Tải bản đầy đủ (.doc) (2 trang)

De kiem tra Sinh hoc 12

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (68.83 KB, 2 trang )

Hoàng Liên Duy
Hoàng Liên Duy
ĐỀ KIỂM TRA MÔN SINH HỌC
Môn: Sinh học Thời gian: 60 phút
…….o0o…….
Họ và tên học sinh..................................................................
Chọn câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:
Câu 1. Nguyên nhân làm cho con lai có sức sống, khả năng sinh trưởng cao hơn so với bố mẹ là
A. Con lai có nhiều gen có lợi ở trạng thái đồng hợp
B. Con lai có nhiều gen trội
C. Các gen lặn có hại không có ở con lai
D. Con lai có nhiều gen trội có lợi tác động theo kiểu cộng gộp
Câu 2. Hãy chọn câu phản ánh đúng về học thuyết tiến hóa của Kimura
A. Các đột biến trung tính sẽ không có vai trò gì trong tiến hóa
B. Chỉ có các đột biến trung tính mới có ý nghĩa trong tiến hóa
C. Tiến hóa diễn ra bằng sự củng cố ngẫu nhiên các đột biến trung tính
D. Theo Kimura, chọn lọc tự nhiên không thể dẫn đến hình thành loài mới
Câu 3. Tại sao giao phối ngẫu nhiên lại có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa?
A. Vì chỉ có quá trình giao phối mới giúp quần thể duy trì nòi giống
B. Vì nó nhân rộng và phát tán các alen đột biến
C. Vì giao phối ngẫu nhiên tạo ra nhiều biến dị tổ hợp
D. Vì giao phối ngẫu nhiên phát tán các alen đột biến và tạo ra nhiều biến dị tổ hợp
Câu 4. Biến dị tổ hợp khác với đột biến gen ở chỗ, nó được hình thành do
A. sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ B. có sự tương tác giữa các gen
C. sự tổ hợp lại các gen sẵn có ở bố mẹ D. sự tổ hợp lại các gen sẵn có ở bố mẹ và do sự tương tác gen
Câu 5. Trong kỹ thuật di truyền người ta dùng enzim ligaza để làm gì?
A. Cắt ADN thể cho thành các đoạn nhỏ B. Gắn các nucleotit của ADN thể cho vào thể truyền
B. Nối các liên kết hidro giữa ADN thể cho với lasmit D. Cắt ADN thể cho thành các đoạn nhỏ
Câu 6. Nguyên nhân nào trong số các nguyên nhân dưới đây thường làm cho một thể đột biến bị giảm khả
năng sinh sản?
A. Đột biến lặp đoạn NST B. Do trao đổi chéo


C. Do đột biến chuyển đoạn NST D. Đột biến thay thế cặp nuclêôtit
Câu 7. Một cơ thể sinh vật có tất cả các tế bào xôma đều dư thừa 1 NST nhất định so với các cá thể bình
thường. Cá thể đó được gọi là
A. thể tam bội B. Thể một nhiễm C. Thể bao nhiễm D. thể khuyết nhiễm
Câu 8. Lai xa là phép lai giữa
A. các dạng bố mẹ có vùng phân bố khác nhau
B. dạng bố mẹ có họ hàng xa nhau
C. dạng bố mẹ ngoại nhập với dòng bố mẹ cùng loài ở trong nước
D. dạng bố mẹ thuộc các loài khác nhau
Câu 9. Hãy chọn câu phản ánh đúng quan niệm của học thuyết tiến hóa hiện đại
A. Tiến hóa nhỏ xảy ra khi có sự biến đổi thành phần kiểu gen của loài
B. Tiến hóa nhỏ xảy ra khi có sự biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
C. Tiến hóa lớn xảy ra khi có sự biến đổi lớn về thành phần kiểu gen của loài
D. Loài là đơn vị cơ sở của quá trình tiến hóa
Câu 10. Loài mới chỉ được hình thành khi
A. Các quần thể có sự cách li địa lí B. các quần thể có sự cách li sinh thái
C. các quần thể có sự cách li lãnh thổ D. các quần thể có sự cách li sinh sản
Câu 11. Hãy chọn các điều kiện cần thiết để đảm bảo cho quần thể được cân bằng Hacdi – Vanbec
A. Quần thể lớn, ngẫu phối, đột biến ít xảy ra, không có chọn lọc tự nhiên
B. Quần thể được cách li với các quần thể khác, không có chọn lọc tự nhiên, ngẫu phối
C. Không có chọn lọc tự nhiên, không có đột biến, ngẫu phối
D. Các cá thể có sức sống và khả năng sinh sản như nhau, không có đột biến, quần thể có kích thước lớn
và được cách li, các cá thể giao phối ngẫu nhiên
1
Hoàng Liên Duy
Hoàng Liên Duy
Câu 12. Một gen đột biến vốn có hại lại có thể trở thành có lợi khi
A. gen đó kết hợp với 1 gen khác
B. thể đột biến chuyển đổi giai đoạn sinh trưởng
C. môi trường sống thay đổi

D. gen đột biến nằm trong tổ hợp gen mới hoặc khi môi trường thay đổi
Câu 13. Thể tứ bội có thể được hình thành do
A. có sự rối loạn quá trình nhân đôi của các NST trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử
B. tất cả các NST bắt đôi quá chặt nên không phân li được phân li về 2 cực trong quá trình hình thành
giao tử
C. tất cả các NST được nhân đôi và tách nhau ra nhưng chúng không được di chuyển về 2 cực trong
những lần phân chia đầu tiên của hợp tử
D. tất cả các NST sau khi đã nhân đôi đều được di chuyển về 1 cực của tế bào trong những lần phân chia
đầu tiên của hợp tử
Câu 14. Một tính trạng có cường độ biểu hiện cao hơn bình thường. Nguyên nhân có thể là do
A. đột biến mất đoạn NST B. đột biến chuyển đoạn NST
C. đột biến đảo đoạn NST D. đột biến lặp đoạn NST
Câu 15. Bằng cách nào người ta có thể tạo ra được cơ thể có tất cả các NST đặc tính di truyền của cả 2 loài
A. Bằng kỹ thuật di truyền B. bằng kỹ thuật gây đột biến
C. bằng kỹ thuật lai tế bào xôma D. bằng cách kỹ thuật lai tế bào xôma và kỹ thuật di truyền
Câu 16. Loài là tập hợp các quần thể
A. có các cá thể giống nhau về mặt hình thái
B. có các các thể có thể tạo ra thế hệ con hữu thụ nhưng cách li sinh sản với các quần thể khác
C. có các cá thể giống nhau về đặc điểm hóa sinh
D. Có các cá thể có thể giao phối với nhau nhưng không cách li sinh sản với các loài khác
Câu 17. Chọn câu mô tả đúng về thường biến trong các câu dưới đây
A. Thường biến thường có hại cho cơ thể sinh vật
B. Thường biến thường có lợi cho cơ thể
C. Thường biến thường chẳng có lợi cũng chẳng có lợi cho cơ thể sinh vật
D. Thường biến thường không có lợi cho cơ thể sinh vật vì nó không di truyền
Câu 18. Tại sao phần lớn đột biến gen là có hại nhưng nó vẫn có vai trò quan trọng quá trình tiến hóa?
A. Tần số đột biến gen tự nhiên là rất nhỏ nên tác hại của nó là không đáng kể
B. Chọn lọc tự nhiên luôn đào thải các gen có hại
C. Alen đột biến có thể có hại trong môi trường này nhưng lại có thể là có lợi hoặc trung tính trong môi
trường khác

D. Đột biến gen nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể
Câu 19. Theo Đacuyn, đơn vị tiến hóa là
A. quần thể B. loài C. cá thể D. cá thể, loài và quần thể
Câu 20. Hãy lựa chọn các đặc điểm của thường biến
A. Thường biến xuất hiện lẻ tẻ, ở một nhóm cá thể, không di truyền
B. Thường biến xuất hiện hàng loạt, không di truyền, không có lợi cho sinh vật
C. Thường biến xuất hiện với tần số thấp, không thể di truyền, có lợi cho sinh vật
D. Thường biến xuất hiện hàng loạt, không di truyền, có lợi cho cơ thể sinh vật
Câu 21. Các yếu tố nào dưới đây có thể làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh nhất?
A. Đột biến gen B. Quá trình giao phối C. Các cơ chế cách li D. chọn lọc tự nhiên
Câu 22. Hãy giải thích một cách đúng nhất trong số các cách giải thích sau đây về cách thức hình thành loài
cây song nhị bội trong tự nhiên
A. Lai tế bào xôma sau đó nuôi cấy tế bào thành cây song nhị bội
B. Lai xa sau đó đa bội hóa con lai
C. Cho cây tự đa bội hóa
D. Lai xa sau đó đa bội hóa con lai hoặc lai tế bào xôma sau đó nuôi cấy tế bào thành cây song nhị bội
Câu 23. Cái được di truyền nguyên vẹn từ bố mẹ sang con cái là
A. tính trạng B. kiểu hình C. kiểu gen D. alen
Câu 24. Tự thụ ơhaans bắt buộc cho các cây vốn thường giao phấn chéo có thể dẫn đến điều gì?
2

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×