Tải bản đầy đủ (.docx) (24 trang)

Công tác kế toán tại CÔNG TY TNHH JPC VIỆT NAM.docx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (190.84 KB, 24 trang )

Báo cáo tổng hợp

LỜI NÓI ĐẦU
Hiện tại em đang thực tập tại công ty TNHH JPC Việt Nam. Địa chỉ:
Trong cụm công nghiệp tây Nam Xá, Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.
Qua một thời gian thực tập tại công ty Sông Hồng em đã phần nào hiểu
cơ cấu tổ chức, hoạt động của cơng ty TNHH JPC Việt Nam nói riêng và
cơng ty sản xuất nói chung. Đặc biệt thực tập tại phịng kế tốn của cơng ty đã
giúp em khơng những hiểu sâu hơn về cơng việc kế tốn mà còn được áp
dụng những kiến thức em đã được học ở trường.
Dưới đây em xin trình bày báo cáo thực tập tổng hợp của mình.
Báo cáo gồm ba phần chính:
- Phần 1: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
TNHH JPC VIỆT NAM

- Phần 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TỐN VÀ TỔ CHỨC
CƠNG TÁC KẾ TOÁN

- Phần 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HỒN THIỆN CƠNG
TÁC KẾ TỐN TẠI CƠNG TY TNHH JPC VIỆT NAM

Qua báo cáo này em mong muốn nhận được sự sửa chữa, bổ xung của
các thầy cô giáo để em được hoàn thiện và rút kinh nghiệm hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

0


Báo cáo tổng hợp

PHẦN IN I


QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CƠNG TY
TNHH JPC VIỆT NAM
1.1. Q trình hình thành và phát triển của Cơng ty TNHH JPC
Việt Nam
1.1.1. Q trình hình thành và phát triển.
- Tên cơng ty: Công ty TNHH JPC Việt Nam (Tiếng Việt Nam), tên giao
dịch (bằng tiếng nước ngồi thơng dụng) của doanh nghiệp là JPC Việt Nam
Company Limited.
- Trụ sở chính để giao dịch: Trong cụm công nghiệp Tây Nam Xá, Phủ
Lý, tỉnh Hà Nam.
- Nhà máy xưởng sản xuất chính: Cùng địa chỉ của trụ sở chính.
- Điện thoại: 84-351-846410
Fax: 84-351-846 410
- Tên tài khoản giao dịch: 4821000037737
- Hình thức hoạt động: Sản xuất kinh doanh
- Tổng nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp là: 2.300.000 USD
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngồi được thành lập theo hình thức cơng
ty TNHH có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam.
Doanh nghiệp dùng đồng Việt Nam là đơn vị tiền tệ trong hạch toán,
việc chuyển đổi giữa đồng tiền khác và đồng tiền hạch toán được thực hiện
theo tỉ giá, hối đoái do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm
chuyển đổi tại thời điểm.
Thành lập từ năm 2001 đến nay công ty TNHH JPC Việt Nam đã đang
phát triển và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, đã khơng
ngừng vươn lên vị thế vững chắc trong ngành sản xuất bao bì. Cơng ty đã giải
quyết công ăn việc làm cho nhiều người lao động, cung cấp những sản phẩm
che phủ bao gói cho nhiều tập đồn và các cơng ty lớn. Hiện nay đóng góp
1



Báo cáo tổng hợp
vào ngân sách nhà nước của công ty ngày càng tăng và được đánh giá là một
trong những doanh nghiệp ngồi quốc doanh làm ăn có hiệu quả.
1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH JPC Việt
Nam .
Công ty TNHH JPC Việt Nam là một doanh nghiệp sản xuất và xuất
khẩu các sản phẩm vật liệu nhựa che phủ đóng gói và vận chuyển:
- Sản phẩm hoá dầu (PP, PE, PCV, ABS, PTA, v.v…)
- Khống sản nơng nghiệp (xi măng)
- Vải địa chất trong xây dựng đường xá.
- Màng phủ nhà kính (dùng trong nông nghiệp)
Công ty TNHH JPC Việt Nam đã áp dụng những công nghệ và dây
chuyền sản xuất hiện đại mới nhất như máy kéo sỏi, mắt cắt, máy dệt, máy
may v.v… chủ yếu được nhập khẩu từ nước ngoài nhằm tạo ra sản phẩm có
chất lượng cao trên thị trường và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách
hàng.
Hiện nay công ty sử dụng nguyên vật liệu chủ yếu là sản phẩm hoá dầu
từ những hạt nhựa PP, PE, …. Và trong tương lai công ty sẽ sử dụng các
ngun vật liệu từ khống sản nơng nghiệp, vải địa chất trong xây dựng
đường xá, màng phủ nhà kính.
Quy trình sản xuất là một quy trình cơng nghệ liên tục, khép kín mục
đích sản xuất tạo ra các vỏ bao với kích cỡ lớn chứa từ 500-1000kg hàng hố
trên cơ sở sử dụng nguyên vật liệu chính là các hạt nhựa PP, PE,…
Quy trình này được phản ánh rõ trên sơ đồ sau:

2


Báo cáo tổng hợp
Quy trình cơng nghệ sản xuất chế tạo vỏ bao

Nguyên vật liệu
(hạt nhựa PP, PE)

Kéo sợi

Dệt bao ống

Phức

Phế liệu thu hồi
Cắt gấp
In

Thành phẩm

May

Xeo, lồng gấp

Như vậy quy trình cơng nghệ sản xuất vỏ bao của cơng ty vừa trải qua
các cơng đoạn chính như sau:
- Kéo sợi (sử dụng máy): Cả 3 phân xưởng đều có chức năng chế tạo ra
bán thành pẩhm là sợi PP từ hạt nhựa PP để dùng cho máy dệt bao, ở cơng
đoạn này có nhiều phế liệu thu hồi do rơi vãi, do hỏng….
- Công đoạn dệt (sử dụng máy): Công đoạn này tiếp theo công đoạn
kéo sợi, ở đây sợi PP sẽ được đưa vào dệt thành bao ống. Hoạt động này diễn
ra ở cả 3 phân xưởng.
- Phức (sử dụng máy): Tất cả bao ống sau khi kiểm tra đạt chất lượng
thì mới chuyển đến phân xưởng I. Vỏ bao sẽ được in ấn theo mẫu thiết kế của
từng loại vỏ bao theo đơn đặt hàng của khách hàng.

- Xeo (sử dụng máy): Công đoạn xeo (hay cắt) các ruột bao bằng giấy
sẽ được lồng bằng máy theo đúng kích cỡ quy định của từng loại vỏ bao.
- Lồng gấp: Đây là công đoạn thủ công, người công nhân sẽ dùng tay
lồng một bao đã được cắt ở công đoạn trên với vỏ bao đã in ấn và gấp quy
định.

3


Báo cáo tổng hợp
Với quy trình cơng nghệ trên, các công đoạn được tiến hành một cách
liên tục, nửa thành phẩm của phân xưởng này là nguyên liệu chế biến của
phân xưởng sau.
1.2. Vai trò của các phòng ban trong cơng ty.
1.2.1. Sơ đồ các phịng ban trong cơng ty.
Là một doanh nghiệp sản xuất tư nhân, Công ty TNHH JPC Việt Nam tổ
chức quản lý theo một cấp: Đứng đầu là Ban Giám đốc Công ty THNN JPC
Việt Nam chỉ đạo trực tiếp đến các phòng ban. Giúp việc cho Ban giám đốc là
các phòng ban chức năng, mỗi phòng thực hiện các chức năng khác nhau.
Các trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về hoạt động của
phòng, dưới các trưởng phòng thành lập ra các tổ, nhóm cơng tác, cụ thể được
thể hiện dưới dạng sơ đồ sau:

4


Báo cáo tổng hợp
1.2.2. Nhiệm vụ của cácBan
phòng
banđốc

giám
Giám đốc: Chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động sản xuất kinh
Phân xưởng sản xuất
Phịng kinh doanh
doanh của Cơng ty. Thiết lập các mối quan hệ với khách hàng và đối tác gia
cơng, kiểm tra và kiểm sốt các hoạt động tài chính, định hướng các đường
Phịng
tốnty
– tài
chính
lối chính sách
củakế
cơng
ngắn
hạn và dài hạn. Quản đốc
nhânhành:
sự có chức năng tham mưu cho Giám đốc, chịu
- Phó giámPhịng
đốc điều

trách nhiệm trước Giám đốc về việc thiết lập mối quan hệ với các bạn hàng.
Phòng kế hoạch
Chịu trách nhiệm về việc thương lượng giá cả,
các vấn đề
kỹ thuật…
để ký
Phân
Phân
Phân
Phòng

xưởng
3
kết hợp đồng. Quản
lýkỹ
chithuật
tiết các hoạt động sản
xuất 1kinhxưởng
doanh2của xưởng
cơng ty.
- PhịngPhịng
kinhxuất
doanh:
nhậpLiên
khẩu lạc trực tiếp vớI khách hàng, chuẩn bị các
công đoạn cho việc ký kết các hợp đồng kinh tế, đặt hàng mua các nguyên
Phòng
thiết kế
phụ liệu cho
sản xuất,
may mẫu và tính định mức giá thành cho một sản
phẩm.
- Phịng kế tốn - tài chính: Là phịng quản lý về tài chính, kế tốn theo
các chính sách, chế độ chính sách tài chính hiện hành của nhà nước, có nhiệm
vụ tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện tất cả các công tác kế tốn
trong phạm vi cơng ty, giúp lãnh đạo tổ chức quản lý và phân tích hoạt động
kinh tế, hướng dẫn chỉ đạo và kiểm tra các bộ phận trong công ty thực hiện
đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu, chế độ hạch tốn, chế độ kinh tế tài chính,…
phịng kế tốn có vai trị giúp Giám đốc trong các lĩnh vực có liên quan đến
tài chính kế tốn.
- Phịng nhân sự: Có chức năng tham mưu cho Giám đốc, có trách nhiệm

về việc xắp xếp các cơng việc của Công ty, điều hành công tác lao động tiền
lương, các chế độ tiền lương, bảo hiểm, tuyển dụng lao động, đào tạo lạ cán
bộ.
- Phòng kế hoạch – Sản xuất - XNK: Có chức năng lập các kế hoạch sản
xuất và tiến hành điều độ sản xuất sao cho linh hoạt, kịp thời phối hợp các
đơn vị, các nguồn lực trong Cơng ty sao cho có hiệu quả nhất, đảm bảo ngày

5


Báo cáo tổng hợp
giao hàng theo hợp đồng, thực hiện các nghiệp vụ phục vụ cho việc xuất nhập
khẩu.
Tham mưu giúp Giám đốc các lĩnh vực có liên quan đến:
+ Kế hoạch, xây dựng kế hoạch sản xuất tiêu thụ ngắn hạn, trung hạn,
dài hạn, tổng hợp, báo cáo, phân tích, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh.
+ Cung cấp nhu cầu và cung ứng nguyên liệu phụ mua trong nước phục
vụ sản xuất kinh doanh của công ty.
+ Xây dựng kế hoạch đầu tư và tổ chức thực hiện các cơng trình đầu tư
xây dựng cơ bản.
- Phịng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về triển khai mẫu mã, triển khai sản
xuất đơn hàng, tính định mức lao động cho từng sản phẩm, thời gian và công
đoạn sản xuất.
- Phịng thiết kế: Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về công tác thiết
kế mẫu mã các sản phẩm theo nhu cầu và thị hiếu của thị trường.
- Phân xưởng sản xuất: Là nơi trực tiếp sản xuất ra các sản phẩm và
chiếm đa số nguồn nhân lực sản xuất của công ty.

6



Báo cáo tổng hợp

PHẦN II
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TỐN VÀ TỔ CHỨC
CƠNG TÁC KẾ TỐN
2.1. Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn tại cơng ty
2.1.1. Tổ chức bộ máy kế tốn
Bộ máy kế tốn của cơng ty có nhiệm vụ tổ chức thực hiện và kiểm tra
việc thực hiện tất cả các cơng tác kế tốn trong phạm vi công ty, giúp lãnh
đạo tổ chức quản lý và phân tích hoạt động kinh tế, hướng dẫn chỉ đạo và
kiểm tra các bộ phận trong công ty thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu,
chế độ hạch tốn, chế độ kinh tế tài chính,….
Để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ trên, đồng thời căn cứ vào đặc điểm tổ
chức sản xuất, tổ chức quản lý, nên bộ máy kế tốn của cơng ty được tổ chức
theo kiểu tập trung. Bộ máy kế toán của cơng ty bao gồm nhiều phần hành kế
tốn có mối quan hệ mật thiết với nhau và thực hiện chức năng, nhiệm vụ
dưới sự phân cơng của Kế tốn trưởng.
Sơ đồ bộ máy kế tốn của cơng ty
Kế tốn trưởng

Kế
tốn
tiền
lương
và chi
phí

Thủ
quỹ


Kế
tốn
Tài
sản cố
định

Kế
tốn
thanh
tốn

7

Kế
tốn
ngun
phụ
liệu

Kế
tốn
chi phí
giá
thành


Báo cáo tổng hợp
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ cụ thể của mỗi vị trí như sau:
- Kế tốn trưởng: Chịu trách nhiệm cao nhất về kế tốn của cơng ty.

Kiểm tra, giám sát mọi số liệu trên sổ sách kế tốn, đơn đốc các bộ phận kế
tốn chấp hành đúng quy chế, chế độ kế toán nhà nước ban hành. Báo cáo vớI
các cơ quan chức năng cấp trên về tình hình hoạt động tài chính của cơng ty
như: Báo cáo với cơ quan thuế về tình hình làm nghĩa vụ với Nhà nước.
- Nắm bắt và phân tích tình hình tài chính của cơng ty về vốn và nguồn
vốn để tham mưu cho lãnh đạo công ty biết tình hình tài chính của cơng ty để
ra quyết định quản lý kịp thời, chính xác, cùng giám đốc cơng ty chịu trách
nhiệm về tài chính của cơng ty bao gồm: phê duyệt các văn bản, giấy tờ sổ
sách liên quan đến tài chính.
- Kế tốn thanh tốn: thực hiện các giao dịch với ngân hàng để thanh
toán với khách hàng và các nhà cung cấp. Khi nhận được chứng từ ngân hàng
kế toán phải kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo nếu đúng ghi chép
nghiệp vụ phát sinh. Ngồi ra, kế tốn thanh tốn cịn theo dõi tình hình biến
động của các khoản tiền vay, tiền gửi, các chứng khốn, cổ phiếu của cơng ty.
- Kế toán nguyên phụ liệu: Phân loại nguyên phụ liệu theo đúng phương
pháp phân loại đã được quy định trong các báo cáo kế toán. Theo dõi việc
tăng giảm nguyên phụ liệu, cập nhật chứng từ phát sinh hàng ngày liên quan
đến việc nhận và cấp phát nguyên phụ liệu. Đồng thời, thực hiện hạch tốn
các nghiệp vụ có liên quan đến nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu. Định kỳ,
tiến hành kiểm kê kho cùng vớI thủ kho để đốI chiếu số liệu trên sổ sách và
thực tế tại kho.
- Kế toán tiền mặt: Chịu trách nhiệm ghi chép hàng ngày, liên tục theo
trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập, xuất quỹ tiền mặt, ngân phiếu,
ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tiền mặt ở mọI thờI điểm. Theo dõi hạch toán,
cập nhật các nghiệp vụ phát sinh hàng ngày. Kế toán thanh toán chịu trách
nhiệm viết phiếu thu, phiếu chi trên cơ sở các chứng từ gốc hợp lệ để thủ quỹ
có căn cứ nhập, xuất quỹ sau đó tập hợp vào bảng kê quỹ tiền mặt, hàng tháng
8



Báo cáo tổng hợp
đối chiếu với thủ quỹ, thanh toán với người mua người bán cũng như các
khoản thanh toán nội bộ.
- Kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương: Có nhiệm vụ hàng
tháng trên cơ sở các bảng chấm cơng, phiếu nghỉ hưởng BHXH, … tính ra số
tiền lương phải trả công nhân viên, các khoản phải trích theo lương, tính tốn
BHXH cơng nhân viên được hưởng theo chế độ quy định.
- Kế toán tài sản cố định: Theo dõi tình hình tăng, giảm tài sản cố định
trong cơng ty, đồng thời định kỳ trích lập khấu hao và lên sổ sách liên quan.
Hạch tốn q trình đầu trư xây dựng cơ bản, tham gia vào công tác quyết
toán xây dựng và mọi nghiệp vụ liên quan đến đầu tư mới như sửa chữa lớn,
nhỏ TSCĐ.
- Kế toán giá thành: Căn cứ vào bảng phân bổ, các chứng từ liên quan
để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm.
- Thủ quỹ: Thực hiện các khoản thu, chi tiền mặt tại quỹ của công ty dựa
trên phiếu thu phiếu chi hàng ngày do kế toán tiền mặt lập, ghi chép kịp thời,
phản ánh chính xác thu chi và quản lý tiền mặt hiện có, thường xun báo cáo
tình hình tiền mặt tồn quỹ của công ty.
Trên đây là sự phân công lao động trong bộ máy kế tốn của cơng ty.
Tuy nhiên, phân cơng lao động kế tốn là vậy nhưng trên thực tế sự phân
cơng lao động kế tốn của cơng ty có linh hoạt hơn.
2.1.3. Hình thức kế tốn và chu trình kế tốn
Cơng ty đã sử dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất theo quyết
định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006, các Chuẩn mực kế tốn
Việt Nam do Bộ tài chính ban hành các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn
thực hiện kèm theo. Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và quy mơ của
cơng ty, cơng ty đã lựa chọn hình thức sổ Nhật ký chung và sử dụng phần
mềm kế tốn Fast Accounting, nhờ đó cơng tác kế tốn tại cơng ty ln chính
xác và nhanh chóng.


9


Báo cáo tổng hợp
Mơ hình tổ chức sổ kế tốn theo hình thức Sổ nhật ký chung: Tất cả các
nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải ghi vào sổ Nhật ký chung theo
trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế tốn của nghiệp vụ đó. Sau đó
lấy số liệu trên sổ Nhật ký chung để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ kế toán chủ yếu: Sổ
Nhật ký chung; sổ cái; các sổ kế tốn chi tiết.
Trình tự ghi sổ: Hàng ngày các chứng từ gốc được cập nhật vào máy tính
dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký
chung và các sổ kế toán chi tiết. Sau đó từ Nhật ký chung chuyển từ số liệu để
ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán tổng hợp. Cuối kỳ cộng số liệu trên
sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng số
liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết dùng để lập báo cáo tài chính.
Có thể khái qt trình tự này qua sơ đồ dưới đây:

Chứng từ gốc
Sổ nhật ký
đặc biệt

Sổ kế toán chi tiết

Sổ nhật ký chung

Bảng tổng hợp số liệu
chi iết

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo kế toán

: Ghi cuối tháng.
: Ghi hàng ngày.
: Đối chiếu.

10


Báo cáo tổng hợp
2.1.4. Chính sách kế tốn áp dụng tại cơng ty
Niên độ kế tốn của cơng ty từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm
- Kỳ kế toán: Năm
- Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác:
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngọai tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam
theo tỷ giá thực tế bình quân liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt
Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Cuối kỳ, tài sản là tiền và
cơng nợ có gốc bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực
tế bình quân liên Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát
sinh. Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh được hạch toán vào KQSXDK trong
kỳ, còn chênh lệch tỷ giá cuối kỳ được hạch toán và xử lý theo quy định
hướng dẫn tại thông tư số 44-TT/TCDN ngày 08/7/1997 và 101/2000/TTBTC ngày 17/10/2000.
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ.
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theo phương pháp bình qn
gia quyền.
Phương pháp hạch tốn hàng tồn kho:
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng
tồn kho.

Các tài khoản được sử dụng để hạch toán:
+ TK 151 - Hàng mua đang đi đường
+ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
+ TK 153 - Cơng cụ, vật liệu
+ Tk 156 - hàng hố
+ TK 331 - Phải trả cho người bán
- Phương pháp khấu hao TSCĐ đang được áp dụng
+ Thuế GTGT đầu vào bằng (=) Tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn
GTGT mua hàng hoá, dịch vụ (bao gồm cả TSCĐ) dùng cho sản xuất kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.
11


Báo cáo tổng hợp
+ Thuế GTGT đầu ra được khấu trừ cho sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Các khoản giảm trừ doanh thu:
+ TK 531 – Hàng bán bị trả lại: TK này phản ánh giá trị của số hàng hố
đã bán bị trả lại (Tính theo đúng đơn giá bán ghi trên hoá đơn) do nhiều
nguyên nhân: Do vi phạm cam kết; vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất,
kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. Giá trị của hàng bán bị trả
lại sẽ điều chỉnh doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán
ra trong kỳ báo cáo.
+ TK 532 - Giảm giá bán hàng: TK này phản ánh khoản giảm giá hàng
bán thực tế phát sinh trong kỳ kế toán, là khoản giảm trừ cho người mua do
hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. Giảm giá hàng
bán được ghi cho các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngồi hố
đơn.
+ TK 521 - chiết khấu thương mại: TK này phản ánh chiết khấu thương
mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do

người mua hàng đã mua hàng với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết
khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế.
- Phương thức tiêu thụ hàng hoá:
Hàng hoá được tiêu thụ theo phương thức qua kho.
- Hệ thống tài khoản áp dụng:
Công ty TNHH JPC Việt Nam hiện đang sử dụng hệ thống tài khoản
theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của bộ
trưởng Bộ Tài chính.
- Hệ thống báo cáo tài chính:
Doanh nghiệp lập báo cáo tài chính theo tháng và theo năm:
+ Báo cáo tài chính theo tháng gồm:
 Bảng cân đối số phát sinh các TK
 Bảng cân đối kế toán
12


Báo cáo tổng hợp
 Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
+ Báo cáo tài chính theo năm gồm:
 Bảng cân đối số phát sinh các TK
 Bảng cân đối kế toán
 Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp
 Thuyết minh báo cáo tài chính
 Báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước

13


Báo cáo tổng hợp


PHẦN III
MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HỒN THIỆN
CƠNG TÁC KẾ TỐN TẠI CƠNG TY TNHH JPC VIỆT NAM
3.1. NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC KẾ TỐN TẠI CƠNG TY TNHH JPC
VIỆT NAM.

Nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt chỉ có thể có chỗ đứng cho
những doanh nghiệp có đủ sức lực, trí tuệ và tài năng thực sự. Vì vậy có
những doanh nghiệp làm ăn có lãi nhưng cũng có khơng ít doanh nghiệp làm
ăn thua lỗ dẫn đến phá sản. Trong hoạt động của các doanh nghiệp thì cơng
tác kế tốn đóng vai trò quan trọng và là một trong những yếu tố quyết định
tới sự sống còn đối với mỗi doanh nghiệp đặc biệt là đối với các doanh nghiệp
sản xuất. Tại công ty TNHH JPC Việt Nam trong công tác quản lý ban lãnh
đạo cơng ty đã có sự quan tâm sâu sắc tới cơng tác kế tốn. Kế tốn thực sự
được coi là một công cụ quan trọng trong hệ thống quản lý và hệ thống kế
tốn của cơng ty đã khơng ngừng được hồn thiện cả về cơ cấu lẫn phương
pháp hạch toán. Sau một thời gian thực tập tại công ty TNHH JPC Việt Nam
được quan sát thực tế cơng tác kế tốn của cơng ty với những kiến thức đã
được học ở trường và khả năng tuy còn hạn chế nhưng em xin đưa ra một vài
nhận xét của mình về cơng tác kế tốn của công ty như sau:
3.1.1. Những ưu điểm đạt được

 Về cơng tác kế tốn nói chung:
Có thể nói kể từ khi thành lập đến nay công ty TNHH JPC Việt Nam đã
có những bước đi ban đầu đầy vững chức và nhiều thuận lợi được thể hiện ở
những thành tích mà cơng ty đã và đang đóng góp cho xã hội như: giải quyết
việc làm cho người lao động, cung cấp những sản phẩm vật liệu nhựa che phủ
có chất lượng tốt cụ thế là sản xuất ra những bao có sức chứa từ 500 – 1000
kg hàng hố.


14


Báo cáo tổng hợp
Hiện nay đóng góp vào ngân sách Nhà nước của công ty ngày càng tăng
và được đánh giá là một trong những doanh nghiệp ngoài quốc doanh làm ăn
có hiệu quả. Cùng với sự phát triển của cơng ty, bộ máy kế tốn ngày càng
hồn thiện hơn và có những đóng góp rất to lớn cho cơng ty về vấn đề tài
chính giúp cơng ty đứng vững và có sức cạnh tranh trong nền kinh tế thị
trường. Công ty đã kịp thời áp dụng và thực hiện tốt chế độ kế toán mới, sổ
sách kế toán của cơng ty ln hồn thành đúng thời gian quy định. Cơng tác
hạch tốn kế tốn trên cơ sở vận dụng linh hoạt nhưng vẫn tuân thủ nguyên
tắc kế toán nhờ đó đảm bảo cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời nhu cầu
thơng tin cho q trình quản lý. Từ việc lập chứng từ đến luân chuyển chứng
từ được công ty quy định rõ ràng, hợp lý theo đúng chế độ ban hành. Cùng
với việc kê khai thường xuyên cho kế tốn tổng hợp, Nhờ có hệ thống kế tốn
của cơng ty được tổ chức khoa học, quy củ nên việc kiểm tra của các cơ quan
chức năng được tiến hành nhanh chóng, thuận lợi.
Tại cơng ty có đội ngũ nhân viên kế tốn trẻ, nhiệt tình, có trình độ
nghiệp vụ vững vàng hầu hết đều có trình độ Đại học trở lên, sử dụng thành
thạo vi tính do đó giúp cho cơng tác kế tốn được nhanh gọn, chính xác. Việc
tổ chức bộ máy kế tốn tập trung như hiện nay đã đảm bảo sự lãnh đạo tập
trung, thống nhất đốI vớI cơng tác kế tốn trong cơng ty, đảm bảo cho kế toán
phát huy đầy đủ vai trị, chức năng của mình. Bộ máy kế tốn của công ty
được tổ chức tương đối khoa học, hợp lý, phù hợp với yêu cầu của công việc
và phù hợp với chun mơn của từng người. Việc bố trí cán bộ kế tốn như
hiện nay đã đảm bảo cho cơng tác kế tốn nói chung được tiến hành thuận lợi.
Ngồi ra các cán bộ kế tốn có điều kiện làm việc rất tốt, hệ thống máy vi tính
được nối mạng trong tồn cơng ty, mỗi nhân viên kế tốn có một máy riêng

với phần mềm kế toán Fast Accounting đã được cài đặt. Điều kiện làm việc
tốt là công cụ đắc lực cho cơng tác kế tốn nhanh, đảm bảo chính xác tuyệt
đối.
Về hình thức sổ áp dụng:
Cơng ty TNHH JPC Việt Nam hiện đang áp dụng hình thức Nhật ký chung
trong điều kiện kế toán máy trên phần mềm kế toán Fast Accounting. Đây là
15


Báo cáo tổng hợp
hình thức sổ tiện dụng, dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu. Việc sử dụng máy tính
đã góp phần đẩy nhanh tốc độ xử lý thơng tin, đáp ứng kịp thời cho yêu cầu
quản lý, nâng cao năng xuất lao động kế toán, tạo điều kiện thuận lợI cho
công tác đối chiếu số liệu cũng như việc cập nhật, in ấn lưu trữ các tài liệu kế
toán.
Về chứng từ:
Chứng từ mà công ty đang sử dụng là phù hợp với chế đọ kế toán của
Nhà nước, quá trình luân chuyển và bảo quản chứng từ được thực hiện theo
đúng quy định.
Về phương pháp hạch tốn:
Cơng ty thực hiện nghiêm túc nguyên tắc kế toán, các quy định hướng
dẫn của Bộ Tài Chính, đảm bảo chính xác, đúng chế độ, khơng sai xót. MọI
cơng việc về nghiệp vụ kế toán như xuất - nhập hàng hoá, nguyên vật liệu;
nộp tiền vào tài khoản của công ty; công tác thống kê; Báo cáo tài chính, Báo
cáo thuế được thực hiện đầy đủ, đúng quy định.
V ề công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Nhìn chung cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành ở
cơng ty tươg đối tốt, phù hợp vớI đặc điểm hoạt đọng sản xuất kinh doanh của
công ty.Mặc dù thờI gian hoạt động của công ty chưa nhiều song cơng ty đã
lập được dự tốn chi phí sản xuất và kế hoạch giá thành định mức tiêu hao về

nguyên vật liệu, các chi phí khác trong giá thành sản phẩm tương đối chặt chẽ
và đầy đủ. Điều này giúp công ty chủ động trong quản lý sản xuất, phát hiện
kịp thời những khoản chi phí bất hợp lý, kém hiệu quả và có căn cứ
Kế hoạch giá thành với vai trò là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng của kế
hoạch sản xuất - kỹ thuật - tài chính là căn cứ quan trọng để tính mức hạ giá
thành, giảm chi phí giúp cho việc phân tích giá để cơng ty đưa ra những biện
pháp thích hợp kịp thời trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm hạ giá
thành, tăng lợi nhuận, tăng tích luỹ và mở rộng tái sản xuất.

16


Báo cáo tổng hợp
Về việc xác định đối tượng tính gia thành là sản phẩm ở bước công
nghệ cuốI cùng (thành phẩm), kỳ tính giá thành theo tháng, xuất phát từ đặc
điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình cơng nghệ của cơng ty như vậy là
hợp lý.
Nói tóm lại: Cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm ở cơng ty đã đáp ứng được yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm. Việc tập hợp chi phí và tính giá thành theo tháng phù hợp
với kỳ báo cáo, cung cấp thông tin kinh tế kịp thời cho lãnh đạo của cơng ty,
từ đó đưa ra những biện pháp quản lý thích hợp nhằm tiết kiệm chi phí mang
lai lợi nhuận cho cơng ty.
3.1.2 Những hạn chế cần khắc phục:
Về cơ bản cơng tác kế tốn nói chung và cơng tác kế tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành nói riêng tại Cơng ty TNHH JPC Việt Nam đã đi vào nề
nếp, đảm bảo tuân thủ theo đúng chế độ của Nhà nước, phù hợp với thực tế
của Công ty hiện nay. Tuy nhiên bên cạnh đó Cơng ty TNHH JPC Việt Nam
cũng khơng tránh khỏi những tồn tại, cịn có một số vấn đề chưa hồn tồn
hợp lý và chưa thật tối ưu:

Cơng ty xác định kỳ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
theo từng tháng như vậy chỉ khi có những phát sinh trong tháng, những chi
phí sản xuất được ghi nhận trong tháng mới tập hợp và cung cấp số liệu cho
cơng tác tính giá thành.
Về cơng tác đánh giá sản phẩm dở dang: Công ty đã áp dụng phương
pháp tính giá thành theo phương pháp giản đơn đảm bảo cung cấp số liệu
nhanh chóng kịp thời, song tính chính xác của kết quả lại khơng cao vì nó cịn
phụ thuộc vào tính chính xác của giá thành kế hoạch mà Công ty đã lập
phương pháp nên. Việc xác định giá trị sản phẩm dở dang chi tiết cho từng
khốn mục sẽ gây khó khăn cho cơng tác đánh giá sản phẩm dở dang theo
từng khoản mục.

17


Báo cáo tổng hợp
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơng tác kế tốn tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
3.2.1 Hồn thiện hệ thống sổ sách kế tốn – trình tự sản xuất tại công
ty.
Để phục vụ cho công tác theo dõi chặt chẽ các khoản chi phí phát sinh
theo từng phân xưởng, thời gian chi phí phát sinh thì cơng ty nên lập bảng
phân bổ tiền lương và BHXH; Bảng tập hợp chi phí sản xuất theo mỗi phân
xưởng.
3.2.2. Cơng tác tập hợp chi phí sản xuất chung.
Để giúp cho cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản suất chung theo từng
phân xưởng, cuối tháng kế toán nên mở bảng tổng hợp chi phí sản xuất trong
kỳ theo mẫu bảng sau ( bảng mẫu 1).
3.2.3 Hồn thiện cơng tác đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Sản phẩm dở dang cuối kỳ ở cơng ty chỉ tính theo tổng số mà khơng chi

tiết cho từg khoản mục chi phí nên trong việc tính giá thành sản phấm cũng
khơng thể tính chi tiết theo từng khoản mục được. Do vậy gây khơng ít khó
khăn cho cơng tác quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty.Vậy
công tác đánh giá sản phẩm dở dang ở công ty nên chi tiết cho cả 3 khoản
mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp và chi phí
sản xuất chung.
3.2.4. Hồn thiện cơng tác tính giá thành sản phẩm tại cơng ty.
Việc tính ở cơng ty được thể hiện trên sổ cái TK 154 mà khơng lập bảng
tính giá thành dẫn đến sản phẩm nhập kho chỉ biết tổng số mà không chi tiết
cho từng khoản mục chi phí, do đó rất khó khăn cho việc theo dõi tỷ trọng
từng khoản mục chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng giá thành, tăng hay
giảm bao nhiêu so với tháng trước, ảnh hưởng đến việc phân tích giá thành và
quản lý chi phí, giá thành theo từng khoản mục chi phí.Theo em để khắc phục
tình trạng trên, Cơng ty nên lập bảng tính giá thành hàng tháng (theo bảng
mẫu 2)
18


Báo cáo tổng hợp
( Bảng mẫu 1)
CÔNG TY TNHH JPC Việt Nam

BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT THEO PHÂN XƯỞNG
Tháng 9/2007
TK ghi có
T
T TK ghi nợ
1

TK 152


TK15 TK21 TK33
TK33 Tổng CP SX
TK335
3
4
4
8
trực tiếp
trong tháng

TK 621
Phân xưởng I
Phân xưởng II
Phân xưởng III

2

TK 622
Phân xưởng I
Phân xưởng II
Phân xưởng III

3

TK 627
Phân xưởng I
Phân xưởng II
Phân xưởng III
Tổng cộng


19



×