Tải bản đầy đủ (.doc) (57 trang)

Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Kim khí Hà Nội.DOC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (241.84 KB, 57 trang )

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

Mục lục
Lời mở đầu

Trang 3

Chơng I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán vốn
bằng tiền.

5

I. Tổng quát về vốn bằng tiền

5

1. Khái niệm và phân loại vốn bằng tiền

5

2. Đặc điểm vốn bằng tiền và nhiệm vụ, nguyên tắc hạch toán

6

II. Tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền

8

1. Luân chuyển chứng từ

8



2. Hạch toán tiền mặt tại quỹ

9

2.1. Chứng từ sử dụng để hạch toán tiền mặt

9

2.2. Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán

12

3. Kế toán tiền gửi Ngân hàng

21

3.1. Chứng từ dùng để hạch toán tiền gửi Ngân hàng

22

3.2. Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán

22

3.3. Trình tự hạch toán tiền gửi Ngân hàng

23

4. Hạch toán tiền đang chuyển


25

4.1. Chứng từ sử dụng

25

4.2. Tài khoản sử dụng

25

4.3. Trình tự hạch toán

26

5. Hình thức sổ kế toán

26

5.1. Hình thức Nhật ký- sổ cái

26

5.2. Hình thức Chứng từ ghi sổ

28

5.3. Hình thøc NhËt ký- chøng tõ

30


5.4. H×nh thøc NhËt ký chung

31

1


CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

Chơng II. Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại
công ty kim khí Hà Nội

33

I. Giới thiệu chung về công ty kim khí Hà nội

33

1. Quá trình hình thành và phát triển

33

2. Tổ chức bộ máy quản lý

34

3. Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty

37


3.1. Tổ chức bộ máy kế toán

38

3.2. Tổ chức công tác kế toán

38

4. Tình hình luân chuyển chứng từ trong công ty

39

5. Đặc điểm thu chi vốn bằng tiền tại công ty kim khí Hà nội

40

II. Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty kim khí HN 42
1. Hạch toán tiền mặt

42

1.1. Đối với nghiệp vụ phát sinh tăng tiền mặt

42

1.2. Đối với các nghiệp vụ phát sinh giảm tiền mặt
2. Hạch toán tiền gửi Ngân hàng

44

47

2.1. Đối với nghiệp vụ phát sinh tăng TGNH
2.2. Đối với nghiệp vụ phát sinh giảm TGNH

48
49

3. Đối chiếu và điều chỉnh sổ sách

54

3.1. Đối chiếu, kiểm tra và điều chỉnh nghiệp vụ phát sinh
tiền mặt tại quỹ

54

3.2. Đối chiếu, kiểm tra và điều chỉnh nghiệp vụ TGNH

56

Chơng III. Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán vốn
bằng tiền tại công ty kim khí Hà Nội

58

I. Nhận xét chung về công tác kế toán tại công ty kim khí Hà nội

58


1. Đánh giá chung

58

2. Một số những tồn tại

60

II.Một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán
tai công ty kim khí Hà Nội
Kết luận

61
68

2


CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

Lời mở đầu
Vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề đầu tiên cho một doanh nghiệp hình
thành và tồn tại, là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành cũng nh
thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình. Trong điều kiện hiện nay
phạm vi hoạt động của doang nghiệp không còn bị giới hạn ở trong nớc mà
đà đợc mở rộng, tăng cờng hợp tác với nhiều nớc trên thế giới. Do đó, quy
mô và kết cấu của vốn bằng tiền rất lớn và phức tạp, việc sử dụng và quản lý
chúng có ảnh hởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Mặt khác, kế toán là công cụ để điều hành quản lý các hoạt động tính
toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ tài sản, sử dụng tiền vốn nhằm ®¶m b¶o

qun chđ ®éng trong s¶n xt kinh doanh cđa doanh nghiệp. Trong công tác
kế toán của doanh nghiệp chia ra làm nhiều khâu, nhiều phần hành nhng giữa
chúng có mối quan hệ hữu cơ gắn bó tạo thành một hệ thống quản lý thực sự
có hiệu quả cao. Thông tin kế toán là những thông tin về tính hai mặt của mỗi
hiện tợng, mỗi quá trình: Vốn và nguồn, tăng và giảm ... Mỗi thông tin thu đợc là kết quả của quá trình có tính hai măth: thông tin và kiểm tra. Do đó,
việc tổ chức hạch toán vốn bằng tiền là nhằm đa ra những thông tin đầy đủ
nhất, chính xác nhất về thực trạng và cơ cấu của vốn bằng tiền, về các nguồn
thu và sự chi tiêu của chúng trong quá trình kinh doanh để nhà quảnlý có thể
nắm bắt đợc những thông tin kinh tế cần thiết, đa ra những quyết định tối u
nhất về đầu t, chi tiêu trong tơng lai nh thế nào. Bên cạnh nhiệm vụ kiểm tra
các chứng từ, sổ sách về tình hình lu chuyển tiền tệ, qua đó chúng ta biết đơc
hiệu quả kinh tế của đơn vị m×nh.
Thùc tÕ ë níc ta trong thêi gian qua cho thấy ở các doanh nghiệp, đặc
biệt là doanh nghiệp nhà nớc, hiệu quả sử dụng vốn đầu t nói chung và vốn
bằng tiền nói riêng còn rất thấp , cha khai thác hết hiệu quả và tiềm năng sử
dụng chúng trong nền kinh tế thị trờng để phục vụ sản xuÊt kinh doanh, c«ng
3


CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

tác hạch toán bị buông lỏng kéo dài.
Xuất phát từ những vần đề trên và thông qua một thời gian thực tập em
xin chọn đề tài sau để đi sâu vào nghiên cứu và viết báo cáo:
Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty kim khí Hà Nội
Báo cáo gồm ba phần:
Chơng một: Một số vần đề lý luận cơ bản về hạch toán kế toán vốn bằng
tiền.
Chơng hai: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty kim khí Hà
Nội.

Chơng ba: Một số phơng pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán kế
toán vốn bằng tiền tại công ty kim khí Hà Nội.

4


CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

Chơng một:
Một số vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán kế
toán vốn bằng tiền.
I. Tổng quát về vốn bằng tiền:
1. Khái niệm và phân loại vốn bằng tiền:
Vốn bằng tiền là toàn bộ các hình thức tiền tệ hiện thực do đơn vị sở hữu,
tồn tại dới hình thái giá trị và thực hiện chức năng phơng tiệ thanh toán
trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn bằng tiền là một
loại tài sản mà doanh nghiệp nào cũng có và sử dụng.
Theo hình thức tồn tại vốn bằng tiền của doanh nghiệp đợc chia thành:
-

Tiền Việt Nam: là loại tiền phù hiệu. Đây là các loại giấy bạc do
Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam phát hành và đợc sử dụng làm phơng
tiện giao dịch chính thức đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.

-

Ngoại tệ: Là loại tiền phù hiệu. Đây là các loại giấy bạc không phải
do Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam phát hành nhng đợc phép lu hành
chính thức trên thị tròng Việt nam nh các đồng: đô là Mỹ (USD),

bảng Anh (GBP), phrăng Pháp ( FFr), yên Nhật ( JPY), đô là Hồng
Kông ( HKD), mác Đức ( DM) ...

-

Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: là tiền thực chất, tuy nhiên đợc lu
trữ chủ yếu là vì mục tiêu an toàn hoặc một mục đích bất thờng
khác chứ không phải vì mục đích thanh toán trong kinh doanh.
Nếu phân loại theo trạng thái tồn tại ,vốn b»ng tiỊn cđa doanh nghiƯp

bao gåm:
-

TiỊn t¹i q: gåm giÊy bạc Việt Nam, ngoại tệ ,bạc vàng, kim khí quý,
đá quý, ngân phiếu hiện đang đợc giữ tại két của doanh nghiệp để phục
vụ nhu cầu chi tiêu trực tiếp hàng ngày trong sản xuất kinh doanh.
5


CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

-

Tiền gửi ngân hàng: là tiền Việt Nam, ngoại tệ , vàng, bạc, kim khí
quý đá quý mà doanh nghiệp đang gửitại tài khoản của doanh
nghiệp tại Ngân hàng.

-

Tiền đang chuyển: là tiền đang trong quá trình vần động để hoàn

thành chức năng phơng tiện thanh toán hoặc đang trong quá trình
vận động từ trạng thái này sang trạng thái khác.

2. Đặc điểm vốn bằng tiền và nhiệm vụ, nguyên tắc hạch toán:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền vừa đợc sử dụng để
đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm
vật t, hàng hoá sản xuất kinh doanh, vừa là kết quả của việc mua bán hoặc
thu hồi các khoản nợ. Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền là loại vốn đói hỏi
doanh nghiệp phải quản lý hết sức chặt chẽ vì vốn bằng tiền có tính luân
chuyển cao nên nó là đối tợng của sự gian lận và ăn cắp. Vì thế trong quá
trình hạch toán vốn bằng tiền, các thủ tục nhằm bảo vệ vốn bằng tiền khỏi sự
ăn cắp hoặc lạm dụng là rất quan trọng, nó đòi hỏi việc sử dụng vốn bằng
tiền cần phải tuân thủ các nguyên tắc chế độ quản lý tiền tệ thống nhất của
Nhà nớc. Chẳng hạn tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp dùng để chi tiêu hàng
ngày không đợc vợt quá mức tồn quỹ mà doanhnghiệp và Ngân hàng đà thoả
thuận theo hợp dồng thơng mại, khi có tiền thu bán hàng phải nộp ngay cho
Ngân hàng.
Xuất phát từ những đặc điểm nêu trên, hạch toán vốn bằng tiền phải
thực hiện các nhiệm vụ sau:
-

Theo dõi tình hình thu, chi, tăng, giảm, thừa, thiếu và số hiện có
của từng loại vốn bằng tiền.

-

Giám đốc thờng xuyên tình hình thực hiện chế độ quản lý tiền mặt,
kỷ luật thanh toán, kỷ luật tín dụng.

-


Hớng dẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ, thờng xuyên kiểm
tra đối chiếu số liệu của thủ quỹ và kế toán tiền mỈt.
6


CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

-

Tham gia vào công tác kiểm kê quỹ tiền mặt, phản ánh kết quả
kiểm kê kịp thời.

Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền mặt bao gồm:
-

Hach toán kế toán phải sử dụng thống nhất một đơn vị giá trị là
đồng Việt nam để phản ánh tổng hợp các loại vốn bằng tiền.

-

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng
Việt Nam để ghi sổ kế toán.Đồng thời phải theo dõi cả
nguyên tệ của các loại ngoại tệ đó.

-

Đối với vàng bạc, kim khí quý đá quý phản ánh ở tài khoản vốn
bằng tiền chỉ áp dụng cho doanh nghiệp không kinh doanh vàng
bạc, kim khí quý đá quý phải theo dõi số lợng trọng lợng, quy cách

phẩm chất và giá trị của từng loại, từng thứ. Giá nhập vào trong kỳ
đợc tính theo giá thực tế, còn giá xuất có thể đợc tính theo một
trong các phơng pháp sau:

+ Phơng pháp giá thực tế bình quân gia quyền giữa giá đầu kỳ và giá các
lần nhập trong kỳ.
+ Phơng pháp giá thực tế nhập trớc, xuất trớc.
+ Phơng pháp giá thực tế nhập sau, xuất trớc.
-

Phải mở sổ chi tiết cho từng loại ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý,
đá quý theo đối tợng, chất lợng ... Cuối kỳ hạch toán phải điều
chỉnh lại giá trị ngoại tệ vàng bạc, kim khí quý, đá quý theo giá vào
thời điểm tính toán để có đợc giá trị thực tế và chính xác.

Nếu thực hiện đúng các nhiệm vụ và nguyên tắc trên thì hạch toán vốn
bằng tiỊn sÏ gióp cho doanh nghƯp qu¶n lý tèt vèn bằng tiền, chủ động
trong việc thực hiện kế hoạch thu chi và sử dụng vốn có hiệu quả cao.

II.Tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền:
1. Luân chuyển chứng từ:
Để thu thập thông tin đầy đủ chính xác về trạng thái và biến động của
7


CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

tài sản cụ thể nhằm phục vụ kịp thời ban lÃnh đạo, chỉ đạo điều hành kinh
doanh của doanh nghiệp và làm căn cứ ghi sổ kế toán, cần thiết phải sử dụng
chứng từ kế toán.

Chứng từ kế toán là những phơng tiện chứng minh bằng văn bản cụ thể
tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Mọi hoạt động kinh tế tài
chính trong doanh nghiệp đều phải lập chứng từ hợp lệ chứng minh theo đúng
mẫu và phơng pháp tính toán, nội dung ghi chép quy định. Một chứng từ hợp
lệ cần chứa đựng tất cả các chỉ tiêu đặc trng cho nghiệp vụ kinh tế đó về nội
dung, quy mô, thời gian và địa điểm xảy ra nghiệp vụ cũng nh ngời chịu
trách nhiệm về nghiệp vụ, ngời lập chứng từ ...
Cũng nh các loại chứng từ phát sinh khác, chứng từ theo dõi sự biến
động của vốn bằng tiền luôn thờng xuyên vận động, sự vận động hay sự luân
chuyển đó đợc xác định bởi khâu sau:
-

Tạo lập chứng từ: Do hoạt động kinh tế diễn ra thờng xuyên và hết
sức đa dạng nên chứng từ sử dụng để phản ánh cũng mang nhiều
nội dung, đặc điểm khác nhau. Bởi vậy, tuỳ theo nội dung kinh tế,
theo yêu cầu của quản lý là phiếu thu, chi hay các hợp đồng ... mà
sử dụng một chứng từ thích hợp. Chứng từ phải lập theo mẫu nhà nớc quy định và có đầy đủ chữ ký của những ngời có liên quan.

-

Kiểm tra chứng từ: Khi nhận đợc chứng từ phải kiểm tra tính hợp
lệ, hợp pháp, hợp lý của chứng từ: Các yếu tố phát sinh chứng từ,
chữ ký của ngời có liên quan, tính chính xác của số liệu trên chứng
từ. Chỉ sau khi chứng từ đợc kiểm tra nó mới đợc sử dụng làm căn
cứ để ghi sổ kế toán.

-

Sử dụng chứng từ cho kế toán nghiệp vụ và ghi sổ kế toán: cung
cấp nhanh thông tin cho ngời quản lý phần hành này:


+ Phân loại chứng từ theo từng loại tiền, tính chất, địa điểm phát sinh phù
hợp với yêu cầu ghi sổ kÕ to¸n.
8


CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

+ Lập định khoản và ghi sổ kế toán chứng từ đó.
-

Bảo quản và sử dụng lại chứng từ trong kỳ hạch toán: trong kỳ hạch
toán, chứng từ sau khi ghi sổ kế toán phải đợc bảo quản và có thể
tái sử dụng để kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán tổng hợp
và sổ kế toán chi tiết.

-

Lu trữ chứng từ: Chứng từ vừa là căn cứ pháp lý để ghi sổ kế toán,
vừa là tài liệu lịch sử kinh tế của doanh nghiệp. Vì vậy, sau khi ghi
sổ và kết thúc kỳ hạch toán, chứng từ đợc chuyển sang lu trữ theo
nguyên tắc.
+ Chứng từ không bị mất.
+ Khi cần có thể tìm lại đợc nhanh chóng.
+ Khi hết thời hạn lu trữ, chứng từ sẽ đợc đa ra huỷ.

2. Hạch toán tiền mặt tại quỹ:
Mỗi doanh nghiệp đều có một lợng tiền mặt tại qũy để phục vụ cho
nhu cầu chi tiêu trực tiếp hàng ngày trong sản xuất kinh doanh. Thông thờng
tiền giữ tại doanh nghiệp bao gồm: giấy bạc ngân hàng VIệt Nam, các loại

ngoại tệ , ngân phiếu, vàng bạc, kim loại quý đá quý ...
Để hạch toán chính xác tiền mặt, tiền mặt của doanh nghiệp đợc tập
trung tại quỹ. Mọi nghiệp vụ có liên quan đến thu, chi tiền mặt, quản lý và bảo
quản tiền mặt đều so thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện. Pháp lệnh kế toán,
thống kê nghiêm cấm thủ quỹ không đợc trực tiếp mua, bán hàng hoá, vật t,
kiêm nhiệm công việc tiếp liệu hoặc tiếp nhiệm công việc kế toán.
2.1.

Chứng từ sử dụng để hạch toán tiền mặt:
Việc thu chi tiền mặt tại quỹ phải có lệnh thu chi. Lệnh thu, chi này

phải có chữ ký của giám đốc (hoặc ngời có uỷ quyền) và kế toán trởng. Trên cơ
sở các lệnh thu chi kế toán tiến hành lập các phiếu thu- chi. Thủ quỹ sau khi
nhận đợc phiếu thu- chi sẽ tiến hành thu hoặc chi theo những chứng từ đó. Sau
khi đà thùc hiƯn xong viƯc thu- chi thđ q ký tªn đóng dấu Đà thu tiền hoặc
Đà chi tiền trên các phiếu đó, đồng thời sử dụng phiếu thu và phiÕu chi ®ã
9


CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

để ghi vào sổ quỹ tiền mặt kiêm báo caó quỹ. Cuối ngày thủ qũy kiểm tra lại
tiền tại quỹ, ®èi chiÕu víi b¸o c¸o q råi nép b¸o c¸o quỹ và các chứng từ cho
kế toán.
Ngoài phiếu chi, phiếu thu là căn cứ chính để hạch toán vào tài khoản
111 còn cần các chứng từ gốc có liên quan khác kèm vào phiếu thu hoặc phiếu
chi nh: Giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tiền tạm ứng, hoá đơn bán
hàng, biên lai thu tiền ...
Ta có phiếu thu, phiếu chi và sổ quỹ tiền mặt nh sau:


Đơn vị:
Phiếu thu
Ngày .................
Nợ ...............
Có ................

Số ...................
Mẫu 01-TT.
QĐ số 1141 TC/ CĐKT
Ngày 1/ 11/ 1995
của BTC.

Họ và tên ngời nộp
: ......................................
Địa chØ
: ......................................
Lý do nép
: .....................................
Sè tiỊn
:
....................................
(ViÕt
b»ng
ch÷) ..........................................................................................................
........
KÌm theo ........................chøng tõ gốc.
Ngày tháng
năm.
Thủ trởng
đơn vị


Kế toán
Ngời lập
trởng biểu

10

Ngời
nộp

Thủ
quỹ


CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

Đơn vị:

Số: .............KT/ KR
Ngày: ..................
Phiếu chi

TK Nợ

Trả cho: ..............................................................
Do ông (bà) .......................................................
CMT ............cấp ngày.........................................
................................. ..................... ký nhận.

Diễn giải: ....................................................

......................... đ
........................
Kèm ..................................chứng từ gốc.

Ngày ..................
Ngời nhận ký tên: ....

Trởng phòng
kế toán

11

Kiểm
soát

Thủ
quỹ

Ngời lËp
phiÕu


CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

Sổ quỹ tiền mặt
(Kiêm báo cáo quỹ)
Ngày ......tháng .......năm....
Số hiệu chứng từ
Thu
Chi


Diễn giải

Số tiền
Thu

Chi

Số d đầu ngày
Phát sinh trong ngày
.......................................
Cộng phát sinh
Số d cuối ngày
Kèm theo .............

chứng từ thu

............ chứng từ chi.
Ngày ...........tháng...........năm....
Thủ quỹ ký

2.2.

Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán:
Tài khoản để sử dụng để hạch toán tiền mặt tại quỹ là TK 111 Tiền

mặt. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này bao gồm:
-

Bên nợ:

+ Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim

khí quý, đá quý nhập quỹ, nhập kho.
+ Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê.
+ Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tăng khi điều chỉnh.
-

Bên có:
12


CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

+ Các khoản tiền mặt ngân phiếu, ngoại tệ, kim khí quý, đá
quý, vàng , bạc hiện còn tồn quỹ.
+Số thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê.
+ Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ giảm khi điều chỉnh.
-

D nợ: Các khoản tiền, ngân phiếu, ngoại tệ,vàng, bạc, kim khí quý,
đá quý hiện còn tồn quỹ.

Tài khoản 111 gồm 3 tài khoản cấp 2.
-

Tài khoản 111.1 Tiền Việt Nam phản ánh tình hình thu, chi,
thừa , thiếu, tồn quỹ tiền Việt Nam, ngân phiếu tại doanh nghiệp.

-


Tài khoản 111.2 Tiền ngoại tệ phản ánh tình hình thu chi, thừa,
thiếu, điều chỉnh tỷ giá, tồn qũy ngoại tệ tại doanh nghiệp quy đổi
ra đồng Việt Nam.

-

Tài khoản 111.3 Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh giá trị
vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập, xuất thừa, thiếu , tồn quỹ theo
giá mua thực tế.

Cơ sở pháp lý để ghi Nợ Tk 111 là các phiếu thu còn cơ sở để ghi Có TK
111 là các phiếu chi.
Nguyên tắc hạch toán tiền mặt tại quỹ trên Tk 111:
-

Chỉ phản ánh vào tài khoản 111 số tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ,
vàng bạc, kim khí quý, đá quý thực tế nhập, xuất quỹ.

-

Các khoản tiền, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý do đơn vị hoặc cá
nhân khác ký cợc, ký quỹ tại đơn vị thì quản lỳ và hạch toán nh các
loại tài sản bằng tiền của đơn vị. Riêng vàng, bạc, kim khí quý, đá
quý trớc khi nhập quỹ phải làm đầy đủ các thủ tục về cân đo đong
đếm số lợng, trọng lợng và giám định chất lợng, sau đó tiến hành
niêm phong có xác nhận của ngời ký cợc, ký quỹ trên dấu niêm
phong.

-


Khi tiến hành nhập quỹ, xuất quỹ phải có phiếu thu, chi hc chøng
13


CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

từ nhập, xuất vàng, bạc, kim khí quý, đá quý và có đủ chữ ký của
ngời nhận, ngời giao, ngời cho phép xuất, nhập quỹ theo quy định
của chế độ chứng từ hạch toán.
-

Kế toán quỹ tiền mặt chịu trách nhiệm mở sổ và giữ sổ quỹ, ghi
chép theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi tiền mặt, ngân
phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, tính ra số tiền tồn
quỹ ở mọi thời điểm. Riêng vàng, bạc, kim khí qúy, đá quý nhận ký
cợc phải theo dõi riêng trên một sổ hoặc trên một phần sổ.

-

Thủ quỹ là ngời chịu trách nhiệm giữ gìn, bảo quản và thực hiện
các nghiệp vụ xuất nhập tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý,
đá quý tại quỹ. Hàng ngày thủ quỹ phải thờng xuyên kiểm kê số
tiền tồn quỹ thực tế và tiến hành đối chiếu với số liệu trên sổ quỹ,
sổ kế toán. Nếu có chênh lệch kế toán và thủ quỹ phải tự kiểm tra
lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh
lệch trên cơ sở báo cáo thừa hoặc thiếu hụt.

2.2.1 Kế toán khoản thu chi bằng tiền VIệt Nam:
a.


Các nghiệp vụ tăng:
Nợ TK 111(111.1): Số tiền nhập quỹ.
Có TK 511: Thu tiền bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch

vụ.
Có TK 711: Thu tiền từ hoạt động tài chính.
Có TK 721: Thu tiền từ hoạt động bất thờng.
Có TK 112: Rút tiền từ ngân hàng.
Có TK 131, 136, 141 Thu hồi các khoản nợ phải thu.
Có TK 121,128,138, 144, 244 Thu hồi các khoản vốn đầu t
ngắn hạn , các khoản cho vay, ký cợc, ký quỹ bằng tiền.
b.

Các nghiệp vụ giảm:
Nợ Tk 112 Tiền gửi vào tài khoản tại Ngân hàng.
Nợ TK 121, 221 Mua chứng khoán ngắn hạn và dài hạn
14


CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

Nỵ TK 144, 244 ThÕ chÊp , ký cỵc, ký quỹ ngắn, dài hạn.
Nợ TK 211, 213 Mua tài sản cố định đa vào sử dụng.
Nợ Tk 241 Xuất tiền cho ĐTXDCB tự làm.
Nợ TK 152, 153, 156 Mua hàng hoá, vật t nhập kho ( theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên)
Nợ TK 611 Mua hàng hoá, vật t nhập kho (theo kiểm kê định kỳ)
Nợ Tk 311, 315 Thanh toán tiền vay ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạn
trả.
Nợ TK 331, 333, 334 Thanh to¸n víi kh¸ch, nép th và khoản

khác cho ngân sách, thanh toán lơng và các kho¶n cho CNV.
..........................................
Cã TK 111 (111.1) Sè tiỊn thùc xt quỹ.
2.2.2. kế toán các khoản thu, chi ngoại tệ:
Đối với ngoại tệ, ngoàiquy đổi ra đồng Việt Nam, kế toán còn phải
theo dõi nguyên tệ trên tài khoản 007- "Nguyên tệ các loại". Việc quy đổi
ra đồng Việt Nam phải tuân thủ các quy định sau:
-

Đối với tài khoản thuộc loại chi phí, thu nhập, vật t, hàng hoá, tài
sản cố định ....dù doanh nghiệp có hay không sử dụng tỷ giá hạch
toán, khi có phát sinh các nghiệp vụ bằng ngoại tệ đều phải luôn
luôn ghi sổ bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của Ngân
hàng Nhà nớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiƯp vơ
kinh tÕ.

-

C¸c doanh nghiƯp cã Ýt nghiƯp vơ b»ng ngoại tệ thì các tài khoản
tiền, các tài khoản phải thu, phải trả đợc ghi sổ bằng đồng Việt
Nam theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng Việt Nam công bố tại thời
điểm nghiệp vụ kinh tế phá sinh. Các khoản chênh lệch tỷ giá (nếu
có) của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc hạch toán vào TK 413Chênh lƯch tû gi¸.
15


CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

-


C¸c doanh nghiƯp cã nhiỊu nghiƯp vơ ph¸t sinh b»ng ngoại tệ có
thể sử dụng tỷ giá hạch toán để ghi sổ các tài khoản tiền, phải thu,
phải trả. Số chênh lệch giữa tỷ giá hạch toán và tỷ giá mua của
Ngân hàng tại thời đểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc hach toán
vào tài khoản 413.

Kết cấu tài khoản 007:
Bên Nợ

: Ngoại tệ tăng trong kỳ.

Bên Có

: Ngoại tệ giảm trong kỳ.

D Nợ : Ngoại tệ hiện có.
Kết cấu tài khoản 413: Chênh lệch tỷ giá.
Bên Nợ:

+ Chênh lệch tỷ giá phát sinh giảm của vốn bằng tiền,

vật t, hàng hoá, nợ phải thu có gốc ngoại tệ.
+ Chênh lệch tỷ giá phát sinh tăng của các khoản nợ
phải trả có gốc ngoại tệ.
+ Xử lý chênh lệch tỷ giá.
Bên Có:

+Chênh lệch tỷ giá phát sinh tăng của vốn bằng tiền,

vật t, hàng hoá và nợ phải thu có gốc ngoại tệ.

+ Chênh lệch tỷ giá phát sinh giảm của các khoản nợ
phải trả có gốc ngoại tệ.
+ Xử lý chênh lệch tỷ giá.
Tài khoản này cuối kỳ có thể d Có hoặc d Nợ.
D Nợ: Chênh lệch tỷ giá cần phải đợc xử lý.
D Có: Chênh lệch tỷ giá còn lại.
Số chênh lệch tỷ giá trên TK 413- Chênh lệch tỷ giá, chỉ đợc sử lý (ghi
tăng hoặc giảm vốn kinh doanh, hạch toán vào lÃi hoặc lỗ) khi có quyết
định của cơ quan có thẩm quyền.
Riêng đối với đơn vị chuyên kinh doanh mua bán ngoại tệ thì các nghiệp
vụ mua bán ngoại tệ đợc quy ®ỉi ra ®ång VIƯt Nam theo tû gi¸ mua b¸n
thùc tế phát sinh. Chênh lệch giữa giá mua thực tế và giá bán ra của ngoại
16


CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

tệ đợc hạch toán vào tài khoản 711- "Thu nhập từ hoạt động tài chính"
hoặc TK 811- Chi phí cho hoạt động tài chính.
Nguyên tắc xác định tỷ giá ngoại tệ:
-

Các loại tỷ giá:
+ Tỷ giá thực tế: là tỷ giá ngoại tệ đợc xác định theo các căn

cứ có tÝnh chÊt kh¸ch quan nh gi¸ mua, tû gi¸ do ngân hàng công bố.
+ Tỷ giá hạch toán: là tỷ giá ổn điịnh trong một kỳ hạch
toán, thờng đợc xác định bằng tỷ gía thực tế lúc đầu kỳ.
-


Cách xác định tỷ giá thực tế nhập, xuất quỹ nh sau:
+ Tû gi¸ thùc tÕ nhËp quü ghi theo gi¸ mua thực tế hoặc theo

tỷ giá do Ngân hàng công bố tại thời điểm nhập quỹ hoặc theo tỷ giá thực
tế khi khách hàng chấp nhận nợ bằng ngoại tệ.
+ Tỷ giá xuất quỹ có thể tính theo nhiều phơng pháp kh¸c
nhau nh nhËp tríc xt tríc, nhËp sau xt tríc, tỷ giá bình quân, tỷ giá
hiện tại .....
+Tỷ giá các khoản công nợ bằng ngoại tệ đợc tính bằng tỷ
giá thực tế tại thời điểm ghi nhận nợ.
+ Tỷ giá của các loại ngoại tệ đà hình thành tài sản đợc tính
theo tỷ giá thực tế tại thời điểm ghi tăng tài sản (nhập tài sản vào doanh
nghiệp)
Trình tự hạch toán:
a.

Trờng hợp doanh nghiệp có sử dụng tỷ giá hạch toán:

-

Khi mua ngoại tệ thanh toán bằng đồng Việt Nam:
Nợ TK 111(111.2): (ghi theo tỷ giá hạch toán)
Có TK 111(111.1), 331, 311 (ghi theo tỷ giá thực tế)
Nợ (Có) TK 413 Chênh lệch tỷ giá (nếu có)
Đồng thời ghi đơn: Nợ TK 007- lợng nguyên tệ mua vào.

-

Bán hàng thu ngay tiỊn b»ng ngo¹i tƯ:
17



CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

Nợ TK 111 (111.2)- ghi theo tỷ giá hạch toán
Có TK 511- ghi theo tỷ giá thực tế
Nợ (Có) TK 413 -Chênh lệch (nếu có)
Đồng thời ghi:

Nợ TK 007: lợng nguyên tệ thu vào.

Thu các khoản nợ của khách hàng bằng ngoại tệ:

-

Nợ TK 111 (111.2)
Có TK 131
Đồng thời ghi: Nợ Tk 007- lợng nguyên tệ thu vào.
Bán ngoại tệ thu tiền Việt Nam:

-

Nợ TK 111 (1111)- Giá bán thực tế
Có TK 111 (1112)- tỷ giá hạch toán.
Nợ TK 811: Nếu giá bán thực tế nhỏ hơn giá hạch toán,
Có TK 711: Nếu giá bán thực tế lớn hơn giá hạch
toán.
Đồng thời ghi: Có TK 007- lợng nguyên tệ chi ra.
-


Mua vật t hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ thanh toán bằng ngoại tệ:
Nợ TK 211, 214, 151, 152, 153, 627, 641, 641- tû gi¸ thùc tÕ
Cã TK 111(1112)- tû gi¸ hạch toán
Nợ (Có) TK 413- Chênh lệch (nếu có)
Đồng thời ghi: Có TK 007- lợng nguyên tệ chi ra.

-

Trả nợ nhà cung cấp bằng ngoại tệ:
Nợ TK 331
Có TK 111 (111.2)
Đồng thời

-

Có TK 007- lợng nguyên tệ chi ra

Điều chỉnh tỷ giá hạch toán theo tỷ giá thực tế lúc cuối kỳ.
Khi chuẩn bị thực hiện điều chỉnh tỷ gía ngoại tệ, doanh nghiệp phải

tiến hành kiểm kê ngoại tệ tại quỹ, gửi Ngân hàng ... đồng thời dựa vào mức
chênh lệch tỷ giá ngoại tệ thực tế và hạch toán để xác định mức điều chỉnh.
18


CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

Nếu tỷ giá thực tế cuối kỳ tăng lên so với tỷ giá hạch toán thì phần
chênh lệch do tỷ giá tăng kế toán ghi:
Nợ TK 111 (111.2)

Có TK 413
Nếu tỷ giá thực tế cuối kỳ giảm so với tỷ giá hạch toán thì mức chênh
lệch do tỷ giá giảm đợc ghi ngợc lại:
Nợ TK 413
Có TK 111 (111.2)
a.

Trờng hợp doanh nghiệp không sử dụng tỷ giá hạch toán :

-

Mua ngoại tệ trả bằng tiền Việt Nam:
Nợ TK 111 (1112)- Gi¸ mua thùc tÕ
Cã TK 111 (1111)- Gi¸ mua thùc tế
Đồng thời: Nợ TK 007- Lợng nguyên tệ nhập quỹ.

-

Thu tiền bán hàng bằng ngoại tệ:
Nợ TK 111 (1112)- Tỷ giá thực tế.
Nợ TK 131- Tỷ giá hạch toán.
Có TK 511- Tỷ giá thực tế.

-

Thu các khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ nhập quỹ
Nợ TK 111(111.2)- Theo tỷ giá thực tế
Có TK 131- Theo tỷ giá bình quân thực tế nợ
Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá (tỷ giá bình quân thực


tế nợ nhỏ hơn tỷ giá bình quân thực tế)
(Nợ TK 413- Nếu tỷ giá bình quâ thực tế nợ lớn hon tỷ giá
bình quân thực tế)
-

Xuất ngoại tệ mua vật t, hàng hoá, TSCĐ, chi trả các khoản chi phí:
Nợ TK 152, 153, 156, 211, 611, 627, 641, 641 .. (Tû gi¸ thùc tÕ)
Cã TK 111 (1112)- tỷ giá thực tế bình quân.
Có TK 413 (Số chênh lệch tỷ giá thực tế lớn hơn tỷ giá
19


CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

thực tế bình quân)
Đồng thời: Có TK 007: Lợng nguyên tệ xuất quỹ.
Xuất ngoại tệ trả nợ cho ngời bán:

-

Nợ TK 331- Tỷ giá nhận nợ
Có TK 111 (111.2)- Tỷ giá thực tế
Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá nhận nợ lớn hơn tỷ giá thực tế.
(Nợ TK 413- Nếu tỷ giá nhận nợ nhỏ hơn tỷ giá thực tế)
Đồng thời: Có TK 007- Lợng nguyên tệ đà chi ra.
Đến cuối năm, quý nếu có biến động lớn hơn về tỷ giá thì phải đánh
giá lại sổ ngoại tệ hiện có tại quỹ theo tỷ giá thực tế tại thời điểm cuối năm,
cuối quý.
+ Nếu chênh lệch giảm:
Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá

Có TK 111 (1112)
+ Nếu chênh lệch tăng:
Nợ TK 111 (1112)
Có TK 413
ã Sơ đổ tổng hợp thể hiện quá trình hạch toán thu chi tiền mặt (tiỊn ViƯt
nam):

20


CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

TK 511, 512
Doanh thu bán hàng, SP, DV

TK 111

TK112

Gửi tiền mặt vào NH

Tk 711, 712
Thu nhập hoạt động tài chính,
Hoạt động bất thờng
TK 112

Tk 121, 128,
221,222,228
Mua chứng khoán, góp vốn,
liên doanh, đầu t TSCĐ

TK 152, 153

156,611,211,213
Rút TGNH về quỹ

Mua vật t, hàng hoá,
TSCĐ

TK 131, 136
141

TK 142,241,
627,614,642

Thu hồi các khoản nợ phải thu
TK 121,128
221,222,228

Các chi phí bằng tiền mặt
TK 331,315
331,333,334

Thu hồi các khoản đầu t,
Ký cợc, ký quỹ

Trả các khoản nợ phải trả

TK 144,244

TK414,415,

431

Xuất tiền đi thế chấp, ký quỹBổ xung quỹ
Ký cợc
TK338,344
Nhận tiền do đơn vị khác ký
cợc, ký quỹ
TK 338

TK 138
Tiền mặt thừa quỹ khi kiểm kê

Tiền mặt thiếu quỹ khi kiểm kê

3.Kế toán tiền gửi Ngân hàng:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các khoản thanh toán giữa doanh
nghiệp với các cơ quan, tổ chức kinh tế khác đợc thực hiện chủ yếu qua Ngân
hàng, đảm bảo cho việc thanh toán vừa an toàn, vừa thuận tiện, vừa chÊp
21


CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

hành nghiêm chỉnh kỷ luật thanh toán.
Theo chế độ quản lý tiền mặt và chế độ thanh toán không dùng tiền
mặt, toàn bộ số tiền của doanh nghiệp trừ số đợc giữ tại quỹ tiền mặt (theo
thoả thuận của doanh nghiệp với Ngân hàng) đều phải gửi vào tài khoản tại
Ngân hàng. Các khoản tiền của doanh nghiệp tại Ngân hàng bao gồm: tiền
Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, trên các tài khoản tiền
gửi chính, tiền gửi chuyên dùng cho các hình thức thanh toán không dùng

tiền mặt nh tiền lu ký, séc bảo chi, séc định mức, séc chuyển tiền, th tín
dụng. Để chấp hành tốt kỷ luật thanh toán đòi hỏi doanh nghiệp phải theo dõi
chặt chẽ tình hình biến động và số d của từng loại tiền gửi.
3.1. Chứng từ dùng để hạch toán tiền gửi Ngân hàng:
3

Các giấy báo Có, báo Nợ, bản sao kê của Ngân hàng.

C

Các chứng từ khác: Séc chuyển khoản, séc định mức, séc bảo chi,
uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu.

3.2. Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán:
Hạch toán tiền gửi Ngân hàng (TGNH) đợc thực hiện trên tài khoản
112- TGNH. Kết cấu và nội dung của tài khoản này nh sau:
Bên Nợ: Các khoản tiền gửi vào Ngân hàng.
Bên Có: Các khoản tiền rút ra từ Ngân hàng.
D nợ: Số tiền hiện còn gửi tại Ngân hàng.
Tài khoản 112 có 3 tài khoản cấp hai:
T

TK 112.1- Tiền Việt Nam: phản ánh khoản tiền Việt Nam đang gửi
tại ngân hàng.

t

TK 112.2- Ngoại tệ: phản ánh các khoản ngoại tệ đang gửi tại ngân
hàng đà quy đổi ra đồng Việt Nam.


h

TK 112.3- Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng,
bạc, kim khí quý, đá quý đang gửi tại Ngân hàng.

Nguyên tắc hạch toán trên tài khoản 112- TGNH:
22


CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

:

Khi phát hành các chứng từ tài khoản TGNH, các doanh nghiệp chỉ
đợc phép phát hành trong phạm vi số d tiền gửi của mình. Nếu phát
hành quá số d là doanh nghiệp vi phạm kỷ luật thanh toán và phải
chịu phạt theo chế độ quy định. Chính vì vậy, kế toán trởng phải thờng xuyên phản ánh đợc số d tài khoản phát hành các chứng từ
thanh toán.

t

Khi nhận đợc các chứng từ do Ngân hàng gửi đến kế toán phải
kiểm tra đối chiếu với các chứng từ gốc kèm theo. Trờng hợp có sự
chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của doanh nghiệp , số liệu ë
chøng tõ gèc víi sè liƯu trªn chøng tõ cđa Ngân hàng thì doanh
nghiệp phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu xác minh
và xử lý kịp thời. Nếu đến cuối kỳ vẫn cha xác định rõ nguyên nhân
chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo giấy báo hay bản sao kê của
Ngân hàng. Số chênh lệch đợc ghi vào các Tài khoản chờ xử lý.
(TK 138.3- tài sản thiếu chờ xử lý, TK 338.1- Tài sản thừa chê xư

lý) Sang kú sau ph¶i tiÕp tơc kiĨm tra đối chiếu tìm nguyên nhân
chênh lệch để điều chỉnh lại số liệu đà ghi sổ.

c

Trờng hợp doanh nghiệp mở TK TGNH ở nhiều Ngân hàng thì kế
toán phải tổ chức hạch toán chi tiết theo từng ngân hàng để tiện cho
việc kiểm tra đối chiếu.

v

Tại những đơn vị có bộ phận phụ thuộc cần mở tài khoản chuyên
thu, chuyên chi phù hợp để thuận tiện cho công tác giao dịch, thanh
toán. kế toán phải mở sổ chi tiết để giám sát chặt chẽ tình hình sử
dụng từng loại tiền gửi nói trên.

3.3. Trình tự hạch toán tiền gửi tại Ngân hàng:
Việc thực hiện quy đổi từ ngoại tệ tại Ngân hàng sang đồng Việt
Nam đợc thực hiện tơng tự nh đồng ngoại tệ tại quỹ cơ quan.

23


CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

Sơ đồ hạch toán:
TK 111

TK 112
Gửi tiền vào NH


TK111
Rút tiền gửi NH

TK511,512
TK152,153
156,611
Doanh thu bán sản phẩm hàng
hoá, dịch vụ

Mua vật t hàng hoá

TK131,136, 141
Thu hồi các khoản nợ phải thu
TK 121,128
221,222

TK 211,213
214

Thu hồi vốn đầu t bằng
chuyển khoản

Mua TCSĐ, thanh toán,
chi phí XDCB

TK338,334

TK311,315,
331,333,336,338


Nhận ký cợc, ký quỹ của
đơn vị khác

Thanh toán các khoản nợ
phải trả

TK144,244

TK121,128
221,222

Thu hồi tiền ký cợc, ký quỹ

Mua chứng khoán, góp
vốn liên doanh
TK144,244

TK411,441
451, 461
-Nhận vốn liên doanh do ngân
sách cấp, cổ đông góp

Xuất tiền ký cợc,ký quỹ

-Nhận tiền cấp dới nộp lên để
lập quỹ quản lý cấp trên.
-Nhận kinh phí sự nghiệp

TK627,641

642
Thanh toán các khoản
chi phí phục vụ SX

TK711, 721
Thu nhập hoạt động tài chính,
hoạt động bất thêng
24


CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

4. Hạch toán tiền đang chuyển:
Tiền đang chuyển là các khoản tiền của doanh nghiệp đà nộp vào
Ngân hàng, kho bạc nhà nớc hoặc gửi vào bu điện để chuyển vào Ngân hàng
hay đà làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản của Ngân hàng để trả cho đơn vị
khác nhng cha nhận đực giấy báo có của Ngân hàng.
Tiền đang chuyển bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang ở trong các
trờng hợp sau:


Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng cho Ngân hàng.

T

Chuyển tiền qua bu điện trả cho các đơn vị khác.

u

Thu tiền bán hàng nộp thuế ngay cho kho bạc ( giao tiền tay ba

giữa doanh nghiệp với ngời mua hàng và kho bạc nhà nớc)



Tiền doanh nghiệp đà lu ý cho các hình thức thanh toán séc bảo
chi, séc định mức, séc chuyển tiền ....

4.1. Chứng từ sử dụng:
4

Giấy báo nộp tiền, bảng kê nộp sÐc

G

C¸c chøng tõ gèc kÌm theo kh¸c nh: sÐc c¸c loại, uỷ nhiệm chi, uỷ
nhiệm thu.

4.2. Tài khoản sử dụng:
Việc hạch toán tiền đang chuyển đợc thực hện trên tài khoản 113Tiền đang chuyển. Nội dung và kết cấu của tài khoản này:
Bên nợ: Tiền đang chuyển tăng trong kỳ
Bên Có: tiền đang chuyển giảm trong kỳ
D nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển
Tài khoản 113 có hai tài khoản cấp hai:
Tk 1131- Tiền Việt Nam: Phản ánh tiền đang chuyển bằng tiền
Việt Nam.
TK 113.2-Ngoại tệ: Phản ánh tiền đang chun b»ng ngo¹i tƯ.

25



×