Tải bản đầy đủ (.doc) (16 trang)

SKKN Hóa học THCS đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (146.73 KB, 16 trang )

SKKN: “ĐỔI MỚI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC HỌC SINH NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIẢNG DẠY BỘ MÔN HÓA HỌC
Ở TRƯỜNG THCS HIỆN NAY”

I. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật đòi hỏi sự phát triển tương
ứng của nền giáo dục. Từ nhiều năm nay nước ta đang thực hiện công cuộc đổi
mới giáo dục theo tinh thần đổi mới căn bản và toàn diện, vấn đề cốt lõi phải đổi
mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá. Mục đích của đổi mới là phát
huy tính tích cực, chủ động sáng tạo và khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng
của học sinh vào thực tiễn cuộc sống. Đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới
kiểm tra đánh giá học sinh giữ vai trò quan trọng trong nhiệm vụ nâng cao chất
lượng giảng dạy bộ môn. Tập trung dạy học sinh cách học, cách nghĩ, khuyến
khích học sinh tự học, tạo cơ sở để học sinh tự cập nhật và đổi mới tri thức.
Chính vì vậy việc nâng cao chất lượng và đổi mới phương pháp dạy học là vấn
đề được bàn và quan tâm thường xuyên trong hoạt động giáo dục. Đặc biệt Hoá
học là một môn khoa học tự nhiên, là môn học gắn liền với tự nhiên, gắn bó chặt
chẽ đối với đời sống con người, đòi hỏi học sinh cần phải có kỹ năng tư duy và
sáng tạo trong việc vận dụng kiến thức lý thuyết vào giải các bài tập. Việc học
tốt môn Hóa học trong nhà trường giúp học sinh hiểu rõ hơn về cuộc sống,
những biến đổi vật chất trong đời sống sinh hoạt. Những hiểu biết đó giúp các
em ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, đồng thời biết làm những việc bảo vệ
môi trường sống trong lành hơn, lý giải được các hiện tượng kì thú trong tự
nhiên, bài trừ mê tín, dị đoan. Bộ môn Hóa học ở trung học cơ sở được xem là
bộ môn khó đối với học sinh, vào lớp 8 các em mới bắt đầu được làm quen, kiến
thức của bộ môn trừu tượng. Làm thế nào để học sinh hiểu bài, yêu thích và say
mê tìm hiểu kiến thức bộ môn Hóa học? Nhận thức được vấn đề này tôi luôn
trăn trở và tôi đã đi sâu vào nghiên cứu đề tài đổi mới kiểm tra đánh giá kiến
thức của bộ môn Hóa học theo định hướng phát triển năng lực học sinh với
mong muốn góp phần nâng cao chất lượng học tập bộ môn Hóa học của học sinh


ở trường THCS hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu thực trạng những tồn tại hạn chế trong công tác kiểm tra đánh
giá chất lượng học sinh ở trường THCS và đề xuất các biện pháp đổi mới kiểm
tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực để từng bước nâng cao chất
lượng giảng dạy bộ môn Hóa học ở THCS.
1


3. Đối tượng nghiên cứu:
Trong khuôn khổ một sáng kiến kinh nghiệm, đối tượng tôi lựa chọn
nghiên cứu là học sinh khối 8, 9 trường THCS.
4. Phương pháp nghiên cứu:
- Vận dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống:
- Phương pháp khảo sát
- Phương pháp thống kê toán học
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp thực nghiệm
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
II. NỘI .DUNG
1. Cơ sở lí luận:
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình
giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ
quan tâm đến việc học sinh học được cái gì đến quan tâm học sinh vận dụng
được cái gì qua việc học. Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải thực hiện
thành công quá trình chuyển từ phương pháp dạy học theo lối "truyền thụ một
chiều" sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình
thành năng lực và phẩm chất; đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo
dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến
thức giải quyết vấn đề, coi trọng cả kiểm tra đánh giá kết quả học tập với kiểm

tra đánh giá trong quá trình học tập để có thể tác động kịp thời nhằm nâng cao
chất lượng các hoạt động dạy học và giáo dục. Chính vì vậy cần thiết phải đổi
mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục
theo định hướng phát triển năng lực người học.
2. Cơ sở thực tiễn
* Những kết quả bước đầu của việc đổi mới kiểm tra đánh giá
- Nhiều giáo viên có nhận thức đúng đắn về đổi mới phương pháp kiểm
tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực và đã xác định rõ sự cần thiết và
có mong muốn thực hiện đổi mới đồng bộ kiểm tra đánh giá.
- Phần lớn giáo viên đã vận dụng được các hình thức kiểm tra đánh giá
tích cực trong dạy học; kĩ năng sử dụng thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ
2


thông tin - truyền thông trong tổ chức hoạt động kiểm tra đánh giá; vận dụng
được qui trình kiểm tra, đánh giá mới.
* Những mặt hạn chế của hoạt động đổi mới kiểm tra đánh giá ở trường
trung học cơ sở hiện nay:
- Hoạt động kiểm tra đánh giá chưa bảo đảm yêu cầu khách quan, chính
xác.
- Việc kiểm tra chủ yếu chú ý đến yêu cầu tái hiện kiến thức và đánh giá
qua điểm số đã dẫn đến tình trạng giáo viên và học sinh duy trì dạy học theo lối
"đọc-chép" thuần túy, học sinh học tập thiên về ghi nhớ, ít quan tâm vận dụng
kiến thức.
- Nhiều giáo viên chưa vận dụng đúng quy trình biên soạn đề kiểm tra
nên các bài kiểm tra còn nặng tính chủ quan của người dạy.
- Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học còn yếu.
Thực trạng trên đây dẫn đến hệ quả là không rèn luyện được tính trung
thực trong thi, kiểm tra; nhiều học sinh phổ thông còn thụ động trong việc học
tập; khả năng sáng tạo và năng lực vận dụng tri thức đã học để giải quyết các

tình huống thực tiễn cuộc sống còn hạn chế. Chính vì vậy việc đổi mới kiểm tra
đánh giá là cần thiết và cấp bách trong thời điểm hiện nay.
Thực tế giảng dạy ở trường THCS cho thấy đã có một bộ phận học sinh
do khó hiểu, khó khăn trong lĩnh hội kiến thức không muốn học Hóa học, ngày
càng lạnh nhạt với giá trị thực tiễn của Hóa học. Nhiều giáo viên chưa quan tâm
đúng mức đến đối tượng học sinh dẫn đến một lượng lớn kiến thức Hoá học của
các em bị hổng do đó chất lượng học tập bộ môn còn thấp.
3. Giải pháp và tổ chức thực hiện:
3.1 Định hướng đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển
năng lực
3.1.1. Đối với giáo viên:
Chúng ta đang chuyển đổi từ chương trình dạy học truyền thống, có thể
gọi là chương trình giáo dục “định hướng nội dung” sang chương trình giáo dục
“định hướng năng lực”.
Đặc điểm cơ bản của “định hướng nội dung” là chú trọng việc truyền thụ
kiến thức khoa học theo môn học đã được quy định trong chương trình, dẫn đến
xu hướng việc kiểm tra đánh giá chủ yếu dựa trên việc kiểm tra khả năng tái
hiện tri thức mà không định hướng khả năng vận dụng tri thức trong tình huống
cụ thể. Chương trình giáo dục “định hướng năng lực” hay còn gọi là dạy học
3


định hướng kết quả đầu ra, nhằm mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất
nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực
tiễn, nhằm chuẩn bị cho người học năng lực giải quyết các tình huống của cuộc
sống và nghề nghiệp nên xu hướng đánh giá dựa vào năng lực đầu ra, có tính
đến sự tiến bộ trong quá trình học, chú trọng khả năng vận dụng trong tình
huống thực tiễn.
Xét về bản chất thì không có mâu thuẫn giữa hai cách đánh giá, đánh giá
năng lực và đánh giá kiến thức, kĩ năng mà đánh giá năng lực được coi là bước

phát triển cao hơn so với đánh giá kiến thức, kĩ năng. Để chứng minh học sinh
có năng lực ở mức độ nào đó phải tạo điều kiện để học sinh có cơ hội giải quyết
bối cảnh mang tính thực tiễn. Muốn làm được điều đó giáo viên phải trang bị
cho mình những kiễn thức cơ bản về mục tiêu đánh giá năng lực, phương pháp
và hình thức kiểm tra đánh giá theo năng lực, quy trình thiết kế câu hỏi, quy
trình thiết kế ma trận đề kiểm tra theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo….
* Mục tiêu: Mục tiêu chính là đánh giá sự tiến bộ của người học để cải
thiện việc học tập của bản thân.
* Phương pháp và hình thức kiểm tra đánh giá:
- Đánh giá quá trình
- Đánh giá tổng kết
- Đánh giá lớp học
* Giáo viên nắm vững và vận dụng thành thạo quy trình đặt câu hỏi, bài
tập gồm năm bước:
Bước 1: Xác định mục tiêu bài học
Bước 2: Phân tích nội dung bài học
Bước 3: Xác định các kiến thức có thể mã hóa thành câu hỏi.
Bước 4: Diễn đạt nội dung kiến thức thành câu hỏi.
Bước 5: Lựa chọn, sắp xếp câu hỏi thành hệ thống phù hợp với mục đích
lí luận dạy học.
* Giáo viên cần hiểu và vận dụng thành thạo quá trình thiết kế ma trận đề
kiểm tra theo hướng dẫn của bộ giáo dục và đào tạo gồm 6 bước:
Bước 1: Xác định mục đích của đề kiểm tra.
Bước 2: Xác định hình thức đề kiểm tra (Câu hỏi trắc nghiệm, câu hỏi tự
luận, câu hỏi mở, phiếu đánh giá..).
Bước 3: Thiết lập ma trận đề kiểm tra.
4


Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận.

Bước 5: Xây dựng hướng dẫn chấm và thang điểm.
Bước 6: Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra.
3.1.2 Đối với học sinh:
Khi tiếp cận cách đánh giá theo định hướng năng lực của giáo viên thì
học sinh không thụ động lĩnh hội kiến thức được quy định sẵn, học thuộc một
cách máy móc mà các em phải chủ động tìm tòi, sáng tạo để vận dụng linh hoạt
giải quyết các tình huống trong học tập và trong cuộc sống.
3.1.3 Đổi mới hình thức tổ chức dạy học:
Khi đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển
năng lực thì hình thức tổ chức lớp học cũng phải đa dạng phong phú hơn phù
hợp với việc tìm tòi cá nhân, hoạt động nhóm và hoạt động toàn lớp.
3.2. Vận dụng cụ thể kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng
lực:
3.2.1 Biên soạn câu hỏi và bài tập gắn với thực tiễn:
* Biên soạn câu hỏi trên cơ sở các vấn đề trong thực tiễn đời sống của cá
nhân học sinh, của cộng đồng, của xã hội... liên quan đến kiến thức hóa học
THCS.
* Một số năng lực cơ bản, phổ thông (như: năng lực tư duy khoa học,
năng lực toán học, đọc hiểu, kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn... để phát
hiện và giải quyết các vấn đề) cần thiết cho cuộc sống tương lai của học sinh cần
được rèn luyện và phát huy.
* Nguyên tắc thiết kế bài tập hóa học gắn với thực tiễn phải có ngữ cảnh
xác định, tình huống trong cuộc sống có liên quan đến Hóa học, khoa học liên
ngành và công nghệ. Rèn cho học sinh những năng lực thực tiễn hướng đến bao
gồm các năng lực chung và năng lực chuyên biệt của Hóa học. Chẳng hạn năng
lực ngôn ngữ hóa học là diễn đạt các vấn đề liên quan đến kiến thức môn Hóa
học chính xác theo ngôn ngữ Hoá học (như KHHH, CTHH, PTHH) và đưa ra
các kết luận dựa trên những căn cứ và lí lẽ mang tính thuyết phục. Về thái độ,
làm bài tập hóa học thực tiễn hướng với một thái độ yêu thích, ủng hộ nghiên
cứu khoa học và động lực để hành động một cách có trách nhiệm đối với môi

trường và các tài nguyên thiên nhiên.
* Quy trình thiết kế câu hỏi, bài tập theo hướng gắn với đời sống thực
tiễn:
- GV lựa chọn đơn vị kiến thức.
5


- GV xác định mục tiêu giáo dục của đơn vị kiến thức.
- GV thiết kế hệ thống bài tập theo mục tiêu: Xây dựng các bài tập tương
tự các bài tập đã có, xây dựng bài tập hoàn toàn mới.
* Kiểm tra thử
* Chỉnh sửa
* Hoàn thiện hệ thống bài tập: Sắp xếp, hoàn thiện hệ thống bài tập một
cách khoa học.
Ví dụ 1 :
- Lựa chọn đơn vị kiến thức: Đơn chất clo.
- Mục đích: Giáo dục học sinh biết sử dụng hóa chất dụng cụ để điều chế
clo an toàn hiệu quả. Khử độc của khí clo khi cần thiết.
- Thiết kế câu hỏi:
Câu 1: Hãy lựa chọn hoá chất và các dụng cụ cần thiết để điều chế khí Cl 2
tinh khiết. Vẽ sơ đồ thí nghiệm điều chế khí Cl2 tinh khiết đó.
* Mức đầy đủ: (năng lực khá , giỏi )
Đưa ra đầy đủ hóa chất, dụng cụ và vẽ đúng sơ đồ và có giải thích lý do
lựa chọn hóa chất và cách sắp xếp vị trí các dụng cụ, hóa chất.
Có thể đưa ra hóa chất, dụng cụ, sơ đồ và cách giải thích như sau:
+ Hoá chất: MnO2 với dung dịch HCl đặc, dung dịch H 2SO4 đặc, bông
tẩm NaOH đặc.
+ Dụng cụ: Bình cầu đáy tròn có nhánh, giá thí nghiệm, 2 lọ thủy tinh,
ống dẫn khí, đèn cồn.


6


+ Giải thích:
+ PTHH:

o

MnO2 +4 HCldung dịch đặc t→ MnCl2 + Cl2 + 2H2O

+ Bình cầu đáy tròn: Để hóa chất tập trung vào đáy ống nghiệm, vị trí đun
trên ngọn lửa đèn cồn.
+ Dung dịch NaCl để hấp thụ HCl thoát ra.
+ Bình đựng H2SO4 khan: để hấp thụ hơi nước.
+ Bông tẩm xút NaOH: hấp thụ Cl2 không để bay ra môi trường.
+ Sơ đồ.
* Mức chưa đầy đủ: (năng lực trung bình )
+ Vẽ được sơ đồ thí nghiệm nhưng chưa giải thích cách lựa chọn hóa chất
và cách thiết kế vị trí dụng cụ, hóa chất.
+ Chỉ nêu được dụng cụ, hóa chất và trình bày ý tưởng sắp xếp dụng cụ,
hóa chất nhưng chưa vẽ được sơ đồ thí nghiệm.
* Không đạt:
+ HS không vẽ đúng sơ đồ
+ HS có vẽ sơ đồ nhưng hóa chất, dụng cụ không hợp lý.
+ HS không đưa ra phương án lựa chọn hóa chất, dụng cụ, sơ đồ thí
nghiệm.
Câu 2 :
Trong không khí bên cạnh khu công nghiệp bị lượng nhỏ khí clo. Làm thế
nào để loại bỏ khí clo bằng cách rẻ tiền nhất?
* Mức độ đầy đủ :(năng lực khá giỏi )

- Chọn hóa chất sử dụng là dung dịch Ca(OH)2.
- Trình bày cách làm.
- Viết PTHH
* Mức độ chưa đầy đủ : ( năng lực trung bình)
- Chọn hóa chất sử dụng là dung dịch kiềm.
- Trình bày cách làm.
- Viết PTHH
Ví dụ 2:
- Lựa chọn đơn vị kiến thức: Bình cứu hỏa
7


- Mục đích: Giúp học sinh biết được ý nghĩa của việc sử dụng hóa chất để
đạt hiệu quả cao trong quá trình sử dụng. Biết cách sử dụng bình cứu hỏa.
- Thiết kế câu hỏi:
Câu 1: Vì sao trong bình cứu hỏa lại nạp NaHCO3 với H2SO4 mà không
nạp Na2CO3 với H2SO4?
* Mức độ đầy đủ: (năng lực khá , giỏi )
2 NaHCO3 + H2SO4 → Na2SO4 + 2 CO2 + 2 H2O (1)
Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2 + H2O

(2)

Khi chữa cháy, khí CO2 sinh ra nặng hơn không khí và không tác dụng với
oxi nên nó có tác dụng ngăn không cho vật cháy tiếp xúc với không khí để dập
tắt đám cháy.
Theo (1), (2) nếu dùng cùng lượng axit thì CO2 sinh ra gấp khi dùng
NaHCO3. Chính vì vậy nạp NaHCO3 với H2SO4 sẽ tiết kiệm axit, hiệu quả sử
dụng cao.
Theo (1), (2) để có được một lượng CO2 như nhau thì số mol NaHCO3 cần

dùng = số mol Na2CO3 mà M
< M 2 3 nạp NaHCO3 với H2SO4
NaHCO3
Na CO ,
dùng bình cứu hỏa gọn nhẹ hơn.
* Mức độ chưa đầy đủ: ( năng lực trung bình)
2 NaHCO3 + H2SO4 → Na2SO4 + 2 CO2 + 2 H2O (1)
Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2 + H2O

(2)

Theo (1), (2) nếu dùng cùng lượng axit thì CO2 sinh ra gấp khi dùng
NaHCO3. Chính vì vậy nạp NaHCO3 với H2SO4 sẽ tiết kiệm axit, hiệu quả sử
dụng cao.
Câu 2:
a. Vì sao bình chữa cháy khi bảo quản phải để thẳng đứng nhưng khi chữa
cháy lại phải dốc ngược bình lên?
b. Tính thể tích khí CO2 (đktc) tạo thành để dập tắt đám cháy nếu trong
bình chữa cháy có dung dịch chứa 245 gam H2SO4 tác dụng hết với dung dịch
NaHCO3.
* Mức độ đầy đủ: (năng lực khá , giỏi )
Giải thích và tính toán đúng
a. Khi chữa cháy, phải dốc ngược bình để xảy ra phản ứng hóa học sau:
8


2 NaHCO3 + H2SO4 → Na2SO4 + 2 CO2 + 2 H2O
Khí CO2 sinh ra nặng hơn không khí và không tác dụng với oxi nên nó có
tác dụng ngăn không cho vật cháy tiếp xúc với không khí để dập tắt đám cháy.
b. Số mol CO2 = 2. số mol H2SO4 = 2. 245 : 98 = 5(mol)

Thể tích CO2 ở đktc = 5 . 22,4 = 112 (lít)
* Mức chưa đầy đủ:( năng lực trung bình)
Chỉ làm đúng 1 trong 2 phần hoặc hiểu đúng bản chất cách giải thích và
các quá trình tính toán nhưng bị sai do nhầm lẫn tính toán, do cách diễn đạt, viết
nhầm lẫn số ...
3.2.2 Biên soạn câu hỏi theo chủ đề:
- Quy trình biên soạn câu hỏi/ bài tập kiểm tra, đánh giá theo định hướng
năng lực của một chủ đề.
+ Lựa chọn chủ đề.
+ Xác định chuẩn KT-KN cần đạt.
+ Lập bảng mô tả các mức độ đánh giá theo định hướng năng lực: bảng
mô tả các mức độ đánh giá theo năng lực nhằm cụ thể hoá chuẩn KT-KN theo
các mức độ khác nhau, nhằm đánh giá được khả năng đạt được của HS. Các
mức độ này được sắp xếp theo các mức: nhận biết – thông hiểu – vận dụng thấp
– vận dụng cao. Khi xác định các biểu hiện của từng mức độ cần chú ý đến
hướng phát triển của học sinh qua từng mức độ, để đến mức độ vận dụng cao
chính là học sinh đã có được mức độ cao của năng lực cần thiết cho mỗi chủ đề.
+ Xác định các hình thức/ công cụ đánh giá.
+ Biên soạn câu hỏi theo bảng mô tả.
Ví dụ minh họa: Chủ đề: Bazơ
*Xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng cần đạt:
- Nắm vững được tính chất hóa học của bazơ.
- Nắm vững được tính chất vật lý của NaOH.
- Phân biệt dung dịch bazơ với chất khác.
- Cách pha chế dung dịch bazơ.
-Toán oxit axit với dung dịch bazơ.
*Xác định các hình thức/ công cụ đánh giá: Tự luận, trắc nghiệm khách
quan.
9



*Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi/ bài tập trong
chủ đề.

Nội
dung

Loại
câu
hỏi/
bài
tập
Câu
hỏi/
bài
tập
định
tính

Nhận biết

Thông hiểu

(Mô tả yêu cầu
cần đạt)

(Mô tả yêu
cầu cần đạt)

1. Nêu được tính

chất hóa học của
bazơ.

Viết được
các PTHH
tương ứng
với các tính
chất hóa học
của bazơ đã
học.

2. Nêu được tính
chất vật lý của
NaOH.
3. Nêu được tính
chất hoá học của
NaOH , Ca(OH)2
4. Nêu được
phương pháp sản
xuất NaOH.

Bazơ

5. Nêu cách pha
chế Ca(OH)2.

Bài
tập
định
lượng


Làm bài tập tính
theo PTHH liên
quan bazơ.

Làm bài tập
tính theo
PTHH liên
quan bazơ.

Vận dụng
thấp (Mô tả
yêu cầu cần
đạt)

Vận dụng
cao (Mô tả
yêu cầu cần
đạt)

1. Nhận biết
dung dịch
NaOH với 2
dung dịch
hóa chất
khác.

1. Nhận biết
các chất
trong đó có

NaOH với
các chất
khác (hạn
chế thuốc
thử).

2. Phân biệt
dung dịch
bazơ của
kim loại hóa
trị I với
dung dịch
bazơ của
kim loại hóa
trị II.

2. Dựa vào
tính chất của
bazơ để xác
định sự tồn
tại của chất.

Làm bài tập
oxit axit vào
dung dịch Oxit axit vào
bazơ dư
dung dịch
hoặc oxit
bazơ tạo ra
axit dư vào

hai muối.
dung dịch
bazơ.

* Xây dựng bài tập ( theo bảng mô tả ) đánh giá theo định hướng năng lực
Chủ đề: Bazơ
1. Nhận biết:
1.1. Định tính:
1.1.1 Nêu tính chất hóa học của bazơ.
1.1.2 Nêu tính chất vật lý của NaOH.
10


1.1.3 Nêu tính chất hoá học của NaOH, Ca(OH)2.
1.1.4 Nêu phương pháp sản xuất NaOH.
1.1.5 Cho biết dùng hóa chất gì để phân biệt 3 dung dịch: dung dịch
NaOH, dung dịch HCl, dung dịch NaCl.
1.2 Định lượng:
1.2.1 Hòa tan 8 g NaOH vào nước để tạo thành 500 gam dung dịch. Tính
nồng độ phần trăm của dung dịch thu được?
1.2.2 Hòa tan 16,8 g KOH vào nước để tạo thành 1,5 lít dung dịch. Tính
nồng độ mol của dung dịch thu được?
1.3. Thí nghiệm:
1.3.1 Nêu các bước tiến hành thí nghiệm điều chế dung dịch Ca(OH)2.
1.3.2 Nêu các bước tiến hành thí nghiệm của dung dịch Ca(OH)2 với
CO2.
2. Thông hiểu:
2.1. Định tính:
Cho các hóa chất sau: CO2, SO2, Fe2O3, H2SO4.
? Chất nào phản ứng với dung dịch NaOH. Viết PTHH.

? Chất nào phản ứng với dung dịch Ca(OH)2. Viết PTHH.
2.2 Định lượng:
2.2.1 Trung hòa hoàn toàn 500 gam dung dịch NaOH 4% bằng dung dịch
H2SO4.
a. Viết PTHH.
b. Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng?
2.2.2 Trung hòa hoàn toàn 600 gam dung dịch KOH 5,6% cần vừa đủ m
gam dung dịch HCl 7,3%.
a. Viết PTHH.
b. Tính m ?
2.3 Thí nghiệm:
2.3.1 Tiến hành thí nghiệm điều chế dung dịch Ca(OH)2
2.3.2 Giải thích hiện tượng quan sát được khi sục CO 2 vào dung dịch
Ca(OH)2?
11


3. Vận dụng thấp:
3.1 Định tính:
3.1.1 Có 4 lọ đựng riêng biệt 4 dung dịch sau: NaOH, HCl, NaCl, Na 2SO4
đã bị mất nhãn. Hãy nhận biết các dung dịch trên. Viết PTHH.
3.1.2 Phân biệt dung dịch NaOH và dung dịch Ca(OH) 2 bằng phương
pháp hóa học.
3.2 Định lượng:
3.2.1 Dẫn 8,96 lít khí cacbonic (đktc ) vào dung dịch KOH dư. Tính khối
lượng muối tạo thành?
3.2.2 Sục khí SO2 dư vào 500 gam dung dịch NaOH 8% . Tính khối lượng
muối tạo thành ?
3.3 Thí nghiệm:
3.3.1 Cho 2 lọ, một lọ đựng dung dịch NaOH 2M và lọ còn lại đựng nước.

Hãy pha chế 100 ml dung dịch NaOH 0,1 M (xem dụng cụ đầy đủ).
3.3.2 Pha chế 300 gam dung dịch NaOH 4 % từ dung dịch NaOH 24 %
(xem dụng cụ đầy đủ).
4. Vận dụng cao:
4.1 Định tính:
4.1.1 Có 4 lọ đựng riêng biệt 4 dung dịch sau: H2SO4, Ba(OH)2, Na2SO4,
NaCl.
Chỉ được dùng quì tím hãy nhận biết các dung dịch trên. Viết PTHH.
4.1.2 Từng cặp chất sau có cùng tồn tại trong dung dịch không?
a. H2SO4 và Ba(OH)2
b. KOH, Na2SO4
c. HCl và NaOH
d. Ba(OH)2 và K2SO4
4.2 Định lượng:
4.2.1 Sục 8,96 lít khí SO2 (đktc) vào 300 gam dung dịch NaOH 4 %. Tìm
nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch thu được?
4.2.2 Sục 11,2 lít khí CO2 ( đktc ) vào 600 gam dung dịch Ba(OH)2 8,55
%.
a. Tính khối lượng kết tủa tạo thành?
12


b. Tìm nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch thu được?
3.2.3 Biên soạn câu hỏi theo đề kiểm tra:
Ví dụ minh họa: Đề kiểm tra tiết 20 – lớp 9
* Xác định chuẩn KT- KN cần đạt:
- Tính chất hóa học của bazơ, muối, tính chất hóa học của NaOH,
Ca(OH)2.
- Ứng dụng NaOH, Ca(OH)2, NaCl.
- Quan hệ giữa các chất vô cơ, phân biệt phản ứng trung hòa.

*Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi/ bài tập trong
đề
Nội
dung

Loại
câu
hỏi/
bài tập
Câu
hỏi/

Nhận biết

Thông hiểu

(Mô tả yêu
cầu cần đạt)

(Mô tả yêu
cầu cần đạt)

1. Nhận biết
1. Hiểu
được tính
được các
chất hóa học
tính chất
của bazơ,
hóa học của

muối.
bazơ, muối
đã học.
2. Nhận biết

Ba
zơ,
bài tập
muối, định
mối
tính.
quan
hệ
được phản
2. Dựa vào
giữa
ứng trung
tính chất
các
hòa.
hóa học viết
chất
được

PTHH.
cơ,
Chọn hệ số Chọn hệ số
phản
ứng Bài tập thích hợp để thích hợp để
định

viết đúng
viết đúng
hóa
học. lượng. PTHH đơn PTHH khó
giản (1).
hơn (1).
Bài tập
thực
hành/

Vận dụng
thấp
(Mô tả yêu
cầu cần đạt)

Vận dụng cao
(Mô tả yêu
cầu cần đạt)

Nhận biết
dung dịch
muối với
dung dịch
bazơ.

Toán hỗn hợp

Cho biết hiện
tượng, giải
thích khi cho

dung dịch
13


H2SO4 đặc
vào một hóa
chất.

thí
nghiệm

Hình thức/ công cụ đánh: Tự luận, trắc nghiệm khách quan.
Đề kiểm tra theo bảng mô tả:
Đề kiểm tra 1 tiết – Tiết 20 – lớp
I. Trắc nghiệm khách quan (2,0 điểm )
Câu1 (2,0 điểm): Hãy điền Đ (nếu em cho là đúng); điền S (nếu em cho là
sai)
1. Dung dịch bazơ tác dụng với oxit axit tạo ra muối và nước.
2. Bazơ tác dụng với dung dịch axit tạo ra muối và nước.
3. Phản ứng trung hòa cũng là phản ứng trao đổi.
4. Phản ứng giữa axit và bazơ là phản ứng trao đổi .
5. Bazơ bị nhiệt phân huỷ tạo thành oxit và nước.
6. Bazơ tác dụng với dung dịch muối.
7. Dung dịch bazơ làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
8. Hai muối sau cùng tồn tại trong dung dịch: Na2SO4 và BaCl2.
II. Tự luận (8,0 điểm)
Câu 2: (4,0 điểm)
Viết PTHH biểu diễn các biến hóa sau:
a. Mg


→ MgO →Mg(OH)2 →

b. FeCl3



Fe(OH)3



MgSO4
Fe2O3

→MgCl2 →Mg(NO3)2


Fe

Câu 3: (1,0 điểm) Có 3 lọ đựng riêng biệt 3 dung dịch: NaCl, Na2SO4,
NaOH
Làm thế nào để phân biệt chúng bằng phương pháp hóa học?
Câu 4: (2,0 điểm) Hòa tan hết 51,7g hỗn hợp Cu(OH)2; Fe(OH)3 bằng
dung dịch HCl dư người ta thu được 75,75g muối.
a. Viết PTHH
b. Tính % khối lượng của mỗi bazơ trong hỗn hợp ban đầu.
(Giả thiết hiệu suất đạt 100 %)
14


Câu 5 (1,0 điểm): Cho biết hiện tượng, giải thích khi cho dung dịch H2SO4

đặc vào đường kính.
Biết: Cu: 64 , O: 16, H: 1, Fe: 56, Cl: 35,5.
4. Kiểm nghiệm
Trong quá trình giảng dạy bộ môn hóa học lớp 8,9 trong nhiều năm và từ
khi có chương trình đổi mới, bằng các hình thức kiểm tra đánh giá kết quả: kiểm
tra 15 phút, 1 tiết, học kỳ, các bài khảo sát chất lượng và thi học sinh giỏi, tôi rút
ra kết quả và đánh giá như sau:
4.1 Đối với phương pháp cũ:
Tổng
số
HS

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL


%

8A

22

2

9,1

5

22,7

13

59,1

2

9,1

0

0

9B

25


0

0

2

8,0

15

60

7

28

1

4,0

Tổng
hợp

47

2

4,2

7


14,9

28

59,6

9

19,1

1

2,2

Lớp

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

4.2 Đối với phương pháp kiểm tra đánh giá mới
Lớp


Tổng
số
HS

8A

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL


%

SL

%

22

5

19,2

10

42,3

7

38,5

0

0

0

0

9B


25

2

8,0

5

20,0

17

68,0

1

4,0

0

0

Tổng

47

7

14,9


15

31,9

24

51,1

1

2,1

0

0

Sau một năm trực tiếp giảng dạy, áp dụng đổi mới phương pháp, đổi mới
kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực đối với bộ môn Hóa học ở
trường THCS, tôi nhận thấy có nhiều chuyển biến tích cực đặc biệt là phía người
học. Người học đã tích cực chủ động trong lĩnh hội kiến thức,vốn kiến thức thực
tế được mở rộng và linh hoạt sử lý trong các tình huống mà trong học tập và
cuộc sống đặt ra.
IV. KẾT LUẬN
Để thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp dạy và kiểm tra đánh giá theo
định hướng phát triển năng lực đối với bộ môn Hóa học ở THCS, đối với người
giáo viên trước hết phải có lòng yêu ngành, yêu nghề, thường xuyên tìm tòi học
15


hỏi kinh nghiệm để nâng cao trình độ nghiệp vụ, tìm ra những phương pháp giới

thiệu các kiến thức một cách đơn giản, dễ hiểu để giờ học nhẹ nhàng mà hiệu
quả cao. Bên cạnh đó giáo viên phải nắm vững tinh thần đổi mới, nắm vững
phương pháp và quy trình ra đề kiểm tra để tạo điều kiện cho học sinh hứng thú,
chủ động trong việc xử lí các tình huống trong quá trình học tập và thực tiễn
cuộc sống.
Đổi mới phương pháp giáo dục và kiểm tra đánh giá theo định hướng
năng lực còn rất nhiều việc phải bàn, phải trao đổi thường xuyên nhưng với giới
hạn của đề tài tôi chỉ xin mạnh dạn trao đổi một số vài kinh nghiệm. Rất mong
được sự góp ý chân tình của bạn bè đồng nghiệp để bản thân có thêm vốn kiến
thức giúp quá trình giảng dạy đạt hiệu quả cao hơn. Xin chân thành cảm ơn!
XÁC NHẬN

Ngày 28 tháng 3 năm 2018

CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình
viết, không sao chép nội dung của người
khác.
Người thực hiện

TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Sách giáo khoa lớp 8, 9.
- Tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định
hướng phát triển năng lực học sinh.

16




×