Tải bản đầy đủ (.doc) (95 trang)

Đánh giá ảnh hưởng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn huyện hoài đức, thành phố hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.34 MB, 95 trang )

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
===*****===

NGUYỄN VIẾT MẠNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ KHI
NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

Hà Nội – Năm 2018


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
===*****===

NGUYỄN VIẾT MẠNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ KHI
NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ

: 8850103


NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN THỊ GIANG HƯƠNG

Hà Nội – Năm 2018


3i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu do cá nhân tôi thực
hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Thị Giang Hương, không sao chép
các công trình nghiên cứu của người khác. Số liệu và kết quả của luận văn chưa
từng được công bố ở bất ký một công trình khoa học nào khác.
Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc rõ ràng, được
trích dẫn đầy đủ, trung thực và đúng qui cách.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn.
TÁC GIẢ

Nguyễn Viết Mạnh


4i

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian nghiên cứu miệt mài cùng với sự giúp đỡ tận tình của
các thầy, cô giáo, tác giả đã hoàn thành luận văn: “Đánh giá ảnh hưởng và đề
xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà
nước thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Hoài Đức, thành phố Hà
Nội”.

Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn TS. Trần Thị Giang Hương, người
đã hướng dẫn, dìu dắt và động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực
hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Quản lý đất đai,
trường Đại học Tài nguyên và Môi trường đã chỉ dạy, giúp đỡ để giúp tôi
hoàn thành khóa học vừa qua.
Tôi xin cảm ơn lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện Hoài Đức, Ban tiếp
công dân huyện Hoài Đức đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá
trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin cảm ơn tất cả các đồng nghiệp, các học viên cao học lớp
CH3A.QĐ đã giúp đỡ tôi trong lúc học tập cũng như trong quá trình thực hiện
luận văn.
Những lời cảm ơn sau cùng xin dành cho ba mẹ, các anh, chị, em trong
gia đình đã hết lòng động viên và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành
được luận văn tốt nghiệp này.
Trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng
Học viên

năm 2018


3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

Viết tắt


Viết đầy đủ

1

UBND

Ủy ban nhân dân

2

HĐND

Hội đồng nhân dân

3

GPMB

Giả phóng mặt bằng

4

CNH-HĐH

5

TTCN

6


GCNQSD

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

7

TN&MT

Tài nguyên và Môi trường

8

ĐTXD

Công nghiệp hóa- hiện đại hóa
Tiểu thủ công nghiệp

Đầu tư xây dựng


4

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Viết Mạnh
Tên luận văn: Đánh giá ảnh hưởng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu
quả công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp trên
địa bàn huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
Ngành: Quản lý đất đai


Mã số: 8.85.01.03

Tên cơ sở đào tạo: Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội.
Mục đích nghiên cứu:
- Đánh giá ảnh hưởng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác
bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn huyện
Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà
nước thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
Kết quả chính và kết luận:
Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Hoài Đức. Về tình
hình quản lý, sử dụng đất: công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn
huyện đã đi vào nề nếp, ngày càng chặt chẽ hơn, diện tích đất đai ngày càng
được sử dụng hợp lý, hiệu quả hơn.
Kết quả nghiên cứu:
Trong vai trò quản lý Nhà nước, việc vận dụng chính sách hỗ trợ của
Nhà nước cho người dân có đất nông nghiệp bị thu hồi, huyện Hoài Đức đã
đạt được một số kết quả như sau:
- Việc hiểu và áp dụng chính sách hỗ trợ của Nhà nước cho người dân có
đất nông nghiệp bị thu hồi đất đã được Huyện vận dụng phù hợp, linh hoạt
hơn.
- Công tác hỗ trợ của Nhà nước cho người dân có đất nông nghiệp bị thu
hồi luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của Huyện Ủy, HĐND, UBND và là
một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh
tế - xã hội của huyện Hoài Đức.


55

- Các đoàn thể chính trị của Huyện đã có sự vào cuộc một cách tích cực

trong công tác tuyên truyền, vận động và giải thích về các chính sách của Nhà
nước sâu rộng đến người dân.
- Các chủ đầu tư đã rất tích cực phối hợp, tập trung toàn lực để thực hiện
bồi thường, hỗ trợ GPMB theo kế hoạch đã đề ra.
- Các thành viên trong Hội đồng bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng
và tổ công tác đã có nhiều nỗ lực và làm việc với tinh thần trách nhiệm cao,
bảo vệ được lợi ích chính đáng của người dân.
- Đội ngũ chuyên trách có nhiều cán bộ trẻ, nhiệt huyết, có tinh thần học
hỏi, trau dồi kinh nghiệm, luôn trong tư thế sẵn sàng và nỗ lực phấn đấu để
hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bồi thường, hỗ trợ
khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Hoài Đức, thành
phố Hà Nội: Thực hiện nghiêm túc chính sách pháp luật đất đai; Giải pháp về
tổ chức, cơ chế hoạt động; Giải pháp về nhân lực; Giải pháp về đầu tư cơ sở
vật chất kỹ thuật; Giải pháp về tài chính.


66

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... iii
TRÍCH

YẾU

LUẬN

VĂN


.........................................................................................iv

MỤC

LỤC..................................................................................................................vi
DANH

MỤC

BẢNG

..................................................................................................ix DANH MỤC HÌNH
...................................................................................................ix

MỞ

ĐẦU

..................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu, Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. ............................
2
2.1. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................ 2
3. Cấu trúc luận văn .................................................................................................... 2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU............................................. 4
1.1. Cơ sở lý luận ....................................................................................................... 4
1.1.1. Bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp. .............................. 4
1.1.2. Đời sống, việc làm của người dân..................................................................... 5
1.1.3. Ảnh hưởng của công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông

nghiệp đến đời sống, việc làm, thu nhập của người dân và sự ổn định xã hội: .......... 7
1.2. Cơ sở pháp lý ....................................................................................................... 8
1.2.1. Chính sách, quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu
hồi đất nông nghiệp. .................................................................................................... 8
1.3. Tổng quan kinh nghiệm về công tác bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất và hỗ trợ
của Nhà nước về đời sống, việc làm của người dân có đất bị thu hồi ở một số địa
phương....................................................................................................................... 14
1.3.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới. ...................................................14
1.3.2. Kinh nghiệm
.................................16

của

huyện

Phú

Xuyên,

thành

phố



Nội

1.3.3. Kinh nghiệm của Quận Hà Đông, thành phố Hà Nội .....................................18
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...........
21

2.1. Đối tượng.......................................................................................................... 21
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu...................................................................................... 21
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu......................................................................................... 21


77

2.2. Nội dung ........................................................................................................... 21
2.2.1. Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Hoài Đức. .................
21


7

2.2.2. Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất tại huyện Hoài Đức. ......................
21
2.2.3. Đánh giá thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ trên địa bàn huyện Hoài Đức
giai đoạn 2014 - 2017................................................................................................ 21
2.2.4. Phân tích ảnh hưởng của việc bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
nông nghiệp đến người dân bị thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Hoài Đức
giai đoạn 2014- 2017................................................................................................. 21
2.2.5. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao đời sống và việc làm của người dân khi
được bồi thường, hỗ trợ của Nhà nước do bị thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn
huyện Hoài Đức. ....................................................................................................... 21
2.3. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 22
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu .......................................................................... 22
2.3.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu. .............................................................. 22
2.3.3. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu:.............................................................. 22
2.3.4. Phương pháp phân tích, so sánh:..................................................................... 23
2.3.5. Phương pháp chuyên gia: ................................................................................ 23

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. ............................... 24
3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Hoài Đức. ........................
24
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 24
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................
26
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ..................................
30
3.2. Thực trạng quản lý, sử dụng đất của huyện Hoài Đức....................................... 32
3.2.1. Tình hình quản lý đất đai ................................................................................ 32
3.2.2. Hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2014 – 2017.......................... 35
3.2.3. Đánh giá chung về tình hình quản lý, sử dụng đất.......................................... 38
3.3. Thực trạng bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp và đời sống
việc làm của người dân. ............................................................................................ 39
3.3.1. Tình hình bồi thường, hỗ trợ trên địa bàn huyện Hoài Đức giai đoạn 2014 2017. .......................................................................................................................... 39
3.3.2. Kết quả bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất nông nghiệp tại dự án xây dựng
đường vành đai 3.5 trên địa bàn huyện Hoài Đức và dự án xây dựng tuyến đường
ĐH 04 đoạn qua xã Dương Liễu, Cát Quế . .............................................................. 48
3.3.3. Đánh giá chung về những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong quá trình
thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp. ......... 54


viii
3.4. Ảnh hưởng của công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông
nghiệp đến đời sống và việc làm của người dân tại các xã nghiên cứu .................... 60
3.4.1. Tình hình mức sông và việc làm của người dân tại các xã nghiên cứu. ......... 60
3.4.2. Ảnh hưởng của việc thu hồi đất nông nghiệp tới đời sống, việc làm của người
dân. .......................................................................................................................... 61
3.4.3. Điều tra ý kiến của cán bộ trực tiếp thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ.........
66

3.4.4. Đánh giá chung về ảnh hưởng của công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước
thu hồi đất nông nghiệp đến đời sống và việc làm của người dân. ........................... 67
3.5. Các giải pháp chủ yếu để nâng cao đời sống, việc làm của người dân được bồi
thường, hỗ trợ của Nhà nước khi thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Hoài
Đức .......................................................................................................................... 69
3.5.1. Kiến nghị điều chỉnh, bổ sung văn bản pháp luật, chính sách về hỗ trợ của
Nhà nước cho người dân bị thu hồi đất nông nghiệp cho phù hợp với tình hình thực
tế địa phương .............................................................................................................69
3.5.2. Cần đặc biệt quan tâm đến chính sách hỗ trợ của Nhà nước về đào tạo nghề,
tìm kiếm việc làm cho người dân bị thu hồi đất nông nghiệp để bảo đảm cho ổn
định cuộc sống...........................................................................................................71
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................... 74
1. Kết Luận ................................................................................................................ 74
2. Kiến nghị............................................................................................................... 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................... 77
PHỤ LỤC


99

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng huyện Hoài Đức giai đoạn 2014 –
2017 ........................................................................................................................... 27
Bảng 3.2: Cơ cấu các ngành kinh tế trên địa bàn huyện giai đoạn 2014-2017 .........
28
Bảng 3.3. Diện tích tự nhiên của huyện Hoài Đức năm 2017 .................................. 35
Bảng 3.4. Hiện trạng sử dụng đất huyện Hoài Đức phân theo đối tượng sử dụng và
quản lý đến 31/12/2017 ............................................................................................. 35
Bảng 3.5. Bảng giá tính bồi thường cho đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Hoài
Đức giai đoạn 2014-2017 .......................................................................................... 39

Bảng 3. 6: Tổng hợp kết quả thu hồi của các dự án nghiên cứu giai đoạn 1 ........... 49
Bảng 3.7. Tình hình bồi thường, hỗ trợ khi bị thu hồi đất nông nghiệp của một số
dự án tại các xã nghiên cứu ....................................................................................... 50
Bảng 3. 8: tổng hợp kết quả thu hồi của các dự án nghiên cứu giai đoạn 2 tại các xã
có đất bị thu hồi. ........................................................................................................ 53
Bảng 3.9. Khái quát thông tin về 100 hộ điều tra ................................................... 60
Bảng 3. 10. Tình hình việc làm của người dân của 2 dự án...................................... 61
Bảng 3.11. Thu nhập bình quân của người dân của 02 dự án tại huyện Hoài Đức 62
Bảng 3.12. Tình hình an ninh trật tự của dự án nghiên cứu...................................... 63
Bảng 3.13: Tình hình sử dụng tiền bồi thường của người dân bị thu hồi đất khi thực
hiện dự án ..................................................................................................................64
Bảng 3.14. Tổng hợp những ý kiến của người dân về công tác bồi thường,hỗ trợ sau
khi bị thu hồi đất. ...................................................................................................... 65
Bảng 3.15: Tổng hợp ý kiến điều tra cán bộ trực tiếp thực hiện công tác bồi thường,
hỗ trợ66
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Hoài Đức ......................................................... 25
Hình 3.2. Cơ cấu sử dụng đất huyện Hoài Đức phân theo đối tượng sử dụng và quản
lý năm 2017 ............................................................................................................... 38


10
10

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ở Việt Nam, trong những năm gần đây, quá trình phát triển kinh tế - xã
hội đã dẫn đến nhu cầu sử dụng đất cho xây dựng các khu công nghiệp, khu
đô thị, công trình giao thông, công trình công cộng và các cơ sở hạ tầng khác
ngày càng gia tăng. từ đó dẫn đến hàng chục vạn hộ gia đình nông nghiệp,

nông thôn mất đất sản xuất, phải tái định cư ở những nơi ở mới cũng như
hàng triệu lao động nông nghiệp buộc phải chuyển đổi nghề do mất tư liệu
sản xuất.
Việc phát triển các khu đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công
nghiệp... đi liền đồng thời với việc thu hồi đất, trong đó chủ yếu là đất nông
nghiệp và thường thuộc các vùng ven đô thị, khu vực có giao thông thuận lợi,
có tiềm năng, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội. Không thể phủ nhận tác
động tích cực của quá trình này đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội, đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, song cũng đặt ra nhiều thách
thức, tồn tại đối với việc ổn định sinh kế, giải quyết công ăn, việc làm, ổn
định đời sống của người dân có đất bị thu hồi. Nếu không thực hiện tốt các
chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cũng như không có các giải pháp
kịp thời, phù hợp trong quá trình thu hồi đất sẽ dẫn đến những hệ quả xấu như
người nông dân mất đất rất khó trong việc chuyển đổi nghề nghiệp, không có
thu nhập ổn định, bấp bênh, sử dụng số tiền đền bù và hỗ trợ không đúng mục
đích, rơi vào vòng luẩn quẩn, nghèo nàn, phát sinh các tệ nạn xã hội… Giải
quyết việc làm ổn định và từng bước nâng cao đời sống người dân có đất bị
thu hồi là nhiệm vụ của các cấp, các ngành và của toàn xã hội. Để làm được
điều đó cần có một hệ thống chính sách đồng bộ để vừa thúc đẩy nhanh sự
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, vừa đảm bảo được lợi ích, đời sống
của người bị thu hồi đất.
Cùng với xu thế chung của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất


2

nước, trong những năm qua huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội cũng đã tiến
hành thu hồi nhiều diện tích đất nông nghiệp để phục vụ xây dựng các khu
công nghiệp, khu đô thị và hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội, góp phần quan
trọng trong việc thay đổi bộ mặt nông thôn, phát triển kinh tế và nâng cao đời

sống người dân, song cũng nảy sinh các hệ quả tiêu cực về đời sống và việc
làm của người dân bị thu hồi đất trong quá trình chuyển đổi này.
Việc nông dân bị mất đất trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa
là cơ hội hay thách thức, đời sống và việc làm của các nhóm xã hội nông thôn
trong quá trình này phụ thuộc vào các nhân tố nào, vai trò của nhà nước đến
đâu trong việc hỗ trợ nông dân thông qua các chính sách khi thu hồi đất nông
nghiệp. Đây là vấn đề của nhiều nhà nghiên cứu cũng như nhà quản lý và nhà
hoạch định chính sách quan tâm. Mặc dù đã có những công trình nghiên cứu
đánh giá, báo cáo về đời sống của người dân sau khi bị thu hồi đất nông
nghiệp, nhưng do đặc điểm của mỗi địa bàn khác nhau, cộng với các hạn chế
trong điều tra thực tế nên vẫn còn gây ra những vấn đề còn tranh cãi.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt
bằng giai đoạn hiện nay, tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng và
đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước
thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội” làm
luận văn tốt nghiệp thạc sĩ, chuyên ngành Quản lý đất đai của mình, nhắm
góp phần giải quyết những vấn đề cấp thiết đã nêu trên.
2. Mục tiêu nghiên cứu, Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá ảnh hưởng của công tác bồi thường, hỗ trợ đến đời sống và
việc làm của người dân trên địa bàn huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội.
- Các giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả việc hướng dẫn người dân
sử dụng có hiệu quả tiền bồi thường, hỗ trợ của Nhà nước khi bị thu hồi đất
nông nghiệp trên địa bàn huyện Hoài Đức.
3. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận - kiến nghị, tài liệu tham khảo, cấu trúc
luận văn gồm 03 chương:


3


- Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu.
- Chương 2: Đối tượng, nội dung, phạm vi nghiên cứu.
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.


4

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp.
* Bồi thường khi nhà nước thu hồi đất
Trong đời sống hàng ngày, “bồi thường” là thuật ngữ được sử dụng trong
trường hợp một người có hành vi gây thiệt hại cho người khác và họ phải có
trách nhiệm bồi thường cho người bị thiệt hại do hành vi của mình gây ra.
Trong lĩnh vực pháp luật, trách nhiệm bồi thường được đặt ra khi một chủ thể
có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại cho chủ thể khác trong xã hội.
Trách nhiệm bồi thường được đặt ra khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào
mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng hay vì mục
đích phát triển kinh tế xã hội. Việc thu hồi đất này không do lỗi của người sử
dụng đất mà vì mục đích chung của xã hội.
Theo Khoản 6 Điều 4 Luật Đất đai năm 2003 quy định: “Bồi thường khi
Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với
diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất”. Quy định này mang tính
ngang giá và sòng phẳng, tuy nhiên nó chưa thực sự chặt chẽ và chưa thể hiện
được trọn vẹn những giá trị thiệt hại mà Nhà nước sẽ bồi thường khi thu hồi
đất, đó không chỉ là giá trị quyền sử dụng đất mà còn phải tính đến giá trị
thiệt hại về tài sản có trên đất và những giá trị thiệt hại vô hình khác. Vì vậy,
tại Khoản 12 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 về giải thích từ ngữ đã quy định
rõ: “Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối

với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất”.
Như vậy, có thể hiểu một cách đầy đủ về bồi thường khi Nhà nước thu
hồi đất như sau: Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước hoặc
tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục
đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh
tế phải bù đắp những tổn hại về đất và tài sản trên đất do hành vi thu hồi đất
gây ra cho người sử dụng đất tuân theo những quy định của Luật Đất đai.


5

* Hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất
Cũng như bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là hậu quả pháp lý
trực tiếp do hành vi thu hồi đất của Nhà nước gây ra. Biện pháp bồi thường,
hỗ trợ của Nhà nước chỉ phát sinh sau khi có quyết định thu hồi đất. Việc Nhà
nước thu hồi đất xuất phát từ nhu cầu khách quan của xã hội, của đất nước,
Nhà nước thay mặt xã hội để thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm đối với người sử
dụng đất. Để thực hiện điều đó, Nhà nước không chỉ bồi thường mà còn thực
hiện các chính sách hỗ trợ cho người có đất bị thu hồi: thu hồi đất ở thì được hỗ
trợ tái định cư..., thu hồi đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định đời sống, ổn
định sản xuất, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm, các hỗ trợ khác.
Với ý nghĩa đó, Khoản 7 Điều 4 Luật Đất đai năm 2003 quy định: “Hỗ
trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất
thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến
địa điểm mới”.
Tuy nhiên, khái niệm này cũng chưa đầy đủ và xúc tích nên trong Luật
Đất đai năm 2013, tại Khoản 14 Điều 3 đã giải thích một cách bao quát hơn
đó là: “Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người
có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển”.
Như vậy, Luật Đất đai năm 2013 đã làm rõ hơn mục đích cơ bản trong

chính sách việc hỗ trợ của Nhà nước cho người dân thu hồi đất nông nghiệp.
1.1.2. Đời sống, việc làm của người dân.
- Khái niệm đời sống: có thể miêu tả như một tập hợp các nguồn lực và
khả năng của con người có thể kết hợp được với những quyết định và những
hoạt động mà họ sẽ thực hiện để không những kiếm sống mà còn đạt đến
mục tiêu và ước nguyện.
- Xuất phát từ khái niệm trên ta có thể thấy đời sống là phương thức
kiếm sống của một hộ dân hay một cộng đồng dân cư, mà đối tượng ở đây sẽ
là một cộng đồng người nông dân bị thu hồi đất do phát triển công nghiệp và
đô thị ở các vùng nông thôn.


6

Các tiêu chí đánh giá đời sống dựa vào năm loại hình tài sản vốn sau:
+ Vốn con người.
+ Vốn tài chính.
+ Vốn vật chất.
+ Vốn xã hội.
+ Vốn tự nhiên.
Để đảm bảo đời sống cho người dân thì sẽ phải đảm bảo năm tiêu chí
trên.
- Khái niệm việc làm: là một phạm trù tồn tại khách quan trong nền sản
xuất xã hội, phụ thuộc vào các điều kiện hiện có của nền sản xuất. Một người
lao động có việc làm khi có một vị trí nhất định trong hệ thống sản xuất của
xã hội. Thông qua việc làm, người lao động thực hiện được quá trình lao động
tạo ra sản phẩm và thu nhập. Ở mỗi một giai đoạn phát triển kinh tế xã hội,
khái niệm việc làm lại được hiểu theo nhiều khía cạnh khác nhau.
Từ quan điểm trên ta thấy: Khái niệm việc làm bao hàm các nội dung sau:
+ Là hoạt động lao động của con người.

+ Hoạt động lao động nhằm mục đích tạo ra thu nhập.
+ Hoạt động lao động đó không bị pháp luật cấm.
- Các tiêu chí đánh giá việc làm:
Trước đây, trong nền cơ chế kế hoạch hóa tập trung, những người lao
động làm việc trong khu vực thể chế kinh tế, khu vực Nhà nước, khu vực tập
thể là những người được coi là có việc làm.
Hiện nay, sau khi nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế hàng hóa
nhiều thành phần, quan niệm việc làm đã được thay đổi. Theo điều 13 chương
3 Bộ luật Lao động nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1994 ban
hành.: “Mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập, không bị pháp luật cấm đều
được thừa nhận là việc làm’’.
Tuy nhiên, quan niệm của người lao động về việc làm trong giai đoạn
này cũng có thay đổi. Trước đây, nhiều người quan niệm rằng chỉ làm việc
trong các xí nghiệp quốc doanh và nằm trong biên chế Nhà nước thì mới được


7

coi là công việc ổn định, còn việc làm trong các thành phần kinh tế khác thì bị
coi là không có việc làm ổn đinh. Vì vậy, nhiều người cố gắng xin vào làm
việc trong Nhà nước. Hiện nay, đối với nhiều người quan niệm này không còn
mang nặng. Với họ, chỉ cần tìm được công việc phù hợp, có thu nhập cao và
được Nhà nước khuyến khích thì họ sẵn sàng làm.
Có thể nói yếu tố việc làm và yếu tố lao động có liên quan đến nhau,
cũng phản ánh đến lợi ích của một con người. Tuy nhiên, hai phạm trù này
không giống nhau, bởi có việc làm chắc chắn có lao động, nhưng ngược lại có
lao động chưa chắc có việc làm, bởi nó còn phụ thuộc vào mức độ ổn định
của công việc mà người lao động đang làm.
1.1.3. Ảnh hưởng của công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
nông nghiệp đến đời sống, việc làm, thu nhập của người dân và sự ổn định

xã hội:
Việc thu hồi đất thực hiện các dự án đã ảnh hưởng trực tiếp tới lợi ích
của người dân có đất nông nghiệp bị thu hồi, đất nông nghiệp chính là tư liệu
sản xuất chủ yếu để tạo ra các khoản thu nhập cho gia đình. Khi họ không
còn đất tức là không còn tư liệu để gia tăng sản xuất, nó làm mất nguồn thu
nuôi sống gia đình. Vì vậy, các hộ dân cần chuyển sang ngành nghề khác
để kiếm sống.
Sống lâu năm đơn thuần bằng nghề sản xuất nông nghiệp, kiến thức về
nền kinh tế thị trường còn hạn chế, khi bị thu hồi đất nông nghiệp, người dân
không biết phải học gì, làm gì, làm ở đâu để giải quyết vấn thu nhập nuôi
sống gia đình.
Sau khi bị thu hồi đất, sự thay đổi dễ nhận thấy nhất của các hộ gia đình
chính là thay đổi về sinh kế và các nguồn thu nhập. Thu nhập từ nông nghiệp
đã giảm từ gần 100% xuống 1/3 hoặc 2/3, đồng thời cũng không còn là sinh
kế chính.


8

Thu nhập chính của các hộ gia đình lại là thu nhập từ việc làm thuê ở bên
ngoài vốn bấp bênh và chứa đựng rất nhiều rủi ro. “Những hộ nông dân sau
thu hồi đất thường gặp phải khó khăn liên quan tới việc chi tiêu cho nhu cầu
lương thực, thực phẩm, bởi bán rẻ mua đắt đang là nghịch lý đối với người
nông dân trong chuỗi giá trị của thị trường nông sản hiện nay”
1.2. Cơ sở pháp lý
1.2.1. Chính sách, quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà
nước thu hồi đất nông nghiệp.
1.2.1.1. Chính sách hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
* Chính sách hỗ trợ ổn định đời sống
Trước khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực, chính sách hỗ trợ ổn định đời

sống được thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 69/NĐ-CP ngày
13/8/2009 của Chính phủ, Điều 14 Thông tư 14/TT-BTNMT ngày 01/10/2009
của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Điều 39 Quyết định số 108/QĐ-UBND
ngày 29/9/2009 của UBND thành phố Hà Nội, cụ thể như sau:
Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp (thuộc đối tượng
được giao đất theo Nghị định 64-CP, nhân khẩu phát sinh sau khi giao đất
theo Nghị định 64-CP trong gia đình thuộc đối tượng được giao đất theo Nghị
định 64-CP, hộ gia đình đủ điều kiện được giao đất theo Nghị định 64-CP
nhưng chưa được giao đất nay đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, thừa
kế, tặng cho...) khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp (kể cả đất vườn, ao và
đất nông nghiệp trong khu dân cư không được công nhận là đất ở) thì được hỗ
trợ ổn định đời sống theo quy định sau đây:
+ Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì
được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 6 tháng nếu không phải di
chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở;
+ Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ
trợ ổn định đời sống trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở
và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở;


9

+ Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu đủ điều kiện được hỗ trợ theo quy định
được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo/tháng theo thời giá trung bình ở
Hà Nội tại thời điểm hỗ trợ do Sở Tài chính công bố.
Theo quy định hộ gia đình, cá nhân chỉ được hỗ trợ này một lần, sau này
khi Nhà nước tiếp tục thu hồi đất trên phần diện tích còn lại không được
hưởng khoản hỗ trợ này nữa.
Sau khi Luật Đất đai 2013 ban hành có hiệu lực: việc hỗ trợ ổn định đời
sống và ổn định sản xuất được thực hiện như sau:

- Đối tượng được hỗ trợ: Căn cứ theo quy định tại Điều 19 Nghị định
47/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ:
+ Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp khi thực
hiện Nghị định 64-CP ngày 27 tháng 9 năm 1993 của Chính phủ ban hành
Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng
ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp;
+ Nhân khẩu nông nghiệp trong hộ gia đình quy định tại Điểm a Khoản
này nhưng phát sinh sau thời điểm giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình đó;
+ Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng đủ điều kiện được giao đất nông
nghiệp theo quy định nhưng chưa được giao đất nông nghiệp và đang sử dụng
đất nông nghiệp do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho, khai
hoang theo quy định của pháp luật, được ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất
thu hồi xác nhận là đang trực tiếp sản xuất trên đất nông nghiệp đó;
Thông tư 37/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường đã bổ sung việc bồi thường hỗ trợ đối với đối tượng là cán bộ, công
chức, viên chức (đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi
việc được hưởng trợ cấp) đang sử dụng đất thì không được hỗ trợ chuyển đổi
nghề và tạo việc làm, không được hỗ trợ ổn định đời sống.
Ngoài ra, Thông tư 37/TT-BTNMT còn quy định loại đất được hỗ trợ ổn
định đời sống và ổn định sản xuất là đất nông nghiệp có nguồn gốc được Nhà
nước giao cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi thực


10

hiện Nghị định số 64-CP và đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thuộc
đối tượng đủ điều kiện được giao đất theo quy định nhưng chưa được giao
hiện đang sử dụng do nhận chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng, khai hoang
theo quy định của pháp luật, được ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi
xác nhận hộ đang trực tiếp sản xuất trên đất nông nghiệp đó;

+ Về Mức hỗ trợ:
Mức hỗ trợ ổn định đời sống không thay đổi trong Luật và các văn bản
dưới Luật được. Tuy nhiên khi Luật Đất đai 2013 ban hành, có bổ sung thêm
một số nội dung:
- Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng mà
phải di chuyển chỗ ở đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa
là 24 tháng.
- Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng mà phải di
chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 36 tháng;
- Diện tích đất thu hồi để tính hỗ trợ được xác định theo từng quyết định
thu hồi đất của ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền;
* Chính sách hỗ trợ ổn định sản xuất:
Chính sách hỗ trợ ổn định sản xuất được quy định như sau:
Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ
trợ ổn định sản xuất, bao gồm: Hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản
xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực
vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản
xuất, kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp.
Như vậy, chính sách hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất từ sau khi Luật
Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành đã có một số điểm mới khác biệt, nó đã cụ
thể hóa và quy định rõ ràng hơn về đối tượng, loại đất được hỗ trợ, cách tính
tỷ lệ khi hỗ trợ... giúp cho việc áp dụng chính sách được thuận tiện và chặt
chẽ hơn.


11

1.2.1.2. Chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm

* Trước khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực
Ngày 13/8/2009 Chính phủ ban hành Nghị định số 69/NĐ-CP quy định
bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ và
tái định cư. Theo đó, việc hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm không thực
hiện bằng việc giao đất dịch vụ hay đất ở mà được hỗ trợ chi trả bằng tiền. Hộ
gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất
nông nghiệp đủ điều kiện được bồi thường thì ngoài việc được bồi thường
bằng tiền đối với diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi còn được hỗ trợ bằng
tiền để chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm. Diện tích được hỗ trợ là diện
tích đất nông nghiệp thực tế bị thu hồi nhưng tối đa không vượt quá hạn mức
giao đất nông nghiệp tại địa phương, mức hỗ trợ được quy định cụ thể như
sau:
+ Bằng 05 lần giá đất nông nghiệp quy định đối với trường hợp hộ gia
đình, cá nhân chưa được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm bằng
tiền một lần, giao đất dịch vụ, đất ở, bán căn hộ chung cư.
+ Bằng 3,5 lần giá đất nông nghiệp quy định đối với các hộ đã được giao
2

đất dịch vụ nhưng chưa đủ hạn mức (150m ).
+ Không hỗ trợ đối với các hộ đã được giao đất dịch vụ đủ hạn mức
2

(150m ).
* Khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành.
Theo quy định, khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của Hộ gia đình,
cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp mà không có đất nông nghiệp để bồi
thường thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền, hưởng chính sách hỗ trợ ổn
định đời sống và ổn định sản xuất còn được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo,
chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm.
Luật Đất đai 2013 và các văn bản dưới Luật cơ bản vẫn giữ nguyên các

quy định của Luật Đất đai 2003 nhưng có một số điểm mới phù hợp hơn về
chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm cho người dân bị


12

thu hồi đất nông nghiệp. Cụ thể:
+ Hỗ trợ bằng 5 lần giá đất nông nghiệp quy định đối với trường hợp hộ
gia đình, cá nhân chưa được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
bằng tiền một lần, giao đất dịch vụ, đất ở, bán căn hộ chung cư.
+ Hỗ trợ bằng 3,5 lần đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được
phê duyệt hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm bằng tiền một lần,
giao đất dịch vụ, đất ở, bán căn hộ chung cư theo giá đất nông nghiệp cùng
loại trong Bảng giá đất của UBND Thành phố đối với toàn bộ diện tích đất
nông nghiệp thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất
nông nghiệp tại địa phương.
Như vậy, với quy định của Luật Đất đai 2013, đối tượng đã được hưởng
chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm bằng hình thức giao
đất dịch vụ đủ hạn mức vẫn được hưởng khoản hỗ trợ này. Đây là một sự thay
đổi mang tính tích cực, đảm bảo lợi ích chính đáng cho người dân bị thu hồi
đất.
Trường hợp đối tượng được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm
việc làm trong độ tuổi lao động có nhu cầu được đào tạo nghề thì được nhận
vào các cơ sở đào tạo nghề; được tư vấn hỗ trợ tìm kiếm việc làm, vay vốn tín
dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, kinh doanh.
1.2.1.3. Chính sách hỗ trợ về tài sản trên đất
Chính sách hỗ trợ về tài sản trên đất được nêu trong Quy định kèm theo
Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 20/6/2014 của UBND thành phố Hà
Nội. Theo đó, mức hỗ trợ về tài sản trên sản trên đất được quy định cụ thể
như sau:

+ Hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường theo quy định tại Điều 11, 12, 13
Quy định này đối với các nhà, công trình xây dựng trước 15/10/1993 vi phạm
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai và cắm mốc giới
nhưng được ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận không có văn bản xử lý, ngăn
chặn của cấp có thẩm quyền.


13

+ Hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường theo quy định tại Điều 11, 12, 13
Quy định này đối với nhà, công trình xây dựng từ 15/10/1993 đến trước
01/7/2004 mà vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, vi phạm hành lang
bảo vệ công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai
và cắm mốc giới nhưng được ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận không có văn
bản xử lý, ngăn chặn của cấp có thẩm quyền.
+ Hỗ trợ bằng 10% mức bồi thường theo quy định tại Điều 11, 12, 13
Quy định này đối với nhà, công trình xây dựng không thuộc 2 trường hợp
trên, được tạo lập trước ngày 01/7/2014.
+ Nhà, công trình không hợp pháp được tạo lập kể từ ngày 01/7/2014 trở
về sau không được hỗ trợ.
Về cơ bản, mức hỗ trợ đối với tài sản được tạo lập không hợp pháp (xây
dựng trên đất nông, ngư nghiệp hoặc trên đất không đủ điều kiện được bồi
thường nhưng thực tế đã xây dựng) trong Luật không có sự thay đổi, tạo sự
thống nhất trong công tác thực hiện.
1.2.1.4. Các chính sách hỗ trợ khác
Theo quy định tại Điều 25 Nghị định 47/2014/NĐ-CP; Điều 23 Quyết
định số 23/2014/QĐ-UBND, trong một số trường, người bị thu hồi đất nông
nghiệp còn được xem xét hưởng các khoản hỗ trợ khác. Cụ thể như sau:
- Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ

thêm để ổn định đời sống bằng tiền cho các nhân khẩu thực tế đang ăn ở tại
nơi thu hồi đất. Thời gian và mức hỗ trợ quy định như sau:
+ Thời gian hỗ trợ là 06 tháng đối với trường hợp bị phá dỡ toàn bộ nhà
ở và 03 tháng đối với trường hợp bị phá dỡ một phần nhà ở.
+ Mức hỗ trợ bằng tiền cho một nhân khẩu/tháng tương đương 30 kg gạo
theo thời giá do Sở Tài chính công bố hàng năm.
- Thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng: Đối với hộ gia đình, cá nhân bị thu
hồi đất nông nghiệp có đủ điều kiện được bồi thường về đất theo quy định, đã
nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, bàn giao mặt bằng đúng tiến độ thì được thưởng


×