Tải bản đầy đủ (.doc) (310 trang)

Giao an Dia li 7 Tron bo

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.49 MB, 310 trang )

Giáo án địa lý 7
Năm học: 2007 - 2008
Phần I - Thành phần nhân văn của môi trờng
Tuần 1 - tiết 1
Bài 1: Dân số
I. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc
- Đặc điểm về dân số, nguồn lao động.
- Nắm đợc những đặc điểm về tình hình tăng dân số của thế giới trong
thế kỷ XIX và thế kỷ XX.
- Bùng nổ dân số, nguyên nhân và những hậu quả của hiện tợng bùng nổ
dân số.
2. Về kỹ năng
- Củng cố và phát triển kỹ năng đọc, phân tích, so sánh các yếu tố địa lý
trên biểu đồ tháp tuổi, biểu đồ dân số thế giới
- Phát triển t duy địa lý, giải thích đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa các
yếu tố của dân số trên bản đồ.
3. Về thái độ
Yêu mến môn học và phát triển t duy về môn địa lý, tìm ra những kiến
thức có liên quan đến môn học
II. Đồ dùng dạy học
- Biểu đồ gia tăng dân số từ đầu công nguyên đến năm 2050
- Biểu đồ gia tăng dân số địa phơng
- Tranh vẽ 3 dạng tháp tuổi
III. Hoạt động trên lớp
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
Dân số thế giới trên trái đất không ngừng tăng lên và tăng nhanh trong
thế kỷ XX, đó vừa là lời cảnh báo, vừa là thách thức lớn đối với toàn xã hội
loài ngời. Trong số đó các nớc đang phát triển có tốc độ gia tăng dân số tự
nhiên cao. Vậy vấn đề này cụ thể nh thế nào chúng ta cùng tìm hiểu qua bài


học hôm nay.
1
Giáo án địa lý 7
Năm học: 2007 - 2008
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
1. Hoạt động 1
Tìm hiểu vấn đề dân số và nguồn lao động
1. Dân số, nguồn lao động
? Muốn biết dân số của một địa phơng hoặc
một tỉnh, một nớc ngời ta làm cách nào?
- Kết qủa điều tra dân số tại một
thời điểm cho biết:
- Tiến hành điều tra dân số
? Khi mở một cuộc điều tra dân số ngời tìm
hiểu những vấn đề gì?
+Tổng số dân của địa phơng đó
hoặc của một nớc.
? Hàng năm cứ vào đầu năm học các thầy cô
giáo lại tiến hành điều tra vấn đề gì?
+ Số ngời ở từng độ tuổi
- Điều tra phổ cập + Tổng số nam và nữ
Có nghĩa là điều tra số ngời trong độ tuổi
nhất định có trình độ văn hoá nh thế nào?
+ Số ngời trong độ tuổi lao động
? Dân số có vai trò nh thế nào đối với đời
sống của con ngời?
+ Trình độ văn hoá, hoặc nghề
nghiệp đang làm...
- Dân số là nguồn lao động qúy
báu cho sự phát triển kinh tế -

xã hội của đất nớc.
? Muốn biểu hiện mức độ tăng dân số, tổng
số nam và nữ ở một địa phơng ngời ta dùng
phơng pháp gì?
- Dân số thờng đợc biểu hiện cụ
thể bằng một tháp tuổi.
GV cho học sinh thảo luận nhóm, chia cả
lớp thành 4 nhóm nhỏ. Yêu cầu mỗi nhóm
quan sát biểu đồ tháp tuổi và trả lời các câu
hỏi:
+ Tổng số nam và nữ phân theo
từng độ tuổi
+ Số ngời trong độ tuổi lao động
ở từng địa phơng
N1: Trong số trẻ em từ khi mới sinh ra cho
đến 4 tuổi ở mỗi tháp, ớc tính có bao nhiêu
bé trai và bao nhiêu bé gái?
N2: Hình dạng của 2 tháp tuổi khác nhau
nh thế nào? Tháp tuổi có hình dạng nh thế
nào thì tỷ lệ ngời trong độ tuổi lao động cao?
*) Nhận xét
- Tháp tuổi thứ nhất có đáy tháp
rộng, thân tháp thon dần.
- Tháp tuổi thứ hai có đáy tháp
thu hẹp lại, thân tháp phình to.
N3: Em hãy cho biết tháp tuổi biểu hiện
*) Kết luận
2
Giáo án địa lý 7
Năm học: 2007 - 2008

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
những yếu tố nào?
N4: Hình dạng của tháp tuổi giúp ta có nhận
xét gì về các đặc điểm của dân số?
Tháp tuổi có hình dáng thân
rộng, đáy hẹp có số ngời lao
động nhiều hơn tháp tuổi có đáy
rộng, thân hẹp
GV hớng dẫn học sinh quan sát màu sắc,
kích thớc của tháp tuổi.
- Tháp tuổi là biểu hiện cụ thể
dân số của một địa phơng
- Số bé trai (bên trái) và số bé gái (bên phải)
của tháp tuổi thứ nhất đều khoảng 5,5triệu.
- Tháp tuổi cho biết các độ tuổi
của dân số, số nam - nữ, số ng-
ời dới, trong và quá độ tuổi lao
động
- ở tháp tuổi thứ hai, có khoảng gần 4.5triệu
bé trai và 5triệu bé gái.
- Tháp tuổi cho biết nguồn lao
động hiện tại và tơng lai của địa
phơng.
- Số ngời trong độ tuổi lao động (tô màu đỏ)
ở tháp tuổi thứ hai nhiều hơn tháp tuổi thứ
nhất.
- Hình dạng tháp tuổi cho biết
dân số trẻ hay dân số già.
Sau khi học sinh trả lời, gv nhận xét, bổ sung
và tổng kết.

2. Hoạt động 2
Tìm hiểu sự gia tăng dân số thế giới thời
gian vừa qua
2. Dân số thế giới tăng nhanh
trong thế kỷ XIX và thế kỷ XX.
? Theo em thế nào là gia tăng dân số tự
nhiên?
? Thế nào là tỷ lệ sinh? Thế nào là tỷ lệ tử
vong?
- Gia tăng dân số tự nhiên: Là tỷ
lệ giữa số trẻ em sinh ra và số
ngời chết đi trong 1 năm.
? Thế nào là gia tăng dân số cơ giới?
GV treo biểu đồ H.1.2 lên bảng, yêu cầu học
sinh quan sát.
- Gia tăng cơ giới: Là sự gia
tăng do số ngời chuyển đi và số
ngời từ nơi khác đến.
? Em hãy nhận xét về tình hình tăng dân số
thế giới từ đầu thế kỷ XIX - cuối thế kỷ XX
- Trong nhiều thế kỷ dân số thế
giới tăng chậm chạp do dịch
bệnh, đói kém, chiến tranh
- GV: Nếu khoảng cách thu hẹp lại thì dân
số tăng chậm còn mở rộng ra thì dân số tăng
nhanh lên.
- Vào đầu CN, dân số khoảng
300tr ngời.
- 1804 dân số là 1 tỷ ngời
3

Giáo án địa lý 7
Năm học: 2007 - 2008
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
- Dân số thế giới bắt đầu tăng nhanh từ năm
1804 và sau đó tăng vọt (khi đờng biểu diễn
dốc đứng)
- Đến năm 2001 đã tăng lên
6,16 tỷ ngời do nhờ vào những
tiến bộ trong kinh tế - xã hội
3. Hoạt động 3
Tìm hiều hiện tợng bùng nổ dân số
3. Sự bùng nổ dân số
GV treo biểu đồ H1.3, 1.4 lên bảng
? Quan sát, so sánh hai biểu đồ về tỷ lệ gia
tăng dân số tự nhiên của các nớc phát triển
và các nớc đang phát triển từ năm 1800 đến
năm 2000 dới đây, cho biết:
Trong giai đoạn nào từ năm 1950 đến năm
2000, nhóm nớc nào có tỷ lệ gia tăng dân số
cao hơn? Tại sao?
*) Nhận xét:
- Tỷ lệ sinh ở các nớc phát triển tăng vào đầu
thế kỷ XIX nhng sau đó giảm nhanh. Sự gia
tăng dân số trải qua 2 giai đoạn: Dân số tăng
nhanh vào khoảng từ năm 1870 đến 1950,
nhng sau đó giảm nhanh.
- Tỷ lệ sinh của các nớc đang phát triển ổn
định ở mức cao trong một thời gian dài, đã
sụt giảm nhanh chóng từ sau 1950 nhng vẫn
ở mức cao

Trong khi đó tỷ lệ tử giảm nhanh, đẩy các n-
ớc đang phát triển vào bùng nổ dân số khi
đời sống và điều kiện y tế cha đợc cải thiện.
? Em hiểu thế nào là bùng nổ dân số?
Nớc ta có tỷ lệ gia tăng tự nhiên là bao
nhiêu, có thuộc nhóm nớc bùng nổ dân số
hay không?
- Bùng nổ dân số xảy ra khi tỷ lệ
gia tăng bình quân hàng năm
của dân số thế giới lên đến 2,1%
do điều kiện kinh tế - xã hội và
y tế đợc cải thiện.
? Tại sao lại xảy ra hiện tợng bùng nổ dân
số?
? Đối với các nớc có nền kinh tế đang phát - Dân số đông sẽ gây khó khăn
4
Giáo án địa lý 7
Năm học: 2007 - 2008
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
triển lại xảy ra hiện tợng bùng nổ dân số thì
hậu quả sẽ nh thế nào?
cho việc giải quyết các vấn đề
về ăn, ở, mặc, học hành, việc
làm... đã trở thành gánh nặng
đối với các nớc có nền kinh tế
đang phát triển.
? Thấy đợc những hậu quả nghiêm trọng nh
vậy, ngời ta đã và đang làm những cách nào
để phá bỏ hiện tợng bùng nổ dân số?
- Bằng các chính sách dân số và

phát triển kinh tế - xã hội để
giảm tỷ lệ gia tăng dân số tự
nhiên.
? ở Việt Nam em có biết hiện nay Nhà nớc
ta có những chính sách nh thế nào để giảm
tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên?
- Chính sách KHHGĐ:
+ Mỗi gia đình chỉ sinh từ 1 - 2 con, mỗi con
cách nhau 5 năm
+ Thực hiện các biện pháp tránh thai
+ Tích cực phát triển kinh tế - xã hội để
nâng cao hiểu biết của ngời dân, phá bỏ lối
nghĩ cũ: Nhà càng đông con càng tốt, trời
sinh voi trời sinh cỏ...
4. Củng cố
- GV củng cố lại toàn bộ bài học
HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:
Làm bài tập số 2 Sgk
5. Dặn dò
Học sinh học bài cũ và tìm hiểu vị trí, địa hình Châu á ảnh hởng đến
khí hậu của vùng nh thế nào?
IV. Rút kinh nghiệm bài học
5
Giáo án địa lý 7
Năm học: 2007 - 2008
Tuần 1 - tiết 2 :
Bài 2: sự phân bố dân c
Các chủng tộc trên thế giới
I. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc

- Sự phân bố dân c diễn ra không đồng đều và những vùng đông dân
trên thế giới
- Nhận biết đợc sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên
thế giới
2. Về kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng đọc và phân tích bản đồ dân c
- Nhận biết đợc ba chủng tộc chính trên thế giới qua tranh ảnh, các ph-
ơng tiện thông tin đại chúng và trên thực tế.
3. Về thái độ
Yêu mến môn học và phát triển t duy về môn địa lý, tìm ra những kiến
thức có liên quan đến môn học
II. Đồ dùng dạy học
- Bản đồ phân bố dân c trên thế giới
- Bản đồ tự nhiên thế giới giúp học sinh đối chiếu với bản đồ H.2.1 để
giải thích đợc vùng đông dân, tha dân trên thế giới.
- Tranh ảnh về các chủng tộc lớn trên thế giới
III. Hoạt động trên lớp
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
Em hãy nêu các hiện tợng gia tăng dân số? Nguyên nhân, hậu
quả và hớng giải quyết của hiện tợng bùng nổ dân số?
3. Bài mới
Loài ngời xuất hiện trên trái đất cách đây hàng triệu năm. Ngày nay,
cong ngời đã sinh sống ở hầu hết mọi nơi trên trái đất. Có nơi dân c tập trung
đông, có nơi tha thớt vắng ngời. Điều đó phụ thuộc vào điều kiện sinh sống và
khả năng cải tạo tự nhiên của con ngời.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
6
Giáo án địa lý 7
Năm học: 2007 - 2008

1. Hoạt động 1
Tìm hiểu sự phân bố dân c
1. Sự phân bố dân c
GV cho học sinh làm bài tập số 2
CH: Mật độ dân số là gì? Tính mật độ dân số
năm 2000 của các nớc trong bảng Sgk và nêu
nhận xét?
- Mật độ dân số là số ngời trung
bình sống trên 1 đơn vị diện tích
lãnh thổ (ngời/km
2
)
- Mật độ dân số là: Số dân c trung bình sinh
sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ (đơn
vị: ngời/km
2
)
- Cách tính mật độ dân số
MĐ DS = dân số (ngời)
Diện tích (km
2
)
Năm 1994 nớc ta có 72.509.500ngời
Sống trên: 330.991km
2
MĐ dân số trung bình: 219ngời/km
2
MĐ TB thế giới: 46 ngời/km
2
MĐTB ĐBSH: 1124 ngời/km

2
MĐTBDBSCL: 401 ngời/km
2
- Căn cứ vào mật độ dân số ngời
ta biết đợc nơi đông dân, tha dân.
GV treo lợc đồ H2.1 lên bảng yêu cầu học
sinh quan sát và giải thích những ký hiệu trên
bản đồ cho học sinh hiểu: mỗi chấm đỏ là
500.000ngời, những nơi nào có ít hoặc không
có những chấm đỏ thì nơi đó dân số sinh sống
ít.
- Dân c trên thế giới phân bố
không đều:
+ Tập trung đông ở những vùng
ven biển và đồng bằng ven thung
lũng sông.
- GV đọc trên bản đồ sự phân bố dân c
CH: Theo em hiểu khu vực đông dân nằm ở
gần hay xa biển? Là đồng bằng hay thung
lũng rộng lớn, vùng núi hay hoang mạc, địa
cực?
+ Tha thớt ỏ các miền hải đảo và
hoang mạc.
- Những khu vực đông dân:
+ Là thung lũng và đồng bằng của các con
sông: Hoàng Hà, Sông ấn, Sông Nin...
+ Những KV có nền kinh tế phát triển: Tây
Âu, Trung Âu, ĐB Hoa Kỳ......
7
Giáo án địa lý 7

Năm học: 2007 - 2008
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
- Những KV tha dân
+ Hoang mạc, các vùng cực lạnh giá, các
vùng núi cao.(Quá lạnh, quá nóng khó khăn
cho việc sản xuất)
CH: Em hãy giải thích tại sao lại có sự chênh
lệch về phân bố dân c?
2. Hoạt động 2
Tìm hiểu về sự đa dạng các chủng tộc
2. Các chủng tộc
CH: Em hãy cho biết chủng tộc là gì?
Cho học sinh quan sát H2.2 và chia nhóm
hoạt động.
CH: Ngời ta có thể nhận biết sự khác nhau
của các chủng tộc dựa vào đặc điểm nào?
- Căn cứ vào hình thái bên ngoài
của cơ thể: Màu da, tóc, mắt,
mũi....
CH: Tìm sự khác nhau của các chủng tộc trên
thế giới?
+ Chủng tộcMôngôlôit: Da vàng,
tóc đen và dài, mắt đen, mũi thấp
CH: Ngời Việt Nam thuộc chủng tộc nào?
Sau khi học sinh thảo luận, gọi đại diện các
nhóm lên trình bày kết quả.
+ Chủng tộc Nêgrôit: Da đen, tóc
xoăn và ngắn, mắt đen và to, mũi
thấp và rộng...
GV kết luận:

- Sự khác nhau giữa các chủng tộc chỉ là hình
thái bên ngoài, còn mọi ngời đều có cấu tạo
cơ thể nh nhau.
+ Chủng tộc ơrôpêôit: Da trắng,
tóc nâu, mắt xanh hoặc nâu, mũi
cao và hẹp.
- Sự khác nhau đó xảy ra cách đây 50.000
năm, khi loài ngời còn lệ thuộc vào thiên
nhiên. Ngày nay, sự khác biệt về hình thái bên
ngoài là do di truyền. Chúng ta có thể nhận
biết các chủng tộc dựa vào sự khác nhau của
màu da, mắt, mũi...
Ngày nay cả 3 chủng tộc đều chung sống và
làm việc ở tất cả các châu lục trên thế giới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
CH: Em hãy cho biết dân c của Châu á thuộc
chủng tộc nào?
- Dân c Châu á thuộc chủng tộc
Môngôlôit
Sự phân bố của các chủng tộc đó ra sao? - Dân c Châu Phi thuộc chủng tộc
8
Giáo án địa lý 7
Năm học: 2007 - 2008
Nêgrôit
- Dân c Châu Âu thuộc chủng tộc
ơrôpêôit.
4. Củng cố
- GV củng cố lại toàn bộ bài học
HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:
Làm bài tập số 2 Sgk

5. Dặn dò
Học sinh học bài cũ và tìm hiểu vị trí, địa hình Châu á ảnh hởng đến
khí hậu của vùng nh thế nào?
IV. Rút kinh nghiệm bài học
9
Giáo án địa lý 7
Năm học: 2007 - 2008
Tuần 2 - tiết 3
Bài 3: quần c. Đô Thị hóa
I. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc
- Nắm đợc những đặc điểm cơ bản của quần c nông thôn và quần c đô
thị.
- Biết đợc vài nét phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị.
2. Về kỹ năng
- Nhận biết đợc quần c đô thị và quần c nông thôn qua ảnh chụp hoặc
trên thực tế.
- Học sinh nhận biết đợc sự phân bố của các siêu đô thị đông dân nhất
thế giới.
3. Về thái độ
Yêu mến môn học và phát triển t duy về môn địa lý, tìm ra những kiến
thức có liên quan đến môn học
II. Đồ dùng dạy học
- Bản đồ dân c thế giới có thể hiện các đô thị
- ảnh các đô thị Việt Nam hoặc thế giới
- Lợc đồ phóng to các siêu đô thị trên thế giới có từ 8 triệu dân trở lên.
III. Hoạt động trên lớp
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
CH: Em hãy cho biết sự phân bố dân c trên thế giới hiện nay diễn ra nh

thế nào? Tại sao lại có sự phân bố nh vậy?
3. Bài mới
Từ xa xa con ngời đã biết quây quần bên nhau để tạo nên sức mạnh
cộng đồn to lớn để khai thác và chế ngự thiên nhiên. Cũng chính từ những hoạt
động đó mà các làng mạc và đô thị dần dần hình thành ở khăp mọi nơi trên bề
mặt trái đất.
Vậy đô thị và quần c đô thị có đặc điểm gì chúng ta cùng tìm hiểu qua
bài học hôm nay.
10
Giáo án địa lý 7
Năm học: 2007 - 2008
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
1. Hoạt động 1
Tìm hiểu về đặc điểm của quần c nông
thôn và quần c đô thị
1. Quần c nông thôn và quần
c đô thị
CH: Bằng sự hiểu biết của mình em hãy cho
biết thế nào là "quần c"?
Có hai kiểu quần c chính:
Quần c: Dân c sống quy tụ lại ở một nơi,
một vùng.
- Quâ
GV treo hai ảnh của H3.1 lên bảng yêu cầu
học sinh quan sát:
CH: Quan sát hình ảnh dới đây và dựa vào
hiểu biết của mình, cho biết mật độ dân số,
nhà cửa, đờng sá ở nông thôn và thành thị có
gì khác nhau?
- Quần c nông thôn: Là hình

thức tổ chức sinh sống dựa vào
hoạt động kinh tế chủ yếu là
nông nghiệp, lâm nghiệp hay
ng nghiệp. Làng mạc, thôn xóm
thờng phân tán, gắn với đất canh
tác, đất đồng cỏ, đất rừng hay
mặt nớc.
- ảnh 3.1: Nhà cửa nằm giữa đồng ruộng,
phân tán rải rác.
- ảnh 3.2: Nhà cửa dày đặc tập trung san sát
thành phố xá
CH: Em có thể rút ra những đặc điểm khác
nhau cơ bản của 2 loại hình quần c này?
- ở nông thôn: nhà cửa quây quần thành
thôn, xóm, làng, bản...dân c sống dựa vào
nông, lâm, ng nghiệp.
- ở đô thị: nhà cửa quây quần thành phố xá,
dân c sống bằng các hoạt động công nghiệp
hoặc dịch vụ.
CH: Hiện nay em đang sống trong loại hình
quần c nào?
GV: Xu thế ngày nay là ngày càng có nhiều
ngời sinh sống trong các đô thị (ví dụ nh
sinh viên Việt Nam) chủ yếu tập trung ở các
11
Giáo án địa lý 7
Năm học: 2007 - 2008
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
đô thị lớn.
Vậy thế nào là đô thị hóa và siêu đô thị

chúng ta tìm hiểu tiếp phần 2.
2. Hoạt động 2
Tìm hiểu đô thị hóa. Các siêu đô thị
2. Đô thị hóa. Các siêu đô thị
GV cho học sinh tìm hiểu SGK.
CH: Đô thị xuất hiện trên trái đất vào thời kỳ
nào? Dựa vào điều kiện gì?
CH: Đô thị phát triển nhanh vào thời kỳ nào?
- Đô thị xuất hiện từ thời kỳ cổ
đại từ khi có sự trao đổi hàng
hóa giữa các nớc Trung Quốc,
ấn Độ, Ai Cập, Hy Lạp,...
- Vào thế kỷ 18, gần 5% dân số sống trong
các đô thị.
- Đô thị phát triển nhanh ở các
nớc công nghiệp
- Năm 2001: 46%
- Dự kiến 2025: 5 tỷ ngời sống trong đô thị
- Đến thế kỷ XX đô thị đã xuất
hiện rộng khắp mọi nơi trên thế
giới.
CH: Vậy đô thị hóa là gì?
*) Đô thị hóa: là sự mở rộng
diện tích đô thị, thay đổi lực l-
ợng sản xuất, dân c.
.Năm 1950 trên thế giới chỉ có 2 siêu đô thị
là Niu - I-ooc và Luân Đôn. Nhng hiện nay
đô thị phát triển khắp thế giới.
- Nhiều đô thị phát triển nhanh
chóng trở thành các siêu đô thị.

CH: Vậy siêu đô thị là gì?
*) Siêu đô thị: Là những thành
phố lớn có số dân từ 8 triệu
GV treo lợc đồ H3.3 lên bảng và yêu cầu
học sinh quan sát
CH: Châu lục nào có nhiều siêu đô thị từ 8
triệu dân trở lên nhất?
CH: Tên của các siêu đô thị ở Châu á có từ 8
triệu dân trở lên?
CH: Siêu đô thị tập trung ở các nớc phát
triển hay các nớc đang phát triển?
12
Giáo án địa lý 7
Năm học: 2007 - 2008
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
GV gọi học sinh lên chỉ trên lợc đồ
CH: Các siêu đô thị phát triển mạnh sẽ gây
ra những hậu quả nh thế nào?
CH: Vậy đi đôi với việc phát triển đô thị
chúng ta cần làm gì để khắc phục những hậu
quả nói trên?
- Sự phát triển tự phát của các
siêu đô thị và các đô thị mới
cũng để lại những hậu quả
nghiêm trọng cho môi trờng,
sức khỏe, giao thông của ngời
dân đô thị...
4. Củng cố
- GV củng cố lại toàn bộ bài học
HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:

Làm bài tập số 2 Sgk
5. Dặn dò
Học sinh học bài cũ và tìm hiểu cách phân tích lợc đồ dân số và tháp
tuổi để chuẩn bị cho bài thực hành.
IV. Rút kinh nghiệm bài học
13
Giáo án địa lý 7
Năm học: 2007 - 2008
Tuần 2 - tiết 4
Bài 4: thực hành
Phân tích lợc đồ dân số và tháp tuổi
I. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc
- Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đồng đều ở mọi
nơi trên thế giới
- Nắm đợc khái niệm các đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô
thị ở Châu á,
2. Về kỹ năng
- Củng cố và nâng cao hơn một số kỹ năng
+ Nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân số và các
đô thị trên lợc đồ dân số
+ Đọc và khai thác các thông tin trên lợc đồ dân số
+ Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi ở một địa phơng qua tháp
tuổi, nhận dạng tháp tuổi.
3. Về thái độ
- Củng cố kiến thức đã học của toàn chơng và biết vận dụng vào việc
tìm hiểu thực tế dân số Châu á, dân số ở một địa phơng.
opi
Yêu mến môn học và phát triển t duy về môn địa lý, tìm ra những kiến
thức có liên quan đến môn học

II. Đồ dùng dạy học
- Bản đồ của tỉnh, thành phố Ninh Bình (nếu có)
- Bả đồ hành chính Việt Nam
- Bản đồ phân bố dân c Châu á
- Lợc đồ mật độ dân số tỉnh Thái Bình
III. Hoạt động trên lớp
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
14
Giáo án địa lý 7
Năm học: 2007 - 2008
Phân nhóm học sinh để làm bài thực hành
1. Quan sát H4.1
HS: - Đọc tên của lợc đồ
- Đọc bản chú giải trong lợc đồ: 3 thang mật độ dân số
- Nơi có mật độ dân số cao nhất là bao nhiêu?
- Nơi có mật độ dân số thấp nhất là bao nhiêu?
2. Quan sát tháp tuổi của thành phố Hồ Chí Minh
CH: Hình dáng tháp tuổi có gì thay đổi?
- So sánh nhóm tuổi dới tuổi lao động ở tháp tuổi 1989 và 1999
+ Số trẻ từ 0 - 4t có giảm từ 5 triệu nam xuống còn 4 triệu
+ Số trẻ từ 0 - 4t đã giảm từ gần 5 triệu nữ xuống còn 3,5 triệu
- So sánh nhóm tuổi lao động
+ Năm 1989 số ngời trong độ tuổi lao động đông nhất là 15 - 19
tuổi
+ Năm 1989 số ngời trong độ tuổi lao động đông nhất là 20 -24
tuổi và từ 25 - 29 tuổi.
KL: Sau 10 năm dân số thành phố Hồ Chí Minh già đi
3. Phân tích lợc đồ phân bố dân c Châu á

HS: Đọc tên các ký hiệu phần chú giải
- Tìm trên lợc đồ những nơi có dân số 500.000ngời
- Đông Nam á: In đônêxia, Malaixia, Thái Lan, Việt Nam, Lào, ...
- Đô thị từ 8 triệu dân trở lên:
In đônêxia, Malaixia, Tôkiô, ôxaca...
- Đô thị từ 5 0 8 triệu dân:
Quảng Châu, Hồng Công, mađrat, Băng Cốc...
4. Củng cố
- GV củng cố lại toàn bộ bài học
HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:
Làm bài tập số 2 Sgk
5. Dặn dò
Học sinh học bài cũ và tìm hiểu các môi trờng địa lý
IV. Rút kinh nghiệm bài học
15
Giáo án địa lý 7
Năm học: 2007 - 2008
Phần 2: Các môi trờng địa lý
Ch ơng I : Môi trờng đới nóng
hoạt động kinh tế của con ngời ở đới nóng
Tuần 3 - tiết 5
Bài 5: đới nóng. Môi trờng xích đạo ẩm
I. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc
- Xác định đợc vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trờng trong
đới nóng.
- Trình bày đợc đặc điểm của môi trờng xích đạo ẩm: nhiệt độ, lợng ma
cao quanh năm, có rừng rậm thờng xanh thờng xuyên.
2. Về kỹ năng
- Đọc đợc biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của môi trờng xích đạo ẩm và sơ

đồ lát cắt rừng rậm xích đạo xanh quanh năm.
- Nhận biết đợc môi trờng xích đạo ẩm qua một đoạn văn mô tả và qua
ảnh chụp.
3. Về thái độ
Yêu mến môn học và phát triển t duy về môn địa lý, tìm ra những kiến
thức có liên quan đến môn học
II. Đồ dùng dạy học
- Bản đồ khí hậu thế giới hoặc bản đồ các miền tự nhiên thế giới
- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm và rừng sác (rừng ngập mặn).
- Các biểu đồ, lợc đồ phóng to SGK
III. Hoạt động trên lớp
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Giới thiệu: Trên trái đất ngời ta chia thành: đới nóng, đới ôn hòa và đới
lạnh. Môi trờng xích đạo ẩm là môi trờng thuộc đới nóng, có khí hậu nóng
16
Giáo án địa lý 7
Năm học: 2007 - 2008
quanh năm và lợng ma tơng đối dồi dào. Thiên nhiên ở đây tạo điều kiện thuận
lợi cho sự sống phát triển phong phú, đa dạng. Đây là nơi có diện tích rừng
xanh quanh năm rộng nhất thế giới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
1. Hoạt động 1
Tìm hiểu chung về đới nóng
I . Đới nóng
CH: Dựa vào lợc đồ em hãy cho biết vị trí
của đới nóng nằm từ vĩ độ nào đến vĩ độ
nào?
*) Vị trí

- Nằm ở khoảng giữa hai chí
tuyến, kéo dài liên tục từ cực
Tây sang cực Đông thành một
vành đai bao quanh trái đất.
CH: Với vị trí địa lý nh vậy thì nó có ảnh
hởng tới khí hậu của vùng nh thế nào?
CH: Em hãy giải thích tại sao ở đới nóng
nhiệt độ quanh năm cao?
Vì thời gian chiếu thẳng góc của mặt trời
tới khu vực này nhiều nhất, do đó nhận đợc
lợng nhiệt cao nhất.
*) Đặc điểm
-Là nơi có nhiệt độ cao, tín
phong đông bắc và tín phong
đông nam thổi quanh năm từ hai
cao áp chí tuyến về phía xích
đạo.
CH: Thiên nhiên ở đây có những đặc điểm
nổi bật nào?
CH: Con ngời ở nơi đây có cuộc sống nh
thế nào?
CH: Dựa vào H5.1 hãy nêu tên các kiểu
môi trờng của đới nóng?
GV có thể gọi 1-2 học sinh lên bảng chỉ
trên bản đồ và nhận xét.
- Thiên nhiên:
Giới thực động vật tơng đối
phong phú, 70% loài chim, thú
sinh sống ở đới nóng.
- Đây cũng là KV đông dân, tập

trung nhiều nớc đang phát triển
trên thế giới
2. Hoạt động 2
Tìm hiểu về những đặc điểm của môi tr-
ờng xích đạo ẩm
II. Môi trờng xích đạo ẩm
Dựa vào lợc đồ em hãy tìm vị trí của môi
trờng xích đạo ẩm?
1. Khí hậu
- Chủ yếu nằm trong khoảng vĩ
17
Giáo án địa lý 7
Năm học: 2007 - 2008
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
GV treo biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của
Singapo lên bảng và giải thích phần chú
thích.
độ từ 5
0
B - 5
0
N
CH: Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lợng
mua của Singapo (vĩ độ 1
0
B) và nhận xét
giới thực vật qua biểu đồ?
*) Khí hậu
- Về nhiệt độ
- Sự chênh lệch về nhiệt độ ban ngày và

ban đêm chỉ khoảng 10
0C
+ Nhiệt độ Trung bình năm từ
25-27
0
C
+ Chênh lệch nhiệt độ giữa mùa
hạ và mù đông thấp
+ Nóng quanh năm
- Về lợng ma
CH: Lợng ma cả năm khoảng bao nhiêu?
Sự phân bố lợng ma trong năm ở đây ra
sao?
+ Ma nhiều quanh năm, TB từ
1500 - 2500mm
CH: Sự chênh lệch về lợng ma giữa tháng
thấp nhất và tháng cao nhất.
+ Lợng ma hàng tháng từ 170 -
250mmm
- Về độ ẩm
Nh vậy đặc điểm nổi bật của môi trờng
xích đạo ẩm là nóng và ma quanh năm
+ TB trên 80%
+ Không khí ẩm ớt quanh năm
2. Hoạt động 2
Tìm hiểu về đặc điểm rừng rậm xanh
quanh năm
2. Rừng rậm xanh quanh năm
GV treo tranh về thiên nhiên môi trờng này
lên bảng và yêu cầu học sinh quan sát cùng

với lát cắt rừng rậm xanh quanh năm
CH: Em hãy cho biết:
- Rừng có mấy tầng chính
- Tại sao rừng ở đây lại có nhiều tầng?
- Rừng rậm xanh quanh năm
GV sau khi đa ra câu hỏi gọi học sinh lên
bảng đọc trên lát cắt sự phân tầng của rừng
rậm thờng xanh.
CH: Em hãy liên hệ tới rừng Cúc Phơng
của Việt Nam có giống với những đặc
- Chia thành nhiều tầng từ mặt
đất lên đến độ cao 40 - 50m
+ Tầng cây vợt tán: trên 40m
+ Tầng cây gỗ cao: 30-40m
18
Giáo án địa lý 7
Năm học: 2007 - 2008
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
điểm trên không?
Xanh quanh năm, đồng thời chia thành
nhiều tầng, nhiều tán.
+ Tầng cây gỗ cao và TB: 10-30m
+ Tầng cây bụi và cỏ quyết: 0-10m
- ở vùng cửa sông, ven biển lầy
bùn có rừng ngập mặn.
4. Củng cố
- GV củng cố lại toàn bộ bài học
HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:
Làm bài tập số 3, 4 Sgk
5. Dặn dò

Học sinh học bài cũ và tìm hiểu những đặc điểm chung về tự nhiên của
môi trờng nhiệt đới
IV. Rút kinh nghiệm bài học
19
Giáo án địa lý 7
Năm học: 2007 - 2008
Tuần 3 - tiết 6
Bài 6: môi trờng nhiệt đới
I. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc
- Xác định đợc vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trờng trong
đới nóng.
- Trình bày đợc đặc điểm của môi trờng xích đạo ẩm: nhiệt độ, lợng ma
cao quanh năm, có rừng rậm thờng xanh thờng xuyên.
2. Về kỹ năng
- Đọc đợc biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của môi trờng xích đạo ẩm và sơ
đồ lát cắt rừng rậm xích đạo xanh quanh năm.
- Nhận biết đợc môi trờng xích đạo ẩm qua một đoạn văn mô tả và qua
ảnh chụp.
3. Về thái độ
Yêu mến môn học và phát triển t duy về môn địa lý, tìm ra những kiến
thức có liên quan đến môn học
II. Đồ dùng dạy học
- Bản đồ khí hậu thế giới hoặc bản đồ các miền tự nhiên thế giới
- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm và rừng sác (rừng ngập mặn).
- Các biểu đồ, lợc đồ phóng to SGK
III. Hoạt động trên lớp
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới

Giới thiệu: Trên trái đất ngời ta chia thành: đới nóng, đới ôn hòa và đới
lạnh. Môi trờng xích đạo ẩm là môi trờng thuộc đới nóng, có khí hậu nóng
quanh năm và lợng ma tơng đối dồi dào. Thiên nhiên ở đây tạo điều kiện thuận
lợi cho sự sống phát triển phong phú, đa dạng. Đây là nơi có diện tích rừng
xanh quanh năm rộng nhất thế giới.
Đó là nội dung của bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu.
20
Giáo án địa lý 7
Năm học: 2007 - 2008
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
1. Hoạt động 1
Tìm hiểu những đặc điểm về khí hậu
1. Khí hậu
- Xác định vị trí của môi trờng nhiệt đới
trên hình 5.1
*) Vị trí
Nằm ở khoảng từ vĩ tuyến 5
0
đến chí tuyến ở cả hai bán cầu.
GV: Chỉ biểu đồ và lấy 2 đp nằm trên MT
này là Gia -mê-na (sát) Malacan (Xu đăng)
ở Châu phi làm VD đặc trng cho khí hậu
MT nhiệt đới.
*) Khí hậu
- Về nhiệt độ
+ Nhiệt độ TB các tháng đều
trên 22
0
C
- Nhận xét sự phân bố của và lợng ma của

Xuđăng -Sát.
Chia nhóm thảo luận
- Tìm nhiệt độ tháng cao nhất và tháng
thấp nhất của 2 đp
Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và
tháng thấp nhất?
Malancan.
Cao nhất: T4: 29
0
C
Thấp nhất: T1: 25
0
C
Gia - mê - na
Cao nhất: T5: 34
0
C
Thấp nhất: T1: 27
0
C
*) Về lợng ma
Malacan: Từ 25 - 29
0
C Chênh: 4
0C
Gia - mê - na: Từ 27 - 34
0
C Chênh: 7
0
C

- Có lợng ma TB năm giảm dần
về phía 2 chí tuyến
Có 2 lần tăng cao vào tháng 3 -4 và T9-10
có mặt trời lên thiên đỉnh.
*) Lợng ma
CH: Tháng ma nhiều nhất và ít nhất?
CH: Có mấy tháng là những tháng nào?
CH: Tháng nào không có ma?
*) Malanca:
- Ma nhiều: T5 - T10
- Ma ít: T11 - T4 năm sau.
- Có 2 mùa rõ rệt: Một mùa ma
và một mùa khô, càng về phía 2
chí tuyến thời kỳ khô hạn càng
kéo dài (từ 3 tháng lên đến 8-9
21
Giáo án địa lý 7
Năm học: 2007 - 2008
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
CH: Lợng ma giữa tháng ma nhiều và tháng
ma ít chênh lệch nhau là bao nhiêu.
tháng).
- Từ 0mm - 180mm; 0mm - 250mm
CH: Em hãy nhận xét về đặc điểm khí hậu
của miền nhiệt đới?
CH: Đặc điểm khí hậu này có gì khác so
với kiểu khí hậu xích đạo ẩm?
2. Hoạt động 2
Tìm hiểu các đặc điểm khác của môi tr-
ờng tự nhiên

2. Các đặc điểm khác của môi
tr ờng tự nhiên
GV treo H6.3, 6.4 lên bảng và yêu cầu học
sinh quan sát:
CH:Nhận xét H6.3, 6.4 có gì khác nhau?
- ở môi trờng nhiệt đới, lợng ma
và thời gian khô hạn có ảnh h-
ởng đến thực vật, con ngời và
thiên nhiên.
H6.3: ít cây, cỏ không xanh tốt
H6.4.Nhiều cây, ở phía xa có dải"rừng
hành lang" dọc sông suối.
CH: Tại sao Xavan Kênia ít cây hơn ở
xavan Trung Phi?
Vì xavan Kênia ít ma, khô hạn hơn.
- Cây cỏ xanh tốt vào mùa ma,
khô héo vào mùa khô hạn.
- Càng gần hai chí tuyến đồng
Nhiệt độ, ma có ảnh hởng gì tới môi trờng
tự nhiên và con ngời?
cỏ càng thấp và tha hơn.
CH: Cây cỏ có sự biến đổi nh thế nào trong
một năm.
CH: Đất đai nh thế nào khi ma tập trung
vào một mùa?
- ở miền đồi núi chủ yếu là đất Feralit, khi
ma đất dễ bị xói mòn, rửa trôi. Cần tìm ra
những biện pháp khắc phục: Trồng rừng,
bảo vệ môi trờng tự nhiên...
- Mực nớc sông: Có lũ vào mùa

ma, cạn vào mùa khô hạn.
- Đất: Có màu đỏ vàng.(Feralit)
- Càng về phía hai chí tuyến, cây
cối càng nghèo nàn khô cằn:
Từ rừng tha - đồng cỏ cao nhiệt
22
Giáo án địa lý 7
Năm học: 2007 - 2008
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
CH: Cây cối sẽ thay đổi nh thế nào khi
chúng ta đi từ xích đạo về phía 2 chí
tuyến.
đới - vùng cỏ mọc tha thớt - cây
bụi gai (nửa hoang mạc)
CH: Tại sao khí hậu nhiệt đới có hai mùa:
ma và khô hạn rõ rệt lại là những KV đông
dân nhất thế giới.
Vì khí hậu thích hợp với nhiều cây lơng
thực nếu đồng ruộng đợc tới tiêu.
CH: Tại sao diện tích Xavan đang ngày
càng mở rộng?
Do lợng ma ít và do xavan cây bụi bị phá
để làm nơng rẫy, lấy củi.
CH: Phân tích 2 biểu đồ và rút ra nhận xét
về đặc điểm khí hậu của
- ở những nơi chủ động đợc nớc
tới tiêu, sản xuất nông nghiệp
phát triển, dân c tập trung đông
đúc.
Biểu đồ A: Nhiệt độ 2 lần tăng

cao, t
0
quanh năm > 20
0
C, có 1
thời kỳ khô hạn là những đặc
điểm nổi bật của khí hậu nhiệt
đới.
Biểu đồ B: Có nhiệt độ cả năm
> 20
0
C, có 1 thời kỳ khô hạn
kéo dài 6 tháng. Mùa ma ở
Nam bán cầu trái ngợc với Bắc
bán cầu.
4.Củng cố
- GV củng cố lại toàn bộ bài học
HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:
Làm bài tập số 3, 4 Sgk
5. Dặn dò
Học sinh học bài cũ và tìm hiểu những đặc điểm chung về tự nhiên của
môi trờng ôn đới
IV. Rút kinh nghiệm bài học
23
Giáo án địa lý 7
Năm học: 2007 - 2008
Tuần 4 - tiết 7
Bài 7: môi trờng nhiệt đới gió mùa
Giáo án chi tiết
I. Mục tiêu bài học

1. Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc
- Nắm đợc sơ bộ nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc
điểm của gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông.
- Nắm đợc hai đặc điểm cơ bản của môi trờng nhiệt đới gió mùa (nhiệt
độ, lợng ma thay đổi theo mùa gió, thời tiết diễn biến bất thờng). Đặc điểm
này chi phối thiên nhiên và hoạt động của con ngời theo nhịp điệu của gió
mùa.
- Hiểu đợc môi trờng nhiệt đới là môi trờng đặc sắc và đa dạng ở đới
nóng.
2. Về kỹ năng
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng đọc bản đồ, hình ảnh địa lý, biểu đồ
nhiệt độ và lợng ma
- Nhận biết khí hậu nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ
3. Về thái độ
Yêu mến môn học và phát triển t duy về môn địa lý, tìm ra những kiến
thức có liên quan đến môn học
II. Đồ dùng dạy học
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Bản đồ khí hậu Châu á hoặc thế giới
- Các tranh ảnh vẽ về các loại cảnh quan nhiệt đới gió mùa ở nớc ta nh
rừng tre nứa, rừng ngập mặn, rừng thông...
III. Hoạt động trên lớp
1. ổn định tổ chức (1')
2. Kiểm tra bài cũ (4')
Em hãy nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới? Giải thích tại sao đất ở
vùng nhiệt đới lại có màu đỏ vàng?
Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét bổ sung và cho điểm
24
Giáo án địa lý 7
Năm học: 2007 - 2008

3. Bài mới (2')
Giới thiệu: Trong đới nóng, có một khu vực tuy cùng vĩ độ với các môi
trờng nhiệt đới và hoang mạc nhng thiên nhiên ở đây lại đặc sắc hơn bất kỳ
môi trờng naò của đới nóng và lại thích hợp cho sự sống của con ngời. Đó
chính là môi trờng nhiệt đới gió mùa. Chúng ta cùng tìm hiểu.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
1. Hoạt động 1 (25')
Tìm hiểu những đặc điểm về khí hậu
1. Khí hậu
Gv treo lợc đồ H5.1 phóng to lên bảng
CH: Quan sát lợc đồ H5.1 xác định vị trí
của môi trờng nhiệt đới gió mùa?
GV gọi 1 - 2 học sinh lên bảng chỉ vị trí của
Nam á và Đông Nam á trên bản đồ.
- Nằm ở hai bên đờng chí
tuyến Bắc, từ khoảng 25
0
B -
35
0
B, điển hình là ở Nam á và
Đông Nam á.
GV tiếp tục treo lợc đồ H7.1; 7.2 lên bảng
yêu cầu học sinh quan sát và giải thích phần
chú thích trên bản đồ
a) Khí hậu nhiệt đới gió mùa là
loại khí hậu đặc sắc của đới
nóng.
- Mũi tên đỏ màu đỏ chỉ gió từ biển thổi vào
đất liền.

- Mũi tên màu xanh chỉ gió từ đất liền ra biển.
- Mùa hạ: Có gió thổi từ ấn Độ D-
ơng và TBD tới, đem theo không
khí mát mẻ và ma lớn.
CH? Em hãy nhận xét về hớng gió thổi vào
mùa hạ và mùa đông ở các khu vực Nam á
và Đông Nam á?
- Mùa đông: Gió thổi từ lục địa
Châu á ra biển đem theo không
khí khô và lạnh.
- Mùa hạ: gió thổi từ biển vào đất liền theo
hớng Đông Nam, Nam đem theo không khí
mát mẻ và ma lớn.
- Càng gần XĐ gió ấm dần lên,
- Gió mùa đông thổi thành từng
đợt.
- Mùa đông: Thổi từ đất liền ra biển theo h-
ớng Bắc - Đông Bắc đem theo không khí
khô và lạnh.
Mùa đông ở Hà Nội nhiệt độ
có thể xuống dới 10
0
C trong
vài ngày.
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×