Tải bản đầy đủ (.doc) (105 trang)

Phối hợp giữa phòng văn hóa và thông tin với phòng giáo dục và đào tạo trong việc tuyên truyền, giáo dục, vận động xây dựng nông thôn mới huyện thanh thủy, tỉnh phú thọ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (901.66 KB, 105 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN ANH TÖ

PHỐI HỢP GIỮA PHÕNG VĂN HÓA VÀ THÔNG TIN
VỚI PHÕNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRONG VIỆC
TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC, VẬN ĐỘNG XÂY
DỰNG NÔNG THÔN MỚI HUYỆN THANH THỦY,
TỈNH PHÖ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN ANH TÖ

PHỐI HỢP GIỮA PHÕNG VĂN HÓA VÀ THÔNG TIN
VỚI PHÕNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRONG VIỆC
TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC, VẬN ĐỘNG XÂY
DỰNG NÔNG THÔN MỚI HUYỆN THANH THỦY,
TỈNH PHÖ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục


Mã ngành: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN BÁ DƯƠNG

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng , số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng trong bât cư môt công trinh nao .
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2015
Tác giả luận văn

Nguyễn Anh Tú

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

1

tnu.edu.vn/



LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành và kính trọng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới:
Các thầy giáo, cô giáo trường đại học sư phạm - Đại học Thái nguyên và các
thầy, cô giáo ngoài trường tham gia giảng dạy các chuyên đề cao học quản lý giáo
dục cho học viên cao học khóa 21.
Các đồng chí Lãnh đạo sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa Thể thòa và Du
lịch tỉnh Phú Thọ, Lãnh đạo UBND, trưởng các phòng, ban ngành huyện Thanh
Thủy (Nơi tôi đang công tác), các đồng chí cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh
các trường THPT, THCS huyện Thanh Thúy - Phú Thọ; gia đình và bạn bè đã hỗ
trợ các tư liệu, góp những ý kiến quý báu về chuyên môn, những ý tưởng mới cho
tôi trong công tác quản lý và quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học này.
Cuối cùng tôi xin được dành trọn tình cảm kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc
nhất tới PGS.TS. Nguyễn Bá Dương - Người trực tiếp hướng dẫn, đã tận tình
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình định hướng, chuẩn bị đề cương, viết, sửa chữa, hoàn
chỉnh và bảo vệ đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn và tiếp thu những ý kiến phê bình và đóng góp
của các nhà khoa học và bạn đọc để luận văn hoàn thiện hơn.
Phú Thọ, ngày 8 tháng 7 năm 2015
Tác giả

Nguyễn Anh Tú

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

2

tnu.edu.vn/



MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT........................................................ iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ ............................................................. v
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 4
3. Khách thể và đối tượng, nghiên cứu ............................................................. 5
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 5
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 5
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài ....................................................... 6
7. Các phương pháp nghiên cứu........................................................................ 6
8. Cấu trúc của luận văn: Luận văn gồm 3 phần............................................... 7
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC PHỐI HỢP GIỮA PHÕNG VĂN
HÓA - THÔNG TIN VỚI PHÕNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO TRONG
TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC, VẬN ĐỘNG XÂY DỰNG
NTM................................................................................................ 8

1.1. Tổng quan lịch sử vấn đề nghiên cứu ........................................................ 8
1.2. Các khái niệm cơ bản ............................................................................... 10
1.2.1. Khái niệm về quản lý ............................................................................ 10
1.2.2. Khái niệm về tổ chức ............................................................................ 12
1.2.3. Khái niệm về phối hợp .......................................................................... 13
1.2.4. Các lực lượng giáo dục ......................................................................... 15
1.2.5. Khái niệm về phối hợp các LLGD ........................................................ 16
1.2.6. Biện pháp phối hợp các LLGD ............................................................. 17
1.2.7. Khái niệm tuyên truyền, vận động ........................................................ 18

1.2.8. Bản chất giáo dục của công tác tuyên truyền, vận động quần chúng ...
20
1.2.9. Khái niệm nông thôn mới ..................................................................... 20
1.2.10. Khái niệm xây dựng nông thôn mới ................................................... 22
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

3

tnu.edu.vn/


1.3. Một số vấn đề lý luận về phối hợp giữa phòng VH&TT với phòng
GD-ĐT trong công tác tuyên truyền, vận động xây dựng nông
thôn mới ............................................................................................ 22
1.3.1. Vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của PVH&TT và PGDĐT trong tuyên truyền vận động xây dựng NTM ............................. 22
1.4. Nội dung quản lý phối hợp giữa PVH&TT và PGD-ĐT trong việc
tuyên truyền, vận động xây dựng NTM............................................ 34
Kết luận chương 1 ........................................................................................... 37
Chương 2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC PHỐI HỢP GIỮA PVH&TT
VỚI PGD- ĐT TRONG TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI HUYỆN THANH THỦY
TỈNH PHÖ THỌ ............................................................................. 38
2.1. Khái quát tình hình phát triển kinh tế- xã hội, văn hóa, giáo dục
huyện Thanh Thủy ............................................................................ 38
2.2. Thực trạng tổ chức phối hợp giữa PVH&TT với PGD- ĐT trong
công tác tuyên truyền, vận động xây dựng NTM ............................. 40
2.2.1. Thực trạng công tác tuyên truyền, vận động xây dựng NTM............... 41
2.2.2. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng và hiệu quả công tác
tuyên truyền, vận động xây dựng NTM............................................ 45
2.2.3. Thực trạng xây dựng kế hoạch, cơ chế tổ chức phối hợp giữa PVH&TT

với PGD- ĐT trong công tác tuyên truyền xây dựng NTM ...................
48
2.2.4. Thực trạng chỉ đạo, tổ chức thực hiện kế hoạch phối hợp giữa PVH&TT
với PGD - ĐT trong công tác tuyên truyền xây dựng NTM
.................... 50
2.2.5. Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả phối hợp giữa PVH&TT với
PGD - ĐT trong công tác tuyên truyền xây dựng NTM................... 53
Kết luận chương 2 ........................................................................................... 56
Chương 3. BIỆN PHÁP TỔ CHỨC PHỐI HỢP GIỮA PVH&TT VỚI
PGD&ĐT TRONG TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG XÂY DỰNG
NTM HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÖ THỌ
............................58
3.1. Các nguyên tắc để đề xuất biện pháp ....................................................... 58
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

4

/>

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp, khoa học........................................ 58

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

5

tnu.edu.vn/


3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ ........................................................ 59
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tế, hiệu quả........................................... 60

3.2. Các biện pháp tổ chức phối hợp............................................................... 60
3.2.1. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm cho các lực lượng phối hợp
trong tuyên truyền, vận động xây dựng nông thôn mới ................... 60
3.2.2. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa phòng VH&TT với phòng GD - ĐT
cùng phòng NN&PTNT các nhà trường THPT, THCS trong huyện ....
63
3.2.3. Phát huy vai trò của các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở đối
với công tác tuyên truyền, vận động xây dựng nông thôn mới ........ 65
3.2.4. Phát huy thế mạnh của các lực lượng phối hợp trong công tác
tuyên truyền, vận động xây dựng nông thôn mới ............................. 67
3.2.5. Bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng cho đội ngũ tuyên truyền viên
để nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động xây
dựng
nông thôn mới.................................................................................... 69
3.2.6. Tăng cường công tác kiểm tra công tác phối hợp giữa các bên
trong công tác tuyên truyền, vận động xây dựng nông thôn mới ..... 71
3.3. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp ................ 72
3.3.1. Mối quan hệ giữa 6 biện pháp............................................................... 72
3.3.2. Về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp .............................. 73
Kết luận chương 3 ........................................................................................... 77
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 78
1. Kết luận ....................................................................................................... 78
2. Khuyến nghị ................................................................................................ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 81
PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

6


tnu.edu.vn/


DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
STT

Chữ viết tắt

Cụm từ viết tắt

1.

CBQL

Cán bộ quản lý

2.

CNH- HĐH

Công nghiệp hóa-hiện đại hóa

3.

CSVC

Cơ sở vật chất

4.


GD

Giáo dục

5.

HĐND

Hội đồng nhân dân

6.

HS

Học sinh

7.

LLGD

Lực lượng giáo dục

8.

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

9.


NTM

Nông thôn mới

10.

PGD- ĐT

Phòng Giáo dục- Đào tạo

11.

PHHS

Phụ huynh học sinh

12.

PVH&TT

Phòng Văn hóa và Thông tin

13.

QL

Quản lý

14.


QLGD

Quản lý giáo dục

15.

QLPH

Quản lý phối hợp

16.

THCS

Trung học cơ sở

17.

THPT

Trung học Phổ thông

18.

UBND

Uỷ ban nhân dân

19.


XD

Xây dựng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN iv

/>

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng:
Bảng 2.1.

Thực trạng xây dựng kế hoạch, cơ chế tổ chức phối hợp giữa
PVH&TT với PGD- ĐT trong công tác tuyên truyền xây
dựng NTM .................................................................................. 49

Bảng 2.2.

Thực trạng chỉ đạo, tổ chức thực hiện kế hoạch phối hợp giữa
PVH&TT với PGD- ĐT trong công tác tuyên truyền xây
dựng NTM .................................................................................. 51

Bảng 2.3.

Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả phối hợp giữa PVH&TT
với PGD- ĐT trong công tác tuyên truyền xây dựng NTM) .........
53

Bảng 3.1.


Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các
biện pháp đề xuất ........................................................................ 73

Biểu đồ:
Biểu đồ 2.1. Mức độ quan trọng của công tác tuyên truyền, vận động .......... 46
Biểu đồ 2.2. Mức độ hiệu quả của công tác tuyên truyền, vận động .............. 47

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

v

tnu.edu.vn/


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Về mặt lý luận
Cách đây hơn nửa thế kỷ, trong giáo dục học nói chung và quản lý giáo
dục nói riêng vấn đề phối hợp các lực lượng trong công tác giáo dục học sinh
đã được các nhà giáo dục học nổi tiếng, hàng đầu nghiên cứu.
Trong những nghiên cứu của mình nhiều nhà nghiên cứu đã đề cập và
làm rõ vị trí, vai trò, nội dung, cơ chế, cách thức phối hợp các lực lượng giáo
dục và quản lý có hiệu quả quá trình tổ chức phối hợp này.
Gần 2 thập kỷ trở lại đây, cùng với xu hướng xã hội hóa giáo dục, nâng
cao hiệu quả quản lý giáo dục đối với nhà trường, ở Việt Nam đã có một số
luận án Tiến sĩ và rất nhiều luận văn Thạc sỹ chuyên ngành QLGD đi vào
nghiên cứu về phối hợp các lực lượng trong công tác giáo dục đạo đức, pháp
luật, hướng nghiệp, thẩm mỹ, các kỹ năng sống… cho học sinh tiểu học,
THCS, THPT. Tuy nhiên thực tế cho thấy hầu hết các nghiên cứu trên đều tập
trung vào đối tượng học sinh và trong quá trình phối hợp vẫn lấy nhà trường

là lực lượng chủ đạo, những nghiên cứu quản lý giáo dục ở đối tượng người
lớn, ngoài nhà trường chưa được chú ý.
Công tác tuyên truyền, vận động quần chúng trong đó có học sinh, đặc
biệt là các hộ nông dân có vai trò, vị trí rất quan trọng để tạo mục tiêu xây
dựng NTM. Quá trình tuyên truyền, vận động này có bản chất là một quá
trình giáo dục vì thông qua nó nhằm nâng cao nhận thức của mọi người trong
xây dựng về đường lối quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà
nước, vị trí vai trò của xây dựng NTM cũng như trách nhiệm, nhiệm vụ của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

1

tnu.edu.vn/


các tầng lớp xã hội nhất là nông dân. Chính vì thế nghiên cứu phối hợp các
lực lượng trong công tác tuyên truyền, vận động xây dựng NTM không dừng
ở đối tượng học sinh mà còn là những đối tượng khác trong xã hội, đặc biệt
nông dân là một hướng nghiên cứu mới, phục vụ thực tiễn, hướng nghiên cứu
này còn ít được quan tâm, nghiên cứu.
1.2. Về mặt thực tiễn
Nước ta là một nước nông nghiệp. Nông thôn nước ta luôn chiếm một
vị trí quan trọng trong quá trình dựng nước và giữ nước. Trong các cuộc chiến
tranh chống lại các cuộc xâm lược của ngoại bang, nông thôn là nơi cung cấp
người và của để chiến thắng quân thù. Trong hàng ngàn năm phát triển, nông
thôn là nơi hình thành và lưu giữ nhiều nét bản sắc văn hóa của dân tộc. Ngày
nay, nông thôn vừa là nơi cung cấp lương thực thực phẩm cho tiêu dùng xã
hội, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, nông sản hàng hóa cho xuất khẩu,
nhân lực cho các hoạt động kinh tế và đời sống của đô thị, vừa là nơi tiêu thụ
hàng hóa do các nhà máy ở thành phố sản xuất ra.

Từ khi ra đời cho đến nay Đảng và nhà nước ta rất quan tâm đến vấn đề
nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Trong nhiều kỳ Đại hội vấn đề này luôn
luôn được đặt ở vị trí trung tâm trong chiến lược phát triển đất nước. Tuy
nhiên cho đến nay khu vực nông thôn vẫn chậm phát triển, đời sống của nông
dân vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn. Hiện tượng thiếu việc làm đang trở thành
vấn đề bức xúc nhất là ở những khu vực phát triển các cụm khu công nghiệp.
Do mất đất cho nên xuất hiện hiện tượng di dân từ nông thôn ra thành thị
ngày càng lớn làm ảnh hưởng đến quá trình ổn định và phát triển của các đô
thị. Trước thực trạng nêu trên, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương;

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

2

tnu.edu.vn/


giải pháp để hạn chế những tác động tiêu cực của kinh tế thị trường và hội
nhập như triển khai thực hiện chương trình đầu tư cho các xã đặc biệt khó
khăn (Chương trình 135) và đầu tư cho các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a
2008 NQ-CP; ngày 27/12/2008 của Chính phủ... Các địa phương cũng đã có
nhiều cố gắng để xây dựng nông thôn mới nhưng nông thôn nước ta có phạm
vi rất rộng lớn kinh tế của nông thôn chủ yếu là sản xuất nông nghiệp nên
nhìn chung nông thôn nước ta còn rất nghèo. Cùng với đặc điểm địa hình
phức tạp, nhiều sông suối chia cắt và cách lập làng theo tập quán có từ lâu đời
nên nông thôn ta phát triển còn lộn xộn mỗi nơi làm theo một cách; chưa theo
một chuẩn mực thống nhất nào. Thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X
về “Nông nghiệp, nông dân và nông thôn”, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành
“Bộ tiêu chi Quổc gia về nông thôn mới” (Quyết định số 491 QĐ-TTg ngày
16/4/2009) và “Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới” tại

Quyết định số 800 QĐ- TTg ngày 06/4/2010 nhằm thống nhất chỉ đạo việc
xây dựng nông thôn mới trên cả nước. Tuy thời gian triển khai thực hiện xây
dựng NTM chưa được lâu nhưng các địa phương đặc biệt là cấp cơ sở đã bộc
lộ nhiều lúng túng, vướng mắc trong quá trình thực hiện. Đối với huyện
Thanh Thủy, với đặc điểm là một huyện miền núi của tỉnh Phú Thọ, diện tích
của huyện trên 12 nghìn hecta; Đặc điểm của huyện là: dân cư không tập
trung, phân bố chủ yếu dọc theo sông Đà. Kinh tế chủ yếu của huyện là sản
xuất nông nghiệp nên đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn. Huyện
Thanh Thủy đã đẩy mạnh các chương trình phát triển kinh tế- xà hội nông
thôn như chương trình bê tông hóa kênh mương, làm đường nhựa, xây dựng
trường học, trạm y tế và các thiết chế văn hóa đạt chuẩn quốc gia, chuyển đối
cơ cẩu mùa vụ, cây trồng vật nuôi, phát triển làng nghề...theo hướng xây dựng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

3

tnu.edu.vn/


nông thôn mới. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng kết quả đạt được vần còn
khiêm tốn, cơ sở hạ tầng của huyện còn nhiều bất cập và xây dựng thiếu quy
hoạch, Thanh Thủy vần là một huyện nghèo, kinh tế của huyện vẫn là thuần
nông, sản xuất hàng hóa chưa phát triển, đời sống của nhân dân còn hết sức
khó khăn. Triển khai thực hiện Quyết định số 491/QĐ - TTg ngày 16/4/2009
của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng nông thôn mới theo chuẩn nông thôn
mới, huyện Thanh Thủy càng gặp nhiều khó khăn, vướng mắc cần giải quyết
như xuất phát điểm của huyện thấp, trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ còn
hạn chế, đời sống của nhân dân còn khó khăn. Cho đến năm 2014 cả huyện
mới có 2 xã đạt chuẩn và 6 xã cơ bản đạt chuẩn NTM. Từ thực tiễn cho thấy
có nhiều nguyên nhân dẫn đến hạn chế trên, trong đó phải kể đến sự hạn chế

của công tác tuyên truyền, vận động cho các nhóm xã hội đặc biệt là nông dân
về tầm quan trọng của xây dựng NTM, để từ đó có thể xã hội hóa được nhiều
nguồn lực phục vụ mục tiêu xây dựng NTM. Để góp phần công sức vào quá
trình xây dựng nông thôn mới ở địa phương, chúng tôi chọn đề tài nghiên
cứu: “Phối hợp giữa PHV&TT với PGD-ĐT trong việc tuyên truyền, giáo
dục, vận động xây dựng NTM” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ
quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, phân tích để làm rõ thực trạng việc phối
hợp hoạt động giữa PVH&TT với PGD-ĐT trong việc tuyên truyền, vận động
xây dựng NTM, luận văn đề xuất một số biện pháp tổ chức phối hợp giữa
PVH&TT với PGD-ĐT trong việc tuyên truyền, vận động xây dựng NTM
huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

4

tnu.edu.vn/


3. Khách thể và đối tượng, nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động phối hợp giữa PVH&TT với PGD- ĐT trong việc tuyên
truyền, vận động xây dựng NTM.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp tổ chức phối hợp hoạt động giữa PVH&TT với PGDĐT trong việc tuyên truyền, vận động xây dựng NTM huyện Thanh Thủy,
tỉnh Phú Thọ.
4. Giả thuyết khoa học
Bên cạnh những kết quả ban đầu đạt được, quá trình xây dựng NTM

ở huyện Thanh Thủy còn bộc lộ nhiều bất cập hạn chế không chỉ ở công tác
chỉ đạo, quản lý nói chung mà còn thể hiện ở cả sự phối hợp trong công tác
tuyên truyền, vận động nói riêng trong đó có sự phối hợp giữa PVH&TT
với PGD-ĐT.
Nếu đề xuất được những biện pháp tổ chức phối hợp đồng bộ, phù hợp,
hiệu quả sẽ nâng cao được hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động các tầng
lớp nhân dân tích cực tham gia xây dựng NTM, góp phần thúc đẩy nhanh việc
thực hiện các tiêu chí quy định về NTM ở các xã cũng như toàn huyện.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Xác định cơ sở lý luận nghiên cứu tổ chức phối hợp giữa PVH&TT
với PGD-ĐT trong việc tuyên truyền, vận động xây dựng NTM. Làm rõ các
khái niệm, chỉ ra các nội dung tổ chức phối hợp giữa PVH&TT với PGD- ĐT

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

5

tnu.edu.vn/


trong việc tuyên truyền, vận động xây dựng NTM và các yếu tố ảnh hưởng
đến tổ chức phối hợp.
- Phân tích, làm rõ thực trạng phối hợp hoạt động giữa PVH&TT với
PGD-ĐT trong việc tuyên truyền, vận động xây dựng NTM huyện Thanh
Thủy, tỉnh Phú Thọ.
- Đề xuất các biện pháp tổ chức phối hợp giữa PVH&TT với PGDĐT trong việc tuyên truyền, vận động xây dựng NTM huyện Thanh Thủy,
tỉnh Phú Thọ.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Giới hạn nội dung: Tập trung vào vấn đề tổ chức phối hợp hoạt động

giữa PVH&TT với PGD- ĐT trong việc tuyên truyền, vận động xây dựng
NTM huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
- Giới hạn thời gian: Tập trung khảo sát và phân tích thực trạng vấn đề
trong 03 năm gần đây (2011- 2014).
7. Các phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hoá những vấn đề lý luận
cơ bản của đề tài làm cơ sở cho nghiên cứu thực tiễn hoạt động phối hợp giữa
PVH&TT với PGD- ĐT trong việc tuyên truyền, vận động xây dựng NTM
huyện Thanh Thủy tỉnh Phú Thọ.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

6

tnu.edu.vn/


- Phương pháp chuyên gia.
- Phương pháp trò chuyện phỏng vấn.
- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động.
- Phương pháp quan sát.
8. Cấu trúc của luận văn: Luận văn gồm 3 phần
Ngoài phần mở đầu, kiến nghị và kết luận, danh mục tài liệu tham
khảo, kết quả nghiên cứu còn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục trong
tuyên truyền, vận động xây dựng NTM.
Chương 2. Thực trạng tổ chức phối hợp giữa PVH&TT với PGD-ĐT

trong việc tuyên truyền, vận động xây dựng NTM huyện Thanh Thủy, tỉnh
Phú Thọ.
Chương 3. Biện pháp tổ chức phối hợp giữa PVH&TT với PGD- ĐT
trong việc tuyên truyền, vận động xây dựng NTM huyện Thanh Thủy, tỉnh
Phú Thọ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

7

tnu.edu.vn/


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC PHỐI
HỢP
GIỮA PHÕNG VĂN HÓA - THÔNG TIN VỚI PHÕNG GIÁO DỤC
ĐÀO TẠO TRONG TUYÊN TRUYỀN, GIÁO
DỤC, VẬN ĐỘNG XÂY DỰNG NTM
1.1. Tổng quan lịch sử vấn đề nghiên cứu
Khoa học quản lý giáo dục ở Việt Nam tuy mới được quan tâm nghiên
cứu và ứng dụng trong thực tiễn, xong thực tế cho thấy nó có vai trò rất quan
trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
Nhiều công trình nghiên cứu gần đây về khoa học quản lý giáo dục
của các nhà nghiên cứu và giảng dạy các trường đại học được thể hiện dưới
dạng giáo trình, sách tham khảo, phổ biến kinh nghiệm, nhất là các công
trình nghiên cứu cơ bản và ứng dụng đã thực sự góp phần quan trọng trong
việc phát triển lý luận phát triển quản lý giáo dục ở nước ta, trong đó phải kể
đến các tác giả như: Nguyễn Lân, Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ, Nguyễn Văn
Hộ, Đặng Quốc Bảo, Phạm Hông Quang, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Quý

Lộc, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Gia Quý... Các công trình nghiên cứu của các
tác giả trên đã góp phần làm rõ và sâu sắc thêm những vấn đề lý luận cơ bản
về khoa học quản lý giáo dục như: Khái niệm quản lý giáo dục, quản lý nhà
trường; bản chất cấu trúc, chức năng quản lý giáo dục, chỉ ra các phương
pháp và nghệ thuật quản lý giáo dục...
Trong những nghiên cứu về quản lý giáo dục nói trung, là cơ sở cho
những nghiên cứu tiếp theo, trong đó có cả sự nghiên cứu về sự phối hợp
giữa các lực lượng giáo dục, có thể dẫn ra một số nghiên cứu tiêu biểu như:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

8

/>

Cơ sở khoa học QLGD của tác giả Nguyễn Minh Đạo, Những khái niệm cơ
bản về QLGD của tác giả Nguyễn Ngọc Quang, Quản lý, quản lý giáo dục

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

9

tnu.edu.vn/


tiếp cận từ những mô hình của tác giả Đặng Quốc Bảo, Lý luận QLGD của
tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Những giá trị về tổ chức và quản lý của tác giả
Vũ Văn Tảo,… thực sự là những công trình nghiên cứu về QLGD, mang lại
hiệu quả nhất định cho công tác QLGD nói chung và công tác QL trong nhà
trường nói riêng.

Bên cạnh những công trình mang tính phổ quát đó, công tác QL
trong nhà trường phổ thông cũng là vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu đi
sâu tìm hiểu. Đặc biệt trong những năm gần đây nhiều luận văn tiến sỹ,
thạc sỹ đã đề cập đến được nhiều vấn đề cụ thể trong công tác QL trường
học. Nhưng đó chỉ là những vấn đề có tính chuyên sâu, gắn với công tác
QL nảy sinh ở địa phương, nên việc tiếp tục nghiên cứu những vấn đề này
vẫn có ý nghĩa thực tiễn.
Trong những nghiên cứu về quản lý giáo dục, quản lý nhà trường vấn
đề phối hợp, quản lý sự phối hợp các LLGD đã trở thành một đề tài nghiên
cứu khoa học được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, trong đó phải kể đến
nghiên cứu của các nhà GD đầu đàn như: Hà Thế Ngữ, Đức Minh, Đặng Vũ
Hoạt. Trong các nghiên cứu của mình các tác giả kể trên đã đề cập đến vai
trò, vị trí, ý nghĩa cực kỳ quan trọng của sự phối hợp giữa nhà trường, gia
đình và xã hội để nâng cao hiệu quả GD HS. Trong các giáo trình GD học của
Phạm Cốc - Đức Minh vào những năm 70, sau đó là của Hà Thế Ngữ, Đặng
Vũ Hoạt - Nxb GD (1989) vấn đề này cũng được đưa vào một số giáo trình
khác như GD gia đình của Phạm Khắc Chương - Nxb GD - (1997).
Trong những năm vừa qua cũng đã có những luận văn thạc sỹ liên quan
đến vấn đề QLGD ở những cấp độ và phạm vi khác nhau. Cũng có nhiều luận

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

10

tnu.edu.vn/


văn thạc sỹ nghiên cứu về vấn đề phối hợp GD giữa nhà trường, gia đình và
xã hội ở tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông về các lĩnh vực GD
đạo đức, hướng nghiệp, pháp luật. Có thể dẫn ra một số nghiên cứu như:

Nguyễn Văn Toàn với đề tài: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả giáo dục
trong hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học; Phạm Thị Minh Tâm:
Một số biện pháp tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục trong công tác
giáo dục cho học sinh trường THPT; Nguyễn Tiến Dũng: Một số biện pháp
quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm phòng chống tệ nạn xã hội
trong các trường chuyên nghiệp ở thị xã Bắc Ninh.
Nghiên cứu công tác quản lý, phối hợp giữa PVH&TT với PGD- ĐT
trong việc tuyên truyền, giáo dục, vận động xây dựng NTM ở nước ta hiện
nay là hướng nghiên cứu còn mới, chưa được quan tâm nhiều, song nó thực
sự có ý nghĩa cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn trong quản lý giáo dục,
quản lý nhà trường. Đặc biệt những nghiên cứ ở dạng này không chỉ chú
trọng tới đối tượng học sinh mà còn hướng tới nhiều tầng lớp xã hội khác
trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng đời sống Văn hóa ở các
vùng Nông thôn hiện nay, thực hiện mục tiêu xây dựng NTM.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Khái niệm về quản lý
Quản lý (QL) là một trong những hoạt động cơ bản nhất của con người
xét trên nhiều phạm vi cá nhân, tập đoàn, quốc gia hoặc nhóm quốc gia. Hoạt
động QL xuất hiện khi loài người hình thành hoạt động nhóm.
- Theo Các Mác: “Bất cứ một lao động mang tính chất xã hội trự c
tiếp hay lao động cùng nhau, được thực hiện ở quy mô tương đối lớn, đều

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

11

tnu.edu.vn/


cần đến mức độ nhiều hay ít sự QL, nhằm thiết lập sự phối hợp giữa những

công việc cá nhân và thực hiện những chức năng chung, nảy sinh từ vận
động của toàn bộ cơ chế sản xuất, khác với sự vận động của các cơ quan
độc lập của nó. Một người chơi vĩ cầm riêng lẻ tự điều khiển mình, còn dàn
nhạc thì cần người chỉ huy” [8].
Theo Thomas. J. Robbins - Wayned Morrison: Quản lý là một nghề
nhưng cũng là một nghệ thuật, một khoa học [40].
- Theo Harold Koontz thì quản lý là một “hoạt động thiết yếu, nó
đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của
nhóm” [dẫn theo 20].
Theo Aunapu F. F: Quản lý là khoa học và là một nghệ thuật tác động
vào một hệ thống xã hội, chủ yếu là quản lý con người nhằm đạt được những
mục tiêu xác định. Hệ thống đó vừa động, vừa ổn định bao gồm nhiều thành
phần có tác động qua lại lẫn nhau [2].
Ở Việt Nam, cũng đã có rất nhiều tác giả đưa ra những khái niệm về QL
- Theo Bùi Trọng Tuân - Nguyễn Kì: “QL là chức năng của những hệ thống
có tổ chức với những bản chất khác nhau (kỹ thuật, sinh vật, xã hội), thực
hiện những chương trình mục đích hoạt động” [45].
- Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “QL nhằm phối hợp sự nỗ lực của
nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến th ành những thành
tựu của xã hội” [26].
- “QL là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể QL đến tập thể
những người lao động nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [26].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

12

tnu.edu.vn/


Tóm lại, có thể nói QL là một khái niệm rộng, bao gồm nhiều lĩnh vực

của đời sống xã hội, và được hiểu dưới những góc độ, quan điểm khác nhau.
Nhưng dù ở lĩnh vực hay góc độ nào đi nữa thì theo chúng tôi: QL cũng là sự
tác động có định hướng, mang tính hệ thống, được thực hiện có ý thức, có tổ
chức của chủ thể QL lên đối tượng QL, bằng cách vạch ra mục tiêu của tổ
chức đồng thời tìm kiếm các biện pháp, cách thức tác động vào tổ chức nhằm
đạt mục tiêu đề ra.
1.2.2. Khái niệm về tổ chức
“Tổ chức” là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học khác
nhau như: Triêt học, sinh vật học, điều khiển học, tâm lý học, xã hội học...
Chính vì vậy cho đến nay cũng đã có nhiều định nghĩa khác nhau về tổ chức.
Ví dụ ở góc độ khái quát Triết học cho rằng: Tổ chức, nói rộng là cơ cấu tồn
tại của sự vật. Sự vật không thể tồn tại mà không có một hình thức liên kết
nhất định các yếu tố thuộc nội dung. Tổ chức vì vậy là thuộc tính của bản thân
các sự vật.
Dưới đây có thể dẫn ra một số quan niệm của các nhà nghiên cứu:
- Trong cuốn “Sổ tay nghiệp vụ cán bộ làm công tác tổ chức nhà nước”
định nghĩa: “Tổ chức là một đơn vị xã hội, được điều phối một cách có ý
thức, có phạm vi tương đối rõ ràng, hoạt động nhằm đạt được một hoặc nhiều
mục tiêu chung (của tổ chức).
- Theo Kecgientxev P. M.: tổ chức nghĩa là liên hiệp nhiều người lại để
thực hiện một công tác nhất định. Chúng ta có thể gọi bản thân hình thức liên
hiệp đó là tổ chức [24, tr.9].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

13

tnu.edu.vn/


Theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có

định hướng của chủ thể lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất
các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều
kiện chuyển biến của môi trường [42].
- Trong giáo trình Tâm lý học quản lý dành cho người lãnh đạo, các tác
giả biên soạn cho rằng: Tổ chức là sản phẩm sáng tạo của xã hội loài người, là
nhân tố biến đổi xã hội. Tổ chức là một nhóm xã hội chính thức trên cơ sở tập
hợp những con người có sự thống nhất về mục đích, có sự phối hợp chặt chẽ
về hành động và có văn bản pháp quy quy định.
Từ những định nghĩa trên có thể đi đến khái niệm tổ chức như sau:
Tổ chức là tập hợp của con người trong xã hội có phạm vi, chức năng,
nhiệm vụ, thẩm quyền, cơ cấu xác định; được hình thành và hoạt động theo
những nguyên tắc nhất định phù hợp với quy định pháp luật nhằm gắn kết
con người với nhau bởi những mục đích xác định và hành động để đạt đến
mục tiêu chung.
1.2.3. Khái niệm về phối hợp
Trong các công trình nghiên cứu về mối quan hệ giữa các LLGD trong
công tác giáo dục học sinh, các tác giả đã dùng các khái niệm như: “hợp tác”,
“kết hợp”, “thống nhất”, “liên kết”, “phối hợp”… Các từ này được từ điển
Tiếng Việt của Viện Ngôn Ngữ (1992) định nghĩa: [43]
- Hợp tác: là chung sức, trợ giúp qua lại với nhau.
- Kết hợp: là gắn chặt với nhau để bổ sung cho nhau.
- Thống nhất: là hợp lại thành một khối.
- Liên kết: là kết hợp nhiều thành phần, nhiều tổ chức để thực hiện.
- Phối hợp: là cùng hành động, hoạt động hỗ trợ lẫn nhau.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

14

tnu.edu.vn/



Có thể định nghĩa “phối hợp” theo nhiều cách khác nhau tuỳ theo các
đối tượng phối hợp. Theo cách hiểu đơn giản nhất, phối hợp được ví như hoạt
động có tổ chức của các nhóm để tạo ra một chuyển động có mục đích. Một
định nghĩa khác chúng ta cũng thường gặp, phối hợp là phương thức làm việc
cùng nhau một cách hài hòa.
T.T. Malone & K. Crowston đã đưa ra khái niệm về phối hợp bao gồm
bốn thành tố chính: chủ thể thực hiện các hoạt động hướng vào các mục tiêu
có sự phụ thuộc lẫn nhau.
Sự phối hợp giữa các LLGD nhằm hướng đến mục tiêu chung. Về mặt
quản lý nhà nước, phối hợp là phương thức để các cơ quan nhà nước cùng nỗ
lực xây dựng các chính sách hợp lý và triển khai các chính sách đó một cách
có hiệu quả cao.
Dù được định nghĩa như thế nào thì phối hợp vẫn luôn được hiểu là sự
kết hợp trong quá trình hoạch định và triển khai các chính sách của chính phủ.
Mục đích của phối hợp là để đảm bảo sự chỉ đạo có hiệu quả đối với một quá
trình cụ thể mà không chịu sự chi phối của bất kỳ một tổ chức nào. Sự phối
hợp được triển khai giữa các thiết chế, bao gồm cả sự tương tác giữa các
nhóm có nhu cầu và chức năng khác nhau, hoặc giữa các cá nhân không chịu
bất kỳ một sự chi phối trực tiếp nào. Như vậy, phối hợp sẽ khác với QL nếu
mỗi quyết định điều hành đều liên quan đến một cá nhân hoặc tổ chức cụ thể.
Phối hợp luôn cần thiết trong nhiều trường hợp. Bất cứ khi nào công
việc cần thực hiện đòi hỏi sự tham gia của hơn một người mà không chịu sự
chi phối trực tiếp của bất cứ ai thì khi đó cần phải có sự phối hợp. Tuy nhiên,
có những trường hợp công việc có thể được thực hiện mà không cần sự phối
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

15

tnu.edu.vn/



×