Tải bản đầy đủ (.docx) (102 trang)

Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH an phú

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.33 MB, 102 trang )

1
Học viện Tài chính

1

Luận văn tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế tại
đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn
Bùi Đức Phúc

SV: Bùi Đức Phúc

Lớp: CQ50/21.04


2
Học viện Tài chính

2

Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC

SV: Bùi Đức Phúc

Lớp: CQ50/21.04



3
Học viện Tài chính

3

Luận văn tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
BCTC

: Báo cáo tài chính

BHXH

: Bảo hiểm xã hội

BHYT

: Bảo hiểm y tế

BHTN

: Bảo hiểm thất nghiệp

CPBH

: Chi phí bán hàng

Cty


: Công ty

CPQLDN

: Chi phí quản lý doanh nghiệp

DPGG

: Dự phòng giảm giá

ĐT& TM

: Đầu tư và thương mại

GTGT

: Giá trị gia tăng

HTK

: Hàng tồn kho

KPCĐ

: Kinh phí công đoàn

KT

: Kế toán


TK

: Tài khoản

TNDN

: Thu nhập doanh nghệmệp

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

TTĐB

: Tiêu thụ đặc biệt

TSCĐ

: Tài sản cố định

VNĐ

: Việt Nam Đồng

XM

: Xi măng

SV: Bùi Đức Phúc


Lớp: CQ50/21.04


4

4
Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Biểu số2.1:Trích dẫn hóa đơn GTGT
Biểu số 2.2: Trích dẫn Giấy báo có
Biểu số 2.3: Trích sổ chi tiết TK5111
Biểu số 2.4 : Trích Sổ cái TK 5111
Biểu số 2.5: Trích sổ chi tiết TK131
Biểu số 2.6:Trích bảng kê số 11
Biểu số 2.7: Trích sổ cái Tk131
Biểu số2.8: Trích dấn phiếu xuất kho
Biểu số2.9: Trích sổ chi tiết Tk632
Biểu số 2.10: Trích sổ cái TK632
Biếu số 2.11: Trích dẫn phiếu chi
Biểu số 2.12: Sổ chi tiết tài khoản 641
Biểu số 2.13:Sổ cái tài khoản 641
Biểu số 2.15:Sổ chi tiết tài khoản 642
Biểu số 2.14:BẢNG KÊ SỐ 5
Biểu số 2.16: Sổ cáit ài khoản 642
Biểu số 2.17
Biểu số 2.18: Sổ cái tài khoản 515

Biểu số 2.19: Sổ nhật kí chứng từ số 8
Biểu số 2.20: Sổ cái tài khoản 911
Biểu số 3.1: Sổ chi tiết bán hàng
Biểu số 3.2.: Bảng xác định kết quả bán hàng
Biểu số 3.3:Mẫu báo cáo kết quả kinh doanh dạng lãi trên biến phí

SV: Bùi Đức Phúc

Lớp: CQ50/21.04


5

5
Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU

Bán hàng và xác định kết quả bán hàng là mối quan tâm hàng đầu của tất
cả các doanh nghiệp nói chung và của các doanh nghiệp thương mại nói riêng.
Thực tế cho chúng ta thấy thích ứng với mỗi cơ chế quản lý, công tác bán
hàng và xác định kết quả bán hàng được thực hiện bằng các hình thức khác
nhau. Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, nhà nước quản lý kinh tế chủ
yếu bằng mệnh lệnh. Các cơ quan hành chính kinh tế tuy có can thiệp sâu vào
các nghiệp vụ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhưng lại không
chịu trách nhiệm về các quyết định của mình. Hoạt động bán hàng, tiêu thụ
sản phẩm, hàng hóa trong thời kỳ này, các doanh nghiệp chủ yếu giao nộp sản
phẩm hàng hóa cho các đơn vị theo địa chỉ và giá cả do Nhà Nước định sẵn.
Tóm lại trong nền kinh tế tập trung khi mà ba vấn đề trung tâm: Sản xuất cái

gì? Sản xuất bằng cách nào? Sản xuất cho ai? đều do Nhà Nước quyết định thì
công tác tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ chỉ đơn giản là việc tổ
chức bán sản phẩm, hàng hóa sản xuất ra theo kế hoạch và giá cả được ấn
định từ trước. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp phải tự
mình quyết định chiến lược cho ba vấn đề trung tâm thì vấn đề này trở nên vô
cùng quan trọng vì nếu doanh nghiệp nào tổ chức thực hiện tốt nghiệp vụ tiêu
thụ sản phẩm, hàng hóa đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra và
xác định đúng đắn kết quả kinh doanh thì mới có thể tồn tại và phát triển.
Ngược lại doanh nghiệp nào không tiêu thụ được sản phẩm, hàng hóa của
mình, xác định không chính xác kết quả sẽ dẫn đến tình trạng “ lãi giả, lỗ
thật” sớm muộn cũng đi đến chỗ phá sản. Thực tế nền kinh tế thị trường đã và
đang cho thấy điều đó.

GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT

SV: Bùi Đức Phúc


6
Học viện Tài chính

6

Luận văn tốt nghiệp

Đặc biệt là trong xu thế toàn cầu hoá, các doanh nghiệp phải làm gì để
không chỉ phát triển bền vững ở quê hương mà còn vươn mình nâng tầm phát
triển ra khu vực và thế giới. Cần phải có một kim chỉ nam, một phương châm
để các doanh nghiệp theo đó mà thực hiện. Muốn vậy cần phải có những
chương trình kế hoạch thật sự xuất phát từ thực tế, phải từ lý luận để soi vào

thực tế, các doanh nghiệp đã và đang làm gì cho mục đích, lợi ích của mình,
để từ đó rút ra được những bài học, phương hướng giải quyết mọi vấn đề còn
khúc mắc.
Muốn vượt qua sự cạnh tranh, đào thải khắt khe của thị trường để tồn tại
và phát triển, trong đó việc đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả
tiêu thụ là vấn đề sống còn, quyết định đối với doanh nghiệp và cũng trong cơ
chế đó doanh nghiệp phải sử dụng hàng loạt các công cụ, biện pháp để quản
lý kinh tế ở đơn vị mình. Kế toán với chức năng cung cấp thông tin và kiểm
tra hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã và đang là một công
cụ sắc bén và hữu hiệu trong công tác quản lý. Nhận thức được điều đấy công
ty TNHH An Phú đã thực sự coi trọng công tác kế toán, và sử dụng như một
công cụ hữu hiệu để quản lý tài sản, vốn của công ty, trong đó bộ phận công
tác kế toán bán hàng và kết quả kinh doanh là một trong những phần hành rất
quan trọng.
Xuất phát từ tình hình trên, trong thời gian thưc tập tại Công ty TNHH
An Phú, dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo-PGS/TS Nguyễn Vũ Việt
và với sự giúp đỡ của các cán bộ phòng tài chính kế toán của Công ty, cùng
với kiến thức đã học, em xin đi sâu trình bày đề tài: “Tổ chức công tác kế
toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH An Phú”.
Với đề tài này, em mong muốn củng cố, trau dồi những kiến thức lý luận mà

GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT

SV: Bùi Đức Phúc


7
Học viện Tài chính

7


Luận văn tốt nghiệp

em đã học, phân tích giải quyết các vấn đề của thực tiễn trong quản lý kinh tế
tài chính, kế toán của Công ty.
 Mục đích nghiên cứu :

Khái quát những cơ sở lý luận và dựa vào đó để nghiên cứu thực tiễn, chỉ
ra những mặt thuận lợi và khó khăn trong một DN kinh doanh thương mại và
từ đó có thể đưa ra những đề xuất,ý kiến khách quan nhằm hoàn thiện hơn
cho công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của DN.
 Đối tượng nghiên cứu :

Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tổ chức công tác kế
toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong điều
kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh và các biện pháp tài chính nhằm đẩy
mạnh tiêu thụ hàng hoá tại Công ty TNHH An Phú.
 Phương pháp nghiên cứu :

Tìm hiểu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
công ty TNHH An Phú bằng phương pháp thống kê, so sánh và một số
phương pháp khác, từ đó chọn lựa ra những mẫu nghiên cứu phù hợp với mục
đích nghiên cứu, đưa ra các nhận xét và các giải pháp thiết thực, tối ưu nhằm
hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại DN.
 Luận văn tốt nghiệp gồm 3 chương:

Chương 1 : Những vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
Chương 2 : Thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty TNHH An Phú.

Chương 3 : Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH An Phú.

GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT

SV: Bùi Đức Phúc


8
Học viện Tài chính

8

Luận văn tốt nghiệp

Mặc dù em đã có rất nhiều cố gắng xong chuyên đề của em cũng không
thể tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định. Em kính mong được sự chỉ bảo
nhiệt tình của các thầy cô giáo và các cán bộ trong Công ty để em hoàn thiện
đề tài này tốt hơn nữa.

GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT

SV: Bùi Đức Phúc


9

9
Học viện Tài chính


Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1. SỰ CẦN THIẾT TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1.Quá trình bán hàng, xác định kết quả kinh doanh.
Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trong
các doanh nghiệi. Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá sang
người mua và doanh nghiệp thu tiền về hoặc được quyền thu tiền
Xét về góc độ kinh tế : Bán hàng là quá trình hàng hoá, thành phẩm của
doanh nghiệp đựơc chuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền)
Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp
thương mại nói riêng có những đặc điểm chính sau :


Có sự trao đổi thoả thuận giữa người mua và người bán, nguời bán đống ý bán và
người mua cũng đồng ý mua , họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.



Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hoá: người bán mất quyền sở hữu,
người mua có quyền sở hữu về hàng hoá đã mua. Trong quá trình tiêu thụ
hàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khối lượng hàng
hoá và nhận lại từ khách hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng. Doanh
thu này là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của mình.
Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của mỗi doanh nghiệp. Toàn bộ
hoạt động của doanh nghiệp đều nhằm vào mục đích này. Bán hàng hóa thành
phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là cơ sở để doanh

nghiệp xác định kết quả bán hàng và từ đó xác định kết quả kinh doanh cho mình.
Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp còn bán
hàng là phương tiện trực tiếp để doanh nghiệp đạt được mục đích đó.

GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT

SV: Bùi Đức Phúc


10
Học viện Tài chính

10

Luận văn tốt nghiệp

1.1.2.Yêu cầu quản lý hoạt động quá trình bán hàng,
xác định kết quả kinh doanh.
Quản lý quá trình bán hàng và kết quả kinh doanh là một yêu cầu thực tế,
nó xuất phát từ mục đích lợi nhuận của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp quản lý
tốt khâu bán hàng thì mới đảm bảo được chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch tiêu thụ
sản phẩm và đánh giá được độ chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp đó. Vì vậy vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là:
-

Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng loại sản
phẩm, từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hoạt động kinh tế... Quản lý theo chi
tiết số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị của từng loại sản phẩm hàng hóa,
tránh hiện tượng mất mát, hư hỏng, tham ô thành phẩm đem tiêu thụ.


-

Quản lý chất lượng sản phẩm và xây dựng thương hiệu là mục tiêu cho sự phát
triển bền vững của doanh nghiệp.

-

Quản lý theo dõi từng phương thức bán hàng, từng khách hàng, tình hình
thanh toán của khách hàng. Yêu cầu khách hàng thanh toán đúng hình thức,
đúng hạn để tránh hiện tượng mất mát thất thoát, ứ đọng vốn, bị chiếm
dụng vốn. Doanh nghiệp cần phải lựa chọn hình thức tiêu thụ đối với từng
đơn vị, từng thị trường, từng khách hàng nhằm thúc đẩy nhanh quá trình
tiêu thụ đồng thời phải tiến hành thăm dò, nghiên cứu thị trường và mở
rộng quan hệ buôn bán.

-

Quản lý, giám sát chặt chẽ vốn, các khoản chí phí bán hàng, chí phí quản lý
doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của các số liệu đảm bảo cho việc
xác định tiêu thụ được chính xác, hợp lý.

GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT

SV: Bùi Đức Phúc


11
Học viện Tài chính
-


11

Luận văn tốt nghiệp

Đối với việc hạch toán phải tổ chức chặt chẽ, khoa học đảm bảo việc xác định
kết quả cuối cùng của quá trình tiêu thụ, phản ánh và giám sát tình hình thực
hiện nghĩa vụ với Nhà Nước đầy đủ, kịp thời.

GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT

SV: Bùi Đức Phúc


12
Học viện Tài chính

12

Luận văn tốt nghiệp

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết kinh doanh.
Để đáp ứng nhu cầu về quản lý hàng hóa, bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh, kế toán của doanh nghiệp cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ
sau:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ kịp thời, chính xác tình hình thực tế và sự
biến động của từng loại hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng
loại và giá trị
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, hợp lý, kịp thời và chính xác các khoản
doanh thu, giảm trừ doanh thu. Tính toán đúng đắn giá vốn của hàng hóa,
CPBH, CPQLDN và các chi phí khác nhằm xác định chính xác kết quả kinh

doanh. Đồng thời theo dõi, đôn đốc các khoản phải thu của khác hàng.
- Kiểm tra và giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, việc thực
hiện nghĩa vụ với nhà nước và tình hình phân phối kết quả bán hàng.
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính
và định kỳ phân tích hoạt động kinh doanh liên quan đến quá trình bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh.
Như vậy, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công tác
quan trọng của doanh nghiệp trong việc xác định số lượng và giá trị của hàng
hóa bán ra cũng như doanh thu và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy
nhiên để phát huy hết vai trò thực hiện tốt các nhiệm vụ đã nêu trên đòi hỏi
việc tổ chức công tác kế toán phải thật khoa học, hợp lý đồng thời cán bộ kế
toán cần phải nắm vững nội dung công tác kế toán nói chung và kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nói riêng.

GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT

SV: Bùi Đức Phúc


13
Học viện Tài chính

13

Luận văn tốt nghiệp

1.2. KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH
1.2.1.Các phương thức bán hàng
Để đẩy mạnh khối lượng tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp có thể sử

dụng các phương thức bán hàng phù hợp với đặc điểm kinh doanh, mặt hàng tiêu
thụ của mình. Công tác tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp có thể được tiến
hành theo những phương thức sau:
* Phương thức bán buôn:
Bán buôn là việc bán sản phẩm của doanh nghiệp cho các doanh nghiệp
khác, các cửa hàng, đại lý…với số lượng lớn để các đơn vị tiếp tục bán cho các
tổ chức khác hay phục vụ cho việc khác nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu kinh tế.
Có 2 phương thức bán buôn:
-Bán buôn qua kho: Theo phương thức này, sản phẩm được sản xuất tại kho
của doanh nghiệp, sau đó chuyển bán cho khách hàng, bao gồm 2 trường hợp cụ
thể:
+ Bán buôn trực tiếp tại kho: Căn cứ vào hợp đồng kinh tế mà doanh
nghiệp đã ký kết, doanh nghiệp xuất thành phẩm từ kho giao trực tiếp cho khách
hàng tại kho của doanh nghiệp. Khách hàng phải tự chịu trách nhiệm vận chuyển
hàng. Chứng từ sử dụng trong phương thức này là hoá đơn GTGT, thời điểm xác
nhận doanh thu là khi người mua đã nhận đủ hàng và ký xác nhận lên chứng từ
bán hàng. Hình thức thanh toán tiền hàng dựa trên điều khoản thanh toán có
trong hợp đồng đã ký kết.
+ Bán buôn theo phương thức chuyển hàng: Căn cứ vào hợp đồng Kinh tế
đã ký kết, doanh nghiệp vận chuyển sản phẩm đến kho khách hàng bằng phương
tiện do doanh nghiệp quyết định. Thời điểm xác định doanh thu là khi khách

GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT

SV: Bùi Đức Phúc


14
Học viện Tài chính


14

Luận văn tốt nghiệp

hàng đã nhận được hàng và thanh toán hay chấp nhận thanh toán. Chứng từ bán
hàng là hoá đơn GTGT
- Bán buôn không qua kho: Theo phương thức này doanh nghiệp sẽ bán sản
phẩm cho khách hàng ngay tại nơi sản xuất, sản phẩm sản xuất ra sẽ không làm
thủ tục nhập kho. Thời điểm xác nhận doanh thu là khi khách hàng đã nhận đủ
hàng và chấp nhận thanh toán.
* Phương thức bán lẻ:
Bán lẻ là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng nhằm đáp
ứng các nhu cầu sinh hoạt cá nhân và bộ phận nhu cầu kinh tế tập thể. Số lượng
tiêu thụ của mỗi lần bán thường vừa và nhỏ tùy theo từng loại hàng hóa. Có
nhiều phương thức bán lẻ:
- Phương thức bán hàng thu tiền trực tiếp:
Theo phương thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp thực hiện nghĩa vụ thu
tiền và giao hàng cho khách hàng. Nhân viên bán hàng hoàn toàn chịu trách
nhiệm về số sản phẩm bán ra và chịu trách nhiệm quản lý về số tiền bán hàng
trong ngày. Định kỳ nhân viên bán hàng xác định lượng hàng đã bán ra và lập
báo cáo bán hàng. Đây là chứng từ để kể toán căn cứ và ghi sổ. Hàng ngày khi
nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ, nhân viên bán hàng phải nộp kèm theo giấy nộp
tiền bán hàng.
- Phương thức giao hàng đại lý(ký gửi):
Theo phương thức này, sản phẩm sản xuất ra được giao cho các đại lý để
tiêu thụ, hàng hóa ký gửi được coi là hàng gửi bán và vẫn thuộc quyền sở hữu
của doanh nghiệp cho đến khi doanh nghiệp nhận được thông báo đã bán được
hàng. Căn cứ vào hợp đồng Kinh tế đã ký với bên nhận đại lý, doanh nghiệp lập
chứng từ, phiếu xuất kho hay biên bản giao hàng để giao cho đại lý. Đến thời


GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT

SV: Bùi Đức Phúc


15
Học viện Tài chính

15

Luận văn tốt nghiệp

hạn thanh toán, đại lý sẽ lập quyết toán gửi cho doanh nghiệp về số hàng đã bán,
số tiền bán hàng đã thu và số tiền hoa hồng cho bên đại lý. Khi đó hang hóa mới
được coi là đã tiêu thụ và kế toán căn cứ vào bảng quyết toán để nghi sổ.
- Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm:
Theo phương thức này khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng chuyển
giao được coi là tiêu thụ, khi đó doanh thu bán hàng được tính theo giá bán tại
thời điểm thu tiền một lần, khách hàng chỉ phải thanh toán một phần tiền mua
hàng để nhận hàng và phần còn lại sẽ được trả dần trong một thời gian và chịu
khoản lãi theo quy định đã ghi trong hợp đồng. Khoản lãi do bán trả góp được
hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính.
*Các phương thức bán hàng khác:
Ngoài các phương thức tiêu thụ chủ yếu trên, doanh nghiệp còn có thể sử
dụng phương thức đổi hàng, sử dụng sản phẩm của mình sản xuất ra để phục vụ
cho hợp đồng sản xuất kinh doanh, triển lãm, biếu tặng hoặc sử dụng sản phẩm,
hàng hóa để thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ công nhân viên
chức…
1.2.2.Doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
* Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được hoặc số thu được từ các
giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán hàng cho khách hàng
bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
Điều kiện ghi nhận:Doanh thu bán hàng được phép ghi nhận khi đồng
thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền

với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa sang cho người mua.

GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT

SV: Bùi Đức Phúc


16
Học viện Tài chính

16

Luận văn tốt nghiệp

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như

người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ

giao dịch bán hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.


* Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
- Chiết khấu thương mại: là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn

giá niêm yết mà doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc
người mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa với khối lượng lớn theo
thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua
bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.
- Giảm giá hàng bán: là khoản tiền doanh nghiệp giảm trừ cho bên

mua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị kém phẩm
chất, không đúng theo yêu cầu, quy cách, hoặc không đúng thời hạn…
đã ghi trong hợp đồng.
- Doanh thu hàng đã bán bị trả lại: là số sản phẩm, hàng hóa

doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, đã được ghi nhận doanh thu nhưng
bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp
đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành, như: Hàng kém phẩm
chất, không đúng yêu cầu, sai quy cách, chủng loại.
1.2.3. Giá vốn hàng bán
Trị giá vốn hàng bán là toàn bộ chi phí kinh doanh liên quan đến quá
trình bán hàng, bao gồm trị giá vốn hàng xuất kho, chi phí bán hàng và chi
phí quản lý doanh nghiệp.
* Cách xác định trị giá vốn hàng xuất kho
GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT

SV: Bùi Đức Phúc


17

Học viện Tài chính

17

Luận văn tốt nghiệp

- Đối với thành phẩm: Thành phẩm xuất kho được phản ánh theo giá
thành sản xuất thực tế xuất kho. Việc tính giá thành thực tế của thành phẩm
xuất kho được áp dụng một trong bốn phương pháp sau:
+ Phương pháp tính theo giá đích danh: được áp dụng đối với doanh nghiệp có

tương đối ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được. Theo
phương pháp này, hàng hóa nhập kho từng lô theo giá nào thì xuất kho theo
giá đó không quan tâm đến thời gian nhập, xuất.
+ Phương pháp bình quân gia quyền: giá trị của từng loại hàng hóa xuất kho

được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng hóa tương tự đầu kỳ và
giá trị từng loại hàng hóa được mua trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được
tính theo thời kỳ hoặc vào sau mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào
tình hình của doanh nghiệp.
+ Phương pháp nhập trước, xuất trước: Phương pháp này giả định là hàng hóa

nào mua trước thì sẽ xuất trước và lấy giá thực tế của lần xuất đó là giá của
hàng hóa xuất kho.
+ Phương pháp nhập sau, xuất trước: Theo phương pháp này, giả định số hàng

hóa nào nhập sau thì sẽ xuất trước, lấy đơn giá xuất kho bằng đơn giá nhập.
- Đối với hàng hóa: Trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho

được tính theo 2 bộ phận sau: Trị giá mua thực tế + Chi phí mua phân

bổ cho hàng hóa xuất kho.
+ Trị giá mua thực tế của hàng hóa xuất kho bao gồm giá mua phải trả người bán

và thuế nhập khẩu (nếu có). Trong trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa về
để bán lại nhưng phải qua gia công, sơ chế thì trị giá mua sẽ bao gồm cả chi
phí gia công, chế biến.
Việc tính trị giá mua thực tế của hàng xuất kho được áp dụng theo một
trong bốn phương pháp như tính trị giá thành phẩm xuất kho.

GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT

SV: Bùi Đức Phúc


18

18
Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

+ Chi phí mua phân bổ cho hàng hóa xuất kho bao gồm các chi phí liên quan

trực tiếp đến quá trình thu mua: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, tiền thuê kho,
bãi, khoản hao hụt tự nhiên trong định mức phát sinh qua quá trình thu mua.
Chi phí thu mua được phân bổ vào cuối kỳ cho số hàng hóa xuất kho
theo công thức sau:
Chi phí mua
hàng phân bổ
cho HH xuất


Chi phí mua hàng của
=

HH tồn kho đầu kỳ

+

Chi phí mua hàng của

Tiêu chuẩn

HH phát sinh trong kỳ

x

HH tồn kho cuối kỳ và HH đã xuất bán trong kỳ

kho trong kỳ

phân bổ của
HH đã xuất
bán trong kỳ

1.2.4.Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
* Chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán sản
phẩm, hàng hóa
Nội dung của chi phí bán hàng bao gồm các yếu tố sau:
- Chi phí nhân viên bán hàng: là toàn bộ các khoản tiền lương phải


trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng
hoá, nhân viên vận chuyển đi tiêu thụ và các khoản tính theo lương
(BHXH, BHYT, KPCĐ).
- Chi phí vật liệu, bao bì: là các khoản chi phí về vật liệu, bao bì để

đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hoá, các loại vật liệu dùng để sửa
chữa TSCĐ dùng trong khâu bán hàng, nhiên liệu cho vận chuyển sản
phẩm, hàng hoá.
- Chi phí dụng cụ đồ dùng: là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng

đo lường, tính toán làm việc phát sinh ở khâu bán hàng và cung cấp dịch
vụ.

GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT

SV: Bùi Đức Phúc


19
Học viện Tài chính

19

Luận văn tốt nghiệp

- Chi phí khấu hao TSCĐ: chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở khâu tiêu

thụ sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ như nhà kho, cửa hàng, máy
bán hang, phương tiện vận chuyển bốc dỡ...

- Chi phí bảo hành sản phẩm: là các khoản chi phí của các dịch vụ

mua ngoài phục vụ cho khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ như:
chi phí thuê tài sản, thuê kho, thuê bến bãi, tiền hoa hồng đại lý…
- Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh

trong khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ nằm ngoài
các chi phí kể trên như: chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí
quảng cáo giới thiệu sản phẩm, hàng hoá…
* Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động
quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản có tính chất
chung toàn doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các yếu tố sau:
- Chi phí nhân viên quản lý: Gồm tiền lương, phụ cấp phải trả cho

ban giám đốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và khoản trích
BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương nhân viên quản lý theo tỷ lệ quy
định.
- Chi phí vật liệu quản lý: Trị giá thực tế các loại vật liệu, nhiên liệu

xuất dùng cho hoạt động quản lý của ban giám đốc và các phòng ban
nhiệm vụ của doanh nghiệp, cho việc sữa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ
dùng chung của doanh nghiệp.
- Chi phí đồ dùng văn phòng: Chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn

phòng dùng cho công tác quản lý chung của doanh nghiệp.

GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT


SV: Bùi Đức Phúc


20
Học viện Tài chính

20

Luận văn tốt nghiệp

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Khấu hao của những TSCĐ dùng chung

cho doanh nghiệp như văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc…
- Thuế phí, lệ phí: Các khoản thuế như thuế nhà đất, thuế môn bài và

các khoản phí, lệ phí giao thông, cầu phà…
- Chi phí dự phòng: Khoản trích dự phòng phải thu khó đòi.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Các khoản chi phí về dịch vụ mua

ngoài, thuê ngoài như tiền điện, nước, thuê sửa chữa TSCĐ dùng chung
của doanh nghiệp.
- Chi phí bằng tiền khác: Các khoản chi phí khác bằng tiền ngoài các

khoản đã kể trên như chi phí hội nghị, tiếp khách, chi công tác phí, đào tạo
cán bộ…
Chi phí quản lý doanh nghiệp là loại chi phí gián tiếp sản xuất kinh
doanh cần được dự tính và quản lý chi tiêu tiết kiệm, hợp lý. Hoạt động quản lý
doanh nghiệp liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp, do vậy cuối kỳ cần
được tính toán phân bổ, kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh.
1.2.5.Chi phí hoạt động tài chính và doanh thu hoạt động tài chính

*Chi phí hoạt động tài chính
Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt
động về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất
tài chính của doanh nghiệp.
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm:
- Chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư công cụ tài chính, đầu tư liên doanh,

liên kết, đầu tư vào công ty con
- Chi phí liên quan đến hoạt động cho vay vốn
- Chi phí liên quan đến mua bán ngoại tệ

GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT

SV: Bùi Đức Phúc


21
Học viện Tài chính

21

Luận văn tốt nghiệp

- Chi phí lãi vay vốn kinh doanh không được vốn hóa, khoản chiết khấu thanh

toán khi bán sản phẩm, hàng hóa
- Chênh lệch lỗ khi mua bán ngoại tệ, khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
- Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn.

……

* Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh
nghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế
toán.
-Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các khoản tiền lãi, tiền bản
quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp chỉ được ghi nhận khi
thỏa mãn đồng thời cả hai điều kiện sau:
+ Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó.
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
+ Tiền lãi: Lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, thu lãi bán hàng trả chậm, bán
hàng trả góp.
+ Lãi do bán, chuyển nhượng công cụ tài chính, đầu tư liên doanh vào cơ
sở kinh doanh đồng kiểm soát, đầu tư liên kết, đầu tư vào công ty con.
+ Cổ tức và lợi nhuận được chia.
+Chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.
+Thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính.
1.2.6.Chi phí khác và thu nhập khác
*Chi phí khác
Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động
sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp.
Chi phí khác bao gồm:

GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT

SV: Bùi Đức Phúc


22
Học viện Tài chính


22

Luận văn tốt nghiệp

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ
- Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán bình thường
- Giá trị còn lại hoặc giá bán của TSCĐ nhượng bán để thuê lại theo phương thức

thuê tài chính hoặc thuê hoạt động
- Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
- Khoản bị phạt thuế, truy nộp thuế
- Các khoản chi phí do ghi nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán
- Các khoản chi phí khác

*Thu nhập khác
Thu nhập khác là các khoản thu nhập không phải là doanh thu của
doanh nghiệp. Đây là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác
ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, nội dung cụ thể
bao gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ.
- Giá trị còn lại hoặc giá bán hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ bán để thuê lại theo

phương thức thuê tài chính hoặc thuê hoạt động.
- Tiền phạt thu được do khách hàng, đơn vị khác vi phạm hợp đồng kinh tế.
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ.
- Các khoản thuế được nhà nước miễn giảm trừ thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Thu từ các khoản nợ phải trả không xác định được chủ.
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản


phẩm không tính trong doanh thu
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các cá nhân, tổ chức tặng

doanh nghiệp.
- Các khoản thu nhập kinh doanh của năm trước bị bỏ sót hay quên shi sổ kế toán

nay phát hiện ra…
1.2.7.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT

SV: Bùi Đức Phúc


23
Học viện Tài chính

23

Luận văn tốt nghiệp

Khi xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài
chính hiện hành thì doanh nghiệp phải xác định được thuế thu nhập doanh
nghiệp.
Công thức tính:
Thuế TNDN phải nộp= Thu nhập tính thuế * Thuế suất thuế TNDN
* Thu nhập chịu thuế:
1. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác theo quy định.
2. Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển
nhượng bất động sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu

nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi,
cho vay vốn, bán ngoại tệ; hoàn nhập các khoản dự phòng; thu khoản nợ khó
đòi đã xoá nay đòi được; thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản
thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở
ngoài Việt Nam.
1.2.8.Xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kì kế toán nhất định, hay kết
quả kinh doanh là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu
và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện. Kết quả kinh
doanh được biểu hiện bằng lãi (nếu doanh thu lớn hơn chi phí) hoặc lỗ (nếu
doanh thu nhỏ hơn chi phí).
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt
động kinh doanh thông thường và hoạt động khác.

GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT

SV: Bùi Đức Phúc


24

24
Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ những hoạt
động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, đây là hoạt động bán hàng và hoạt

động tài chính:
Kết quả từ hoạt
động bán hàng và
cung cấp dịch vụ

Tổng doanh thu
=

thuần về bán hàng

-

Giá vốn của hàng

CPBH

xuất đã bán và chi -

và CP

và cung cấp dịch vụ

Kết quả
hoạt động khác

=

phí thuế TNDN

Thu nhập thuần

khác

-

QLDN

Chi phí
khác

1.3.TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.3.1.Chứng từ sử dụng
Tùy theo phương thức, hình thức bán hàng, kế toán bán hàng sử dụng
các chứng từ sau:
- Hóa đơn GTGT (mẫu 01 – GTKT – 3LL)
- Hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu 02 – GTTT – 3LL)
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu 01 – BH)
- Thẻ quầy hàng (mẫu 02 – BH)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02 – VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03 PXK – 3LL)
- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý (mẫu 04 HDL – 3LL)
- Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh

toán, ủy nhiệm thu, giấy báo Có, bảng sao kê của NH,…
- Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
- Các chứng từ khác liên quan

GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT


SV: Bùi Đức Phúc


25

25
Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

1.3.2.Tài khoản kế toán sử dụng và trình tự hạch toán kế toán
1.3.2.1.Kế toán doanh thu bán hàng
*Tài khoản sử dụng chủ yếu
- TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- TK 512 – Doanh thu nội bộ
- TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
- TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
Và các tải khoản liên quan khác (TK 111, 112, 131…).
*Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
- Bán hàng trực tiếp:
+ Trường hợp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

Sơ đồ 1.1:Trình tự kế toán doanh thu bán hàng trong trường hợp nộp
thuế theo phương pháp khấu trừ
TK 511

TK 111,112,131
Giá bán chưa thuế
Tổng giá thanh toán


TK 3331
Thuế GTGT

+ Trường hợp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp

Sơ đồ 1.2:Trình tự kế toán doanh thu bán hàng trong trường hợp nộp
thuế theo phương pháp trực tiếp

GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT

SV: Bùi Đức Phúc


×