Tải bản đầy đủ (.doc) (41 trang)

Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Xây dựng điện và dịch vụ phát triển nông thôn.DOC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (187.23 KB, 41 trang )

Phần thứ nhất
Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp
xây lắp
1.1. Nhiệm vụ của kế toán trong tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây
lắp.
1.1.1. Khái niệm, bản chất của chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
1.1.1.1. Khái niệm và bản chất của chi phí sản xuất
Để tiến hành các hoạt đông sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp
phải thờng xuyên kết hợp đầy đủ 3 yếu tố cơ bản, đó là t liệu lao động, đối t-
ợng lao động, sức lao động. Từ đó hình thành nên chi phí sản xuất tơng ứng
là chi phí khấu hao t liệu lao động, chi phí tiêu hao nguyên vật liệu và chi phí
tiền công trả cho ngời lao động. Ba yếu tố chi phí cơ bản này cấu thành nên
giá trị sản phẩm mới trong đó chi phí khấu hao t liệu lao động và chi phí
nguyên vật liệu đóng vai trò là lao động sống. Nh vậy chi phí sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật
hoá mà doanh nghiệp đã chi ra trong một thời kỳ nhất định đợc biểu hiện
bằng tiền.
1.1.1.2. Giá thành và bản chất của giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm (công việc lao vụ) là chi phí sản xuất tính cho một
khối lợng hoặc một đơn vị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất hoàn thành.
Trong xây dựng cơ bản để xây dựng một công trình thì doanh nghiệp
phải đầu t vào quá trình thi công một lợng chi phí nhất định.Vì thế giá thành
sản phẩm xây lắp là toàn bộ các chi phí đã chi ra cho từng công trình, hạng
1
mục công trình (HMCT) . Hay khối lợng xây dựng cơ bản (XDCB) hoàn
thành bàn giao và đợc chấp nhận thanh toán. Giá thành sản phẩm là một chỉ
tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử dụng tài sản vật t, lao động và tiền
vốn trong quá trình sản xuất cũng nh tính đúng đắn của các giải pháp kinh tế


kỹ thuật mà doanh nghiệp đã sử dụng. Giá thành sản phẩm luôn luôn chứa
đựng hai mặt khác nhau, đó là chi phí sản xuất (CPSX) đã chi ra và giá trị sử
dụng cấu thành trong khối lợng sản phẩm hoàn thành. Nh vậy bản chất của
giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố chi phí vào sản
phẩm, công việc lao vụ nhất định đã hoàn thành. Giá thành sản phẩm có hai
chức năng cơ bản là chức năng thớc đo bù đắp và chức năng lập giá. Toàn bộ
chi phí mà doanh nghiệp chi ra để hoàn thành một khối lợng sản phẩm phải
đợc bù đắp bằng chính số tiền thu về, tiêu thụ, bán sản phẩm lao vụ. Việc bù
đắp các chi phí đầu vào đó mới chỉ đảm bảo đợc quá trình tái sản xuất giản
đơn. Mục đích của sản xuất và nguyên tắc kinh doanh trong cơ chế thị trờng
đòi hỏi các doanh nghiệp phải bù đắp mọi chi phí đầu vào của quá trình sản
xuất và phải có lãi. Khác với các doanh nghiệp khác, có thể tính ngay đợc giá
thành sản phẩm và giá thành đó chính là căn cứ để xác định giá bán sản
phẩm. ở doanh nghiệp xây lắp giá thành thờng mang tính cá biệt, chi phí cho
từng công trình, HMCT
Hơn nữa đặc điểm của doanh nghiệp xây lắp cơ bản là giá bán có trớc
khi sản xuất nên giá thành thực tế của công trình quyết định trực tiếp đế lãi,
lỗ của công trình. Trong cơ chế thị trờng, giá bán sản phẩm phụ thuộc rất
nhiều vào qui luật cung-cầu. Trong xây dựng cơ bản cũng vậy, doanh nghiệp
chỉ bán đợc sản phaamrkhi doanh nghiệp có giá thầu hợp lý, hay giá bán
công trình, HMCT Chính là giá nhận thầu. Giá này phải dựa trên giá thành
dự toán để xác định sao cho đảm bảo doanh nghiệp xây lắp có lãi và tồn tại
đợc.
1.1.1.3. Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
2
Qua hai khái niệm về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ta có thể
thấy về bản chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là giống nhau đều là
hao phí về lao động sống và lao động vật hoá, chúng có mối quan hệ mật
thiết với nhau. Giá thành sản phẩm đợc tính toán trên cơ sở chi phi sản xuất
tập hợp đợc, nội dung của giá thành chính là chi phi sản xuất tình theo số l-

ợng và loại sản phẩm. Tuy vậy giữa giá thành sản phẩm và chi phi sản xuất
cũng có sự khác nhau.
- Về phạm vi, chi phi sản xuất thờng gắn với một thời kỳ nhất định, còn nói
đến giá thành sản phẩm là xem xét đề chi phi sản xuấtập đến mối quan hệ
của chi phí đến quy trình chi phi sản xuất công nghệ sản xuất (đã hoàn
thành).
- Về nội dung, chi phi sản xuất giá thành sản phẩm gồm toàn bộ chi phí phát
sinh trong kỳ mà không có chi phí đã phát sinh và cha phát sịnh. Còn giá
thành sản phẩm thì gồm tất cả các chi phí liên quan đến sản phẩm hoàn
thành, nó gồm cả chi phí kỳ trớc và chi phí thực tế đã phát sinh kỳ trớc phân
bổ cho kỳ này (nếu có).
Việc giới hạn chi phí tính vào giá thành sản phẩm là những chi phí nào tuỳ
thuộc vào quan điểm tính toán xác định chi phí, doanh thu và kết quả cũng
nh quy định của chế độ quản lý kinh tế tài chính, chế độ kế toán hiện hành.
Tóm lại chi phí sản xuất phát sinh tập hợp đợc theo từng đối tợng xác
định là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, giá thành sản phẩm tình đợc là cơ
sở để kiểm tra thực hiện các định mức, dự toán chi phí
1.1.2. Sự cần thiết khách quan phải tổ chức kế toán tập hợp chi phi sản
xuất và tính giá thành sản phẩm.
Trong điều kiện cơ chế thị trờng hiện nay khi các doanh nghiệp đợc
toàn quyền chủ động trong hoạt đông sản xuất kinh doanh, trong hạch toán
kinh tế thì doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến việc quản lý chi phi sản xuất
và tính giá thành sản phẩm sao cho với chi phi bỏ ra là ít nhất mà hiệu quả
3
đem lại là cao nhất. Muốn làm đợc điều đó doanh nghiệp phải kết hợp nhiều
biện pháp quản lý đối với hoạt động SXKD của mình. Trong đó kế toán đợc
coi là công cụ quản lý có hiệu quả, nó cung cấp cho các nhà quản lý doanh
nghiệp những số liệu chính xác nhất về chi phí của từng bộ phận, từng công
việc cũng nh toàn doanh nghiệp để các nhà quản lý có thể đánh giá đợc tình
hình thực hiện kế hoạch định mức về chi phì và giá thành cũng nh tình hình

sử dụngvật t, lao động, vốn
Từ đó các nhà quản lý đề ra các biện pháp quản lý kịp thời, hiệu quả
nhất nhằm tiết kiệm chi phí hạ giá thành để nâng cao khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp trên thị trờng.
Mặt khác, việc thực hiện tốt công tác kế toán tập hợp chi phi sản xuất
và tính giá thành sản phẩm còn có ý nghĩa quan trọng đối với các bên liên
quan đến doanh nghiệp. Cụ thể đối với nhà nớc việc các doanh nghiệp làm tốt
công tác này sẽ giúp nhà nớc có cái nhìn tổng thể toàn diện với sự phát triển
của nền kinh tế, từ đó có khả năng điều chỉnh kịp thời ban hành đờng lối,
chính sách phù hợp tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển. Hơn nữa,
cong tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chính
xác đầy đủ còn ảnh hởng trực tiếp đến số thuế mà doanh nghiệp phải nộp.
Nói tóm lại công tác tập hợp chi phi sản xuất và tính giá thành sản
phẩm đóng vai trò quan trọng nó liên quan đến lợi ích doanh nghiệp Nhà nớc
và các bên liên quan. Chính vì vậy doanh nghiệp cần thực hiện công tác này
theo đúng quy định và phù hợp với tình hình thực tế của mình.
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phi sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
a. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây
lắp.
Xây dựng cơ bản là một ngành độc lập tạo cơ sở vật chất cho nền kinh
tế quốc dân. Sản phẩm của xây dựng cơ bản thờng là TSCDD của các tổ
4
chức, doanh nghiệp khác nên nó không chấp nhận sản phẩm hỏng. Ngành sản
xuất xây lắp có đạc điểm kinh tế kỹ thuật riêng thể hiện ở quá trình sáng tạo
ra sản phẩm Quá trình sản xuất sảm phẩm là quá trình thi công xây dựng
công trình , nó thờng tiến hành trong thời gian dài phụ thuộc quy mô tính
chất phức tạp của tùng công trình. Quá trình tri công thờng đợc chia thành
nhiều giai đoạn từ chuanr bị điều kiện thi công, tiến hành thi công đến kết
thúc thi công. Mỗi giai đoạn lại gồm nhiều công việc khác nhau và thờng đ-

ợc tiến hành ngoài trời nên phải chịu ảnh hởng của điều kiện tự nhiên trong
điều kiện quản lý vật t tài sản đảm bảo tiến độ thi công.
Sản phẩm xây lắp công trình thờng có quy mô lớn kết cấu phức tạp
mang tính đơn chiéc, lại có tính sử dụng lâu dài. Sản phẩm xây lắp cố định tại
nơi sản xuất nên các điều kiện sản xuất nh vật liệu, lao động, máy thi công
phải đợc di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm ở công trình.
Đối tợng hạch toán chi phí cụ thể là các HMCT, các giai đoạn của
hạng mục hay nhóm hạng mục vì thế phải lập dự toán chi phí tính giá thành
theo từng hạng mục công trình hay giai đoan của HMCT. Sản phẩm xây lắp
thờng đợc tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với chủ đầu t từ trớc.
Những đặc điểm này sẽ ảnh hởng trực tiếp đến đặc điểm công tác quản
lý, công tác kế toán và đặc biệt là công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp. Các doanh nghiệp xây lắp vì thế phải làm tốt
công tác kế toán tập hợp chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm để tránh
những thát thoát do đặc điểm của ngành gây nên, đạt mục tiêu cuối cùng là
tiết kiệm chi phi sản xuất hạ giá thành sản phẩm đảm bảo chất lợng sản phẩm
thu lợi nhuận cao.
b. Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm
Trong quản trị doanh nghiệp, chi phi sản xuất và giá thành sản phẩm
luôn là vấn đề đợc nhà quản lý quan tâm vì mục tiêu hàng đầu của các doanh
5
nghiệp là tăng lợi nhuận, cách tốt nhất để đạt mục tiêu đó là tiết kiệm chi phí
hạ giá thành sản phẩm tăng khả năng cạnh tranh. Vì vậy kế toán chi phi sản
xuất và tính giá thành sản phẩm có những nhệm vụ sau:
- Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phi sản xuất và đối tợng tính giá
thành sản phẩm phù hợp đặc điểm doang nghiệp và yêu cầu quản lý.
- Tổ chức vận hành các tài khoản kế toán để hạch toán chi phi sản xuất
và giá thành sản phẩm phù hợp với đặc điểm phơng pháp kế toán hàng
tồn kho (kê khai thờng xuyên hay kiểm kê định kỳ)

- Tổ chức tập hợp phân bổ kết chuyển chi phi sản xuất theo đối tợng kế
toán tập hợp chi phi sản xuất đã xác định.
- Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang một cách
khoa học hợp lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm
hoàn thành trong kỳ đầy đủ chính xác.
1.2. Phân loại chi phi sản xuất và giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp xây lắp.
1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
Yêu cầu quản lý chi phí nói chung đối với tất cả các doanh nghiệp là
phải sử dụng hợp lý hiệu quả các yếu tố chi phí. Để tạo điều kiện thuận lợi
cho việc theo dõi quản lý và hạch toán chi phí đầy đủ chính xác thì yêu cầu
tất yếu là phải phân loại chi phí theo tiêu thức thích hợp.
Tuỳ theo yêu cầu quản lý, tuỳ theo mỗi cách xem xét chúng ta sẽ có
những tiêu thức phân loại khác nhau dẫn đến chi phí khác nhau tơng ứng để
đáp ứng nhu cầu của con ngời trong từng lĩnh vực, nhất là lĩnh vực kế toán
chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp thờng phân loại chi phi sản
xuất theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ,
cấu kiện. Các vật liệu luân chuyển (ván khuôn, dàn giáo ) cần thiết
để hoàn thành khối lợng công tác xây lắp hoặc kết cấu xây lắp, không
6
gồm giá trị vật liệu tính vào chi phí sản xuất chung và chi phí máy thi
công, đợc tính theo bảng giá trị vật liệu tại hiện trờng gồm giá trị vật
liệu giao đến chân công tình và chi phí vận chuyển trong nội bộ công
trình.
- Chi phí máy thi công: là chi phí sử dụng các loại máy móc thiết bị
bằng động cơ điện (kể cả hệ thống trang bị phục vụ cho việc sử dụng
máy thi công) trực tiếp tham gia vào thi công xây lắp để hoàn thành
khối lợng công tác xây lắp hoặc kết câus công trình gồm chi phí khấu
hao cơ bản chi phí khấu hao sửa chữa lớn, chi phí nhiên liệu động lực

vật liệu phụ dùng cho máy, tiền lơng của công nhân điều khiển máy,
phục vụ máy, chi phí sửa chữa thờng xuyên, chi phí quản lý máy và
các chi phí khác của máy.
- Chi phí nhân công gồm tiền lơng cấp bậc theo quy định, phụ cấp lao
động và một số khoản lơng phụ, không gồm tiền lơng công nhân vận
hành máy
- Chi phí sản xuất chung gồm chi phí quản lý hành chính, chi phí trực
tiếp khác, chi phí cho bộ máy quản lý tổ đội các khoản trích BHYT,
BHXH, KPCĐ. Trong giá thành dự toán, chi phí sản xuất chung đợc
tính theo tỷ lệ % so với chi phí nhân công cho từng loại công trình và
các loại công tác xây lắp.
1.2.2. Các loại giá thành sản phẩm xây lắp.
Trong xây dựng cơ bản cần phân biệt các loại giá thành sau:
- Giá thành dự toán là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lợng xây
lắp công trình, HMCT đ ợc xác định trên cơ sở các định mức kinh tế
kỹ thuật và đơn giá của nhà nớc.
Giá trị dự toán của =
công trình, HMCT
Giá thành dự toán
của công trình, HMCT
+ Lãi định mức
7
Giá thành dự toán xây lắp là mức hao phí cao nhất mà đơn vị có thể
chi ra để đảm bảo có lãi, nó là tiêu chuẩn để dơn vị xây lắp phấn đấu để hạ
thấp chi phí.
- Giá thành kế hoạch là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí
sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch. Giá thành kế hoạch đợc tính
toán và xác định trớc khi tiến hành sản xuất và chế tạo sản phẩm.
- Giá thành thực tế là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí sản xuất thực
tế mà doanh nghiệp chi ra để thi công hoàn thành khối lợng xây lắp

công trình HMCT. Ngoài ra giá thành thực tế còn gồm những chi phí
ngoài định mức giá thành thực tế phản ánh kết quả, chất l ợng lao
động sản xuất của doanh nghiệp xây lắp.
Ngoài ra do đặc điểm của hoạt động xây lắp và sản phẩm xây lắp là th-
ờng tiến hành trong thời gian dài với sự đan xen về mức độ hoàn thành khối
lợng công tác xây lắp khác nhau. Vì thế trong một kì nghiên cứu không thể
lúc nào cũng có công trình hoàn thành để đánh giá nên ngời ta thờng xem xét
theo 2 chỉ tiêu giá thành khối lợng xây lắp hoàn chỉnh và giá thành khối lợng
xây lắp hoàn thành quy ớc.
- Giá thành khối lợng xây lắp hoàn chỉnh là giá thành đơn vị của những
công trình HMCT đã hoàn thành đảm bảo chất lợng, đúng tiến độ do
chủ đầu t nghiệm thu và cháp nhận thanh toán.
- Giá thành khối lợng xây lắp hoàn thành quy ớc: là giá thành đơn vị của
khối lợng xây lắp đã hoàn thành đến một giai đoạn nhất định và thoả
mãn các điều kiện nằm trong thiết kế đảm bảo chất lợng kỹ thuật, phải
đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý, đợc chủ đầu t chấp nhận nghiệm
thu và thanh toán.
1.3. Đối tợng tập hợp chi phi sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
1.3.1. Đối tợng tập hợp chi phi sản xuất và căn cứ xác định.
8
Chi phi sản xuất của doanh nghiệp phát sinh luôn luôn gắn liền với nơi
diễn ra hoạt động sản xuất (phân xởng, đội ) và với sản phẩm sản xuất. Vì
thế kế toán cần xác định đợc đối tợng tập hợp chi phí trên sơ đồ thực hiện tập
hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất cần căn cứ vào đặc điểm
cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp, quy trình công nghệ sản xuất sản
phẩm, đặc điểm của sản phẩm, trình độ quản lý sản xuất kinh doanh Với
những đặc điểm riêng của ngành xây dựng cơ bản cũng nh của sản phẩm xây
lắp, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tại các doanh nghiệp xây lắp thờng là

từng tổ đội từng hạng mục công trình. Các chi phí phát sinh sau khi tập hợp
xác định theo phạm vi giới hạn trên là cơ sở để tính giá thành sản phẩm theo
đối tợng đã xác định.
1.3.2. Đối tợng tính giá thành sản phẩm và căn cứ xác định.
Đối tợng tính giá thành là các sản phẩm, công việc lao vụ do doanh
nghiệp đó đã sản xuất cần đợc tính tổng giá thành và giá thành đơn vị. Xác
định tính giá thành là công việc đầu tiên của kế toán tính giá thành. Việc xác
định đối tợng tính giá thành cũng phải căn cứ vào cơ cấu tổ chức sản xuất và
quy trình công nghệ, tính chất sản xuất cung cấp sử dụng các sản phẩm dịch
vụ Các doanh nghiệp xây lắp do tổ chức sản xuất đơn chiếc, sản xuất theo
đơn đặt hàng là chủ yếu nên đối tợng tính giá thành thờng là các công trình,
HMCT phần xây lắp.
1.3.3. Phân biệt đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành sản
phẩm.
Đối tợng tập hợp chi phí là căn cứ để mở tài khoản, các sổ chi tiết
theo từng đối tợng của chi phí giúp cho công tác quản lý chi phí sản xuất và
thực hiện đối tợng hạch toán kinh tế.
9
Đối tợng tính giá thành là căn cứ để mở các phiếu tính giá thành theo
từng đối tợng phục vụ cho công tác kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá
thành, tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Tuy nhiên 2 đối tợng này có mối quan hệ mật thiết với nhau thể hiện ở
việc phải sử dụng các số liệu chi phí đã tập hợp đợc để xác định giá trị
chuyển dịch của các yếu tố chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành.
1.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
1.4.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp xây lắp.
* Xét ở góc độ kế toán phân bổ từng khoản chi phí theo các đối tợng dựa trên
cơ sở các chứng từ ban đầu doanh nghiệp có thể sử dụng một trong hai phơng

pháp sau:
- Phơng pháp tập hợp trực tiếp áp dụng khi các chi phí phát sinh có liên
quan trực tiếp đến một đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, tức là liên
quan đến một công trình,HMCT khi đó kế toán tiến hành tập hợp
chi phí sản xuất theo từng công trình, HMCT theo phơng pháp ghi trực
tiếp. Nghĩa là căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán lấy số liệu liên quan
đến từng công trình, HMCT ghi thẳng cho công trình, HMCT đó mà
không cần phân bổ.
- Phơng pháp tập hợp gián tiếp: áp dụng khi các chi phí phát sinh đến
nhiều công trình, HMCT, ta không thể tiến hành trực tiếp cho từng đối
tợng mà phải tập hợp chung lại sau đó tiến hành phân bổ theo từng
công trình, HMCT thông qua tiêu thức thích hợp. Tiêu thức thích hợp
là tiêu thức thoả mãn 2 điều kiện: Có mối quan hệ trực tiếp tới đối tợng
phân bổ và có mối quan hệ tơng quan tỷ lệ thuận với số chi phí phân
bổ.
10
Ví dụ: Chi phí sản xuất chung thì tiêu thức phân bổ có thể là chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp cho từng đối tợng, tiền lơng công nhân sản xuất.
Kế toán sau khi tập hợp đợc chi phí sản xuất xác định đợc tiêu thức
phân bổ thì việc phân bổ tiến hành theo 2 bớc:
Bớc1: Xác định hệ số phân bổ.
Tổng số chi phí cần phân bổ
H =
Tổng tiêu thức phân bổ
Bớc 2: Tính số chi phí phân bổ cho từng đối tợng.
C
i
= H x T
i
Trong đó: C

i
: Số chi phí phân bổ cho đối tợng i.
T
i
: Tiêu thức phân bổ cho đối tợng i.
H : Hệ số phân bổ.
- Xét ở góc độ yêu cầu quản lý vĩ mô phục vụ cho việc kiểm tra giám sát
hoạt động sản xuất kinh doanh và việc thực hiện các chính sách chế độ
đối với nhà nớc có 2 phơng pháp sau: Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên và
phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm áp dụng
phơng pháp kiểm kê định kỳ.
1.4.1.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp xây lắp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên.
* Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: phản ánh chi phí NVL
phát sinh thực tế để sản xuất sản phẩm xây dựng hay lắp đặt các công trình,
HMCT. Tài khoản này mở chi tiết cho từng công trình HMCT, các giai đoạn
có dự toán riêng.
11
- Tài khoản 622- Chi phí nhân công trực tiếp: Tài khoản này phản ánh các
khoản tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp các công trình, công
nhân phục vụ xây dựng và lắp đặt gồm cả tiền lơng cho công nhân chuẩn bị
thi công và thu dọn công trình. Tài khoản này cũng mở chi tiết cho từng công
trình, HMCT, giai đoạn công việc không hạch toán vào tài khoản này khoản
trích BHYT, BHXH, KPCĐ.
- Tài khoản 623- Chi phí sử dụng máy thi công: Tài khoản này phân bổ vào
tập hợp chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp
công trình. Không hạch toán vào tài khoản này, khoản trích BHYT,
BHXH,KPCĐ tính trên tiền lơng phải trả công nhân sử dụng máy thi công.

Tài khoản 623 có 6 TK cấp 2:
TK 6231 - Chi phí nhân công máy thi công.
TK 6232 - Chi phí vật liệu máy thi công.
TK 6233 - Chi phí dụng cụ máy thi công.
TK 6234 Chi phí khấu hao máy thi công.
TK 6237 Chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK 6238 Chi phí bằng tiền khác.
- Tài khoản 627- chi phí sản xuất chung: tài khoản này phản ánh chi phí sản
xuất của đội, công trình xây dựng gồm tiền lơng nhân viên đội quản lý,
khoản trích BHYT, BHXH, KHCĐ theo qui định, khấu hao tài sản cố định
dùng chung cho hoạt động của đội và chi phí khác liên quan đến hoạt động
của đội.
- Tài khoản 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: Tài khoản này dùng
để hạch toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ cho việc tính giá
thành sản phẩm xây lắp. Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng đội sản xuất,
công trình, HMCT.
TK 154 có 4 TK cấp 2:
TK 1541 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang hoạt đông xây lắp.
12
TK 1542 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang sản phẩm khác.
TK 1543 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của dịch vụ.
TK 1544 Chi phí bảo hành xây lắp.
Sơ đồ 1.
Nếu tổ chức đội máy thi công riêng và có phân cấp hạch toán cho đội máy,
có tổ chức kế toán riêng ở đội theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.
1.4.1.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp xay lắp theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
* Tài khoản sử dụng: TK 621, TK 622< TK 623, TK 627.
Theo phơng pháp này tài khoản sử dụng để tập hợp chi phi sản xuất không

phải là TK154 mà là TK 631- giá thành sản xuất còn TK 154 để phản ánh giá
trị sản phẩm làm dở đầu kỳ và cuối kỳ
* Nội dung:
- Đầu kỳ kết chuyển CFSXKDDD cuối kỳ kế toán ghi:
Nợ TK 631 (chi tiết)
Có TK 154 (chi tiết)
- Trong kỳ CFNVLTT, CFNCTT, CFMTC, CFSXC phát sinh kế toán ghi:
Nợ TK 621 (chi tiết)
Có TK 152, 153
Nợ TK 622 (chi tiết)
Có TK 334, 338
Nợ TK 623 (chi tiết)
Có TK 152, 153, 214
Nợ TK 627 (chi tiết)
Có TK 152, 111
- Cuối kỳ kết chuyển phân bổ các khoản chi phí trên vào TK 631
13
Nợ TK 631
Có TK 621, 622, 623, 627
Đồng thời kết chuyển chi phí xây lắp dở dang cuối kỳ
Nợ TK 154 (chi tiết)
Có TK 631 (chi tiết)
1.4.2. Đánh giá sản phẩm làm dở trong các doanh nghiệp, xây lắp.
Sản phẩm làm dở là sản phẩm đang trong quá trình sản xuất, chế tạo:
đang nằm trên dây truyền, quy trình công nghệ sản xuất, cha hoàn thành
Xác định số chi phí tính theo sản phẩm làm dở cuối kỳ phải chịu, đánh
giá sản phẩm làm dở chính xác giúp cho việc tính tổng sản phẩm trong kỳ
chính xác. Vì vậy, các doanh nghiệp đều phải đánh giá sản phẩm làm dở. Tuỳ
theo đặc điểm từng doanh nghiệp mà vận dụng các phơng pháp đánh giá sản
phẩm làm dở thích hợp.

1.4.2.1. Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí dự toán CFSP
làm dở đợc tính theo công thức sau:
B + C
A = x E
D + E
Trong đó:
A: Chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ.
B: Chi phí thực tế của khối lợng xây lắp đầu kỳ.
C: Chi phí thực tế của khối lợng xây lắp thực hiện trong kỳ.
D: Chi phí của khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ theo dự toán
E: Chi phí của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ theo dự toán.
1.4.2.2 Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo tỷ lệ hoàn thành tơng
ứng.
14
Phơng pháp này đợc áp dụng chủ yếu Đ/v việc đánh sản phẩm làm dở
của công tác lắp đặt
Bl + Cl
Al = x El
Dl + El
Trong đó:
Al: Chi phí của khối lợng xây đặt dở dang cuối kỳ.
Bl: Chi phí của khối lợng xây đặt dở dang đầu kỳ.
Cl: Chi phí của khối lợng xây đặt thực hiện trong kỳ
Dl: Chi phí của khối lợng xây đặt hoàn thành bàn giao trong kỳ theo DT
El: Chi phí của khối lợng xây đặt dở dang cuối kỳ theo dự toán đã tính
chuyển theo sản lợng hoàn thành tơng đơng.
1.4.2.3. Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo giá trị dự toán.
Giá trị sản phẩm dở cuối kỳ đợc tính nh sau:
B + C
A = x Ed

Dd + Ed
Trong đó: A: Chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ
B: Chi phí thực tế của khối lợng tính đầu kỳ.
C: Chi phí thực tế của khối lợng thực hiện trong kỳ.
Dd: Giá trị dự toán của khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao
trong kỳ.
Ed: Giá trị dự toán của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ.
* Căn cứ vào kết quả đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và CFSX đã tập hợp
trong kỳ giá thành sản phẩm hoàn thành xác định theo công thức:
Z
TT
= D
ĐK
+ C - D
CK
Trongđó: Z: Tổng giá thành sản phẩm .
15
D
ĐK
: Chi phí sản phẩm làm dở đầu kỳ
C: Chi phí sản xuất trong kỳ
D
CK
: Chi phí sản phẩm làm dở cuối kỳ
Nếu trong quá trình sản xuất ngoài sản phẩm chính doanh nghiệp còn tận
dụng đợc sản phẩm phụ thì tổng giá thành sản phẩm hoàn thành sẽ đợc loại
trừ phần CFSXSP phụ.
Z
TT
= D

ĐK
+ C - D
CK
C
P
Cuối kỳ khi hoàn thành việc tập hợp CFSX, kế toán tính giá thành sản phẩm
và ghi sổ kế toán theo định khoản
Nợ TK 632
Có TK 154
16
Phần thứ hai
Tình hình thực tế về kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty XD Điện
và Dịch vụ PTNT
2.1. Một số đặc điểm chung của công ty XD Điện và Dịch vụ
PTNT
2.1.1. Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Công ty Xây
dựng Điện và Dịch vụ Phát triển Nông thôn.
Tiền thân của Công ty xây dựng Điện & Dịch vụ Phát triển Nông thôn
là xí nghiệp lắp đặt điện do Trung ơng Hội nông dân Việt Nam tiếp ngời và
quản lý Công ty Xây dựng Điện & Dịch vụ Phát triển Nông thôn. Thành lập
theo quyết định số 374/QĐ-UB ngày 5/3/1994 của UBND Thành phố Hà
Nội.
Về mặt tổ chức Công ty thuộc sự quản lý của Trung ơng Hội Nông dân
Việt Nam.
Công ty Xây dựng Điện & Dịch vụ Phát triển Nông thôn là doanh
nghiệp hợp đồng kinh doanh có t cách pháp nhân có quyền và nghĩa vụ theo
luật định, về tài chính kế toán chịu sự quản lý của tổng cục quản lý vốn và tài
sản Nhà nớc - Bộ tài chính.
Trụ sở : 13 đờng Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội.

Tên giao dịch: Red.
Tài khoản : 710A - 00911 - tại Ngân hàng công thơng Ba Đình.
ĐT : (04) 8. 330354 - 8. 336570.
Fax : (84) 4. 8337-214.
17
Đăng ký kinh doanh số: 200504 do Trọng tài kinh tế Thành phố Hà Nội
cấp.
Số vốn điều lệ khi thành lập doanh nghiệp: 312.800.000. Hoạt động
trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh đăng ký theo luật Doanh nghiệp nhà nớc,
đồng thời chịu trách nhiệm trớc cấp trên về bảo toàn vốn và phát triển vốn đ-
ợc giao và làm nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc nên nhiều năm qua bộ máy
quản lý và sản xuất của Công ty đợc hình thành theo mô hình phát huy
tốt.Khi mới thành lập Công ty chỉ có hơn 20 cán bộ công nhân viên. Công tác
tổ chức cha ổn định, các tổ chức chính trị - xã hội cha đợc thành lập, hoạt
động trong Công ty còn mang tính đơn lẻ, mọi hoạt động trong Công ty đều
đè nặng lên vai giám đốc. Đợc sự quan tâm của thờng vụ Trung ơng Hội từ
tháng 1 năm 1997. Tổ chức chi bộ Đảng của Công ty đợc hình thành. Tiếp đó
là tổ chức công đoàn, đoàn thanh niên, hội Phụ nữ, đã phối hợp hoạt động tạo
không khí phấn khởi đoàn kết trong Công ty, giúp chính quyền Công ty chăm
lo sâu sắc hơn đến đời sống vật chất, tinh thần cho ngời lao động, các hoạt
động từ thiện xã hội. Đặc biệt tổ chức chi bộ Đảng đã phát huy vai trò tham
mu lãnh đạo, giúp Ban giám đốc Công ty trong việc hoạch định phơng hớng
phát triển doanh nghiệp qua mỗi thời kỳ.
Với đội ngũ lao động bình quân có mặt 100%.
Trong đó: Lao động gián tiếp : 20%.
Lao động trực tiếp : 80%.
26 ngời có bằng đại học, cao đẳng trở lên.
6 ngời có bằng trung cấp các ngành.
68 ngời có bằng trung cấp các ngành điện, cơ khí.
Số còn lại là công nhân tạp vụ.

18
Công ty Xây dựng Điện & Dịch vụ Phát triển Nông thôn đợc phép hoạt
động kinh doanh trong các lĩnh vực.
1- Xây dựng đờng dây tải điện và trạm biến áp tới 35KV
2- Đầu t xây dựng và cung ứng điện
3- Xây dựng các công trình hạ tầng thuộc nhóm C (vốn đầu t
< 20 tỷ đồng) nh nhà ở đờng giao thông, kênh mơng thuỷ
lợi.
4- Dịch vụ phát triển nông thôn.
5- Sản xuất kinh doanh thiết bị điện (sản xuất dây, điện hòm
công tơ v.v )
6- Sản xuất bê tông, cột điện, ống cống
7- Lắp ráp linh kiện điện tử, loa đài
2.1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty xây
dựng điện và dịch vụ phát triển nông thôn.
Với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh nh đã nêu trên cùng với đặc điểm tổ
chức thi công nhiều hạng mục công trình khác nhau, đòi hỏi Công ty phải tổ
chức sản xuất kinh doanh một cách hợp lý.
Công ty có phòng Kế hoạch đây là nơi tạo dáng cho các công trình
phòng kỹ thuật theo dõi quá trình thi công đặc biệt chất lợng theo đúng thiết
kế. Công ty thành lập 2 xí nghiệp trực thuộc là xí nghiệp xây lắp đội trởng thi
công 1 công trình. Trong mỗi đội là đợc phân chia thành các tổ đội thi công
tuỳ theo yêu cầu thực tế, luôn đặc biệt thi công công trình đúng tiến độ với
chất lợng cao. Do đặc điểm sản xuất các công trình thi công thờng ở xa, việc
kiểm soát rất khó khăn nên để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, Công
ty đã thực hiện cơ chế khoán. Nghĩa là, sau khi trúng thầu, ký kết đợc các
hợp đồng xây dựng, Công ty thờng giao khoán lại cho các xí nghiệp. Sau đó
19
xí nghiệp lại giao khoán lại cho các đội của xí nghiệp. Đây là hình thức
khoán dịch vụ đến từng đội nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ

quản lý trực tiếp tại các xí nghiệp, các đội cũng nh của ngời lao động. Công
ty cũng sẽ hỗ trợ bằng cách cung cấp máy móc thi công cho các xí nghiệp,
các đội thi công, nhng đồng thời cho phép các xí nghiệp đợc đầu t mua sắm
thêm các phơng tiện máy móc, thiết bị hiện đại phục vụ cho sản xuất. Mặt
khác do yêu cầu về lao động của doanh nghiệp xí nghiệp có nhiều nét đặc thù
riêng nên Công ty cũng có một cơ chế quản lý lao động phù hợp. Công ty chỉ
duy trì số lợng lao động trong danh sách hợp lý, đây là những lao động có
trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm. Còn lại tuỳ theo yêu cầu về lao
động, tuỳ thuộc đặc điểm của công trình mà Công ty sử dụng lao động thuê
ngoài tại địa bàn thi công. Việc sử dụng lao động nh vậy vừa tiết kiệm đợc
chi phí nhân công, vừa thuận tiện. Ngoài ra Công ty còn có một bộ phận làm
nghiệp vụ kinh doanh vật t, vừa đáp ứng nhu cầu về vật liệu xây lắp cho Công
ty, vừa tiêu thụ đợc sản phẩm công nghiệp của Công ty sản xuất ra.
Kể từ khi thành lập cho đến nay Công ty đã liên tục phát triển cả bề
rộng lẫn chiều sâu. Năm sau phát triển hơn năm trớc, ta có thấy đợc sự phát
triển của Công ty qua số liệu đợc thu và lợi nhuận sau:
Năm 1999: Thu nhập doanh số bình quân: 3,5 tỷ.
Trong đó: - Xây lắp điện: 2 tỷ
- Kinh doanh điện: 1 tỷ.
- Và 0,5 tỷ từ các nguồn khác.
Năm 2000: Thu nhập doanh số bình quân 4,2 tỷ.
- Xây lắp điện: 2,25 tỷ.
- Kinh doanh điện 1,35 tỷ.
- Và 0,6 tỷ từ các nguồn khác.
20

×