Tải bản đầy đủ (.pdf) (122 trang)

Tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý sử dụng kinh phí tại Sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.42 MB, 122 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN

TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM
VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG KINH PHÍ TẠI SỞ TÀI CHÍNH
TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN

TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM
VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG KINH PHÍ TẠI SỞ TÀI CHÍNH
TỈNH BẮC KẠN

Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN NHUẬN KIÊN


THÁI NGUYÊN - 2019


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, và có kế
thừa các công trình nghiên cứu trước đó có liên quan đến đề tài.
Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận luận văn “Tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về quản lý sử dụng kinh phí tại Sở tài chính tỉnh Bắc Kạn” là
trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Thái Nguyên, tháng

năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thanh Huyền


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản
lý sử dụng kinh phí tại Sở tài chính tỉnh Bắc Kạn”, tôi đã nhận được sự
hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của các cá nhân và tập thể. Tôi xin được bày tỏ sự
cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Đào tạo Bộ phận Sau Đại học, các khoa và các phòng của Trường Đại học Kinh tế và
Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về
mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn
PGS.TS. Trần Nhuận Kiên.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà
khoa học, các thầy các cô giáo trong Trường Đại học Kinh tế và Quản trị
Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên.
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp
tôi thực hiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, tháng

năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thanh Huyền


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................ iii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU .................................................................. vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................... viii
MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 3
4. Những đóng góp của luận văn .............................................................. 3
5. Kết cấu của luận văn ............................................................................ 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỰ CHỦ, TỰ
CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG KINH PHÍ CỦA
CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC .............................................. 5
1.1. Cơ sở lý luận về cơ quan hành chính nhà nước .................................. 5
1.1.1. Khái niệm cơ quan hành chính nhà nước ........................................ 5
1.1.2. Đặc điểm hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ................... 6
1.1.3. Phân loại cơ quan hành chính nhà nước .......................................... 8
1.1.4. Vai trò của cơ quan hành chính nhà nước ..................................... 11
1.1.5. Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước ........................................ 12
1.2. Cơ sở lý luận về tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý sử dụng kinh
phí đối với các cơ quan hành chính nhà nước ......................................... 14
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của công tác tự chủ, tự chịu trách
nhiệm .................................................................................................... 14
1.2.2. Nội dung tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý sử dụng kinh phí
của các cơ quan HCNN .......................................................................... 19


iv
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý
sử dụng kinh phí của các cơ quan hành chính nhà nước ......................... 27
1.3. Bài học kinh nghiệm về tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý sử
dụng kinh phí của các cơ quan hành chính Nhà nước ............................. 31
1.3.1. Kinh nghiệm về tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại các cơ quan hành
chính nhà nước tại Nghệ An .................................................................. 31
1.3.2. Kinh nghiệm về tự chủ, tự chịu trách nhiệm của Sở Tài Nguyên Môi trường Thái Nguyên ....................................................................... 33
1.3.3. Bài học kinh nghiệm về tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý sử
dụng kinh phí cho Sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn ........................................ 35
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................... 36
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................... 36
2.2. Phương pháp thu thập thông tin ...................................................... 36

2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp ....................................... 36
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp ......................................... 37
2.3. Phương pháp xử lý thông tin ........................................................... 38
2.4. Phương pháp phân tích thông tin ..................................................... 38
2.5. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu .................................................... 39
2.5.1. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ
của cơ quan hành chính nhà nước .......................................................... 39
2.5.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả thực hiện tự chủ, tự chịu trách
nhiệm về quản lý sử dụng kinh phí nhà nước ......................................... 40
2.5.3. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh đánh giá tình hình tự chủ, tự chịu trách
nhiệm tại đơn vị của đối tượng khảo sát ................................................. 41
Chương 3 THỰC TRẠNG TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ
QUẢN LÝ SỬ DỤNG KINH PHÍ TẠI SỞ TÀI CHÍNH TỈNH BẮC
KẠN ..................................................................................................... 42
3.1. Khái quát về Sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn.......................................... 42


v
3.1.1. Giới thiệu chung về Sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn ............................ 42
3.1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn ............... 43
3.1.3. Tổ chức bộ máy của Sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn ........................... 44
3.1.4. Khái quát kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Sở Tài chính
tỉnh Bắc Kạn .......................................................................................... 48
3.2. Thực trạng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý sử dụng
kinh phí của Sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn ................................................. 51
3.2.1. Cơ sở pháp lý về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý sử
dụng kinh phí tại Sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn .......................................... 51
3.2.2. Nội dung tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý sử dụng kinh phí
tại Sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn ................................................................ 53
3.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu

trách nhiệm về quản lý sử dụng kinh phí tại Sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn . 79
3.3. Đánh giá thực trạng thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại
Sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn ..................................................................... 84
3.3.1. Những kết quả đạt được ............................................................... 84
3.3.2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân ........................................ 86
Chương 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH
NHIỆM VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG KINH PHÍ TẠI SỞ TÀI CHÍNH
TỈNH BẮC KẠN .................................................................................. 89
4.1. Định hướng và mục tiêu tăng cường tự chủ, tự chịu trách nhiệm về
quản lý sử dụng kinh phí tại Sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn ......................... 89
4.1.1. Định hướng tăng cường tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý sử
dụng kinh phí tại Sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn .......................................... 89
4.1.2. Mục tiêu tăng cường tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý sử dụng
kinh phí tại Sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn .................................................... 90
4.2. Giải pháp tăng cường tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý sử dụng
kinh phí tại Sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn .................................................. 91


vi
4.2.1. Nâng cao năng lực, nhận thức cán bộ viên chức, người lao động...... 91
4.2.2. Hoàn thiện cơ chế quản lý chi tiêu và quy chế chi tiêu nội bộ .......... 94
4.2.3. Tăng cường các biện pháp quản lý tiết kiệm chi và phân phối thu nhập
tăng thêm hợp lý..................................................................................... 95
4.2.4. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát và công khai tài chính nhằm nâng cao
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm ............................................................ 98
4.2.5. Tăng cường quản lý tài sản của đơn vị .......................................... 100
4.3. Một số kiến nghị ........................................................................... 102
4.3.1. Kiến nghị với Chính phủ ............................................................. 102
4.3.2. Kiến nghị với Bộ tài chính ........................................................... 103
KẾT LUẬN ........................................................................................ 104

TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. 105


vii
DANH MỤC HÌNH, BẢNG
Hình:
Hình 3.1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức Sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn .............. 45
Hình 3.2. Kinh phí NSNN cấp cho Sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 20152017 ................................................................................................................. 58
Bảng:
Bảng 3.1. Cơ cấu nhân sự tại Sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 20152017 ...................................................................................................... 54
Bảng 3.2. Biên chế công chức, viên chức và lao động hợp đồng tại Sở Tài
chính tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017 ............................................... 55
Bảng 3.3. Nội dung các khoản chi thường xuyên theo nhóm chi giai đoạn
2015-2017 ............................................................................................. 68
Bảng 3.4. Tỷ trọng các khoản chi thường xuyên tại Sở Tài chính ........... 69
Bảng 3.5. Kết quả thu nhập tăng thêm tại Sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn ..... 70
Bảng 3.6. Hệ số tiền công ngày cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ
khoa học và công nghệ .......................................................................... 71
Bảng 3.7. Kết quả khảo sát về quản lý sử dụng kinh phí ........................ 72
Bảng 3.8. Kết quả đánh giá mức độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý
sử dụng kinh phí tại Sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn ..................................... 74
Bảng 3.9. Kết quả đánh giá hoạt động kiểm tra, giám sát tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về quản lý sử dụng kinh phí tại Sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn . 78
Bảng 3.10. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý sử dụng kinh phí ............................. 80


viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT


NGHĨA ĐẦY ĐỦ TIẾNG VIỆT

CNVC

Công nhân viên chức

GTVT

Giao thông vận tải

HCNN

Hành chính nhà nước

HCSN

Hành chính sự nghiệp

HĐND

Hội đồng nhân dân

KBNN

Kho bạc nhà nước

KHNS

Kế hoạch ngân sách


NSNN

Ngân sách nhà nước

TCTC

Tự chủ tài chính

UBND

Ủy ban nhân dân


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tài chính là một nguồn lực rất quan trọng để thúc đẩy sự phát triển của
nền kinh tế. Bởi lẽ, có nguồn lực tài chính, chúng ta mới có cơ sở để phát
triển các nguồn lực khác như con người, cơ sở vật chất, nghiên cứu khoa
học… Trước yêu cầu của công cuộc đổi mới và hoàn thiện thể chế kinh tế
theo tinh thần Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng, Chính phủ đã có
quyết định phê duyệt chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai
đoạn 2011 - 2020 với bốn nội dung lớn là: một là cải cách thể chế, hai là cải
cách bộ máy, ba là đổi mới và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức
và bốn là cải cách tài chính công. Trong đó, cải cách cơ chế quản lý tài chính
đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp là bước đột phá nhằm đáp
ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới.
Đẩy mạnh tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý sử dụng kinh phí của
cơ quan hành chính đòi hỏi các đơn vị phải thay đổi lối tư duy và cách xử sự

của mình, theo hướng trở nên năng động hơn, hoạt động theo tinh thần doanh
nghiệp. Các đơn vị phải tính toán hiệu quả và được hưởng thành quả tùy theo
hiệu quả của mình. Đơn vị phải thực hiện tự đánh giá và tự giám sát việc thực
hiện các quy định theo đúng quy định của pháp luật về quản lý tài chính và
lĩnh vực khác được trao quyền tự chủ, sẵn sàng giải trình và công khai hóa
các hoạt động của đơn vị mình đồng thời phải chịu trách nhiệm về kết quả
hoạt động của mình.
Theo văn bản hợp nhất hai nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17
tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách
nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ
quan nhà nước có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 11 năm 2005 và Nghị định số
117/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung


2
một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005
của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên
chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 thì việc thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính là tạo điều
kiện cho các cơ quan chủ động trong việc sử dụng biên chế và kinh phí quản
lý hành chính một cách hợp lý nhất để hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ
được giao. Cơ quan HCNN thúc đẩy việc sắp xếp, tổ chức bộ máy tinh gọn,
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng lao động, kinh phí
quản lý hành chính, thực hiện quyền tự chủ đồng thời gắn với trách nhiệm của
Thủ trưởng đơn vị và cán bộ, công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ được
giao theo quy định của pháp luật.
Tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc bộ
máy quản lý nhà nước là quyền và nghĩa vụ hiện nay. Trong thời gian qua,
thực hiện các quy định của nhà nước về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm, Sở

Tài chính tỉnh Bắc Kạn đã triển khai thực hiện và đạt được những kết quả
nhất định, đáp ứng được các yêu cầu trong điều kiện mới. Tuy nhiên, việc tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý sử dụng kinh phí trong thời gian qua vẫn
bộc lộ những khó khăn, hạn chế, bất cập. Nhằm đánh giá những kết quả đạt
được và những hạn chế trong thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của
Sở Tài Chính tỉnh Bắc Kạn, để tìm ra những giải pháp góp phần hoàn thiện
hiệu quả thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại Sở Tài Chính tỉnh
Bắc Kạn tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Tự chủ, tự chịu trách nhiệm
về quản lý sử dụng kinh phí tại Sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng tự chủ, tự chịu trách nhiệm
về quản lý sử dụng kinh phí tại Sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn từ đó đề xuất giải


3
pháp hoàn thiện công tác tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý sử dụng kinh
phí tại đơn vị trong giai đoạn 2020-2025.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác tự chủ, tự chịu trách nhiệm về
quản lý sử dụng kinh phí của cơ quan hành chính nhà nước.
- Đánh giá thực trạng thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý
sử dụng kinh phí về biên chế, chi tiêu tài chính, kiểm tra giám sát tại Sở Tài
chính tỉnh Bắc Kạn.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về quản lý sử dụng kinh phí tại Sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác tự chủ, tự chịu trách nhiệm
về quản lý sử dụng kinh phí tại Sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn.

3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề thuộc
công tác tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý sử dụng kinh phí tại Sở Tài
chính tỉnh Bắc Kạn bao gồm: tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế;
về nguồn thu; về chi tiêu tài chính và công tác kiểm tra, giám sát tự chủ, tự
chịu trách nhiệm về quản lý sử dụng kinh phí.
- Phạm vi về không gian: đề tài nghiên cứu trong phạm vi Sở Tài chính
tỉnh Bắc Kạn.
- Phạm vi về thời gian: đề tài thu thập và sử dụng số liệu thứ cấp trong
giai đoạn 2015-2017; giải pháp đến năm 2025; số liệu sơ cấp thu thập trong
thời gian từ tháng 6 đến tháng 8 năm 2018.
4. Những đóng góp của luận văn
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác thực hiện cơ chế tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý sử dụng kinh phí đối với cơ quan hành


4
chính nhà nước nói chung, Sở Tài Chính tỉnh Bắc Kạn nói riêng luận văn đưa
ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tự chủ, tự chịu trách nhiệm về
quản lý sử dụng kinh phí tại Sở Tài Chính tỉnh Bắc Kạn.
Đề tài là cơ sở lý luận và thực tiễn giúp nâng cao công tác tự chủ, tự
chịu trách nhiệm về quản lý sử dụng kinh phí tại một sở tài chính cấp tỉnh, vì
vậy, nó có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cho sự phát triển của một cơ quan
quản lý hành chính nhà nước. Bên cạnh đó, kết quả của đề tài có thể vận dụng
trên cơ sở có sự điều chỉnh phù hợp cho các đơn vị có sự tương đồng. Từ đó,
kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu sau này
về tài chính và quản lý kinh tế.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm các
chương sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tự chủ, tự chịu trách nhiệm về
quản lý sử dụng kinh phí của cơ quan hành chính nhà nước
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý sử dụng
kinh phí tại Sở Tài Chính tỉnh Bắc Kạn
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý
sử dụng kinh phí tại Sở Tài Chính tỉnh Bắc Kạn


5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH
NHIỆM VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG KINH PHÍ
CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
1.1. Cơ sở lý luận về cơ quan hành chính nhà nước
1.1.1. Khái niệm cơ quan hành chính nhà nước
Trong nền kinh tế, để có thể quản lý hành chính nhà nước cần có các tổ
chức tiến hành các hoạt động đó, các tổ chức này được gọi là cơ quan hành
chính nhà nước. Cơ quan hành chính nhà nước (HCNN) là một bộ phận hợp
thành của bộ máy nhà nước, được thành lập để thực hiện chức năng quản lý
hành chính nhà nước. Để hiểu được khái niệm cơ quan hành chính nhà nước,
cần tìm hiểu khái niệm cơ quan nhà nước.
Theo Vũ Văn Nhiêm (2013): Cơ quan nhà nước là một tổ chức được
thành lập và hoạt động theo những nguyên tắc và trình tự nhất định, có cơ cấu
tổ chức nhất định và được giao những quyền lực nhà nước nhất định, được
quy định trong các văn bản pháp luật để thực hiện một phần nhiệm vụ, quyền
hạn của nhà nước.
Các cơ quan nhà nước có mối quan hệ mật thiết với nhau, tạo thành
một thể thống nhất đó chính là bô máy nhà nước. Nếu căn cứ vào trật tự hình
thành cũng như tính chất, vị trí, chức năng của các cơ quan nhà nước thì bộ

máy nhà nước Việt Nam hiện nay gồm có bốn hệ thống cơ quan, đó là hệ
thống các cơ quan quyền lực nhà nước; hệ thống các cơ quan hành chính nhà
nước; hệ thống các cơ quan xét xử và hệ thống các cơ quan kiểm soát.
Trong đó, các cơ quan hành chính nhà nước bao gồm: Chính phủ, các
bộ, các ủy ban nhà nước, các cơ quan khác thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân
các cấp và các sở, phòng ban thuộc ủy ban nhân dân.
Theo Trần Minh Hương (2008): Cơ quan hành chính nhà nước là bộ
phận cấu thành của bộ máy nhà nước, trực thuộc trực tiếp hoặc gián tiếp cơ


6
quan quyền lực nhà nước cùng cấp, có phương diện hoạt động chủ yếu là
hoạt động chấp hành - điều hành, có cơ cấu tổ chức và phạm vi thẩm quyền
do pháp luật quy định.
1.1.2. Đặc điểm hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước
Cơ quan hành chính nhà nước là một loại cơ quan nhà nước, là một bộ
phận cấu thành bộ máy nhà nước. Theo Trần Minh Hương (2008), cơ quan
hành chính nhà nước cũng mang đầy đủ các đặc điểm chung của các cơ quan
nhà nước:
- Cơ quan HCNN được sử dụng quyền lực nhà nước, có quyền nhân
danh nhà nước khi tham gia vào các quan hệ pháp luật nhằm thực hiện các
quyền và nghĩa vụ pháp lý với mục đích hướng tới lợi ích công. Biểu hiện
của quyền lực nhà nước đó là: cơ quan HCNN có quyền ban hành các văn
bản pháp luật và có thể được áp dụng những biện pháp cưỡng chế nhà nước
nhất định.
- Hệ thống các cơ quan HCNN có cơ cấu tổ chức phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định. Cơ cấu tổ chức của cơ
quan HCNN được quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật như Luật tổ
chức Chính phủ năm 2001, Luật tổ chức hội đồng nhân dân và ủy ban nhân
dân năm 2003…

- Các cơ quan HCNN được thành lập và hoạt động dựa trên những quy
định của pháp luật, có chức năng, nhiệm vụ thẩm quyền riêng và có những
mối quan hệ phối hợp trong thực thi công việc được giao. Đây là một điều
kiện quan trọng đảm bảo cho các cơ quan HCNN thực hiện tốt nhiệm vụ quản
lý HCNN của mình, tránh sự chồng chéo, trùng lặp trong quá trình thực thi
hoạt động quản lý nhà nước.
- Nguồn nhân sự chính trong cơ quan HCNN là đội ngũ cán bộ, công
chức được hình thành từ tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc bầu cử theo quy định của
Pháp lệnh cán bộ, công chức.


7
Ngoài những đặc điểm chung nói trên, theo Phan Trung Hiền (2009) cơ
quan HCNN còn có những đặc điểm riêng sau:
- Cơ quan HCNN là cơ quan có chức năng quản lý HCNN. Để thực
hiện chức năng này, các cơ quan HCNN thực hiện hoạt động chấp hành - điều
hành (những hoạt động được tiến hành trên cơ sở luật và để thi hành luật). Chỉ
có cơ quan HCNN mới thực hiện hoạt động quản lý HCNN trên tất cả các lĩnh
vực như kinh tế, văn hóa, xã hội… Và việc thực hiện hoạt động đó là nhằm
hoàn thành chức năng quản lý HCNN.
- Hệ thống các cơ quan HCNN được thành lập từ trung ương đến cơ sở,
đứng đầu là Chính phủ, tạo thành một chỉnh thể thống nhất, được tổ chức theo
hệ thống thứ bậc, có mối quan hệ mật thiết phụ thuộc nhau về tổ chức và hoạt
động nhằm thực thi quyền quản lý HCNN.
- Thẩm quyền của các cơ quan HCNN được pháp luật quy định trên cơ
sở lãnh thổ, ngành hoặc lĩnh vực chuyên môn mang tính tổng hợp. Đó là
những quyền và nghĩa vụ pháp lý chỉ giới hạn trong phạm vi hoạt động chấp
hành - điều hành. Và để thực hiện chức năng quản lý HCNN được hiệu quả
thì cẩn phải phân định thẩm quyền rõ ràng, tránh sự chồng chéo giữa các cơ
quan do đó pháp luật phải quy định cụ thể thẩm quyền của từng cơ quan trong

hệ thống các cơ quan HCNN.
- Các cơ quan hành chính đều trực tiếp hay gián tiếp trực thuộc cơ
quan quyền lực nhà nước cùng cấp, chịu sự giám sát và báo cáo công tác
trước cơ quan quyền lực nhà nước. Trước hết, các cơ quan HCNN đều trực
tiếp hay gián tiếp do cơ quan quyền lực lập ra. Sở dĩ cơ quan HCNN chịu
sự lệ thuộc vào cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp là do cơ quan HCNN
là cơ quan chấp hành của cơ quan quyền lực. Với chức năng quản lý
HCNN, bảo đảm thực hiện trên thực tế các văn bản của cơ quan quyền lực
nhà nước, do đó có sự lệ thuộc vào cơ quan quyền lực. Trong khi Tòa án
hay Viện kiểm sát với chức năng xét xử, kiểm soát việc tuân theo pháp luật


8
nên phải ít lệ thuộc vào cơ quan quyền lực để đảm bảo sự khách quan,
trung thực, rõ ràng trong hoạt động.
- Các cơ quan HCNN có hệ thống đơn vị cơ sở trực thuộc. Các đơn vị
cơ sở của bộ máy HCNN là nơi trực tiếp tạo ra của cải vật chất và tinh thần
cho xã hội. Hầu hết các cơ quan có chức năng quản lý HCNN đều có các đơn
vị cơ sở trực thuộc. Hệ thống đơn vị cơ sở trực thuộc có vai trò quan trọng
trong việc đảm bảo hiệu quả hoạt động quản lý HCNN cũng như đáp ứng các
dịch vụ xã hội, đảm bảo công bằng, vì lợi ích chung của xã hội.
1.1.3. Phân loại cơ quan hành chính nhà nước
Các cơ quan hành chính nhà nước không chỉ đông đảo về số lượng, mà
còn đa dạng về loại hình, lĩnh vực hoạt động. Do vậy, việc phân loại cơ quan
hành chính nhà nước rất phức tạp tùy theo tiêu chí phân loại. Theo Dương
Đăng Chinh và Phạm Văn Khoan (2009) có 4 cách để phân loại các cơ quan
hành chính nhà nước như sau:
1.1.3.1. Theo căn cứ pháp lý để thành lập
Theo căn cứ này, cơ quan HCNN được phân thành hai loại:
- Các cơ quan hiến định:

+ Do Hiến pháp quy định việc thành lập
+ Được thành lập trên cơ sở các đạo luật và văn bản dưới luật.
Ðây là các cơ quan hành chính nhà nước mà việc tổ chức, hoạt động
của cơ quan này do hiến pháp quy định bao gồm các cơ quan: Chính phủ, các
Bộ, các cơ quan ngang Bộ, UBND các cấp. Ðây là những cơ quan hành chính
nhà nước quan trọng nhất, có vị trí ổn định, tồn tại lâu dài.
- Các cơ quan luật định:
+ Ðây là các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn
kể cả ở trung ương và địa phương. Bao gồm các tổng cục, các cục, sở, phòng,
ban... các cơ quan này là cơ quan chuyên môn của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền chung.


9
+ Ðược thành lập trên cơ sở Hiến pháp, nhưng có tính năng động hơn,
phù hợp với những thay đổi của hoạt động quản lý nhà nước.
1.1.3.2. Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ hoạt động
Cơ quan hành chính nhà nước được phân làm cơ quan hành chính nhà
nước ở trung ương và cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
- Cơ quan HCNN ở trung ương: bao gồm Chính phủ, các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ. Các cơ quan này hoạt động trên phạm vi
toàn quốc, văn bản pháp luật do các cơ quan này ban hành có hiệu lực trên
phạm vi cả nước và có tính bắt buộc thi hành đối với mọi cơ quan hành chính
nhà nước cấp dưới, với các tổ chức xã hội và mọi công dân.
- Cơ quan HCNN ở địa phương: bao gồm UBND các cấp (tỉnh,
huyện, xã), các sở, phòng, ban. Ðây là các cơ quan hành chính nhà nước
được thành lập và hoạt động trên một phạm vi lãnh thổ nhất định, các văn
bản pháp luật do các cơ quan này ban hành có hiệu lực trong một phạm vi
lãnh thổ nhất định.
Tuy có sự phân chia thành cơ quan HCNN ở trung ương và cơ quan

hành chính nhà nước ở địa phương nhưng các cơ quan HCNN này luôn tạo
thành một thể thống nhất, quan hệ chặt chẽ với nhau trên nguyên tắc tập trung
dân chủ.
1.1.3.3. Căn cứ vào tính chất và phạm vi thẩm quyền
Căn cứ vào phạm vi thẩm quyền thì cơ quan HCNN được phân
chia thành:
- Cơ quan HCNN có thẩm quyền chung: là cơ quan hành chính nhà nước
có thẩm quyền giải quyết mọi vấn đề trong các lĩnh vực khác nhau của đời
sống xã hội, đối với các đối tượng khác nhau như cơ quan nhà nước, tổ chức xã
hội, công dân. Các cơ quan loại này gồm có Chính phủ và UBND các cấp.
- Cơ quan HCNN có thẩm quyền chuyên môn: là các cơ quan quản lý
theo ngành hay theo chức năng, hoạt động trong một ngành hay một lĩnh vực


10
nhất định và là cơ quan giúp việc cho cơ quan hành chính nhà nước có thẩm
quyền chung.
+ Ở trung ương có các cơ quan sau: các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ;
+ Ở địa phương có các cơ quan: các Cục, Sở, Phòng, Ban.
- Các cơ quan HCNN có thẩm quyền chuyên môn được chia làm hai loại:
+ Cơ quan HCNN có thẩm quyền chuyên môn chuyên ngành: thẩm
quyền của các cơ quan này được giới hạn trong một ngành hay một vài ngành
có liên quan.
+ Cơ quan HCNN có thẩm quyền chuyên môn tổng hợp: Là các cơ
quan nhà nước có chức năng quản lý chuyên môn tổng hợp.
1.1.3.4. Căn cứ vào cách thức tổ chức và giải quyết công việc
Nếu căn cứ vào nguyên tắc tổ chức và giải quyết công việc thì cơ quan
hành chính nhà nước chia thành hai loại sau: (Ðiều 112, 114, 115 và 124 Hiến
pháp 1992)

- Các cơ quan tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo:
Các cơ quan này thường giải quyết những công việc và quy định những vấn
đề quan trọng có liên quan đến nhiều lĩnh vực nên cần có sự bàn bạc, đóng
góp của nhiều thành viên. Ðây là các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm
quyền chung bao gồm Chính phủ và UBND các cấp.
Trên cơ sở Hiến định (Ðiều 115 và 124 Hiến pháp 1992), những vấn đề
quan trọng thuộc thẩm quyền của Chính phủ, hoặc UBND phải được thảo
luận tập thể và quyết định theo đa số. Như vậy, người đứng đầu các cơ quan
này (TTCP, Chủ tịch UBND) có thẩm quyền giải quyết một số vấn đề thuộc
thẩm quyền của Chính phủ hoặc UBND tương ứng.
- Các cơ quan tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc lãnh đạo một
người: là các cơ quan tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc chế độ thủ trưởng
một người, đứng đầu mỗi cơ quan đó là thủ trưởng cơ quan như bộ trưởng,


11
giám đốc các sở, phòng, ban. Họ là những người thay mặt cơ quan ra những
quyết định nhằm thực hiện những nhiệm vụ, công việc và chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
1.1.4. Vai trò của cơ quan hành chính nhà nước
Các cơ quan hành chính nhà nước có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại
và phát triển của mỗi quốc gia, của Nhà nước. Vai trò được thể hiện như sau:
Thứ nhất, các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hóa các mục tiêu,
ý tưởng của các nhà chính trị - những người đại diện của nhân dân. Vai trò
này xuất phát từ chức năng chấp hành của cơ quan hành chính nhà nước. Chủ
thể là các cơ quan hành chính nhà nước có trách nhiệm chấp hành quyết định
của các cơ quan chính trị nhằm đạt được các mục tiêu chính trị của quốc gia,
phục vụ lợi ích của đất nước, của nhân dân.
Thứ hai, các cơ quan hành chính nhà nước điều hành các hoạt động
kinh tế - xã hội nhằm đạt mục tiêu tới mức tối đa và với hiệu quả cao nhất.

Vai trò này xuất phát từ chức năng cụ thể của điều hành hành chính nhà nước
là: định hướng (thông qua quy hoạch, kế hoạch), điều chỉnh các quan hệ xã
hội (thông qua ban hành văn bản lập quy); hướng dẫn và tổ chức thực hiện
Hiến pháp, luật, chính sách...; kiểm tra, thanh tra và xử lý những vi phạm
pháp luật.
Thứ ba, các cơ quan hành chính nhà nước duy trì và thúc đẩy xã hội
phát triển theo định hướng. Để thực hiện tốt hai vai trò trên, cơ quan hành
chính luôn có trách nhiệm duy trì và tạo lập những điều kiện thuận lợi cho sự
phát triển của các yếu tố cấu thành xã hội: duy trì và phát triển các nguồn tài
nguyên, kiến tạo các nguồn lực vật chất , sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
tài chính, phát triển nguồn lực con người, khắc phục những thất bại của thị
trường hoặc hậu quả do những sai sót của hành chính nhà nước gây ra...
Thứ tư, các cơ quan hành chính nhà nước đảm bảo cung cấp dịch vụ
công cho xã hội. Cùng với sự phát triển của xã hội và quá trình dân chủ hóa


12
đời sống xã hội thì vai trò này càng quan trọng và mở rộng. Vì suy cho cùng,
cơ quan hành chính nhà nước được thiết lập nhằm để phục vụ lợi ích của nhân
dân với tư cách là chủ thể của xã hội, là chủ thể của quyền lực nhà nước.
1.1.5. Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước
Sự hình thành và phát triển của các cơ quan hành chính nhà nước phụ
thuộc vào nhiều yếu tố. Trong đó, quan trọng nhất là đặc điểm tổ chức quyền
lực nhà nước, đặc điểm phát triển kinh tế xã hội, văn hoá, địa lý, dân cư, khoa
học kỹ thuật. Hơn nữa, trong từng chế độ, trong mỗi giai đoạn lịch sử, yêu cầu
của quản lý nhà nước cũng khác nhau.Các cơ quan hành chính nhà nước có
mối quan hệ chặt chẽ, qua lại với nhau tạo thành một hệ thống thống nhất,
toàn vẹn. Mỗi cơ quan hành chính là một khâu không thể thiếu được trong
chuỗi mắc xích của bộ máy.
Theo Hiến pháp 1992, hệ thống HCNN gồm có các cơ quan HCNN ở

trung ương; các cơ quan HCNN ở địa phương và các đơn vị cơ sở trực thuộc
bộ máy HCNN hợp thành.
1.1.5.1. Các cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương
- Chính phủ, cơ quan HCNN cao nhất:
Chính phủ là một thiết chế chính trị nắm quyền hành pháp, theo nguyên
tắc thống nhất quyền lực nhà nước có sự phân công, phân cấp rành mạch giữa
ba quyền: lập, hành và tư pháp. Chính phủ có chức năng cụ thể là:
+ Có quyền lập quỹ để thực hiện các luật do cơ quan lập pháp định ra;
+ Quản lý công việc hàng ngày của nhà nước;
+ Quyền tổ chức bộ máy hành chính và quản lý bộ máy đó;
+ Trong phạm vi luật định, có quyền tham gia vào các dự luật, hỗ trợ
Quốc hội trong hoạt động lập pháp.
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan khác thuộc Chính phủ:
Bộ, cơ quan ngang Bộ là cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
chuyên môn ở trung ương; là cơ quan chuyên môn được tổ chức theo chế độ


13
thủ trưởng một người, đứng đầu là các Bộ trưởng hay Chủ nhiệm ủy ban. Các
cơ quan cấp Bộ thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo ngành (quản lý
chức năng, quản lý liên ngành) hay đối với lĩnh vực (quản lý tổng hợp) trên
phạm vi toàn quốc (Ðiều 2 Luật tổ chức Chính phủ). Cụ thể như sau:
+ Bộ quản lý theo lĩnh vực là cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương
của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực lớn,
ví dụ như: kế hoạch, tài chính, khoa học, công nghệ, lao động, giá cả, nội vụ,
ngoại giao, tổ chức và công vụ. Các lĩnh vực này liên quan đến hoạt động tất
cả các Bộ, các cấp quản lý nhà nước, tổ chức xã hội và công dân.
+ Bộ quản lý theo lĩnh vực có những nhiệm vụ: giúp Chính phủ nghiên
cứu và xây dựng chiến lược kinh tế-xã hội chung; xây dựng các dự án kế
hoạch tổng hợp và cân đối liên ngành; xây dựng các qui định chính sách, chế

độ chung; kiểm tra và bảo đảm sự chấp hành thống nhất pháp luật trong hoạt
động của các Bộ và các cấp về lĩnh vực mình quản lý; phục vụ và tạo điều
kiện cho các Bộ quản lý ngành hoàn thành nhiệm vụ.
+ Bộ quản lý ngành là cơ quan Nhà nước Trung ương của Chính phủ,
có trách nhiệm quản lý những ngành kinh tế - kỹ thuật, văn hoá, xã hội. Bộ
quản lý ngành có thể tập hợp với nhau thành một hoặc một nhóm liên quan
rộng. Nó có trách nhiệm chỉ đạo toàn diện các cơ quan, đơn vị hành chính sự
nghiệp, kinh doanh do mình quản lý về mặt nhà nước.
1.1.5.2. Các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương là những cơ quan hành
chính nhà nước thay mặt chính quyền ở địa phương. Các cơ quan HCNN ở
địa phương được chia thành ba cấp:
- Cơ quan HCNN cấp tỉnh: tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cơ quan HCNN cấp huyện: huyện, quận, thị xã, thành phố trực
thuộc tỉnh;
- Cơ quan HCNN cấp xã: xã, phường, thị trấn.


14
1.1.5.3. Các đơn vị cơ sở trực thuộc cơ quan hành chính nhà nước
Ðây không phải là cơ quan hành chính nhà nước nhưng chúng nằm
trong hệ thống của các cơ quan hành chính nhà nước. Các đơn vị cơ sở trực
thuộc cơ quan hành chính nhà nước tổ chức và hoạt động dưới sự quản lý của
các cơ quan hành chính nhà nước. Bao gồm hai loại:
- Các đơn vị hành chính sự nghiệp: là các trường học, bệnh viện..., các
đơn vị này có tài sản riêng, có một tập thể cán bộ, công nhân viên chức
chuyên môn, kỹ thuật, hoạt động dựa vào ngân sách nhà nước.
- Các đơn vị sản xuất kinh doanh: là các xí nghiệp, liên hiệp xí nghiệp,
công ty, tổng công ty, lâm trường ..., là các đơn vị, tổ chức quản lý kinh tế
trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội, hoạt động theo nguyên tắc

hoạch toán kinh tế.
1.2. Cơ sở lý luận về tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý sử dụng
kinh phí đối với các cơ quan hành chính nhà nước
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của công tác tự chủ, tự chịu trách nhiệm
1.2.1.1. Khái niệm
Việc phân tích khái niệm tự chủ thường tập trung vào sự tự do hành
động. Theo Pfeffer và Salancik (1978) thì “tự chủ có thể có nghĩa là tự do hành
động nhưng cũng có nghĩa là có năng lực hành động để đạt được kết quả”[19].
Xét trên góc độ quản lý thì tự chủ là mối quan hệ giữa quyền và trách
nhiệm của một bên là cấp quản lý và một bên là cấp bị quản lý. Trên cơ sở
pháp luật, cấp quản lý trao quyền tự chủ cho các chủ thể bị quản lý. Khi được
trao quyền tự chủ thực sự, được toàn quyền hành động trong khuôn khổ pháp
luật, các chủ thể bị quản lý hành động sẽ tăng tính chủ động và năng động đối
với những hoạt động của mình, đồng thời cũng chịu trách nhiệm hoàn toàn
trước cấp quản lý về những hoạt động đó. Trọng tâm của tự chủ bao gồm:
- Tự chủ về quản lý chuyên môn;
- Tự chủ về quản lý nhân sự và bộ máy;


15
- Tự chủ về quản lý tài chính.
Như vậy, tự chủ là các chủ thể có quyền “tự quyết” thực sự, được
quyền hành động trong khuôn khổ pháp luật, tăng tính chủ động và năng động
của chủ thể hành động. Trên cơ sở này, Nhà nước trao quyền tự chủ cho các
cơ sở bằng các hình thức của lý thuyết trao quyền và uỷ quyền, có thể thêm
hình thức tư nhân hoá nhưng không làm giảm quyền lực thực thụ của Nhà
nước trong công tác quản lý.
Tự chịu trách nhiệm của một chủ thể là việc chủ thể đó tự đánh giá và
tự giám sát việc thực hiện các quy định của cấp có thẩm quyền, sẵn sàng giải
trình và công khai hoá các hoạt động của mình; đồng thời chịu trách nhiệm về

kết quả của hoạt động đó.
Xét trên góc độ quản lý tài chính, cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm là
việc cơ quan quản lý cấp trên (chủ thể quản lý) cho phép đơn vị cấp dưới (chủ
thể bị quản lý) được phép chủ động điều hành, tự quyết các hoạt động tài
chính trong khuôn khổ pháp luật về quản lý tài chính với mục đích nâng cao
hiệu quả hoạt động của đơn vị.
Cùng với việc trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị, cơ
quan cấp trên cũng yêu cầu đơn vị được trao quyền tự chủ phải tự chịu trách
nhiệm về quyền tự quyết của mình. Đơn vị phải thực hiện tự đánh giá và tự
giám sát việc thực hiện các quy định theo đúng quy định của pháp luật về
quản lý tài chính và lĩnh vực khác được trao quyền tự chủ, sẵn sàng giải trình
và công khai hóa các hoạt động của đơn vị mình đồng thời phải chịu trách
nhiệm về kết quả hoạt động của mình.
Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và tự chịu trách nhiệm luôn gắn liền với
nhau để nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị và đảm bảo hoạt động đó
luôn đúng theo quy định của pháp luật.
Theo văn bản hợp nhất hai nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17
tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách


×