Tải bản đầy đủ (.pdf) (146 trang)

LUẬN ÁN NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ ĐẾN NĂM 2025

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.05 MB, 146 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

MAI VĂN SỸ

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH THÀNH PHỐ ẢO
PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUY HOẠCH ĐÔ THỊ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT

Hà Nội, 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

MAI VĂN SỸ

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH THÀNH PHỐ ẢO
PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUY HOẠCH ĐÔ THỊ

Ngành: Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ
Mã số : 9 520503

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT

Người hướng dẫn Khoa học:
PGS.TS Nguyễn Trường Xuân

Hà Nội, 2019



i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,
kết quả trong luận án trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
trình nào.
Tác giả luận án

Mai Văn Sỹ


ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................... i
MỤC LỤC ............................................................................................................. ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ............................................................................. vii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................. 7
1.1. Tổng quan về công tác quy hoạch và quản lý đô thị ở nước ta...................... 7
1.1.1. Tổng quan về quy hoạch không gian, quy hoạch đô thị ............................. 7
1.1.2. Yêu cầu của quy hoạch đô thị ..................................................................... 9
1.1.3. Thực trạng công tác lập đồ án quy hoạch và quản lý đô thị ở nước ta ..... 12
1.2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu ứng dụng mô hình 3D trong công tác
quy hoạch và quản lý đô thị trên thế giới ............................................................ 15
1.3. Tổng quan về tình hình nghiên cứu ở Việt Nam .......................................... 24
1.4. Hướng nghiên cứu của đề tài luận án ........................................................... 26
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ KHOA HỌC XÂY DỰNG THÀNH PHỐ ẢO 3D PHỤC
VỤ QUY HOẠCH VÀ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ ...................................................... 29
2.1. Thành phố ảo 3D .......................................................................................... 29

2.2. Nội dung dữ liệu không gian của mô hình thành phố 3D ............................ 30
2.2.1. Nhóm dữ liệu nền địa lý 3D ...................................................................... 32
2.2.2. Nhóm dữ liệu địa vật trong không gian đô thị .......................................... 33
2.2.3. Tích hợp từ các nguồn dữ liệu khác .......................................................... 39
2.3. Nghiên cứu đề xuất cơ sở dữ liệu thành phố ảo 3D ..................................... 46
2.3.1. Khung tham chiếu không gian của dữ liệu ............................................... 47
2.3.2. Cấu trúc đồ họa đối tượng 3D ................................................................... 47
2.3.4. Đề xuất cấp độ chi tiết trong mô hình thành phố ảo 3D ........................... 56


iii
2.3.5. Đề xuất nội dung và cấu trúc dữ liệu ........................................................ 59
2.4. Đề xuất quy trình xây dựng thành phố ảo 3D phục vụ quy hoạch và quản lý
đô thị .................................................................................................................... 72
2.4.1. Quy trình tổng quát ................................................................................... 72
2.4.2. Quy trình xây dựng bản đồ 3D từ ảnh viễn thám độ phân giải cao ............... 72
2.4.3. Đề xuất quy trình xây dựng mô hình thành phố ảo 3D phục vụ quy hoạch
đô thị .................................................................................................................... 74
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM XÂY DỰNG MÔ HÌNH THÀNH PHỐ ẢO 3D
KHU CÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ KIẾN THỤY, TP HẢI PHÒNG ..................... 79
3.1. Giới thiệu khu vực nghiên cứu ..................................................................... 79
3.2. Xây dựng mô hình thành phố ảo 3D khu thử nghiệm ................................. 82
3.2.1. Lựa chọn phần mềm .................................................................................. 82
3.2.2. Công tác chuẩn bị dữ liệu để xây dựng mô hình 3D................................. 85
3.2.3. Xây dựng mô hình thành phố ảo 3D ......................................................... 88
3.3. Tích hợp phương án quy hoạch .................................................................... 90
3.3.1. Số hóa phương án ...................................................................................... 90
3.3.2. Chuẩn hóa dữ liệu không gian 3D phương án quy hoạch ......................... 91
3.3.3. Tích hợp phương án quy hoạch lên mô hình thành phố ảo 3D ................. 96
3.4. Xây dựng một số “công cụ” phần mềm hỗ trợ........................................... 101

3.5. Giới thiệu một số kết quả ứng dụng mô hình thành phố ảo 3D khu thực
nghiệm ............................................................................................................... 115
3.5.1. Trình diễn các góc nhìn mô hình ............................................................ 115
3.5.2. Phân tích và Mô phỏng ........................................................................... 116
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................................... 122
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ................. 125
ĐÃ CÔNG BỘ CÓ LIÊN QUAN TỚI LUẬN ÁN .......................................... 125
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 126


iv
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận án, NCS đã nhận được sự giúp đỡ tận tình
của các thầy hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Trường Xuân cũng các cán
bộ, giảng viên thuộc Bộ môn Đo ảnh và Viễn thám, Bộ môn Bản đồ, khoa Trăc
địa (Trường đại học Mỏ - Địa chất). NCS còn nhận được những ý kiến trao đổi
thẳng thắn về chuyên môn cũng như sự hỗ trợ về tài liệu tham khảo của các nhà
khoa học trong và ngoài nước, các cơ quan quản lý nhà nước thành phố Hải
Phòng. NCS xin chân thành cảm ơn những sự giúp đỡ quý báu này. NCS xin
chân thành cảm ơn Trường Đại học Mỏ - Địa chất đã tạo mọi điều kiện để NCS
có thể hoàn thành bản luận án. NCS cũng xin chân thành cảm ơn sự động viên,
khích lệ của gia đình và bạn bè trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực
hiện luận án này.
Hà Nội, tháng 3 năm 2019

NCS. Mai Văn Sỹ


v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

2D

2-Dimension – Hai chiều

3D

3-Dimension – Ba chiều

3DCM

3D cartographic model – Mô hình bản đồ 3D

BIM

Building Information Modeling

CSDL

Cơ sở dữ liệu

CGS

Computer Graphics Science - Khoa học máy tinh

CityGML

City Geography Mark-up language

GML


Geography Markup Language - Ngôn ngữ đánh dấu địa lý

DCM

Digital Catorghaphic Model – Mô hình số bản đồ

DEM

Digital Elevation Model - Mô hình số độ cao

DTM

Digital Terrain Model – Mô hình số địa hình

DLM

Digital Lanscape Model – Mô hình số cảnh quan

GIS

Geographic Information System – Hệ thông tin địa lý

GPS

Global Positioning System – Hệ thống định vị toàn cầu

GeoVE

Geovirtual environments – Môi trường địa lý ảo.


LOD

Level-of-detail

LiDaR

Light Detection And Ranging – Công nghệ LiDaR

UAV

Unmanned Air Vehicle – Máy bay không người lái

IFC

Industry Foundation Class

QHKG

Quy hoạch không gian

QHPK

Quy hoạch phân khu

OGC

Open Geospatial Consortium

SDI


Spatial Data Infrastructure - Hạ tầng dữ liệu không gian

TIN

Triangular Irregular Network – Mạng lưới tam giác không
gian không đều


vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Quy định về độ chính xác về độ cao đối tượng 3D ............................ 62
Bảng 3.1: Cơ cấu sử dụng đất của đồ án thiết kế quy hoạch .............................. 81
Bảng 3.2: Các gói dữ liệu trong CSDL nền địa lý 1:2000 .................................. 87
Bảng 3.3: Tỷ lệ đất tối thiểu trồng cây xanh trong các lô đất xây dựng công trình
........................................................................................................................... 104
Bảng 3.4: Diện tích đất cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị............. 105
Bảng 3.5: Tiêu chuẩn không gian trong thiết kế tương quan ............................ 111


vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Một góc mô hình 3D thành phố Boston .............................................. 19
Hình 1.2: Một góc mô hình 3D thành phố NewYork ......................................... 19
Hình 1.3: Mô hình 3D khu vực đài tưởng niệm Lincoln tại Washington ........... 20
Hình 1.4: Mô hình 3D khu vực tòa tháp 101 tầng, Đài Bắc, Đài Loan .............. 20
Hình 1.5: Mô hình 3D thành phố SongDo, Hàn Quốc........................................ 21
Hình 1.6: Mô hình thành phố 3D của Berlin, Cộng hòa liên bang Đức ............. 22
Hình 2.1: Ba thành phần cơ bản khung nhìn mô hình thành phố ảo 3D............. 30
Hình 2.2: Phương pháp tích hợp cho dữ liệu vector địa lý ................................. 39

Hình 2.3: Phương pháp Extrusion-based modeling được sử dụng để biểu diễn
các sơ đồ tổng thể thông qua các mô hình khối và các cấu tạo bề mặt địa hình 41
Hình 2.4: Phương pháp tiếp cận mô hình 3D để tạo ra các biểu diễn quy hoạch
như là mô hình 3D ............................................................................................... 42
Hình 2.5: Minh họa phương pháp mô hình hóa dựa trên CityGML ................... 43
Hình 2.6: Đối tượng trên mô hình thành phố 3D ................................................ 48
Hình 2.7: Mô tả dựng hình 3D từ 5 loại đối tượng cơ sở ................................... 49
Hình 2.8: Kiểu mô hình thành phố 3D của Shiode, dựa trên mức độ thực tế ..... 55
Hình 2.9: Kiểu mô hình thành phố 3D của Shiode, dựa trên các chức năng phân
tích ....................................................................................................................... 55
Hình 2.10: Kiểu mô hình thành phố 3D của Batty ............................................. 56
Hình 2.11: Một số kiểu biến thể về mặt hình học của một mô hình 3D ở LoD1 57
Hình 2.12: Các cấp độ chi tiết (LoD) trong mô hình thành phố ảo 3D .............. 59
Hình 2.13: Lược đồ cấu trúc của mô hình CSDL thành phố ảo 3D.................... 63
Hình 2.14: Khung CSDL phương án quy hoạch. ................................................ 64
Hình 2.15: Lược đồ cấu trúc nhóm nội dung địa hình ........................................ 65
Hình 2.16: Lược đồ cấu trúc nhóm nội dung nhà và khối nhà ........................... 67


viii
Hình 2.17: Khung CSDL nhóm nội mô hình ngầm ............................................ 68
Hình 2.18: Khung CSDL nhóm nội mô hình cầu ............................................... 68
Hình 2.19: Lược đồ cấu trúc nhóm nội dung mặt nước ...................................... 69
Hình 2.20: Lược đồ cấu trúc nhóm nội dung giao thông .................................... 70
Hình 2.21: Lược đồ cấu trúc nhóm nội dung thực vật ........................................ 71
Hình 2.22: Lược đồ cấu trúc nhóm nội dung sử dụng đất .................................. 71
Hình 2.23: Quy trình xử lý và thành lập mô hình 3D ......................................... 72
Hình 2.24: Quy trình xây dựng mô hình thành phố ảo 3D bằng ảnh viễn thám độ
phân giải cao........................................................................................................ 73
Hình 2.25: Mô hình thành phố ảo 3D được thành lập từ ảnh viễn thám độ phân

giải cao ................................................................................................................ 73
Hình 2.26: Quy trình xây dựng Mô hình thành phố ảo 3D phục vụ quy hoạch
và quản lý đô thị .................................................................................................. 75
Hình 3.1: Sơ đồ vị trí mối liên hệ vùng............................................................... 79
Hình 3.2: Cấu trúc hoạt động của Skyline .......................................................... 83
Hình 3.3: Sơ đồ thiết kế lưới khống chế ảnh....................................................... 85
Hình 3.4: Bình đồ ảnh khu vực nghiên cứu được thành lập từ ảnh UAV .......... 86
Hình 3.5: Mô hình số bề mặt (DSM) .................................................................. 86
Hình 3.6: Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2000 ............................................................... 87
Hình 3.7: Cấu trúc cơ sở dữ liệu ......................................................................... 88
Hình 3.8: Kết quả mô phỏng địa hình ................................................................. 88
Hình 3.9: Phương án quy hoạch được số hóa trên phần mềm ArcGIS ............... 90
Hình 3.10: Thông tin lớp nhà cao tầng................................................................ 91
Hình 3.11: Mô hình mẫu cột đèn và đèn báo hiệu giao thông ............................ 94
Hình 3.12: Thiết kế mô hình đối tượng trên phần mềm SketchUp ..................... 94
Hình 3.13: Ký hiệu hạ tầng kỹ thuật ................................................................... 95
Hình 3.14:Thư viện ký hiệu cây độc lập/thảm thực vật ...................................... 95


ix
Hình 3.15: Ảnh cấu trúc sử dụng trong bản đồ 3D ............................................. 96
Hình 3.16: Gán các cấp độ LoD cho đối tượng khối nhà ................................... 96
Hình 3.17: Mô hình 3D được thành lập từ CSDL 2D. ........................................ 97
Hình 3.18: Tích hợp mô hình nhà xưởng vào mô hình 3DCM........................... 98
Hình 3.19:Tích hợp đường giao thông vào mô hình 3DCM............................... 98
Hình 3.20: Mặt nước được tích hợp vào mô hình thành phố 3D ........................ 99
Hình 3.21: Cây xanh, công viên được tích hợp vào mô hình thành phố 3D ...... 99
Hình 3.22: Tàu điện được tích hợp vào mô hình thành phố 3D ....................... 100
Hình 3.23:Mô phỏng các tuyến đường dây điện ............................................... 100
Hình 3.24: Mô phỏng các công trình cấp thoát nước........................................ 101

Hình 3.25: Cơ sở dữ liệu mô hình 3DCM......................................................... 101
Hình 3.26: Giao diện chính phần mềm Mô hình thành phố ảo 3D ................... 102
Hình 3.27: Giao diện tiếng Việt, thân thiện với người dùng ............................ 102
Hình 3.28: Chức năng tính toán hệ số sử dụng đất đoạn code sau để tính toán hệ
số sử dụng đất:................................................................................................... 105
Hình 3.29: Thuộc tính đối tượng nhà và khối nhà ............................................ 107
Hình 3.30: Kiểm tra thiết kế tòa nhà đoạn code sau kiểm tra thiết kế tòa nhà: 109
Hình 3.31: Kiểm tra khoảng lùi của công trình đoạn code chức năng kiểm tra
khoảng lùi công trình: ....................................................................................... 112
Hình 3.32: Mô hình 3DCM phục vụ trình diễn và giới thiệu thành phố .......... 116
Hình 3.33: Bản đồ về kiểm soát chiều cao của trung tâm thành phố................ 117
Hình 3.34: Tìm kiếm các đối tượng theo khoảng cách ..................................... 118
Hình 3.35: Tìm kiếm các đối tượng theo khu vực ............................................ 118
Hình 3.36: Phân tích tầm nhìn........................................................................... 119
Hình 3.37: Bóng tòa nhà ................................................................................... 120
Hình 3.38: Mô hình khái quát của hệ thống ...................................................... 103


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Như chúng ta đã biết quy hoạch đô thị là tổ chức và xây dựng không gian
đô thị phục vụ các kế hoạch và chương trình phát triển đô thị của các cấp các
ngành. Quy hoạch đô thị được gọi là Quy hoạch xây dựng đô thị. Quy hoạch xây
dựng đô thị là một ngành khoa học kỹ thuật, xã hội, nhân văn, là nghệ thuật về
tổ chức không gian sống cho các đô thị và các khu vực đô thị. Nó là nghệ thuật
sắp xếp tổ chức các không gian chức năng, khống chế hình thái kiến trúc trong
đô thị trên cơ sở điều tra, dự báo, tính toán sự phát triển, đặc điểm, vai trò, nhu
cầu và nguồn lực của đô thị, nhằm cụ thể hóa chính sách phát triển, giảm thiểu

các tác động có hại phát sinh trong quá trình đô thị hóa, tận dụng tối đa mọi
nguồn lực, và hướng tới sự phát triển bền vững. Các không gian đô thị, công
trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội đô thị cần được quy hoạch phù
hợp với phát triển tổng thể kinh tế - xã hội- môi trường, an ninh - quốc phòng.
Việc quy hoạch và quản lý đô thị đòi hỏi phải giải quyết tổng thể các yêu cầu về
thiết kế, quy hoạch cấu trúc không gian, môi trường sinh thái, kinh tế và xã hội.
Tất cả đều cần một môi trường đa chiều, cụ thể là môi trường không gian 3D
thực hay không gian 4D (để xem xét sự thay đổi theo thời gian). Việc thực hiện
quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị trong môi trường 3D là một bước tiến nhảy vọt
về công nghệ thay thế cho phương pháp quy hoạch đô thị truyền thống 2D, nó
có ý nghĩa to lớn đối với các nhà quản lý và thiết kế đô thị trong giai đoạn hiện
nay.
Thay vì được mô tả bằng văn bản, các sơ đồ thiết kế, quy hoạch thành phố
và các quy tắc có thể được trình bày và phân tích trong môi trường mô phỏng
3D. Việc thay đổi kết cấu đô thị và mật độ xây dựng có thể được phân tích thông
qua việc phân tích cấu trúc. Môi trường tiếng ồn, tình trạng ánh sáng, môi


2

trường nhiệt, điều kiện thông gió và tình trạng ô nhiễm môi trường có thể được
phân tích thông qua việc tính các chỉ số không gian của đô thị. Việc kiểm soát
chiều cao, màu sắc và kiến trúc các tòa nhà và các đánh giá của môi trường xung
quanh các tòa nhà và đường phố có sẵn dựa trên các phân tích trực quan bở dữ
liệu số. Việc phân tích sự phân bố của các khu chức năng khác nhau và vị trí
thích hợp của nó có thể thông qua phân tích tương quan trong không gian 3D. Vì
vậy, chúng ta cần có các chiến lược quản lý hiện đại ứng dụng công nghệ thông
tin như hệ thông tin địa lý, dịch vụ thông tin dựa trên internet, hiển thị 3D, công
nghệ mô phỏng nhằm hỗ trợ việc ra quyết định và cải thiện thông lượng truyền
thông giữa các cơ quan chức năng, người dân và các doanh nghiệp.

Cho đến nay ở nước ta, việc nghiên cứu và ứng dụng mô hình bản đồ 3D
biểu diễn bề mặt đất mới chỉ dừng ở việc mô phỏng địa hình, địa vật, dựng hình
và gán các thuộc tính đơn giản mà chưa xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu các
đối tượng đô thị theo mô hình 3D, chưa có khung chuẩn thống nhất cơ sở dữ liệu
không gian và thuộc tính của đối tượng 3D ... những vấn đề này sẽ làm cho việc
nghiên cứu ứng dụng mô hình 3D trong công tác quy hoạch đô thị ở nước ta
chưa tương ứng với ý nghĩa của nó và chưa đáp ứng được nhu cầu của thực tế.
Chính vì vậy, việc xây dựng mô hình thành phố ảo 3D dựa trên một CSDL 3D
thống nhất về nội dung, cấu trúc sẽ đảm bảo cho công tác quy hoạch và quản lý
đô thị tiến thêm một bước mới trong trên con đường xây dựng thành phố thông
minh (SmartCity) và ở đó mô hình thành phố ảo 3D được thiết lập như một phần
của cơ sở hạ tầng dữ liệu không gian địa lý.
Trên thế giới, việc ứng dụng các mô hình thành phố ảo 3D trong công tác
quy hoạch, thiết kế và quản lý đô thị, quản lý lãnh thổ đã và đang được nghiên
cứu và đã trở thành một phương pháp hiện đại.
Ở Việt Nam, một số nhà khoa học đã bắt đầu nghiên cứu áp dụng kỹ thuật
bản đồ số, GIS và công nghệ tin học… để xây dựng các mô hình 3D phục vụ


3

cho một vài lĩnh vực. Tuy nhiên do khối lượng công việc lớn, nhiều vấn đề kỹ
thuật còn vướng mắc và chuẩn dữ liệu 3D chưa được thống nhất nên đến nay
việc triển khai xây dựng các mô hình thành phố ảo 3D vẫn còn nhiều vấn đề cần
được nghiên cứu. Đặc biệt là việc nghiên cứu một cách có hệ thống và đưa ra cơ
sở khoa học và quy trình xây dựng các mô hình thành phố ảo 3D phục vụ công
tác quy hoạch và quản lý đô thị cần được triển khai.
Vì vậy, việc nghiên cứu cơ sở khoa học cũng như ứng dụng và phát triển
các kỹ thuật, các công cụ và các phương pháp phù hợp để xây dựng mô hình
thành phố ảo 3D phục vụ công tác quy hoạch và quản lý đô thị của đề tài luận án

là cần thiết, mang tính khoa học và có tính thực tiễn cao.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Xác lập cơ sở khoa học và quy trình xây dựng mô hình thành phố ảo 3D
phục vụ cho công tác quy hoạch và quản lý đô thị, minh chứng qua thực nghiệm
tại Khu đô thị công nghiệp Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng.
3. Đối tượng nghiên cứu
Theo mục tiêu nghiên cứu của đề tài, đối tượng nghiên cứu là Mô hình
thành phố ảo 3D.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Mô hình thành phố ảo 3D phục vụ quy hoạch và quản lý đô thị.
- Thực nghiệm tại Khu đô thị công nghiệp Kiến Thụy, TP Hải Phòng.
5. Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan tình hình nghiên cứu xây dựng mô hình thành phố ảo 3D
phục vụ công tác quy hoạch và quản lý đô thị trên thế giới và việt Nam.
- Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng thành phố ảo 3D, trong đó đề xuất
danh mục nội dung, cấu trúc, cấp độ chi tiết của mô hình thành phố ảo 3D từ cơ
sở dữ liệu nền địa lý kết hợp với đồ án thiết kế quy hoạch và các tư liệu liên
quan khác.


4

- Đề xuất quy trình công nghệ xây dựng mô hình thành phố ảo 3D phục
vụ công tác quy hoạch và quản lý đô thị ở nước ta.
- Thực nghiệm xây dựng mô hình thành phố ảo 3D Khu đô thị công
nghiệp Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng.
6. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích tổng hợp: Thu thập và nghiên cứu các đề tài đã
nghiên cứu trong và ngoài nước, trên Internet, sách, báo, tạp chí có liên quan
đến mô hình 3D, quy hoạch đô thị. Từ đó đánh giá, phân tích, phân loại tài liệu

theo nguồn gốc, chủng loại, thời gian, tác giả, ngôn ngữ…thành các loại tài liệu
chính, tài liệu tham khảo, tài liệu pháp lý, kế thừa có chọn lọc các kết quả đã
nghiên cứu.
Phương pháp mô hình hóa: Mô hình bản đồ, mô hình ảnh, mô hình cấu
trúc đối với dữ liệu số, biểu thị bản đồ số, biểu thị mô hình 3D tĩnh, động.….
Phương pháp GIS: phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu và phân tích không
gian địa lý.
Phương pháp tin học: Phục vụ phát triển các Modul ứng dụng.
Phương pháp thực nghiệm: Tiến hành thực nghiệm tại Khu đô thị công
nghiệp Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng để chứng minh các kết quả nghiên cứu
của luận án.
Phương pháp chuyên gia: Thông qua hội thảo, góp ý, xin ý kiến các
chuyên gia, các nhà khoa học trong lĩnh vực quy hoạch đô thị, trong lĩnh vực
trắc địa bản đồ, lĩnh vực công nghệ thông tin.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học:
- Luận án đã nghiên cứu và tổng hợp có hệ thống về cơ sở khoa học xây
dựng mô hình thành phố ảo 3D phục vụ công tác quy hoạch và quản lý đô thị.
Do đó, kết quả nghiên cứu của luận án sẽ góp phần làm sáng tỏ cơ sở khoa học


5

công nghệ thành phố ảo 3D và có ý nghĩa trong việc tạo tiền đề cho việc xây
dựng và phát triển mô hình dữ liệu thành phố thông minh SmartCity.
Ý nghĩa thực tiễn:
- Mô hình thành phố ảo 3D được xây dựng là các thông tin có giá trị cho
cho các nhà quy hoạch và quản lý dự án khu công nghiệp Kiến Thụy thành phố
Hải Phòng.
- Phương pháp và quy trình đã được nghiên cứu có thể phát triển áp dụng

trong công tác quy hoạch và quản lý đô thị ở nước ta.
8. Luận điểm bảo vệ
Luận điểm 1: Cơ sở dữ liệu thành phố ảo 3D hoàn toàn đáp ứng cho trình
diễn phối cảnh, cung cấp thông tin không gian sáng tạo, trực quan, đảm bảo cho
phân tích và hỗ trợ ra quyết định trong quy hoạch và lý đô thị.
Luận điểm 2: Quy trình công nghệ được đề xuất phù hợp với yêu cầu xây
dựng thành phố ảo 3D phục vụ quy hoạch và quản lý đô thị.
9. Những điểm mới của đề tài
- Đề xuất được CSDL thành phố ảo 3D bao gồm nội dung, cấu trúc dữ
liệu, cấp độ chi tiết để áp dụng trong xây dựng quy hoạch và quản lý đô thị ở
nước ta.
- Đề xuất được quy trình công nghệ phù hợp trong xây dựng và khai thác
mô hình thành phố ảo 3D phục vụ công tác quy hoạch và quản lý đô thị.
10. Cấu trúc của luận án
Luận án được trình bày trong 133 trang khổ giấy A4, trong đó có 6 bảng biểu,
70 hình vẽ và được cấu trúc thành:

Mở đầu
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở khoa học xây dựng thành phố ảo 3D trong quy hoạch và
quản lý đô thị


6

Chương 3: Xây dựng mô hình thành phố ảo 3D phục vụ quy hoạch Khu
đô thị công nghiệp Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng.
Kết luận và kiến nghị.
Tài liệu tham khảo.



7

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về công tác quy hoạch và quản lý đô thị ở nước ta
1.1.1. Tổng quan về quy hoạch không gian, quy hoạch đô thị
Quy hoạch không gian hay quy hoạch xây dựng là việc tổ chức và định
hướng không gian vùng, không gian đô thị và dân cư, hệ thống công trình hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân
sống tại các lãnh thổ đó, đảm bảo kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia và lợi ích
cộng đồng, đáp ứng được các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh và bảo vệ môi trường [1].
Như vậy, quy hoạch không gian (QHKG) là một hoạt động nhằm tạo ra
một chuỗi có trật tự các hành động dẫn dắt tới việc thực hiện một hay nhiều mục
tiêu đã dự kiến. Các kỹ thuật chính của quy hoạch là các văn bản tường trình
được bổ sung theo nhu cầu những dự báo thống kê, những công thức toán,
những đánh giá số lượng và những biểu bảng minh họa cho các quan hệ giữa các
bộ phận khác nhau của dự án [2]. Nó có thể, nhưng không nhất thiết phải bao
gồm các bản vẽ không gian chính xác của các đối tượng.
Quy hoạch không gian là một phương thức quy hoạch mới, được áp dụng
hiệu quả ở các nước và nhiều thành phố trên thế giới trong nhiều năm qua.
Tương tự như các loại hình quy hoạch khác, QHKG luôn đi trước các hoạt động
phát triển và đóng vai trò hỗ trợ kiểm soát phát triển các đô thị và lãnh thổ.
Quy hoạch không gian và quản lý không gian đòi hỏi xác lập một cơ chế
phối hợp liên ngành, liên cơ quan, liên vùng trong quản lý và giải quyết đồng bộ
các quan hệ phát triển khác nhau, trong đó quan hệ giữa các mảng không gian và
tổ chức không gian hợp lý cho phát triển kinh tế bền vững là một trong những
nhiệm vụ quan trọng và cần đi trước một bước.



8

Nhu cầu phát triển kinh tế trong bối cảnh cạnh tranh và xung đột không
gian khai thác, sử dụng ở Việt Nam ngày càng gia tăng. Vì vậy, việc áp dụng
quy hoạch không gian đã trở thành nhu cầu thực tiễn cấp bách trong quản lý nhà
nước tổng hợp và thống nhất đối với Việt Nam trong thời gian tới.
Có thể nói, quy hoạch không gian và quản lý tổng hợp theo không gian
đang còn là những vấn đề mới mẻ đối với không chỉ các nhà quản lý và hoạch
định chính sách, mà còn đối với ngay cả các nhà khoa học và quy hoạch ở Việt
Nam.
Quy hoạch đô thị là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị,
hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở để tạo
lập môi trường sống thích hợp, phù hợp với chiến lược phát triển tổng thể kinh
tế – xã hội, môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, sử dụng năng lượng tiết
kiệm, hiệu quả, đảm bảo an ninh – quốc phòng, được thể hiện thông qua đồ án
quy hoạch đô thị. Theo đó, có một số mức quy hoạch như sau:
- Quy hoạch chung là việc tổ chức không gian, hệ thống các công trình hạ
tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở cho một đô thị phù hợp với sự
phát triển kinh tế – xã hội của đô thị, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển
bền vững.
- Quy hoạch phân khu là việc phân chia và xác định chức năng, chỉ tiêu sử
dụng đất quy hoạch đô thị của các khu đất, mạng lưới công trình hạ tầng kỹ
thuật, công trình hạ tầng xã hội trong một khu vực đô thị nhằm cụ thể hóa nội
dung quy hoạch chung.
- Quy hoạch chi tiết là việc phân chia và xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy
hoạch đô thị, yêu cầu quản lý kiến trúc, cảnh quan của từng lô đất; bố trí công
trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội nhằm cụ thể hóa nội dung của
quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung.
Bản chất và sự khác biệt giữa quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy



9

hoạch chi tiết đô thị nằm ở mức độ yêu cầu của nội dung nghiên cứu, cách thức
thể hiện (tỉ lệ bản đồ), thời gian quy hoạch, cấp phê duyệt của từng loại đồ án và
tính quan hệ, phụ thuộc giữa chúng (Quy hoạch chung/quy hoạch cấp trên; quy
hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết/quy hoạch cấp dưới).
1.1.2. Yêu cầu của quy hoạch đô thị
1.1.2.1. Nội dung của quy hoạch đô thị
Nội dung đồ án quy hoạch đô thị bao gồm việc xác định chỉ tiêu về dân
số, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc cho
toàn khu vực quy hoạch; bố trí công trình hạ tầng xã hội phù hợp với nhu cầu sử
dụng; chỉ tiêu sử dụng đất và yêu cầu về kiến trúc công trình đối với từng lô đất;
bố trí mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật đến ranh giới lô đất [2]. Trong
nội dung thiết kế đô thị của đồ án quy hoạch đô thị bao gồm việc xác định các
công trình điểm nhấn trong khu vực quy hoạch theo các hướng tầm nhìn, tầng
cao xây dựng công trình cho từng lô đất và cho toàn khu vực; khoảng lùi của
công trình trên từng đường phố và ngã phố; xác định hình khối, màu sắc, hình
thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc; hệ thống cây xanh, mặt
nước, quảng trường. Chất lượng, phương pháp và biểu thị không gian đô thị trên
mô hình bản đồ có ý nghĩa to lớn trong nội dung của đồ án quy hoạch đô thị.
Đây là vấn đề có tính kỹ thuật cao với sự kết hợp giữa các nhà quy hoạch và các
nhà bản đồ, nhằm cung cấp cho cấp có thẩm quyền trong xét duyệt phương án
và đồng thời cho cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thực thi phương án quy
hoạch một cách hiệu quả nhất. Nội dung hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị
đã được quy định tại Thông tư 12/2016/TT-BXD ngày 29/06/2016 bao gồm:
- Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng: Xác định vị trí, ranh giới lập quy hoạch; thể
hiện các mối quan hệ giữa đô thị và vùng, khu vực có liên quan về kinh tế - xã
hội; điều kiện địa hình, địa vật, các vùng có ảnh hưởng lớn đến kiến trúc cảnh
quan đô thị; hạ tầng kỹ thuật đầu mối và các vấn đề khác tác động đến phát triển



10

đô thị. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.
- Bản đồ hiện trạng: Sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng xã
hội (giáo dục, y tế, văn hóa, thương mại, cây xanh, nhà ở, ...); hiện trạng giao
thông, cấp điện và chiếu sáng đô thị, cấp nước, cao độ nền và thoát nước mưa,
thoát nước bẩn; thu gom chất thải rắn, nghĩa trang, môi trường. Thể hiện trên
nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2.000 hoặc 1:5.000.
- Bản đồ đánh giá tổng hợp về đất xây dựng trên cơ sở từ thuyết minh có
tiêu chí đánh giá phù hợp về địa hình, điều kiện hiện trạng, địa chất thủy văn;
đánh giá về giá trị sử dụng đất: Xác định các khu vực thuận lợi, ít thuận lợi,
không thuận lợi cho phát triển các chức năng đô thị; xác định các vùng cấm, hạn
chế phát triển đô thị. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2.000 hoặc
1:5.000.
- Sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị (các sơ đồ phân tích hiện trạng và đề xuất
các phương án kèm theo thuyết minh nội dung về tiêu chí xem xét, lựa chọn các
phương án). Thể hiện theo tỷ lệ thích hợp.
- Bản đồ định hướng phát triển không gian đô thị. Thể hiện trên nền bản
đồ địa hình tỷ lệ 1:2.000 hoặc 1:5.000.
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng theo các giai đoạn
quy hoạch. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2.000 hoặc 1:5.000.
- Các bản đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Thể hiện
trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2.000 hoặc 1:5.000.
- Các bản vẽ thiết kế đô thị theo quy định của Bộ Xây dựng tại Thông tư
số 06/2013/TT-BXD ngày 13/05/2013.
- Các bản vẽ về đánh giá môi trường chiến lược: Hiện trạng và đánh giá
môi trường chiến lược. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.
Như vậy có thể thấy tầm quan trọng không thể thiếu của các sản phẩm bản

đồ (2D) trong công tác lập quy hoạch nói chung và lập quy hoạch đô thị nói


11

riêng. Chất lượng, phương pháp và biểu thị không gian đô thị trên mô hình bản
đồ có ý nghĩa to lớn trong nội dung của đồ án quy hoạch đô thị. Đây là vấn đề có
tính kỹ thuật cao với sự kết hợp giữa các nhà quy hoạch và các nhà bản đồ,
nhằm cung cấp cho cấp có thẩm quyền trong xét duyệt phương án và đồng thời
cho cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thực thi phương án quy hoạch một
cách hiệu quả nhất.
1.1.2.2. Chức năng của một số loại bản đồ trong đồ án quy hoạch
Bản đồ địa hình phục vụ lập đồ án quy hoạch đô thị do cơ quan quản lý
nhà nước về bản đồ cấp hoặc do cơ quan chuyên môn khảo sát, đo đạc lập, bảo
đảm yêu cầu về chất lượng và kỹ thuật theo quy định về sản phẩm đo đạc bản
đồ. Các thông tin, dữ liệu của bản đồ địa hình phải đáp ứng yêu cầu phục vụ
việc lập quy hoạch đô thị phù hợp với từng loại đồ án quy hoạch đô thị. Trường
hợp bản đồ địa hình không phù hợp với hiện trạng tại thời điểm lập quy hoạch
thì thực hiện khảo sát đo đạc chỉnh lý, bổ sung.
Bản đồ quy hoạch chung tỉ lệ 1:5.000 có giá trị xác định các khu vực chức
năng, những định hướng tính giao thông, sẽ rõ ràng mốc giới, địa giới của các
phần đất dành để phát triển hạ tầng đường, cầu, cống, điện, trường học, khu dân
cư, cây xanh, hồ nước... Có thể nói, bản đồ quy hoạch 1:5.000 là cơ sở gốc để
xác định mục tiêu phát triển, kêu gọi đầu tư cũng như vấn đề giải phóng mặt
bằng, đền bù, di dân...
Bản đồ quy hoạch phân khu tỉ lệ 1:2.000 nhằm phân chia và xác định chức
năng sử dụng đất và mạng lưới công trình hạ tầng nhằm cụ thể hóa nội dung của
quy hoạch chung đô thị. Nội dung của quy hoạch phân khu bao gồm: xác định
phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch, chỉ tiêu dự kiến về
dân số, sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đối với từng ô phố và đấu

nối hạ tầng kỹ thuật chung; xác định chức năng sử dụng đất cho từng khu đất;
nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan và đánh giá tác môi trường


12

chiến lược. Mặt khác quy hoạch này có nhiều nội dung xác định vị trí công trình
kỹ thuật và ranh giới trên đất. Do đó quy hoạch này liên quan mật thiết với
quyền sờ hữu về đất đai (về quyền sử dụng đất), vì vậy nó có giá trị pháp lý cao,
nó là căn cứ để giải quyết tranh tụng.
Bản đồ quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1:500 cụ thể hóa nội dung quy hoạch phân
khu và quy hoạch chung. Bản đồ quy hoạch chi tiết bố trí cụ thể tất cả các công
trình trên đất. Về hạ tầng kỹ thuật, quy hoạch chi tiết bố trí đến từng ranh giới lô
đất. Nói cách khác, bản đồ quy hoạch chi tiết 1:500 chính là quy hoạch tổng mặt
bằng của các dự án dầu tư xây dựng, là cơ sở để định vị công trình, thiết kế cơ
sở, thiết kế kỹ thuật xây dụng công trình và thực hiện xây dựng.
1.1.3. Thực trạng công tác lập đồ án quy hoạch và quản lý đô thị ở
nước ta
Có thể khẳng định, quy hoạch đô thị đã mang lại hiệu quả to lớn, làm tiền
đề, cơ sở để triển khai các dự án đầu tư trên mọi lĩnh vực nhằm thúc đẩy kinh tế
- xã hội phát triển, nâng cấp nhiều đô thị, từng bước nâng cao chất lượng cuộc
sống của nhân dân. Tuy nhiên, thời gian qua, công tác quy hoạch đô thị còn khá
nhiều bất cập, hạn chế. Hiện nay trên thế giới, việc áp dụng các công nghệ tiên
tiến trong nghiên cứu và thiết kế quy hoạch đã trở nên rất phổ biến. Đối với
nước ta, đây cũng là một yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng đồ án và tiết
kiệm thời gian. Trong những năm gần đây, nhiều phần mềm vi tính cũng như
các công nghệ phụ trợ đã được khai thác sử dụng khá rộng rãi trong công tác
quy hoạch, nhưng chủ yếu vẫn hạn chế ở mức độ thể hiện sản phẩm. Việc
nghiên cứu lựa chọn và chuyển giao công nghệ phần mềm để phục vụ quá trình
nghiên cứu thiết kế các đồ án quy hoạch, nâng cao chất lượng trang thiết bị cho

phù hợp chưa được quan tâm và đầu tư thích đáng trong các tổ chức tư vấn và
nghiên cứu thiết kế quy hoạch để quốc tế hoá sản phẩm, đáp ứng yêu cầu mở
rộng quan hệ, giao lưu trong quá trình hội nhập của đất nước.


13

Về cơ bản, trình tự lập quy hoạch ở các nước trên thế giới là tương đối
giống nhau. Tuy nhiên nội dung và phương pháp nghiên cứu cụ thể có những sự
khác nhau mà chúng phụ thuộc vàp thực tế của mỗi nước và nó được thống nhất
trong toàn bộ một quốc gia. Ở nước ta hiện nay, phương pháp luận quy hoạch
chưa được chuẩn hoá. Việc triển khai các đồ án chủ yếu dựa vào một số văn bản
quy định và hướng dẫn của Chính phủ và của Bộ Xây dựng. Việc vận dụng các
văn bản chưa thống nhất trên cả nước, mỗi nơi mỗi khác. Những văn bản này
hiện nay có một số ưu điểm không còn phù hợp với tỉnh hình thực tế cả về nội
dung cũng như về mức độ nghiên cứu, do đó nhiều đồ án đã lúng túng trong quá
trình nghiên cứu triển khai. Việc điều chỉnh sửa đổi các văn bản hiện hữu, đổi
mới nội dung và xây dựng phương pháp luận quy hoạch trên cơ sở các đề tài
nghiên cứu khoa học là một việc cần thiết và cấp bách để tạo ra một hệ thống
các quy định, tiêu chuẩn quy phạm phù hợp, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu
quả của các đồ án.
Bên cạnh nhiều thành tựu của công tác quy hoạch ở nước ta vẫn còn
không ít những tồn tại, hạn chế:
- Chất lượng công tác quy hoạch chưa cao, chưa có tầm nhìn xa, công tác
phân tích và dự báo về thị trường còn thiếu tin cậy; tính khả thi chưa cao, chưa
phù hợp với khả năng huy động các nguồn lực để thực hiện. Nhiều quy hoạch
mang tính tình thế, thiếu tính khoa học, ảnh hưởng đến tiến trình chuyển đổi cơ
cấu kinh tế, hạn chế tăng trưởng kinh tế, gây lãng phí lớn tài nguyên thiên nhiên.
Chất lượng của nhiều đồ án quy hoạch còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu;
chất lượng dự báo thấp nên phải điều chỉnh trước thời hạn; một số đồ án quy

hoạch xây dựng thiếu cập nhật các quy hoạch định hướng hạ tầng diện rộng của
vùng, của quốc gia nên khi triển khai gặp vướng mắc phải điều chỉnh.
- Các quy hoạch phát triển đô thị, khu dân cư, hạ tầng xã hội ở các tỉnh,
thành phố thiếu đồng bộ, triển khai chậm, chưa theo kịp tốc độ đô thị hóa. Hiện


14

vẫn còn xảy ra tình trạng không ăn khớp giữa quy hoạch tổng thể và quy hoạch
chi tiết, nhiều quy hoạch chi tiết triển khai trước khi có quy hoạch tổng thể hoặc
không căn cứ vào quy hoạch tổng thể, dẫn đến phải thay đổi nhiều lần.
- Hệ thống tổ chức cũng như đội ngũ cán bộ làm công tác quy hoạch từ
trung ương đến địa phương còn thiếu về số lượng, yếu về chất lượng. Công tác
đào tạo cán bộ quy hoạch chưa đúng tầm. Hiện nay cả nước chưa có cơ sở chuyên
đào tạo chuyên gia cho công tác quy hoạch.
- Việc lập và thực hiện các quy hoạch chuyên ngành trên cùng một địa
bàn còn thiếu đồng bộ, dẫn đến các dự án ĐTXD chuyên ngành cũng không
đồng bộ.
- Việc công bố, công khai và cung cấp thông tin QHXD chưa được thực
hiện nghiêm túc theo quy định tại Điều 32, 33 Luật Xây dựng; Điều 53, 54, 55
Luật quy hoạch đô thị; Điều 38, 39 Nghị định số 08/2005/NĐ-CP. Tham gia của
cộng đồng dân cư trong quá trình lập quy hoạch theo quy định tại các Điều 20,
21 Luật QHĐT chưa được thực hiện có hiệu quả, nhiều khi mang tính hình thức.
- Quản lý QHXD và quản lý đầu tư theo QHXD (Điều 34 Luật Xây dựng,
Điều 69 Luật Quy hoạch đô thị) còn nhiều yếu kém, để xảy ra tình trạng nhiều
dự án không tuân theo QHXD vì lợi ích cục bộ (như chuyển đổi đất từ quy
hoạch là đất dành cho công trình công cộng thành đất để xây dựng công trình
dịch vụ...) làm ảnh hưởng đến chất lượng sử dụng lâu dài không chỉ đối với một
dự án mà là của cả một khu vực. Công tác kiểm tra, thanh tra thực hiện theo quy
hoạch đã duyệt nhìn chung còn buông lỏng.

Từ những vấn đề đặt ra và yêu cầu của thực tiễn quy hoạch đô thị, xu
hướng ứng dụng công nghệ 3D về mô hình hóa không gian đã được đặt ra không
những đối với nhiều ngành mà đối với lĩnh vực quy hoạch xây dựng đô thị lại có
một tầm quan trọng đặc biệt.
Trước đây, công tác thiết kế, quy hoạch và quản lý đô thị thường được


×