Tải bản đầy đủ (.pdf) (56 trang)

(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu mối quan hệ tự nhiên giữa loài cây rừng với loài cây Nhội Bischophia javania Blume và loài cây Trương Vân Toona surenii tại vườn Quốc Gia Ba Bể tỉnh Bắc Kạn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.44 MB, 56 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƯỜNG ANH TUẤN

NGHIÊN CỨU M I QUAN H T NHI N GI A LO I CÂ RỪNG VỚI
LO I CÂ NHỘI (Bischophia javania Blume V LO I CÂ TRƯ NG
VÂN (Toona surenii) TẠI VƯỜN QU C GIA A Ể
T NH ẮC ẠN

HÓA LUẬN T T NGHI P ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
óa ọc

: Chính quy
: Quả

:L
N ệ
: 2014 - 2018

TH I NGU

N

u





ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƯỜNG ANH TUẤN
NGHI N CỨU M I QUAN H T

NHI N GI A LO I CÂ RỪNG VỚI

LO I CÂ NHỘI (Bischophia javania Blume V LO I CÂ TRƯ NG
VÂN (Toona surenii) TẠI VƯỜN QU C GIA A Ể
T NH ẮC ẠN

HÓA LUẬN T T NGHI P ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớ
Khoa
óa ọc
G ov
Gả v

ớ d
oa L

: Chính quy
: Quả


u

: K46 - QLTNR N03
: Lâm n ệ
: 2014 - 2018
T s PHẠM ĐỨC CHÍNH
ệ - T ờ ĐH N
L

TH I NGU

N


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân
tôi, các số liệu được thu thập phân tích khách quan và chưa công bố ở trên bất
kì tài liệu nào.Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước kết qua nghiên cứu
của mình.
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2018
Giáo v



d

N


ờ v ết ca

đoa

Đồng ý cho bảo vệ trước hội đồng

Ths. P ạ

Đức C í

L ờ

A

Tuấ

X C NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN I N
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
đã sửa chữa sai sót sau khi hội đồng chấm yêu cầu!
(Ký, họ và tên)


ii

LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập tốt nghiện là một quá trình tổng hợp các kiến thức trên giảng
đường, thông qua thực tập giúp cho sinh viên củng cố nhưng kiến thức đồng
thời được cọ sát thực tiễn, tìm ra một số vẫn những đề mới bên cạnh đó có thể
làm quen với vấn đề nghiên cứu trong khoa học, được sự đồng ý của ban chủ
nhiệm khoa Lâm Nghiệp Trường Đại Học Nông Lâm tôi tiến hành thực tập đề

tài tại Vườn Quốc Gia Ba Bể với sự hướng dẫn của thầy giáo Ths. Phạm Đức
Chính. Trong suốt quá trình thực hiện đề tài tôi luôn nhận được sợ giúp đơ
quý thầy cô, ban bè cũng như lãnh đạo vườn quốc gia Ba Bể, lãnh đạo Ủy ban
xã Nam Mẫu huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn, đến nay bản khóa luận của tôi đã
hoàn thành nhân dịp này cho phép tôi bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới
những sự giúp đỡ quý báu ở trên, đây là công trình nghiên cứu khoa học mặc
dù đã rất cố gắng tuy nhiên không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận
được sự góp ý phế bình của quý thầy cô, bạn bè cũng như đồng nghiệp để bản
báo cáo được hoàn thiện hơn.
X

c

t à

cả

ơ !
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2018
Sinh Viên

L ờ

A

Tuấ


iii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..........................................................................................i
LỜI NÓI ĐẦU ...............................................................................................ii
MỤC LỤC ......................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ..............................................................................vii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT .....................................................viii
P ầ

: MỞ ĐẦU .........................................................................................1

1.1. Đặt vấn đề................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................2
1.3. Ý nghĩa nghiên cứu .................................................................................3
1.3.1. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học .............................................3
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn sản xuất ....................................................................3
P ầ

: TỔNG QUAN NGHI N CỨU ......................................................4

2.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu .................................................................4
2.1.1. Những khái niệm và thuật ngữ liên quan .............................................5
2.1.1.1. Các mối quan hệ hỗ trợ .....................................................................5
2.1.1.2. Các mối quan hệ đối kháng ...............................................................6
2.1.2. Những nghiên cứu trên thế giới ...........................................................8
2.1.3. Những nghiên cứu ở Việt Nam ............................................................9
2.1.4. Kết luận ................................................................................................12
2.2. Tổng quan khu vực nghiên cứu ...............................................................13
2.2.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu VQG ...................................13
2.2.1.1. Địa hình .............................................................................................13

2.2.1.2. Khí hậu ..............................................................................................14
2.2.1.3. Sông ngòi ..........................................................................................14


iv

2.2.1.4. Tài nguyên thiên nhiên ......................................................................15
2.2.2. Điều kiện dân sinh, kinh tế, xã hội khu vực nghiên cứu ......................16
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ......................................................................................................... 17
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................17
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ...........................................................17
3.3. Nội dung nghiên cứu ...............................................................................17
3.4. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................17
3.4.1. Vật tư và dụng cụ cần thiết cho nghiên cứu .........................................17
3.4.2. Phương pháp kế thừa số liệu ................................................................18
3.4.3. Phương phápn thu thập số liệu .............................................................18
3.4.4. Xử lý số liệu điều tra ............................................................................20
3.4.4.1. Xác định tần suất xuất hiện các loài ..................................................20
3.4.4.2. Mô phỏng sơ đồ không gian mặt cắt ngàng ......................................20
3.4.4.3. Nghiên cứu mối quan hệ giữa các loài ..............................................20
3.4.5. Tổng hợp viết báo cáo ..........................................................................21
P ầ 4:

ẾT QUẢ NGHI N CỨU V THẢO LUẬN ............................22

4.1. Một số đặc điểm lâm phần rừng nơi sinh sống của loài cây Nhội và loài
cây Trương Vân tại VQG Ba Bể ....................................................................22
4.1.1. Với loài cây Nhội .................................................................................24
4.1.2. Với loài cây Trương Vân .....................................................................26

4.2. Kết quả nghiên cứu mối quan hệ tự nhiên giữa các loài cây rừng tự nhiên
với loài cây Nhội tại VQG Ba Bể ..................................................................28
4.2.1. Tần suất xuất hiện các loài cây bạn trong quá trình điều tra ...............28
4.2.2. Mối quan hệ giữa loài cây Nhội với các cây bạn rất hay gặp ..............31
4.3. Mối quan hệ tự nhiên giữa các loài cây rừng với loài cây Trương Vân .32
4.3.1. Tần suất xuất hiện các loài cây bạn trong quá trình điều tra ...............32


v

4.3.2. Mối quan hệ giữa loài cây Trương Vân với các cây bạn .....................35
4.4. Trắc đồ lâm học trắc đồ ngang, trắc đồ dọc lâm phần có loài cây Nhội
và cây Trương Vân .........................................................................................36
4.5. Đề xuất tập đoàn cây trồng rừng hỗn giao trên cơ sở kết quả nghiên cứu
mối quan hệ giữa các loài ...............................................................................38
P ầ 5:

ẾT LUẬN V ĐỀ NGHỊ ............................................................40

5.1. Kết luận ...................................................................................................40
5.2. Đề Nghị ...................................................................................................41
T I LI U THAM

HẢO ...........................................................................42

I. Tài liệu tiếng Việt .......................................................................................42
II. Tài liệu tiếng Anh ......................................................................................43
PHỤ LỤC



vi

DANH MỤC C C ẢNG


T

bả

Trang

Bảng 4.1a: Số ô quan sát và số loài cây bạn của các loài cây nghiên cứu ..... 22
Bảng 4.1b: Số ô quan sát và số loài cây bạn của các loài cây nghiên cứu ..... 22
Bảng 4.2a:. Các giá trị bình quân của các loài nghiên cứu và nhóm cây bạn ...... 23
Bảng 4.2b: Các giá trị bình quân của các loài nghiên cứu và nhóm cây bạn ..... 23
Bảng 4.3: Tổ thành rừng tự nhiên nơi có mặt loài cây Nhội .......................... 24
Bảng 4.4: Tổ thành rừng tự nhiên nơi có mặt loài cây Trương vân: .............. 26
Bảng 4.5: Thống kê tần xuất mối quan hệ giữa loài Nhội với loài cây bạn ... 28
Bảng 4.6: Nghiên cứu mối quan hệ giữa loài cây Nhội và cây bạn rất hay gặp ... 31
Bảng 4.7: Mức độ xuất hiện của nhóm loài cây bạn với loài cây Trương Vân .... 32
Bảng 4.8: Nghiên cứu mối quan hệ giữa loài cây Trương Vân và cây bạn .... 35
Bảng 4.9: Danh lục các loài cây bạn đề xuất trồng hỗn giao với cây chính ... 38


vii

DANH MỤC C C HÌNH

Hình


Tên hình

Trang

Hình 4.1. Biểu đồ tần xuất các loài cây bạn với cây Nhội .............................. 30
Hình 4.2. Biểu đồ tần xuất các loài cây bạn với cây Trương Vân .................. 34
nh 4.3. Trắc đồ lâm học lâm phần có xuất hiện loài cây Nhội ................... 36
nh 4.4. Trắc đồ lâm học lâm phần có xuất hiện loài cây Trương Vân ........ 37


viii

DANH MỤC C C CỤM TỪ VIẾT TẮT
BTTN : Bảo tồn tài nguyên
D1,3

: Đường kính thân cây tại vị trí 1,3m

G

: Tổng tiết diện ngang lâm phần m2)

Gi

: Tỷ lệ % tiết diện ngang của loài so với tổng tiết diện ngang
của lâm phần m2)

Hvn

: Chiều cao vút ngọn


IVI%

: Chỉ số tổ thanh sinh thái tầng cây gỗ

Ni

: Số lượng cá thể loài thứ i

Ni%

: Tỷ lệ % số cây của loài so với tổng số cây trong lâm phần

OTC:

: Ô tiêu chuẩn hay ô sơ cấp

VQG

: Vườn Quốc Gia


1

P ầ 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấ đề
Như các bạn đều đã biết, rừng là lá phổi xanh của trái đất và rừng rất
quan trọng đối với cuộc sống của con người. Rừng đem đến cho chúng ta một
ngôi nhà xanh, đem đến cho ta rất nhiều những nguồn lợi từ rừng và hơn thế

nữa, rừng cung cấp cho chúng ta một lượng lớn khí oxi - hay còn chính là
nguồn sống của mỗi con người. Không một quốc gia nào, một con người nào
có thể nói rằng, họ không cần rừng, rừng không là một tài nguyên nào cả. Bởi,
đối với mỗi con người, mỗi quốc gia, hay một dân tộc nào đó thì rừng là vô
giá. Nhưng liệu những thế hệ trẻ như chúng ta, lý thuyết từ sách vở chúng ta
đã học quá nhiều, nhưng liệu có bao nhiêu bạn thực sự hiểu được về tầm quan
trọng của rừng đối với cuộc sống của con người.
Rừng có ý nghĩa đặc biệt lớn, không chỉ cung cấp của cải cho nền kinh
tế của đất nước mà còn có vai trò quan trọng trong việc bảo tồn đa dạng sinh
học, bảo vệ, cải thiện môi trường và cân bằng sinh thái. Vai trò của rừng là rất
to lớn, thế nhưng trong những năm vừa qua diện tích rừng tự nhiên của chúng
ta ngày càng giảm sút cả về số lượng và chất lượng. Hiện nay nước ta có
khoảng 13.4 triệu ha rừng, trong đó có khoảng hơn 11 triệu ha rừng tự nhiên
và hơn 2 triệu ha rừng trồng. Không chỉ riêng ở Việt Nam mà cả các nước
trên thế giới diện tích rừng ngày càng bị tàn phá nặng nề, diện tích rừng bị suy
giảm nghiêm trọng. Theo thống kê của cục kiểm lâm tính đến tháng 11/2011
cả nước ta đã có 2023.76 ha, trong đó có khoảng 872.28 ha là rừng tự nhiên
và 828.98 ha rừng trồng.
Nhưng do tình trạng khai thác và sử dụng bừa bãi rừng nên thảm thực
vật đã và đang bị suy thoái nghiêm trọng. Từ đó gây ra hậu quả làm đất bị xói
mòn rửa trôi, gây bồi lắng lòng hồ, hạn chế khả năng chứa nước. Mặt khác,


2

rừng sau khai thác hầu như bị đảo lộn toàn bộ về cấu trúc, quá trình tái sinh
diễn thế theo chiều hướng thoái bộ so với ở tình trạng nguyên sinh hoặc trước
khi khai thác, nhất là ở các lâm phần không được quản lý tốt.
Thực tiễn đã chứng minh rằng các giải pháp nhằm phục hồi rừng, quản
lý rừng bền vững chỉ có thể giải quyết thoả đáng một khi có sự hiểu biết đầy

đủ về bản chất quy luật sống của hệ sinh thái rừng. Do đó nghiên cứu cấu trúc
rừng được xem là cơ; 8 sở quan trọng nhất, giúp các nhà lâm nghiệp có thể
chủ động trong việc xác lập các kế hoạch và biện pháp kỹ thuật tác động
chính xác vào rừng, góp phần quản lý và kinh doanh rừng lâu bền.
Ở nước ta để có cơ sở cho trồng rừng hỗn giao đảm bảo tính khoa học
và thực tiễn góp phần tích cực trong trồng rừng phòng hộ. Bản chất mối quan
hệ giữa các loài cây với nhau là rất biện chứng bởi có những cây cạnh tranh
nhưng cũng có cây mang mối quan hệ tương hỗ.
Để có cơ sở khoa học và thực tiễn về mối quan hệ giữa các loài cây
một cách rõ ràng hơn, tiến hành nghiên cứu đề tài:
ộ (Bischophia javania
ươ

Blume)

(Toona surenii

ư

.
. . Mục t u

cứu

- Xác định được cấu trúc rừng nơi sinh sống của hai loài cây Nhội
(Bischophia javania Blume và cây Trương Vân (Toona surenii tại vườn
Quốc gia Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
- Xác định mối quan hệ tự nhiên giữa các loài cây rừng khác với hai
loài cây Nhội (Bischophia javania Blume) và cây Trương Vân (Toona surenii
tại vườn Quốc gia Ba Bể, Tỉnh Bắc Kạn.

- Đề xuất được tập đoàn cây trồng rừng hỗn giao với loài cây Nhội
(Bischophia javania Blume và cây Trương vân (Toona surenii tại vườn


3

Quốc gia Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn nói riêng và các vùng sinh thái tương tương tự
nói chung.
1.3. Ý

ĩa

1.3.1. Ý

ĩ

cứu
ọ ập

k



Bổ sung những cơ sở khoa học và thực tiễn về mối quan hệ tự nhiên
giữa các loài cây rừng. Đồng thời giúp cho sinh viên tiếp cận phương pháp
nghiên cứu khoa học, giải quyết vấn đề thực tiễn của khoa học đặt ra.
1.3.2. Ý

ĩ


ễ sả x ấ

Trên cơ sở các quy luật quan hệ tự nhiên giữa các loài giúp ta lựa chọn
chỉ ra những loài cây có mối quan hệ mật thiết để xây dựng tập đoàn cây
trồng rừng phục vụ trồng rừng phòng hộ hỗn giao hiện nay, nâng cao năng
suất của rừng.


4

Phầ
TỔNG QUAN NGHI N CỨU
. . Tổ

qua vấ đề

cứu

Rừng tự nhiên nước ta có tổ thành loài cây đa dạng và phong phú. Song
mỗi một loài cây lại có một vùng phân bố nhất định, sự phân bố này có liên
quan chặt chẽ với điều kiện hoàn cảnh của môi trường xung quanh. Trong các
hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, ngoài các yếu tố về điều kiện của môi trường,
sự tồn tại của các loài trong cùng một lâm phần còn phụ thuộc vào mối quan
hệ qua lại giữa các loài, nghĩa là ngoài sự cạnh tranh về điều kiện sống, sự
cùng tồn tại của các loài còn chịu ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp bởi các
chất tiết của các loài sống cạnh nó thông qua lá, hoa, rễ… Trong một lâm
phần khi các loài có đủ không gian dinh dưỡng nhưng vì ảnh hưởng các loài
cây xung quanh nên có thể diễn ra theo hai chiều hướng: hoặc là cùng tồn tại
hoặc là bài xích lẫn nhau. Chúng cùng tồn tại các loài không có ảnh hưởng
xấu đến nhau hoặc kích thích sự sinh trưởng phát triển của các loài xung

quanh, ngược lại chúng sẽ loại trừ nhau khi loài này có ảnh hưởng xấu, kìm
hãm sự phát triển của các loài bên cạnh.
Rừng trồng ở Việt Nam chủ yếu là rừng thuần loài đều tuổi, sinh trưởng
nhanh.Song tuy vậy cũng có những ưu nhược điểm so với rừng hỗn loài.Vì vậy,
rừng trồng khi xảy ra gió bão, lốc xoáy hay dịch bệnh thường xảy ra thiệt hại lớn
đến sản lượng và chất lượng rừng. Đặc biệt là hiện tượng đổ gẫy [5].
Rừng trồng ở nước ta là một hệ sinh thái kém bền vững cả về mặt sinh
thái và kinh tế. Cấu trúc các hệ sinh thái đang bị đe dọa, kèm theo đó là những
ảnh hưởng không tốt đến môi trường. Việc nghiên cứu tìm ra phương
thức trồng rừng hỗn giao các loài cây với nhau sẽ là giải pháp hữu hiệu cho
phát triển bền vững [5].


5

Vì thế nghiên cứu sâu về mối quan hệ qua lại giữa các loài trong rừng tự
nhiên là rất cần thiết cho việc điều chỉnh tổ thành loài cây trong các lâm phần
rừng tự nhiên khi cần tác động các giải pháp lâm sinh và quan trọng hơn là làm
cơ sở cho việc lựa chọn và phối hợp các loài cây trong trồng rừng hỗn loài.
Rừng hỗn loài cho chất lượng sản phẩm tốt, loại sản phẩm nhiều hơn
rừng thuần loại: Đặc biệt đối với loài cây thân cong queo, tỉa cành tự nhiên
kém, chiều cao dưới cành thấp, nên nâng cao được chất lượng gỗ và tỷ lệ sử
dụng của gỗ.
Rừng hỗn loài đòi hỏi điều kiện lập địa tốt, kỹ thuật trồng và chăm sóc
phức tạp. Rừng hỗn loài trên một diện tích phải trồng nhiều loài cây khác
nhau, kỹ thuật trồng và chăm sóc của mỗi loài cây có yêu cầu khác nhau, quan
hệ giữa các loài trong quá trình kinh doanh đòi hỏi phải có những biện pháp
lâm sinh tác động chính xác, kịp thời mới phát huy được mặt lợi và hạn chế
được mặt tiêu cực [5].
Việc nghiên cứu trồng rừng hỗn giao ở nước ta là rất quan trọng.nhằm

phục hồi và phát triển rừng.do rừng tư nhiên phần lớn là rừng hỗn giao nhiều
loài cây nhưng do giới hạn về tư tưởng và nhận thức nhiều nơi vẫn trồng rừng
thuần loài là chính và trồng trên quy mô lớn rừng thuần loài.Do kết cấu và
chức năng hệ sinh thái khá đơn giản nhiều khu vực xảy ra sâu bệnh hại tính đa
dạng giảm đất rừng bị suy thoái.lâm phần không duy trì được sức sản suất,
giảm chức năng của nó ảnh hưởng đến sản xuất lâm nghiệp và môi trường
sinh thái.Cho nên bất cứ nước nào nhiều nhà lâm học càng chú ý đến trồng và
chăm sóc rừng hỗn giao để đi tìm tính ổn định của hệ sinh thái rừng mang ý
nghĩa bền vững và thu được hiệu ích tổng hợp sinh thái và kinh tế [5].
2.1.1.

k



2.1.1.1. Các mối quan hệ hỗ trợ
* Quan hệ hội sinh: Mối quan hệ này được thể hiện dưới nhiều cách,


6

trong đó loài sống hội sinh có lợi, còn loài được hội sinh không có lợi và cũng
không bị hại. Ví dụ, nhiều loài phong lan lấy thân gỗ khác để bám. Ở biển, cá
ép luôn tìm đến các loài động vật lớn cá mập, vích… , thậm chí cả tàu
thuyền để ép chặt vào, nhờ đó, cá dễ dàng di chuyển xa, dễ kiếm ăn và hô
hấp. Các loài động vật nhỏ sống hội sinh với giun biển [9].
* Quan hệ hợp tác: Đây là kiểu quan hệ giữa các loài, trong đó, chúng
sống dựa vào nhau, nhưng không bắt buộc. Ví dụ, ở biển, các loài tôm, cá nhỏ
thường bò trên thân cá lạc, cá dưa để ăn các ngoại kí sinh sống ở đây làm thức
ăn; sáo thường đậu trên lưng trâu, bò bắt “chấy, rận” để ăn.

* Quan hệ cộng sinh: Đây là kiểu quan hệ mà 2 loài chung sống thường
xuyên với nhau mang lợi cho nhau. Ví dụ, cuộc sống cộng sinh của kiến và
cây: kiến sống dựa vào cây để lấy thức ăn và tìm nơi ở, nhờ có kiến mà cây
được bảo vệ. Trong nhiều trường hợp, sống cộng sinh là cách sống bắt buộc,
khi rời khỏi nhau cả 2 đều chết. Ví dụ, động vật nguyên sinh sống trong ruột
mối có khả năng phân giải cellulose thành đường để nuôi sống cả 2; vi sinh
vật sống trong dạ dày động vật nhai lại có vai trò tương tự. Khuẩn lam sống
dưới lớp biểu mô của san hô, hến biển, giun biển… khi quang hợp, tạo ra
nguồn thức ăn bổ sung cho các động vật này. Nấm và vi khuẩn lam cộng sinh
với nhau chặt chẽ đến mức tạo nên 1 dạng sống đặc biệt, đó là địa y [9].
2.1.1.2. Các mối quan hệ đối kháng
* Quan hệ ức chế - cảm nhiễm: Ức chế - cảm nhiễm là mối quan hệ
trong đó 2 loài này sống bình thường nhưng lại gây hại cho nhiều loài khác.
Ví dụ, trong quá trình phát triển của mình, khuẩn lam thường tiết ra các chất
độc, gây hại cho các loài động vật sống xung quanh. Một số loài tảo biển khi
nở hoa, gây ra “thủy triều đỏ” làm cho hàng loạt động vật không xương sống,
cá, chim chết vì nhiễm độc trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua chuỗi thức ăn.


7

Trong nhiều trường hợp, người cũng bị ngộ độc vì ăn hàu, sò, cua, cá trong
vùng thủy triều đỏ.
* Quan hệ cạnh tranh giữa các loài và sự phân li ổ sinh thái: Hai loài
có chung nguồn sống thường cạnh tranh với nhau: trong rừng, các cây ưa sáng
cạnh tranh nhau về ánh sáng. Các loài cỏ dại cạnh tranh với lúa về nguồn
muối dinh dưỡng. Hai loài trùng cỏ Paramecium caudatum và Paramecium
aurelia cùng sử dụng nguồn thức ăn là vi sinh vật. Khi nuôi trong 1 bể,
chúng cạnh tranh nhau gay gắt, do đó, mật độ của 2 loài đều giảm, nhưng
loài Paramecium caudatum giảm hẳn và trở thành loài thua cuộc.

Những loài cùng sử dụng 1 nguồn thức ăn vẫn có thể chung sống hòa
bình trong 1 sinh cảnh. Trong tiến hóa, các loài gần nhau về nguồn gốc
thường hướng tới sự phân li ổ sinh thái của mình bao gồm cả không gian
sống, nguồn thức ăn và cách khai thác nguồn thức ăn đó . Ví dụ, loài trùng
cỏ Paramecium caudatum và Paramecium bursaria tuy cùng ăn vi sinh vật
vẫn có thể chung sống trong 1 bể nuôi vì chúng đã phân li nơi sống: loài thứ
nhất chỉ sống ở tầng mặt, giàu oxy; loài thứ 2 nhờ cộng sinh với tảo nên có
thể sống được ở đáy bể, ít oxy [9].
Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, 3 loài sẻ ăn hạt cùng phân bố trên 1
hòn đảo thuộc quần đảo Galapagos. Những loài này khác nhau về kích thước
mỏ nên chúng sử dụng các loại hạt có kích thước khác nhau, phù hợp với kích
thước mỏ của mỗi loài. Do đó, chúng không cạnh tranh với nhau. Ở 2 đảo
khác, mỗi đảo chỉ có 1 loài thì kích thước mỏ của chúng khác với kích thước
mỏ của các cá thể cùng loài khi phải chung sống với các loài khác trên cùng 1
đảo. Như vậy, do sự có mặt của những loài khác trên đảo, kích thước mỏ có
sự thay đổi bởi áp lực chọn lọc để giảm sự cạnh tranh [9].
Cạnh tranh giữa các loài trong quần xã được xem là 1 trong những
động lực của quá trình tiến hóa.


8

* Quan hệ con mồi - vật ăn thịt và vật chủ - vật kí sinh: Mối quan hệ
con mồi - vật ăn thịt được đề cập chủ yếu ở bài quan hệ dinh dưỡng trong
quần xã. Trong mối quan hệ này, con mồi có kích thước nhỏ, nhưng số lượng
đông, còn vật ăn thịt thường có kích thước lớn, nhưng số lượng ít. Con mồi
thích nghi với kiểu lẩn tránh và bằng nhiều hình thức chống lại sự săn bắt của
vật dữ, còn vật ăn thịt có răng khỏe, chạy nhanh và có nhiều “mánh khóe” để
khai thác con mồi có hiệu quả [9].
Mối quan hệ vật chủ - vật kí sinh là sự biến tướng của quan hệ con mồi

- vật ăn thịt, chỉ khác là vật kí sinh nhỏ, có số lượng đông, ăn dịch trong cơ
thể vật chủ hoặc tranh chất dinh dưỡng với vật chủ, thường không giết chết
vật chủ; còn vật chủ có kích thước rất lớn, nhưng số lượng ít.
Trong thiên nhiên, các mối quan hệ giữa các loài, nhất là những mối
quan hệ cạnh tranh, vật ăn thịt - con mồi, vật chủ - vật kí sinh… đóng vai trò
kiểm soát và khống chế số lượng của các loài khống chế sinh học , thiết lập
nên trạng thái cân bằng sinh học trong tự nhiên [9].
2.1.2.
Trên thế giới, việc nghiên cứu cấu trúc rừng đã được tiến hành từ lâu
nhằm xác định cơ sở khoa học cho việc đề xuất các biện pháp kỹ thuật tác
động vào rừng, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và môi trường của rừng.
Theo Baur G.N.(1976) [ 1], đã nghiên cứu các vấn đề về cơ sở sinh thái
học nói chung và về cơ sở sinh thái học trong kinh doanh rừng mưa nói riêng,
trong đó đã đi sâu nghiên cứu các nhân tố cấu trúc rừng, các kiểu xử lý về mặt
lâm sinh áp dụng cho rừng mưa tự nhiên.
Theo Odum E.P (1971) [16] đã hoàn chỉnh học thuyết về hệ sinh thái
trên cơ sở thuật ngữ hệ sinh thái ecosystem của Tansley A.P, năm 1935.
Khái niệm hệ sinh thái được làm sáng tỏ là cơ sở để nghiên cứu các nhân tố
cấu trúc trên quan điểm sinh thái học.


9

Lamprecht H. (1989) [15] căn cứ vào nhu cầu ánh sáng của các loài cây
trong suốt quá trình sống để phân chia cây rừng nhiệt đới thành nhóm cây ưa
sáng, nhóm cây bán chịu bóng và nhóm cây chịu bóng.
Catinot R. (1965) [4]; PlaudyJ [8] đã biểu diễn cấu trúc hình thái rừng
bằng các phẫu đồ rừng, nghiên cứu các nhân tố cấu trúc sinh thái thông qua
việc mô tả phân loại theo các khái niệm dạng sống, tầng phiến...
Bên cạnh đó các công trình của các tác giả Richards, Baur, Catinot, Odum,

Van Stennis... được coi là nền tảng cho những nghiên cứu về cấu trúc rừng.
2.1.3.
Việc nghiên cứu quan hệ giữa các loài có một ý nghĩa rất quan trọng
trong bảo tồn đa dạng sinh học. Trong động vật nếu muốn bảo tồn các loài hổ
chẳng hạn thì không thể không bảo tồn các loài làm thức ăn cho hổ. Trong
nghiên cứu lâm sinh học người ta thường chú ý mối quan hệ giữa các loài
trong thiết kế trồng rừng hỗn loài, thiết kế khu khoanh nuôi và bảo vệ.
Trong những năm gần đây cũng đã có nhiều tác giả nghiên cứu về mối
quan hệ giữa các loài cây nhất là cho rừng tự nhiên. Những công trình đầu
tiên phải kể đến là những nghiên cứu có tính chất thăm dò của các thầy giáo ở
trường Đại học Lâm nghiệp tại VQG Ba Vì, VQG Cát Bà, VQG Bến En và
khu bảo tồn thiên nhiên Thượng tiến Kim Bôi, Hoà Bình. Nguyễn Thị Mừng
2000 có kết quả về nghiên cứu quan hệ giữa cây Giáng hương với các loài
khác. Nguyễn Văn Thêm 2004 [10] có những nghiên cứu về quan hệ giữa
các loài Chò Xót, Thành ngạnh, Hà nu, Trắc.
Hoàng Văn Thắng 2003) [9] nhìn chung các loài cây nghiên cứu có
các chỉ tiêu D1.3 và Hvn lớn hơn các loài cây bạn trừ vạng trứng . Điều đó
chứng tỏ các loài nghiên cứu đều ở tầng trội của rừng. Giá trị của D 1.3 và
H vn của cả loài nghiên cứu và cây bạn cho biết chúng đang ở giai đoạn rừng
trung niên nên mỗi loài cây đều đã có một không gian sống tương đối ổn định.


10

Vì thế mối quan hệ giữa các loài lúc này ngoài sự cạnh tranh về không gian
dinh dưỡng chúng còn chịu ảnh hưởng bởi phitônxit của mỗi loài xung quanh.
Giá trị bình quân khoảng cách từ loài cây nghiên cứu đến các loài cây bạn
xung quanh cho thấy khi nghiên cứu mối quan hệ giữa các loài cây rừng tự
nhiên mà các loài cây nghiên cứu được chọn ngẫu nhiên thì thay cho phương
pháp ô 6 cây có thể điều tra các ô hình tròn với bán kính là R= 4.3m. Vì khi

điều tra mối quan hệ theo phương pháp lập ô thì việc xác định diện tích ô rất
quan trọng. Nếu diện tích ô quá lớn sẽ có nhiều loài cùng xuất hiện cho dù
chúng không có quan hệ với nhau, ngược lại khi diện tích ô quá nhỏ lại bỏ
qua nhiều loài mặc dù chúng có quan hệ. Nghiên cứu xác định mối quan hệ
giữa các loài trong rừng tự nhiên là vấn đề phức tạp. Để có những cơ sở khoa
học chắc chắn cần phải căn cứ vào đặc điểm sinh vật học và đi sâu nghiên cứu
về phitônxit của từng loài. Trong khi chưa có điều kiện nghiên cứu mối quan
hệ qua lại giữa các loài cây trong rừng tự nhiên bằng phương pháp đó thì việc
nghiên cứu mối quan hệ giữa các loài: vạng trứng, sồi phảng, lim xanh và
trám trắng với các loài cây khác trong rừng tự nhiên bằng phương pháp tần
xuất xuất hiện cho ta một số kết quả ban đầu rất quan trọng làm cơ sở cho
việc chọn và phối hợp nhóm loài cây khi xây dựng mô hình trồng rừng hỗn
loài. Từ kết quả nghiên cứu, có thể rút ra một số kết luận sau: Số loài cây bạn
xuất hiện cùng các loài cây nghiên cứu đều rất lớn. Thấp nhất là 34 loài của
21 ô trám trắng và cao nhất là 44 loài của 39 ô vạng trứng ; Vạng trứng và
giẻ là hai loài thường gặp nhiều nhất với vạng trứng. Nhóm loài xuất hiện
nhiều nhất cùng sồi phảng là sồi phảng, táu và trâm. Xuất hiện nhiều nhất với
lim xanh gồm ràng ràng, giẻ và lim xanh. Các loài giẻ, ràng ràng và lim xanh
là nhóm loài xuất hiện cùng trám trắng với tần suất lớn nhất; Cả 3 loài: vạng
trứng, sồi phảng và lim xanh đều xuất hiện cùng với chính nó với tần xuất
cao, nghĩa là chúng đều có tính quần thể rất rõ rệt. Riêng trám trắng thì đặc


11

tính này thể hiện kém hơn. Trên đây chỉ là những kết quả ban đầu. Đối với
rừng tự nhiên thứ sinh đã phục hồi thì các mối quan hệ trên là tương đối ổn
định, còn đối với rừng tự nhiên thứ sinh đang trong giai đoạn phục hồi thì số
loài cây bạn và mức độ xuất hiện của chúng có thể sẽ thay đổi tuỳ theo các
giai đoạn phát triển của rừng. Vì thế, cần nghiên cứu thêm để có kết quả sát

thực hơn.
Mặc dù các nghiên cứu trong nước chưa thực sự đa dạng, chưa đánh giá
được một cách đầy đủ và toàn diện về sinh khối nhưng những nghiên cứu ban
đầu về lĩnh vực này có ý nghĩa rất quan trọng, làm nền tảng phục vụ cho việc
xây dựng các biện pháp, định hướng phát triển rừng, đề ra biện pháp lâm sinh
hợp lý.
Trần Đình Lý và các cộng sự 1995 [7], Nghiên cứu xác định diện tích
và hệ thống biện pháp kỹ thuật cho việc khoanh nuôi phục hồi rừng. Nghiên
cứu đưa ra một cách nhìn hệ thống và toàn diện về biện pháp kỹ thuật khoanh
nuôi phục hồi rừng. Với việc phân biệt rõ ràng giữa rừng và thảm thực vật,
nghiên cứu đưa ra khái niệm khoanh nuôi phục hồi rừng là “quá tr nh lợi
dụng triệt để quy luật tái sinh và diễn thế tự nhiên với sự can thiệp hợp lý của
con người nhằm thúc đẩy quá tr nh phục hồi lại rừng trong một thời gian xác
định theo mục đích đặt ra”. Qua cách nhìn nhận đó xác định được đối tượng
cụ thể cho khoanh nuôi phục hồi rừng. Xác định thời gian khoanh nuôi và tiêu
chuẩn cần đạt của rừng khoanh nuôi. Xác định được nội dung công việc cần
tiến hành trong quá trình khoanh nuôi ở các mức độ khác nhau. Nghiên cứu
đã xây dựng được bản quy phạm cho khoanh nuôi phục hồi rừng và xây dựng
được danh lục sơ bộ gồm 155 loài cây bản địa có thể sử dụng cho việc khoanh
nuôi và phục hồi rừng. Đây là công trình đầu tiên ở việt nam đề cập một cách
hệ thống từ cơ sở khoa học đến quy phạm khoanh nuôi phục hồi rừng ở Việt
Nam. Nghiên cứu này mới chỉ dừng lại ở việc xây dựng quy phạm; 8 chưa


12

xây dựng được quy trình khoanh nuôi cụ thể cho từng vùng và từng loại hình
rừng cụ thể. Đào Công Khanh (1996) [6] đã căn cứ vào tổ thành loài cây mục
đích để phân loại rừng phục vụ cho việc xây dựng các biện pháp lâm sinh. Lê
Sáu (1996) [14] dựa vào hệ thống phân loại của Thái Văn Trừng kết hợp với

hệ thống phân loại của Loeschau, chia rừng ở khu vực Kon Hà Nừng thành 6
trạng thái. Vũ Tiến Hinh 1991 [5] Nghiên cứu đặc điểm quá trình tái sinh
của rừng tự nhiên ở Hữu Lũng Lạng Sơn và vùng Ba Chẽ Quảng Ninh đã
nhận xét: hệ số tổ thành tính theo % số cây của tầng tái sinh và tầng cây cao
có liên hệ chặt chẽ. Đa phần các loài có hệ số tổ thành tầng cây cao càng lớn
thì hệ số tổ thành tầng tái sinh cũng vậy. Nguyễn Văn Trương 1983 [11] đã
nghiên cứu mối quan hệ giữa lớp cây tái sinh với tầng cây gỗ và quy luật đào
thải tự nhiên dưới tán rừng.
2.1.4.


Trong thiên nhiên mối quan hệ giữa các loài là một vấn đề cũng rất đa

dạng và phức tạp. Có những loài suốt quá trình sống luôn luôn có quan hệ mật
thiết với nhau như các loài ký sinh thực vật và động vật. Có những loài mà
quan hệ giữa chúng theo hướng ngược lại. Sự tồn tại của loài này là nguyên
nhân cơ bản cho sự suy vong của loài khác hoặc chúng sẽ di chuyển chỗ ở
sang chỗ khác. Nguyên nhân sâu xa của mối quan hệ trên là sự tìm kiếm hoặc
lợi dụng chuỗi thức ăn có trong thiên nhiên hoặc giữa chúng với nhau. Ngoài
ra còn có sự lợi dụng để che chở cho nhau trước kẻ thù. Mối quan hệ ở dạng
người ta gọi là quan hệ dương. Còn quan hệ ở dạng người ta gọi là quan hệ
âm. Ngoài ra còn mối quan hệ trung tính tức là sự tồn tại giữa những loài nào
đó luôn luôn không chịu ảnh hưởng lẫn nhau.
Việc nghiên cứu quan hệ giữa các loài có một ý nghĩa rất quan trọng
trong bảo tồn đa dạng sinh học. Trong động vật nếu muốn bảo tồn các loài hổ
chẳng hạn thì không thể không bảo tồn các loài làm thức ăn cho hổ. Trong


13


nghiên cứu lâm sinh học người ta thường chú ý mối quan hệ giữa các loài
trong thiết kế trồng rừng hỗn loài, thiết kế khu khoanh nuôi và bảo vệ.
2.2. Tổ
2.2.1.

qua k u vực
k

cứu
k

(

Ba Bể là huyện miền núi của tỉnh Bắc Kạn, cách tỉnh 60 km về phía
Bắc, có diện tích tự nhiên là 67.412 ha. Phía Đông giáp huyện Ngân Sơn Phía
Tây giáp tỉnh Tuyên Quang Phía Nam giáp huyện Chợ Đồn và huyện Bạch
Thông Phía Bắc Giáp huyện Pác Nặm và tỉnh Cao Bằng.
Huyện có 16 đơn vị hành chính, gồm 15 xã và 01 thị trấn với 200 thôn
bản. Dân số toàn huyện có gần 47 nghìn người, trong đó có khoảng 95% là
người dân tộc thiểu số. Thành phần dân tộc chính là: Tày, Kinh, Dao, Mông,
Nùng, Hoa và một số dân tộc khác.
2.2.1.1. Địa h nh
Ba Bể chủ yếu là đất lâm nghiệp chiếm trên 80%, đất nông nghiệp
chiếm 10%. Huyện có địa hình phức tạp, bị chia cắt bởi sông, suối, núi nên
giao thông đi lại còn gặp nhiều khó khăn, nhất là ở các thôn bản vùng cao. Ở
đây chủ yếu là núi cao xen lẫn những khối núi đá vôi hiểm trở, phân lớp dầy,
trong quá trình cacxtơ tạo thành những hình dạng kỳ thú, đặc trưng là dãy
núi Phja Bjooc có độ cao 1.578m, là mái nhà của 03 huyện: Ba Bể, Chợ Đồn,
Bạch Thông.
Cùng với đó, trên địa bàn huyện có 2 con sông Năng và Chợ Lùng chảy

qua. Sông Năng bắt nguồn từ dãy núi cao Phja Giạ thuộc huyện Bảo Lạc,
tỉnh Cao Bằng chảy vào địa phận huyện Ba Bể từ xã Bành Trạch theo hướng
Đông - Tây; sông Chợ Lùng bắt nguồn từ phía Nam huyện Ba Bể theo hướng
Đông Nam - Tây Bắc sau đó đổ vào hồ Ba Bể rồi thông ra sông Năng; cách
cung sông Gâm chạy dài theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, xuyên suốt địa


14

giới của huyện với nhiều ngọn núi cao trùng điệp đã tạo nên địa hình hiểm trở
rất đặc trưng của huyện Ba Bể.
Ngoài ra, trên địa bàn Ba Bể có nhiều tuyến giao thông chạy qua
như: Quốc lộ 279, tỉnh lộ 201, 254… Hiện nay, 15/16 xã ở Ba Bể có đường ô
tô về đến trung tâm xã.
2.2.1.2. Khí hậu
Nhiệt độ trung bình năm từ 21oC - 23oC, vào mùa đông thường xuất
hiện sương muối, ở khu vực khe núi đôi khi có băng giá. Là vùng khuất gió
mùa đông bắc, nhưng lại đón gió mùa Tây Nam nên mưa nhiều, lượng mưa
trung bình hơn 1.600 mm và có thảm thực vật phong phú.
Nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, ở độ cao từ 500 - 1000m
so với mặt biển, Ba Bể có đủ nhiệt độ, nắng, mưa... thích hợp cho sự phát
triển của động vật, thực vật. Vùng hồ Ba Bể và sườn núi Phja Bjoóc gần như
mát mẻ quanh năm. Tuy nhiên đôi khi thời tiết cũng rất khắc nghiệt. Mùa
đông ở Ba Bể thường có sương muối, băng giá hoặc có những đợt mưa phùn,
gió bấc kéo dài không có lợi cho sự sinh trưởng của động, thực vật, ảnh
hưởng tới hoạt động, sức khoẻ con người. Mùa mưa nhiều xã ven sông Năng
thường bị ngập lụt.
2.2.1.3. Sông ngòi
Ba Bể có nhiều sông, suối, lòng sông suối thường sâu, để có nước tưới
cho đồng ruồng, nhất là các chân ruộng bậc thang, đồng bào các dân tộc có

nhiều kinh nghiệm làm mương, phai, bắc máng, làm guồng nước. Đồng bào
còn lợi dụng sức nước để phục vụ sản xuất, đời sống như cối giã gạo, máy bật
bông, làm thuỷ điện mi ni, xuôi mảng... Đường thuỷ sông Năng phối hợp với
các đường bộ tạo nên hệ thống giao thông tương đối thuận lợi thông thương
giữa các huyện Ba Bể, huyện Chợ Đồn, Na Hang Tuyên Quang .


15

2.2.1.4. Tài nguyên thiên nhiên
Ở Ba Bể tập trung nhiều loại khoáng sản như: Vàng gốc nguyên sinh
và vàng sa khoáng, khoáng sắt và sắt - mangan, đá vôi biến chất thành đá hoa
như xung quanh hồ Ba Bể, sắt, mangan ở Bản Nùng. Ngoài ra còn có đá quý
ở Bản Đuống, Bản Vàng…
Đất Ba bể có thể trồng nhiều loại cây thương phẩm có giá trị kinh tế
cao như: hồng không hạt, hoa lily, ngô, đậu tương, trúc. Hiện tại, Ba Bể
đã phát triển được hơn 1.000 ha mơ, mận, dứa. Đất đai ở Ba Bể cũng thích
hợp cho việc chăn nuôi đại gia súc như: trâu, bò, dê.
Núi đá xen lẫn núi đất chiếm phần lớn diện tích đất đai tự nhiên. Rừng
có nhiều gỗ quý đinh, lim, Nhội, táu… cùng nhiều cây dược liệu và nhiều
loại chim muông, thú rừng như phượng hoàng, công, trĩ, hươu, nai, sơn
dương, khỉ, lợn rừng, kỳ đà…
Do kiến tạo địa chất, sự bồi đắp của các con sông, suối đã tạo cho Ba
Bể những bồn địa, những thung lũng lòng máng, lòng chảo, đất đai khá màu
mỡ thích hợp với việc trồng lúa, ngô, các loại rau, đậu, cây công nghiệp mía,
bông và cây ăn quả cam, quýt, chuối, hồng .
Đặc biệt, Vườn Quốc gia Ba Bể là một di sản thiên nhiên quý giá với hệ
thống rừng nguyên sinh trên núi đá vôi có tới 417 loài thực vật và 299 loài động
vật có xương sống. Nhiều loài động vật quý vẫn còn lưu giữ được như phượng
hoàng đất, gà lôi, vọc mũi hếch… Trong hồ vẫn còn 49 loài cá nước ngọt, trong

đó có một số loài cá quý hiếm như cá chép kính, cá rầm xanh, cá chiên…
Cùng với đó, hồ Ba Bể rộng gần 500ha gắn liền với dòng sông Năng và
hệ thống hang động, thác nước thiên nhiên kỹ vĩ trở thành khu danh lam thắng
cảnh nổi tiếng ở khu vực miền núi phía Bắc.
Hiện nay, Ba Bể đang quy hoạch xây dựng vùng Ba Bể - Chợ Đồn - Na
Hang tỉnh Tuyên Quang , vùng lòng hồ Ba Bể và phụ cận theo mô hình phát
triển kinh tế đô thị kết hợp với bảo vệ cảnh quan môi trường sinh thái.


×