Tải bản đầy đủ (.doc) (139 trang)

Hoàn thiện hoạt động thanh tra giám sát trong lĩnh vực tín dụng của ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh gia lai đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (969.96 KB, 139 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

PHAN VĂN THUẬN

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM
SÁT TRONG LĨNH VỰC TÍN DỤNG CỦA NGÂN
HÀNG NHÀ NƢỚC CHI NHÁNH TỈNH GIA LAI
ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI TRÊN
ĐỊA BÀN

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Đà Nẵng - Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

PHAN VĂN THUẬN

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM
SÁT TRONG LĨNH VỰC TÍN DỤNG CỦA NGÂN
HÀNG NHÀ NƢỚC CHI NHÁNH TỈNH GIA LAI
ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI TRÊN
ĐỊA BÀN
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01


LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. LÂM CHÍ DŨNG

Đà Nẵng - Năm 2016


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết qủa nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Ngƣời thực hiện

PHAN VĂN THUẬN


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu...........................................................................2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu......................................................2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài............................................3
6. Kết cấu của luận văn...........................................................................4
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu............................................................ 4
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM

SÁT TRONG LĨNH VỰC TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TRUNG
ƢƠNG ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI................................... 11

1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TRUNG ƢƠNG...............................11
1.1.1. Khái niệm về Ngân hàng Trung ƣơng........................................11
1.1.2. Hoạt động cơ bản của Ngân hàng Trung ƣơng..........................12
1.1.3. Đặc điểm mô hình Ngân hàng Trung ƣơng Việt Nam...............14
1.2. HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT CỦA NGÂN HÀNG TRUNG
ƢƠNG ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI........................................15
1.2.1. Khái niệm về hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng..............15
1.2.2. Đối tƣợng của thanh tra, giám sát NHTW................................. 18
1.2.3. Mục đích thanh tra, giám sát đối với ngân hàng thƣơng mại.....18
1.2.4. Nội dung thanh tra, giám sát của NHTW đối với NHTM..........22
1.2.5. Quy trình thanh tra của NHTW đối với NHTM.........................34
1.3. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT
TRONG LĨNH VỰC TÍN DỤNG CỦA NHTW ĐỐI VỚI NHTM................35
1.3.1. Tiêu chí đánh giá trực tiếp kết quả hoạt động thanh tra, giám sát


của NHTW trong lĩnh vực tín dụng đối với NHTM.......................................35
1.3.2. Tiêu chí đánh giá gián tiếp kết quả hoạt động thanh tra, giám sát
của NHTW trong lĩnh vực tín dụng đối với NHTM.......................................37
1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG THANH TRA,
GIÁM SÁT NGÂN HÀNG............................................................................ 37
1.4.1. Các nhân tố bên ngoài.................................................................37
1.4.2. Các nhân tố bên trong.................................................................41
1.5. KINH NGHIỆM VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA,
GIÁM SÁT NGÂN HÀNG Ở MỘT SỐ NƢỚC TRÊN THẾ GIỚI..............42
1.5.1. Tổ chức hoạt động thanh tra, giám sát của một số NHTW.........42
1.5.2. Về hoạt động thanh tra, giám sát của một số NHTW.................43
1.5.3. Bài học kinh nghiệm đối với việc hoàn thiện hoạt động thanh tra,
giám sát của NHTW Việt Nam....................................................................... 45
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1...............................................................................49

CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT
TRONG LĨNH VỰC TÍN DỤNG CỦA NHNN CN TỈNH GIA LAI ĐỐI
VỚI CÁC NHTM TRÊN ĐỊA BÀN............................................................ 50
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NHNN CHI NHÁNH TỈNH GIA LAI....................... 50
2.1.1. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của NHNN CN tỉnh Gia
Lai................................................................................................................... 50
2.2. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH GIA LAI......................................................................................56
2.2.1. Đặc điểm hoạt động của các TCTD trên địa bàn tỉnh Gia Lai....56
2.2.2. Tình hình hoạt động cơ bản của các TCTD trên địa bàn tỉnh Gia
Lai................................................................................................................... 60
2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT TRONG
LĨNH VỰC TÍN DỤNG CỦA NHNN CN TỈNH GIA LAI...........................61


2.3.1. Cơ cấu tổ chức Cơ quan Thanh tra, giám sát của NHNN Việt
Nam nói chung và Chi nhánh NHNN Gia Lai nói riêng.................................61
2.3.2. Quy trình và nội dung hoạt động thanh tra, giám sát đang áp
dụng tại NHNN CN tỉnh Gia Lai.................................................................... 63
2.3.3. Đánh giá kết quả hoạt động thanh tra, giám sát trong lĩnh vực tín
dụng của NHNN CN tỉnh Gia Lai...................................................................72
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT CỦA
NHNN CN TỈNH GIA LAI.............................................................................77
2.4.1. Các mặt đạt đƣợc........................................................................77
2.4.2. Các hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế....................... 79
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2...............................................................................83
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TRA,
GIÁM SÁT TRONG LĨNH VỰC TÍN DỤNG CỦA NHNN CN TỈNH
GIA LAI ĐỐI VỚI CÁC NHTM TRÊN ĐỊA BÀN................................... 84
3.1. ĐỊNH HƢỚNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT CỦA NHNN

CN TỈNH GIA LAI.........................................................................................84
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT
CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC CN TỈNH GIA LAI................................86
3.2.1. Hoàn thiện quy trình thanh tra trong hoạt động cấp tín dụng.....86
3.2.2. Nâng cao chất lƣợng hoạt động giám sát từ xa của NHNN chi
nhánh...............................................................................................................94
3.2.3. Kết hợp và chuyển đổi dần từ thanh tra tuân thủ sang thanh tra
trên cơ sở đánh giá rủi ro................................................................................ 95
3.2.4. Tăng cƣờng sự chỉ đạo và phối hợp các đơn vị, cơ quan chức
năng có liên quan trong công tác thanh tra ngân hàng....................................99
3.2.5. Phát triển đội ngũ cán bộ thanh tra đủ về chất và số lƣợng.....102


3.2.6. Theo dõi, giám sát chặt chẽ việc thực hiện kiến nghị sau thanh tra
của NHTM.................................................................................................... 104
3.2.7. Thanh tra định kỳ công tác kiểm tra, KSNB tại CN TCTD......105
3.2.8. Nâng cao chất lƣợng kết luận thanh tra trong giai đoạn kết thúc
thanh tra.........................................................................................................105
3.2.9. Kết hợp nhiều hình thức thanh tra tại chỗ để bổ sung khiếm khiết
của từng hình thức thanh tra..........................................................................106
3.2.10. Các giải pháp hỗ trợ................................................................107
3.3. CÁC KIẾN NGHỊ..................................................................................108
3.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ.................................................... 108
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam..................109
3.3.3. Kiến nghị đối với các NHTM...................................................114
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.............................................................................116
KẾT LUẬN..................................................................................................117
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
PHỤ LỤC



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CN

: Chi nhánh

DNTN

: Doanh nghiệp tƣ nhân

GL

: Gia Lai

GSTX

: Giám sát từ xa

HĐQT

: Hội đ ng quản trị

HĐTD

: Hợp đ ng tín dụng

KSNB


: Kiểm soát nội bộ

NH

: Ngân hàng

NHNN

: Ngân hàng Nhà nƣớc

NHTM

: Ngân hàng thƣơng mại

NHTW

: Ngân hàng trung ƣơng

SXKD

: Sản xuất kinh doanh

TCTD

: Tổ chức tín dụng

TTGS

: Thanh tra, giám sát


TTNH

: Thanh tra ngân hàng

TTTC

: Thanh tra tại chỗ


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số
hiệu

Tên bảng

Trang

bảng
2.1

Thống kê số lƣợng đơn vị giao dịch của các TCTD

58

2.2

Tốc độ tăng trƣởng tín dụng so với năm trƣớc

59


2.3

Ngu n vốn huy động tại chỗ của các chi nhánh NHTM
từ năm 2013 đến 2015 của tỉnh Gia Lai

59

2.4

Tỷ trọng thu nhập từ tín dụng trên tổng thu nhập

59

2.5

Tình hình hoạt động ngân hàng trong 3 năm 2013-2015

60

2.6

Số lƣợng và trình độ cán bộ thanh tra NHNN chi nhánh
tỉnh Gia Lai

63

2.7

Số liệu hoạt động thanh tra tại chỗ từ năm 2013-2015


72

2.8

Số liệu tín dụng trong 3 năm 2013-2015

75

2.9

Cơ cấu tín dụng trong 3 năm 2013-2015

77


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số
hiệu

Tên sơ đồ

Trang

sơ đồ
1.1

Quy trình thanh tra của NHTW đối với NHTM

34


2.1

Cơ cấu bộ máy tổ chức của Ngân hàng Nhà nƣớc chi
nhánh tỉnh Gia Lai

50

2.2

Mô hình tổ chức của Cơ quan thanh tra, giám sát Ngân
hàng Nhà nƣớc Việt Nam

62


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình hội nhập kinh tế của Việt Nam ngày càng sâu, rộng trên mọi
lĩnh vực đã tạo cơ hội cho công cuộc đổi mới kinh tế. Cùng với xu thế phát
triển chung của nền kinh tế, hệ thống ngân hàng Việt Nam ngày càng phát
triển theo hƣớng hiện đại, đa dạng hóa và không ngừng cải cách để hội nhập
với khu vực và thế giới. Bên cạnh những kết quả đạt đƣợc, hệ thống ngân
hàng Việt Nam cũng t n tại không ít những vấn đề cần giải quyết, nhất là sau
cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008, thị trƣờng tài chính quốc tế
đang có những thay đổi căn bản về cấu trúc nhằm đối phó với những cuộc
khủng hoảng tài chính trong tƣơng lai. Trƣớc thực tế đó, đòi hỏi cần tái cơ
cấu hệ thống ngân hàng Việt Nam để có thể cạnh tranh trong khu vực và quốc
tế. Đảm bảo an toàn, hiệu quả, bền vững của từng ngân hàng cũng nhƣ toàn

bộ hệ thống ngân hàng thƣơng mại là một mục tiêu quan trọng của Ngân hàng
Nhà nƣớc Việt Nam khi thực hiện hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng.
Cùng với sự phát triển chung của hệ thống ngân hàng, trong những năm
gần đây hệ thống các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Gia Lai đã phát triển nhanh
chóng về quy mô và số lƣợng với 19 chi nhánh tổ chức tín dụng và 54 phòng
giao dịch, hoạt động ngân hàng trên địa bàn đã cung ứng các dịch vụ ngân
hàng và đáp ứng phần lớn nhu cầu vốn cho sự phát triển kinh tế của tỉnh Gia
Lai.
Thời gian qua hoạt động thanh tra, giám sát trong lĩnh vực tín dụng của
Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Gia Lai đối với các ngân hàng thƣơng
mại trên địa bàn đã phần nào góp phần đảm bảo cho hoạt động của các chi
nhánh ngân hàng trên địa bàn an toàn và hiệu quả. Song, thực tế vẫn còn một
số các chi nhánh ngân hàng hiệu quả hoạt động kinh doanh còn thấp, nhất là
trong hoạt động cho vay còn nhiều bất cập, t n tại, phát triển tín dụng qúa


2
nhiều vào các lĩnh vực có rủi ro cao. Điều này phần nào cho thấy hoạt động
thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nƣớc nói chung và của Ngân hàng
Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Gia Lai nói riêng vẫn còn một số bất cập cần phải
đƣợc xem xét và hoàn thiện.
Để đảm bảo hoạt động của các ngân hàng trên địa bàn tăng trƣởng bền
vững, an toàn và hiệu quả đúng theo quy định của pháp luật về tiền tệ và hoạt
động ngân hàng đ ng thời là kênh dẫn vốn quan trọng cho sự phát triển của
nền kinh tế thì hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng của Ngân hàng Nhà
nƣớc chi nhánh đối với các ngân hàng thƣơng mại trên địa bàn ngày càng
phải đƣợc hoàn thiện, nhất là trong lĩnh vực tín dụng.
Vì lý do trên, nên học viên chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt động thanh
tra, giám sát trong lĩnh vực tín dụng của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
tỉnh Gia Lai đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn”, làm đề tài

Luận văn Thạc sĩ .
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa, phân tích rõ thêm cơ sở lý luận trong hoạt động thanh
tra, giám sát nói chung và trong lĩnh vực tín dụng nói riêng của ngân hàng
trung ƣơng đối với ngân hàng thƣơng mại.
- Phân tích đánh giá để làm rõ thực trạng hoạt động thanh tra, giám sát
trong lĩnh vực tín dụng của Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Gia Lai đối
với các ngân hàng thƣơng mại trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh tra, giám sát
trong lĩnh vực tín dụng của Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Gia Lai đối
với các ngân hàng thƣơng mại trên địa bàn trong thời gian đến.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
-

Đối tƣợng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về hoạt động thanh tra,

giám sát trong lĩnh vực tín dụng của NHTW đối với các NHTM và thực tiễn


3
hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN Chi nhánh tỉnh Gia Lai đối với hoạt
động tín dụng của các NHTM trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: chỉ đề cập đến công tác thanh tra, giám sát trong lĩnh
vực tín dụng của Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Gia Lai đối với các
ngân hàng thƣơng mại trên địa bàn tỉnh.
+ Về đánh giá thực trạng công tác thanh tra của NHNN Chi nhánh tỉnh
Gia Lai chỉ giới hạn trong khoảng thời gian từ năm 2013-2015.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Dựa trên cơ sở phƣơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng,

chủ nghĩa duy vật lịch sử kết hợp với phƣơng pháp thống kê, phân tích và
tổng hợp để đƣa ra các nhận định, đánh giá cụ thể. Đ ng thời vận dụng các
phƣơng pháp phỏng vấn để trao đổi trực tiếp với một số thanh tra viên, thanh
tra viên chính đã trực tiếp tham gia công tác thanh tra, giám sát ngân hàng
thƣơng mại để nắm bắt thông tin và thu thập thêm ý kiến nhận xét, đánh giá
và đề xuất những giải pháp thực tiễn để khắc phục những bất cập, t n tại một
cách tốt nhất.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Luận văn đã hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về hoạt động thanh tra,
giám sát của Ngân hàng Trung ƣơng đối với ngân hàng thƣơng mại.
- Phân tích, đánh giá đƣợc thực trạng hoạt động thanh tra, giám sát
NHNN chi nhánh tỉnh Gia Lai, qua đó rút ra đƣợc những mặt làm tốt, những
điểm còn hạn chế cần khắc phục và nguyên nhân của những hạn chế đó. Điều
này có ý nghĩa lý luận là đã đóng góp vào việc nghiên cứu một trƣờng hợp
điển hình tại một tỉnh và về thực tiễn làm cơ sở đề xuất giải pháp.
- Góp phần nâng cao chất lƣợng hoạt động thanh tra, giám sát trong
lĩnh vực tín dụng của NHNN chi nhánh tỉnh Gia Lai, hƣớng tới mục tiêu đảm


4
bảo hoạt động ngân hàng trên địa bàn tăng trƣởng bền vững, an toàn và hiệu
quả đúng theo quy định của pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn g m có 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hoạt động thanh tra, giám sát trong lĩnh
vực tín dụng của NHTW đối với NHTM.
Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động thanh tra, giám sát trong lĩnh vực tín
dụng của NHNN CN tỉnh Gia Lai đối với các NHTM trên địa bàn.
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động thanh tra, giám sát trong
lĩnh vực tín dụng của NHNN CN tỉnh Gia Lai đối với các NHTM trên địa bàn.

7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Hệ thống ngân hàng có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển
kinh tế của một quốc gia. Không chỉ là kênh dẫn vốn và cung cấp các dịch vụ
ngân hàng hiệu quả trong nền kinh tế, hệ thống ngân hàng còn giữ vai trò
truyền dẫn chính sách tiền tệ, góp phần thành công chiến lƣợc phát triển kinh
tế của mỗi quốc gia. Sự đỗ vỡ của hệ thống ngân hàng sẽ dẫn đến sự đỗ vỡ
của các thị trƣờng bộ phận và nền kinh tế. Với vai trò không thể thay thế của
hệ thống ngân hàng đối với nền kinh tế, việc đảm bảo sự phát triển an toàn,
bền vững của từng ngân hàng cũng nhƣ toàn bộ hệ thống ngân hàng thƣơng
mại là mục tiêu quan trọng của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam khi thực hiện
hoạt động TTNH. Chính vì vậy, hoạt động thanh tra của Ngân hàng Trung
ƣơng đối với ngân hàng thƣơng mại là một vấn đề nghiên cứu đã đƣợc nhiều
tác giả quan tâm do tầm quan trọng của hoạt động này đối với sự an toàn và
lành mạnh của toàn hệ thống ngân hàng.
-

Tác giả Ngô Bá Lại (2004), đề tài “Hoàn thiện khung pháp luật về

quyền và nghĩa vụ cơ bản của Thanh tra ngân hàng” tác giả đã đƣa ra


5
những giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về hoạt động của thành tra Ngân
hàng Nhà nƣớc Việt Nam: ban hành các quy định về phƣơng thức thanh tra
rủi ro theo thông lệ quốc tế; quy định chức năng và nhiệm vụ giám sát an toàn
hoạt động ngân hàng của thanh tra Ngân hàng Nhà nƣớc cần đƣợc quy định
đ ng bộ; xây dựng quy trình nội bộ về pháp luật về hoạt động của TTNH;
nâng cao chất lƣợng của từng quy phạm pháp luật, từng văn bản pháp luật về
TTNH; mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong lĩnh vực xây
dựng pháp luật hoạt động của thanh tra Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam. Đề

tài đã có những đóng góp quan trọng về mặt khoa học và thực tiễn trong việc
hoàn thiện khung pháp luật thanh tra Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam trong
hoạt động thanh tra các ngân hàng thƣơng mại. Tuy nhiên, đề tài đƣợc nghiên
cứu trƣớc khi Luật thanh tra (2010) và Luật Ngân hàng Nhà nƣớc năm 2010
đƣợc ban hành, cùng với công cuộc cải cách hành chính ở Việt Nam đã có
nhiều thay đổi theo hƣớng tích cực. Tuy nhiên, đây là tài liệu tham khảo trong
quá trình thực hiện luận văn này.
- Tác giả Nguyễn Đình Tự (2005), đề tài “Thanh tra ngân hàng với
tiến trình hội nhập của hệ thống ngân hàng Việt Nam”, đề tài đã khẳng định
xu hƣớng tất yếu phải cải tổ thanh tra ngân hàng Việt Nam để đáp ứng tiến
trình hội nhập; đánh giá thực trạng về tổ chức và hoạt động của công tác thanh
tra đ ng thời đƣa ra các giải pháp và lộ trình các bƣớc đi để đáp ứng với tiến
trình hội nhập của hệ thống ngân hàng Việt Nam. Tác giả đã có những đóng
góp quan trọng về mặt khoa học và thực tiễn trong việc cấu trúc lại công tác
thanh tra của ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam. Tuy nhiên, do đề tài đƣợc
nghiên cứu trƣớc khi Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng đƣợc thành lập
trên cơ sở tổ chức lại 4 đơn vị trực thuộc Ngân hàng nhà nƣớc bao g m:
Thanh tra, Vụ các ngân hàng, Vụ các tổ chức tín dụng hợp tác và Trung tâm
phòng chống rửa tiền theo Quyết định 83/2009/QĐ-TTg ngày 27/5/2009 của


6
Thủ tƣớng Chính phủ; Luật Thanh tra (2010), Luật Ngân hàng Nhà nƣớc Việt
Nam (2010) đƣợc ban hành, cải cách hành chính ở Ngân hàng Nhà nƣớc Việt
Nam nói chung và Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng nói riêng đã có
nhiều thay đổi theo hƣớng tích cực. Đề tài là tài liệu tham khảo quan trọng
trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn của học viên.
- Tác giả Trịnh Thanh Huyền (2009) trong bài báo “Giám sát tài chính
ở Việt Nam” đã đánh giá thực trạng hệ thống các cơ quan giám sát tài chính
Việt Nam không tập trung, mà theo mô hình tƣơng đối phân tán và dễ dẫn đến

ch ng chéo, chƣa thật sự phù hợp với trình độ phát triển của hệ thống tài
chính Việt Nam. Tác giả đã làm rõ những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng
mô hình này và về lâu dài, mô hình cơ quan giám sát hợp nhất là phù hợp với
Việt Nam. Tuy vậy, tác giả vẫn nhìn nhận rằng cần có thời gian chuẩn bị để
tránh tạo nên những “lỗ hổng” trong giám sát. Tuy nhiên, bài viết là tài liệu
tham khảo quan trọng trong việc nghiên cứu giải pháp của đề tài.
- Tác giả Nguyễn Đăng H ng (2011) trong Đề tài “Giải pháp đảm bảo
an toàn cho hệ thống ngân hàng Việt Nam trong điều kiện hiện nay”. Đề tài
có những đóng góp quan trọng về mặt khoa học và thực tiễn, qua nghiên cứu,
đánh giá, phân tích tác giả đã khẳng định vai trò quan trọng không thể thay
thế của hệ thống NH đối với nền kinh tế, đã đặt ra yêu cầu phải đảm bảo sự
phát triển an toàn, bền vững của từng NH nói riêng và toàn hệ thống nói
chung từ đó, đã đƣa ra các nhóm giải pháp đảm bảo an toàn cho hệ thống NH
Việt Nam trong đó, có giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác TTNH. Mặt
khác đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu của đề tài là rất rộng, hoạt động TTNH
chỉ là một phần của đề tài do vậy, đề tài không nêu lên cơ sở lý luận của hoạt
động TTNH đ ng thời việc đánh giá và đƣa ra các nhóm giải pháp mang tính
tổng thể, vĩ mô đƣợc thực hiện hầu hết ở cấp Hội sở các NHTM và toàn bộ
hoạt động thanh tra của NHNN Việt Nam. Tuy nhiên, đây là tài liệu tham


7
khảo quan trọng trong quá trình thực hiện luận văn.
- Luận văn Thạc sĩ “Tăng cường công tác thanh tra, giám sát của
Ngân hàng Nhà nước đối với Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh
Nghệ An”, tác giả Nguyễn Thị Phƣơng Hạnh, bảo vệ tại Đại học kinh tế quốc
dân năm 2012. Tác giả đã hệ thống hoá đƣợc các lý luận cơ bản về hoạt động
thanh tra, giám sát ngân hàng; Phân tích, đánh giá hoạt động thanh tra giám
sát của Ngân hàng Nhà nƣớc đối với NHTM trên địa bàn tỉnh Nghệ An và đề
xuất một số giải pháp về đổi mới nội dung, phƣơng thức, quy trình thanh tra,

giám sát của Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh; Hoàn thiện các quy định
về an toàn trong hoạt động của các TCTD; Xây dựng mô hình tổ chức thanh
tra, giám sát đảm bảo các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn. Luận văn đã có
những điểm mới, đóng góp tích cực đối với hoạt động thanh tra, giám sát
NHTW nói chung và chi nhánh tỉnh Nghệ An nói riêng.
- Luận văn Thạc sĩ “Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra, giám sát
đối với các Ngân hàng thương mại tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
tỉnh Bình Phước”, tác giả Ngô Trần Hƣng, bảo vệ tại Đại học Ngân hàng
Thành Phố H Chí Minh năm 2012. Luận văn đã làm rõ sự cần thiết phải thanh
tra, giám sát các NHTM và các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng hoạt động
của Thanh tra, giám sát NHNN, làm rõ chức năng quản lý nhà nƣớc của
Thanh tra, giám sát NHNN đối với các tổ chức tín dụng; Phân tích thực trạng
hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nƣớc đối với các ngân hàng
thƣơng mại trên địa bàn tỉnh Bình Phƣớc. Đánh giá những thành công, hạn
chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
thanh tra, giám sát của chi nhánh NHNN tỉnh đối với các ngân hàng thƣơng
mại trên địa bàn.
-

Luận văn Thạc sỹ “Hoàn thiện công tác thanh tra trong lĩnh vực tín

dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh thành phố Đà Nẵng


8
đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn”, tác giả Phạm Đắc Phƣớc,
bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng 2013. Luận văn đã hệ thống hoá cơ sở lý luận về
hoạt động thanh tra giám sát của Ngân hàng trung ƣơng nói chung và NH
Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh nói riêng. Luận văn cũng đã đề xuất một hệ thống
các tiêu chí đánh giá trực tiếp và gián tiếp đối với hoạt động thành tra, giám

sát của Ngân hàng Nhà nƣớc đối với hoạt động tín dụng. Đây là một đóng
góp có tính mới của luận văn. Dựa trên các tiêu chí đó, luận văn đã thực hiện
việc phân tích, đánh giá có tính nhất quán đối với hoạt động thanh tra, giám
sát của Chi nhánh NHNN Đà Nẵng trong lĩnh vực tín dụng và trên cơ sở đó đề
xuất các giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra của NHNN CN Đà Nẵng
trong lĩnh vực tín dụng.
- Luận văn Thạc sỹ “Hoàn thiện công tác thanh tra trong lĩnh vực tín
dụng của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Quảng Bình”, Tác giả Nguyễn
Thị Việt Hoài, bảo vệ năm 2014 tại Đại học Đà Nẵng. Trong luận văn này, tác
giả cũng bố cục luận văn theo kiểu truyền thống. Theo đó, sau khi hệ thống
hoá cơ sở lý luận về hoạt động thanh tra của Ngân hàng Nhà nƣớc, luận văn
tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thanh tra tại Chi nhánh
Ngân hàng Nhà nƣớc Quảng Bình và trên cơ sở nêu ra các nhận định về các
hạn chế cần khắc phục để đề xuất giải pháp hoàn thiện. Về cơ bản, cơ sở lý
luận của luận văn chủ yếu dựa trên cơ sở kế thừa. Các giải pháp có một số
điểm đặc thù những nhìn chung cũng xuất phát từ khung giải pháp cơ bản.
- Luận văn Thạc sỹ “Hoàn thiện hoạt động thanh tra tại chỗ đối với
các Tổ chức tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh
thành phố Đà Nẵng”, Tác giả Trần Nhân Bình, bảo vệ năm 2014 tại Đại học
Đà Nẵng. Trong luận văn này, tác giả cũng bố cục luận văn theo kiểu truyền
thống. Theo đó, sau khi hệ thống hoá cơ sở lý luận về hoạt động thanh tra của
Ngân hàng Nhà nƣớc, luận văn tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng hoạt


9
động thanh tra tại chỗ của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam Chi nhánh thành
phố Đà Nẵng và trên cơ sở nêu ra các nhận định về các hạn chế cần khắc phục
để đề xuất giải pháp hoàn thiện.
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Ngành (03/2014) về “Nâng cao hiệu
lực, hiệu quả hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng đối với các tổ chức

tín dung trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”, do PGS-TS Đoàn Thanh
Hà, Phó Hiệu trƣởng Trƣờng Đại học Ngân hàng thành phố H Chí Minh làm
chủ nhiệm. Tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thanh tra,
giám sát ngân hàng trên địa bàn thành phố H Chí Minh, trên cơ sở lý luận và
đúc kết kinh nghiệm của một số nƣớc trên thế giới để đƣa ra các nhóm giải
pháp: lựa chọn mô hình giám sát ngân hàng; hoàn thiện mô hình tổ chức thanh
tra, giám sát; nâng cao chất lƣợng hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng;
đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong hoạt động thanh tra,
giám sát và một số nhóm giải pháp khác. Phạm vi nghiên cứu đề tài trên địa
bàn thành phố H Chí Minh, nhƣng đề tài đã đóng góp quan trọng về mặt khoa
học và thực tiễn cao, phù hợp với xu hƣớng phát triển chung của thanh tra,
giám sát ngân hàng Việt Nam. Đây là một đóng góp có tính mới của luận văn
và là tài liệu quan trọng để làm cơ sở xây dựng các giải pháp cần thiết trong
thực hiện Luận văn.
Các đề tài và luận văn trên đa số hƣớng nghiên cứu tập trung vào hoạt
động thanh tra của Ngân hàng trung ƣơng là tiến hành giám sát, kiểm tra,
đánh giá hoạt động ngân hàng đối với các ngân hàng thƣơng mại (Hội sở
chính) nơi thể hiện đầy đủ các mặt nghiệp vụ, tổng hợp toàn bộ số liệu tất cả
các mặt hoạt động của hệ thống NHTM. Rất ít đề tài, bài viết nghiên cứu về
hoạt động thanh tra, giám sát ở Ngân hàng Nhà nƣớc Chi nhánh tỉnh, thành
phố nơi hoạt động ngân hàng đa phần chỉ g m các chi nhánh NHTM và hoạt
động cho vay là chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của ngân


10
hàng. Chính vì vậy, hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng có một vai trò hết
sức quan trọng, là nhiệm vụ trọng tâm của Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh
tỉnh, thành phố nhằm đảm bảo cho hoạt động ngân hàng trên địa bàn an toàn,
hiệu quả và phát triển bền vững.



11
CHƢƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM
SÁT TRONG LĨNH VỰC TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
TRUNG ƢƠNG ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TRUNG ƢƠNG
1.1.1. Khái niệm về Ngân hàng Trung ƣơng
Ngân hàng trung ƣơng (NHTW) là ngân hàng phát hành tiền của một
quốc gia, là cơ quan quản lý và kiểm soát lĩnh vực tiền tệ ngân hàng trong
phạm vi toàn quốc. NHTW là bộ máy tài chính tổng hợp, thực hiện chức năng
quản lý nhà nƣớc về tiền tệ và hoạt động ngân hàng, đ ng thời là ngân hàng
của các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác trong nền kinh tế.
Trong một quốc gia, hoặc một nhóm các quốc gia chỉ có một NHTW
duy nhất, thực hiện việc điều tiết và kiểm soát lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
một cách tập trung và thống nhất. Ngƣợc lại, ở các nƣớc đều có một hệ thống
ngân hàng thƣơng mại với số lƣợng lớn và phổ biến, vì vậy cần phân biệt sự
khác nhau giữa NHTW và NHTM.
Sự khác biệt này thể hiện qua các điểm sau:
- Thứ nhất, NHTW không hoạt động vì mục tiêu kinh doanh, mà hoạt
động vì sự ổn định và phát triển của toàn bộ nền kinh tế. NHTW là cơ quan
quản lý vĩ mô trong lĩnh vực tiền tệ - ngân hàng.
- Thứ hai, NHTW không giao dịch với các doanh nghiệp, tổ chức và cá
nhân mà chỉ giao dịch với các NHTM và các giao dịch này để điều tiết hoạt
động của hệ thống NHTM.
- Thứ ba, NHTW là ngân hàng phát hành tiền của một quốc gia, cung
ứng phƣơng tiện thanh toán cho nền kinh tế. NHTW là ngân hàng duy nhất
của một nƣớc trong khi đó số lƣợng NHTM rất lớn và rất phổ biến.



12
1.1.2. Hoạt động cơ bản của Ngân hàng Trung
ƣơng a. Phát hành tiền
NHTW đƣợc giao trọng trách độc quyền phát hành tiền theo các quy
định trong luật hoặc đƣợc chính phủ phê duyệt (về mệnh giá, loại tiền, mức
phát hành...), nhằm đảm bảo thống nhất và an toàn cho hệ thống lƣu thông
tiền tệ của quốc gia. Đ ng tiền do NHTW phát hành là đ ng tiền lƣu thông hợp
pháp duy nhất, nó mang tính chất cƣỡng chế lƣu hành, vì vậy mọi ngƣời
không có quyền từ chối nó trong thanh toán. Nhiệm vụ phát hành tiền còn bao
g m trách nhiệm của NHTW trong việc xác định số lƣợng tiền cần phát hành,
thời điểm phát hành cũng nhƣ phƣơng thức phát hành để đảm bảo sự ổn định
tiền tệ và phát triển kinh tế.
b. Xây dựng và thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
Chính sách tiền tệ là chính sách kinh tế vĩ mô, trong đó NHTW sử dụng
các công cụ của mình để điều tiết và kiểm soát khối lƣợng tiền trong lƣu
thông nhằm đảm bảo sự ổn định giá trị tiền tệ, đ ng thời thúc đẩy sự tăng
trƣởng kinh tế và đảm bảo công ăn việc làm.
c. Thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng với các NHTM
NHTW không tham gia kinh doanh tiền tệ, tín dụng trực tiếp với các
chủ thể trong nền kinh tế mà chỉ thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng với các
ngân hàng thƣơng mại, bao g m:
- Mở tài khoản và nhận tiền gửi của các ngân hàng thƣơng mại dƣới
dạng tiền gửi dự trữ bắt buộc và tiền gửi thanh toán;
- Cấp tín dụng cho các ngân hàng thƣơng mại dƣới hình thức chiết khấu
lại (tái chiết khấu) các chứng từ có giá ngắn hạn do các ngân hàng trung gian
nắm giữ. Việc cấp tín dụng của NHTW cho các ngân hàng thƣơng mại không chỉ
giới hạn ở nghiệp vụ tái chiết khấu các chứng từ có giá mà còn bao g m cả các
khoản cho vay ứng trƣớc có đảm bảo bằng các chứng khoán đủ tiêu



13
chuẩn, các khoản tiền gửi bằng ngoại tệ tại NHTW;
- Là trung tâm thanh toán bù trừ cho hệ thống ngân hàng thƣơng mại:
Vì các ngân hàng thƣơng mại đều mở tài khoản và ký gửi các khoản dự trữ
bắt buộc và dự trữ vƣợt mức tại NHTW nên có thể thực hiện thanh toán
không dùng tiền mặt qua NHTW thay vì thanh toán trực tiếp với nhau. Khi
đó, NHTW đóng vai trò là trung tâm thanh toán bù trừ giữa các NHTM.
d. Thanh tra, giám sát hoạt động của hệ thống ngân hàng
Với tƣ cách là ngân hàng của các ngân hàng, NHTW không chỉ cung
ứng các dịch vụ ngân hàng thuần tuý cho các ngân hàng trung gian, mà thông
qua các hoạt động đó, NHTW còn thực hiện vai trò điều tiết, giám sát thƣờng
xuyên hoạt động của các ngân hàng trung gian nhằm đảm bảo sự ổn định
trong hoạt động ngân hàng và bảo vệ lợi ích của các chủ thể trong nền kinh tế,
đặc biệt là của những ngƣời gửi tiền, trong quan hệ với ngân hàng.
e. Thực hiện các dịch vụ tài chính cho Chính phủ
Cho dù NHTW đƣợc xây dựng theo mô hình nào, độc lập hay phụ
thuộc vào Chính phủ, thì ít nhiều NHTW cũng có những ảnh hƣởng và sự
tƣơng tác nhất định đối với các hoạt động kinh tế tài chính của Chính phủ.
Đối với mô hình NHTW độc lập với Chính phủ, sự can thiệp của Chính
phủ vào trong hoạt động của NHTW là rất hạn chế. Tuy nhiên, do NHTW
luôn sử dụng nghiệp vụ thị trƣờng mở để điều tiết khối lƣợng tiền cung ứng,
mà trái phiếu Chính phủ thƣờng đƣợc mua bán trên thị trƣờng này nên hoạt
động của NHTW có tác động nhất định tới chính sách tài khóa của Chính phủ.
Từ đó, trong một số trƣờng hợp, hoạt động của chính sách tài khóa do Chính
phủ điều hành cũng có những tác động nhất định đến hoạt động của NHTW
trong mô hình này hoặc ngƣợc lại.
Đối với mô hình NHTW phụ thuộc vào Chính phủ thì NHTW có thể
đƣợc coi là một cơ quan đại diện của Chính phủ trong các dịch vụ tài chính



14
Nhà nƣớc. Bên cạnh hoạt động của chính sách tiền tệ, NHTW cũng thực hiện
thêm các hoạt động hỗ trợ Chính phủ trong việc phát hành trái phiếu Chính
phủ, thực hiện vay nợ trong và ngoài nƣớc hay thực hiện thanh toán cho
Chính phủ,...
1.1.3. Đặc điểm mô hình Ngân hàng Trung ƣơng Việt Nam
Đến nay, trên thế giới đã biết đến ba mô hình NHTW: (i) NHTW độc
lập với Chính phủ; (ii) NHTW là một cơ quan thuộc Chính phủ; (iii) NHTW
thuộc Bộ Tài chính. Trong đó, hai mô hình đầu tiên là phổ biến hơn cả.
Trong Luật Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam (Luật số 46/2010/QH12),
Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nƣớc) là cơ
quan của Chính phủ và là ngân hàng trung ƣơng của nƣớc Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam. Ngân hàng Nhà nƣớc thực hiện chức năng quản lý nhà
nƣớc về tiền tệ và hoạt động ngân hàng; là ngân hàng phát hành tiền, ngân
hàng của các tổ chức tín dụng và ngân hàng làm dịch vụ tiền tệ cho Chính
phủ. Hoạt động Ngân hàng Nhà nƣớc nhằm ổn định giá trị đ ng tiền, góp phần
bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng, thúc
đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa.
- Với tƣ cách là một cơ quan của Chính phủ, NHNN thực hiện chức
năng quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối.
- Với tƣ cách là NHTW, NHNN thực hiện chức năng về phát hành tiền
và điều tiết lƣu thông tiền tệ, ngân hàng của các ngân hàng và cung ứng dịch
vụ tiền tệ cho Chính phủ.
Có thể thấy, Luật NHNN đã chỉ rõ một trong các hoạt động của NHNN
Việt Nam với tƣ cách là một cơ quan của Chính phủ là: “Kiểm tra, thanh tra
giám sát ngân hàng, xử lý vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng theo quy
định của pháp luật”. Điều này cũng hoàn toàn phù hợp với mục tiêu hoạt
động của NHNN Việt Nam nhƣ đã nêu ở phần trên.



15
Nhƣ vậy, với việc thực hiện đ ng thời hai chức năng, vừa là một cơ
quan của Chính phủ, vừa là một NHTW. NHNN Việt Nam đã đảm bảo đƣợc
mục tiêu hoạt động của mình là ổn định giá trị đ ng tiền, bảo đảm an toàn hoạt
động ngân hàng và hệ thống các TCTD, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế
xã hội theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa.
1.2. HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT CỦA NGÂN HÀNG
TRUNG ƢƠNG ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.2.1. Khái niệm về hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng
1.2.1.1. Khái niệm thanh tra
Thanh tra (tiếng Anh là Inspect) xuất phát từ gốc La Tinh (Inspectare) có
nghĩa là “nhìn vào bên trong”, chỉ một sự kiểm tra xem xét từ bên ngoài đối với
hoạt động một đối tƣợng nhất định. Theo từ điển pháp luật Anh - Việt, thanh tra
là sự kiểm soát, kiểm kê đối với đối tƣợng bị thanh tra. Từ điển Luật học (tiếng
Đức) giải thích thanh tra là sự tác động của chủ thể đến đối tƣợng đã và đang
thực hiện thẩm quyền đƣợc giao nhằm đạt đƣợc mục đích nhất định - sự tác
động có tính trực thuộc. Theo từ điển tiếng Việt năm 1994, thanh tra là kiểm
soát, xem xét tại chỗ việc làm của địa phƣơng, cơ quan xí nghiệp. Với ý nghĩa
này, Thanh tra bao hàm nghĩa kiểm soát nhằm xem xét và phát hiện ngăn chặn
những gì trái qui định. Thanh tra thƣờng đi kèm với một chủ thể nhất định, nhƣ:
ngƣời làm nhiệm vụ thanh tra hay đoàn thanh tra của Bộ, v.v… và đặt trong
phạm vi quyền hành của một một chủ thể nhất định.

Trong khoa học quản lý có ba yếu tố cấu thành: Ban hành quyết định
quản lý; tổ chức thực hiện quyết định quản lý và thanh tra, kiểm tra việc thực
hiện quyết định quản lý. Nhƣ vậy, thanh tra là một chức năng thiết yếu của
quản lý Nhà nƣớc, là một giai đoạn của chu trình quản lý, có vai trò kiểm
định, đánh giá hiệu quả của quản lý Nhà nƣớc.



×