Tải bản đầy đủ (.doc) (88 trang)

Giáo án địa lí 6 soạn theo ĐHPTNLHS bộ 2

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (854.99 KB, 88 trang )

Giáo án địa lí 6

Năm học 2014 – 2015

Tuần: 1
Tiết: 1

Ngày soạn: 16/8/2014
Ngày dạy : 18/8/2014

BÀI MỞ ĐẦU.
I . Mục tiêu cần đạt :
1. Kiến thức :
- Hs cần nắm được cấu trúc nội dung trương trình.
- Biết sử dụng phương tiện tối thiểu của địa lí lớp 6.
- Biết liên hệ các hiện tượng địa lí với nhau.
2. Kĩ năng :
- Bước đầu giúp các em biết phương pháp học, quan sát, sử dụng bản đồ.
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
3. Thái độ :
- Gây hứng thú cho các em hình thành ý thức, thái độ học tập với bộ môn Địa lí.
4. Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán.
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử
dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip…
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1. Giáo viên :
- Sách giáo khoa, giáo án.
2. Học sinh :
- Sách giáo khoa.


- Chuẩn bị bài.
III. Tổ chức hoạt động dạy và học :
1.Ổn định lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ :
- Gv kiểm tra sgk ,vở ghi ,vở bài tập bản đồ của học sinh.
3. Bài mới :
Ở tiểu học các em đã được làm quen với kiến thức địa lí. Bắt đầu từ lớp 6 địa lí sẽ là một môn học
riêng. Để hiểu thêm về tầm quan trọng, nội dung cũng như cách học môn địa lí, thầy và các em sẽ vào
bài mở đầu.
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung của môn địa
lí 6: (cá nhân)( 20 phút )
Bước 1:
- Hướng dẫn Hs tìm hiểu sgk phần mục lục.
- Chương trình được chia thành mấy chương.
- Chương I có tên gọi là gì ?
- Hs tìm hiểu qua sgk trả lời .
- Trong chương này chúng ta tìm hiểu những
gì ?
- Chương II có tên gọi là gì ?
- Dựa vào mục lục sgk trả lời .
Bước 2:
- Gv yêu cầu Hs trả lời.

Kiến thức cơ bản
I.Nội dung của môn học địa lí lớp 6
Chương trình địa lí lớp 6 chia thành hai chương.
a. Tìm hiểu về Trái Đất:
- Chương I: Trái Đất
+ Tìm hiểu những đặc điểm vị trí hình dạng của

Trái Đất .
+ Giải thích được các hiện tượng xảy ra trên bề
mặt Trái Đất .
- Chương II: Các thành phần tự nhiên của Trái
Đất.
+ Tìm hiểu những tác động của nội lực và ngoại
lực đối với địa hình .
+ Sự hình thành các mỏ khoáng sản .

Trang 1


Giáo án địa lí 6

Năm học 2014 – 2015

- Gv chuẩn kiến thức.
- Trên đây là nội dung môn địa lí lớp 6, vậy
muốn học tốt môn địa lí các em phải học như
thế nào? Để biết được điều này các em vào phần
2.
- Gv giới thiệu phân phối chương trình Địa
Lí 6

+ Hiểu được lớp không khí và những tác động
xung quanh.
b. Tìm hiểu về bản đồ:
- Phương pháp sử dụng bản đồ trong học tập.
- Rèn luyện các kĩ năng như: thu thập, phân tích,
xử lí thông tin, và vẽ biểu đồ.

II.Cần học môn địa lí như thế nào ?

Hoạt động 2: Tìm hiểu cần học môn địa lí
- Lắng nghe thầy cô giảng bài, về nhà học bài và
như thế nào?(cá nhân / cặp)( 15 phút )
hoàn thành tốt bài tập mà thầy cô giao.
Bước 1:
- Quan sát các hiện tượng trong thực tế, qua tranh
- Học địa lí là học những gì xảy ra xung
ảnh, hình vẽ và bản đồ .
quanh .Vậy phải học như thế nào mới đạt hiệu
quả tốt nhất ?
- Để củng củng cố thêm kiến thức chúng ta phải - Liên hệ những điều đã học vào thực tế.
tìm hiểu những gì ?
Bước 2:
- Gv yêu cầu Hs trả lời.
- Gv chuẩn kiến thức.
- Gv củng cố: Các sự vật hiện tượng địa lí
không phải lúc nào cũng xảy ra trước mắt chúng
ta nên chúng ta phải biết quan sát các sự vật,
hiện tượng trong tự nhiên. Những hiện tượng ta
chỉ nghe thấy nhưng chưa bao giờ thấy được thì
chúng ta phải biết quan sát qua tranh ảnh, hình
vẽ và bản đồ.
- Sách giáo khoa thì giúp ích được gì cho chúng
ta?
- Củng cố và ghi bảng.
- Mở rộng: quan trọng hơn, các em phải biết liên
hệ những điều đã học với thực tế để sau khi học
xong môn địa lí 6 các em có thể giải thích được

một số hiện tượng xảy ra trong tự nhiên và ứng
dụng vào đời sống.
- Giáo viên giáo dục thêm về môi trường
4. Tổng kết và hướng dẫn học tập :
* Tổng kết :
- Gv yêu cầu hs nhắc lại nội dung kiến thức của bài học:
- Bộ môn địa lí ở lớp 6 sẽ giúp cho chúng ta biết được điều gì?
- Để học tập tốt môn địa lí lớp 6 các em cần phải học như thế nào ?
* Hướng dẫn học tập :
- Chuẩn bị bài mới: Bài 1 :Vị trí - hình dạng và kích thước của Trái Đất.
- Tìm hiểu vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời.
- Tìm hiểu hình dạng, kích thước của Trái Đất.
- Rút kinh nghiệm :
……………………………………………………………………………………………………………
……………………
Trang 2


Giáo án địa lí 6

Năm học 2014 – 2015

CHƯƠNG I : TRÁI ĐẤT
Tuần: 2
Tiết: 2

Ngày soạn: 22/8/2014
Ngày dạy : 25/8/2014

Bài 1:

VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
I . Mục tiêu cần đạt :
1. Kiến thức :
- Biết vị trí Trái Đất trong hệ Mặt Trời, hình dạng, kích thước của Trái Đất.
- Trình bày được khái niệm kinh tuyến , vĩ tuyến. Biết được qui ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc,
kinh tuyến Đông , kinh tuyến Tây,vĩ tuyến Bắc , vĩ tuyến Nam , nửa cầu Đông , nửa cầu Tây, nửa cầu
Bắc, nửa cầu Nam.
2. Kĩ năng :
- Xác định được vị trí Trái Đất trong Hệ Mặt Trời .
- Xác định được kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam trên bản đồ và quả Địa Cầu.
- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :
- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin về vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời, về hình dạng và kích
thước của Trái Đất về hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến trên lược đồ và Quả Địa Cầu .
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi làm việc cá nhân.
3. Thái độ :
- Gây hứng thú cho các em hình thành ý thức, thái độ học tập với bộ môn Địa lí.
4. Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán.
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử
dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip…
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1. Giáo viên :
- Quả Địa Cầu. Sách giáo khoa. Các hình 1, 2, 3 (sgk).
2. Học sinh :
- Sách giáo khoa. Xem kĩ bài trước ở nhà
III. Tổ chức hoạt động dạy và học :
1.Ổn định lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ :
- Nêu nội dung của môn địa lí lớp 6?- Làm thế nào để học tốt môn địa lí?

3. Bài mới :
Trong vũ trụ bao la, Trái Đất tuy rất nhỏ nhưng lại là thiên thể duy nhất có sự sống. Từ xưa đến nay
con người luôn muốn khám phá những bí ẩn của Trái Đất. Với sự tiến bộ của khoa học và sự nghiên
cứu miệt mài của các nhà nghiên cứu một số bí ẩn như hình dạng, kích thước, vị trí … của Trái Đất đã
được giải đáp. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này thầy và các em sẽ vào bài 1 : …
Hoạt động của thầy và trò
Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt
I. Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời.
Trời (cá nhân)( 15 phút )
- Hành tinh là những ngôi sao không tự phát sáng.
Mặt trời là những ngôi sao tự phát sáng.
- Hs tự quan sát hình 1 : Hệ Mặt Trời
Trang 3


Giáo án địa lí 6

Năm học 2014 – 2015

- Hệ Mặt Trời là hệ gồm các hành tinh quay xung
quanh Mặt Trời . Hệ Mặt Trời gồm có mấy hành
tinh ?
- Kể tên 8 hành tinh trong hệ Mặt Trời ?
- Cho biết Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy trong các
hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời ?
- Gv yêu cầu Hs trả lời.- Gv chốt kiến thức ,mở
rộng :
+ Thời cổ đại bằng mắt thường quan sát được 5
hành tinh (Kim ,Thuỷ, Hoả, Mộc, Thổ) .1781 bắt

đầu có kính thiên văn con người phát hiện sao
Thiên Vương. 1846 phát hiện sao Hải Vương. 1930
phát hiện sao Diêm Vương.
Hoạt động 2:Hình dạng, kích thước của Trái Đất
– hệ thống kinh – vĩ tuyến.( 20 phút )
- Hình dạng và kích thước của Trái Đất (cá
nhân)
- Trong trí tưởng tượng của người xưa Trái Đất có
hình dạng như thế nào qua phong tục bánh chưng,
bánh dày?
- Hành trình vòng quanh TG của Mazenlang năm
1522 hết 1083 ngày đã có câu trả lời đúng về hình
dạng của Trái Đất. Trái Đất có hình dạng như thế
nào ?
- Quan sát hình 2 sgk. Đọc độ dài bán kính, đường
xích đạo? Nhận xét gì về kích thước Trái Đất?
- Gv yêu cầu Hs trả lời.
- Gv chốt kiến thức, dùng quả Địa Cầu khẳng định
hình dạng Trái Đất.- Gv kể chuyện bánh chưng ,
bánh dày .
- Hệ thống kinh – vĩ tuyến
(Suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ)
- Hs làm việc cá nhân - Hs quan sát hình 3 sgk cho
biết :
- Các đường nối liền 2 điểm cực Bắc và Nam trên
quả Địa Cầu là đường gì ?Độ dài như thế nào ?
- Những vòng tròn trên quả Địa Cầu vuông góc với
các đường kinh tuyến là những đường gì ? Độ dài ?
- Đọc mục 2 sgk và cho biết qui ước kinh tuyến gốc
, vĩ tuyến gốc , kinh tuyến Đông , kinh tuyến Tây ,

vĩ tuyến Bắc , vĩ tuyến Nam , nửa cầu Đông , nửa
cầu Tây ,nửa cầu Bắc , nửa cầu Nam .
- Hs thảo luận cặp đôi về những nội dung trên .
- Gv yêu cầu đại diện các cặp đôi trình bày – nhận
xét .
- Gv tóm tắt và chốt kiến thức, nêu ý nghĩa của hệ
thống kinh vĩ tuyến và cho Hs biết trên bề mặt Trái
Đất không có đường kinh vĩ tuyến .

- Mặt Trời cùng 8 hành tinh quay quanh nó gọi
là hệ Mặt Trời.
- Trái Đất ở vị trí thứ 3 trong số 8 hành tinh
theo thứ tự xa dần Mặt Trời.

II. Hình dạng, kích thước của Trái Đất – hệ
thống kinh – vĩ tuyến.
1- Hình dạng và kích thước của Trái Đất
-Trái Đất có hình cầu và có kích thước rất lớn.
+ Độ dài bán kính Trái Đất 6.378 km.
+ Độ dài đường Xích đạo: 40.076km .
- Quả Địa Cầu là mô hình thu nhỏ của Trái
Đất.
2- Hệ thống kinh , vĩ tuyến
a. Khái niệm :
- Kinh tuyến là những đường nối liền 2 điểm
cực Bắc và cực Nam trên quả Địa Cầu , có độ
dài bằng nhau
- Vĩ tuyến là những vòng tròn trên quả Địa
Cầu vuông góc với kinh tuyến.
b. Một số qui ước

- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến số số 00, đi qua
đài thiên văn Grin-uýt ở ngoại ô thành phố
Luân Đôn (Nước Anh)
- Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến sồ 00 ( Xích đạo)
- Vĩ tuyến Bắc là những vĩ tuyến nằm từ Xích
đạo đến cực Bắc.
- Vĩ tuyến Nam là những vĩ tuyến nằm từ
Xích đạo đến cực Nam.
- Kinh tuyến Đông là những kinh tuyến nằm
bên phải kinh tuyến gốc.
- Kinh tuyến Tây là những kinh tuyến nằm
bên trái kinh tuyến gốc.
- Nửa cầu Đông là nửa cầu nằm bên phải
vòng kinh tuyến 200 T và 1600 Đ.
- Nửa cầu Tây là nửa cầu nằm bên trái vòng
kinh tuyến 200 T và 1600 Đ.
- Nửa cầu Bắc là nửa bề mặt Địa Cầu tính từ
Xích đạo đến cực Bắc.
- Nửa cầu Nam là nửa bề mặt Địa Cầu tính từ
Xích đạo đến cực Nam.

Trang 4


Giáo án địa lí 6

Năm học 2014 – 2015

4. Tổng kết và hướng dẫn học tập :
* Tổng kết :

- Cho học sinh xác định vị trí tâm bão ngày 12. 6 . 2006 ( kinh tuyến 1300 Đ, vĩ tuyến 150 B )hình 12 –
sgk , cho biết bão xảy ra ở biển nào ? thời điểm nào ? Ở đâu ?
- Vẽ sơ đồ Trái Đất ghi tên điểm cực Bắc , Nam , đường Xích đạo .
- Làm bài tập 1,2/8 sách giáo khoa
* Hướng dẫn học tập :
- Chuẩn bị bài 3: Tỉ lệ bản đồ
- Tìm hiểu khái niệm bản đồ là gì? Tỉ lệ bản đồ là gì?
- Ý nghĩa của 2 loại: số tỉ lệ và thước tỉ lệ.
- Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………………………
……………………
……………………………………………………………………………………………………………
Tuần: 3
Tiết: 3

Ngày soạn: 28/8/2014
Ngày dạy : 1/9/2014

Bài 3: TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I . Mục tiêu cần đạt :
1. Kiến thức :
- Định nghĩa đơn giản về bản đồ.Tỉ lệ bản đồ là gì?
- Nắm được ý nghĩa của 2 loại: số tỉ lệ và thước tỉ lệ.
- Biết cách tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ.
2. Kĩ năng :
- Đọc bản đồ tỉ lệ 1 khu vực.
- Tính được khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ.
- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :
- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết và bản đồ để tìm hiểu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ và
cách đo tính khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ bản đồ .

- Giao tiếp : Phản hồi / lắng nghe tích cực , trình bày suy nghĩ / ý tưởng hợp tác , giao tiếp khi làm
việc nhóm.
3. Thái độ :
- Hiểu được tầm quan trọng của tỉ lệ bản đồ .
4. Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán.
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh,
mô hình, video clip…
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1. Giáo viên :
- Một số bản đồ có tỉ lệ khác nhau như :
+ Bản đồ tỉ lệ lớn trên 1:200000.
+ Bản đồ tỉ lệ nhỏ1:1000000.
+ Bản đồ tỉ lệ trung bình.
2. Học sinh :
- Sách giáo khoa
Trang 5


Giáo án địa lí 6

Năm học 2014 – 2015

III. Tổ chức hoạt động dạy và học :
1.Ổn định lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ :
- Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy trong hệ Mặt Trời theo thứ tự xa dần? Trái Đất có hình dạng và kích
thước như thế nào? Kinh tuyến là gì? Vĩ tuyến là gì?
- Xác định kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến

Nam.
3. Giới thiệu bài mới:
Tỉ lệ bản đồ là gì? Làm sao tính tỉ lệ bản đồ? Chúng ta sẽ giải đáp câu hỏi trên qua bài 3.
Hoạt động của thầy và trò
Kiến thức cơ bản
+ Hoạt động 1:Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ( 20 phút )
1. Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
- Bản đồ là gì?
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên
- Gv đưa ví dụ
1
; 1 ; 1
giấy tương đối chính xác về một
20
50
100
khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái
- Trong toán học gọi là gì ?( Tỉ số , trên : tử số; dưới : mẫu số )
Đất.
- Tử số chỉ giá trị gì?( khoảng cách trên bản đồ )
a. Tỉ lệ bản đồ :
- Mẫu số chỉ giá trị gì?( khoảng cách trên thực tế )
- Tỉ lệ bản đồ là gì ?
- Yêu cầu Hs quan sát 2 bản đồ thể hiện cùng 1 lãnh thổ nhưng có + Tỉ lệ bản đồ cho biết khoảng
tỉ lệ khác nhau (hình 8, 9) cho biết:
cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao
- Đọc tỉ lệ bản đồ, tỉ lệ bản đồ ghi ở đâu ?
nhiêu lần so với kích thước của
- Tỉ lệ bản đồ được thể hiện ở mấy dạng?
chúng trên thực tế.

- Mỗi cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu mét ở ngoài thực + Biểu hiện ở 2 dạng:
địa?
- Tỉ lệ số.
- Bản đồ nào có tỉ lệ lớn hơn?
- Thước tỉ lệ.
- Bản đồ có mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ.
- Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ
- Bản đồ nào thể hiện chi tiết hơn?
chi tiết của nội dung bản đồ càng
- Bản đồ có tỉ lệ càng lớn thì số lượng các đối tượng các đối
cao.
tượng địa lí đưa lên càng nhiều.
b. Phân loại :
- Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
- Có ba cấp :
- Bản đồ nào thể hiện các địa điểm chi tiết hơn? Tại sao em biết? + Tỉ lệ lớn( trên 1 : 200.000 ).
(Hình 8, vì hình 8 có nhiều tên đường và các địa điểm hơn).
+ Tỉ lệ trungbình:
+ Mức độ chi tiết của bản đồ phụ thuộc vào đâu? (Tỉ lệ bản đồ)
(1 : 200.000 1 : 1.000.000).
- Hs trình bày – nhận xét
+ Tỉ lệ nhỏ :
- Gv nhận xét chốt ý - ghi bảng
( nhỏ hơn 1 : 1.000.000).
- Liên hệ thực tế: khi đi thực địa ta nên dùng bản đồ tỉ lệ lớn hay 2. Đo tính các khoảng cách
nhỏ? Vì sao? (Tỉ lệ lớn vì có nhiều chi tiết hơn)
thực địa dựa vào tỉ lệ thước
+ Hoạt động 2: Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ
hoặc tỉ lệ số trên bản đồ
lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ( 15 phút )

Muốn biết khoảng cách trên thực
- Yêu cầu Hs đọc kiến thức trong sgk cho biết:
tế, người ta có thể dùng số ghi tỉ
- Cách tính khoảng cách bằng tỉ lệ thước?
lệ hoặc thước tỉ lệ bản đồ.
- Cách tính khoảng cách bằng tỉ lệ số?
- Chia 4 nhóm thảo luận - 3 phút
a.Tính khoảng cách trên thực địa
+ N1,2: Đo và tính khoảng cách trên thực địa theo đường chim
dựa vào tỉ lệ thước.
bay, từ khách sạn Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn? , từ khách
sạn Hoà Bình đến khách sạn Sông Hàn?
b.Tính khoảng cách trên thực địa
+ N3,4: Đo và tính chiều dài của đường Phan Bội Châu (từ đoạn
dựa vào tỉ lệ số.
đường Trần Quý Cáp đến đoạn đường Lý Tự Trọng) đường
Trang 6


Giáo án địa lí 6

Năm học 2014 – 2015

Nguyễn Chí Thanh (từ đoạn đường Lý Thường Kiệt đến đoạn
đường Quang Trung )
Hướng dẫn : Dùng com pa hoặc thước kẻ đánh dấu rồi đặt vào
thước tỉ lệ. Đo khoảng cách theo đường chim bay từ điểm này
đến điểm khác.
 Sử dụng tỉ lệ bản đồ để tính toán khoảng cách .
- Hs thảo luận - đại diện trình bày - nhận xét

- Gv nhận xét, đánh giá - chốt bài
4. Tổng kết và hướng dẫn học tập :
* Tổng kết :
+ Làm bài tập 2 :
- Bản đồ có tỉ lệ là
1: 200.000
- Gợi ý:1 cm bản đồ ứng 200.000 cm thực tế = 2km
- 5 cm bản đồ ứng 5 x 200.000 cm thực tế =1000000cm = 10km
* Hướng dẫn học tập :
- Chuẩn bị : Bài tập về tỉ lệ bản đồ.( tiết 4 )
- Nêu cách tính khoảng cách thực tế, khoảng cách trên bản đồ , tỉ lệ bản đồ.
- Rút kinh nghiệm :
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
……………..................................................................
Tuần: 4
Tiết: 4

Ngày soạn: 6/9/2014
Ngày dạy : 8/9/2014

Bài 4: PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ ,
KINH ĐỘ – VĨ ĐỘ – TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ
I . Mục tiêu cần đạt :
1. Kiến thức :
- Biết các qui định vẽ phương hướng trên bản đồ.
- Biết định nghĩa về kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí của 1 điểm.

2. Kĩ năng :
- Xác định được phương hướng, toạ độ địa lí của 1 điểm trên bản đồ và trên địa cầu.
3. Thái độ :
- Yêu thích môn học.
4. Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán.
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp, sử dụng bản đồ, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1. Giáo viên :
- Quả địa cầu.
- Bản đồ Đông Nam Á.
Trang 7


Giáo án địa lí 6

Năm học 2014 – 2015

2. Học sinh :
- Sách giáo khoa .
III. Tổ chức hoạt động dạy và học :
1.Ổn định lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ :
- Tỉ lệ bản đồ là gì? Nó có ý nghĩa gì?
- Mức độ chi tiết của bản đồ phụ thuộc như thế nào vào tỉ lệ bản đồ?
3. Bài mới :
Khi nghe đài phát thanh báo cơn bão mới hình thành, để làm công việc phòng chống bão và theo dõi
diễn biến cơn bão chuẩn xác cần phải xác định vị trí di chuyển cơn bão. Để làm được công việc trên,
ta phải nắm vững phương pháp xác định phương hướng và toạ độ địa lí của các điểm trên bản đồ. Bài

học hôm nay giúp chúng ta hiểu rõ vấn đề đã đặt ra .
Hoạt động của thầy và trò
+ Hoạt động 1: Phương hướng trên bản đồ
Yêu cầu Hs quan sát hình.10 (sgk) cho biết:
- Muốn xác định phương hướng trên bản đồ
chúng ta dựa vào đâu? (Đường kinh – vĩ tuyến).
+ Kinh tuyến là gì? Vĩ tuyến là gì?
- Các phương hướng chính trên thực tế?
Bắc
Tây bắc
Tây
Tây nam

Đông bắc
Đông

Kiến thức cơ bản
1. Phương hướng trên bản đồ
a. Qui ước:
- Phương hướng trên bản đồ: Gồm 8 hướng chính
:
Hướng Bắc, Nam, Đông, Tây, Tây Bắc, Đông
Nam, Đông Bắc, Tây Nam.
- Đầu phía trên của đường kinh tuyến là hướng
Bắc.
- Đầu phía dưới của đường kinh tuyến là hướng
Nam.
- Đầu bên phải của vĩ tuyến là hướng Đông.
- Đầu bên trái của vĩ tuyến là hướng Tây.


Đông nam

Nam
- Gv chuẩn kiến thức.
- Vẽ thêm các hướng phụ và gọi học sinh lên
bảng xác định hướng: Đông Bắc,Tây Nam ; Đông
Nam,Tây Bắc .
+ Với những bản đồ không có vẽ kinh, vĩ tuyến
thì làm sao chúng ta có thể xác định hướng? (Dựa
vào hướng Bắc và tìm các hướng còn lại).
- Y/c hs xác định các hướng: Bắc-Nam ; ĐôngTây.
- Chốt ý-ghi bảng.
+ Hoạt động 2: Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí
- Yêu cầu Hs quan sát hình 11 (sgk) cho biết:
- Cách xác định điểm C trên bản đồ?
- Muốn tìm vị trí của địa điểm trên quả địa cầu
hoặc bản đồ chúng ta phải làm sao?
- Điểm C là nơi cắt nhau giữa kinh tuyến và vĩ
tuyến nào?
- Vậy kinh độ là gì? vĩ độ là gì?
- Gv yêu cầu Hs trả lời.
- Gv chuẩn kiến thức- ý-ghi bảng.

b. Cách xác định :
- Với bản đồ có kinh tuyến, vĩ tuyến phải dựa vào
các đường kinh vĩ tuyến để xác định phương
hướng.
- Trên bản đồ không vẽ kinh tuyến, vĩ tuyến dựa
vào mũi tên chỉ hướng bắc trên bản đồ để xác
định hướng bắc sau đó tìm các hướng còn lại.

2. Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí
a. Khái niệm:
- Kinh độ của một điểm là khoảng cách tính bằng
số độ, từ kinh tuyến đi qua điểm đó đến kinh
tuyến gốc.
- Vĩ độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số
độ, từ vĩ tuyến đi qua điểm đó đến vĩ tuyến gốc .
- Kinh độ và vĩ độ của một địa điểm được gọi
chung là tọa độ địa lí của điểm đó.
b. Cách viết toạ độ địa lí của 1 điểm:

Trang 8


Giáo án địa lí 6

Năm học 2014 – 2015

- Kinh độ và vĩ độ của một điểm gọi chung là gì?
- Toạ độ địa lí được viết như thế nào?
- Nêu ví dụ cách viết (theo dõi)
+ Hoạt động 3: Bài tập.
- Treo bản đồ khu vực Đông Nam Á.( hình 12,
13 )
- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp theo 4 nhóm.
+ Nhóm 1,2: câu a,c . Xác định phương
hướng.
+ Nhóm 3,4: câu b,d. Xác định tọa độ địa lí .
- Gọi đại diện nhóm trình bày – nhận xét .
- Gv chuẩn kiến thức.


- Cách xác định vị trí của một điểm trên bản đồ
hoặc quả Địa Cầu : Được xác định là chỗ cắt
nhau của hai đường kinh tuyến và vĩ tuyến đi qua
điểm đó .
- Viết
Kinh độ .
C
Vĩ độ.
Ví dụ:
20 o Tây
Điểm C
10 o Bắc
3. Bài tập:
a. Hà Nội  Viêng Chăn: Tây Nam.
Hà Nội  Gia-cac-ta: Nam.
Hà Nội  Ma-ni-la: Đông Nam.
Cua-la Lăm-pơ  Băng Cốc: Tây Bắc.
Cua-la Lăm-pơ  Ma-ni-la: Đông Bắc.
Ma-ni-la  Băng Cốc: Tây Nam.
b. A (130o Đ, 10 oB)
B ( 110o Đ, 10oB)
C ( 130o Đ, 0o )
c. E, D
d. O  A: Bắc ; O B: Đông
O C: Nam ; O D: Tây

4. Tổng kết và hướng dẫn học tập :
* Tổng kết :
- Dựa vào đâu có thể xác đinh được phương hướng trên bản đồ ?

- Xác định phương hướng, kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí.
- Trả lời câu hỏi (sgk).
* Hướng dẫn học tập :
- Chuẩn bị bài 5 : Kí hiệu bản đồ .
+ Có mấy loại kí hiệu bản đồ ? Mấy dạng kí hiệu bản đồ ?
+ Kí hiệu bản đồ được thể hiện ở đâu ?
+ Tại sao khi sử dụng bản đồ trước tiên ta phải đọc bản chú giải ?
- Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
……………..................................................................
Tuần: 5
Tiết: 5

Ngày soạn: 12/9/2014
Ngày dạy : 15/9/2014

Bài 5: KÍ HIỆU BẢN ĐỒ,
CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ
Trang 9


Giáo án địa lí 6

Năm học 2014 – 2015

I . Mục tiêu cần đạt :

1. Kiến thức :
- Định nghĩa đơn giản về kí hiệu bản đồ, một số yếu tố cơ bản của lưới kinh vĩ tuyến .
- Biết được các đặc điểm và sự phân loại các kí hiệu bản đồ
- Biết cách đọc lát cắt địa hình và hiểu nó
2. Kĩ năng :
- Đọc và hiểu nội dung bản đồ dựa vào kí hiệu bản đồ
3. Thái độ :
- Yêu thích môn học
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1.Ổn định lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ :
- Hình 14, 15, 16 phóng to
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
3. Học sinh :
- Sách giáo khoa
4. Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán.
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp, sử dụng bản đồ, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình.
III. Tổ chức hoạt động dạy và học :
1. Kiểm tra bài cũ :
- Muốn xác định phương hướng trên bản đồ ta phải dựa vào đâu?
- Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí là gì?
- Toạ độ địa lí được ghi như thế nào?
2. Bài mới :
Muốn đọc được bản đồ thể hiện những gì, chúng ta phải có kí hiệu bản đồ. Vậy kí hiệu bản đồ là gì?
Nó được thể hiện như thế nào? Để biết được điều này chúng ta sẽ vào bài 5
Hoạt động của thầy và trò
Kiến thức cơ bản
+ Hoạt động 1: Các loại kí hiệu bản đồ ( 20

1.Các loại kí hiệu bản đồ
phút )
- Kí hiệu bản đồ dùng để biểu hiện vị trí, đặc
- Gv treo Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
điểm, … của các đối tượng địa lí được đưa lên
- Yêu cầu Hs quan sát 1 số kí hiệu ở bảng chú giải bản đồ.
của Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Thường phân ra 3 loại:
- Tại sao muốn hiểu kí hiệu phải đọc chú giải ?
+ Điểm.
- Cho biết các dạng kí hiệu được phân loại như
+ Đường.
thế nào?
+ Diện tích.
- Treo hình 14 và hình 15 lên bảng
- Có mấy loại kí hiệu? Hãy kể tên các kí hiệu?
- Một số dạng kí hiệu được sử dụng để thể hiện
- Hãy kể tên một số đối tượng địa lí được biểu
các đối tượng địa lí trên bản đồ :
hiện bằng các loại kí hiệu ?
+ Kí hiệu hình học.
- Gv yêu cầu Hs trả lời.
+ Kí hiệu chữ.
- Gv chuẩn kiến thức.
+ Kí hiệu tượng hình.
- Nhận xét, chốt ý mở rộng: Kí hiệu hình học:
thường dùng để thể hiện các mỏ khoáng sản. Kí
- Bảng chú giải của bản đồ giúp chúng ta hiểu nội
hiệu chữ: dùng các chữ cái đầu tiên của kim loại
dung và ý nghĩa của các kí hiệu dùng trên bản đồ

(viết tắt) để thể hiện các mỏ khoáng sản. Kí hiệu
tượng hình: mô tả hình dáng gần đúng với hình
Trang 10


Giáo án địa lí 6

Năm học 2014 – 2015

dạng của sinh vật
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 8 và phân biệt
các loại và dạng kí hiệu? (Nhà thờ: kí hiệu tượng
hình. Chợ, cửa hàng: kí hiệu chữ. Bệnh viện: kí
hiệu hình học…)
- Làm bài tập 1 vở bài tập bản đồ .
+ Hoạt động 2: Cách biểu hiện địa hình trên
2. Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ.
bản đồ
( 15 phút )
- Để biểu hiện độ cao địa hình trên bản đồ người
- Treo Bản đồ tự nhiên Việt Nam: giới thiệu cách ta thường dùng thang màu hoặc vẽ các đường
biểu hiện độ cao bằng thang màu (0m200m:
đồng mức.
- Đường đồng mức là đường nối liền những điểm
xanh lá cây ; 200500: vàng hay hồng nhạt ;
có cùng một độ cao .
5001000: đỏ ; >2000: nâu)
- Ngoài cách thể hiện địa hình bằng màu sắc. Dựa - Các đường đồng mức càng gần nhau hơn thì địa
hình càng dốc.
vào nội dung sgk em hãy cho biết người ta còn

thể hiện địa hình bằng cách nào ?
- Gv yêu cầu Hs trả lời.
- Gv chuẩn kiến thức.
- Quan sát hình 16 cho biết
- Giới thiệu hình: được gọi là lát cắt vì người ta
cắt tưởng tượng 1 quả núi bằng những đường
song song, cách đều nhau và vẽ theo dạng vòng
tròn (đồng mức)
- Suy nghĩ cặp đôi, chia sẻ
- Đường đồng mức là gì? (Là những đường nối
các điểm có cùng độ cao)
- Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m?
- Dựa vào khoảng cách giữa các đường đồng mức
ở hai sườn núi cho biết sườn nào có độ dốc lớn
hơn ? Giải thích .
- Gv yêu cầu Hs trả lời.
- Gv chuẩn kiến thức.
- Có mấy cách thể hiện độ cao của địa hình trên
bản đồ?
4. Tổng kết và hướng dẫn học tập :
* Tổng kết :
- Yêu cầu Hs xác định trên bản đồ :
- Ranh giới trên đất liền của Việt Nam với các nước láng giềng.
- Nhà máy thuỷ điện lớn ở nước ta.
- Vùng trồng lúa, cây công nghiệp.
- Tại sao khi sử dụng bản đồ ta phải xem chú giải ?
* Hướng dẫn học tập :
- Học bài 4
- Chuẩn bị : Luyện tập
- Xác định phương hướng , tọa độ địa lí một điểm trên bản đồ và quả địa cầu .

- Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Trang 11


Giáo án địa lí 6

Năm học 2014 – 2015

…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………

Tuần: 6
Tiết: 6

Ngày soạn: 17/9/2014
Ngày dạy : 22/9/2014

ÔN TẬP
I . Mục tiêu cần đạt :
1. Kiến thức :
- Hệ thống lại các kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 5 đặc biệt các vấn đề chính sau
+ Trái Đất trong Hệ Mặt Trời, hình dạng , kích thước của Trái Đất.
+ Hệ thống kinh vĩ tuyến , kinh độ , vĩ độ , tọa độ địa lí.
+ Tỉ lệ bản đồ , kí hiệu bản đồ .

2. Kĩ năng :
- Xác định phương hướng , tọa độ địa lí .
- Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính khoảng cách thực tế và ngược lại .
3. Thái độ :
- Cẩn thận tính toán , yêu thích môn học .
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1. Giáo viên :
- Hệ thống câu hỏi – đề cương .
2. Học sinh :
- Sách giáo khoa
III. Tổ chức hoạt động dạy và học :
1.Ổn định lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ :
- Tại sao khi sử dụng bản đồ , trước tiên chúng ta phải xem chú giải ?
- Người ta thường biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ bằng các loại kí hiệu nào ?
3. Bài mới :
- Gv giới thiệu những yêu cầu của tiết ôn tập
Hoạt động của thầy và trò
+ Hoạt động 1: Lí thuyết (20 phút )
Bước 1 :
- Gv đưa hệ thống câu hỏi – hs trao đổi theo cặp 7
phút
- Hãy kể tên các hành tinh trong Hệ Mặt Trời và
cho biết Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ tự
xa dần Mặt Trời ?
- Nêu khái niệm về kinh tuyến và vĩ tuyến

Kiến thức cơ bản
1.Lí thuyết
- Mặt Trời, sao Thuỷ, sao Kim, Trái Đất, sao Hoả, sao

Mộc, sao Thổ, Thiên Vương, Hải Vương,
- Trái Đất ở vị trí thứ 3 trong số 8 hành tinh theo thứ
tự xa dần Mặt Trời
- Kinh tuyến: Là đường lối liền 2 điểm cực Bắc với
cực Nam trên bề mặt Trái Đất
- Vĩ tuyến: Là những đường vuông góc với đường
kinh tuyến và song song với đường xích đạo

Trang 12


Giáo án địa lí 6

Năm học 2014 – 2015

- Bản đồ là gì ?

- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên mặt giấy tương đối
chính xác vì một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất
- Tỉ lệ bản độ: Là tỉ số khoảng cách trên bản đồ so với
- Thế nào là tỉ lệ bản đồ ?
khoảng cách tương ứng trên thực tế
- Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì ?
- Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ mức độ thu nhỏ của khoảng cách
được vẽ trên bản đồ so với thực tế trên mặt đất.
- Cách xác định phương hướng trên bản đồ dựa vào
- Hãy nêu cách xác định phương hướng trên bản đồ kinh tuyến.
dựa vào kinh tuyến ?
+ Đầu trên của kinh tuyến là hướng Bắc.
+ Đầu dưới là hướng nam.

- Tại sao khi sử dụng bản đồ trước tiên phải đọc
+ Bên phải là hướng Đông.
chú giải ?
+ Bên trái là hướng tây.
- Các đối tượng địa lí thường được thể hiện trên bản - Bảng chú giải giúp chúng ta hiểu nội dung và ý
đồ bằng những loại kí hiệu nào ?
nghĩa của kí hiệu trên bản đồ.
- Các đối tượng địa lí trên bản đồ được thể hiện bằng
3 loại:
- Đường đồng mức là gì?
+ Kí hiệu điểm.
+ Kí hiệu đường.
- Nếu trên bản đồ các đường đồng mức sát vào
+ Kí hiệu diện tích.
nhau thì địa hình như thế nào?
- Đường đồng mức là những đường nối các điểm có
Bước 2 :
cùng một độ cao
- Gv yêu cầu Hs trả lời.
- Nếu đường đồng mức càng sát vào nhau thì địa hình
- Gv chuẩn kiến thức.
càng dốc.
+ Hoạt động 2: Bài tập ( 15 phút )
Bước 1 :
- Gv đưa ra các dạng bài tập( 4 nhóm )
2. Bài tập
- Trên bản đồ có tỉ lệ 1:7.000.000 bạn Nam đo được
khoảng cách giữa hai thành phố A và B là 6 cm.
- Khoảng cánh của hai thành phố trên thực tế là:
Hỏi trên thực tế hai thành phố này cách nhau bao

6 x 7.000.000 = 42000000 cm
nhiêu km ?
= 420 km
- Trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 300.000, người ta đo được
5 cm. Hỏi thực tế khoảng cách đó là bao nhiêu km?
- Trên bản đồ Việt Nam bạn Nhi đo được khoảng
-Tương tự :Khoảng thực tế : 15 km
cách giữa hai thành phố Hà Nội và Hải Phòng là
15 cm.Thực tế khoảng cách hai thành phố này là
- Khoảng cách bản đồ x tỉ lệ bản đồ = Khoảng
105.000 m Hỏi bản đồ có tỉ lệ bao nhiêu ?
cách thực tế
- Xác định tọa độ địa lí một điểm
 Khoảng cách thực tế : Khoảng cách bản đồ =
A
200
Tỉ lệ bản đồ.
- Hà Nội - Hải Phòng = 105.000m = 10.500.000cm
B
100
10.500.000 cm : 15 = 700.000
300 200 100 00 100 200 300 400
- Vậy tỉ lệ bản đồ là 1:700000
00
D
100
C
200
Bước 2 :
- Gv yêu cầu Hs trả lời- nhận xét .

Trang 13


Giáo án địa lí 6

Năm học 2014 – 2015

- Gv chuẩn kiến thức.
4. Tổng kết và hướng dẫn học tập :
- Ôn bài theo hệ thống câu hỏi .
- Xem lại các bài tập đã giải .
Hướng dẫn học tập :
- Chuẩn bị giấy kiểm tra viết .
- Tiết sau kiểm tra 45 phút .
Tuần: 6
Tiết: 6

Ngày soạn: 17/9/2014
Ngày dạy : 22/9/2014

KIỂM TRA 1 TIẾT
I . Mục tiêu cần đạt :
1. Kiến thức :
- Qua bài kiểm tra đánh giá được trình độ nhận thức của học sinh.về vị trí hình dạng trái đất cách vẽ
bản đồ ,tỉ lệ bản đồ ,phương hướng trên bản đồ
2. Kĩ năng :
- Rèn luyện kỹ năng độc lập làm bài ,học bài ,tư duy giải quyết vấn đề đã học .
- Tập cho Hs tính cẩn thận, tự giác, trung thực trong khi kiểm tra.
3. Thái độ :
- Giáo dục cho các em ý thức tư duy địa lí để làm bài trên lớp một cách tự lập, có sáng tạo.

II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1. Giáo viên :
- Ra đề - Ma trận - Đáp án+ thang điểm.
2. Học sinh :
- Đồ dùng học tập.
- Giấy kiểm tra.
III. Tổ chức hoạt động dạy và học :
1. Kiểm tra bài cũ :
- Gv kiểm tra sĩ số Hs.
- Hs thu gom sách, vở, các tài liệu liên quan bộ môn về đầu bàn
2. Bài mới :
- Gv phát đề.
- Nhắc nhở Hs trong quá trình kiểm tra.
A. Ma trận
Mức độ

Nhận biết

Thông hiểu

Chủ đề

Trang 14

Vận dụng


Giáo án địa lí 6
Trái Đất


Năm học 2014 – 2015
- Trình bày
được khái niệm
kinh tuyến, vĩ
tuyến, kinh
độ ,vĩ độ.

- Biết được các quy ước về
kinh tuyến gốc, vĩ tuyến qốc,
kinh tuyến đông, kinh tuyến
tây; vĩ tuyến bắc, vĩ tuyến
nam; nửa cầu đông, nửa cầu
tây,nửa cầu bắc, nửa cầu nam.
- Hiểu và xác định được
phương hướng chính trên bản
đồ và một số yếu tố cơ bản của
bản đồ; tỉ lệ bản đồ, kí hiệu
bản đồ,lưới kinh, vĩ tuyến

100% TSĐ = 40% TSĐ
30% TSĐ
10 điểm
=4điểm
=3điểm
Mức độ
Nhận biết
Nội dung
Trắc
Tự luận
nghiệm

Vị trí - hình dạng
Câu 1
kích thước Trái Đất
(1 điểm )

- Xác định được vị trí của Trái
Đất trong Hệ mặt trời
- Xác định được kinh tuyến
gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến
đông, kinh tuyến tây; vĩ tuyến
bắc, vĩ tuyến nam; nửa cầu
đông, nửa cầu tây,nửa cầu bắc,
nửa cầu nam trên bản đồ và
quả địa cầu
- Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính
được khoảng cách trên thực tế
theo được chim bay và ngược
lại
30% TSĐ
= 3 điểm

Thông hiểu
Trắc
Tự luận
nghiệm
Câu 3
(1 điểm )

Tỉ lệ bản đồ


Vận dụng
Trắc
Tự luận
nghiệm

Tổng
cộng
2
( 2 điểm )

Câu 3
(3 điểm)

1
( 3điểm )
2
( 4điểm )

Phương hướng trên
Câu 1
Câu 2
bản đồ, kinh độ vĩ độ
(2 điểm )
(2 điểm )
và tọa độ địa lí
Kí hiệu bản đồ, cách Câu 2
1
biểu hiện địa hình
( 1 điểm )
( 1 điểm )

trên bản đồ
Tổng điểm
2
1
1
1
1
6
( 2 điểm ) ( 2 điểm ) ( 1 điểm ) (2 điểm )
(3 điểm) (10 điểm )
Đề:
I. Trắc nghiệm: (3 điểm)
Câu 1. ( 1 điểm )
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ ( ……)
Đường kinh tuyến đi qua Luân Đôn có số độ là…( a )……. Kinh tuyến này có tên gọi là ……( b )
………
Câu 2. ( 1 điểm )
Em hãy nối cụm từ ở cột A với cột B sao cho hợp lí
Cột A
A nối với B Cột B
1.Kí hiệu điểm
1 - a
a.  ( Than )
2 Kí hiệu đường
b. Fe ( Sắt )
3. Kí hiệu diện tích
c. A ( Apatit )
d. - - - - (Ranh giới tỉnh)
e.
( Vùng trồng cây công nghiệp )

Câu 3. ( 1 điểm )
Hãy điền chữ Đ ( đúng ) , S ( sai ) trước ý trong các câu sau:
Trang 15-


Giáo án địa lí 6

Năm học 2014 – 2015

Vòng tròn vĩ tuyến lớn nhất là :
 Đường xích đạo





Vĩ tuyến 00
Vĩ tuyến gốc

Kinh tuyến gốc
II. Tự luận: (7 điểm)
Câu 1 : ( 2 điểm )
Kinh độ của một điểm là gì ?
Vĩ độ của một điểm là gì ?

Câu 2 : ( 2 điểm )
Dựa vào sơ đồ xác định các hướng còn lại :
(a)

(b)

Cực Bắc

(c)

(d)

Câu 3 : ( 3 điểm )
a. Trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 1.000.000, từ A đến B người ta đo được 2 cm. Hỏi thực tế khoảng cách đó là
bao nhiêu km ?
b. Khoảng cách từ Mộc Hóa đến Thành phố Tân An là 70 km . Trên một bản đồ Việt Nam khoảng
cách giữa hai địa điểm đó đo được 3.5 cm . Vậy bản đồ đó có tỉ lệ bao nhiêu ?
Đáp án
I. Trắc nghiệm: (3 điểm)
Câu 1. ( 1 điểm )
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ ( ……)
( a ): 00 ( 0.5 )
( b ): kinh tuyến gốc ( 0.5 )
Câu 2. ( 1 điểm )
Em hãy nối cụm từ ở cột A với cột B sao cho hợp lí
1 - b , c ( 0.5 )
2 - d ( 0.25 )
3 - e ( 0.25 )
Câu 3. ( 1 điểm )
Hãy điền chữ Đ ( đúng ) , S ( sai ) đứng trước ý trong các câu sau:
Đ - Đ - Đ - S ( 0.25 x 4 )
II. Tự luận: (7 điểm)
Câu 1 : ( 2 điểm )
- Kinh độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ( 0.5 ) từ kinh tuyến đi qua điểm đó đến kinh
tuyến gốc.
( 0.5 )

- Vĩ độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ ( 0.5 ) từ vĩ tuyến đi qua điểm đó đến vĩ tuyến
gốc (đường xích đạo) ( 0.5 )
Trang 16


Giáo án địa lí 6

Năm học 2014 – 2015

Câu 2 : ( 2 điểm )
( a ) : Hướng nam
( 0.5 )
( b ) : Hướng nam
( 0.5 )
( c ) : Hướng nam
( 0.5 )
( d ) : Hướng nam
( 0.5 )
Câu 3 : ( 3 điểm )
a. Khoảng cách trên thực tế :
1.000.000 x 2 ( cm ) = 2.000.000 ( cm ) ( 0.5 )
Đổi ra km 2.000.000 cm = 20km ( 0.5 )
b. Đổi ra cm
70 km = 7.000.000 cm ( 0.5 )
1 cm trên bản đồ tương ứng thực tế : ( 0.5 )
7.000.000 : 3,5 = 2.000.000 ( 0.5 )
Tỉ lệ bản đồ : 1 : 2.000.000 ( 0.5 )

Tuần : 10
Ngày dạy : ..........................

Tiết : 10
Bài 7 : SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ
I . Mục tiêu cần đạt :
1. Kiến thức :
- Trình bày được sự chuyển động của Trái Đất quanh trục: hướng quay, thời gian quay, quỹ đạo và
tính chất của chuyển động .
- Trình bày được các hệ quả chuyển động của Trái Đất :
+ Ngày – đêm kế tiếp nhau
+ Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể
2. Kĩ năng :
- Sử dụng hình vẽ để mô tả chuyển động tự quay quanh trục , sự lệch hướng chuyển động của các vật
thể trên bề mặt Trái Đất .
- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :
- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết, hình vẽ về vận động tự quay quanh trục của Trái
Đất và hệ quả của nó .
- Giao tiếp : Phản hồi/ lắng nghe tích cực , trình bày suy nghĩ / ý tưởng hợp tác , giao tiếp khi làm việc
nhóm.
- Làm chủ bản thân : Đảm nhận trách nhiệm cá nhân trong nhóm, quản lí thời gian khi trình bày kết
quả làm việc trước nhóm và tập thể lớp.
- Các phương pháp , kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng :
- Thảo luận theo nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, thực hành,thuyết giảng tích cực.
3. Thái độ :
- Có thái độ đúng đắn khi học địa lí
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1. Giáo viên :
- Quả địa cầu
- Hình 19,20,21,22 trong sách giáo khoa phóng to
- Mô hình Trái Đất và Quả Địa Cầu (nếu có)
2. Học sinh :
- Sách giáo khoa

Trang 17


Giáo án địa lí 6

Năm học 2014 – 2015

III. Tổ chức hoạt động dạy và học :
1. Kiểm tra bài cũ :
- Nhận xét bài kiểm tra
2. Bài mới :
- Trái Đất có nhiều vận động , trong đó vận động tự quay quanh trục là một vận động chính củaTrái
Đất .Vậy Trái Đất tự quay quanh trục sẽ để lại hiện tượng gì và hệ quả ra sao .Chúng ta sẽ tìm hiểu
qua nội dung bài học hôm nay
Hoạt động của thầy và trò
Kiến thức cơ bản
+ Hoạt động 1: Sự vận động của Trái Đất quanh trục
1. Sự vận động của Trái Đất quanh
( 15 phút )
trục
- Hs quan sát hình.19 và kiến thức (sgk) cho biết:
- Trái Đất quay quanh một trục tưởng
- Trái đất quay trên trục và nghiêng trên mặt phẳng quỹ
tượng nối liền hai cực và nghiêng 66033’
đạo bao nhiêu độ ?( 66033 phút)
trên mặt phẳng quỹ đạo .
- Trái Đất quay quanh trục theo hướng nào?
- Hướng tự quay trái đất từ Tây sang
- Vậy thời gian Trái Đất tự quay quanh nó trong vòng 1
Đông

ngày đêm được qui ước là bao nhiêu giờ?(24h)
- Thời gian tự quay1vòng quanh trục là
- Cùng một lúc trên Trái Đất có bao nhiêu giờ khác nhau ? 24 giờ.
( 24 giờ khác nhau  24 khu vực giờ (24 múi giờ )
- Vậy mỗi khu vực ( mỗi múi giờ ,chênh nhau bao nhiêu
- Chia bề mặt Trái Đất thành 24 khu vực
giờ, mỗi khu vực giờ rộng bao nhiêu kinh tuyến ?
giờ
(360:24=15 kinh tuyến )
- Mỗi khu vực có 1giờ riêng đó là giờ
- Hs trình bày – nhận xét . Gv: Chuẩn kiến thức.
khu vực
- Gv để tiện tính giờ trên toàn thế giới năm 1884 hội nghị
quốc tế thống nhất lấy khu vực có kinh tuyến gốc làm giờ - Giờ gốc (GMT)khu vực có kinh tuyến
gốc từ khu vực giờ gốc về phía đông là khu có thứ tự từ 1- gốc đi qua chính giữa làm khu vực giờ
gốc và đánh số 0(còn gọi giờ quốc tế )
12, phía tây là khu vực 13 – 23
- Yêu cầu Hs quan sát hình 20 cho biết
- Nước ta nằm ở khu vực giờ thứ mấy?(7).
- Khi khu vực giờ gốc là 12 giờ thì nước ta là mấy giờ?
(19giờ )
- Như vậy mỗi quốc gia có giờ quy định riêng Trái Đất
quay từ tây sang đông đi về phía tây qua 15 kinh độ chậm
2. Hệ quả sự vận động tự quay quanh
đi 1giờ (phía đông nhanh hơn 1giờ phía tây )
trục của Trái Đất
Câu hỏi 1 giảm tải
+ Hoạt động 2: Hệ quả sự vận động tự quay quanh trục a. Hiện tượng ngày đêm
- Do Trái Đất có dạng hình cầu nên Mặt
của Trái Đất ( 20 phút )

- Gv dùng quả địa cầu xoay cho Hs quan sát chuyển động Trời chỉ chiếu sáng được một nửa: Nửa
đồng thời dùng đèn chiếu vào cho Hs nhìn thấy hiện tượng được chiếu sáng là ban ngày nửa nằm
các điểm trên quả địa cầu lần lượt có hiện tượmg ngày và trong bóng tối là ban đêm.
- Nhờ có sự vận động tự quay của Trái
đêm kế tiếp nhau.
- Do Trái Đất hình cầu lên cùng một lúc ánh sáng Mặt Trời Đất từ tây sang đông mà khắp mọi nơi
Trái Đất đều lần lượt có ngày, đêm.
có chiếu sáng được khắp bề mặt Trái Đất hay không ?
- Khi trái đất tự quay quanh trục hiện tượng ngày đêm diễn b. Sự lệch hướng
Sự chuyển động của Trái Đất quanh
ra như thế nào ?
trục
còn làm cho các vật chuyển động
- Ngoài sinh ra hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau ở khắp
mọi nơi trên Trái Đất còn sinh ra một hiện tượng là các vật trên bề mặt Trái Đất bị lệch về hướng.
Nếu nhìn xuôi theo chiều chuyển động
chuyển động trên bề mặt Trái Đất bị lệch hướng ?
- Dựa vào hình 22 em hãy cho biết các vật chuyển động từ thì ở nửa cầu Bắc, vật chuyển động sẽ
Trang 18


Giáo án địa lí 6

Năm học 2014 – 2015

phía nam lên phía bắc bị lệch về hướng nào ?
lệch về bên phải, còn ở nửa cầu Nam
- Khi vật chuyển động từ phía bắc xuống phía nam sẽ bị lệch về bên trái.
lệch về hướng nào ?
- Gv yêu cầu Hs trả lời.

- Gv chuẩn kiến thức.
IV. Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
- Củng cố :
- Tại sao có hiện tượng ngày đêm trên Trái Đất? Sự vận động của Trái Đất sinh ra hệ quả gì?
- Nếu khu vực gốc là 15 giờ thì ở Mát-xcơ-va là mấy giờ? (17 giờ)
- Học bài phần ghi nhớ trang 23 sách giáo khoa. Đọc bài đọc thêm trang 24 sách giáo khoa
- Dặn dò :
- Chuẩn bị bài 8 : Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt trời.
- Trình bày được chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
- Thời gian chuyển động và tính chất của sự chuyển động
- Hiện tượng các mùa và hiện tượng ngày đêm dài, ngắn khác nhau theo mùa
Rút kinh nghiệm :
....................................................................................................................................................................
............
....................................................................................................................................................................
............
....................................................................................................................................................................
............
Tuần : 11
Ngày dạy : ........................
Tiết : 11
Bài 8 : SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI
I . Mục tiêu cần đạt :
1. Kiến thức :
- Nắm được sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời: hướng, quỹ đạo, thời gian và tính chất của
chuyển động . Hiện tượng các mùa
- Nhớ vị trí: Xuân phân, Hạ chí, Thu phân, Đông chí trên quĩ đạo Trái Đất
2. Kĩ năng :
- Sử dụng hình vẽ, mô hình để mô tả sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :

- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết và hình vẽ về chuyển động của Trái Đất quanh
Mặt Trời và hệ quả của nó.
- Giao tiếp : Phản hồi/ lắng nghe tích cực , trình bày suy nghĩ / ý tưởng hợp tác , giao tiếp khi làm việc
nhóm.
- Làm chủ bản thân : Đảm nhận trách nhiệm cá nhân trong nhóm, quản lí thời gian khi trình bày kết
quả làm việc trước nhóm và tập thể lớp.
- Các phương pháp , kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng :
- Thảo luận theo nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, thuyết giảng tích cực.
3. Thái độ :
- Tạo hứng thú tìm hiểu các hiện tượng trong thiên nhiên
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1. Giáo viên :
- Ảnh động : Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
- Hình 23.
2. Học sinh :
Trang 19


Giáo án địa lí 6

Năm học 2014 – 2015

- Sách giáo khoa
III. Tổ chức hoạt động dạy và học :
1. Kiểm tra bài cũ :
- Trình bày vận động tự quay quanh trục của Trái Đất .
- Tại sao có hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên Trái Đất ?
2. Bài mới :
- Ở bài 7, chúng ta đã tìm hiểu vận động tự quay quanh trục của Trái Đất. Hôm nay chúng ta sẽ tìm
hiểu thêm về vận động chính thứ 2 của Trái Đất đó là: sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời .

Hoạt động của thầy và trò
Kiến thức cơ bản
+ Hoạt động 1: Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
1. Sự chuyển động của Trái Đất
( 15 phút )
quanh Mặt Trời
- Y/c hs quan sát hình 23 hoặc mô hình ở bảng cho biết:
- Chuyển động theo quỹ đạo có hình
- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời như thế nào ?
elip gần tròn.
- Thời gian Trái Đất chuyển động 1 vòng quanh Mặt Trời mất bao - Hướng : từ Tây sang Đông.
lâu? (365 ngày 6 giờ)
- Thời gian Trái Đất chuyển động một
- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng nào?( T→ Đ ) vòng quanh Mặt Trời là 365 ngày 6 giờ
- Độ nghiêng và hướng của trục Trái Đất ở các vị trí : xuân phân ,
- Khi chuyển động quanh Mặt trời, trục
hạ chí , thu phân và đông chí như thế nào ?
Trái Đất lúc nào cũng giữ nguyên độ
(Độ nghiêng và hướng của trục Trái Đất không đổi)
nghiêng và hướng nghiêng của trục
- Sự chuyển động đó gọi là gì ?( Đó là sự chuyển động tịnh tiến.)
không đổi.
- Hs trình bày – nhận xét .
- Đó là sự chuyển động tịnh tiến.
- Gv chuẩn kiến thức .
+ Hoạt động 2: Hiện tượng các mùa ( 20 phút )
- Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng trong khi chuyển
2. Hiện tượng các mùa
động quanh Mặt Trời, Trái Đất có lúc ngã nửa cầu Bắc – Nam về
- Khi chuyển động trên quĩ đạo, trục

phía Mặt Trời sinh ra hiện tượng các mùa.
Trái Đất có độ nghiêng không đổi và
- Thảo luận theo cặp đôi :Quan sát hình 23 cho biết:
hướng về một phía, nên hai nửa cầu
+Dãy trái :
Bắc và Nam luân phiên nhau ngả về
- Trong ngày 22/06 nửa cầu nào ngả về phía Mặt Trời ?( NCB )
phía Mặt Trời, sinh ra các mùa.
- Trong ngày 22/12 nửa cầu nào ngả về phía Mặt Trời? ( NCN )
- Khi ngã về phía Mặt Trời nửa cầu đó có đặc điểm gì ? Nửa cầu
- Sự phân bố ánh sáng, lượng nhiệt và
còn lại có đặc điểm gì ?
cách tính mùa ở hai nửa cầu Bắc và
+ Dãy phải :
Nam hoàn toàn trái ngược nhau.
- Trái Đất hướng cả nửa cầu Bắc và Nam về phía Mặt Trời như
nhau vào các ngày nào? ( 21/03; 23/09 )
- Khi đó ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc vào nơi nào trên bề
- Các mùa tính theo dương lịch và âm
mặt Trái Đất? ( Xích đạo )
dương lịch có khác nhau về thời gian
- Đó là mùa gì ở hai bán cầu ?( Đó là lúc chuyển tiếp giữa mùa
bắt đầu và kết thúc.
nóng và mùa lạnh trên Trái Đất )
- Đại diện trình bày nhận xét, bổ sung
- Gv nhận xét – chốt ý.
- Em có nhận xét gì về sự phân bố ánh sáng, lượng nhiệt và cách
tính mùa ở hai nửa cầu? (trái ngược nhau ở hai nửa cầu )
- Nơi thể hiện 4 mùa rõ nét nhất ở đới ôn hoà. Nước ta 4 mùa
không thể hiện rõ vì nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, quanh

năm nóng .
- Cách tính thời gian ( câu hỏi 3 giảm tải )
Trang 20


Giáo án địa lí 6

Năm học 2014 – 2015

IV. Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
- Củng cố :
- Tại sao Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời lại sinh ra hai thời kì nóng lạnh luân phiên nhau ở hai
nửa cầu trong một năm ?
- Vào những ngày nào trong năm , hai nửa cầu Bắc và Nam đều nhận được một lượng ánh sáng và
nhiệt như nhau ?
- Dặn dò :
- Chuẩn bị bài 9: Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa .
- Hiện tượng ngày đêm chênh lệch giữa các mùa.
- Hệ quả của sự vận động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
- Các khái niệm về các đường: Chí tuyến Bắc, Chí tuyến Nam, vòng cực Bắc, vòng cực Nam.
- Giải thích câu ca dao : “Đêm tháng 5 chưa nằm đã sáng
Ngày tháng 10 chưa cười đã tối”
- Rút kinh nghiệm :
....................................................................................................................................................................
............
....................................................................................................................................................................
............
....................................................................................................................................................................
............
....................................................................................................................................................................

............
....................................................................................................................................................................
............
....................................................................................................................................................................
............

Trang 21


Giáo án địa lí 6
Tuần: 12
Tiết: 12

Năm học 2014 – 2015

Ngày dạy : ..........................

Bài 9 : HIỆN TƯỢNG NGÀY, ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA
I . Mục tiêu cần đạt :
1. Kiến thức :
- Trình bày được hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo mùa ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất .
- Hình thành khái niệm: chí tuyến Bắc, chí tuyến Nam, vòng cực Bắc, vòng cực Nam
2. Kĩ năng :
- Trình bày hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ
- Xác định các đường chí tuyến Bắc, chí tuyến Nam, vòng cực Bắc, vòng cực Nam
- Biết cách dùng Quả địa cầu và ngọn đèn để giải thích hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùaở các
vĩ độ khác nhau.
- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :
- Tư duy : Thu thập và xử lí thông tin , phân tích , so sánh , phán đoán về hiện tượng ngày , đêm dài
ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ trên Trái Đất ..

- Giao tiếp : Phản hồi/ lắng nghe tích cực , trình bày suy nghĩ / ý tưởng hợp tác , giao tiếp khi làm việc
nhóm.
- Làm chủ bản thân : Đảm nhận trách nhiệm cá nhân trong nhóm.
- Tự nhận thức Thể hiện sự tự tin khi làm việc cá nhân và trình bày 1 phút .
- Các phương pháp , kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng :
- Thảo luận theo nhóm nhỏ, suy nghĩ – cặp đôi – chia sẻ, trình bày 1 phút .
3. Thái độ :
- Tạo hứng thú tìm hiểu các hiện tượng trong thiên nhiên
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1. Giáo viên :
- Sách giáo khoa
- Hình 24, 25 trang 28 sách giáo khoa
2. Học sinh :
- Sách giáo khoa
III. Tổ chức hoạt động dạy và học :
1. Kiểm tra bài cũ :
- Mô tả sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
- Nguyên nhân sinh ra các mùa ?
2. Bài mới :
- Tại sao Trái Đất chuyển động xung quanh Mặt Trời lại sinh ra hai thời kì nóng lạnh luân phiên
nhau ở hai nửa cầu trong một năm ?
- Tại sao có hiện tượng mùa trên Trái Đất ?
Do sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời mà nhịp điệu ngày đêm diễn ra ở mỗi nơi mỗi khác.
Cụ thể đó là những nơi nào trên Trái Đất? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay
Hoạt động của thầy và trò
Kiến thức cơ bản
+ Hoạt động1: Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn 1. Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ
ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất ( 25 phút ) khác nhau trên Trái Đất
- Quan sát hình 24 :
- Ngày 22/6 nửa cầu Bắc là mùa hạ có ngày dài

- Phân biệt đường biểu hiện trục Trái Đất ( B-N ) đêm ngắn , nửa cầu Nam là mùa đông có ngày
và đường phân chia sáng tối ( S – T )
ngắn đêm dài ; ngày 22/12 hiện tượng ngước lại .
- Tại sao trục Trái Đất và đường phân chia sáng
- Kết luận : mùa hạ có ngày dài đêm ngắn , mùa
tối không trùng nhau ?
đông ngày ngắn đem dài .
- Hs trả lời Gv giải thích Vì đường phân chia
- Càng xa Xích đạo về phía hai cực , hiện tượng
Trang 22


Giáo án địa lí 6

Năm học 2014 – 2015

sáng tối là đường thẳng vuông góc với mặt
phẳng quĩ đạo còn đường biểu hiện trục Trái Đất
nghiêng trên mặt phẳng quĩ đạo là 66o33’ nên hai
đường này không trùng nhau mà hợp với nhau
một góc 23027’)
- Thảo luận nhóm 10 phút
+ Nhóm 1.2 : Quan sát hình 24 cho biết:
- Vào ngày 22/6 và 22/12 nửa cầu nào ngả về
phía Mặt Trời, nửa cầu nào chếch xa Mặt Trời .
Hiện tượng chênh lệch ngày đêm diễn ra như thế
nào ?
- Vào ngày 22/6 và 22/12 ánh sáng Mặt Trời
chiếu thẳng góc vào mặt đất ở vĩ tuyến bao
nhiêu? Vĩ tuyến đó là đường gì?

+ Nhóm 3.4 : Quan sát hình hình 25 cho biết :
- Sự khác nhau về độ dài ngày, đêm của các địa
điểm A,B ở nửa cầu Bắc và các địa điểm tương
ứng A’, B’ ở nửa cầu Nam vào ngày 22/6 và
22/12?
- Nhận xét hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở
những địa điểm nằm ở các vĩ độ khác nhau .Rút
ra kết luận hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo
mùa trên Trái Đất
- Hs làm việc cá nhân – thảo luận nhóm – đại
diện nhóm trình bày nhận xét – Gv tóm tắt và
chốt kiến thức .
+ Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng ngày đêm
ở hai miền cực ( 10 phút )
- Suy nghĩ – cặp đôi – chia sẻ
- Quan sát hình 25 cho biết : Vào các ngày 22/6
và 22/12 độ dài ngày đêm của các điểm D,D’ ở vĩ
tuyến 66033’B và 66033’N sẽ như thế nào ? Vĩ
tuyến 66033’B và 66033’N được gọi là đường gì ?
- Suy nghĩ cá nhân – thảo luận cặp đôi – đại
diện trình bày chia sẻ - Gv tóm tắt chốt kiến
thức.

ngày đêm dài ngắn càng biểu hiện rõ rệt.
- Ngày21/3 và 23/9 mọi nơi trên Trái Đất có ngày
đêm dài bằng nhau .
- Các địa điểm nằm trên đường Xích đạo quanh
năm có ngày đêm dài bằng nhau.
- Vĩ tuyến 23027’ Bắc là chí tuyến Bắc và
23027’Nam là chí tuyến Nam , đây là những

đường mà ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc với
mặt đất trong ngày 22/6 và 22 /12.

2. Ở hai miền cực, số ngày có ngày, đêm dài
suốt 24 giờ thay đổi theo mùa
- Vào các ngày 22/6 và 22/12 các địa điểm ở vĩ
tuyến 66033’ B và N cóngày hoặc đêm dài suốt 24
giờ
- Các địa điểm nằm từ 66033’ B và 66033’ N đến
hai cực có số ngày hoặc đêm dài 24 giờ dao động
từ 1 ngày đến 6 tháng tùy theo mùa.
- Các địa điểm nằm ở cực Bắc và cực Nam có
ngày hoặc đêm dài suốt 6 tháng
- Vĩ tuyến 66033’ B là vòng cực Bắc và vĩ tuyến
66033’ N là vòng cực Nam .các vòng cực là những
đường giới hạn khu vực có ngày hoặc đêm dài 24
giờ.

IV. Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
- Củng cố :
- Hs sử dụng Quả Địa cầu để giải thích hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhautrên Trái Đất .
- Sưu tầm tục ngữ ca dao nói về hiện tượng ngày ngắn đêm dài , ngày dài đêm ngắn và vận dụng kiến
thức đã học giải thích hiện tượng nêu .
- Dặn dò :
- Chuẩn bị bài 10 : Cấu tạo bên trong của Trái Đất .
- Nêu tên các lớp cấu tạo của Trái Đất và đặc điểm của từng lớp
- Trình bày cấu tạo và vai trò của lớp vỏ Trái Đất
- Rút kinh nghiệm :
Trang 23



Giáo án địa lí 6

Năm học 2014 – 2015

....................................................................................................................................................................
............
....................................................................................................................................................................
............
....................................................................................................................................................................
............

Trang 24


Giáo án địa lí 6
Tuần: 13
Tiết:13

Năm học 2014 – 2015

Ngày dạy : ........................
Bài 10: CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT

I . Mục tiêu cần đạt :
1. Kiến thức :
- Nêu tên các lớp cấu tạo của trái đất và đặc điểm của từng lớp
- Trình bày được cấu tạo và vai trò của lớp vỏ trái đất
2. Kĩ năng :
- Quan sát, nhận xét về vị trí và độ dày của các lớp cấu tạo bên trong Trái Đất qua hình vẽ

3. Thái độ :
- Dùng năng lượng địa nhiệt thay thế năng lượng truyền thống (hóa thạch),
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1. Giáo viên :
- Hình 26, 27 phóng to
2. Học sinh :
- Sách giáo khoa
III. Tổ chức hoạt động dạy và học :
1. Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra 15 phút
2. Bài mới :
Từ xa xưa, con ngừơi luôn muốn tìm hiểu xem bên trong Trái Đất được cấu tạo như thế nào? Gồm
những gì? Ngày nay, với sự phát triển của khoa học kĩ thuật con người đã khám phá được những bí ẩn
bên trong Trái Đất. Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ vào bài 10 để cùng tìm hiểu
Hoạt động của thầy và trò
+ Hoạt động 1: Cấu tạo bên trong của trái đất
( 15 phút )
- Nhắc lại chiều dài bán kính của Trái Đất là bao
nhiêu ?(6370km).Với trình độ khoa học hiện đại
con người chỉ mới trực tiếp quan sát được độ sâu
15 km .Để có những hiểu biết ở dưới sâu con người
phải sử dụng phương pháp gián tiếp ( địa chấn )
Bước 1 :
- Quan sát hình 26 cho biết cấu tạo bên trong của
trái đất gồm mấy lớp ?
- Trình bày đặc điểm cấu tạo của từng lớp (Độ dày ,
trạng thái , nhiệt độ)
Bước 2 :
- Làm việc cặp
- Hs trình bày, bổ sung

- Gv chuẩn xác
- GDNL:Thuyết trình tích cực về việc dùng năng
lượng địa nhiệt thay thế năng lượng truyền thống
(hóa thạch)
+ Hoạt động 2: Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất
( 20 phút )
Bước 1:
- Yêu cầu Hs nghiên cứu nội dung sgk cho biết:

Kiến thức cơ bản
1. Cấu tạo bên trong của trái đất :
- Gồm 3 lớp : Vỏ Trái Đất , lớp trung gian và
lớp lõi
+ Đặc điểm lớp vỏ :
- Độ dày : từ 5 đến 70 km
- Trạng thái : rắn chắc
- Nhiệt độ : càng xuống sâu nhiệt độ càng cao ,
tối đa là 10000C
+Đặc điểm của lớp trung gian
- Độ dày :gần 3000km
- Trạng thái :quánh dẻo đến lỏng
- Nhiệt độ : từ 15000 - 47000C
+Đặc điểm lớp lõi
- Độ dày :trên 3000km
- Trạng thái : lớp ngoài lỏng lớp trong rắn
- Nhiệt độ: khoảng 50000C
2. Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất
- Lớp vỏ Trái Đất chiếm 15 % thể tích , 1%
khối lượng của Trái Đất, nhưng có vai trò rất
quan trọng, vì là nơi tồn tại của các thành phần

tự nhiên khác không khí, nước, sinh vật...và là

Trang 25


×