Tải bản đầy đủ (.doc) (54 trang)

Hóa 11 nâng cao - chương 2 và 3

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (551.66 KB, 54 trang )


Chương 2 : NHÓM NITƠ

MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG :

1 . Kiến thức : Giúp HS biết
- Tính chất hóa học cơ bản của nitơ , photpho .
- Tính chất vật lý hóa học của một số hợp chất : NH
3
, NO, NO
2
, HNO
3
, P
2
O
5
, H
3
PO
4
.
- Phương pháp điều chế và ứng dụng của các đơn chất và một số hợp chất của Nitơ , Photpho .

2 . Kỹ năng : Tiếp tục hình thành và củng cố các kỹ năng
- Quan sát , phân tích tổng hợp , và dự đoán tính chất của các chất .
- Lập phương trình phản ứng hóa học , đặc biệt phương trình phản ứng oxi hóa khử .
- Giải các bài tập đònh tính và đònh lượng liên quan đến kiến thức của chương .

3 . Giáo dục tình cảm thái độ :
- Thông qua nội dung kiến thức của chương giáo dục cho học sinh tình cảm yêu thiên nhiên , có ý thức


bảo vệ môi trường , đặc biệt môi trường không khí và đất .
- Có ý thức gắn lý thuyết và thực tiễn để nâng cao chất lượng cuộc sống .






Bài 12 : KHÁI QUÁT NHÓM NITƠ
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
- Biết được tên các nguyên tố thuộc nhóm nitơ .
- Hiểu về đặc điểm cấu tạo nguyên tử và vò trí của nhóm nitơ trong bảng tuần hoàn .
- Hiểu được sự biến đổi tính chất của các đơn chất và một số hợp chất trong nhóm
2. Kỹ năng :
- Vận dụng được những kiến thức về cấu tạo nguyên tử để hiểu được những tính chất hóa học chung
của các nguyên tố nhóm nitơ .
- Vận dụng những qui luật chung về biến đổi tính chất của các đơn chất và hợp chất các nguyên tố
nhóm nitơ .
3. Thái độ :
- Tin tưởng vào qui luật vận động của tự nhiên .
- Có thái độ làm chủ các qúa trình hóa học khi nắm được các qui luật biến đổi của chúng .
4. Trọng tâm :
Biết được sự biến đổi tính chất trong nhóm Nitơ
III. PHƯƠNG PHÁP :
Đàm thoại – nêu vấn đề
II. CHUẨN BỊ :
Bảng tuần hoàn và tranh ảnh có liên quan .
IV. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1. Kiểm tra : Không có .

2. Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1 :
Có một số nguyên tố mà hợp
chất của chúng rất quan trọng
đối với đời sống của con người
trong đó có các nguyên tố thuộc
nhóm VA .
Hạot động 2 :
- Nhóm nitơ thuộc nhóm mấy ?
gồm những nguyên tố nào ?
- Cho biết số electron lớp ngoài
cùng , phân bố vào các obitan
của các nguyên tố thuộc nhóm
nitơ ?
- Nhận xét số electron ở trạng
thái cơ bản , kích thích ?
Khả năng tạo thành liên kết hóa
học từ các electron độc thân ?
- Hs dựa vào BTH trả lời .
- Biểu diễn cấu hình :
- Ở trạng thái cơ bản có 3e .
- Các nguyên tố P, As, Sb còn có
phân lớn d trống nên có 5e độc
thân ở trạng thái kích thích .
I. VỊ TRÍ CỦA NHÓM NITƠ
TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
- Thuộc nhóm V trong BTH .
- Nhóm Nitơ gồm : Nitơ (N) ,
Photpho (P) , Asen(As) , atimon

(Sb) và bitmut (Bi) .
- Chúng đều thuộc các nguyên
tố p .
1. Cấu hình electron của
nguyên tử :
- Cấu hình lớp electron ngoài
cùng : ns
2
np
3
ns
2
np
3
- Ở trạng thái cơ bản , nguyên tử
của các nguyên tố nhóm nitơ có

Hoạt động 3 :
- Nhắc lại qui luật biến đổi tính
KL, PK , tính oxi hóa- khử , độ
âm điện , ái lực electron theo
nhóm A ? Nhóm nitơ ?
Hoạt động 4 :
- Cho biết hóa trò của R đối với
Hiđro ? viết công thức chung ?
- Sự biến đổi bền , tính khử của
các hợp chất hiđrua này như thế
nào ?
- Hợp chất với oxi R có số
oxihóa cao nhất là bao nhiêu ?

Cho vd?
- Cho biết qui luật về :
- Độ bền của các số oxi hóa ?
- Sự biến đổi về tính axít , bazơ
của các oxit và hiđroxit ?
HS thảo luận trả lời :
Nitơ Bimut
- Bk , tính kl , tăng dần .
- Đ , A
E
, I
1
, tính oxh giảm
dần
- Tính khử tăng .
- Với số oxi hóa +5:
N
2
O
5
, P
2
O
5
, HNO
3
, H
3
PO
4

.Có
độ bền giảm .
- Với số oxi hóa +3
As
2
O
3
,Sb
2
O
3
, Bi
2
O
3

As(OH)
3
, Sb(OH)
3
, Bi(OH)
3
.Độ
bền tăng

→ Nêu qui luật .
3 electron độc thân , do đó trong
các hợp chất chúng có cộng hóa
trò là 3 .
- Đối với các nguyên tố : P , As ,

Sb ở trạng thái kích thích có 5
elctron độc thân nên trong hợp
chất chúng có lk cộng hóa trò là 5
( Trừ Nitơ ).

2 . Sự biến đổi tính chất
của các đơn chất :
a. Tính oxi hóa khử :
- Trong các hợp chất của chúng
có các số oxi hoá : -3 , +3 , +5 .
Riêng Nitơ cón có các số oxi hoá
: +1 , +2 , +4 .
- Các nguyên tố nhóm Nitơ hể
hiện tính oxi hoá và tính khử .
- Khả năng oxi hóa giảm từ nitơ
đến bitmut .
b. Tính kim loại - phi kim :
- Đi từ nitơ đến bitmut , tính phi
kim của các nguyên tố giảm
dần , đồng thời tính kim loại tăng
dần .
3. Sự biến đổi tính chất
của các hợp chất :
a. Hợp chất với hiđro : RH
3

- Độ bền nhiệt của các hiđrua
giảm từ NH
3
đến BiH

3
.
- Dung dòch của chúng không có
tính axít .
b. Oxit và hiđroxit :
- Có số oxi hoá cao nhất với ôxi :
+5
- Độ bền của hợp chất với số
oxihoá +5 giảm xuống
- Với N và P số oxi hóa +5 là
đặc trưng .
- Tính bazơ của các oxit và
hiđroxit tăng còn tính axit giảm
Theo chiều từ nitơ đến bitmut-
Bài 13 : NITƠ

I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
- Hiểu được tính chất vật lý , hóa học của nitơ .
- Biết phương pháp điều chế nitơ trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm.
- Hiểu được ứng dụng của nitơ .
2. Kỹ năng :
- Vận dụng đặc điểm cấu tạo phân tử của nitơ để giải thích tính chất vật lý , hóa học của nitơ .
- Rèn luyện kỹ năng suy luận logic .
3. Thái độ :
Biết yêu qúi bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên
4. Trọng tâm :
- Biết cấu tạo phân tử , các tính chất vật lý và hóa học của nitơ .
- Viết được các phương trình chứng minh tính chất của Nitơ .
II. PHƯƠNG PHÁP :

Trực quan sinh động - Đàm thoại gợi mở
III. CHUẨN BỊ :
- Điều chế sẳn khí nitơ cho vào các ống nghiệm đậy bằng nút cao su
- Mỗi nhóm HS bắt một con châu chấu còn sống .
IV. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1. Kiểm tra :
* Nêu các tính chất chung và sự biến đổi tính chất của nhóm Nitơ ?
2. Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Hoạt động 1 : Vào bài
- Không khí gồm những chất
khí nào ? chiếm tử lệ bao
nhiệu ?
- Nitơ là một trong những khí
có trong tầng khí quyển với
một hàm lượng lớn . vậy N
2

những tính chất gì , ta nghiện
cứu bài mới .
Hoạt động 2 :
- Mô tả liên kết trong phân tử
N
2
?
- Hai nguyên tử Nitơ trong
phân tử liên kết với nhau như
thế nào?
Hạot động 2 :

- Cho biết trạng thái vật lý
của nitơ ? có duy trì sự sống
không ? độc không ?
- N
2
nặng hay nhẹ hơn không
khí ?
Hoạt động 3 :
Gv đặt vấn đề
- Nitơ là phi kim khá hoạt
động nhưng ở nhiệt độ thường
khá trơ về mặt hoá học , hãy
giải thích ?
:
- Dựa vào số oxi hóa hãy dự
đoán tính chất của nitơ?
- Xét xem nitơ thể hiện tính
khử hay tính oxihóa trong
trường hợp nào ?
- Xác đònh số oxi hoá của
Nitơ trong các trường hợp .
- Gv thông báo : Chỉ với Li ,
nitơ tác dụng ngay ở nhiệt độ
thường .
=> Kết luận :
- Trong không khí có rất nhiều khí
như : O
2
, N
2

, H
2
S , He , CO
2
, H
2
O

N
2
: 79% , O
2
: 20% còn lại các khí
khác .
- Hs mô tả , kết luận Phân tử N
2

gồm hai nguyên tử , liên kết với
nhau bằng ba liên kết CHT không
có cực .
- Hs quan sát tính chất vật lí của
Nitơ . Sau đó cho côn trùng vào ,
quan sát và nhận xét .
→ N
2
không duy trì sự sống nhưng
không độc .
- Dựa vào dN
2
/ kk trả lời .

- Dựa vào đặc điểm cấu tạo phân tử
để giải quyết vấn đề .
- Nitơ có các số oxi hoá :
-3 , 0 , +1 , +2 , +3 , +4 , +5 .
-N
2
có số oxihoá 0 nên vừa thể hiện
tính oxi hoá và tính khử .
→ nitơ thể hiện tính oxi hoá .
I – CẤU TẠO PHÂN TỬ :
- Công thức electron :
: N : N :
- Công thức cấu tạo :
: N ≡ N :

II – TÍNH CHẤT VẬT LÝ :
- Là chất khí không màu , không
mùi , không vò , hơi nhẹ hơn
không khí , hóa lỏng ở - 196
0
C,
hóa rắn:-210
0
C
- Tan rất ít trong nước , không
duy trì sự cháy và sự sống .
III . TÍNH CHẤT HÓA HỌC
- Nitơ có E
N


N
= 946 kJ/mol , ở
nhiệt độ thường nitơ khá trơ về
mặt hóa học nhưng ở nhiệt độ
cao hoạt động hơn .
- Nitơ thể hiện tính oxi hóa và
tính khử , tính oxi hóa đặc trưng
hơn .
1 . Tính oxi hóa :
a. Tác dụng với hiđro :
Ở nhiệt độ cao (400
0
C) , áp suất
cao và có xúc tác :
N
2
0
+ 3H
2

ˆ ˆ †
‡ ˆ ˆ
2
3
N

H
3

∆H = - 92kJ

b. Tác dụng với kim loại :
6Li + N
2
0
→ 2 Li
3
N
( Liti Nitrua )

3Mg + N
2


Mg
3
N
2
(Magie Nitrua )

Nitơ thể hiện tính oxi hóa .
2 . Tính khử :
- Ở nhiệt độ 3000
0
C (hoặc hồ
quang điện ) :
N
2
0
+ O
2


ˆ ˆ †
‡ ˆ ˆ
2NO .
∆H=180KJ

Nitơ thể hiện tính khử .

Nitơ thể hiện tính khử khi tác
dụng với các nguyên tố có độ
âm điện lớn hơn .Thể hiện
tính oxihóa khi tác dụng với
các nguyên tố có độ âm điện
lớn hơn .
Hoạt động 5 :
- Trong tự nhiên nitơ có ở đâu
và dạng tồn tại của nó là gì ?
- Người ta điều chế nitơ bằng
cách nào ?
-Nitơ có những ứng dụng gì ?
→ Nitơ thể hiện tính khử .
-Hs dựa vào kiến thức thực tế và
sgk để trả lời .
- Hs dựa vào sgk để trả lời .
- Khí NO không bền :
2
2
+
N
O + O

2

ˆ ˆ †
‡ ˆ ˆ
2
4
+
N
O
2

- Các oxit khác như N
2
O , N
2
O
3
,
N
2
O
5
không điều chế trực tiếp từ
nitơ và oxi .
IV. TRẠNG THÁI THIÊN
NHIÊN VÀ ĐIỀU CHẾ :
1. Trạng thái thiên nhiên :
- Ở dạng tự do : chiếm khoảng
80% thể tích không khí , tồn tại 2
đồng vò :

14
N (99,63%) ,
15
N(0,37%) .
- Ở dạng hợp chất , nitơ có nhiều
trong khoáng vật NaNO
3
(Diêm
tiêu ) : cò có trong thành phần
của protein , axit nucleic , . . . và
nhiều hợp chất hữu cơ thiên
nhiên .
2 – Điều chế :
a. Trong công nghiệp :
- Chưng cất phân đoạn không khí
lỏng , thu nitơ ở -196
0
C , vận
chuyển trong các bình thép , nén
dưới áp suất 150 at .
b. Trong phòng thí nghiệm :
- Đun dung dòch bão hòa muối
amoni nitrit ( Hỗn hợp NaNO
2

NH
4
Cl ) :
NH
4

NO
2

 →
0t
→ N
2
+ 2H
2
O .
V – ỨNG DỤNG :
- Là một trong những thành phần
dinh dưỡng chính của thực vật .
- Trong công nghiệp dùng để
tổng hợp NH
3
, từ đó sản xuất ra
phân đạm , axít nitríc . . . Nhiều
nghành công nghiệp như luyện
kim , thực phẩm , điện tử . . . Sử
dụng nitơ làm môi trường .

Bài 14 : AMONIAC VÀ MUỐI AMONI
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
Giúp HS hiểu
- Tính chất hóa học của amoniac
- Vai trò quan trọng của amiac trong đời sống và trong kỹ thuật
Cho HS biết :
- Phương pháp điều chế amoniac trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

2. Kỹ năng :
- Dựa vào cấu tạo phân tử để giải thích tính vật lý , hóa học của amoniac.
-Vận dụng nguyên lý chuyển dòch cân bằng để giải thích các điều kiện kó thuật trong sản xuất
amoniac .
- Rèn luyện khả năng lập luận logic và khả năng viết các phương trìnhtrao đổi ion . . .
3. Thái độ :
- Nâng cao tình cảm yêu khoa học .
- Có ý thức gắn những hiểu biết về khoa học với đời sống
4. Trọng tâm :
- Tính chất vật ký và hoá học của Amoniac .
- Vận dụng nguyên lý chuyển dòch cân bằng để giải thích các điều kiện của phản ứng tổng hợp amoniac
từ nitơ và hiđro .
III. PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan - Đàm thoại
II. CHUẨN BỊ :
• Dụng cụ : ng nghiệm , giá ống nghiệm , chậu thuỷ tinh
• Hóa chất : NH
3 ,
H
2
O , CuO , NH
4
Cl , dd NaOH , Phenolphtalêin .
• Tranh hình 3.6 SGK , hình 3.7 SGK .
IV. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1. Kiểm tra :
- Nêu tính chất hóa học của nitơ ? tại sao ở đk thường nitơ trơ về mặt hoá học ? VD ?
- Bài 5 / 57 SGK ..
2. Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Hoạt động 1 : Vào bài
Niơ có nhiều số oxi hoá trong
hợp chất NH
3
nitơ có số oxihoá
là -3 . Vậy NH
3
là chất gì ? cấu
tạo , tính chất ra sao , ta nghiên
cứu bài mới .
Hạot động 2 :
- Cho biết đặc điểm cấu tạo
của phân tử NH
3
- Mô tả sự hình thành phân tử
NH
3
?
- Viết công thức cấu tạo , công
thức electron
- Liên kết trong phân tử NH
3

I . CẤU TẠO PHÂN TỬ :
- CT e CTCT
H : N : H H – N – H
H H
N

H H

N

- Viết công thức electron và
công thức cấu tạo của phân tử
NH
3
?
- Gv bổ xung :
Phân tử NH
3
có cấu tạo hình
tháp đáy là tam giác đều ,
nguyên tử N ở đỉnh tháp còn 3
nguyên tử H nằm ở 3 đỉnh của
tam giác đều .
Hoạt động 3:
- Nếu có bình khí nitơ cho HS
quan sát : Trạng thái , màu sắc
, mùi ?
- dN
2
/ kk ?
- Gv làm thí nghiệm mô tả tính
tan của NH
3
,
Hoạt động 4:
Giải thích tính bazơ của NH
3
:

- Dung dòch NH
3
thể hiện tính
chất của một kiềm yếu như thế
nào ?
Hoạt động 5 :
- Gv hướng dẫn thí nghiệm
NH
3
+ HCl
đặc

- Gv thông báo cho học sinh
biết khả ăng dd NH
3
tác dụng
với một số muối kim loại .
Hoạt động 5 :
- Gv đặt vấn đề : Ngoài những
tính chất kể trên NH
3
còn có
tính chất đặc biệt khác đó là
gì ?
- Gv làm thí nghiệm :
liên kết CHT phân cực , nitơ tích
điện âm , hiđro tích điện dương .
- HS quan sát trả lời
- Nhẹ hơn không khí .
- HS , quan sat’ nhận xét sự

đổi màu của dung dòch
→ Rút ra kết luận .
- Dựa vào tính chất hóa chung
của bazơ .
- Dựa vào thuyết axít – bazơ
của bron stêt viết phương trình
điện li của NH
3
trong nước .
- Viết phương trình phản ứng
quan sát nêu hiện tượng
-Dựa vào sự hướng dẫn của giáo
viên lên bảng viết một số phản
ứng .
-hs nghiên cứu sgk trả lời .
-Phân tử NH
3
có cấu tạo hình tháp
, đáy là một tam giác đều .
- Phân tử NH
3
là phân tử phân cực
.
I . TÍNH CHẤT VẬT LÝ :
- Là chất khí không màu , mùi
khai và xốc , nhẹ hơn không khí .
- Khí NH
3
tan rất nhiều trong nước
, tạo thành dung dòch amoniac có

tính kiềm yếu .
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1 . Tính bazơ yếu :
a. Tác dụng với nước :
Trong dung dòch NH
3
là một bazơ
yếu , ở 25
0
C , K
b
= 1,8. 10
-5

NH
3
+ H
2
O


ˆ ˆ †
‡ ˆ ˆ
NH
4
+
+ OH


b. Tác dụng với axít :

- Tạo thành muối amoni .
Vídu ï :
2NH
3
+ H
2
SO
4
→ (NH
4
)
2
SO
4

NH
3
+ H
+
→ NH
4
+
.
NH
3(k)
+ HCl
(k)
→ NH
4
Cl

(r )
.
→ Phản ứng dùng để nhận biết
khí NH
3
.
c. Tác dụng với dung dòch muối
của nhiều kim loại , tạo kết tủa
hiđroxit của chúng .
Ví dụ :
Al
3+
+3NH
3
+3H
2
→ Al(OH)
3
+ 3NH
4
+
+
2
Fe
+2NH
3
+2H
2
O→Fe(OH)
2

+2NH
4
2 . Khả năng tạo phức :
Dung dòch amoniac có khả năng
hòa tan hiđroxit hay muối ít tan
của một số kim loại , tạo thành
các dung dòch phức chất .
Ví dụ :
* Với Cu(OH)
2
Cu(OH)
2
+4 NH
3
→ [Cu(NH
3
)
4
](OH)
2
- Phương trình ion :

* TN
1
:
Cho từ từ d
2
NH
3
+ d

2
CuSO
4

Quan sát ?
Tiếp tục nhỏ từng giọt NH
3
cho
đến khi thu được d
2
xanh thẫm
– Gv bổ xung :
Các ion Cu(NH
3
)
4
]
2+
,
[Ag(NH
3
)
2
]
+

là các ion phức ,
được tạo thành nhờ liên kết cho
nhận giữa cặp electron tự do
của nitơ trong phân tử NH

3
với
các obitan trống của kim loại .
TN
2
:
Nhỏ vài giọt d
2
AgNO
3
vào d
2

NaCl . Nhỏ từ từ d
2
NH
3
cho
đến khi kết tủa tan hoàn toàn .
Hoạt động 5 :
- Dự đoán tính chất hóa học
của NH
3
dựa vào thay đổi số
oxihóa của nitơ trong NH
3
?
- Xác đònh số oxihóa của nitơ ?
- Số oxihóa có thể có của nitơ ?
- Bổ sung : So với H

2
S , tính
khử của NH
3
yếu hơn .
- Tính khử NH
3
biểu hiện như
thế nào khi tác dụng với Cl
2
?
- Dùng sơ đồ để giải thích thí
nghiệm .
→ Gv giúp HS rút ra kết luận
Hoạt động 6 : Tìm hiểu
- Đầu tiên có kết tủa :
CuSO
4
+2NH
3
+2H
2
O →
(NH
4
)
2
SO
4
+ Cu(OH)

2

Sau đó kết tủa tan ra do
- Tương tự HS nêu hiện tượng
viết phương trình phản ứng .
- HS nghiên cứu và trả lời
- Khi có sự thay đổi số oxihóa ,
số oxihóa của nitơ trong NH
3
chỉ
có thể tăng nên NH
3
thể hiện
tính khử ?
- HS nghiên cứu SGK trả lời .
Kết luận :
- Amoniac ở trạng thái khí hay
trong dung dòch đều thể hiện
tính bazơ yếu .Tác dụng với axít
tạo thành muối amoni và kết tủa
được hiđroxit của nhiều kim loại
.
- Amoniac có tính khử : phản
ứng được với oxi , clo và khử
một số oxit kimloại (Nitơ có số
oxi hóa từ -3 đến 0, +2 ).
- Có khả năng tạo phức với
nhiều kim loại nhờ liên kết cho
nhận .
Cu(OH)

2
+ 4NH
3
→ [Cu(NH
3
)
4
]
2+
+ 2OH
-

Màu xanh thẫm

* Với AgCl .
AgCl + 2NH
3
→[Ag(NH
3
)
2
] Cl
AgCl + 2NH
3
→ [Ag(NH
3
)
2
]
+

+ Cl
-

=>Sự tạo thành các ion phức là
do sự kết hợp các phân tử NH
3
bằng cá electron chưa sử dụng của
nguyên tử nitơ với ion kim loại
3 . Tính khử :
a. Tác dụng với oxi :
- Amoniac cháy trong không khí
với ngọn lửa màu lục nhạt :
4NH
3
+3O
2
→ 2N
0
2
+ 6H
2
O .
- Khi có xúc tác là hợp kim platin
và iriđi ở 850 – 900
0
C :
4NH
3
+5O
2

→ 4NO + 6H
2
O .
b. Tác dụng với clo :
- Khí NH
3
tự bốc cháy trong khí
Clo tạo ngọn lửa có khói trắng :
2NH
3
+ 3Cl
2
→ N
2
0
+6HCl .
- Khói trắng là những hạt NH
4
Cl
sinh ra do khí HCl vừa tạo thành
hóa hợp với NH
3
.
c. Tác dụng với một số oxit kim
loại:
- Khi đun nóng , NH
3
có thể khử
oxit của một số kim loại thành
kim loại

Ví dụ :
2NH
3
+ 3CuO
o
t
→
3Cu +N
2
0

+3H
2
O
IV. ỨNG DỤNG :
SGK
V. ĐIỀU CHẾ :

phương pháp điều chế NH
3
:
- Trong phòng thí nghiệm và
trong công nghiệp NH
3
được
điều chế như thế nào ?
- Làm thế nào để cân bằng
chuyển dòch về phía NH
3
?

-Có thể áp dụng các yếu tố t° ,
p , [ ] được không ?tại sao ?
- có thể dùng chất xúc tác gì ?
- gv dùng sơ đồ thiết bò tổng
hợp NH
3
để giải thích quá trình
vận chuyển nguyên liệu và sản
phẩm trong thiết bò tổng hợp
NH
3
.
- HS nghiên cứu SGK và tìm
trong thực tế để trả lời
- Nghiên cứu SGK
- Vận dụng nguyên lý chuyển
dòch cân bằng để trả lời :
* tăng p
* Thực hiện ở t° thấp . Tuy
nhiên t° thích hợp khoản 440°C
* Dùng chất xáuc tác .
1. Trong phòng thí nghiệm :
- Cho muối amoni tác dụng với
kiềm nóng :
2NH
4
Cl+Ca(OH)
2
→ 2NH
3

+


CaCl
2
+2H
2
O
- Đun nóng dung dòch amoniac
đặc .
2 . Trong công nghiệp:
N
2(k)
+ 3H
2(k)

ˆ ˆ †
‡ ˆ ˆ
2NH
3

∆H = - 92 kJ
Với nhiệt độ : 450 – 500
0
C .
p suất : 300 – 1000 at
Chất xúc tác : Fe hoạt hóa .
Bài 14 : AMONIAC VÀ MUỐI AMONI
( tt )
I. MỤC TIÊU :

1. Kiến thức :
Giúp HS hiểu
- Tính chất hóa học của muối amoni .
- Vai trò quan trọng của amiac và muối amoni trong đời sống và trong kỹ thuật
HS biết :
- Phương pháp điều chế amoniac trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp .
2. Kỹ năng :
- Dựa vào cấu tạo phân tử để giải thích tính vật lý , hóa học muối amoni.
- Rèn luyện khả năng lập luận logic và khả năng viết các phương trìnhtrao đổi ion
3. Thái độ :
- Nâng cao tình cảm yêu khoa học .
- Có ý thức gắn những hiểu biết về khoa học với đời sống .
4. Trọng tâm :
- Hiểu được các tính chất vật lý muối amoni .
- Hiểu rõ vai trò quan trọng muối amoni trong đời sống và trong sản xuất .
II. PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan - Đàm thoại phát vấn
III. CHUẨN BỊ :
- Dụng cụ và hóa chất
- Tranh hình 3.8 SGK .

IV. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1. Kiểm tra :
* Nêu tính chất hóa học củaAmoniac ? VD minh hoạ ?
* Bài 5/ 64 SGK .
* Bài 2 SGK (3đ)
2. Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1 : Vào bài
- Cho HS quan sát tinh thể muối

amoni clorua.
→ Vậy muối amoni có những
tính chất gì ?
Hạot động 2 :
- Hòa các tinh thể muối amoni
clorua vào nước , dùng qùi tím
để thử môi trường của d
2
NH
4
Cl
- Hãy nhận xét trạng thái , màu
sắc , tính tan và độ pH ?
GV khái quát :
Hoạt động 2 :
Tìm hiểu Tính chất hóa học của
muối amoni .
GV : Hướng dẫn HS làm thí
nghiệm :
Chia dd Nh
4
Cl ở trên vào 2 ống
nghiệm
- ng 1 : NH
4
Cl + NaOH
- ng 2 : NH
4
Cl + AgNO
3

.
- GV nhận xét bổ sung :
• Các pứ trên là phản ứng trao
đổi ion .
• Ở phản ứng 1 ion Nh
4
+
nhường proton cho ion OH
-
nên Nh
4
+
là axit ( dd làm
quỳ tím hoá đỏ )
- GV hướng dẫn thí nghiệm:
Cho NH
4
Cl vào ống nghiệm, đun
nóng .
- HS quan sát trả lời :
NH
4
Cl là tinh thể không màu dễ
tan , pH < 7
- HS quan sát hiện tượng , viết
phương trình phân tử và ion rút
gọn
HS nhận xét và giải thích :
- Muối ở đáy ống nghiệm hết ,
xuất hiện muối ở gần miệng ống

nghiệm .
- Giải thích , viết phương trình

I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ :
- Là những hợp chất tinh thể ion
, Phân tử gồm cation NH
4
+

anion gốc axit .
- Muối amoni đều dễ tan trong
nước và khi tan điện ly hoàn
toàn thành các ion .
Ví dụ :
NH
4
Cl → NH
4
+
+ Cl
-
Ion NH
4
+
không có màu .
II . TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1 . Phản ứng trao đổi ion :
VD :
(NH
4

)
2
SO
4
+ 2 NaOH →2NH
3

+ Na
2
SO
4
+ 2H
2
O . (1)
NH
4
+
+ OH
-
→ NH
3
↑ +H
2
O
→ Phản ứng này dùng để điều
chế NH
3
trong PTN
NH
4

Cl +AgNO
3
→ AgCl ↓ +
NH
4
NO
3
(2)
Cl
-
+Ag
+
→ AgCl ↓.
→ Các phản ứng trên là phản
ứng trao đổi .
2 – Phản ứng nhiệt phân :
Khi đun nóng các muối amoni
dễ bò nhiệt phân , tạo thành
những sản phẩm khác nhau .
a. Muối amoni tạo bởi axít
không có tính oxihóa :
Khi đun nóng bò phân hủy

Nhận xét : muối NH
4
Cl thăng hoa
.
- Yêu cầu HS lấy thêm một số ví
dụ : NH
4

HCO
3
thường gọi là bột
nở .
→ GV phân tích và Kết luận
-Dựa vào phản ứng gv phân tích
để hs thấy được bản chất của
phản ứng phân huỷ muối amoni
-Về nguyên tắc : tuỳ thuộc vào
axit tạo thành mà NH
3
có thể bò
oxi hoá thành các sản phẩm khác
nhau .
- HS nghiên cứu SGK , viết các
phương trình
 →
Ct
0
thành amoniac và axit
Ví dụ :
NH
4
Cl
(r )
→ NH
3(k)
+ HCl
(k)
.

HCl + NH
3
→ NH
4
Cl
(NH
4
)
2
CO
3
→ NH
3
+NH
4
HCO
3

NH
4
HCO
3
→NH
3
+CO
2
+ H
2
O
b. Muối tạo bởi axít có tính

oxihóa :
- Như axít nitrơ , axít nitric khi
bò nhiệt phân cho ra N
2
hoặc
N
2
O và nước .
Ví dụ :
NH
4
NO
2
→ N
2
+ 2H
2
O

.
NH
4
NO
3
→ N
2
O + 2H
2
O .
Bài15 : AXIT NITRIC VA ØMUỐI NITRAT

I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
- Hiểu được tính chất vật lý , hóa học của axít nitric và muối nitrat .
- Biết phương pháp điều chế axít nitric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
2. Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng viết phương trình phản ứng oxihóa - khử và phản ứng trao đổi ion .
- Rèn kỹ năng quan sát , nhận xét và suy luận logic
3. Thái độ :
- Thận trọng khi sử dụng hóa chất .
- Có ý thức giữ gìn an toàn khi làm việc với hóa chất và bảo vệ môi trường .
4. Trọng tâm :
- Biết cấu tạo phân tử , tính chất vật lý và hóa học của axít nitric và muối nitrat .
- Biết phương pháp điều chế axít nitric trong phòng thí nghiệm và sản xuất axít nitric trong công
nghiệp .
- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng oxihóa – khử .
II. PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan – Nêu và giải quyết vấn đề - Đàm thoại .
III. CHUẨN BỊ :
• Dụng cụ : ng nghiệm , giá đỡ , ống nhỏ giọt , đèn cồn
• Hoá chất : Axít HNO
3
đặc và loãng , d
2
H
2
SO
4
loãng , d
2
BaCl

2
,d
2
NaNO
3
, NaNO
3

Tinh thể Cu(NO
3
)
2
tinh thể , Cu , S .
IV. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1. Kiểm tra :
* Cho biết tính chất hóa học của NH
3
? phản ứng minh họa ?
* Tính chất của muối amoni ? cho ví dụ minh hoạ ?
2. Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1 : Vào bài

Nêu một số axit mà em biết ?
→ Hôm nay sẽ nghiên cứu về
HNO
3
.
Hoạt động 2:
Cấu tạo nguyên tử

- Viết CTCT , xác đònh số oxihóa
, hóa trò của nitơ ?

-Giáo viên nhận xét ?
Hoạt động 3:
- Cho HS quan sát lọ axít HNO
3
nhận xét trạng thái vật lý của
axít ?
- Gv mở nút bình đựng HNO
3
đặc
- Đun một chút xíu HNO
3
.

GV nhận xét bổ sung:
Axit HNO
3
cất giữ lâu ngày có
màu vàng do NO
2
phân huỷ tan
vào axit
→ cần cất giữ trong bình sẫm
màu , bọc bằng giấy đen …
Hoạt động 4:
- Yêu cầu HS nêu tính chất
chung của axit ?
- Lấy VD minh họa tính axít

của HNO
3
?
- Gv nêu vấn đề : Tại sao HNO
3
có tính oxihóa ?

→ GV nhận xét
- GV hướng dẫn thí nghiệm :
-Hs sẽ liệt kê một số axit mà
các em biết : HCl , H
2
SO
4
,
HNO
3

HS :
Viết công thức, trả lời
-HS : quan sát , phát hiện tính
chất vật lý của HNO
3
.
- Hs theo dõi các thao tác của
giáo viên , nêu được một số
tính chất của axit HNO
3

-Hs liên hệ kiến thức cũ trả lời

- Hs viết phương trình phản
ứng HNO
3
tác dụng với : caO ,
NaOH , CaCO
3

- Vì HNO
3
, N có số oxihóa
cao nhất +5 , trong phản ứng
có sự thay đổi số oxihóa , số
oxihóa của nitơ giảm xuống
giá trò thấp hơn .
I – CẤU TẠO PHÂN TỬ :
- CTPT : HNO
3
- CTCT :
O
H – O – N
O
- Nitơ có hóa trò IV và số oxihoá
là +5
II – TÍNH CHẤT VẬT LÝ :
- Là chất lỏng không màu
- Bốc khói mạnh trong không khí
ẩm
- D = 1,53g/cm
3
, t

0
s
= 86
0
C .
- Axít nitric không bền , phân hủy
1 phần
4HNO
3
→ 4 NO
2
+ O
2
+ 2H
2
O
dung dòch axit có màu vàng hoặc
nâu .
- Axít nitric tan vô hạn trong nước
( Thực tế dùng HNO
3
68% )
III . TÍNH CHẤT HÓA HỌC :
1 . Tính axít :
- Là một trong số các axít mạnh
nhất , trong dung dòch :
HNO
3
→ H
+

+ NO
3
-

- Dung dòch axít HNO
3
có đầy đủ
tính chất của một dung dòch axít .
Tác dụng với oxit bazơ , bazơ ,
muối , kim loại …
2 .Tính oxi hóa :
- Là một trong những axít có tính
oxi hóa mạnh nhất .
- Tuỳ vào nồng độ của axít và bản
chất của chất khử mà HNO
3
có thể
bò khử đến : NO
2
, NO
,
N
2
O , N
2
,
NH
4
NO
3

.
a. Với kim loại :
- HNO
3
oxihóa hầu hết các kim
loại (trừ vàng và platin ) không
giải phóng khí H
2
, do ion NO
3

khả năng oxihoá mạnh hơn H
+
.

* Cu +HNO
3(đ)

* Cu +HNO
3(l)
a2
- Gv bổ xung :
- Với những kim loại :Mg ,
Zn , Al . . .Khi tác dụng với
HNO
3
loãng thì sản phẩm :
N
2
O , N

2
, NO, NH
4
NO
3
.
- GV bổ sung :
Muối tạo thành có hóa trò cao
nhất .
- GV làm thí nghiệm :
Fe , Al nhúng vào dd HNO
3
đặc , nguội . sau đó nhúng vào
các dung dòch axit khác : HCl ,
H
2
SO
4
loãng …
- GV thông báo :Nước cường
thủy hòa tan được Au và Pt :
HNO
3
+ 3HCl →→ Cl
2
+ NOCl
+ 2H
2
O
NOCl → NO + Cl

→ Clo nguyên tử có khả năng
phản ứng rất lớn .
- Gv làm thí nghiệm :
Tác dụng với phi kim
* S + HNO
3
đun nóng nhẹ sau
đó cho vài giọt BaCl
2
?
* Tương tự viết phương trình C
với HNO
3
?
→ GV kết luận : Như vậy HNO
3
không những tác dụng với kim
loại mà còn tác dụng với một số
phi kim .
HS quan sát hiện tượng , màu
sắc của khí bay ra và viết
phương trình
HS viết và cân bằng các
phương trình phản ứng .
- HS quan sát và nhận xét .
→ Fe ,Al thụ động trong
HNO
3
đặc nguội .
- HS nhận xét viết phương

trình phản ứng
- HS quan sát hiện tượng :
Thấy thoát khí màu nâu có
NO
2
.Khi nhỏ dung dòch BaCl
2
thấy có kết tủa màu trắng có
ion SO
4
2 -

* Với những kim loại có tính khử
yếu : Cu , Ag . . .
- HNO
3
đặc bò khử đến NO
2
Cu + 4HNO
3(đ)
→ Cu(NO
3
)
2

+2NO
2
+2H
2
O

- HNO
3
loãng bò khử đến NO
3Cu + 8HNO
3(l)
→ 3Cu(NO
3
)
2

+ 2NO

+ 4H
2
O
* Khi tác dụng với những kim loại
có tính khử mạnh hơn : Mg, Zn
,Al . . .
- HNO
3
đặc bò khử đến NO
2
- HNO
3
loãng bò khử đến N
2
O
hoặc N
2


- HNO
3
rất loãng bò khử đến NH
3
(NH
4
NO
3
)
8Al + 30HNO
3(l)
→ 8Al(NO
3
)
3
+ 3N
2
O + 15H
2
O
5Mg + 12HNO
3(l)
→ 5Mg(NO
3
)
2

+ N
2
+ 6H

2
O
4Zn + 10HNO
3(l)
→ Zn(NO
3
)
2

+ NH
4
NO
3
+ 3H
2
O
- Fe, Al bò thụ động hóa trong dung
dòch HNO
3
đặc nguội .
- Hỗn hợp 1thể tích HNO
3
và 3 thể
tích HCl được gọi là nước cường
thủy , có thể hòa tan vàng hay
platin :
Au + HNO
3
+3HCl → AuCl
3

+NO
+2H
2
O .
b. Tác dụng với phi kim :
- Khi đun nóng HNO
3
đặc có thể
tác dụng được với C, P ,S . . .
Ví Dụ :
C + 4HNO
3(đ)
→ CO
2
+ 4NO
2

+ 2H
2
O
S + 6HNO
3(đ)
→ H
2
SO
4
+6NO
2

+2H

2
O

- GV mô tả thí nghiệm :
Nếu nhỏ dung dòch HNO
3
vào
H
2
S thấy xuất hiện kết tủa nàu
trắng đục, có khí không màu hóa
nâu , hãy viết phương trình ?
- Tương tự hãy viết phng trình
với FeO , Fe
3
O
4
, Fe(OH)
2
HNO
3

Hoạt động 5 :
- Nêu phương pháp điều chế
HNO
3
trong phòng thí
nghiệm ?
- Trong công nghiệp HNO
3

điều chế từ nguồn nguyên
liệu nào ? chia làm mấy giai
đoạn ? Viết phương trình ?
- GV tóm tắt các giai đoạn bằng
sơ đồ
NH
3
→ NO → NO
2
→ HNO
3
- HS quan sát hình 3.9 và nhận
xét
- Hs viết phương trình
- HS tìm hiểu SGK để trả
lời .
- Dựa vào hình 3.10 HS nêu
cách điều chế HNO
3
bốc
khói trong PTN .
- HS dựa vào SGK để trả
lời .
- Viết Ptpư cho mỗi giai
đoạn .
c. Tác dụng với hợp chất :
- H
2
S , HI, SO
2

, FeO , muối sắt
(II) . . . có thể tác dụng với HNO3
- Nguyên tố bò oxihóa trong hợp
chất chuyển lên mức oxi hóa cao
hơn:
3FeO +10HNO
3(l)
→ 3 Fe(NO
3
)
3

+ NO + 5H
2
O
3H
2
S

+ 2HNO
3(l)
→ 3S

+ 2NO
+ 4H
2
O .
- Nhiều hợp chất hữu cơ như giấy ,
vải , dầu thông . . . bốc cháy khi
tiếp xúc với HNO

3
đặc .
→ Vậy : HNO
3
có tính axít mạnh
và có tính oxihóa .
IV . ỨNG DỤNG :
SGK
V – ĐIỀU CHẾ :
1 . Trong phòng thí nghiệm :
NaNO
3(r )
+ H
2
SO
4(đ)
o
t
→
HNO
3

+NaHSO
4
.
2. Trong công nghiệp :
- Được sản xuất từ amoniac
- Ở nhiệt độ 850 – 900
0
C , xúc tác

hợp kim Pt và Ir :
4NH
3
+ 5O
2
→ 4NO + 6H
2
O
∆H = - 907kJ
- Oxi hóa NO thành NO
2
:
2NO + O
2
→ 2NO
2
.
- Chuyển hóa NO
2
thành HNO
3
:
4NO
2
+2H
2
O +O
2
→ 4HNO
3

.
- Dung dòch HNO
3
thu được có
nồng độ 60 - 62% . Chưng cất với
H
2
SO
4
đậm đặc thu được d
2
HNO
3
96 – 98 % .



Bài15 : AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT
( tt )
I. MỤC TIÊU :
Đã trình bày ở tiết 23
* Trọng tâm :
Tính chất của muối Nitrat .

II. PHƯƠNG PHÁP :
Đàm thoại gợi mở – nêu vấn đề .
III. CHUẨN BỊ :
- Các tư liệu liên quan đến muối nitrat .
- Dụng cụ : ống nghiệm , đèn cồn , giá đở .
- NaNO

3
, Cu(NO
3
)
2

IV. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1. Kiểm tra :
* Nêu tính chất hoá học của axit Nitric ? lấy ví dụ minh hoạ ?
* Hoàn thành chuỗi :
N
2
→ NO → NO
2
→ HNO
3
→ Cu(NO
3
)
2
→ Cu(OH)
2
→ Cu(NO
3
)
2

NH
4
NO

3
2. Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1 : Vào bài
Giải thích câu ca dao :
“ Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”
→ Muối nitrat có nhiều ứng
dụng với cuộc sống , vậy chúng
có những tính chất gì ?
Hoạt động 2 :
- Gv nêu vấn đề : Muối nitrat là
gì ? cho ví dụ ?
- Cho biết về đặc điểm về
tính tan của muối nitrat ?
- GV làm thí nghiệm : hoà tan
các muối vào nước .
GV bổ sung :
Một số muối nitrat dễ bò chảy rữa
, như NaNO
3
, NH
4
NO
3
….

Hoạt động 3 :
- Khi đun nóng muối nitrát bò
phân hủy như thế nào ?

- Gv làm thí nghiệm :
NaNO
3
rắn
o
t
→
Cu(NO
3
)
2
rắn
o
t
→
- Đặt lên trên miệng ống nghiệm
que đóm có than hồng .
→ GV tổng kết
- Hs giải thích câu ca dao .
- Muốn giải quyết vấn đề gv
đưa ra HS nghiên cứu bài
mới .
- Muối của axit nitric gọi là
muối nitrat .
Ví dụ : NaNO
3
, Cu(NO
3
) …
- HS nghiên cứu SGK trả lời

→ Viết phương trình điện ly của
một số muối : KNO
3
.
NH
4
NO
3
. .
- HS nghiên cứu SGK trả lời
- Hs quan sát thí nghiệm và giải
thích
I. TÍNH CHẤT CỦA MUỐI
NITRAT :
1. Tính chất vật lý :
- Dễ tan trong nước và chất điện
ly mạnh .trong dung dòch , chúng
phân ly hoàn toàn thành các ion .
Ví dụ :
Ca(NO
3
) → Ca
2+
+ 2NO
3
-
KNO
3
→ K
+

+ NO
3
-
- Ion NO
3

không có màu , màu
của một số muối nitrat là do màu
của cation kim loại.
2 - Tính chất hóa học
Các muối nitrát dễ bò phân hủy
khi đun nóng
a. Muối nitrát của các kim loại
hoạt động :
- Bò phân hủy thành
muối nitrit + khí O
2
2KNO
3
→ 2KNO
3
+O
2

b. Muối nitrát của các kim loại
từ Mg

Cu :
- Bò phân hủy thành
oxit kim loại + NO

2
+ O
2
2Cu(NO
3
)
2

o
t
→
2CuO +

Bổ sung :
- Ở nhiệt độ cao muối nitrat là
nguồn cung cấp oxi.Cho muối
nitrat vào than nóng đỏ , than
bùng cháy , hỗn hợp muối nitrat
và hợp chất hữu cơ dễ bắt cháy.
- Khi 2 ống nghiệm đã nguội
* ng 1 : + H
2
SO
4
loãng →
* ng 2 + H
2
O
, lắc
Hoạt động 4:

Hướng dẫn thí nghiệm :
Cu + NaNO
3
thêmH
2
SO
4
vào
dung dòch .

GV kết luận
Hoạt động 5 :
- Muối nitrat có những ứng dụng
gì ?
- Trong tự nhiên Nitơ tồn tại ở
đâu ? dạng nào ? luân chuyển
trong tự nhiên như thế nào ?
HS quan sát nhận xét , viết
phương trình
HS tìm hiểu thực tế , SGK để trả
lời :
4NO
2
+ O
2

c. Muối của những kim loại kém
hoạt động :
- Bò phân hủy thành
kim loại + NO

2
+ O
2
2AgNO
3
→ 2Ag + 2NO
2
+ O
2
.
3 Nhận biết ion nitrat :
- Khi có mặt ion H
+
và NO
3
-
thể
hiện tính oxihóa giống như HNO
3

- Vì vậy dùng Cu + H
2
SO
4
để nhận
biết muối nitrat
Ví dụ :
3Cu + 8NaNO
3
+ 4H

2
SO
4(l)

3Cu(NO
3
)
2
+ 2NO+ 4Na
2
SO
4
+ 4H
2
O.

3Cu+8H
+
+2NO
3
-
→3Cu
2+
+ 2NO
+4H
2
O.
2NO + O
2
→ 2NO

2

(nâu đỏ )
II . ỨNG DỤNG CỦA MUỐI
NITRAT :
- Dùng để làm phân bón
hóa học
- Kalinitrat còn được sử
dụng để chế thuốc nổ
đen .
C .CHU TRÌNH CỦA NITƠ
TRONG TỰ NHIÊN :
( SGK )
3. Củng cố :
NO → NO
2
→ HNO
3
→ Ca(NO
3
)
2

o
t
→
?
N
2


NH
3
→ NO → NO
2
→ HNO
3
→ NH
4
NO
3

o
t
→
?


Bài 16 : LUYỆN TẬP
TÍNH CHẤT CỦA NITƠ
VÀ HP CHẤT CỦA NITƠ
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
- Củng cố kiến thức tính chất vật lý , hóa học , điều chế và ứng dụng của nitơ , amoniac , muối amoni ,
axít nitric muối nitrat .
- Vận dụng kiến thức để giải bài tập .
2. Kỹ năng :
- Viết các phương trình phản ứng oxi hóa khử .
- Giải một số bài tập có liên quan
4. Trọng tâm :
- Hiểu các tính chất của nitơ , amoniac, muối amoni , axít nitric ,muối nitrat .

- Vận những kiến thức cần nhớ để làm các bài tập
II. PHƯƠNG PHÁP :
Đàm thoại – nêu và giải quyết vấn đề
III. CHUẨN BỊ :
Hệ thống câu hỏi và bài tập .
IV. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1. Kiểm tra :
Kết hợp kiểm tra trong quá trình luyện tập .
2. Bài mới :
A . Lý thuyết
Dựa và bảng sau hãy điền các kiến thức vào bảng :
Đơn chất (N
2
) Amoniac
(NH
3
)
Muốiamoni
(NH
4
+
)
Axít nitric
(HNO
3
)
Muối nitrat
(NO
3
-

)
CTCT N ≡ N [H –N – H]
+

l
H
H
H – N – H
H
O
H – O – N
O
O
[ O – N ]
O
Tính
chất vật

-Chất khí không
màu , không
mùi
-Ít tan trong
nước
-chất khí mùi khai
-Tan nhiều trong nước
-Dễ tan
-Điện li mạnh
-chất lỏng không mãu
- Tan vô hạn
- dễ tan

- Điện li mạnh
Tính
chất hóa
học
- Bền ở nhiệt độ
thường
NO
N
2
NH
3
Ca
3
N
2
-Tính bazơ yếu
NH
4
+
+ OH
-
NH
3
NH
4
Cl
Al(OH)
3
[Cu(NH
3

)
4
]
2+
Tính khử
-Dễ bò phân huỷ
bởi nhiệt
-Thuỷ phân
trong môi trường
axit .
-Là axit mạnh
-Là chất oxi hoá mạnh
-Bò phân huỷ bởi
nhiệt
-là chất oxi hoá
trong môi trường
axit hoặc đun
nóng .
Điều chế NH
4
NO
2

N
2
+2H
2
O
-chưng cất phân
đoạn không khí

lỏng
2Nh
4
Cl + Ca(OH)
2

2NH
3
+ CaCl
2
+ 2H
2
O
N
2
+ 3H
2

ˆ ˆ †
‡ ˆ ˆ
2NH
3
NH
3
+ H
+

NH
4
+

NaNO
3
+ H
2
SO
4

NaHSO
4
+ HNO
3
-NH
3
→ NO → NO
2

HNO
3
HNO
3
+ Kim loại

ng
dụng
-Tạo môi trường
trơ
-nguyên liệu để
điều chế NH
3
-Điều chế phân bón

-nguyên liệu sản xuất
HNO
3
-Làm phân bón -Axit
-Nguyên liệu sản xuất
phân bón
-Phân bón , thuốc
nổ , thuốc
nhuộm .
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
B – BÀI TẬP : Giải bài tập SGK .
Bài 1 : Viết các phương trình phản ứng thực hiện
các dãy chuyển hóa sau :

a. B → A → B → C → D → E → H
b. Cu ← CuO ← Cu(NO
3
)
2
← HNO
3
 NO
2

←NO ← NH
3
 N
2
→NO
Bài 2 :

Hai khí A và B có mùi xốc , phản ứng với nhau
theo các cách khác nhau sau đây , tùy theo điều
kiện phản ứng :
a. Trong trường hợp dư khí A thì xảy ra phản
ứng :8A+3B→6C (chất rắn khô )+D( chất khí )
b. Trong trường hợp dư khí B thì xảy ra phản ứng
: 2A + 3B → D +6E (chất khí ).
Chất rắn C màu trắng , khi đốt nóng bò phân hủy
thuận nghòch , biến thành chất A và chất E .d =
1,25g/l (đktc) . Hãy xác đònh các chất A,B , C, D ,
E .
Bài 3 :
a. Một trong các sản phẩm của phản ứng giữa
kim loại Mg vơi axit HNO
3
có nồng độ trung
bình là đi nitơoxit . Tổng các hệ số trong
phương trình phản ứng :
A/ 10 B/ 18 C/ 24 D/30 .
Hãy chọn đáp án đúng .
b. Một trong những sản phẩm của phản ứng Cu
+ HNO
3
loãng là nitơ monooxit . Tổng các hệ
số trong phương trình phản ứng :
A/ 10 B/ 18 C/ 24 D/ 30 .
Hãy chọn đáp án đúng .
Bài 4 :
Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các
dung dòch sau : NH

3
, (NH
4
)
2
SO
4
, NH
4
Cl ,
Na
2
SO
4
.
Viết các phương trìng phản ứng .
Bài 5 :
Trong qúa trình tổng hợp amoniac áp suất trong
bình phản ứng giảm đi 10% so với áp suất lúc đầu
. Biết nhiệt độ của bình phản ứng được giữ không
đổi trước và sau phản ứng . Hãy xác đònh thành
Bài 1 :
HD :
A:N
2
; B:NH
3
; C: NO ; D:NO
2
; E: HNO

3
; G:
NaNO
3
; H:NaNO
2
.
Bài 2 :
HD:
M
D
= 1,25 × 22,4 =28 .
C là chất rắn màu trắng , phân hủy thuận nghòch :
NH
4
Cl
ˆ ˆ †
‡ ˆ ˆ
NH
3
+ HCl
(C) (A) (E)
Vậy B là khí Cl
2

Bài 3 :
Đáp án :
Bài 4 :
Dùng quỳ tím ẩm :
NH

3
, (NH
4
)
2
SO
4
, NH
4
Cl , Na
2
SO
4
.
xanh đo’ đỏ tím
ba(OH)
2
trắng còn lại

Bài 5 :
HD :
N
2
+ 3H
2

ˆ ˆ †
‡ ˆ ˆ
2NH
3


Pư : x 3x 2x

phần (%thể tích ) của hỗn hợp khí thu được sau
phản ứng , nếu trong hỗn hợp đầu lượng nitơ và
hiđro được lấy đúng theo tỉ lệ hợp thức .
Bài 14.5 :
Dẫn 2,24 lit khí NH
3
( đkc) đi qua ống đựng 32g
CuO nung nóng thu được chất rắn A và khí B .
Viết phương trình phản ứng xảy ra và thể tích khí
B ( đktc ) ?
Ngâm chất rắn A trong dd HCl 2M dư . Tính V dd
axit đã tham gia phản ứng ?
Bài 14.12 :
Cho 50ml dd NH
3
có chứa 4,48lit khí NH
3
( đktc 0
tác dụng với 450 ml dd H
2
SO
4
1M .
Viết phương trình phản ứng ?
Tính nồng độ mol của các ion trong dd thu được ?
coi các chất điện li hoàn toàn .
Còn lại : (1 – x) ( 3 – 3x ) 2x

Ở nhiệt độ không đổi :
p
2
/p
1
= n
2
/n
1
→ 0,9 = (2x + 4 – 4x)/4 → x = 0,2 .
%V
N2
=22,2% , % V
H2
= 66,7% , %V
NH3
= 11,1%
Bài 14.5 :
2NH
3
+ 3CuO → 3Cu + N
2
+ 3H
2
O
0,1mol 0,15 0.05
V
B
= 0,05 × 22,4
=> n

CuO
dư = 32/80 – 0,15
CuO + 2HCl → CuCl
2
+ H
2
O
=>V =
Bài 14.12 :
Bài 17 : PHOTPHO
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
- Biết cấu tạo phân tử và các dạng thù hình của photpho .
- Biết tính vật lý hóa học của photpho .
- Biết phương pháp điều chế và ứng dụng của photpho
2. Kỹ năng :
HS biết vận dụng những hiểu biết về tính chất vật lý , hóa học của photpho để giải quyết các bài
tập .
3. Trọng tâm :
- Biết cấu tạo phân tử các dạng thù hình và tính chất hóa học của photpho .
- Biết một số dạng tồn tại của photpho trong tự nhiên , phương pháp điều chế và ứng dụng của photpho
trong đời sống và sản xuất .
II. PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan – đàm thoại gợi mở .
III. CHUẨN BỊ :
* Hóa chất : Photpho đỏ , photpho trắng
* Dụng cụ : ng nghiệm , giá sắt , kẹp gỗ , đèn cồn .
IV. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1. Kiểm tra : Không có
2. Bài mới :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1: Vào bài

Dạng thù hình là gì ? ngoài
các chất có dạng thù hình mà
các em đã học , có một chất
cũng có 2 dạng thù hìng đó là P
đỏ và P trắng .
Hoạt động 2 :
Phốt pho có trong hợp chất nào ?
vậy P có những tính chất gì ?
Hoạt động 3 :
- Photpho có mấy dạng thù hình ?
- Gv cho học sinh quan sát 2 mẫu
P đỏ và P trắng .
- Sự khác nhau về tính chất vật lý
của các dạng thù hình là gì ?
- Gv làm thí nghiệm :
Cho vào ống nghiệm 1 ít P đỏ ,
đậy miệng ống nghiệm bằng
bông xốp .
Đun ống nghiệm trên đèn cồn
cho đến khi P đỏ chỉ còn dạng
vết .
Để nguội ống nghiệm , hơi P →
P trắng .

Vậy : Hai dạng thù hình này
có thể chuyển hoá cho nhau .
Hoạt động 4:

- Dựa vào số oxihóa có thể có
của P dự đoán khả năng phản
ứng ? VD ?
- Tại sao ở t
0
thường P hoạt động
h
2
mạnh hơn N
2
?

GV nhận xét ý kiến của HS
và nhấn mạnh các đặc điểm
khác với Nitơ .
- Gv đặt câu hỏi :
- Hs lấy các ví dụ trong cuộc
sống : diêm , thuốc nổ …
- Có 2 dạng thù hình :
- HS nghiên cứu SGk trả lời .
- HS quan sát thí nghiệm , nhận
xét và rút ra kết luận .
- P có các số oxi hoá : -3 , 0 ,
+3 , +5 .
→ Có thể thể hiện tính khử và
tính oxi hoá .
I. Tính chất vật lý :
* P trắng :
- Dạng tinh thể do phân tử P
4

- Không màu hoặc vàng nhạt
giống như sáp .
- Dễ nóng chảy bay hơi, t
0
=
44,1
0
C .
- Rất độc, gây bỏng nặng khi
rơi vào da.
- Không tan trong nước nhưng
tan trong dung môi hữu cơ :
C
6
H
6
, ete . . .
- Oxyhoá chậm → phát sáng
- Kém bền tự cháy trong
không khí ở điều kiện thường
.
* P đỏ :
- Dạng Polime
- Chất bột màu đỏ
- Khó nóng chảy , khó bay
hơi , t
0
n/c
=250
0

C .
- Không độc
- Không tan trong bất kỳ dung
môi nào
- Không độc .
- Không Oxyhoá chậm → không
phát sáng
- Bền trong không khí ở điều
kiện thường , bền hơn P trắng .
- Khi đun nóng không có không
khí P đỏ → P trắng .
II. Tính chất hoá học :
- Độ âm điện P < N
- Nhưng P hoạt động hóa học
hơn N
2
vì liên kết N ≡ N bền
vững
* P trắng hoạt động hơn P đỏ .

* Khi nào thể hiện tính oxi hoá ?
* P thể hiện tính khử khi nào ?
-Viết các phương trình phản ứng
xảy ra ?
-Viết các phương trình phản ứng
xảy ra ?
-Gv bổ xung : P cũng tác dụng
với một số phi kim khi đun
nóng .
- Bổ xung : ngoài tính chất tác

dụng với một số kim loại và phi
kim , P còn tác dụng với một số
hợp chất .
-Lên viết phương trình phản
ứng ?
Hoạt động 5:
Nêu ứng dụng của P?
Hoạt động 6 :
- Trong thiên nhiên P tồn tại ở
dạng nào ?
- Tại sao N
2
tồn tại ở trang thái
tự do còn thì không ?
- Hs nghiên cứu sgk để trả lời .
- Hs lên bảng viết phương trình
phản ứng .
- Hs lên bảng viết phương trình
phản ứng .
- Hs lên bảng viết các phương
trình phản ứng P tác dụng với Cl
2
khi dư và thiếu Cl
2
.
-Hs lên bảng viết phương trình
phản ứng .
1. Tính oxi hóa :
Tác dụng với một số kim loại
mạnh ( K, Na , Ca , Mg . . .)


2P

+ 3Ca
o
t
→
Ca
3
P
2

Canxiphotphua
2 – Tính khử :
- Tác dụng với các phi kim hoạt
động như oxi ,hal , lưu huỳnh và
các chất oxihóa mạnh khác
a. Tác dụng với oxi :
- Thiếu oxi :
4P + 3O
2
→ 2P
2
O
3
Điphotpho trioxit
- Dư oxi :
4P
0
+5O

2
→→ 2P
2
O
5

Điphotpho pentaoxit
b. Tác dụng với clo :
Khi cho clo đi qua photpho
-nóng chảy
- Thiếu clo :
2P
0
+ 3Cl
2
→ 2PCl
3
Photpho triclorua
- Dư clo :
2P
0
+ 5Cl
2
→ 2PCl
5
Photpho pentaclorua
- P cũng tác dụng với S khi đun
nóng tạo thành điphotpho
trisunfua P
2

S
3
và điphotpho
pentasunfua P
2
S
5
.
c. Tác dụng với các hợp chất :
( HNO
3
, KClO
3
, KNO
3
,
K
2
Cr
2
O
7
. . . )
Ví dụ :
6P + 5KClO
3
→ 3P
2
O
5

+ 5KCl
III . ỨNG DỤNG :
- Dùng sản xuất thuốc đầu que
diêm.
- Điều chế H
3
PO
4
P → P
2
O
5
→ H
3
PO
4
IV. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
VÀ ĐỀU CHẾ :
1 Trong tự nhiên:
- Không có P dạng tự do:
- Thường ở dạng muối của axít
photphpric : có trong quặng
apatit Ca
5
F(PO
4
)
3
và photphoric
Ca

3
(PO
4
)
2
.

- Trong công nghiệp P sản xuất
bằng cách nào ?
- Hs lên bảng viết các phương
trình điều chế P trong công
nghiệp .
- Có trong protien thực vật ,
trong xương , răng , bắp thòt , tế
bào não , . . . của người và động
vật .
2 . Điều chế:
- Bằng cách nung hỗn hợp
Ca
3
(PO
4
)
2
, SiO
2
và than ở 1200
0
C
.

Ca
3
(PO
4
)
2
+ 3SiO
2
+ 5C →
3CaSiO
3
+ 2P + 5CO
- Hơi P thoát ra ngưng tụ khi làm
lạnh , thu đïc P ở dạng rắn .
3. Củng cố :
- Dùng bài tập 1, 2 / sgk để thiết kế phiếu học tập → dạng thù hình
- Dùng bài tập 3 để củng cố về tính chất hoá học của Phôt pho .
Bài 18 : AXÍT PHOTPHORIC
VÀ MUỐI PHOTPHAT .
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
- Biết cấu tạo phân tử của axít photphoric .
- Biết tính chất vật lý , hóa học của axít photphoric .
- Biết tính chất và nhận biết muối photphat .
- Biết ứng dụng và điều chế axít photphoric .
2. Kỹ năng :
Vận dụng kiến thức về axít photphoric và muối photphat để giải các bài tập
3. Trọng tâm :
- Biết cấu tạo phân tử , tính chất vật lý và hóa học của axít photphoric , tính chất của các muối
photphat .

- Biết những ứng dụng và phương pháp điều chế axít photphoric
II. PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan – đàm thoại – nêu vấn đề .
III. CHUẨN BỊ :
* Hóa chất : H
2
SO
4đặc
, Dung dòch AgNO
3
, d
2
Na
3
PO
4
, d
2
KNO
3
.
* Dụng cụ : ống nghiệm .
IV. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1. Kiểm tra :
- So sánh cấu tạo và tính chất lí hóa học của P trắng và P đỏ ?
- Nêu tính chất hóa học của P ? cho ví dụ minh hoạ ?
2. Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1 : vào bài
H

3
PO
4
có tính chất gì giống và
khác HNO
3
? để biết điều đó ta

nghiên cứu bài mới .
Hoạt động 2 :
- Viết CTCT của H
3
PO
4
?
- Bản chất lk giữa các nguyên tử
trong phân
tử là gì ? Xác đònh số oxi hóa
của P ?
Hoạt động 3 :
Cho HS quan sát lọ axít H
3
PO
4
,
nhận xét và cho biết tính chất
của axit ?
GV bổ sung : Tan trong nước do
sự tạo thành lk hiđro với nước .
Hoạt động 4 :

- Dựa vào số oxihóa của P có thể
dự đoán tính chất hóa học của
axit H
3
PO
4
?
- GV: nhận xét , giải thích ;
H
3
PO
4
không có tính oxihóa vì
trạng thái oxihóa +5 khá bền
- Viết phương trình điện ly của
H
3
PO
4
?
- Trong dung dòch H
3
PO
4
tồn tại
các ion gì ?
- Cho 2 nhóm HS viết phương
trình giữa axít và oxit bazơ ,
bazơ ?
- Xét tỉ n

bazơ
/n
axit
= x

như thế nào
tạo ra muối axít , trung hòa hoặc
hỗn hợp các muối ?
→ GV nhận xét
HS nghiên cứu lần lượt trả lời ?
HS quan sát trả lời :
- Axít H
3
P
+5
O
4
có thể thể hiện
tính oxihóa :
HS viết các phương trình mất
nước :
HS viết phương trình điện ly
theo 3 nấc :
- Gồm các ion : H
+
, H
2
PO
4
-

,
HPO
4
2-
,PO
4
3-

* x < 1: NaH
2
PO
4
dư axít.
* x = 1: NaH
2
PO
4

* 1 < x < 2 : NaH
2
PO
4

Na
2
HPO
4
* x = 2 : Na
2
HPO

4
* 2 < x < 3 : Na
2
HPO
4
và Na
3
PO
4
* x = 3 : Na
3
PO
4

* x > 3 : Na
3
PO
4
dư bazơ
I .AXIT PHOTPHORIC :
1 . Cấu tạo phân tử :
H – O
H – O – P = O
H – O
- Photpho có hóa trò V và số
oxihóa +5 .
2 . Tính chất vật lý :
- Là chất rắn , trong suốt không
màu , háo nước tan nhiều trong
nước .

- Không bay hơi , không độc , t
0

= 42,3
0
C .
- Dung dòch đặc sánh , có nồng
độ 80% .
3 .Tính chất hóa học :
a. Tính oxihóa – khử : Axít
H
3
PO
4
không có tính oxihóa như
axít nitric vì photpho ở mức
oxihóa +5 bền hơn .
b. Tác dụng bởi nhiệt : H
3
PO
4
dễ
bò mất nước :

200 – 250
0
C

400 – 500
0

C
H
3
PO
4
⇌ H
4
P
2
O
7
⇌ HPO
3
photphoric
+H
2
O
iphotphoric
+H
2
O
metaphotphoric
c. Tính axít :
- Axít H
3
PO
4
là axít ba lần axít
,có độ mạnh trung bình :
H

3
PO
4

ˆ ˆ †
‡ ˆ ˆ
H
+
+ H
2
PO
4
-
K
1
=7,6×10
-3

H
2
PO
4
-

ˆ ˆ †
‡ ˆ ˆ
H
+
+ HPO
4

2-
K
1
= 6,2×10
-3

HPO
4
2-

ˆ ˆ †
‡ ˆ ˆ
H
+
+ PO
4
3-

K
1
= 4,4×10
-3

- Dung dòch H
3
PO
4
có những tính
chất chung của axít :
VD :

Tác dụng với oxit bazơ hoặc
bazơ
H
3
PO
4
+ NaOH → NaH
2
PO
4

+ H
2
O
H
3
PO
4
+2NaOH→ Na
2
HPO
4

+ 2H
2
O
H
3
PO
4

+ 3NaOH → Na
3
PO
4

+ 3H
2
O
4 . Điều chế và ứng dụng :

- H
3
PO
4
được điều chế như thế
nào ?
- Nêu ứng dụng của H
3
PO
4
?
Ngoài ra còn có thể thủy phân
dẫn xuất Halogen :
PX
5
+ 4H
2
O → H
3
PO

4
+ 5HX
a. Trong phòng thí nghiệm :
Dùng HNO
3
30% oxihóa P :
3P+5HNO
3
+2H
2
O→3H
3
PO
4
+5NO
b. Trong công nghiệp :
- Phương pháp chiết : Cho
H
2
SO
4
đặc tác dụng với quặng
photphorit hoặc quặng apatit :
Ca
3
(PO
4
)
2
+3H

2
SO
4
→3CaSO
4



+2H
3
PO
4
- Phương pháp nhiệt : Điều chế
H
3
PO
4
tinh khiết hơn :
4P + 5O
2
→ 2P
2
O
5
.
P
2
O
5
+3H

2
O → 2H
3
PO
4
.
Ứng dụng : Dùng để sản xuất
phân bón vô cơ , nhuộm vải , sản
xuất men sứ , dùng trong công
nghiệp dược phẩm .
Bài 18 : AXÍT PHOTPHORIC
VÀ MUỐI PHOTPHAT
(tt)
I. MỤC TIÊU :
Đã trình bày ở tiết 26
*Trọng tâm :
Tính chất và ứng dụng của muối phốt phat .
II. PHƯƠNG PHÁP :
Đàm thoại – trực quan
III. CHUẨN BỊ :
- Dụng cụ : ống nghiệm , giá đỡ
- Hoá chất : Na
3
PO
4
, MgHPO
4
, AgNO
3
, H

2
O
IV. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1. Kiểm tra :
- Nêu tính chất hóa học của H
3
PO
4
?
- Trả lời bài tập số 6 SGK ?
2. Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1 : Vào bài
- Dựa vào đònh nghóa về muối
nitrat cho biết muối phốt phát
là gì ?
- Viết phản ứng của H
3
PO
4
với
NaOH theo những tỉ lệ khác
- Muối phôt phát là muối của
axit phôtphoric
Ví dụ :
Na
3
PO
4
, K

2
HPO
4
,
Ca(H
2
PO
4
)
2
….

×