ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN THỊ VIỆT HÒA
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU
TƢ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Đà Nẵng – Năm 2018
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN THỊ VIỆT HÒA
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU
TƢ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. VÕ XUÂN TIẾN
Đà Nẵng – Năm 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả
TRẦN THỊ VIỆT HÒA
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................2
3. Phƣơng pháp nghiên cứu...................................................................... 2
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu........................................................ 3
5. Bố cục của luận văn...............................................................................4
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu............................................................... 4
CHƢƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ
NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƢ CÔNG.................................... 12
1.1. KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ CÔNG VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƢ CÔNG.............................................................................................12
1.1.1. Một số khái niệm............................................................................12
1.1.2. Đặc điểm dự án đầu tƣ công..........................................................15
1.1.3. Nguyên tắc quản lý dự án đầu tƣ công.......................................... 16
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƢ
CÔNG............................................................................................................. 16
1.2.1. Hoạch định dự án đầu tƣ công.......................................................16
1.2.2. Tổ chức thực hiện dự án đầu tƣ công............................................ 18
1.2.3. Quản lý chất lƣợng dự án đầu tƣ công..........................................23
1.2.4. Thanh quyết toán vốn của dự án đầu tƣ công................................26
1.2.5. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm việc thực hiện dự án đầu tƣ
công..........................................................................................................27
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DỰ
ÁN ĐẦU TƢ CÔNG......................................................................................29
1.3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phƣơng......................29
1.3.2. Bộ máy quản lý nhà nƣớc và cơ chế quản lý dự án đầu tƣ công. .29
1.3.3. Khả năng tài chính triển khai dự án............................................... 30
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1...............................................................................31
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DỰ ÁN ĐẦU
TƢ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ.................................... 32
2.1. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA TỈNH QUẢNG TRỊ................................. 32
2.1.1. Điều kiện tự nhiên của tỉnh Quảng Trị...........................................32
2.1.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội của tỉnh Quảng Trị................................. 36
2.1.3. Tình hình vốn đầu tƣ toàn xã hội của tỉnh Quảng Trị....................41
2.1.4. Chức năng của cơ quan quản lý nhà nƣớc và cơ chế quản lý dự án
đầu tƣ công.............................................................................................. 45
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DỰ ÁN
ĐẦU TƢ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ...............................47
2.2.1. Thực trạng công tác hoạch định dự án đầu tƣ công.......................47
2.2.2. Tình hình tổ chức thực hiện dự án đầu tƣ công.............................49
2.2.3. Thực trạng công tác quản lý chất lƣợng dự án đầu tƣ công..........63
2.2.4. Thực trạng công tác thanh quyết toán vốn dự án đầu tƣ công.......69
2.2.5. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về dự án đầu
tƣ công..................................................................................................... 73
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
DỰ ÁN ĐẦU TƢ CÔNG TẠI QUẢNG TRỊ................................................ 76
2.3.1. Những kết quả đã đạt đƣợc............................................................76
2.3.2. Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân.........................................78
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2...............................................................................82
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƢ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG TRỊ..................................................................................................83
3.1. CĂN CỨ ĐỂ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP..................................................... 83
3.1.1. Mục tiêu tổng quát phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm
2025 ........................................................................................................ 83
3.1.2. Mục tiêu cụ thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2025 ... 83
3.1.3. Quan điểm, định hƣớng phát triển đầu tƣ công của tỉnh trong
những năm tới ........................................................................................... 85
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
DỰ ÁN ĐẦU TƢ CÔNG TẠI QUẢNG TRỊ ................................................. 87
3.2.1. Nâng cao chất lƣợng quy hoạch dự án đầu tƣ công ...................... 87
3.2.2. Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện dự án đầu tƣ công ............ 89
3.2.3. Cải thiện công tác quản lý chất lƣợng dự án đầu tƣ công ............. 91
3.2.4. Tập trung đẩy nhanh công tác thanh quyết toán vốn của dự án đầu
tƣ công ...................................................................................................... 93
3.2.5. Tăng cƣờng công tác thanh, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với dự
án đầu tƣ công .......................................................................................... 94
3.2.6. Một số giải pháp khác .................................................................... 95
3.3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................... 97
3.3.1. Kết luận .......................................................................................... 97
3.3.2. Kiến nghị ........................................................................................ 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN (Bản sao)
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nội dung đầy đủ
BQLDA
Ban Quản lý dự án
GPMB
Giải phóng mặt bằng
KBNN
Kho bạc Nhà nƣớc
KH-ĐT
Kế hoạch và Đầu tƣ
KT-XH
Kinh tế xã hội
NSĐP
Ngân sách Địa phƣơng
NSNN
Ngân sách Nhà nƣớc
NSTW
Ngân sách Trung ƣơng
ODA
Vốn hỗ trợ phát triển chính thức
QLNN
Quản lý nhà nƣớc
UBND
Ủy ban nhân dân
XDCB
Xây dựng cơ bản
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2012 - 2016
36
Bảng 2.2 Tình hình vốn đầu tƣ toàn xã hội của tỉnh giai đoạn 2012 - 2016
42
Bảng 2.3 Tình hình thẩm định tổng mức đầu tƣ dự án đầu tƣ công tỉnh
quản lý giai đoạn 2012 - 2016
50
Bảng 2.4 Số lƣợng dự án đầu tƣ công đƣợc thẩm định và phê duyệt
giai đoạn 2012 - 2016
51
Bảng 2.5 Tình hình phân bổ nguồn vốn dự án đầu tƣ công do cấp tỉnh
quản lý giai đoạn 2012 - 2016
55
Bảng 2.6 Tổng hợp các nhóm dự án đầu tƣ công đƣợc cấp vốn thực
hiện giai đoạn 2012 - 2016
58
Bảng 2.7 Kế hoạch - thực hiện giải ngân vốn dự án đầu tƣ công giai
đoạn 2012 - 2016
59
Bảng 2.8 Chênh lệch giá thầu của các hình thức lựa chọn nhà thầu
61
Bảng 2.9 Ƣu, nhƣợc điểm của các phƣơng thức lựa chọn nhà thầu
62
Bảng 2.10 Tỷ lệ dự án đầu tƣ công phải điều chỉnh trong quá trình triển
khai dự án
64
Bảng 2.11 Một số dự án đầu tƣ công chậm tiến độ hoàn thành của tỉnh
66
Bảng 2.12 Tiến độ thi công và sự ảnh hƣởng tới trƣợt giá các gói thầu
dự án trong giai đoạn 2012 - 2016
67
Bảng 2.13 Công tác giải ngân vốn cho các dự án đầu tƣ công giai đoạn
2012 - 2016
70
Bảng 2.14 Kết quả quyết toán vốn dự án đầu tƣ công giai đoạn 2012 - 2016
72
Bảng 2.15 Kết quả công tác xử lý vi phạm về dự án đầu tƣ công
74
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Số hiệu
hình vẽ
Tên hình vẽ
Trang
Hình 2.1 Bản đồ Hành chính tỉnh Quảng Trị
33
Hình 2.2 Tốc độ tăng trƣởng GDP và các ngành kinh tế tỉnh Quảng
Trị giai đoạn 2012 - 2016
37
Hình 2.3 Cơ cấu vốn đầu tƣ toàn xã hội của tỉnh giai đoạn 2012 - 2016
43
Hình 2.4 Bộ máy quản lý dự án đầu tƣ công tại tỉnh Quảng Trị
46
1
M U
1. Lý do chn ti
2)*+,-.
34567
<= >?@
DEFGHI
MNOPQR
VWXổYZ[
`abcd
hijklm
rstuv
z{|}~
ĂÂ
ƯĐăâêô
ạằẳẵ
ặ
ấậèẻẽ
ểễếệìỉ
íịòỏ
ồổỗốộờ
ùủũú
ứựỳỷỹ
---. mt nc ang phỏt trin vi mong
muốn tăng trƣởng cao nhƣ Việt Nam, thì dự án đầu tƣ công luôn đóng một
vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế. Dự án đầu tƣ công đã
góp phần phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, hỗ trợ và thúc
đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế. Vốn đầu tƣ
công của Việt Nam liên tục tăng qua các năm và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
vốn đầu tƣ toàn xã hội. Tuy nhiên, tỷ lệ đầu tƣ công lớn không đảm bảo kết
quả tăng trƣởng cao cho nền kinh tế.
Đầu tƣ công chỉ dẫn đến tăng trƣởng nếu các dự án thực sự hiệu quả. Vì vậy,
quản lý nhà nƣớc đối với dự án đầu tƣ công để cải thiện, nâng cao hiệu quả
các dự án đầu tƣ công luôn là ƣu tiên hàng đầu của nƣớc ta hiện nay.
Và đối với một tỉnh Quảng Trị còn hạn chế về các điều kiện kinh tế xã
hội, dự án đầu tƣ công cũng có một vai trò hết sức quan trọng. Quảng Trị là
một tỉnh ven biển thuộc Bắc Trung Bộ, có lợi thế về địa lý - kinh tế, là đầu
mối giao thông, điểm đầu trên tuyến đƣờng huyết mạch chính của hành lang
kinh tế Đông - Tây. Đây là điều kiện rất thuận lợi để Quảng Trị mở rộng hợp
tác kinh tế trong khu vực, giao thƣơng hàng hóa, vận tải quốc tế, phát triển
thƣơng mại, dịch vụ và du lịch.
Thời gian qua, đƣợc Nhà nƣớc quan tâm đầu tƣ, cùng một số chính sách
ƣu đãi khác, tiềm lực kinh tế của Quảng Trị có những bƣớc phát triển mới.
Kinh tế Quảng Trị có nhiều tiềm năng phát triển do đó cần nguồn vốn đầu tƣ
lớn đáp ứng nhu cầu xây dựng nhiều công trình, dự án. Nguồn vốn trong dự
án đầu tƣ công luôn chiếm tỉ trọng lớn (30.7%) trong tổng vốn đầu tƣ toàn xã
hội của tỉnh. Cùng với đó, việc quản lý của nhà nƣớc đối với dự án đầu tƣ
công có vai trò to lớn trong việc điều tiết, sử dụng hiệu quả vốn dự án đầu tƣ
công.
2
Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp tích cực vào quá trình phát triển kinh
tế của tỉnh thì việc quản lý dự án đầu tƣ công còn tồn tại nhiều hạn chế, bất cập,
gây ra tình trạng lãng phí, làm giảm sút hiệu quả sử dụng vốn dự án đầu tƣ và
chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Cho nên, cần có sự đánh
giá công tác quản lý nhà nƣớc về dự án đầu tƣ công của tỉnh để từ đó tìm ra
những giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nƣớc ở lĩnh vực này. Đó là lý do
tác giả chọn đề tài “Quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư công
trên địa bàn tỉnh Quảng Trị” hy vọng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý
dự án đầu tƣ công trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, đánh giá thực trạng quản lý dự án đầu tƣ
công do cấp tỉnh quản lý tại tỉnh Quảng Trị để từ đó xây dựng những giải
pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc đối với dự án đầu tƣ công nhằm
bảo đảm hiệu quả dự án đầu tƣ công trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
2.2. Mục tiêu cụ thể
0 Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến dự án đầu tƣ công và quản lý
nhà nƣớc về dự án đầu tƣ công.
0 Đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với dự án đầu tƣ công với
nguồn vốn do cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Trị từ đó tìm ra
nguyên nhân của vấn đề.
0 Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc đối với
dự án đầu tƣ công trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
0 Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện những mục tiêu trên, đề tài sử dụng các phƣơng pháp
nghiên cứu sau:
- Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập các thông tin liên quan đến
3
cơ sở lý thuyết, kết quả nghiên cứu của các đề tài đã đƣợc công bố, chủ
trƣơng chính sách liên quan đến quản lý dự án đầu tƣ công và các số liệu
thống kê. Nghiên cứu tài liệu gồm ba bƣớc: thu thập tài liệu, phân tích tài liệu
và trình bày tóm tắt nội dung các nghiên cứu trƣớc đó. Luận văn sử dụng
thông tin số liệu thứ cấp đƣợc thu thập từ các báo cáo về dự án đầu tƣ công
và quản lý dự án đầu tƣ công của UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tƣ, Sở Tài
chính qua các năm, giai đoạn từ 2012 đến 2016.
23 Phƣơng pháp phân tích tổng hợp lý thuyết: Phân tích những quan
điểm từ các lý thuyết đã thu thập đƣợc để hệ thống hóa lý thuyết một cách
đầy đủ
và sâu sắc về dự án đầu tƣ công và quản lý dự án đầu tƣ công.
- Phƣơng pháp kế thừa: Tổng hợp và kế thừa có chọn lọc những kết quả
nghiên cứu của một số tác giả có công trình nghiên cứu liên quan đến dự án
đầu tƣ công và công tác quản lý nhà nƣớc đối với dự án đầu tƣ công.
5888
Phƣơng pháp thống kê mô tả: Trên cơ sở các tài liệu, số liệu đã
đƣợc tổng hợp, vận dụng các phƣơng pháp phân tích thống kê nhƣ số tƣơng
đối, số
tuyệt đối để phân tích, so sánh số liệu, đánh giá thực trạng công tác quản lý
nhà nƣớc đối với dự án đầu tƣ công trên địa bàn tỉnh Quảng Trị nhằm tổng
hợp vấn đề, làm rõ sự khác biệt và đặc trƣng riêng của vấn đề nghiên cứu từ
đó làm cơ sở để đƣa các lựa chọn.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề lí luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý nhà
nƣớc đối với dự án đầu tƣ công trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
23 Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu việc tác quản lý nhà
nƣớc đối với dự án đầu tƣ công có nguồn vốn do cấp tỉnh quản lý trên địa bàn
tỉnh Quảng Trị.
4
5888
Phạm vi không gian: Đề tài đƣợc tiến hành nghiên cứu các nội
dung trên tại tỉnh Quảng Trị.
5889
Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc về dự
án đầu
tƣ công giai đoạn 2012 - 2016, các giải pháp đề xuất có giá trị trong những
năm đến.
23Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc cấu
trúc thành ba chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhà nƣớc đối với dự
án đầu tƣ công
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với dự án đầu tƣ công trên
địa bàn tỉnh Quảng Trị
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc đối với dự
án đầu tƣ công trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Quản lý dự án đầu tƣ công có ý nghĩa hết quan trọng trong quá trình
thực hiện dự án đầu tƣ công. Do vậy, việc nghiên cứu về thực trạng, nguyên
nhân và giải pháp đối với dự án đầu tƣ công, công tác quản lý nhà nƣớc về
dự án đầu tƣ công đã đƣợc nhiều nhà kinh tế trong và ngoài nƣớc quan tâm.
Một số công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề mà tác giả đang nghiên
cứu, cụ thể nhƣ sau:
5888
Đỗ Hoàng Toàn, Mai Văn Bƣu (2005), Giáo trình Quản lý nhà
nước về kinh tế, NXB Lao động – Xã hội.
Giáo trình đƣợc biên soạn trên cơ sở đúc kết những lý luận và thực tiễn
quản lý nhà nƣớc về kinh tế trong nền kinh tế thị trƣờng hiện đại và trong quá
trình đổi mới nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
Giáo trình cung cấp những kiến thức lý luận, khái quát cơ bản, có tính hệ
5
thống của một môn khoa học về việc Nhà nƣớc quản lý nền kinh tế quốc dân
của Nhà nƣớc. Giáo trình đã trình bày các khái niệm, phạm trù, các yếu tố, bộ
phận cấu thành, các chức năng, quy luật và nguyên tắc quản lý nhà nƣớc về
kinh tế, công cụ và phƣơng pháp, tổ chức bộ máy thông tin và quyết định
quản lý, cán bộ và công chức quản lý nhà nƣớc về kinh tế. Nội dung giáo
trình đƣợc chia thành 7 chƣơng trình bày những kiến thức từ các công trình
nghiên cứu, các chuyên đề về quản lý nhà nƣớc về kinh tế với những vấn đề
lý luận và thực tiễn mới phát sinh. Những kiến thức cơ bản của giá trình là nội
dung tham khảo phục vụ chƣơng 1 và đƣợc vận dụng để làm cơ sở cho việc
phân tích, đánh giá tình hình quản lý nhà nƣớc đối với dự án đầu tƣ công
trong chƣơng 2 của luận văn.
Nguyễn Bạch Nguyệt, Từ Quang Phƣơng (2007), Giáo trình kinh tế đầu
tư, NXB Đại học Kinh tế quốc dân.
Giáo trình đã khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về kinh tế trong lĩnh
vực hoạt động đầu tƣ; vai trò và đặc điểm của đầu tƣ phát triển trong nền
kinh tế; cung cấp những khái niệm, nguyên tắc tổ chức quản lý, các quy luật
đặc thù của hoạt động đầu tƣ trên toàn bộ nền kinh tế; cung cấp cái nhìn toàn
diện về kinh tế đầu tƣ, cách đánh giá hiệu quả đầu tƣ, cách lập, thẩm định,
triển khai và quản lý hoạt động đầu tƣ; xem xét các nguồn vốn và giải phát
huy động các nguồn vốn đó cho hoạt động đầu tƣ. Giáo trình đƣa ra những
nội dung từ khi tiến hành triển khai một dự án đầu tƣ cho đến khi dự án đƣợc
hoàn thành đƣa vào sử dụng, công tác chuẩn bị nhỏ nhất cần trải qua trong dự
án đầu tƣ, từ đó đem lại một cái nhìn toàn diện về kinh tế đầu tƣ cho ngƣời
làm công tác quản lý kinh tế. Giáo trình này đƣợc phân thành 9 chƣơng đi
sâu vào những vấn đề cốt lõi của bộ môn Kinh tế đầu tƣ, đƣợc dùng làm tài
liệu nghiên cứu giảng dạy cho giáo viên, sinh viên các trƣờng Đại học chuyên
6
ngành Kinh tế trong cả nƣớc. Những vấn đề đề cập trong giáo trình này đƣợc
sử dụng làm tài liệu tham khảo trong Chƣơng 1 của bài luận văn.
Từ Quang Phƣơng (2005), Giáo trình Quản lý Dự án đầu tư, NXB Lao
động – Xã hội.
Phát triển nền kinh tế thị trƣờng nhiều thành phần theo định hƣớng xã
hội chủ nghĩa đòi hỏi cần có những sự đổi mới mạnh mẽ, quyết liệt ở nhiều
lĩnh vực, nhiều thành phần kinh tế trong đó có lĩnh vực quản lý dự án đầu tƣ
nhằm nâng cao hiệu quả đầu tƣ cũng nhƣ hiệu quả về kinh tế xã hội. Quá
trình quản lý dự án đầu tƣ bao gồm nhiều công đoạn từ nghiên cứu cơ hội đầu
tƣ đến giai đoạn vận hành kết quả của quá trình đầu tƣ. Vì vậy đứng trƣớc
việc giải đáp các thắc mắc về vấn đề: Quản lý đầu tƣ theo dự án là gì, nội
dung và các phƣơng pháp quản lý dự án đầu tƣ nhƣ thế nào… giáo trình đã
đƣợc biên soạn để giải đáp phần nào những vấn đề mới đƣợc phát sinh trong
quá trình chuyển mình của nền kinh tế. Giáo trình đề cập đến khái niệm, chu
trình lập và quản lý các dự án, cách quản lý dự án theo chu trình, các tiêu chí
đánh giá hiệu quả mà dự án đầu tƣ mang lại. Nội dung của giáo trình này
đƣợc dùng làm tài liệu tham khảo cho chƣơng 1 của luận văn.
Thái Bá Cẩn (2009), Giáo trình Phân tích và quản lý dự án đầu tư, NXB
Giáo dục.
Giáo trình gồm 8 chƣơng trình bày những kiến thức cơ bản về lý luận phân
tích và quản lý dự án đầu tƣ phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế và yêu cầu thực
tiễn đang diễn ra ở Việt Nam giai đoạn hiện nay. Hoạt động đầu tƣ rất rộng và đa
dạng, chịu tác động bởi những đặc điểm sản xuất của các ngành, đặc điểm của
sản phẩm xây dựng, liên quan đến nhiều ngành và điều kiện tự nhiên. Vì vậy,
hoạt động đầu tƣ rất phức tạp, dễ gây ra thất thoát, lãng phí, dẫn đến chất lƣợng
sản phẩm và hiệu quả đầu tƣ thấp. Do đó, phải nâng cao chất lƣợng quản lý hoạt
động đầu tƣ và xây dựng. Để nâng cao chất lƣợng
7
quản lý đầu tƣ và xây dựng, trƣớc hết và quan trọng nhất là quản lý tốt dự án
đầu tƣ kể từ khi có ý định đầu tƣ, xác định chủ trƣơng đầu tƣ, lập dự án đầu tƣ,
quá trình thực hiện đầu tƣ đến khi kết thúc xây dựng đƣa dự án vào khai thác và
sử dụng. Nội dung giáo trình nêu lên những nội dung cơ bản về quản lý đầu tƣ
và dự án đầu tƣ; thẩm định dự án đầu tƣ; phân tích kinh tế, tài chính dự án đầu
tƣ; quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng công trình; kế hoạch hoá vốn đầu tƣ; đấu
thầu xây dựng và quản lý đấu thầu xây dựng; quản lý, thanh toán vốn đầu tƣ
công trình xây dựng; quyết toán vốn đầu tƣ dự án hoàn thành.
- Vũ Thành Tự Anh (2012), Quản lý và phân cấp quản lý đầu tƣ công
thực trạng ở Việt Nam và kinh nghiệm quốc tế, Chương trình giảng dạy kinh
tế Fulbright.
Nghiên cứu đã so sánh thực trạng quản lý đầu tƣ công ở Việt Nam với
quản lý đầu tƣ công trên thế giới để từ đó tìm ra những hạn chế trong quản lý
đầu tƣ công ở Việt Nam và đƣa ra những khuyến nghị để tăng cƣờng hiệu
quả và hiệu lực của quy trình quản lý đầu tƣ công. Theo nghiên cứu này thì
nhà nƣớc cần có những thay đổi phƣơng thức làm quy hoạch, thẩm định dự
án và kiểm tra thẩm định dự án độc lập, lựa chọn dự án phải đi đôi với lập dự
toán đầu tƣ, tăng cƣờng hiệu quả của việc triển khai dự án đầu tƣ công, coi
việc quản lý vận hành dự án nhƣ một khâu trong quy trình quản lý dự án đầu
tƣ công, siết chặt kỹ luật đối với việc điều chỉnh dự án đầu tƣ công, tăng
cƣờng kiểm toán và đánh giá sau khi dự án kết thúc, gắn quản lý đầu tƣ công
với tổng thể hệ thống thể chế, chính sách quản lý kinh tế.
Anand Rajaram, Lê Minh Tuấn, Nataliya Biletska và Jim Brumby
(2010), A diagnostic framework for assessing public investment management,
The World Bank Africa Region, Public Sector Reform and Capacity Building
Unit & Poverty Reduction and Economic Management Network, Public
Sector Unit.
8
Nghiên cứu đã cung cấp một khung chẩn đoán thực dụng và khách quan
để đánh giá hệ thống quản lý đầu tƣ công của các chính phủ. Việc phân bổ
ngân sách cho đầu tƣ công có thể nâng cao triển vọng kinh tế trong tƣơng lai,
khẳng định các quy trình phối hợp lựa chọn và quản lý đầu tƣ công là rất
quan trọng. Khung chẩn đoán còn để thúc đẩy chính phủ để thực hiện định kỳ
tự đánh giá hệ thống đầu tƣ công và cải cách cơ chế quản lý để nâng cao hiệu
quả của đầu tƣ công. Ngoài ra, nghiên cứu còn đƣa ra những câu hỏi chẩn
đoán để hỗ trợ việc đánh giá chất lƣợng quản lý dự án đầu tƣ công.
Chính phủ Việt Nam, Ngân hàng Thế giới với sự hỗ trợ của Nhóm các
nhà tài trợ cùng mục đích (2005), Việt Nam – Quản lý chi tiêu công để tăng
trưởng và giảm nghèo, NXB Tài chính.
Tại chƣơng 8 của báo cáo đã xem xét quản lý đầu tƣ công ở Việt Nam
qua chất lƣợng lập kế hoạch đầu tƣ công nói chung và tình hình triển khai cụ
thể. Từ đó phân tích sâu hơn và đƣa ra những giải pháp về những vấn đề mấu
chốt trong quản lý đầu tƣ công bao gồm chƣơng trình đầu tƣ công và việc
quản lý các nguồn lực, quản lý một chƣơng trình đầu tƣ công cộng trong điều
kiện phân cấp nhiều hơn, tính bền vững, thẩm định và tiêu chí phân bổ nguồn
lực, quản lý chƣơng trình và cải cách thể chế. Chính phủ cần tiến hành đánh
giá một cách chiến lƣợc việc phân công trách nhiệm đầu tƣ công giữa các cấp
chính quyền. Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ cần tăng cƣờng hơn nữa năng lực của
mình trong việc hƣớng dẫn, đào tạo, hỗ trợ và giám sát các cơ quan đƣợc
phân cấp đầu tƣ. Sổ tay hƣớng dẫn lập kế hoạch đầu tƣ và mẫu đăng ký dự
án cần đƣợc xây dựng và triển khai thực hiện tại tất cả các cấp chính quyền.
Cần đƣa phân tích chi phí thƣờng xuyên phát sinh từ dự án đầu tƣ vào quy
trình lựa chọn dự án đầu tƣ và sử dụng khuôn khổ chi tiêu trung hạn nhƣ một
cách cân đối và đảm bảo tính thống nhất giữa chi thƣờng xuyên và đầu tƣ.
9
Nguyễn Đức Thành, Đinh Tuấn Minh (2011), Đổi mới thể chế, cơ chế và
những giải pháp chấn chỉnh, hoàn thiện, tái cấu trúc lĩnh vực đầu tư công,
Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế và Chính sách, Trƣờng Đại học Kinh tế, Đại
học Quốc gia Hà Nội.
Báo cáo nghiên cứu thực trạng đầu tƣ công ở Việt Nam và những tác động
của cơ chế đầu tƣ công đối với tình trạng đầu tƣ công của Việt Nam giai đoạn
2000 - 2010, từ đó đƣa ra một số khuyến nghị chính sách nhằm đổi mới thể chế,
cơ chế và những giải pháp chấn chỉnh, hoàn thiện, tái cấu trúc lĩnh vực đầu tƣ
công trong vài năm tới phục vụ chống lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm
an sinh xã hội, thực hiện tái cấu trúc nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng
trƣởng của Việt Nam. Báo cáo đã đề ra những khuyến nghị về việc giảm thuế thu
nhập doanh nghiệp nhằm bình ổn môi trƣờng vĩ mô, phục hồi kinh tế, cải thiện
môi trƣờng kinh doanh, tạo điều kiện để cắt giảm chi tiêu công; xây dựng lộ
trình cổ phần hóa một phần và triệt để các doanh nghiệp nhà nƣớc, thực hiện
giảm các đặc quyền của doanh nghiệp nhà nƣớc; đầu tƣ công chuyển dần sang
hình thức chi tiêu của chính phủ, mua sản phẩm bình đẳng giữa doanh nghiệp tƣ
nhân và nhà nƣớc; công tác quy hoạch cần có sự kết hợp hài hòa giữa quy hoạch
địa phƣơng với sự phát triển tổng thể nền kinh tế; đẩy mạnh hình thức PPP cho
các dự án đầu tƣ công; tăng cƣờng sự giám sát dự án đầu tƣ công từ cấp trung
ƣơng đến địa phƣơng và cộng đồng.
Nguyễn Hoàng Anh (2008), Hiệu quả quản lý đầu tư công tại thành phố
Hồ Chí Minh: Vấn đề và giải pháp, Luận văn Thạc sĩ, Trƣờng Đại học Kinh
tế thành phố Hồ Chí Minh.
Luận văn đã đánh giá những ƣu điểm và hạn chế của công tác quản lý
đầu tƣ công tại thành phố Hồ Chí Minh để đƣa ra những cải cách cần phải
thực hiện, những kiến nghị với cấp Trung ƣơng và lộ trình thực hiện những
cải cách này. Những cải cách ở cấp thành phố có thể áp dụng là tăng cƣờng
10
năng lực cơ quan nhà nƣớc thông qua hoạt động kiểm tra, kiểm soát; đẩy
nhanh quá trình cải cách hành chính trong đầu tƣ xây dựng; bắt buộc áp dụng
phƣơng pháp thẩm định phân tích lợi ích - chi phí đối với dự án đầu tƣ công;
giảm bớt gánh nặng ngân sách thông qua hợp tác công - tƣ. Những kiến nghị
đối với cấp Trung ƣơng là đổi mới mô hình khuyến khích, khen thƣởng đối
với cán bộ công chức; tiếp tục rà soát hoàn thiện các luật; mở rộng ràng buộc
về ngân sách chi cho đầu tƣ công.
Nguyễn Mạnh Hải (2015), Quản lý đầu tư công tại tỉnh Hòa Bình, Luận
văn Thạc sĩ, Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Luận văn đã đánh giá thực trạng quản lý đầu tƣ công để từ đó đƣa ra
giải pháp nâng cao chất lƣợng các công tác về cơ chế chính sách và các quy
định pháp luật, nâng cao chất lƣợng khâu hoạch định đầu tƣ, chất lƣợng công
tác quy hoạch, chất lƣợng khâu thẩm định và phê duyệt dự án, duyệt tổng dự
toán, công tác đấu thầu và chỉ định thầu, chất lƣợng quản lý vốn đầu tƣ, công tác
chuẩn bị đầu tƣ, chất lƣợng công tác quản lý thực hiện đầu tƣ, nâng cao chất
lƣợng khâu kiểm tra giám sát quá trình thực hiện đầu tƣ, công tác nghiệm thu và
thanh quyết toán công trình, đánh giá hiệu quả sử dụng công trình và nâng cao
chất lƣợng đội ngũ cán bộ trong việc thực hiện quản lý đầu tƣ công.
Ngoài ra, liên quan đến vấn đề này còn các bài viết khác đƣợc đăng lên các
tạp chí chuyên ngành nhƣ Tạp chí Kinh tế & Phát triển, Tạp chí Tài chính,… và
các luận văn nghiên cứu khác. Nhìn chung, những nghiên cứu trên đã nêu ra
đƣợc một cách khái quát những vấn đề liên quan đến quản lý nhà nƣớc về dự án
đầu tƣ công, đƣa ra những giải pháp cần thiết để khắc phục những hạn chế còn
tồn tại. Tuy nhiên, do có sự khác biệt giữa quy mô, trình độ phát triển kinh tế - xã
hội giữa tỉnh Quảng Trị so với các tỉnh, thành khác và của cả nƣớc nên đối với
quản lý nhà nƣớc về dự án đầu tƣ công của tỉnh Quảng Trị thì những nghiên cứu
này còn mang tính chất tổng quát, chƣa đi
11
sâu vào tình hình cụ thể của địa phƣơng. Với nghiên cứu này, tác giả sẽ đƣa
ra những nguyên nhân, lỗ hỏng trong công tác quản lý về dự án đầu tƣ công
của chính quyền địa phƣơng để đƣa ra những giải pháp hợp lý khắc phục tình
trạng này.
12
CHƢƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƢ CÔNG
1.1. KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ CÔNG VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƢ CÔNG
1.1.1. Một số khái niệm
a. Đầu tư công
Có nhiều cách thức định nghĩa đầu tƣ công, phổ biến là xây dựng theo
tính chất của quan hệ sở hữu vốn, khu vực đầu tƣ và đối tƣợng đầu tƣ.
Cách thứ nhất: Theo quan hệ sở hữu vốn, giả định nền kinh tế chỉ có 2
hình thức sở hữu tƣơng ứng là nhà nƣớc và tƣ nhân thì hoạt động đầu tƣ sử
dụng vốn thuộc sở hữu nhà nƣớc đƣợc gọi là đầu tƣ công, thuộc sở hữu tƣ
nhân gọi là đầu tƣ tƣ nhân. Nhƣ vậy, định nghĩa này tiếp cận đầu tƣ công
theo góc độ chủ thể quản lý nhà nƣớc, nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của
nhà nƣớc đối với hoạt động đầu tƣ công.
Cách thứ hai: Theo khu vực đầu tƣ, nền kinh tế bao gồm hai khu vực là
công cộng và tƣ nhân. Hoạt động đầu tƣ thuộc khu vực công cộng gọi là đầu
tƣ công cộng, hoạt động đầu tƣ thuộc khu vực tƣ nhân gọi là đầu tƣ tƣ nhân.
Cách thứ ba: Xét theo đối tƣợng thụ hƣởng đầu tƣ và đầu ra của đầu tƣ,
các hoạt động sản xuất ra hàng hóa công cộng gọi là đầu tƣ công, các hoạt
động sản xuất ra hàng hóa tƣ nhân gọi là đầu tƣ tƣ nhân. Tiếp cận theo góc
độ này, kinh tế công cộng cho rằng: đặc trƣng chủ yếu của hàng hóa, dịch vụ
công là hàng hóa, dịch vụ đáp ứng nhu cầu thiết yếu của xã hội, cộng đồng,
việc tiến hành hoạt động cung cấp hàng hóa ấy có thể do nhà nƣớc trực tiếp
đảm nhận, trao quyền cung cấp hàng hóa công cho các cá nhân hoặc Nhà
nƣớc tài trợ công cho khu vực tƣ để cung cấp hàng hóa công. Theo cách tiếp
cận này, hoạt động đầu tƣ công là hoạt động đầu tƣ cung cấp hàng hóa công,
13
có thể do chủ thể Nhà nƣớc hoặc tƣ nhân đảm nhiệm dƣới sự quản lý, hỗ trợ
và định hƣớng của Nhà nƣớc nhằm mục đích phục vụ lợi ích chung của xã
hội, cộng đồng.
Có thể thấy rằng, dù tiếp cận ở góc độ khác nhau thì đầu tƣ công đều
hƣớng đến mục tiêu chung là đầu tƣ phục vụ nhu cầu chung, thiết yếu của xã
hội, của cộng đồng. Nhà nƣớc có trách nhiệm đảm bảo, quản lý, điều tiết và
giám sát các hoạt động đầu tƣ này.
Ở Việt Nam, đầu tƣ công đƣợc định nghĩa tại khoản 15 điều 4 Luật Đầu
tƣ công số 49/2014/QH13 của Quốc hội ngày 18 tháng 06 năm 2014 nhƣ sau:
“Đầu tư công” là hoạt động đầu tƣ của Nhà nƣớc vào các chƣơng trình, dự
án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tƣ vào các chƣơng trình,
dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
b. Vốn đầu tư công
Vốn đầu tƣ công quy định tại Luật Đầu tƣ công số 49/2014/QH13 của
Quốc hội ngày 18 tháng 06 năm 2014 gồm: vốn ngân sách nhà nƣớc, vốn
công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa
phƣơng, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ƣu đãi của các
nhà tài trợ nƣớc ngoài, vốn tín dụng đầu tƣ phát triển của Nhà nƣớc, vốn từ
nguồn thu để lại cho đầu tƣ nhƣng chƣa đƣa vào cân đối ngân sách nhà
nƣớc, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phƣơng để đầu tƣ.
Dự án đầu tư công
Có khá nhiều các định nghĩa, khái niệm về dự án đầu tƣ trong các tài
liệu nghiên cứu hoặc các văn bản hƣớng dẫn.
Theo giải thích trong Quy chế quản lý đầu tƣ và xây dựng ban hành kèm
theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ, tại Điều 5:
“Dự án đầu tƣ là một tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo
mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt đƣợc sự
14
tăng trƣởng về mặt số lƣợng hoặc duy trì, cải tiến nâng cao chất lƣợng của
sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt
động đầu tƣ trực tiếp)”.
Luật Đầu tƣ số 67/2014/QH13 quy định tại điều 3: “Dự án đầu tƣ là tập
hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tƣ
kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.”
Tùy theo mục đích, phạm vi xem xét, khái niệm dự án đầu tƣ có thể
đƣợc diễn đạt khác nhau, nhƣng có thể nói một cách chung nhất là: Dự án
đầu tƣ là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc
cải tạo, nâng cấp những đối tƣợng nhất định nhằm đạt đƣợc sự tăng trƣởng
về số lƣợng, cải tiến hoặc nâng cao chất lƣợng của sản phẩm hay dịch vụ nào
đó trong một khoảng thời gian xác định.
Theo Luật Đầu tƣ công thì “Dự án đầu tư công” là dự án đầu tƣ sử
dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tƣ công.
Căn cứ vào tính chất thì dự án đầu tƣ công đƣợc phân loại nhƣ sau:
Dự án có cấu phần xây dựng là dự án đầu tƣ: xây dựng mới, cải tạo,
nâng cấp, mở rộng dự án đã đầu tƣ xây dựng, bao gồm cả phần mua tài sản,
mua trang thiết bị của dự án;
Dự án không có cấu phần xây dựng là dự án mua tài sản, nhận chuyển
nhƣợng quyền sử dụng đất, mua, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, máy móc
và dự án khác không quy định tại dự án có cấu phần xây dựng.
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn thì dự án đầu tƣ công đƣợc hiểu
là dự án đầu tƣ công có cấu phần xây dựng.
Quản lý dự án đầu tư công
Quản lý dự án là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý lên các hoạt
động của dự án trong quá trình lập, thực hiện và giám sát thực hiện dự án.