Tải bản đầy đủ (.doc) (176 trang)

NGỮ VĂN 7 KÌ II (08 - 08)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (944.4 KB, 176 trang )

Tn 20 - Ti Õt 73
Ngµy so¹n : 1/ 2008
Ngµy day : 1/ 2008

Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:Giúp học sinh:
- Hiểu thế nào là tục ngữ, ý nghóa và một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhòp điệu, cách lập luận) của
những câu tục ngữ trong bài học
- Hiểu được những kinh nghiệm mà nhân dân đúc kết và vận dụng vào đời sống từ các hiện tượng thiên
nhiên và lao động sản xuất.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu bài dạy
- HS: Đọc và chuẩn bò bài
II. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ
? Kiểm tra vở soạn của học sinh.
2. Bài mới: Giới thiệu bài mới: Ca dao và tục ngữ là một thể loại của văn học dân gian. Nếu như ca dao
thiên về diễn tả đời sống tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của nhân dân thì tục ngữ lại đúc kết những kinh
nghiệm của nhân dân về mọi mặt. Hôm nay các em sẽ được cung cấp kiến thức về tục ngữ với nội dung
thiên nhiên và lao động sản xuất.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
HS đọc kó các câu tục ngữ và chú thích để hiểu văn bản và những
từ ngữ khó.
GV đọc mẫu rồi hướng dẫn HS đọc.
? Em hiểu thế nào là tục ngữ? Tục ngữ có đặc điểm gì về cấu tạo,
nội dung?
? Tục ngữ và ca dao khác nhau ở điểm cơ bản nào?
HS so sánh để thấy được sự khác nhau cả về hình thức và nội
dung.
GV hướng dẫn HS tìm hiểu về nội dung và nghệ thuật của từng
câu tục ngữ.


? Có thể chia 8 câu tục ngữ thành mấy nhóm? Mỗi nhóm gồm
mấy câu? Gọi tên nội dung từng nhóm? (HS thảo luận)
- Chia 2 nhóm: 4 câu / 1 nhóm
+ Từ câu 1  câu 4: Tục ngữ về thiên nhiên
+ Từ câu 5  câu 8: Tục ngữ về lao động sản xuất.
GV sẽ phân tích theo 2 nhóm.
HS đọc lại câu TN1.
? Hãy cho biết nghóa đen của câu tục ngữ 1?
- Tháng 5 đêm ngắn
- Tháng 10 ngày dài
Kinh nghiệm nhận biết về thời gian.
? Nhân dân có được kinh nghiệm trên là dựa vào cơ sở khoa học
I. Tục ngữ là gì ?
(SGK trang 3-4)
II. Tìm hiểu các câu tục ngữ
1.Kinh nghiệm từ thiên nhiên
a. Câu 1:
“Đêm tháng 5... sáng
Ngày tháng 10... tối”
- 2 vế đối xứng, gieo vần lưng, giàu
hình ảnh.
162
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
nào ?
(Trái đất tự quay theo một trục nghiêng và di chuyển trên một quỹ
đạo có hình e-lip quanh mặt trời)
? Theo em những trường hợp nào có thể áp dụng kinh nghiệm nêu
trên ?
(Dùng cho người đi xa, tính toán độ đường, sắp xếp công việc
trong ngày...)

? Hãy phân tích những đặc điểm nghệ thuật trong câu tục ngữ số
1?
- Ngắn gọn, có 2 vế
- Phép đối về hình thức, nội dung
- Lập luận chặt chẽ
- Giàu hình ảnh:
+ Ngày – đêm
+ Sáng – tối
+ Nằm – cười
- Vần lưng: năm – nằm; mười – cười.
- HS đọc lại câu 2
? Câu này có mấy vế? Nhận xét nghóa của mỗi vế và nghóa của cả
câu?
(- Đêm sao dày báo hiệu hôm sau trời nắng
- Đêm không sao báo hiệu hôm sau trời sẽ mưa)
? Kinh nghiệm được đúc kết từ hiện tượng này là gì?
? Cấu tạo hai vế đối xứng trong câu tục ngữ này có tác dụng gì ?
(Nhấn mạnh sự khác biệt về sao  sự khác biệt về mưa, nắng)
? Theo em trong thực tế đời sống, kinh nghiệm này được áp dụng
ntn? (HS thảo luận)
(Nắm được thời tiết: mưa, nắng  chủ động trong công việc sản
xuất hoặc đi lại)
- HS đọc câu 3.
? Nhận xét nội dung của mỗi vế? Cả câu
(Chân trời xuất hiện sắc màu mỡ gà thì phải coi giữ nhà cửa)
? Kinh nghiệm được đúc rút từ hiện tượng “ráng mở gà” là gì ?
(Ráng vàng xuất hiện phía chân trời ấy là điểm sắp có bão)
? Hiện nay khi KHKT phát triển thì kinh nghiệm dân gian này còn
có giá trò không ? (HS thảo luận)
 Còn giá trò đối với vùng sâu, vùng xa vì phương tiện thông tin

còn hạn chế.
- HS theo dõi câu 4.
? Em hiểu gì về nội dung, hình thức nghệ thuật của câu tục ngữ 4?
(vần lưng, 2 vế cân xứng về âm điệu  kiến ra nhiều vào tháng 7
âm lòch sẽ còn lụt nữa)
? Kinh nghiệm nào được rút ra từ hiện tượng “kiến bò tháng 7”
này?
(Thấy kiến ra nhiều vào tháng 7 thì tháng 8 sẽ còn lụt nữa)
- Lối nói quá

Hiện tượng thời gian: tháng 5
đêm ngắn, ngày dài, tháng 10 ngày
ngắn đêm dài

Chủ động thời gian mùa hạ, mùa
đông
b. Câu 2
“Mau sao thì nắng, vắng sao thì
mưa”
- Đối vế, đối ý
- Gieo vần lưng (nắng-vắng)

Trông sao đoán thời tiết

Chủ
động sản xuất, đi lại
c. Câu 3
“Ráng mỡ gà,có nhà thì giữ”
- Vần lưng (gà – nhà)
- Nhìn ráng mây màu mỡ gà  sắp

có bão ⇒ Lời nhắc nhở
d. Câu 4
- “Tháng 7 kiến bò chỉ lo lũ lụt”.
+ Quan sát tỉ mỉ, nhận xét chính xác.
+ Vẫn phải đề phòng lũ lụt sau tháng
163
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- HS đọc, tìm hiểu từng câu TN trong nhóm 2.
- HS đọc đúng nhòp câu TN (2/2)
? Em hiểu nghóa đen của câu TN “Tấc đất tấc vàng” là gì ? Nói
như vậy có quá không ?
(Tấc vàng: nếu biết khai thác đất có thể làm ra của cải có giá trò
như vàng)
? Em hãy chuyển câu TN này thành một câu nghò luận?
(Tấc đất là tấc vàng, ... như tấc vàng)
? Tại sao dân gian lại nói “Tấc đất tấc vàng” mà không nói:
“Thước đất thước vàng”?
(Tấc vàng: 1 lượng vàng rất lớn)
? Kinh nghiệm nào được đúc kết từ câu tục ngữ này?
(Đất quý hơn vàng)
? Cơ sở thực tiễn của câu tục ngữ này là gì? Thường áp dụng khi
nào? (Khi cần đề cao giá trò của đất, phê phán việc lãng phí
đất)
? Câu tục ngữ giúp con người điều gì ?
(Ý thức quý trọng, giữ gìn đất đai)
? Hiện tượng “bán đất” đang diễn ra hàng ngày có nằm trong ý
nghóa của câu TN này không? (HS thảo luận)
(Không vì: Đây là hiện tượng kiếm lời bằng việc kinh doanh đất
đai)
HS đọc câu 6

? Hãy đọc câu TN và dòch nghóa từng từ Hán trong câu tục ngữ ra
tiếng Việt sau đó đánh giá cách dòch toàn câu tục ngữ của văn
bản?
(Thứ nhất nuôi cá, thứ nhì làm vườn, thứ ba làm ruộng)
? Vậy kinh nghiệm lao động sản xuất được rút ra ở đây là gì ?
(Nuôi cá lãi nhất rồi mới đến làm vườn và trồng lúa)
? Trong thực tế bài học này được áp dụng ntn?
(Nghề nuôi tôm cá ngày càng phát triển, thu lợi nhuận lớn)
HS đọc câu 7
? Kinh nghiệm gì được tuyên truyền phổ biến trong câu TN này ?
(Tầm quan trọng của 4 yếu tố: nước, phân, lao động, giống)
? Theo em: kinh nghiệm này có được áp dụng rộng rãi và hoàn
toàn đúng không ?
(Đúng: Nhà nước chú trọng tới thủy lợi, sản xuất, phân bón, tạo
giống lúa mới)
Dựa vào phần chú thích, em hãy diễn xuôi câu tục ngữ này?
(Nhất đúng là thời vụ, nhì là đất phải cày bừa kó, nhuyễn)
? Em có nhận xét gì về hình thức của câu TN này? Tác dụng ?
(Đặc biệt: Rút gọn và đối xứng)
 Tác dụng: Nhấn mạnh 2 yếu tố: thì và thục
? Từ việc tìm hiểu các câu tục ngữ trong bài học, các em có nhận
xét gì về những chỗ giống nhau tạo nên đặc điểm về cách diễn đạt
7 âm lòch.
2. Kinh nghiệm từ lao động sản xuất
a. câu 5
“Tấc đất, tấc vàng”
 Đơn vò đem ra so sánh rất nhỏ 
khẳng đònh giá trò của đất đai.

Phê phán việc lãng phí đất

b. câu 6
“Nhất canh trì, nhò canh viễn, tam
canh điền”
 Đối ngữ: thứ tự về nguồn lợi kinh
tế của các ngành, nuôi cá, làm vườn,
trồng lúa.
c. Câu 7
“Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ
giống”.
 Thứ tự, tầm quan trọng của nước,
phân bó, sự cần mẫn và giống má.
d. Câu 8
“Nhất thì, nhì thục”
 Điều kiện thời vụ quyết đònh hơn
yếu tố cày bừa, làm đất.
164
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
của tục ngữ ?(HS thảo luận)
- Hình thức ngắn gọn, ít tiếng
- Là những câu nói có vần
- Các vế thường đối xứng nhau
- Giàu hình ảnh
HS đọc ghi nhớ SGK
GV cho 4 tổ thi đua tìm câu TN, tổ nào tìm được nhiều câu TN sẽ
thưởng điểm.
? Sưu tầm một số câu tục ngữ phản ánh kinh nghiệm của nhân dân
ta về các hiện tượng mưa, nắng, gió, bão.
+ Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa.
+ Gió heo may, chuồn chuồn bay thì bão.
+ Vàng mây thì gió, đỏ mây thì mưa.

+ Mùa hè đang nắng, cỏ gà trắng thì mưa.
+ Kiến đem tha trứng lên cao
Thế nào cũng có mưa rào rất to.
Ghi nhớ (SGK)
IV. Luyện tập:
3. Củng cố, HDVN:
- HS đọc lại khái niệm tục ngữ
- So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa tục ngữ và ca dao
- Học thuộc lòng bài TN + ghi nhớ
- Tiếp tục tìm các câu TN thuộc chủ đề vừa học.
- Soạn bài: Tục ngữ về con người và xã hội chú ý:
+ Tìm hiểu ND – Nt của tưnøg câu TN
+ Sưu tầm một số câu TN đồng nghóa và trái nghóa với các câu TN vừa học
* Sưu tầm các câu tục ngữ, ca dao ở đòa phương em để giờ sau học.
TiÕt 74
Ngµy so¹n : 1/ 2008
Ngµy day : 1/ 2008
Chương trình đòa phương phần Văn và Tập làm văn
I. MỤC TIÊUCẦN ĐẠT : Giúp học sinh:
- Nắm vững hơn khái niệm về ca dao.
- Mở rộng hơn tầm hiểu biết về ca dao.
- Sưu tầm về vốn ca dao đã học và đọc thêm ở đòa phương em.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Chuẩn bò nội dung bài dạy
- HS: Chuẩn bò theo hướng dẫn của GV
II. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ : Lồng vào giờ học
2. Bài mới
GV giới thiệu bài mới: Gv dẫn
165

HĐ 1: GV yêu cầu HS sưu tầm khoảng 15-20 câu tục
ngữ, ca dao, dân ca lưu hành ở đòa phương, mang tên
đòa phương, nói về sản vật, di tích, danh lam thắng
cảnh, danh nhân, từ ngữ đòa phương.
- Sau đó cho HS viết vào tập khoảng 10 câu.
- Mỗi tổ, nhóm cử đại diện lên đọc các câu ca
dao, tục ngữ.
HĐ 2: Xác đònh đối tượng sưu tầm
? Thế nào là ca dao, dân ca?
? Tục ngữ là gì?
? Câu ca dao là gì? Ca dao dò bản là gì?
?Thế nào là dao tục ngữ lưu hành ở đòa phương? Nêu
ví dụ?
HĐ 3: Tìm nguồn sưu tầm
-? Có thể sưu tầm ca dao tục ngữ ở đâu?
- Tìm hỏi người đòa phương
- Chép lại từ sách báo đòa phương
HĐ 4: Cách sưu tầm
- Chép vào vở bài tập
- Phân loại theo yêu cầu
- Sắp xếp theo vần A,B,C…
HĐ 5: Kết quả sưu tầm, tổng kết , rút kinh nghiệm
Sưu tầm ca dao tục ngữ về đòa phương
1.Ca dao
+ “Đồng Đăng có phố kì lừa...
+ “Ai lên xứ Lạng cùng anh...
+ Đường vô xứ Nghệ quanh quanh
Non xanh nước biếc như tranh họa đồ
+ Đồng Nai gạo trắng nước trong
Ai đi đến đó thời không muốn về.

2. Tục ngữ
- Mau sao thì nắng vắng sao thì mưa
- Tác đất tấc vàng
- Trăng quầng trời hạn trăng tán trời mưa
- Nuôi lơn ăn cơm nằm , nuôi tằm ăn cơm đứng
- người là hoa của đất…
3. Củng cố, HDVN
- Sưu tầm và ghi vào sổ những câu tục ngữ, ca dao ở đòa phương
- GV giới thiệu cho HS đây là những kiến thức phục vụ cho văn nghò luận.
Chuẩn bò bài: Tìm hiểu chung về văn nghò luận
- Nhu cầu nghò luận
- Thế nào là văn nghò luận.
- Đọc bài tập: Chống nạn thất học – nghiên cứu và trả lời câu hỏi ở SGK.
TiÕt 7 5
166
Ngµy so¹n : 1/ 2008
Ngµy day : 1/ 2008
Tìm hiểu chung về văn nghò luận
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh:
- Hiểu rõ nhu cầu của nghò luận trong đời sống.
- Hiểu đặc điểm của văn nghò luận.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Soạn giáo án nghiên cứu bài dạy
- HS: Đọc và chuẩn bò bài
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ
? Vở BT của HS
2 . Bài mới: Giới thiệu bài mới: HS đọc phần 1 (trang 7)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
? Trong đời sống các em có thường gặp các vấn đề và các

câu hỏi kiểu như vậy không? (Có)
? Hãy nêu thêm các câu hỏi về các vấn đề tương tự ?
- Muốn sống cho đẹp ta phải làm gì ?
- Vì sao hút thuốc lá là có hại?
? Gặp các vấn đề và câu hỏi nêu trên em sẽ trả lời bằng cách
nào trong các cách sau:
A. Kể chuyện
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D. Nghò luận
(Chọn đáp án: D , dùng lý lẽ để phân tích, bàn bạc, đánh giá
và giải quyết vấn đề mà câu hỏi nêu ra)
? Vì sao tự sự, miêu tả, biểu cảm lại không đáp ứng yêu cầu
trả lời mà câu hỏi nêu ra? (HS thảo luận)
(Nó chỉ hỗ trợ cho lập luận chứ không phải là lý lẽ...)
? Trong đời sống, trên báo chí, trên đài phát thanh truyền
hình em thường gặp văn bản nghò luận luận dưới những dạng
nào?
(xã luận, bình luận, PBCN, ý kiến trong cuộc họp..)
? Hãy kể tên các loại văn bản nghò luận mà em biết ?
- Bản Tuyên ngôn Độc lập: 2/9/1945 của Bác Hồ.
- Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến: 23/9/1946 của Bác.
? Vậy em hiểu gì về nhu cầu nghò luận của con người ?
(HS đọc ghi nhớ 1 (SGK)
GV: Trong đời sống ta thường gặp văn nghò luận dưới dạng
các ý kiến

phải dùng lý lẽ, dẫn chứng để giúp con người
bàn bạc, trao đổi những vấn đề có tính chất phân tích, giải
I. Nhu cầu nghò luận và văn bản nghò luận

1.Nhu cầu nghò luận
VD1: Thế nào là sống đẹp
 Vấn đề cần giải quyết: bàn bạc để tìm ra
hành động đúng đắn, tạo nên lối sống đẹp

Dùng lý lẽ, dẫn chứng: giúp mọi người
hiểu rõ về lối sống đẹp
VD2: Vì sao hút thuốc là là có hại ?
 Vấn đề cần giải quyết: thuyết phục mọi
người không nên hút thuốc lá hoặc hạn chế
hút thuốc là.
 Dùng lý lẽ, dẫn chứng để minh hoạ,
thuyết phục người đọc, người nghe hiểu về
tác hại của thuốc lá.
* Ghi nhớ 1 (SGK)
167
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
thích hay nhận đònh.
GV: Nghò luận là loại dùng lý lẽ để phân tích, đánh giá giải
quyết vấn đề .
GV: giúp HS qua việc tìm hiểu văn bản “Chống nạn thất
học” để tìm hiểu thế nào là văn nghò luận? Đặc điểm câu
văn nghò luận ?
HS đọc văn bản và trả lời câu hỏi.
? Bác Hồ viết văn bản này nhằm mục đích gì?
(Kêu gọi, thuyết phục nhân dân bằng mọi cách phải chống
nạn thất học để xây dựng nước nhà giúp cho đất nước tiến
bộ)
? Cụ thể, Bác kêu gọi nhân dân làm gì ?
(Biết đọc, biết viết, truyền bá chữ quốc ngữ)

? Bác Hồ phát biểu ý kiến của mình dưới hình thức luận
điểm nào? Gạch dưới những câu văn thể hiện ý kiến đó?
(2 luận điểm)
GV hướng dẫn luận điểm là ý kiến, tư tưởng, quan điểm của
bài văn
(Là ý chính của bài văn)
? Để ý kiến có tính thuyết phục bài văn đã nêu lên những lý
lẽ và dẫn chứng nào? Hãy liệt kê các lý lẽ ấy?
- HS tìm các ý kiến  GV ghi bảng
* Vì sao nhân dân ta ai cũng phải biết đọc, biết viết?
- Pháp cai trò đất nước ta,thi hành chính sách ngu dân để lừa
dối và bóc lột nhân dân ta.
+ 95% người dân mù chữ
+ Giành độc lập phải nâng cao dân trí, mọi người đều tham
gia công cuộc xây dựng đất nước.
* Việc chống nạn thất học có thực hiện được không? Việc
này thực hiện bằng cách nào?
- Người biết chữ dạy cho người không biết chữ
- Người chưa biết chữ gắng sức mà học...
- Người giàu có mở lớp học tư gia.
- Phụ nữ phải học kòp nam giới...
? Vậy em hiểu gì về văn nghò luận ?
- Nó có đặc điểm gì ?
- GV giải thích
+ Nghò luận: bàn, đánh giá rõ 1 vấn đề.
+ Văn nghò luận: là một thể văn dùng lý lẽ để phân tích, giải
quyết vấn đề
- HS đọc ghi nhớ 2
? Theo em mục đích của văn nghò luận là gì ?
(Nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan

điểm nào đó)
? Có thể thực hiện mục đích trên bằng miêu tả, kể chuyện,
2. Thế nào là văn nghò luận
VD: Văn bản
Chống nạn thất học

(luận đề)
- Luận điểm:
+ “Một trong những công việc phải thực
hiện cấp tốc trong lúc này là nâng cao dân
trí”.
+ “Mọi người Việt Nam phải hiểu biết
quyền lợi, bổn phận của mình... biết đọc,
biết viết chữ quốc ngữ”.
- Lý lẽ:
+ Tình trạng thất học, lạc hậu trước Cách
mạng tháng 8
+ Những điều kiện để người dân tham gia
xây dựng nước nhà.
+ Những điều kiện thuận lợi cho việc học
chữ quốc ngữ.
- Dẫn chứng: 95% dân số Việt Nam thất
học nghóa là hầu hết người Việt Nam mù chữ
 Lý lẽ, dẫn chứng thuyết phục
⇒ Tư tưởng, quan điểm: bằng mọi cách
phải chống lại nạn thất học để xây dựng
nước nhà, giúp đất nước phát triển, tiến bộ.
* Ghi nhớ 2
168
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

biểu cảm được không? Vì sao?
(Không vì: thể loại nghò luận đã vận dụng những lý lẽ, dẫn
chứng để minh hoạ, hướng tới giải quyết vấn đề có thật trong
đời sống)
- GV: văn kể chuyện, miêu tả, biểu cảm, không có được
những lập luận sắc bén, thuyết phục để giải quyết vấn đề
trong thực tế đời sống như văn nghò luận.
GV lưu ý HS:
Lý lẽ và dẫn chứng gọi là luận cứ.
3.. Củng cố,HDVN:
- HS đọc lại ghi nhớ
- GV giảng kó cho HS khái niệm về văn nghò luận.
- Học thuộc kó bài, thuộc ghi nhớ.
- Chuẩn bò kó các BT để giờ sau luyện tập.
Tn 21 - TiÕt 76
Ngµy so¹n : 1/ 2008
Ngµy day : 1/ 2008
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN (tiếp)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh:
- Củng cố lại lý thuyết về văn nghò luận.
- Vận dụng lý thuyết vào làm một số Bài tập cụ thể.
- Phân biệt với văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm và nghò luận.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Soạn giáo án
- HS: Học bài và chuẩn bò bài
II. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ
? Nghò luận có nhu cầu ntn trong đời sống xã hội ?
? Thế nào là nghò luận? Văn nghò luận ?
2. Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV gọi HS đọc văn bản “Cần tìm ra thói quen tốt
trong đời sống xã hội” và trả lời các câu hỏi SGK?
? Đây có phải là văn bản nghò luận không ? Vì sao?
? Vấn đề cần giải quyết trong văn bản này là vấn đề
II. Luyện tập
1.Bài tập 1
Văn bản: Cần tạo ra thói quen tốt trong đời
sống xã hội.
a. Đây là văn bản nghò luận vì:
- Nhan đề nêu 1 ý kiến, 1 luận điểm
- Tác giả xác lập cho người đọc, người nghe một
169
DUYE T CU A BGH TUA NÄ Û À
20
……………………………………………………
……………………………………………………
……………………………………………………
……………………………………………………
……………………………………………………
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
gì?
? kiến đề xuất của tác giả trong văn bản này là gì?
? Những câu nào thể hiện ý kiến đó?
? Để thuyết phục người đọc, tác giả đã đưa ra những
lý lẽ nao? Dẫn chứng nào để minh họa ?
? Em có nhận xét gì về các lý lẽ, dẫn chứng mà tác
giả đưa ra ?
? Vấn đề bài văn nghò luận này nêu lên có nhằm
trúng 1 vấn đề có trong thực tế hay không ?

(HS thảo luận)
? Em có tán thành với ý kiến của bài viết này không?
Vì sao?
(HS thảo luận

bộc lộ quan điểm của mình)
GV chốt lại: Một xã hội không thể tồn tại những thói
quen xấu.
GV Yêu cầu HS theo dõi VD2 “Hai biển hồ”
? Văn bản này là văn bản tự sự hay nghò luận? Vì
sao?
? Văn bản này có mấy đoạn? Mỗi đoạn trình bày
theo phương thức nào?
- Phần đầu  muông thú, con người chủ yếu là tự sự
(kể về 2 biển hồ lớn ở palextin)
- Phần sau: Còn lại viết mang tính chất, nghò luận
(Dùng lý lẽ, dẫn chứng để nêu một chân lý của cuộc
sống: con người phải biết sống chan hòa với mọi
ngừơi)
quan điểm: cần tạo ra một thói quen tốt trong đời
sống xã hội.
 Vấn đề cần giải quyết: xóa bỏ thói quen xấu,
hình thành thói quen tốt trong đời sống xã hội.
b. Ý kiến đề xuất của tác giả
Chốnglại thói quen xấu  tạo ra thói quen tốt
trong đời sống xã hội.
- Lý lẽ:
+ Có thói quen tốt, xấu
+ Có người biết... sửa
+ Tạo được thói quen tốt là rất khó. ..

- Dẫn chứng:
+ Thói quen tốt: dậy sớm, đúng hẹn, giữ lời hứa,
đọc sách...
+ Thói quen xấu: hút thuốc lá, cáu giận, mất trật
tự, mất vệ sinh.
c. Đây là vấn đề ta thường thấy trong thực tế đời
sống xã hội.
2. Bài tập
- Văn bản: “Hai biển hồ"
Là văn bản kể chuyện để nghò luận. Hai cái hồ
lớn có ý nghóa tượng trưng, từ đó mà nghó đến
hai cách sống của con người.
3. Củng cố,HDVN
- Nhắc lại khái niệm về văn nghò luận
- Đặc điểm của văn nghò luận: dùng lý lẽ + dẫn chứng
- Kết hợp giữa tự sự, miêu tả, biểu cảm với nghò luận.
- Học thuộc bài (ghi nhớ)
- Xem lại các bài tập đã sửa.
- Chuẩn bì bài: Đặc điểm của văn bản nghò luận, chú ý tìm hiểu thế nào là: Luận điểm ? Luận cứ ?
- Lập luận ? Mối quan hệ giữa luận điểm, luận cứ, lập luận như thế nào?
170
TiÕt 7 7
Ngµy so¹n : 1/ 2008
Ngµy day : 1/ 2008
TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giúp học sinh :
- Hiểu nội dung , ý nghóa và một số hình thức diễn đạt ( so sánh, ẩn dụ, nghóa đen và
nghóa bóng ) của những câu tục ngữ trong bài học .
- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản.

- Rèn kĩ năng phân tích nghĩa đen ,nghĩa bóng của tục ngữ , biết vân dụng những lời khun ,những kinh
nghiệm q của tục ngữ vào cuộc sống
II.CHN BI :
- Giáo viên : Nghiên cứu bài trong SGK ,SGV
- Học sinh : Chuẩn bò trước bài .
III TIE N TRÌNH TO CHƯ C CA C HOẠT ĐO NG DẠY HỌCÁ Å Ù Ù Ä
1. Kiểm tra bài cũ :
- Nhắc lại thế nào là tục ngữ ?
- Hãy đọc lại các bài tục ngữ mà em đã học thuộc chủ đe ve thiên nhiên và lao à à
động sản xuất.
- Cho biết nội cdung và nghệ thuật của câu tục ngữ thứ ba.
2.Giới thiệu bài mới :
Như cacù em đã biết tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn , ổn đònh, có nhòp điệu, hình ảnh, thể
hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt, được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghó và lời ăn
tiếng nói hàng ngày. Ở tiết học trước, các em đã đi vào tìm hiểu một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động
sản xuất. Hôm nay, các em sẽ đi vào tìm hiểu một số câu tục ngữ nói về con người và xã hội
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- Giáo viên đọc mẫu
gọi 1, 2 em đọc lại - Cho học sinh đọc chú thích trang
12 sgk.
? Căn cứ vào nội dung câu tục ngữ ,ta có thể chia các câu tục
ngữ làm mấy nhóm ?
-Chia 3 nhóm : 3 câu đầu : Tục ngữ về phẩm chất con người
-3 câu tiếp : Tục ngữ về vấn đề học tập
-3 câu kết :Tục ngữ về cách quan hệ ứng xử
Hs đọc câu 1?Em có nhận xét gì về cách gieo vần của câu
tục ngữ ? Gieo vần lưng người -mười
?Em hiểu thế nào vè mặt người, mặt của mà câu tục ngữ nêu
ra ? (xem chú thích )
Nghệ thuật trình bày của câu tục ngữ này có

đie u gì đáng lưu ý ?à
+ cách dùng từ’’’ mặt người” , “mặt của “là để
tương ứng với hình thức và ý nghóa của sự so sánh
trong câu, đo ng thời tạo nên điểm nhấn sinh độngà
ve từ ngữ và nhòp điệu cho người đọc, người nghề
I-Đọc và tìm hiểu chú thích
(SGK trang 12 )
II-Tìm hiểu văn bản
Câu 1 : Một mặt người bằng mười
mặt của
171
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
chú ý .
+ Hình thức so sánh, với những đối lập đơn vò chỉ số lượng
( một >< mười , khẳng đònh sự quý giá của người so với của )
(?) Theo em , câu tục ngữ này muốn nói với chúng ta điều gì
(?) Em có đồng tình với nhận xét của người xưa không ? Tại
sao
GV ,Không phải là nhân dân không coi trọng của,
nhưng nhân dân đặt con người lên trên mọi thứ của
cải. Con người là nhân tố quyết đònh trong mọi việc.
“Người làm ra của chứ của không làm ra người “.
?Câu tục ngữ này có thể sử dụng trong những
trường hợp nào?
- Phê phán trường hợp coi của hơn người .
-An ủi những trường hợp gặp đie u không may xả
ra .”Của đi thay người ‘’
-Quan niệm trong sinh đẻ : Nhie u con à
?Tìm những câu tục ngữ có nội dung cùng nói về
giá trò con người ?

- Người làm ra của chứ của không làm ra người.
- Người sống hơn đống vàng.
- Người ta là hoa đất.
(?) Em hiểu gì ve câu tục ngữ này ?à
Cái gì thuộc hình thức con người đều thể hiện nhân cách của
người đó.
GV :Câu này có hai nghóa :
- Răng và tóc phần nào thể hiện được tình trạng sức khỏe
con người.
- Răng, tóc là một pha n thể hiện hình thức, tínhà
tình, tư cách của con người . Suy rộng ra những cái gì
thuộc hình thức con người đe u thể hiện nhân cáchà
của người đó .
* Đó là vẻ đẹp hình thức dễ thấy của con người
,nó có thể tạo sự duyên dáng hay thô kệch về
hình thức .
?Từ câu tục ngữ đân gian muốn truye n dạy cho tầ
kinh nghiệm gì ?
? Câu tục ngữ khuyên nhủ ,nhắc nhở ta đie u gì ?à
*Câu tục ngữ làkinh nghiệm ve cách nhìn nhậnà
đánh giá hình thức con người
- Khuyên nhủ nhắc nhở mọi người ca n giữ gìnà
,chăm sóc hàm răng mái tóc để làm tăng thêm
vẻ đẹp hình thức .
?) Câu tục ngữ này có thể được sử dụng trong các
văn cảnh nào ?
Sử dụng trong trường hợp :
- Khuyên nhủ, nhắc nhở, con người
- Khuyên nhủ, nhắc nhở, con người phải biết giữ gìn răng,
tóc cho sạch và đẹp

- Thể hiện cách nhìn nhận đánh giá, bình phẩm con
người của nhân dân
- Khẳng đònh tư tưởng coi trọng con người.
Con người là vốn quý nhất, quý hơn mọi
của cải trên đời. Người quý hơn của, quý
gấp bội lần .
Câu 2 : Cái răng ,cái tóc là góc con
người
*Câu tục ngữ làkinh nghiệm về
cách nhìn nhận đánh giá hình thức
con người
- Khuyên nhủ nhắc nhở mọi người
ca n giữ gìn ,chăm sóc hàm răngà
mái tóc để làm tăng thêm vẻ đẹp
hình thức .
Câu 3 :Đói cho sạch , rách cho thơm
172
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hsđọc câu 3
Nghệ thuật trình bày của câu tục ngữ này có đie
gì đáng lưu ý .- Dùng va n lưng ( sạch rách )và nhòpà
3/3 đối rất hoàn chỉnh
?Với cách thể hiện đó ,em hiểu gì ve nội dungà
câu tục ngữ?
Đói và rách thể hiện sự khó khăn , thiếu thốn vể vật chất
( thiếu ăn , thiếu mặc )
Sạch, thơm chỉ những điều con người cần phải đạt, phải giữ
gìn , vượt lên trên hoàn cảnh.
Nghóa đen : Dù đói vẫn phải ăn uống sạch sẽ, dù rách vẫn
phải ăn mặc sạch sẽ, giữ gìn cho thơm tho.

Nghóa bóng : Dù nghèo khổ , thiếu thốn vẫn phải sống
trong sạch , không vì nghèo khổ mà làm điều xấu xa, tội lỗi.
Nghệ thuật trình bày của câu tục ngữ này có đie
gì đáng lưu ý Câu tục ngữ có hai ve , đối rất chỉnhà
( đối vế, đối từ ) . các từ đói rách, sạch thơm vừa
được hiểu tách bạch trong từng vế, vừa được hiểu
trong sự kết hợp giữa 2 vế của câu .
?Như vậy bài học em rút ra từ câu tục ngữ là gì ?
GVHai vế của câu có kết cấu đẳng lập nhưng bổ
sung nghóa cho nhau: dù nói ve cái ăn hay cái mặc,à
đe u nhắc người ta giữ gìn cái sạch và thơm củầ
nhân phẩm cả của đạo đức , nhân cách trong những
tình huống dễ sa trượt . Câu tục ngữ có ý nghóa
giáo dục con người phải có lòng tự trọng
? Tìm những câu tục ngữ khác cũng nói ve vấn đề à
này ?
“Giấy rách phải giữ lấy le à
?Nghệ thuật trình bày của câu này có đie u gìà
đáng lưu ý?
Câu này có 4 vế . các vế vừa có quan hệ dẳng lập, vừa có
quan hệ bổ sung cho nhau .
?Em hiểu vì sao câu tục ngữ lại đề cập đến vấn đề :học ăn
,học nói ?- Cách ăn nói thể hiện trình độ văn hoá ,nếp sống
tính cách ,tâm hồn con người .cần phải rèn luyện cách ăn
nói suốt đời .
GV- Học ăn , học nói : nghóa của hai vế này , chính tục ngữ
đã giải thích cụ thể và khuyên nhủ đó là “ n trông nồi, ngồi
trông hướng “ , “ Ăn nên đọi ( bát ), nói nên lời “, “ Lời nói
gói vàng “, “ Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho
vừa lòng nhau “, “ Im lặng là vàng “.

Học gói, học mở : không chỉ hiểu theo nghóa đen ( chuyện
gói, mở gói nước chấm trong những gia đình giàu sang của
Hà Nội xưa ) mà suy rộng ra còn có thể hiểu là học để biết
làm, biết giữ mình và biết giao tiếp với người khác ( mở lời,
gói lời )
*Câu tục ngữ là lời nhắc nhở với mọi
người rằng trong bất cứ hoàn cảnh nào
cũng phải luôn giữ gìn phẩm giá ,nhân
cách
Câu 4 :Học ăn ,học nói ,học gói ,học mở .
*Câu tục ngữ nhắc nhở mọi ngưởi :Trong
cuộc sống ,phải học để mọi hành vi, ứng
xử đều chứng tỏ mình là người lòch sự, tế
nhò, thành thạo công việc, biết đối nhân
xử thế, tức con người có văn hoá, nhân
cách.
173
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
?Theo em cái hay của câu tục ngữ này là ở chỗ nào ?
Điệp từ “ học “ lặp lại 4 lần, vừa nhấn mạnh vừa để mở ra
những điều con người cần phải học.
GV Mỗi hành vi của con người đều là sự “ tự giới thiệu “
mình với người khác và đều được người khác đánh giá. Vì
vậy, con người phải học để mọi hành vi, ứng xử đều chứng
tỏ mình là người lòch sự, tế nhò, thành thạo công việc, biết
đối nhân xử thế, tức con người có văn hoá, nhân cách.
? Em rút ra được bài học gì từ câu tục ngữ ?
? Câu tục ngữ 5 có mục đích gì ?
? Vì sao người học trò phải biết ơn thầy ?
Thầy là người truyền thụ tri thức văn hoá ,chỉ bảo cho ta lối

sống ,những bài học đạo lí làm người ,những điều hay lẽ
phải ,dạy ta nên người
?Câu tục ngữ có điểm gì hay ,thú vò ?
-Cách diễn đạt suồng sã (thầy, mày ),ngữ điệu thách thức .
GV Đây không phải là cách nói thể hiện sự khinh thường mà
là để tạo vần lưngvới chữ thầy cho dễ nhớ đồng thời tạo cách
nói dân dã ,dễ gần .
?Và do vậy ,bài học ta rút ra từ câu tục ngữ là gì ?
-Đọc câu tục ngữ 6
?Câu tục ngữ sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?
-So sánh hơn kém : Học thầy không tày học bạn
?So sánh như vậy có tác dụng gì ?
-Đề cao việc học ở bạn .
?Vậy em hiểu ý nghóa của câu tục ngữ này như thế nào ?
GV ‘’Tầy’’ có thể hiểu là bằng . So sánh việc học thầy với
việc học bạn là cách nói thể hiện rõ việc học bạn là quan
trọng Trong thực tế vò trí của thầy mới là to lớn ,là quyết
đònh song thời gian chúng ta gặp bạn nhiều hơn , vì vậy có
nhiều điều học được ở bạn , lại có thể học bạn được thường
xuyên hơn để đem lại hiệu quả .
? Theo em hai câu tục ngữ này có >< nhau không ? Chỉ ra
mối quan hệ giữa chúng ?
-Chúng không hề > < mà bổ sung cho nhau ,hỗ trợ cho nhau
và mang đến cho ta một bài học quý giá
? Bài học mà em rút ra từ câu tục ngữ trên là gì ?
Hs đọc câu tục ngữ
?Em có nhận xét gì ve cách nói của dân gian trongà
câu tục ngữ ? -dùng cách nói so sánh cụ thể
?Tác giả đã so sánh như thế nào ?
-Coi người khác như bản thân mình

?Em hiểu như thế nào ve ‘’thương người “,"thương thânà
‘’?
? Dùng cách so sánh trên câu tục ngữ nhằm mục
Câu 5: Không thầy đố mày làm nên
Nhấn mạnh vai trò của người thầy trong
việc hướng dẫn , giúp đỡ học sinh học tập
*Nhắc nhở mọi người phải biết kính trọng
thầy ,biết ơn thầy cô dạy dỗ .
Câu 6: Học thầy không tày học bạn
* Câu tục ngữ cho ta một lời khuyên quý
giá : Ngoài việc học ở thầy cần khiêm tốn
học hỏi ở bạn bè thì hiệu quả học tập mới
cao được .
Câu7:Thương người như thể thương thân
Khuyên nhủ con người thương yêu người
khác như chính bản thân mình
- Đó là bài học về lòng nhân ái
Câu 8 :Ăên quả nhớ kẻ trồng cây
Câu tục ngữ đươa ra một lời khuyên :khi
được hưởng thành quả (nào đó) , phải nhớ
174
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
đích gì ?
GV Hai tiếng “ thương người “ đặt trước “ thương thân “ để
nhấn mạnh đối tượng cần đồng cảm, thương yêu. Câu tục
ngữ khuyên con người lấy bản thân mình soi vào người khác,
coi người khác như bản thân mình, để quý trọng, đồng cảm
thương yêu đồng loại
Đây là lời khuyên, triết lý về cách sống, cách ứng xử trong
quan hệ giữa con người với con người . Lời khuyên và triết

lý sống ấy đầy giá trò nhân văn .
? Vậy bài học mà ta rút ra từ câu tục ngữ trên là gì ?
? Đọc câu tục ngữ 8
? Đề tài câu tục ngữ đề cập tới là gì ?- Lòng biết ơn
? Hãy tìm nghóa đên nghóa bóng của câu tục ngữ ?
Nghóa đen: Khi ta được thưởng thức trái cây mà người khác
trồng thì ta phải ghi nhớù, biết ơn công lao người trồng nên nó
Nghóa bóng :Khi ta hưởng thụ một thứ thành quá nào , thì ta
phải biết ơn người làm ra thành quả đó .
Gv Thành quả mà câu tục ngữ nói đến có thể hiểu ở rất
nhiều lónh vực : Công ơn cha mẹ , thầy cô , bè bạn , ơn Đảng
Bác Hồ các anh hùng liệt só các the áhệ cha ông ...
? Đề cập đến vấn đề này câu tục ngữ nhằm mục đích gì ?
- Câu tục ngữ là một bài học đạo lý làm người
? Có thể sử dụng câu tục ngữ này trong những trường hợp
nào
Để thể hiện tình cảm của con cháu đối với cha mẹ, ông bà;
tình cảm của học trò đối với thầy, cô giáo hoặc để nói về
lòng biết ơn của nhân dân đối với các anh hùng, liệt só đã
chiến đấu, hy sinh bảo vệ đất nước .
? Tìm những câu tục ngữ có nội dung tương tự ?
- Uống nước nhớ nguo n ...à
? Đọc câu tục ngữ ? Câu tục ngữ thể hiện bằng thể
thơ gì?
? Em hiểu như thế nào ve những hình ảnh “ Mộtà
cây , Ba cây , hòn núi cao mà câu tục ngữ sử dụng .
Một cây : chỉ sự lẻ loi, đơn độc
Ba cây mà lại chụm lại tạo thế vững chãi, khó lay chuyển
Chụm lại : chỉ sự gắn bó, đoàn kết
?Nghệ thuật trình bày của câu tục ngữ này có gì

đáng lưu ý
- Dùng những hình ảnh ẩn dụ , những số từ để tạo ra cách nói
thậm xưng . - Dùng từ ngữ khẳng đònh, phủ đònh, hình ảnh ẩn
dụ , sự đối lập giữïa hai vế
? Qua cách nói đó câu tục ngữ giúp em rút ra bài
học gì ?
Gv câu tục ngữ này nhắc nhở mọi người Biết hợp sức đồng
đến người đã có công người làm ra thành
quả cho mình hưởng thụ .
Câu 9
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
*Câu tục ngữ nêu ra một chân lý, một bài
học về sự đoàn kết : Đoàn kết sẽ tạo nên
sức mạnh và sẽ làm nên được nhiều việc
lớn

III. Tổng kết :
1 . Nghệ thuật
- So sánh , ẩn dụ , tạo các vế đối ,
cách nói thậm xưng
- Cách nói ngắn gọn ,dễ nhớ .
- Dùng từ đặt câu linh hoạt dễ nhớ
2. Nội dung : - Những câu tục ngữ này
luôn chú ý tôn vinh giá trò con người, đưa
ra nhận xét , lời khuyên về những phẩm
chất và lối sống mà con người cần có
- Những câu tục ngữ này là
175
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

lòng sẽ tạo nên sức mạnh , sẽ làm nên nhiều việc lớn
? Tìm những câu tục ngữ khác cũng thể hiện nội
dung đó ?
- Đoàn kết là sức mạnh vô đòch
- Đoàn kết thì sống chia rẽ thì chết
? Các câu tục ngữ đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật
gì ? Em cảm nhận được điều gì sâu sắc nhất từ những câu tục
ngữ trên ?
những chân lý đúng dắn , là
những bàihọc làm người mà
ông cha xưa muốn khuyên răn
nhắc nhở mỗi chúng ta .
3.Củng cố,HDVN :
-Đọc lại cả 9 câu tục ngữ . ?Trong văn bản ,em thích câu tục ngữ nào nhất ? Vì sao ?
- Tìm những câu tục ngữ đồng nghóa ,trái nghóa với những câu tục ngữ được học ?
-Học thuộc 9 câu tục ngữ ,nắm chắc bài học mà mỗi câu tục ngữ đã nêu ra
-Tìm trong tục ngữ những câu có nội dung đồng nghóa hoặïc trái nghóa
? Viết một đoạn văn về một tình huống có sử dung một trong số những câu tục ngữ đã học để nêu một lời
khuyên với ngươiø cùng giao tiếp
TiÕt 7 8
Ngµy so¹n : 1/ 2008
Ngµy day : 1/ 2008
RÚT GON CÂU
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh:
- Nắm được khái niệm thế nào là rút gọn câu và cách rút gọn câu.
- Hiểu tác dụng của việc rút gọn câu khi nói, viết.
- Có kó năng chuyển đổi từ câu đầy đủ sang câu rút gọn và ngược lại.
II. CHUẨN BỊ
- GV:Chuẩn bò nội dung bài dạy
- HS: Đọc và chuẩn bò bài

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra vở soạn của HS.
2. Bài mới: GV giới thiệu bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV Chép các VD1(a,b) lên bảng phụ và hướng dẫn HS theo dõi.
? Cấu tạo của 2 câu 1(a,b) có gì khác nhau ?
- Câu a: Không có Chủ ngữ
- Câu b: Có chủ ngữ
? Tìm từ ngữ có thể làm chủ ngữ trong VD1(a) (Chúng ta, người
Việt Nam, chúng em...)
? Theo em vì sao chủ ngữ trong câu a lại bò lược bỏ (HS thảo
I. Thế nào là rút gọn câu
1. VD
a) Chúng ta học ăn, học nói, học
gói, học mở.
 Câu chưa rút gọn.
b) Học ăn, học nói, học gói, học mở
176
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
luận)
(Đây là câu cầu khiến có ý khuyên mọi người cùng thực hiện 
Chủ ngữ bò lược bỏ)
? Hãy xác đònh 2 bộ phận có trong câu ở VD(b)
? Tại sao em có thể xác đònh được ?
(Đặt câu hỏi ai? Thế nào?)
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu tiếp VD4(a,b) theo cách tương tự
như trên.
GV kết luận: Ta gọi những câu 1(a); 4(b) là câu rút gọ (tỉnh
lược).
? Vậy em hiểu thế nào là câu rút gọn? Cho VD ?

HS đọc ghi nhớ 1 (15)
GV cho HS đọc VD SGK (15)
? Em hãy nhận xét những câu in đậm em vừa đọc thiếu thành
phần nào ?
(Thiếu thành phần chủ ngữ)
Có nên rút gọn như vậy không ? Vì sao? (Không nên rút gọn như
vậy làm cho người đọc, ngừơi nghe khó hiểu )
? Em nào có thể khôi phục lại câu đó cho đầy đủ ?
(Sáng chủ nhật... vui. Một số bạn chạy loăng quăng. Một số bạn
nữ chơi nhảy dây. Xa xa, một số bạn nam chơi kéo co).
HS đọc tiếp VD2 (II)
? Em có nhận xét gì về câu trả lời của người con qua câu in đậm
trong VD em vừa đọc ? (Không lễ phép)
? Vậy theo em ta cần thêm những từ ngữ nào vào câu rút gọn in
đậm để thể hiện thái độ lễ phép của con người ? (“dạ thưa” vào
câu đầu; “dạ” vào cuối câu sau).
GV lưu ý HS: Không nên rút gọn câu đối với người lớn, người bề
trên (ông, bà, cha, mẹ...). Nếu dùng phải kèm theo tình thái từ.
? Hãy phân tích VD sau:
- Đêm ! Trời không trăng nhưng đầy sao. (Đây là câu đặc biệt)
? Vậy giữa câu đặc biệt và câu rút gọn có gì khác nhau ?
(Câu đặc biệt do 1 thành phần chính tạo nên, không khôi phục lại
được “không thêm được thành phần nào cả”).
VD: .... Gió mưa... não nùng....
(Câu rút gọn có thể xác đònh được thành phần có mặt nhưng là
vắng mặt chứ không phải là không có thể khôi phục được)
VD: Những ai là HS giỏi lớp 7A
4
.
Hùng, Thảo, An. (Lược bớt VN)

? Qua phần tìm hiểu các VD trên, các em hãy cho biết khi rút
gọn câu, ta cần chú ý những điều gì ?
- GV gọi HS lên bảng làm.
1. BT1 (15): Xác đònh yêu cầu của bài tập (3yêu cầu )
?Muốn thực hiện từng yêu cầu ta làm thế nào ?hãy thực hiện
các yêu cầu của bài tập ?
 Câu rút gọn CN.
c) Hai người đuổi theo nó. Rồi ba
người, bốn người, sáu bảy người.
 Câu rút gọn VN.
d) - Bao giờ cậu đi Hà Nội?
- Ngày mai
 Câu rút họn cả chủ ngữ – Vò
ngữ
2. Ghi nhớ
II. Cách dùng câu rút gọn
VD1: Sáng chủ nhật, trường em tổ
chức cắm trại. Sân trường thật đông
vui.
* Chạy loăng quăng. Nhảy dây.
(Câu rút gọn)
 Không nên rút gọn vì người đọc,
người nghe không hiểu đầy đủ nội
dung câu nói.
VD2: Mẹ ơi, hôm nay con được một
điểm 10.
- Con ngoan quá! Bài nào được
điểm 10 thế ?
- Bài kiểm tra toán. (Câu rút gọn)
 Không nên rút gọn vì câu cộc

lốc, không lễ phép.
 Sửa: (Dạ thưa!) Bài kiểm tra
toán ạ !
* Ghi nhớ 2
III. Luyện tập
1. BT 1
177
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Gợi ý :Các câu TN là câu rút gọn là câu b, c  Rút gọn CN
làm cho câu văn ngắn gọn hơn, thông tin nhanh hơn.
2. BT2 (16-17): Tìm câu rút gọn và khôi phục lại.
a) Bước tới Đèo Ngang ...  Tôi bước tới Đèo
Ngang...
- Dừng chân đứng lại...  Tôi dừng chân đứng lại.
b) Đồn rằng ...  Người ta đồn rằng...
- Cưỡi ngựa...  Quan cưỡi ngựa...
- Ban khen ...  Vua ban khen...
- Đánh giặc...  Quan đánh giặc...
3. BT3: Gợi ý
Cậu bé và người khách hiểu nhầm vì: Dùng nhiều câu rút
gọn.
- “Mất rồi” (Đứa bé mất tờ giấy, ông khách nghó là bố đứa
bé mất)
2. BT 2
3. Củng cố, HDVN:
- Thế nào là câu rút gọn ?
- Khi rút gọn cần lưu ý điều gì ?
- Phân biệt câu đặc biệt với câu rút gọn ?
Học kó bài + Ghi nhớ.
- Làm các bài tập còn lại.

- Tìm hiểu bài mới: Câu đặc biệt.
Tn 22 - TiÕt 79
Ngµy so¹n : 1/ 2008
Ngµy day : 1/ 2008
ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS
- Nắm được đặc điểm của văn bản nghò luận: Bao giờ cũng phải có một hệ thống luận điểm, luận cứ và
lập luận gắn bó mật thiết với nhau.
- Biết xác đònh luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản mẫu.
- Biết xây dựng luận điểm, luận cứ và triển khai lập luận cho một đề bài.
II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Soạn giáo àn nghiên cứu bài dạy
- HS: Chuẩn bò bài ở nhà
III. TIE N TRÌNH TO CHƯ C CA C HOẠT ĐO NG DẠY HỌCÁ Å Ù Ù Ä
1. Kiểm tra bài cũ :
? Thế nào là văn nghò luận ?
? Phân biệt VB tự sự, miêu tả, biểu cảm với nghò luận ?
178
DUYE T CU A BGH Ä Û
TUẦN 21
……………………………………………………
……………………………………………………
……………………………………………………
……………………………………………………
……………………………………………………
2.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GVTrong bài “Tìm hiểu chung về văn nghò luận”,
chúng ta đã biết đặc điểm chung của văn nghò
luận là phải có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn

chứng thuyết phục.
Vậy em hiểu thế nào là luận điểm?
- Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm
trong bài văn nghò luận.
Em hãy đọc lại văn bản “Chống nạn thất học” (Bài
18) và cho biết : Luận điểm chính của bài viết là gì?
? Luận điểm đó được nêu ra dưới dạng nào và cụ thể
hóa thành những câu văn như thế nào?
Gợi ý : Câu văn nào trình bày đầy đủ luận điểm
đó?
(Luận điểm chính)
 Luận điểm chính của bài viết tập trung ngay trong
nhan đề : “Chống nạn thất học”.
 Luận điểm đó được nêu ra dưới dạng một khẩu hiệu
và được trình bày đầy đủ ở câu “Mọi người Việt Nam …
trước hết phải biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ”.
- Câu văn nêu lên luận điểm trên được viết ra dưới
hình thức câu khẳng đònh và được diễn đạt sáng tỏ, dễ
hiểu, thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn : chống
nạn thất học, một công việc phải làm ngay.
? Theo em, luận điểm đóng vai trò gì trong bài nghò
luận?
? Muốn có sức thuyết phục thì luận điểm phải đạt yêu
cầu gì?
⇒ Vậy em hiểu thế nào là luận điểm?
? Bài viết đã nêu ra những luận cứ nào để làm cơ sở
cho luận điểm : “chống nạn thất học”?
- Xem lại những lí lẽ, dẫn chứng đã nói đến khi tìm
hiểu về văn bản “Chống nạn thất học” trong bài 18.
Gợi ý :? Như vậy, muốn luận điểm có sức thuyết phục

thì luận cứ phải đạt yêu cầu gì?
(HS thảo luận)
Căn cứ vào đâu mà đề ra nhiệm vụ chống nạn thất
học?
- Những lí lẽ, dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm :
Chống nạn thất học :
ª Số người Việt Nam thất học là 95 phần trăm … tiến
bộ làm sao được?
I. Luận điểm, luận cứ và lập luận.
1.Luận điểm :
- Luận điểm là linh hồn của bài viết, nó thống
nhất các đọan văn thành một khối.
- Luận điểm phải đúng đắn, chân thật, đáp
ứng nhu cầu thực tế thì mới có sức thuyết
phục.
- Đọc ghi nhớ 1, 2 SGK/19
Ví dụ
Văn bản : “Chống nạn thất học”.
 Nhan đề : “chống nạn thất học”.
 “Mọi người Việt Nam … biết đọc, biết viết
chữ Quốc ngữ”.
(Luận điểm chính)
 Thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài
văn.
- Luận điểm là linh hồn của bài viết, nó thống
nhất các đọan văn thành một khối.
- Luận điểm phải đúng đắn, chân thật, đáp
ứng nhu cầu thực tế thì mới có sức thuyết
phục.
- Đọc ghi nhớ 1, 2 SGK/19

2 luận cứ.
179
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
ª Những người đã biết chữ hãy dạy cho những người
chưa biết chữ…
ª Phụ nữ càng cần phải học
? Muốn chống nạn thất học thì làm thế nào?
ª Những người đã biết chữ hãy dạy cho những người
chưa biết chữ.
ª Vợ chưa biết thì chồng bảo, em chưa biết thì anh
bảo…
? Những luận cứ ấy đóng vai trò gì trong bài viết?
- Luận cứ đã làm cho tư tưởng bài viết có sức thuyết
phục. Người ta thấy chống nạn thất học là cần kíp và
đó là việc có thể làm được.
?Em hiểu luậïn cứ là gì ?
- Luận cứ phải chân thật, đúng đắn, tiêu biểu.
* Đọc ghi nhớ 3 SGK/19
? Như vậy, muốn luận điểm có sức thuyết phục thì luận
cứ phải đạt yêu cầu gì?
? Em hãy chỉ ra cách nêu luận cứ của văn bản : “Chống
nạn thất học”.
: Em hãy nêu cách lựa chọn, sắp xếp, trình bày luận cứ
sao cho chúng làm cơ sở vững chắc cho luận điểm?
- Nêu lí do vì sao phải chống nạn thất học, chống nạn
thất học để làm gì?
ª Nêu tư tưởng chống nạn thất học.
ª Nêu cách giải quyết việc chống nạn thất học.
 Cách sắp xếp đó chính là lập luận.
? Lập luận như vậy tuân theo thứ tự nào và có ưu điểm

gì?
? Thế nào là lập luận?
?Trong bài viêt ,lập luận phải đạt yêu cầu gì ?
? Đọc văn bản : “Cần tạo ra thói quen tốt trong đời
sống xã hội”.
Hs đọc ,nêu êu càu của bài tập ?( Tìm luận điểm ,luận
cứ ,lập luận )
? Cần căn cứ vào đâu để xác đònh chính xác luận
điểm ,luận cứ ,lập luận cho bài văn ?
→ Luận điểm đúng đắn, đáp ứng nhu cầu thực tế, luận
cứ tiêu biểu, lập luận chặt chẽ, hợp lí nên bài văn có
sức thuyết phục.
Luận cứ là những lí lẽ, dẫn chứng làm cơ sở
cho luận điểm, dẫn đến luận điểm như là kết
luận của những lí lẽ và dẫn chứng đó.
 Luận cứ phải chân thật, đúng đắn, tiêu
biểu.
3 Lập luận
- Lập luận là cách nêu luận cứ để dẫn đến
luận điểm
 Khẳng đònh nhiệm vụ chung trong bài
văn.
 Đúng đắn, chân thật, đáp ứng nhu cầu
thực tế mới có sức thuyết phục.
II. Ghi nhớ. SGK /19
III.Luyện tập. SGK /20.
a) Luận điểm : Nhan đề “Cần tạo ra thói
quen tốt trong đời sống xã hội”.
b) Luận cứ :
- Có người biết phân biệt tốt và xấu …

khó sửa.
- Hút thuốc lá … cái gạt tàn.
- Một thói quen xấu … tệ nạn.
- Một con xóm nhỏ … nguy hiểm.
c) Lập luận:
• Nêu một số thói quen tốt.
• Trình bày những thói quen xấu cần
lọai bỏ.
• Tự xem lại mình để tạo ra nếp sống
180
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
đẹp, văn minh cho xã hội.
3.Củng cố, Hướng dẫn về nhà
- Đọc thêm “HỌC THẦY, HỌC BẠN”.
-Làm bài tập :Chỉ ra luận điểm ,luận cứ và cách lập luận của văn bản “Học thầy ,học bạn “
- Chuẩn bò bài “Đề văn nghò luận ...”
T iÕ t 80
Ngµy so¹n : 1/ 2008
Ngµy day : 1/ 2008
ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ CÁCH LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp học sinh:
- Nhận rõ đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghò luận, các bước tìm hiểu đề bài văn nghò luận, các
yâu cầu chung của một bài văn nghò luận, xác đònh luận đề, luận điểm.
- Tính hợp với bài tục ngữ về con người và xã hội.
- Nhận biết luận điểm, tìm hiểu đề và cách lập luận cho một bài văn nghò luận.
II. CHUẨN BỊ
- GV:Soạn giáo án nghiên cứu bài da
- HS đọc và chuẩn bò bài
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ : Nêu đặc điểm văn bản nghò luận

2. Bài mới:
* Giáo viên giới thiệu bài: Văn tự sự, văn biểu cảm: Trước khi làm bài phải tìm hiểu kó càng đề bài và yêu
cầu của đề. Với văn nghò luận cũng vậy. Yêu cầu đề bài văn nghò luận có đặc điểm riêng. Vậy đặc điểm
riêng ấy như thế nào? Bài học hôm nay cô cùng các em tìm hiểu. (GV ghi tựa bài lên bảng)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Cho HS đọc to các đề trong SGK/21.
? Các đề văn nêu trên có thể xem là đề bài văn nghò luận được
không ? Có thể làm bài văn viết có được không ?
? Các vấn đề xuất phát từ đâu ?
(Bắt nguồn từ cuộc sống xã hội, con người)
Người viết vấn đề ấy nhằm mục đich gì ?
(Người viết đưa ra bàn luận làm sáng tỏ luận điểm)
? Hãy tìm luận đề, luận điểm, tính chất của 11 đề SGK?
I. Tìm hiểu đề văn nghò luận
1. Nội dung và tính chất của đề bài văn
nghò luận
- 11 đề bài SGK có thể là đề bài văn
nghò luận.
 Mục đích người viết đưa ra bàn luận
làm sáng tỏ luận điểm.
- Tính chất đề:
Đề 1- 2: Ca ngợi
Đề 3-4-5-6-7: Khuyên nhủ
Đề 8-9: Tính chất suy nghó, lý luận.
181
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
? Tính chất đề văn có ý nghóa gì đối với việc làm văn?
(Ghi nhớ Y1 SGK/23)
GV cho HS đọc đề lên bảng - ghi rõ.
? Tìm hiểu đề theo các câu hỏi SGK

? Đề nêu lên vấn đề gì ?
(Thái độ chúng ta đối với tự phụ)
? Đối tượng và phạm vi nghò luận là gì ?
(Đối tượng: tự phụ, vấn đề: tự phụ)
? Tính chất của đề là gì ?
(Khuyên răn)
? Vậy muốn tìm hiểu đề văn nghò luận chúng ta phải làm gì ?
* Hoạt động 2:
GV: Sau khi đọc và tìm hiểu đề, ta phải vận dụng trí lực, kiến
thức và vốn sống để lập ý ta phải theo một quy trình xác đònh
luận điểm, tìm luận cứ và xây dựng lập luận.
? Xác đònh luận điểm như thế nào ?
? Luận điểm là gì ?
(Quan niệm, tư tưởng của người viết)
? Em có tán thành ý kiến người viết ở đề bài không?
(Tán thành)
? Để thể hiện luận điểm lớn em cần thông qua luận điểm nhỏ
nào ?
? Em có nhận xét gì xác đònh luận điểm ?
? Tìm luận cứ bằng cách nào ?
? Tự phụ là gì ?
? Vì sao chớ nên tự phụ vì không nên làm những điều xấu có
hại ?
? Vậy tự phụ có hại như thế nào ? Có hại cho ai? Nêu dẫn
chứng để thuyết phục mọi ngừơi ?
? Làm cách nào để tránh tự phụ ?
? Qua tìm hiểu em rút ra kết luận gì tìm luận cứ ?
? Xây dựng lập luận ntn ?
? Theo em có mấy cách xây dựng lập luận bài văn này ? 2 cách
- Cách 1: Quy nạp: Làm dẫn chứng cụ thể về tự phụ  Chỉ ra

Đề 10-11: Tranh luận phản bác

Ca ngợi, khuyên nhủ, phản bác, tranh
luận(Ghi nhớ SGK/23)
2. Tìm hiểu đề văn nghò luận
Đề: Tìm hiểu đề văn chớ nên tự phụ
- Vấn đề: Khuyên nhủ
- Thái độ đối với tự phụ
- Đối tượng: tự phụ
- Tính chất: khuyên, khẳng đònh
 Xác đònh vấn đề, phạm vi, tính chất
(Ghi nhớ SGK/23)
II. Lập ý bài văn nghò luận
Đề bài: Chớ nên tự phụ
1. Luận điểm :
- Luận điểm lớn: Chớ nên tự phụ
- Luận điểm nhỏ:
+ Tự phụ là gì? Là đánh giá cao bản
thân.
+ Vì sao chớ nên tự phụ ?
+ Làm gì để tránh tự phụ.
 Xác lập cụ thể hóa luận điểm chính
thành các luận điểm phụ.
2. Xác đònh luận cứ (Lý lẽ và dẫn
chứng)
- Tự phụ là gì: là tự đề cao mình (lấy ví
dụ minh họa)
- Vì sao chớ nên tự phụ ?
+ Làm cho con người ta tự thỏa mãn
không cần học hỏi để nâng cao trình độ,

kiến thức.
+ Coi thường phủ nhận những tiến bộ
người khác.
+ Chủ quan dẫn đến thất bại (dẫn
chứng)
- Tránh tự phụ:
+ Khiêm tốn học hỏi
+ Không thỏa mãn những kiến thức.
+ Có ý thức vươn lên...
 Lý lẽ và dẫn chứng sắc bén, đanh
thép, hùng hồn, xác thực, chặt chẽ.
3. Xây dựng lập luận
- Xây dựng lập luận là trình bày lý lẽ và
dẫn chứng theo cách dựng đoạn (quy ra
182
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
tự phụ .
- Cách 2: Dẫn chứng: Đònh nghóa tự phụ rồi lấy dẫn chứng để
minh họa.
- HS đọc ghi nhớ SGK.
* Hoạt động 3:
? Em hãy tìm hiểu đề và lập dàn ý cho đề bài sách là ngừơi bạn
lớn của con người” ?
1.Tìm hiểu đề
? Em hãy tìm luận điểm chính bài văn ?
- Văn đềnghò luận: Tác dụng của sách: “Sách là người bạn...”
- Tính chất: Khẳng đònh và ca ngợi.
- Đối tượng: Sách tốt.
2. Lập dàn ý:
? Xây dựng luận cứ cho bài văn ?

? Cách xác đònh lập luận ?
Cho hs tự làm ,trình bày miệng trên lớp ,gv nhận xét ,sửa
hoặc diễn đạt) làm cho lý lẽ và dẫn
chứng luôn liên kết với nhau một cách
chặt chẽ, sắc bén.
(Ghi nhớ: SGK/23)
III Luyện tập
Bài tập 1
3.. Củng cố,HDVN:
- HS đọc lại ghi nhớ.
- Nhắc lại từng phần cách xây dựng lập luận, kiểm điểm, luận cứ.
- Học kó bài + Ghi nhớ.
- Vận dụng làm bài tập các đề SGK.
- Đọc thân bài: Vì lợi ích của đọc sách.
- Soạn bài mới: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
- Tìm bố cục - Đọc kó tìm hiểu từng phần câu hỏi SGK.
TiÕt 81
Ngµy so¹n : 1/ 2008
Ngµy day : 1/ 2008
TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
(Ho Chí Minh)à
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Hiểu được tinh thần yêu nước là một truyền thống quý báu của dân tộc ta. Nắm được nghệ thuật nghò
luận chặt chẽ, sáng gọn, có tính mẫu mực của bài văn.
- Nhớù được câu chốt của bài và những câu có hình ảnh so sánh trong bài văn.
- Rèn kó năng đọc ,tìm hiểu phân tích bố cục ,cách nêu luận điểm ,các luận chứng trong bài
-Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước ,ý thức giữ gìn truyền thống quý báu của dân tộc
II :CHUẨN BỊ:
Thày : soạn giáo án ,tìm hiểu thêm một số tài liệu về Bác Hồ, Ảnh Bác Hồ đọc báo cáo chính trò
Trò : Tìm hiểu trước bài học

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁ HOẠT ĐỌNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:
183
? Đọc 3 câu tục ngữ về con người và xã hội. Nêu nội dung, nghệ thuật.
?Trình bày hiểu biết của em về ý nghóa ,giá trò một câu tục ngữ mà em thích
2. Bài mới
*Giớùi thiệu bài mớùi:
Con người ai cũng gắn bó với nơi mình sinh ra và lớn lên, ai cũng có tình cảm với những người yêu thương,
thân thuộc. Từ tình yêu gia đình, làng xóm, tình cảm ấy đã được nâng lên thành tình yêu đất nước, quê
hương. Và lòng yêu nước đã được tôi luyện, thử thách cũng như bộc lộ rõ nét nhất mỗi khi Tổ quốc bò xâm
lăng. Chân lý đó đã được Bác Hồ làm sáng tỏ trong văn bản : “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” mà
chúng ta tìm hiểu ngày hôm nay.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
?Hãy nêu những hiểu biết của mình về tác giả Hồ Chí Minh ?
GV Người trực tiếp chỉ huy cuộc kháng chiến chốùng Pháp của đân
tộc ta Ở chiến khu Việt Bắc
?Dựa vào chú thích ,hãy nêu xuất xứ của văn bản ?
?Qua tìm hiểu ở nhà em hãy nêu phương thức biểu đạt của văn
bản ?(Nghò luận )
(?) Em hãy nhắc lại sơ lược khái niệm về văn nghò luận đã học
trong giờ tập làm văn ở tiết trước
_ Văn nghò luận là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc,
người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó.
GV  Đây là một mẫu mực về văn nghò luận.
GVnêu yêu cầu đọc : Đọc to, rõ ràng, truyền cảm chú ý nhấn mạnh
động từ “ lướt “, “nhấn “...
+ Cho vài HS đọc lần lượt cả văn bản và tìm hiểu những từ khó. ?
Đọc các chú thích sgk /25
(?) Bài văn này nghò luận về vấn đề gì?
(?) Tìm bố cục bài văn (3phần )

a. “Dân ta … lũ cướp nước” : Nêu vấn đề nghò luận: Tinh thần
yêu nước là một truyền thống quý báu của nhân dân ta, đó là một
sức mạnh to lớn trong các cuộc chiến đấu chống xâm lược.
b. “Lòch sử ta … nồng nàn yêu nước”: Chứng minh tinh thần yêu
nước trong lòch sử chống ngoại xâm của dân tộc và trong cuộc
kháng chiến hiện tại.
c. “Tinh thần yêu nước … kháng chiến”: Nhiệm vụ của Đảng là
phải làm cho tinh thần yêu nước của nhân dân ta được phát huy
mạnh mẽ trong mọi công việc kháng chiến
GV Xác đònh bố cục của bài cũng chính là thấy được trình tự lập
luận của tác giả.
(?) Bài văn này nghò luận về vấn đề gì?
(?)Em hãy tìm câu (chủ) chốt thâu tóm nội dung vấn đề nghò luận
trong bài ( ở phần mở đầu:” Dân ta có một lòng nồng nàn yêu
I. Giới thiệu tác giả ,tác phẩm
1 Tác giả:
Hồ Chí Minh :( 1890-1969 ),là vò lãnh
tụ vó đại của dân tộc
2 Tác phẩm
Trích trong báo cáo chính trò tại đại
hội lần thứ 2
tháng 2-1951 của chủ tòch Hồ CHí
Minh
- Phương thức biểu đạt nghò luận
II- Đọc và tìm hiểu chú thích
_ Vấn đề được đưa ra để nghò luận là
tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
* Bố cục : Bài văn chia làm 3 phần
III Tìm hiểu văn bản:
1 Nêu vấn đề nghò luận:

Dân ta có một lòng nồng nàn yêu
nước (Luận điểm chính).
184
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta”.
?Như vậy tác giả đã nêu vấn đề bằng cách nào ?
-Cách nêu vấn đề trực tiếp ,rõ ràng ,rành mạch ,dứt khoát và khảng
đònh bằng kết cấu c-v,c là v
? Giải thích các từ “nồng nàn “”Truyền thống quý báu”
-Đây là những từ ngữ cụ thể hoá mức độ của tinh thần yêu nước
:sôi nổi mạnh mẽ, dâng trào đồng thời khái quát theo thời gian
,lòch sử ,khảng đònh giá trò của vấn đề
-Truyền thống :Những giá trò trở nên bền vững ,trải qua một thời
gian dài ,qua nhiều thế kỉ ,nhiều thế hệ ,và trở thành tài sản chung
của cộïng đồng
?Tìm hiểu đoạn văn và cho biết những từ ngữ nào được sử dụng
để thể hiện lòng yêu nước của nhân dân ta
?Em có nhận xét gì về cách biểu đạt lòng yêu nước trong đoạn
văn ở phần mở đầu: “từ xưa đến nay … lũ cướp nước”
-Sử dụng câu văn dài ,cấu trúc phức tạp (Câu 3) -Dùng hình
ảnh so sánh rất chính xác ,mới mẻ :Tinh thần yêu nước như làn
sóng (cái trừu tượng so sánh với cái cụ thể )
_ Hình ảnh trên làm cho người đọc có thể hình dung cụ thể và
sinh động về sức mạnh của tinh thần yêu nước.  Các động từ
trong câu được chọn lọc, thể hiện sức mạnh với những sắc thái
khác nhau (kết thành, lướt qua, nhấn chìm).
?Cách diễn đạt ý ,dùng từ ngữ đó có tác dụng gì ?
-Giúp người đọc hình dung rõ sức mạnh to lớn ,vôtận và tất yếu
của lòng yêu nước trong công cuộc chống ngoại xâm
-Gợi cho người đọc thấy được cái linh hoạt mềm dẻo ,nhanh

chóng mà bền chắc vô cùng của tinh thần yêu nước khi được
phát động
?Em cảnm nhận được gì qua nội dung đoạn văn trên ?
GV: Với cách nêu vấn dề ngắn gọn ,sinh đông hấp dẫn ,theo lối
trực tiếp ,cách so sánh cụ thể ,tá giả đã nêu ra một chân lí trong
thực tế cuộc sống :đó là trong đấu tranh chống ngoại xâm lòng
yêu nước của nhân dân ta được thể hiện mạnh mẽ hơn bao giờ hếù
Thực ra ,lòng yêu nước được thể hiện rất đa dạng ,trong nhiều
hoàn cảnh nhưng vì viết trong hoàn cảnh cuộc kháng chiến chống
Pháp đang gay go ác liệt nên Bác Hồ đã nhấn mạnh biểu dương
những biểu hiện trong kháng chiến chống Pháp .Qua đó người đọc
vẫn dễ dàng tiếp nhậnvấn đè về truyền thống yêu nước và sức
mạnh của lòng yêu nước .
Đọc thầm đoạn 2 ? Trong đoạn văn ,tác giả đã làm sáng tỏvấn đề
gì ?
*Đoạn văn đã ngợi ca ,khẳng đònh sức
mạnh nồng nàn của lòng yêu nước
mà tiêu biểu nhất là trong công cuộc
chống ngoại xâm
2. Chứng minh làm sáng rõ truyền
thống yêu nước xưa và nay
185
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
(?) Vậy đểlàm sáng tỏ cho nhận đònh: “Dân ta có một lòng nồng
nàn yêu nước. Đó là truyền thống quý báu của ta”, tác giả đã đưa
ra những dẫn chứng nào và sắp xếp theo trình tự như thế nào ?
(HS thảo luận)
_ Tác giả đã đưa ra những chứng cứ biểu hiện tinh thần yêu nước
trong các cuộc đấu tranh cho độc lập dân tộc trong lòch sử và hiện
tại ( 2 luận điểm phụ).

Trọng tâm của việc chứng minh là những biểu hiện về cuộc kháng
chiến lúc âý: Đó là những việc làm, hành động của mọi giới, mọi
tầng lớp trong nhân dân.
 Đồng thời , tác giả cũng đi từ nhận xét bao quát đến những dẫn
chứng cụ thể. Những dẫn chứng này được sắp xếp theo trình tự
thời gian (trước - sau ; xưa – nay).
+ Luận điểm phụ 1: Lòng yêu nước trong quá khứ: “Lòch sử ta có
nhiều cuộc kháng chiến vó đại … vẻ vang”
- Dẫn chứng : Thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê
Lợi, Quang Trung v..v…
+ Luận điểm phụ 2: Lòng yêu nước hiện tại: “Đồng bào ta ngày
nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước…”.
+ Đọc lại đoạn văn từ “Đồng bào ta ngày nay….” đến “nơi lòng nồng
nàn yêu nước”.
(?) Hãy cho biết câu mở đoạn và câu kết đoạn ở đâu?
(?) Tác giả đã đưa ra những dẫn chứng nào và sắp xếp theo trình
tự như thế nào?
- Câu mở đoạn : “Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với
tổ tiên ta ngày trước”.
- Câu kết đoạn : “Những cử chỉ cao quý đó, tuy khác nhau nơi
việc làm nhưng đều giống nhau nơi lòng nồng nàn yêu nước”
_ Những dẫn chứng trong đoạn này được sắp xếp theo trình tự :

Chứng minh theo trình tự thời gian (xưa – nay; trước – sau
+ Lứa tuổi (từ già đến trẻ) -> hoàn cảnh (đồng bào nước ngoài
đến nhân dân vùng bò tạm chiếm) -> đòa bàn cư trú (nhân dân
miền ngược đến miền xuôi) -> các tầng lớp nhân dân (từ tiền
tuyến đến hậu phương) -> các giai cấp (từ công nhân , nông dân
đến điền chủ).
+ Trình tự công việc ( bám sát giặc -> nhòn ăn ủng hộ bộ đội

-> khuyên chồng con đi tòng quân -> xung phong giúp việc vận tải
-> săn sóc yêu thương bộ đội -> thi đua tăng gia sản xuất, giúp
kháng chiến -> quyên đất ruộng cho chính phủ…)
(?) Qua các dẫn chứng nhằm làm sáng tỏ cho luận điểm chính ở
trên, em có nhận xét gì về nghệ thuật lập luận của bài văn?
_? Nghệ thuật lập luận: nổi bật nhất là cách lựa chọn và trình
bày dẫn chứng (tiêu biểu, theo một trình tự thích hợp) khiến cho
lập luận hùng hồn, thuyết phục
186

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×