thấp.
+ Thuyết siêu trội
Theo thuyết siêu trội, mỗi alen trong một locus thực hiện chức năng riêng
của mình. Ở trạng thái dị hợp tử thì cả 2 chức năng này đồng thời được biểu lộ.
Mỗi gen có khả năng tổng hợp riêng, quá trình này được thực hiện trong những
điều kiện môi trường khác nhau. Do vậy, kiểu gen dị hợp có khả năng thích nghi
tốt hơn với những thay đổi của môi trường.
Ưu thế lai có thể do hiện tượng siêu trội của một locus, trội tổ hợp nhiều
locus hoặc do các nguyên nhân khác gây ra. Khả năng thích ứng với môi trường

của các cá thể dị hợp tử tạo nên hiện tượng siêu trội là cơ sở của ưu thế lai.
+ Thuyết về tương quan giữa nhân và tế bào chất
Với giả thuyết ưu thế lai là do tương quan giữa nhân và tế bào chất. Người
ta cho rằng trạng thái nhân chịu ảnh hưởng nhiều đến cơ thể mẹ. Nhiều loài động
vật chịu ảnh hưởng đặc thù của mẹ trong thời gian phát triển phôi, các hormon,
chất dinh dưỡng, kháng thể…của mẹ sẽ ảnh hưởng đến con. Hơn nữa trong suốt
thời gian từ lúc sinh ra đến lúc thôi bú sữa mẹ, con cái chịu ảnh hưởng của sữa
mẹ cả về chất dinh dưỡng và kháng thể. Vì vậy, cơ thể mẹ ảnh hưởng đến nhiều
tình trạng của con cái. Mặt khác, gen ngoài nhân (gen trong ty thể, lạp thể) cũng
đóng vai trò quan trọng trong việc biểu hiện ưu thế lai. Chúng có thể biểu hiện ra
ưu thế lai hoặc tương tác với gen trong nhân để biểu hiện ưu thế lai.
Hiệu quả của ưu thế lai được biểu hiện phụ thuộc vào mức độ dị hợp tử của
con lai. Cùng với mức độ đồng hợp tử cao ở các dòng cha mẹ và khác nhau về di
truyền lớn giữa chúng thì hiệu quả của ưu thế lai được tăng lên phụ thuộc vào phần

6


gen di truyền cộng tính của tính trạng. Ở các chỉ tiêu có hệ số di truyền thấp (phần
gen di truyền cộng tính thấp) thì hiệu quả này cao hơn so với các chỉ tiêu có hệ số
di truyền cao. Ưu thế lai đem đến từ 3 kiểu: từ cá thể, từ con mẹ và từ con bố. Ở ưu
thế lai các thể biểu hiện ở sức sống và khả năng sinh trưởng của con lai.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến ưu thế lai
+ Công thức lai và ưu thế lai
Ưu thế lai đặc trưng cho mỗi tổ hợp lai, mức độ ưu thế lai đạt được có tính
cách riêng biệt cho từng cặp lai cụ thể. Ưu thế lai của mẹ có lợi cho đời con, ưu
thế lai của lợn nái ảnh hưởng đến số con/ổ và tốc độ sinh trưởng của lợn con. Ưu
thế lai cá thể ảnh hưởng đến sinh trưởng và sức sống của lợn con, đặc biệt ở giai
đoạn sau cai sữa. Ưu thế lai của bố thể hiện tính hăng của con đực, kết quả phối
giống, tỷ lệ thụ thai. Khi lai hai giống, số lợn con cai sữa/nái/năm tăng 5 - 10%,

khi lai 3 giống hoặc lai trở ngược số lợn con cai sữa/nái/năm tăng tới 10 – 15%,
số con cai sữa/ổ nhiều hơn 1,0 – 1,5 con và khối lượng cai sữa/con tăng được
1kg, ở 28 ngày tuổi so với giống thuần (Colin, 1998).
+ Tính trạng
Ưu thế lai phụ thuộc vào từng tính trạng cụ thể. Những tính trạng có hệ số
di truyền thấp như sức sống, các tính trạng sinh sản ở lợn có ưu thế lai cao. Vì
vậy, để cải tiến những tính trạng này, lai giống là biện pháp nhanh hơn, có hiệu
quả hơn chọn lọc
+ Sự khác biệt giữa nguồn gốc di truyền của bố và mẹ.
Ưu thế lai phụ thuộc vào sự khác biệt giữa hai giống đem lai, hai giống
càng khác biệt với nhau về di truyền bao nhiêu thì ưu thế lai thu được khi lai giữa
chúng càng lớn bấy nhiêu. Nếu các giống hay các dòng đồng hợp tử đối với một
tính trạng nào đó thì mức dị hợp tử cao nhất ở F1, với sự phân li của các gen
trong các thế hệ sau mức độ dị hợp tử sẽ giảm dần.
Các giống càng xa nhau về điều kiện địa lý thì ưu thế lai càng cao. Ưu thế lai
của một tính trạng nhất định phụ thuộc đáng kể vào ngoại cảnh. Có nhiều yếu tố ngoại
cảnh ảnh hưởng đến gia súc, cũng như ảnh hưởng đến biểu hiện của ưu thế lai.
+ Môi trường sống
Thế hệ con lai sẽ phát huy được tiềm năng di truyền và biểu hiện ưu thế
lai ở mức độ cao nhất khi được sống trong môi trường phù hợp. Trước hết là chế
7


độ dinh dưỡng, sau đó là chế độ chăm sóc, quản lý, nhiệt độ, độ ẩm, môi trường
trong sạch và phòng trừ dịch bệnh…
2.1.2. Cơ sở sinh lý, các chỉ tiêu sinh sản và các yếu tố ảnh hưởng đến khả
năng sinh sản của lợn nái
Hoạt động sinh lý của lợn nái gồm: Sự thành thục về tính, sự phát triển của
trứng và rụng trứng, giao phối, thụ tinh, quá trình mang thai, chửa, đẻ, nuôi con.
2.1.2.1. Tuổi thành thục về tính và các yếu tố ảnh hưởng

* Tuổi thành thục về tính
- Tuổi thành thục về tính là tuổi con vật bắt đầu có phản xạ sinh dục và có
khả năng sinh sản. Đây là thời điểm lợn cái bắt đầu động dục lần đầu tiên. Tuy
nhiên, trên thực tế hầu như lần động dục này lợn cái không chửa đẻ mà chỉ có tác
dụng báo hiệu cho khả năng sinh sản lợn cái.
- Khi thành thục về tính, lợn cái có các biểu hiện:
+ Bộ máy sinh dục phát triển tương đối hoàn chỉnh, con cái rụng trứng (rụng
lần đầu), con đực sinh tinh. Tinh trùng và trứng gặp nhau có khả năng thụ thai.
+ Xuất hiện các đặc điểm sinh dục thứ cấp.
+ Xuất hiện các phản xạ sinh dục: con đực có phản xạ giao phối còn con
cái thì động dục.
Thành thục ở lợn cái khoảng 6 tháng tuổi với độ biến động từ 4 – 8 tháng
tuổi (Trần Cừ và cs., 1975), còn theo Hughes et al. (1980) thì phạm vi biến động
về tuổi động dục lần đầu của lợn là 135 – 250 ngày.
* Các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thành thục về tính
- Giống: đây là yếu tố thuộc về di truyền. Các giống lợn khác nhau tuổi
thành thục về tính cũng khác nhau. Giống thành thục sớm là 3 – 4 tháng tuổi, 6 – 7
tháng tuổi đối với hầu hết lợn ở các nước đang phát triển. Các giống lợn có tầm vóc
nhỏ thành thục về tính sớm hơn lợn có tầm vóc lớn.
Theo Despres et al. (1992), lợn Meishan có tuổi thành thục về tính sớm,
khoảng 100 ngày, năng suất sinh sản cao, chức năng làm mẹ tốt hơn so với lợn
Large White.
Các yếu tố ngoại cảnh: Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới khả năng sinh sản
của lợn nái như: Chế độ nuôi dưỡng, tuổi, phương thức phối, lứa đẻ, mùa vụ,
nhiệt độ môi trường, thời gian chiếu sáng, bệnh tật... (Martinez, 2000).

8


+ Chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng: yếu tố ảnh hưởng rất lớn và rõ rệt nhất.

Nếu nuôi dưỡng lợn cái giai đoạn này không đúng kỹ thuật thì tuổi động dục lần
đầu của lợn bị ảnh hưởng.
Theo Nguyễn Tấn Anh (1998), để duy trì năng suất sinh sản cao, khi lợn
cái hậu bị động dục cần chú ý tới quy trình chăm sóc nuôi dưỡng.
Phần lớn lợn cái hậu bị phát triển từ 40 – 80 kg (4, 5, 6 tháng tuổi) với
khẩu phần ăn tự do cho phép bộc lộ đến mức tối đa tiềm năng di truyền về tốc độ
sinh trưởng và tích lũy mỡ. Cho ăn tự do đến 80 – 90 kg, mà sự thành thục về
tính dục không bị chậm trễ thì có thể khống chế mức tăng trọng bằng cách mỗi
ngày cho lợn cái hậu bị ăn 2kg/con/ngày với loại thức ăn hỗn hợp có giá trị 2.900
kcal ME/kg thức ăn và 14% protein thô.
Điều chỉnh mức ăn để khối lượng đạt 120 – 140 kg ở chu kỳ động dục thứ
3 và được phối giống. Việc khống chế năng lượng chẳng những tiết kiệm chi phí
thức ăn mà còn tránh được tăng khối lượng không cần thiết, có thể rút ngắn thời
gian sinh sản. Đây chính là yếu tố làm cho sự phát triển của lợn cái hậu trở thành
không đạt yêu cầu để làm giống cũng như nái giống trưởng thành.
Trước khi phối giống 14 ngày cho ăn chế độ kích dục, tăng lượng thức ăn
từ 1 – 1,5 kg, có bổ sung khoáng và sinh tố thì sẽ giúp cho lợn nái ăn được nhiều
và tăng số trứng rụng từ 2 – 2,1 trứng/nái.
Sau khi phối giống cần chuyển chế độ ăn hạn chế và thay thế bằng mức
năng lượng trung bình. Nếu tiếp tục cho ăn ở mức năng lượng cao sẽ làm phát
triển tỷ lệ chết phôi, chết thai làm ảnh hưởng lượng con sinh ra/ổ.
+ Ảnh hưởng của mùa vụ và thời gian chiếu sáng đến tuổi thành thục:
Sự khác biệt về mùa vụ cũng ảnh hưởng tới kỳ động dục lần đầu. Nói
chung lợn cái được sinh ra về mùa thu sẽ thành thục khi thể trọng còn hơi thấp và
tuổi cũng ít hơn so với lợn cái hậu bị được sinh ra trong mùa xuân. Nhiệt độ cũng
ảnh hưởng không nhỏ, mùa hè nhiệt độ cao, sự thành thục về tính chậm nhưng
nhiệt độ thấp lại không ảnh hưởng đến quá trình phát dục. Vì vậy, cần có những
biện pháp chống nóng, chống lạnh cho lợn. Thời gian chiếu sáng được xem như
ảnh hưởng mùa vụ. Mùa đông có thời gian chiếu sáng ngắn và mùa hè thì ngược
lại. Nếu lợn cái hậu bị được chiếu sáng 12 giờ/ngày bằng ánh sáng tự nhiên và

nhân tạo sẽ động dục sớm hơn những con được chiếu sáng trong ngày ngắn.
+ Ảnh hưởng của việc nuôi nhốt: Nuôi nhốt hay chính là mật độ số con

9


trong chuồng có ảnh hưởng đến tuổi động dục lần đầu. Lợn cái hậu bị nếu nuôi
nhốt đông trên một đơn vị diện tích trong suốt thời gian phát triển sẽ làm chậm
tuổi động dục. Nhưng nếu nuôi tách biệt từng cá thể lợn cái hậu bị cũng sẽ làm
chậm sự thành thục về tính.
Theo Cẩm nang chăn nuôi lợn công nghiệp “…Xáo trộn lớn cái hậu bị
hoặc ghép nhóm trở lại lúc 160 ngày tuổi có thể có lợi và thúc đẩy sớm sự xuất
hiện của chu kỳ động dục đầu tiên”. Như vậy ở lợn cái hậu bị ghép đàn hợp lý lại
thúc đẩy sự thành thục về tính sớm.
Điều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất
của lợn và tuổi động dục lần đầu. Các tác nhân hình thành nên tiểu khí hậu
chuồng nuôi gồm: khí hậu vùng, kiểu chuồng, hướng chuồng, độ thông thoáng,
khả năng thoát nước, hàm lượng khí NH3, CO2, H2S…
Tiểu khí hậu chuồng nuôi phụ thuộc vào lượng phân trong chuồng và sự
trao đổi không khí trong chuồng.
+ Ảnh hưởng của con đực: tuổi động dục lần đầu của con cái ảnh hưởng
khá nhiều bởi sự kích thích của con đực, kích thích cụ thể là cho tiếp xúc với con
đực để ngửi mùi sẽ làm con cái sớm động dục. Cách ly con cái hậu bị (ngoài 5
tháng tuổi) khỏi lợn đực sẽ dẫn đến sự chậm thành thục về tính dục so với những
con cái được tiếp xúc với lợn đực. Tuy nhiên, định được thời gian cho lợn cái
tiếp xúc với lợn đực lại rất quan trọng, có ý nghĩa lớn trong việc kích thích con
cái động dục sớm. Xung quanh vấn đề này còn rất nhiều ý kiến, có ý kiến cho
rằng trong một nhóm nhỏ của đàn hậu bị chỉ cần cho lợn đực tiếp xúc 10 – 15
phút/ngày, ý kiến khác lại cho rằng nếu tiếp xúc hạn chế của lợn đực thì động
dục lần đầu chậm hơn so với lợn cái được tiếp xúc hàng ngày.

Theo Hughes (1982), nếu cho lợn cái hậu bị tiếp xúc với đực giống 2
lần/ngày với thời gian 15 – 20 phút/lần thì 83% lợn cái (ngoài 90 kg khối lượng)
động dục lúc 165 ngày tuổi.
Theo Hughes (1975) những con đực 10 tháng tuổi không có tác dụng trong
việc kích thích phát dục bởi vì những con đực này còn non chưa tiết ra lượng
feromon, đây là thành phần quan trọng tạo ra hiệu ứng đực giống.
“Hiệu ứng lợn đực giống” tốt nhất khi lợn cái hậu bị khoảng 160 ngày tuổi
và lợn đực ít nhất 10 tháng tuổi. Việc nuôi nhốt lợn cái hậu bị ở cạnh chuồng lợn
đực và cho tiếp xúc trực tiếp trong khoảng thời gian ngắn trong ngày sẽ tạo ra

10


đáp ứng tốt nhất ở lợn cái hậu bị. Tác dụng này còn có trên cả lợn đực giống làm
tăng tính hăng và tăng hàm lượng feromon.
Như vậy, cho lợn cái hậu bị tiếp xúc với lợn đực giống là cách tốt nhất để
kích thích lợn cái sớm thành thục về tính nhưng cần chọn đúng thời điểm cho
tiếp xúc và điều kiện ngoại cảnh phù hợp nếu không sẽ làm giảm tác động của
việc tiếp xúc giữa lợn đực giống và cái hậu bị.
2.1.2.2. Chu kỳ động dục, cơ chế động dục
Lợn cái hậu bị bắt đầu thành thục về tính thì sẽ xuất hiện hiện tượng động
dục và rụng trứng. Hoạt động này được điều khiển bởi hormon theo chu kỳ nên
gọi là chu kỳ động dục.
Như vậy chu kỳ động dục là khi lợn cái bắt đầu thành thục về tính cứ sau
một thời gian nhất định, cơ thể nhất là cơ quan sinh dục của con cái có sự biến
đổi như âm hộ, âm đạo, tử cung xung huyết, các tuyến sinh dục tăng cường hoạt
động, trứng thành thục chín và rụng.
Hypothalamus
GRH
Thuỳ trước tuyến yên

-

PL

+

LH

FSH

-

Buồng trứng

Tuyến sữa

Oestrogen

Thể vàng

Rụng trứng

Progesteron

Sừng tử cung

Prostaglandine

Sơ đồ 2.1. cơ chế điều hoà chu kỳ tính ở lợn cái
Ghi chú:


GRH: Gonadotropin Release Hormone
PL : Prolactin
LH : Lutein Hormone
FSH: Foliculin Hormone

11


Chu kỳ động dục ở lợn cái khoảng 21 ngày, dao động từ 18 – 25 ngày,
thời gian rụng trứng kéo dài 4 – 6 giờ, ở lợn cái tơ thì thời gian này kéo dài hơn
khoảng 10 giờ và có từ 16 – 25 tế bào trứng rụng. Ở lợn cái hậu bị số lượng trứng
rụng ít hơn khoảng 14 và dao động từ 7 -16. Trứng rụng sẽ tham gia vào quá
trình sinh sản nếu gặp tinh trùng hoặc không sẽ bị đào thải.
Chu kỳ động dục được kiều khiển bởi hệ thống thần kinh – thể dịch theo
cơ chế điều hòa ngược:
Khi lợn cái hậu bị đến tuổi thành thục thì các yếu tố như ánh sáng, thức
ăn, nhiệt độ… tác động vào vùng dưới đồi (hypothalamus). Tại đây giải phóng ra
hormon GRH có tác dụng kích thích lên vùng thùy trước tuyến yên giải phóng ra
FSH và LH. FSH và LH là hai hormon có tác dụng kích thích sự phát triển của
trứng và làm trứng chín và rụng và hình thành nên thể vàng. Song song với quá
trình trứng phát triển chín và rụng thì tế bào hạt trong thượng bì bao noãn tiết ra
oestrogen chứa đầy trong xoang bao noãn. Hàm lượng hormon này trong máu
tăng từ 64mg% lên 112mg% từ đó gây kích thích toàn thân, lúc này con vật có
biểu hiện động dục.
Sau khi rụng trứng 7 ngày, tại vị trí trứng rụng mạch quản và tế bào sắc tố
vàng phát triển hình thành nên thể vàng đạt kích thước 8 – 9 mm. Nếu trứng rụng
được thụ tinh thì thể vàng tồn tại suốt quá trình mang thai, tiết ra progesteron
giúp cho quá trình chuẩn bị tiếp nhận hợp tử ở sừng tử cung và ức chế sự sinh ra
của FSH, LH của tuyến yên do đó ức chế quá trình phát triển bao noãn từ đó con

cái không động dục. Như vậy, hormon này được công nhận như hormon bảo vệ
sự mang thai. Nếu trứng rụng không được thụ tinh thì thể vàng tồn tại đến ngày
15 – 17 thì tiêu biến nhờ tác động của hormon prostagladine F 2 của sừng tử
cung và sau đó 1 chu kỳ mới lại bắt đầu.
Khi gia súc thành thục về tính, kèm theo quá trình rụng trứng là sự biến
đổi của cơ thể và biến đổi của cơ quan sinh dục.
Chu kỳ động dục được chia làm 4 giai đoạn:
- Giai đoạn trước động dục: bắt đầu từ khi thể vàng tiêu hủy tới lần động
dục tiếp theo.
- Giai đoạn động dục: gồm 3 thời kỳ kế tiếp là hưng phấn, chịu đực và sau
chịu đực. Đây là giai đoạn quan trọng nhất nhưng thời gian lại ngắn. Ở lợn
khoảng 2 – 3 ngày, đặc biệt là lượng oestrogen tiết ra đạt mức cao nhất 112mg%.

12


Sau khi trứng rụng được thụ tinh, con vật chuyển sang kỳ chửa, nếu không được
thụ tinh sẽ chuyển sang giai đoạn sau động dục.
- Giai đoạn sau động dục: bắt đầu sau khi kết thúc động dục và kéo
dài vài ngày.
- Giai đoạn yên tĩnh: là giai đoạn dài nhất thường bắt đầu từ ngày thứ tư
sau khi rụng trứng. Đây là giai đoạn nghỉ ngơi, yên tĩnh để khôi phục lại cấu tạo
và chức năng cũng như năng lượng cho chu kỳ tiếp theo.
2.1.2.3. Khả năng sinh sản của lợn nái
Một yêu cầu quan trọng của chăn nuôi lợn nái là tăng khả năng sinh sản
nhằm đáp ứng yêu cầu cả về số lượng và chất lượng cho khâu sản xuất lợn giống
và lợn thịt. Khi đánh giá về khả năng sinh sản của lợn nái người ta thường quan
tâm đến một số chỉ tiêu sinh sản nhất định, đây chính là những chỉ tiêu quan
trọng trong chăn nuôi lợn nái sinh sản:
* Các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái

Khi bàn về những chỉ tiêu được dùng để đánh giá khả năng sinh sản của
lợn nái có rất nhiều ý kiến khác nhau.
Gordon (2004) cho rằng, trong các trang trại chăn nuôi hiện đại, số lượng
con cai sữa do một nái sản xuất trong 1 năm là chỉ tiêu đánh giá đúng đắn nhất
khả năng sinh sản của lợn nái.
Theo Trần Đình Miên (1977), việc tính toán và đánh giá sức sinh sản của
lợn nái phải xét đến các mặt: chu kỳ động dục, tuổi thành thục sinh dục, tuổi có
khả năng sinh sản, thời gian chửa, số con sơ sinh/lứa.
Theo Ducos (1994) các thành phần đóng góp vào chỉ tiêu số con còn sống
khi cai sữa gồm: số trứng rụng, tỷ lệ sống khi sơ sinh và tỷ lệ lợn con sống tới lúc
cai sữa.
Kết quả các nghiên cứu khác cho rằng, các chỉ tiêu ảnh hưởng đến số
lượng lợn con cai sữa của 1 nái/1 năm là: tính đẻ nhiều con (số lợn sơ sinh), tỷ lệ
chết của lợn con từ sơ sinh đến cai sữa, thời gian bú sữa, tuổi đẻ lứa đầu và thời
gian từ cai sữa đến khi thụ thai lứa sau (Legault, 1980).
Theo Marby et al. (1997), các tính trạng năng suất sinh sản chủ yếu của
lợn nái bao gồm: Số con sơ sinh/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng toàn ổ ở 21 ngày
tuổi và số lứa đẻ/nái/năm. Các tính trạng này ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của

13


×