Tải bản đầy đủ (.doc) (21 trang)

Phương pháp giải nhanh trắc nghiệm hóa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (283.47 KB, 21 trang )

Kinh nghiệm giải nhanh các bài tập hóa học
Tân xin chân thành cảm ơn thầy Vũ Khắc Ngọc, thầy Lê Phạm Thành, và nhất là thầy giáo chủ nhiệm của
Tân đã giúp đỡ, chia sẽ tài liệu để giúp Tân hoàn thành bài viết này.
Dạng 1: Phân tích hệ số và ứng dụng của nó
VD1:
Tỷ khối của hỗn hợp gồm H
2
, CH
4
, CO so với Hidro bằng 7,8. Để đốt cháy hoàn toàn một thể
tích hỗn hợp này cần 1,4 thể tích oxi. Xác định thành phần phần trăm về thể tích của hỗn hợp.
A. 20%, 50%, 30%
B. 33,33%, 50%, 16,67% C. 20%, 60%, 20%
D. 10%, 80%, 10%
Với dạng bài tập này, thường thì chúng ta sẽ viết pt ra, đặt ẩn và giải, còn T sẽ giải theo cách phân tích hệ
số và pp đường chéo ^^!
H2 + 1/2O2 ---

H2O
CO + 1/2O2---

CO2
CH4 + 2O2---

CO2 +H2O ( cách tính nhẩm cân bằng của oxi trong các pư với hidrocacbon như sau :
+Với ankan ta lấy tổng hệ số của C và H sau đó trừ cho 1 rồi chia cho 2
ở vd trên thì ta có 1+4-1=4/2=2(hệ số của oxi)
+Với anken thì sao ^^!
Ta cũng lấy tổng hệ số của C và H rồi chia cho 2
Vd :
C2H4 =>2+4=6/2=3



là hệ số cân bằng của oxi
+Với ankin thì:
Ta cũng lấy tổng hệ số của C và H, sau đó cộng cho 1 rồi chia cho 2
VD: C2H2 =2+2+1=5/2

hệ số của oxi ^^!
--------------------------------------
Trở lại với bt trên, ta sẽ thấy hệ số oxi của H2 và CO giống nhau, ta xếp vào 1 nhóm, còn CH4 thì
1 nhóm riêng
Vậy ta có sơ đồ đường chéo như sau
(H2,CO) 1/2 0.6

2
1.4
(CH4) 2 0.9

3
Như vậy %CH4=(3/2+3)*100=60%
%H2=(0.3/.06+0.9)*100%=20%
Ví dụ 2: Dẫn 2,24l (ở đktc) một hỗn hợp gồm etilen, propen, các buten và axetilen qua dung dịch
đựng Brom dư thì thấy lượng Brom trong bình giảm 19,2 gam. Tính lượng CaC
2
cần dùng để điều
chế được lượng Axetilen có trong hỗn hợp trên.
A. 6,4 gam B. 1,28 gam C. 2,56 gam
D. Không xác định được vì thiếu dữ kiện
HoangTan2312
1
Với bài này, Tân giải nó như sau :

n
hh
=2.24/22.4=0.1mol
n
Br2
=19.2/160=0.12mol
ta có
anken + 1Br2
ankin + 2Br2
vậy theo sơ đồ ta có
(anken) 1 0.8 4
1.2
(anken) 2 0.2 1
Vậy thì
nCaC
2
=nC
2
H
2
=(1/1+4)*0.1=0.02mol
=>mCaC
2
=64*.02=1.28g ^^!
Ví dụ 3:
Cracking 124 lít C
4
H
10
thu được

224 lít hỗn hợp khí X khác nhau. Biết các
thể
tích khí đều đo ở đktc. Thể tích (lít) C
4
H
10
chưa bị cracking là:
A. 24 C.
48
B. 100 D. 1
50
Phát hiện vấn đề:
Khi viết pt hoặc nhẩm số C ta thấy số mol hay thể tích ban đầu và sau phản ứng đều bằng nhau, vậy
ta có
V C
4
H
10 pư =
224-124=100lít
Vậy thể tích
C
4
H
10 chưa bị cracking là : 124-100=24lít
BT VẬN DỤNG
BT 4. Sau khi ozon hóa, thể tích của O
2
giảm đi 5ml. Hỏi có bao nhiêu ml O
3
được tạo thành.

A. 7,5 ml C. 5ml
B. 10 ml D. 15ml
BT 5. Một hỗn hợp X gồm H
2
và N
2
. Tiến hành phản ứng tổng hợp NH
3
từ hỗn hợp X thì thu được hỗn
hợp Y. Biết khối lượng trung bình của X và Y lần lượt là 7,2 và 7,826. Tính hiệu suất tổng hợp NH
3
.
A. 60,6% C. 8,69 %
B. 17,39% D. 20%
BT 6 . Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng, phân tử của chúng chỉ
có một nhóm chức.
Chia X làm 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: đem đốt cháy hoàn toàn rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy (chỉ có CO
2
và H
2
O) lần lượt qua
bình (1) đựng dung dịch H
2
SO
4
đặc, bình (2) đựng dung dịch Ca(OH)
2
dư, thấy khối lượng bình (1)
tăng 2,16 gam và bình (2) có 7 gam kết tủa.

- Phần 2: cho tác dụng hết với Na dư thì thể
tích khí H
2
(đktc) thu được là bao nhiêu.
A. 0,224 lít C. 2,24 lít
HoangTan2312
2
B. 0,56 lít D. 1,12 lít
DẠNG 2: QUAN HỆ GIỮA CHẤT ĐẦU VÀ CHẤT CUỐI
PP:Thường dạng bài này cho thì nó sẽ đi cả 1 quãng đường dài, nhưng trên quảng đường ấy đi rất
suông sẻ < có nghĩa là không có số liệu nào> thì chúng ta chỉ cần quan tâm chất đầu và chất cuối
VD1:
Hòa

tan

hoàn

toàn

hỗn

hợp

gồm

0,27

gam


bột

nhôm



2,04

gam

bột

Al
2
O
3
trong

dung

dịch NaOH


thu

được

dung

dịch


X.

Cho

CO
2


tác

dụng

với

dung

dịch

X

thu

được

kết

tủa

X

1
,

nung

X
1
ở nhiệt

độ

cao
đến

khối

lượng

không

đổi

thu

được

chất

rắn


X
2
.

Biết

H

=

100%.

Khối

lượng

X
2
là:
A.

2,04

gam B.

2,31

gam
C.


2,55

gam D.

3,06

gam
Phát hiện vấn đề :
Quan sát bài toán, ta nhận ra rằng, cả quảng đường đi của hỗn hợp thì không có số liệu nào xuất hiện,nên chúng ta chỉ
cần quan tâm chất đầu và chất cuối
Giải quyết vấn đề:
nAl=0.1mol
nAl2O3=0.02mol
ta có
Al (0.01mol) -------

Al
2
O
3
(0.005mol)
Al
2
O
3
(0.02mol)--

Al
2
O

3
(0.02mol)
Vậy mX
2
=mAl
2
O
3
=(0.02+0.005)*102=2.55g=> Đáp án C
BT VẬN DỤNG:
Hòa

tan

hoàn

toàn

20

gam

hỗn

hợp

A

gồm


Mg,

Fe
2
O
3
bằng

dung

dịch

H
2
SO
4
loãng



thấy thoát

ra

V

lít

H
2

(đktc)



thu

được

dung

dịch

B.

Thêm

từ

từ

NaOH

đến



vào

dung


dịch

B.

Kết

thúc

thí nghiệm,

lọc

lấy

kết

tủa
đem

nung

trong

không

khí

đến

khối


lượng

không

đổi

thu

được

28

gam

chất

rắn.

V


giá

trị

là:
A.

22,4


lít B.

16,8

lít
C.

11,2

lít D.

5,6

lít
Một hỗn hợp X gồm Fe và Zn, khi tác dụng với dung dịch NaOH dư cho ra 6,72 lít khí (đktc) và để lại một chất rắn A.
Hòa tan hết A trong dung dịch H
2
SO
4
loãng, sau đó thêm dung dịch NaOH dư được kết tủa B. Nung B ngoài không
khí đến khối lượng không đổi được chất rắn nặng 25,6g. Khối lượng của hỗn hợp X:
A. 36,48g B. 37,42g
C. 32,36g D. 34,52g
DẠNG 3: THÊM SỐ LIỆU ĐỂ TÍNH TOÁN
PP : Khi đề bài cho 1 bài toán, mà không cho bất kì số liệu nào, ví dụ như cho hh chất rất, hh chất khí mà bắt tính
hiệu suất hay khối lượng thì chúng ta có thể cho số liệu vào để dễ tính toán, thường thì với khối lượng ta cho là
100g, với số mol hay thể tích ta cho là 1 mol
VD:
Nung


hỗn

hợp

A

gồm

C
a
CO
3
v
à

CaSO
3
t

i

ph

n

ứng

ho
à

n

t
o
à
n

đượ
c

c
h
ất

r

n

B

c
ó

khố
i

l
ượng b

ng

50,4%

khố
i

l
ượng

c

a

hỗn

hợp

A.

Ch
ất

r

n

A

c
ó


%

khố
i

l
ượng

h
ai

c
h
ất

lầ
n

l
ượ
t

là:
A.

40%

v
à


60% B.

30%

v
à

70%
C.

25%

v
à

75% D.

20%

v
à

80%
Phát hiện vấn đề :
Nung hỗn hợp mà không nói gì đến các số liệu, nhưng lại bắt chúng ta tìm % khối lượng của mỗi chất, nên ta
cho số liệu vào đễ dễ tính toán
Giải quyết vấn đề :
Gọi khối lượng hỗn hợp ban đâu là 100g, vậy khối lượng chất ra B là 50.4g
HoangTan2312
3

Gọi x,y lần lượt là số mol của C
a
CO
3
v
à

CaSO
3,ta có hệ pt sau
100x+120y=100g
56x+56y=50.4g
Giải hệ ta được
X=0.4mol
Y=0.5mol
m
C
a
CO
3=0.4*100=40g=>%
C
a
CO
3=(40/100)*100=40%
m
CaSO
3
= 100-40=60g=>60%
BT VẬN DỤNG :
BT 1 :Cho


một

lượng

hỗn

hợp

CuO



Fe
2
O
3
tan

hết

trong

dung

dịch

HCl

thu


được

2

muối



tỉ

lệ

mol
1:1.

Phần

trăm

khối

lượng

CuO



Fe
2
O

3
trong

hỗn

hợp

lần

lượt


A.

45,38%



54,62% B.

50%



50%
C.

54,62%




45,38%

D.

Không

tính

được
Dạng 4: Tìm công thức phân tử của hợp chất vô cơ
PP: Với dạng bài tập này, chúng ta có thể viết pt phản ứng để làm việc với nó, đó là đối với cách giải thông
thường là như vậy, nhưng nó sẽ mất của chúng ta khoảng 1 đến 2 phút. Nhưng Tân thì không thích viết pt
mà lại thích phân tích nguyên tô bên trong chất cần tìm, rồi tìm mối liên hệ giữa các phản ứng, hợp chất sau
phản ứng
Ví dụ 1:6,94 gam hỗn hợp Fe
x
O
y
và Al hòa tan trong 100 ml dung dịch H
2
SO
4
1,8M, sinh ra 0,672 lít H
2

(đktc).
Biết lượng axit đã lấy dư 20% so với lượng cần thiết để phản ứng. Fe
x
O

y
là:
A. FeO B. Fe
3
O
4
C. Fe
2
O
3
D. Không tìm được
Phát hiện vấn đề :
Ta thấy hỗn hợp ban đầu gồm có Fe
x
O
y
và Al , nếu viết pt thì lâu đấy, nhưng còn Tân thì phân tích xem bên trong hh ban
đầu đó gồm những nguyên tố nào
Giải quyết vấn đề :
Hỗn hợp ban đầu gồm có các nguyên tố sau : Fe, O, Al.Thực chất muốn tìm hợp chất thì có xét tỉ lệ x/y của oxit sắt. Vẫy ta
tìm số mol của từng chất
nH
2
SO
4
=1.8*0.1=0.18mol
nH
2
=0.672/22.4=0.03mol
Nhìn qua bài toán, thì chỉ có Al sinh khí, vậy từ đó ta có thể suy ra được số mol Al

2Al + 3H
2
SO
4


Al
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
Từ đó => nAl=0.02mol =>mAl=0.02*27=0.54g
Cũng từ phân tích hệ số thì ta thấy ngay nH2SO4 phản ứng với Al bằng nH2 sinh ra
nH
2
SO
4
=nH
2
=0.03mol
vậy số mol H
2
SO
4
phản ứng với oxit là :
0.18-0.03=0.15mol
Vì lượng axit lấy dư 20% nên nH2SO4 thực tế phản ứng với oxit là

nH
2
SO
4
pư=(0.15*80)/100=0.12mol
mFe
x
O
y
=6.94-0.54=6.4g
HoangTan2312
4
Lại cũng từ phân tích hệ số ta thấy nH
2
SO
4
phản ứng với axit bằng nH
2
O sinh ra< tại sao lại quan tâm tới H
2
O ư! ,đơn giản
là vì nó chứa O trong đó, mà ta cần có số mol của O và Fe mà ^^!>
nH
2
SO
4
=nH
2
O=0.12mol=nO
=>mO=0.12*16=1.92g

=>mFe =6.4-1.92=4.48g
=>nFe=0.08mol
Vậy ta có x/y=0.08/0.12=2/3
Vậy oxit là Fe
2
O
3
Ví dụ 2:
Hòa tan 2 gam sắt oxit cần 26,07 ml dung dịch HCl 10% (d = 1,05 g/ml). Công thức oxit sắt là:
A. FeO B. Fe
3
O
4
C. Fe
2
O
3
D. Không xác định được
Phát hiện vấn đề :
Cái này ta cũng phân tích nguyên tố ra, sau đó tìm các số liệu liệu quan tới các nguyên tố trên
Giải quyết vấn đề
nHCl=(26.07*1.05*10)/100=0.075mol
=>nH
2
O=0.075/2=0.0375mol
=>mO=0.0375*16=0.6mol
=>mFe=2-0.6=1.4mol
=>nFe=0.025mol
Ta có tỉ lệ x/y=0.025/0.0375=2/3
Vậy công thức oxit là Fe

2
O
3
Giải quyết bài này, nếu thành thục rồi thì khoảng 20s ^^!
Ví dụ 3 :
Hòa tan hoàn toàn oxit Fe
x
O
y
bằng dd H
2
SO
4
đ,n vừa đủ thu được 2,24 l khí SO
2
. Cô cạn dd sau pu thu
được 120 gam muối khan. Công thức của Fe
x
O
y
là:
A. FeO B. Fe
3
O
4
C. Fe
2
O
3
D. tất cả đều sai.

- Phát hiện vấn đề: Fe
x
O
y
pu với H
2
SO
4
tạo SO
2
nên nó phải là FeO hoặc Fe
3
O
4
. Quan
sát hai oxit này ta thấy 1 mol mỗi oxit đều nhường 1 mol e.
- Giải quyết vấn đề: Số mol e trao đổi = 0,1.2 = 0,2 mol, nFe
2
(SO4)
3
= 120/400 = 0,3 mol ---> nFe
x
O
y
=
0,3.2/x = 0,6/x.1 mol oxit nhường 1 mol e nên 0,6/x = 0,2
--> x = 3 --> Fe
3
O
4

BÀI TẬP VẬN DỤNG :
BT 1:Cho 1 gam bột sắt tiếp xúc với oxi một thời gian, thấy khối lượng bột vượt quá 1,41 gam. Nếu chỉ tạo thành
một oxit sắt duy nhất thì oxit đó là:
A. FeO B. Fe
2
O
3
C. Fe
3
O
4
D. Không xác định được
<các bạn tìm thêm bài tập về xác định cộng thức hợp chất vô cơ, nên nhớ đây chỉ là 1 cách trong nhiều
cách xác định, tùy vào bài toán mà các bạn làm việc>
DẠNG 5 : Xác định muối bằng cách định lượng các gốc
Phương pháp: khối lượng muối = khối lượng cation + khối lượng anion
Ví dụ 1 : Hòa tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp A gồm Fe
2
O
3
, MgO, ZnO bằng 300 ml dung dịch H
2
SO
4
HoangTan2312
5
0,1M (vừa đủ). Cô cạn cẩn thận dung dịch thu được sau phản ứng thì lượng muối sunfat thu được là:
A. 5,15 gam B. 5,21 gam C. 5,51 gam D. 5,69 gam
Phát hiện vấn đề :
m

muối
=m SO4
2-
+ m kim loại
mà ta thấy gốc SO
4
2-
thay thế cho gốc O trong oxit để tạo muối, vậy ta tìm mO, m kim loại, m SO
4
2-
Giải quyết vấn đề :
nH
2
SO
4
=0.1*0.3=0.03mol
từ phân tích hệ số mà ta thấy nH
2
SO
4
= nH
2
O
vậy nH
2
O=nO=0.03mol=>mO=0.03*16=0.48g
m kim loại= 2.81-0.48=2.33g
nSO
4
2-

=nH
2
SO
4
=0.03mol
=>mSO
4
2-
=0.03*96=2.88g
=>mmuối=2.88+2.33=5.21g
Trong vòng khoảng 30-40s nếu thành thục thì ít hơn, ta sẽ cho ra kết quả
Về dạng toán này thì chỉ có thế, các bài tập tương tự như trên thôi ^^!
BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Câu 45: Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe
2
O
3
, MgO, ZnO trong 500 ml axit H
2
SO
4
0,1M (vừa đủ).
Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là (cho H = 1, O = 16,
Mg = 24, S = 32, Fe = 56, Zn = 65)
A. 6,81 gam. B. 4,81 gam. C. 3,81 gam. D. 5,81 gam.
< ĐỀ ĐẠI HỌC 2007>
Câu 29: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe
2
O
3

và Fe
3
O
4
phản ứng hết với dung dịch HNO
3
loãng
(dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu
được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 38,72. B. 35,50. C. 49,09. D. 34,36.
< đề đại học năm 2008 mả đề 263>
Câu 17. Hòa tan hoàn toàn 10,0 gam hỗn hợp hai kim loại trong dung dịch HCl dư thấy tạo ra 2,24 lít khí
H
2
(đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 17,1 gam B. 13,55 gam C. 10,0 gam D. Không tính được
Dạng 6 : Các bài tập có cách tính nhanh <do Tân tìm tòi ra hoặc học hỏi mà
được>
Ví dụ 1:
-------------------------------------------------------
Một phôi bào Sắt có khối lượng m để lâu ngoài không khí bị oxi hóa thành hỗn hợp A gồm Fe, FeO, Fe3O4,
Fe2O3 có khối lượng 12g. Cho A tan hoàn toàn trong HNO3 sinh ra 2,24 lít khí NO duy nhất (ở điều kiện
tiêu chuẩn). Tính m
-----------------------------------------------------
Với dạng bài tập này, chúng ta thường sẽ quy đổi hỗn hợp trên về Fe2O, FeO.
mFe= 0.7m
hh
+ 5.6e
cho
vậy đối với bài trên ta có

nNO=2.24/22.4=0.1mol
=>số mol nhận =0.1*3=0.3mol
Áp dụng công thưc ta có
mFe=12*0.7+0.3*5.6=10.08g
HoangTan2312
6
bài này làm trong 10-15s 
Bài tập tương tự :
Câu 29: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe
2
O
3
và Fe
3
O
4
phản ứng hết với dung dịch HNO
3
loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung
dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 38,72. B. 35,50. C. 49,09. D. 34,36.
< đề đại học năm 2008 mã đề 263>
Câu 16. Oxi hóa chậm m gam Fe ngoài không khí thu được 12 gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe
3
O
4
, Fe
2
O
3

và Fe
dư. Hòa tan A vừa đủ bởi 200 ml dung dịch HNO
3
thu được 2,24 lít NO duy nhất (đktc). Tính m và nồng độ
mol/l của dung dịch HNO
3
A. 7,75 gam và 2M B. 7,75 gam và 3,2M C. 10,08 gam và 2M D. 10,08 gam và 3,2M
Ví dụ 2 :
Câu 44: Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO
3
1M. Sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là (biết thứ tự trong dãy thế điện
hoá: Fe
3+
/Fe
2+
đứng trước Ag
+
/Ag)
A. 59,4. B. 64,8. C. 32,4. D. 54,0.
< đề đại học năm 2008 mã đề 263>
Phát hiện vấn đề :
Thường bài tập này được gọi là khó, vì sao?. Nếu AgNO3 sau khi phản ứng dư thì nó sẽ đấy Fe
2+
lên Fe
3+
và kim
loại Ag đẩy ra khỏi muối.
Vậy tại sao chúng không dùng phương pháp bảo toàn e để đoán nhận ^^!
nFe=0.1

Fe

Fe
2+
+ 2e
0.1mol----

0.2mol
nAl=0.1mol
Al

Al
3+
+3e
0.1mol--

0.3mol
Tổng số mol nhường là 0.2+0.3=0.5mol
nAg
+
=0.55mol
Ag
+
+1e

Ag
0.55mol

0.55mol
Số mol nhận là 0.55mol

Vậy thì AgNO3 dư
Có nghĩa là số mol của AgNO3 =nAg =0.55mol
m= 0.55*108=59.4g
Ví dụ 3 :
Câu 17: Cho 3,6 gam anđehit đơn chức X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư Ag
2
O (hoặc AgNO
3
)
trong dung dịch NH
3
đun nóng, thu được m gam Ag. Hoà tan hoàn toàn m gam Ag bằng dung dịch
HNO
3
đặc, sinh ra 2,24 lít NO
2
(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Công thức của X là
A. C
3
H
7
CHO. B. HCHO. C. C
2
H
5
CHO. D. C
4
H
9
CHO

<đề đại học năm 2008>
Ta luôn có số mol andehit đơn chức luôn bằng ½ số mol Ag
Riêng HCHO thì nó lấy 4Ag nên nó bằng 1/4mol Ag
Vậy giải quyết bài toán như sau :
nNO2=0.1mol
HoangTan2312
7
theo bảo toàn electron ta có
nAg=0.1mol
<Tân không nói đoạn này, chắc ai cũng hiểu>
Số mol andehit là :
n=1/2*0.1=0.05mol
=>M
andehit
=3.6/0.05=72
Đáp án là bao nhiu nhỉ, cách tính nhẩm như sau :
1C=30
2C=44
3C=58
4C=72
Nó liên tiếp nhau 14dvc ^^!
Đây là đối với andehit nhé

Vậy đáp án là A ^^!
BAI TẬP TƯỢNG TỰ :
Câu 49. Một hỗn hợp gồm hai anđehit X và Y kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của anđehit no, đơn chức, mạch
hở (khác HCHO). Cho 1,02 gam hỗn hợp trên phản ứng với dung dịch AgNO
3
/NH
3

dư thu được 4,32 gam Ag kim
loại (hiệu suất 100%). Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là:
A. HCHO, CH
3
CHO B. CH
3
CHO, C
2
H
5
CHO
C. C
2
H
5
CHO, C
3
H
7
CHO D. C
3
H
7
CHO, C
4
H
9
CHO
Ví dụ 4 : Cho m gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng tác
dụng với Na dư thu được 0,448 lít H

2
(đktc).
đ
ốt
cháy hoàn toàn m gam X thu được 2,24 lít CO
2
(đktc).
Công thức phân tử của hai ancol là:
A. CH
3
OH và C
2
H
5
OH B. C
2
H
5
OH và C
3
H
7
OH C.
C
3
H
7
OH và C
4
H

9
OH D. C
4
H
9
OH và C
5
H
11
OH
Bài này giải như sau :
Nhờ vào phân tích hệ số ta có
n
ancol
=2*nH
2
=2.0.02=0.04mol
lại có nCO2=0.1mol
=>n
tb
=0.1/0.04=2.5
Câu 17. Cho 200 ml dung dịch KOH vào 200 ml dung dịch AlCl
3
1M thu được 7,8 gam kết tủa keo. Nồng độ
mol của dung dịch KOH là:
A. 1,5 mol/l B. 3,5 mol/l
C. 1,5 mol/l hoặc 3,5 mol/l D. 2 mol/l hoặc 3 mol/l
Bài này giải như sau :
Cũng nhờ phân tích hệ số ta có :
TH1 : KOH vừa đủ

Vậy n
KOH
=3nAl(OH)
3
=(7.8/78)*3=0.3mol
=>Cm
KOH
=0.3/0.2=1.5mol/l
TH2: KOH dư
Ta có nKOH=3nAlCl
3
+nAl(OH)
3
=0.2*3+0.1=0.7mol
=>V
KOH
=0.7/0.2=3.5mol/l
Bài tập tương tự
Câu 31. A, B là hai ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho hỗn hợp gồm 1,6 gam A
và 2,3 gam B tác dụng hết với Na thu được 1,12 lít H
2
(đktc). A, B có công thức phân tử lần lượt là:
A. CH
3
OH; C
2
H
5
OH B. C
2

H
5
OH; C
3
H
7
OH C.
C
3
H
7
OH
; C
4
H
9
OH D. C
4
H
9
OH; C
5
H
11
OH
Câu 40. Cho 2,46 gam hỗn hợp gồm HCOOH, CH
3
COOH, C
6
H

5
OH tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch
NaOH 1M. Tổng khối lượng muối khan thu được sau khi phản ứng là
HoangTan2312
8

×