Tải bản đầy đủ (.ppt) (49 trang)

ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG BỆNH LOẠN NĂNG THÁI DƯƠNG hàm, NHU cầu điều TRỊ và các yếu tố LIÊN QUAN ở NGƯỜI CAO TUỔI tại THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH năm 2015

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.72 MB, 49 trang )

BÁO CÁO ĐỀ CƯƠNG
ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG BỆNH LOẠN NĂNG
THÁI DƯƠNG HÀM, NHU CẦU ĐIỀU TRỊ VÀ
CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI CAO TUỔI
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2015

Học viên: Văn Thị Nhung
Lớp
: CHRHM23
Người hướng dẫn: TS. Phạm Như Hải


1

ĐẶT VẤN ĐỀ

2

TỔNG QUAN

3

ĐỐI TƯỢNG VÀ PPNC

4

DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

5

DỰ KIẾN KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ



66

DỰ KIẾN KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU


Người
cao tuổi

LNTDH

1 Từ 60 tuổi trở lên

 Cuối năm 2010, Việt Nam đã có hơn 8 triệu người cao
tuổi (chiếm 9,4% dân số)
 Có uy tín và vai trò quan trọng trong gia đình và xã hội
 Được nhiều sự quan tâm của cộng đồng
 Là một nhóm các rối loạn của khớp thái dương hàm,
hệ thống các cơ nhai và các cấu trúc liên quan.
 Triệu chứng nổi bật : đau và loạn năng ở cơ, khớp
thái dương hàm.
 Bệnh lý phổ biến trong cộng đồng
 Tại Brazil, nghiên cứu của Palavras-chava (2013) trên
người cao tuổi cho thấy: Có 61% đối tượng có LNTDH
 Việt Nam: chưa có nghiên cứu trên người cao tuổi.


1. Thực trạng bệnh loạn năng thái dương hàm,

Mục

đích
nghiê
n
cứu

nhu cầu điều trị ở người cao tuổi tại thành
phố Hồ Chí Minh năm 2015.

2. Phân tích mối liên quan giữa các yếu tố
nguy cơ với loạn năng thái dương hàm của
người cao tuổi


Giải phẫu - sinh lý hệ thống nhai

Biến đổi sinh lý người cao tuổi

Bệnh loạn năng thái dương hàm

Tổng quan về thành phố Hồ Chí Minh


Giải phẫu - sinh lý hệ thống nhai

Khớp thái dương hàm


Biến đổi sinh lý người cao tuổi

Biến đổi sinh

lýchung

Biến đổi hệ thống nhai
- Biến đổi ở khớp thái dương hàm: xơ
hóa và thoái hóa khớp, cơ nâng
hàm và hạ hàm yếu dần
khớp
mất tính ổn định
- Biến đổi ở răng và nha chu: sâu
răng, mòn răng, viêm quanh răng.


Bệnh loạn năng thái dương hàm
Biểu hiện lâm sàng
-Cơ: đau, há miệng hạn
chế, phì đại cơ
-Khớp: Đau, tiếng kêu
khớp.
-Răng, tổ chức quanh
răng.
-Ngoài ra: Đau đầu, đau
tai, đau vùng mặt…

Nguyên nhân
-RL khớp cắn
-RL cận chức năng
-RL tư thế
-Chấn thương
-Nguyên nhân toàn thân:
tâm lý, tuổi, giới...



Dịch tễ
học
LNTDH

Trên thế giới :
 Tại Phần Lan, nghiên cứu của Kaijahiltunen (2004)
trên NCT: Có 34% có triệu chứng hỏi bệnh LNTDH,
80% có triệu chứng lâm sàng LNTDH
 Tại Brazil, theo nghiên cứu của Palavras-Chava
(2013) trên NCT: Có 61% có LNTDH (trong đó
43,5% mức độ nhẹ, 13% mức độ trung bình và
4,5% mức độ nặng). Tỷ lệ LNTDH của nữ chiếm
72,4% cao hơn nam là 41,1%
 Tại Indonexia: 68% có triệu chứng TDH, trong đó
có 70% có các thói quen xấu. Nghiên cứu cũng chỉ
ra rằng những đối tượng nghiên cứu mất 13 răng
trở lên có liên quan chặt chẽ với LNTDH


Việt Nam:
 NC của Hồ Thị Ngọc Linh (2003) trên 1020 công nhân. Công
ty dệt Phong Phú cho thấy: 60,5% LNTDH. TC được phát
hiện nhiều nhất là tiếng kêu khớp chiếm 39,1%, đau đầu và
đau vùng cổ vai chiếm 9,4%
 NC của Phạm Như Hải (2006) ở Hà Nội cho thấy: 64,7%
LNTDH. Triệu chứng hay gặp nhất là: mỏi hàm (11,9%), kêu
khớp (11%), đau cơ nhai (5,9%), đau khi há miệng (2,9%),
các dấu hiệu này xuất hiện ở nam và nữ với tần suất tương

đương nhau.
 NC của Hoàng Tử Hùng và Đoàn Hồng Phương (2007) taị
thành phố Hồ Chí Minh có 64,87% người lớn có LNTDH,
trong đó có triệu chứng hỏi bệnh là 35,26%, có triệu chứng
khám bệnh là 56,15%. Các TC cơ năng thường gặp là tiếng
kêu khớp (25,77%), và mỏi hàm (18,72%), TC thực thể
thường gặp là tiếng kêu khớp (25%)


Tổng quan về thành phố Hồ Chí Minh
- Là thành phố đông dân nhất, đồng thời cũng là một trong
hai trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục và giải trí
quan trọng của Việt Nam.
- Nhu cầu lớn về y tế và chăm sóc sức khỏe
- Tập trung nhiều bệnh viện, phòng khám tư nhất cả nước


Địa điểm: thành phố Hồ Chí Minh, Viện Đào Tạo RHM,
trường ĐH y Hà Nội.
 Thời gian:Từ tháng 9/2015 đến tháng 11/2016
 Đối tượng: Là người cao tuổi sống tại thành phố Hồ
Chí Minh.
 Tiêu chuẩn lựa chọn: khi thỏa mãn các điều kiện sau:

Là người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên) sống tại địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian điều tra.
• Tự nguyện đồng ý tham gia nghiên cứu.
• Các đối tượng được lấy theo phương pháp thu thập
mẫu ngẫu nhiên đơn, rồi chia thành 3 nhóm tuổi: Từ
60 – 64, 65 – 74 và ≥ 75 tuổi.






Tiêu chuẩn loại trừ: khi không thỏa mãn một trong
các điều kiện sau:



Mất răng cửa giữa và chưa được phục hồi.



Không tự nguyện tham gia nghiên cứu






Người đến sinh sống tạm thời trong thời gian ngắn
ở khu vực lấy mẫu
Đang bị bệnh lý toàn thân cấp tính
Người không có khả năng hợp tác như tâm thần,
câm, điếc,...


Cỡ mẫu nghiên cứu
Công thức:


p ( 1− p)
n = Z 1−α ×
× DE
2
( 2)
d
2

 p=0,65
Z2(1-α/2): α = 0,05, Z(1-α/2) = 1,96
d = 4%
DE = 2
n = 1093
Chọn cỡ mẫu cho nghiên cứu là 1300 người.


Phương pháp chọn mẫu : Chọn mẫu ngẫu nhiên


Các biến số và chỉ số
TT

Tên biến

Chỉ số/định nghĩa

Phân loại

Phương pháp

thu thập

Công cụ thu
thập

Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
1

Tuổi

Theo phân loại của tổ
chức y tế thế giới

2

Giới

Nam/ nữ

Định lượng

Hỏi bệnh

Bộ câu hỏi

Biến nhị phân

Hỏi bệnh

Bộ câu hỏi


Mục tiêu 1
3

Mỏi hàm

Có/ không

Biến nhị phân

Hỏi bệnh

Bộ câu hỏi

4

Tiếng kêu khớp

Có/ không

Biến nhị phân

Hỏi bệnh

Bộ câu hỏi

Biến nhị phân

Hỏi bệnh


5

Cứng khớp buổi
sáng và khi vận Có/ không
động hàm

6

Khó há miệng rộng Có/ không

Bộ câu hỏi
Biến nhị phân

Hỏi bệnh

Bộ câu hỏi

7

Hám bị khóa(mắc
Có/ không
kẹt)

Biến nhị phân

Hỏi bệnh

Bộ câu hỏi

8


Trật khớp

Biến nhị phân

Hỏi bệnh

Bộ câu hỏi

Có/ không


9

Đau khi vận động
Có/ không
hàm

Biến nhị phân

Hỏi bệnh

Bộ câu hỏi

10

Đau ở vùng khớp
Có/ không
thái dương hàm


Biến nhị phân

Hỏi bệnh

Bộ câu hỏi

11

Đau cơ nhai

Biến nhị phân

Hỏi bệnh

Bộ câu hỏi

12

Chỉ số loạn năng
Ai0, AiI, AiII
hỏi bệnh

Biến thứ hạng

Hỏi bệnh

Bộ câu hỏi

Biến thứ hạng


Khám bệnh

Thước đo

Biến thứ hạng

Khám bệnh

Thước đo

Biến thứ hạng

Khám bệnh

Thước đo

Biến thứ hạng

Khám bệnh

Thước đo

BT, giảm ít, giảm nhiều Biến thứ hạng

Khám bệnh

Thước đo

Có/ không


13

Há miệng tối đa

14

Đưa
phải

15

Đưa hàm sang trái

16

Đưa hàm ra trước

17

Vận động
dưới

hàm

≥ 40 mm; 30-39mm,
< 30 mm

sang ≥ 7 mm; 4 - 6 mm;
0 - 3 mm


hàm

≥ 7 mm; 4 - 6 mm;
0 - 3 mm
≥ 7 mm; 4 - 6 mm;
0 - 3 mm


18

Không, đau tại khớp,
Vận động khớp
đau xung quanh Biến thứ hạng
TDH
khớp

Khám bệnh

Khám bệnh

19

Tiếng kêu khớp

Có/ không

Biến nhị phân

Khám bệnh


Ống nghe

20

Đau cơ

Không,
đau
1-3
Biến thứ hạng
vùng, đau ≥ 4 vùng

Khám bệnh

Khám bệnh

21

Đau khớp TDH

Không đau, đau tại
khớp,
đau
xung Biến thứ hạng
quanh khớp.

Khám bệnh

Khám bệnh


22

Đau khi vận động Không, 1 hướng, ≥2
Biến thứ hạng
hàm
hướng

Khám bệnh

Khám bệnh

23

Chỉ số loạn năng
Di0, DiI, DiII.
lâm sàng

Biến thứ hạng

Khám bệnh

Khám bệnh

24

Nhu cầu điều trị

Biến thứ hạng

Hỏi bệnh,

khám bệnh

Hỏi bệnh,
khám bệnh

Tn0, TnI, TnII


Mục tiêu 2
Biến nhị phân

Hỏi bệnh

Bộ câu hỏi

Biến nhị phân

Hỏi bệnh

Bộ câu hỏi

Biến nhị phân

Hỏi bệnh

Bộ câu hỏi

Biến nhị phân

Hỏi bệnh


Bộ câu hỏi

28

Tiền
sử
chấn
thương hàm mặt
Có/ không

Biến nhị phân

Hỏi bệnh

Bộ câu hỏi

29

Tiền sử điều trị
khớp TDH
Có/ không
Đau đầu

Biến nhị phân

Hỏi bệnh

Bộ câu hỏi


Biến nhị phân

Hỏi bệnh

Bộ câu hỏi

Biến nhị phân

Hỏi bệnh

Bộ câu hỏi

Biến nhị phân

Hỏi bệnh

Bộ câu hỏi

Biến nhị phân

Hỏi bệnh

Bộ câu hỏi

25
26
27

30
31

32
33
34

Nghiến răng

Có/ không

Nhai một bên

Có/ không

Siết chặt răng

Có/ không

Có/ không

Đau tai

Có/ không

Đau khớp khác
Stress (nhiều)
Sức
quát

khỏe

Có/ không

Có/ không

tổng
Tốt/xấu


Phương pháp thu thập thông tin
• Công cụ thu thập số liệu
- Phương tiện khám: Bộ khay khám răng (khay quả đậu,
gương, thám trâm, gắp)
-Bút chì để đánh dấu; thước thẳng, chia vạch mm; ống nghe;
găng tay; khẩu trang.
-Chất khử khuẩn: Cồn, dung dịch khử trùng dụng cụ…
-Đèn pin, giấy lau.
• Người khám:
Các Bác sỹ chuyên khoa răng hàm mặt đã được tập
huấn, định chuẩn, thống nhất cách khám và phương pháp
đánh giá.


Các bước tiến hành
- Liên hệ với chính quyền địa phương, trạm Y tế phường
xã để lấy danh sách số đối tượng điều tra.
- Thiết kế phiếu điều tra và phiếu khám về các thông tin
cần thu thập (dựa theo mẫu đề tài cấp Bộ)
- Tập huấn cán bộ điều tra về cách thức phỏng vấn, cách
ghi phiếu và khám RLTDH.
- Tổ chức phỏng vấn và khám lâm sàng



Phỏng vấn bao gồm các nội dung :
- Thông tin về đối tượng nghiên cứu: Tuổi, giới.
- Tiền sử chấn thương hàm dưới, khớp TDH, chấn
thương đầu mặt cổ, tiền sử điều trị LNTDH, tiền sử điều trị
răng miệng.
-

Các bệnh toàn thân: Viêm khớp, thoái hóa khớp, tim

mạch.
- Stress
- Thói quen ăn nhai: Nhai một bên, nghiến răng, siết chặt
hai hàm.


•Chỉ số đánh giá:
- Chỉ số loạn năng hỏi bệnh Helkimo (Anamnestic
dysfunction Index: Ai):


AiO (bình thường) :

Không có triệu chứng TC ở bộ máy nhai.
Tiếng kêu khớp.

AiI (loạn năng nhẹ):Có một
trong nhiều TC :

Mỏi hàm.
Cứng khớp buổi sáng hoặc khi vận động

hàm
Khó há miệng rộng.
Hàm dưới bị khóa( mắc kẹt) khi há miệng

AiII (loạn năng nặng): Có
một trong những TC :

Trật khớp
Đau khi vận động hàm.
Đau ở vùng khớp thái dương hàm hoặc đau
cơ nhai


• Chỉ số đánh giá :
Chỉ số loạn năng lâm sàng theo Helkimo (clinical
Dysfunction index: Di)
- Đánh giá dựa vào các thăm khám sau :


×