Tải bản đầy đủ (.pdf) (8 trang)

Dạng 1 30 bài tập ngữ âm mức độ nhận biết phần 3 (có lời giải chi tiết) image marked

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (241.32 KB, 8 trang )

BÀI TẬP NGỮ ÂM – MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT – PHẦN 3
Thời gian làm bài: 40 phút
Mục đích:
Nhận diện và củng cố kỹ năng, kiến thức xử lý bài tập ngữ âm ở mức độ cơ bản nhất, dễ nhất.
Ghi nhớ cách phát âm của những từ vựng gần gũi, quen thuộc.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs
from the other three in pronunciation in each of the following questions
Question 1. A. delivered
Question 2. A. Cacti

B. visited
B. invite

C. crooked
C. primary

D. recommended
D. driven

Question 3. A. Clothes

B. houses

C. increases

D. rises

Question 4. A. Admit

B. provide


C. decide

D. require

Question 5. A. Apply

B. vacancy

C. category

D. scary

Question 6. A. Hands

B. occasions

C. associates

D. others

Question 7. A. maintains

B. laughs

C. drops

D. imports

Question 8. A. Kites


B. catches

C. oranges

D. buzzes

Question 9. A. Lived

B. cooked

C. laughed

D. watched

Question 10. A. Plays

B. looks

C. leaves

D. brings

Question 11. A. Studied

B. approved

C. reminded

D. returned


Question 12. A. Survive

B. prohibit

C. fertilizer

D. environment

Question 13. A. scientists

B. interviews

C. competitors

D. materials

Question 14. A. Washed

B. missed

C. returned

D. stopped

Question 15. A. letters

B. groups

C. systems


D. goods

Question 16. A. machine

B. change

C. chalk

D. chocolate

Question 17. A. maps

B. laughs

C. calls

D. costs

Question 18. A. stopped

B. watched

C. decided

D. cooked

Question 19. A. species

B. themes


C. medicines

D. plates

Question 20. A. explored

B. named

C. travelled

D. separated

Question 21. A. educate

B. eliminate

C. certificate

D. dedicate

Question 22. A. educate

B. engineer

C. acceptable

D. department

Question 23. A. future


B. picture

C. culture

D. turn

Question 24. A. needed

B. formed

C. trusted

D. recorded

Question 25. A. hope

B. hour

C. home

D. holiday

Question 26. A. allow

B. below

C. slowly

D. tomorrow


Question 27. A. hear

B. clear

C. bear

D. ear

Question 28. A. hated

B. watched

C. decided

D. wanted
1


Question 29. A. group

B. couple

C. double

D. trouble

Question 30. A. house

B. cloud


C. blouse

D. coupon

---------------THE END---------------

2


HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Question 1

A Question 2

D Question 3

A Question 4

A Question 5

A

Question 6

C Question 7

A Question 8

A Question 9


A Question 10

B

Question 11

C Question 12

B Question 13

A Question 14

C Question 15

B

Question 16

A Question 17

C Question 18

C Question 19

D Question 20

D

Question 21


C Question 22

D Question 23

D Question 24

B Question 25

B

Question 26

A Question 27

C Question 28

B Question 29

A Question 30

D

Question 1. A
Kiến thức: phát âm “-ed”
Giải thích:
delivered /di'livəd/
visited /'vizit/
crooked /'krukid/
recommended /rekə'mendid/
Cách phát âm đuôi “ed”

• /t/: tận cùng là âm vô thanh [f,k,p,t,s,θ, ʃ,tʃ ]
Ví dụ: watched, looked, stopped, worked, placed, passed,...
• /id/: tận cùng là [t,d], đặc biệt: động từ dạng V_ed được dùng như tính từ (wicked, aged,...)
Ví dụ: needed, wanted, decided, waited, edited, ...
• /d/: tận cùng là âm hữu thanh gồm các phụ âm còn lại và nguyên âm.
Ví dụ: lived, played, studied, filled, cleaned, followed, called, prepared,...
Đáp án: A
Question 2. D
Kiến thức: phát âm “-i”
Giải thích:
cacti /ˈkæktaɪ/
invite /ɪnˈvaɪt/
primary /ˈpraɪməri/
driven /ˈdrɪvn/
Phần được gạch chân ở câu D đọc là /ɪ/, còn lại đọc là /aɪ/.
Đáp án: D
Question 3. A
Kiến thức: cách phát âm “s,es”
Giải thích:
clothe /kləʊð/
house /haʊs/
increase /ɪnˈkriːs/
rise /raɪz/
Quy tắc phát âm đuôi s,es:
Quy tắc 1: Phát âm là /s/ khi tận cùng từ bằng -p, -k, -t, -f.
Quy tắc 2: Phát âm là /iz/ khi tận cùng từ bằng -s,-ss,-ch,-sh,-x,-z,-o,-ge,-ce
Quy tắc 3: Phát âm là /z/ đối với những từ còn lại
Phần được gạch chân ở câu A đọc là /z/, còn lại đọc là /iz/.
Đáp án: A
Question 4. A

Phần gạch chân của câu A được phát âm là /i/ còn lại là /ai/
admit /ə'mit/
provide /prə'vaid/
decide /di'said/
require /ri'kwai[r]/
Question 5. A
3


Phần gạch chân của câu A được phát âm là /ai/ còn lại là /i/
apply /ə'plai/
vacancy /'veikənsi/ category /'kætəgəri/ hoặc /'kætəgɔ:ri/
scary /'skeəri/
Question 6. C
Kiến thức: Cách phát âm đuôi “s/es”
Giải thích:
hand /hænd/
occasion /əˈkeɪʒn/
associate /əˈsəʊʃieɪt/
other /ˈʌðə(r)/
Cách phát âm đuôi s,es:
TH1: Khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh: /ð/, /p/, /k/, /f/, /t/ thì phát âm là /s/
TH2: Khi từ có tận cùng là các âm: /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/ thì phát âm là /iz/
TH3: Khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại thì phát âm là /z/
Phần được gạch chân ở câu C được phát âm là /s/ còn lại là /z/
Đáp án: C
Question 7. A
Kiến thức: Cách phát âm đuôi “s/es”
Giải thích:
maintain /meɪnˈteɪn/

laugh /lɑːf/
drop /drɒp/
import /ˈɪmpɔːt/
Cách phát âm đuôi s,es:
TH1: Khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh: /ð/, /p/, /k/, /f/, /t/ thì phát âm là /s/
TH2: Khi từ có tận cùng là các âm: /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/ thì phát âm là /iz/
TH3: Khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại thì phát âm là /z/
Phần được gạch chân ở câu A được phát âm là /z/ còn lại là /s/
Đáp án: A
Question 8. A
Kiến thức: Cách phát âm “s/es”
Giải thích:
Đuôi “s” được đọc là /s/ khi tận cùng từ bằng -p, -k, -t, -f
Đuôi “es” được đọc là /iz/ khi tận cùng từ bằng -s,-ss,-ch,-sh,-x,-z,-o,-ge,-ce. Đuôi “s” được đọc là /z/ đối
với những từ còn lại.
kites /kaits/
catches /kætʃiz/
oranges /'ɔrinʤiz/
buzzes /bʌziz/
Đáp án A có phần gạch chân đọc là /s/, các đáp án còn lại đọc là /iz/
Đáp án: A
Question 9. A
Kiến thức: Phát âm “-ed”
Giải thích:
- Những từ kết thúc bằng các âm: /ʧ/, /s/, /k/, /f/, /p/, /θ/, /∫/ thì „ed‟ sẽ được đọc là /t/.
- Những từ kết thúc bằng âm /t/ hay /d/ thì „ed‟ sẽ được đọc là /ɪd/.
- Các trường hợp còn lại, „ed‟ sẽ đọc là /d/.
Lived /livd/
cooked /kukt/
laughed /lɑ:ft/

watched /wɔtʃ/
Đáp án A có phần gạch chân đọc là /d/, các đáp án còn lại đọc là /t/
Đáp án: A
Question 10. B
Kiến thức: Phát âm “-s”
Giải thích:
4


Phát âm là /s/ khi tận cùng từ bằng -p, -k, -t, -f.
Phát âm là /s/ khi tận cùng từ bằng -p, -k, -t, -f.
Phát âm là /iz/ khi tận cùng từ bằng -s,-ss,-ch,-sh,x,-z,-o,-ge,-ce
Phát âm là /z/ đối với những từ còn lại
plays /pleiz/
looks
leaves /li:vz/
brings /briɳz/
Đáp án B có phần gạch chân đọc là /s/, các đáp án còn lại đọc là /z/
Đáp án: B
Question 11. C
Kiến thức: Cách phát âm đuôi “ed”
Giải thích:
study /ˈstʌdi/
approve /əˈpruːv/
remind /rɪˈmaɪnd/
return /rɪˈtɜːn/
Cách phát âm đuôi “ed”:
TH1: Khi động từ có tận cùng là phụ âm /t/ hoặc /d/ thì phát âm là /id/
TH2: Khi động từ tận cùng bằng phụ âm vô thanh /p/, /f/, /k/, /s/, /∫/, /ʧ/ thì phát âm là /t/
TH3: Khi động từ tận cùng là các nguyên âm và các phụ âm còn lại thì phát âm là /d/

Đáp án C đuôi “ed” phát âm là /id/, còn lại /d/.
Đáp án: C
Question 12. B
Kiến thức: Cách phát âm nguyên âm “i”
Giải thích:
survive /səˈvaɪv/
prohibit /prəˈhɪbɪt/
fertilizer/ˈfɜːtəlaɪzə(r)/
environment /ɪnˈvaɪrənmənt/
Phần gạch chân ở câu B đọc là /ɪ/, còn lại đọc là /aɪ/.
Đáp án: B
Question 13. A
Kiến thức: Phát âm “-s”
Giải thích:
scientists /'saiəntists/
interviews /'intəvju:z/
competitors /kəm'petitəz/
materials /mə'tiəriəlz/
Âm “s” trong từ “scientists” có phiên âm là /s/, trong các từ còn lại là /z/.
Cách phát âm đuôi “-s” và “-es”
- /s/: tận cùng là âm vô thanh [f,k,p,t,θ] VD: chefs, kicks, claps, hits, paths /pɑːθs/
- /s/: tận cùng là [p,pe,f,fe,gh,ph,t,te,k,ke]
VD: claps, hopes, laughs/ lɑːfs/, photographs, hats, hates, kicks, lakes,…
- /iz/: tận cùng là [s,ʃ, tʃ, z, dʒ]
VD: buses, washes, catches, buzzes, judges,…
- /iz/: tận cùng là [s,x,ch,sh,ce,se,ge]
VD: classes, boxes, watches, voices, horses, pages,…
- /z/: tận cùng là các phụ âm còn lại – phụ âm hữu thanh [b, d, g,l, m, n, r, v, ð] sau các nguyên âm VD:
rubs, cards, eggs, walls, names, cleans, wears,...
Đáp án: A

Question 14. C
Kiến thức: cách phát âm –ed
washed/wɑːʃt/
missed /mɪst/
returned /rɪˈtɜːrnd/
stopped /stɑːpt/
5


Giải thích: Cách phát âm đuôi –ed :
+ Phát âm là /id/ khi sau các từ có tận cùng là /t/, /d/.
+ Phát âm là /t/ khi sau các từ có tận cùng là /k/, /f/, /p/, /s/, /θ/, /ʃ/, /tʃ/.
+ Phát âm là /d/ khi sau các từ có tận cùng là các từ còn lại. Phần gạch chân ở câu C có phát âm là /d / , còn
lại là / t /.
Đáp án C
Question 15. B
Kiến thức: cách phát âm –s/es
letters /ˈletərz/
groups /ɡruːps/
systems /ˈsɪstəmz/
goods /ɡʊdz/
Giải thích: Cách phát âm đuôi –s/es :
+ Phát âm là /s/ khi sau các từ có tận cùng là /t/, /p/, /f/,/k/, /θ/.
+ Phát âm là /iz/ khi sau các từ có tận cùng là /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /dʒ/, /ʒ/.
+ Phát âm là /z/ khi sau các từ có tận cùng là các từ còn lại.
Phần gạch chân ở câu B có phát âm là / s/ , còn lại là /z /.
Đáp án B
Question 16. A
machine /mə'∫i:n/
change /t∫eindʒ/

chalk /t∫ɔ:k/
chocolate
/,t∫ɒklət/
Phần gạch chân câu A được phát âm là /∫/ còn lại là /t∫/
=> đáp án A
Question 17. C
Quy tắc và cách đọc phát âm đuôi “-s” “-es” Phát âm là /s/ khi tận cùng từ bằng -p, -k, -t, -f.
Phát âm là /iz/ khi tận cùng từ bằng -s,-ss,-ch,-sh,-x,-z,-o,-ge,-ce Phát âm là /z/ đối với những từ còn lại
Phần gạch chân câu C được phát âm là /z/ còn lại là /s/
=> đáp án C
Question 18. C
Kiến thức: phát âm “-ed”
Giải thích:
stopped /stɔpt/
watched /wɔtʃt/
decided /di'saidid/
cooked /kukt/ Cách
phát âm đuôi “ed”
• /t/: tận cùng là âm vô thanh [f,k,p,t,s,θ, ʃ,tʃ ]
Ví dụ: watched, looked, stopped, worked, placed, passed,...
• /id/: tận cùng là [t,d], đặc biệt: động từ dạng V_ed được dùng như tính từ (wicked, aged,...) Ví dụ: needed,
wanted, decided, waited, edited, ...
/d/: tận cùng là âm hữu thanh gồm các phụ âm còn lại và nguyên âm. Ví dụ: lived, played, studied, filled,
cleaned, followed, called, prepared,...
Đáp án: C
Question 19. D
Kiến thức: Phát âm “-s”
Giải thích:
species /'spi:∫i:z/
themes /θi:mz/

medicines /'medisnz/
plates /pleits/
Đáp án D có phần gạch chân đọc là /s/, các đáp án còn lại đọc là /z/
Đáp án: D
Question 20. D
6


Kiến thức: Phát âm “ed”
Giải thích:
explored /iks'plɔ:d/
named /neimd/
travelled /'trævld/
separated /'sepritid/
Đáp án D có phần gạch chân đọc là /id/, các đáp án còn lại đọc là /d/
Đáp án: D
Question 21. C
Kiến thức: Phát âm “-ate”
Giải thích:
educate /ˈedʒukeit/ eliminate /i'limineit/ certificate /sə'tifikət/ dedicate /'dedikeit/
Phần gạch chân câu C được phát âm là /ət/ còn lại là /eit/
Đáp án: C
Question 22. D
Kiến thức: Cách phát âm “e”
Giải thích:
educate /ˈedʒukeɪt/
engineer /ˌendʒɪˈnɪə(r)/
acceptable /əkˈseptəbl/
department /dɪˈpɑːtmənt/
Âm “e” trong từ “department” phát âm là /ɪ/, trong các từ còn lại phát âm là /e/

Đáp án: D
Question 23. D
Kiến thức: Cách phát âm “t”
Giải thích:
future /ˈfjuːtʃə(r)/
picture /ˈpɪktʃə(r)/
culture /ˈkʌltʃə(r)/
turn /tɜːn/
Âm “t” trong từ “turn” phát âm là /t/, các từ còn lại phát âm là /tʃ/
Đáp án: D
Question 24. B
Kiến thức: Phát âm “-ed”
Giải thích: Có 3 cách phát âm ed trong tiếng anh
Đuôi /ed/ được phát âm là /id/ khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/
Đuôi /ed/ được phát âm là /t/ khi động từ có phát âm kết thúc là /s/,/f/,/p/,/ʃ/,/tʃ/,/k/
Đuôi /ed/ được phát âm là /d/ với các trường hợp còn lại.
Phần gạch chân câu B được phát âm là /d/ còn lại là /id/
Đáp án:B
Question 25. B
Kiến thức: Phát âm “h”
Giải thích:
hope /həʊp/
hour /'aʊə[r]/
home /həʊm/
holiday /'hɒlədei/
Phần gạch chân câu B là một âm câm, còn lại được phát âm là /h/
Đáp án:B
Question 26. A
Kiến thức: phát âm “-ow”
Giải thích:

allow /əˈlaʊ/
below /bɪˈləʊ/
slowly /ˈsləʊli/
tomorrow /təˈmɒrəʊ/
Phần gạch chân ở câu A phát âm là /aʊ/, còn lại là /əʊ/
Đáp án: A
7


Question 27. C
Kiến thức: Cách phát âm “-ear”
Giải thích:
hear /hɪə(r)/
clear /klɪə(r)/
bear /beə(r)/
Âm “ear” trong từ “bear” phát âm là /eə/, còn lại phát âm là /ɪə/
Đáp án: C
Question 28. B
Kiến thức: Cách phát âm đuôi “ed”
Giải thích:
hate /heɪt/
watch /wɒtʃ/
decided /dɪˈsaɪdɪd/

ear /ɪə(r)/

want /wɒnt/

phát âm đuôi “ed”:
TH1: Khi động từ có tận cùng là phụ âm /t/ hoặc /d/ thì phát âm là /id/

TH2: Khi động từ tận cùng bằng phụ âm vô thanh /p/, /f/, /k/, /s/, /∫/, /ʧ/ thì phát âm là /t/
TH3: Khi động từ tận cùng là các nguyên âm và các phụ âm còn lại thì phát âm là /d/
Phần gạch chân ở câu C đọc là /d/, còn lại đọc là /t/
Đáp án: B
Question 29. A
Kiến thức: Phát âm “-ou”
Giải thích:
group /ɡruːp/
couple /ˈkʌpl/
double /ˈdʌbl/
trouble /ˈtrʌbl/
Phần gạch chân ở câu A đọc là /uː/ , còn lại là /ʌ/
Đáp án: A
Question 30. D
house /haʊs/
cloud /klaʊd/
blouse /blaʊs/
Giải thích: Phần gạch chân ở câu D có phát âm là / juː / , còn lại là /aʊ /.
Đáp án D

coupon /ˈkjuːpɑːn/

8



×