Tải bản đầy đủ (.doc) (33 trang)

ĐỀ TÀI BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢ LÍ CỦA HIỆU TRƯỞNG CỦA TRƯỜNG TIỂU HỌC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (211.63 KB, 33 trang )

Lời cảm ơn

Hiện nay, thực tế công tác quản lý và nhất là việc thực hiện các chức năng
quản lý của Hiệu trởng Tiểu học ở các nhà trờng không đồng đều mạnh yếu khác
nhau do nhiều lý do. Vì vậy để biết đợc điều đó tôi đà chọn đề tài này để tìm hiểu
và làm rõ.
Tôi xin đợc tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, các cô giáo là giảng
viên của Học viện Quản lý Giáo dục đà trang bị cho tôi kiến thức về quản lý hết
sức quý báu và bổ ích.
Đặc biệt xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thạc sĩ: Lê Thị Mai Phơng đÃ
tận tình trực tiếp hớng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này.
Xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu và tập thể cán bộ giáo viên Trờng
Tiểu học Phú Yên Thọ Xuân Thanh Hóa đà nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt
thời gian nghiên cứu đề tài.
Trong thời gian có hạn nên chắc chắn đề tài này cũng còn có những hạn
chế. Tôi rất mong đợc tiếp thu những ý kiến của các thầy, các cô và các bạn đồng
nghiệp để bản thân nghiên cứu tiếp đề tài này trong thời gian tiếp theo.
Xin trân trọng cảm ơn !

1


Mục lục
Trang
Lời cảm ơn

01

Mục lục

02


Mở đầu

1. Lý do chọn đề tài

05

2. Mục đích nghiên cứu

06

3. Nhiệm vụ nghiên cứu

06

4. Đối tợng nghiên cứu

06

5. Phạm vi nghiên cứu

06

6. Phơng pháp nghiên cứu

06

7. Cấu trúc của tiểu luận

06


Kết quả nghiên cứu
Chơng I: Cơ sở lý luận của công tác nâng cao chất lợng thực hiện
các chức năng quản lý của Hiệu trởng trờng Tiểu học 08

1.1. Đặt vấn đề

08

1.2. Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến việc nâng cao chất lợng
thực hiện các chức năng quản lý của Hiệu trởng trờng Tiểu học
1.2.1. Chất lợng
1.2.2. Chức năng
1.2.3. Quản lý
1.2.4. Quản lý giáo dục
1.2.5. Kế hoạch
1.2.6. Tổ chức
1.2.7. Chỉ đạo
1.2.8. Kiểm tra
1.3. Vị trí, vai trò của việc nâng cao chất lợng thực hiện các chức năng

2

10


quản lý của Hiệu trởng Tiểu học

14

1.3.1. Vị trí, vai trò của chức năng kế hoạch

1.3.2. Vị trí, vai trò của chức năng tổ chức
1.3.3. Vị trí, vai trò của chức năng chỉ đạo
1.3.4. Vị trí, vai trò của chức năng kiểm tra
1.4. Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lợng thực hiện các chức năng
quản lý của Hiệu trởng trờng Tiểu học

17

1.5. Trờng Tiểu học

17

Chơng II: Thực trạng của công tác thực hiện các
chức năng quản lý của hiệu trởng trờng tiểu học

21

2.1. Đặc điểm về kinh tế - xà hội của địa phơng

21

2.2. Đặc điểm của Học sinh và đội ngũ Giáo viên

22

2.2.1. Tình hình đội ngũ giáo viên:
2.2.2. Tình hình học sinh:
2.2.3. Cấu trúc tổ chức bộ máy trờng Tiểu học Phú Yên:
2.3. Thực trạng của việc thực hiện các chức năng quản lý của Hiệu trởng
trờng Tiểu học Phú Yên


27

Chơng III: Biện pháp nâng cao chất lợng thực hiện các
chức năng quản lý của Hiệu trëng trêng TiĨu häc

31

3.1. BiƯn ph¸p 1

31

3.2. BiƯn ph¸p 2

32

3.3. BiƯn ph¸p 3

32

3.4. BiƯn ph¸p 4

33

3.5. BiƯn ph¸p 5

34

3.6. Mèi quan hệ giữa các biện pháp


35

Kết luận và kiến nghị

37

1. KÕt luËn

37

3


2.Kiến nghị và đề xuất

37

2.1. Đối Bộ Giáo dụcvà Đào tạo

38

2.2. Đối với Sở Giáo và Đào tạo

38

2.3. Đối với Phòng Giáo và Đào tạo

38

2.4. Đối với địa phơng


38

2.5. Đối với nhà trờng

39

Tài liệu tham khảo

40

4


Mở đầu

1. Lý do chọn đề tài:
Nghị quyết hội nghị Trung ơng 5 khoá X đà nêu: Cần làm rõ chức năng
quản lý nhà nớc của cơ quan hành chính và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
các đơn vị sự nghiệp.
Trong mục 2 điều 23 Luật Giáo dục ghi rõ: Giáo dục tiểu học nhằm
giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu
dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất thẩm mĩ và các kỹ năng để học sinh tiếp tục học ở
Trung học cơ sở. Chiến lợc phát triển Giáo dục đến 2010 qui định mục tiêu phát
triển giáo dục Tiểu học nh sau: Phát triển những đặc tính tự nhiên tốt đẹp của trẻ
em, hình thành ở học sinh lòng ham hiểu biết và những đức tính, kỹ năng cơ bản
đầu tiên để tạo hứng thú học tập tốt. Củng cố và nâng cao thành quả Giáo dục Tiểu
học.
Để thực hiện đợc mục tiêu chiến lợc giáo dục đó cần có nhiều yếu tố. Một trong
những thành tố để tạo nên tính hiệu quả trong Giáo dục Tiểu học đó là công tác

quản lý nhà trờng. Trong đánh giá thực trạng Giáo dục Việt Nam hiện nay có nêu:
Trình độ quản lý cha theo kịp thực tiễn, các động thái quản lý thờng là bị động có
tính chất tình thế.
Mặt khác trong công cuộc đổi mới và hội nhập của đất nớc rất cần sự quản
lý khoa học và chặt chẽ. Trong những năm gần đây, vấn đề bộ máy quản lý hành
chính của nớc ta đang có những biến chuyển để phù hợp với xu thế đó. Giáo dục
Thanh Hoá gần đây cũng có những biến đổi lớn về mọi mặt, song về bộ máy quản
lý vẫn cha đáp ứng đợc yêu cầu đó, nhất là việc thực hiện các chức năng quản lý
trờng Tiểu học còn nhiều hạn chế. Trờng Tiểu học Phú Yên Thọ Xuân
Thanh Hoá cũng nằm trong tình trạng ấy bởi lẽ đó tôi đà chọn đề tài: Biện pháp
nâng cao chất lợng thực hiện các chức năng quản lý của Hiệu trởng trờng Tiểu
học là đề tài nghiên cứu tiÓu luËn cuèi khãa.

5


2. Mục đích nghiên cứu:
Tìm hiểu thực trạng việc thực hịên các chức năng quản lý của Hiệu trởng trờng Tiểu học Phú Yên từ đó đề xuất một số biện pháp thích hợp nhằm nâng cao
chất lợng thực hiện các chức năng quản lý của ngời Hiệu trởng trờng Tiểu học.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu các vấn ®Ị lý ln cã liªn quan ®Õn ®Ị TiĨu ln.
- Tìm hiểu thực trạng việc thực hiện các chức năng quản lý của Hiệu trởng
trờng Tiểu học Phú Yên.
- Đề xuất các biện pháp nhằm năng cao chất lợng thực hiện các chức năng
quản lý của Hiệu trởng Tiểu học.
4. Đối tợng nghiên cứu:
Thực hiện các chức năng quản lý của Hiệu trởng trờng Tiểu học
5. Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu việc thực hiện các chức năng quản lý của hiệu trởng trờng Tiểu
học Phú Yên. Vì thời gian có hạn cho nên tôi chỉ đi sâu nghiên cứu việc thực hiện

chức năng tổ chức của Hiệu trởng trờng Tiểu học Phú Yên.
6. Phơng pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu lý luận về quản lý quản lý hành chính, quản lý giáo dục và
những tài liệu tham khảo.
- Phơng pháp quan sát điều tra trao đổi về việc thực hiện các chức năng quản
lý của Hiệu trởng trong quản lý trờng Tiểu học.
- Phơng pháp phân tích, xử lý thông tin, số liệu để từ đó tìm ra mục đích
nghiên cứu.
7. Cấu trúc của tiểu luận:
Phần 1: Mở đầu.
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Nhiệm vụ nghiªn cøu

6


4. Đối tợng nghiên cứu
5. Phạm vi nghiên cứu
6. Phơng pháp nghiên cứu
7. Cấu trúc của tiểu luận
Phần 2: Kết quả ngiên cứu:
Chơng I: Cơ sở lý luận của công tác nâng cao chất lợng thực hiện các chức năng
quản lý của Hiệu trởng trờng Tiểu học.
Chơng II: Thực trạng công tác thực hiện các chức năng quản lý của Hiệu trởng trờng Tiểu học.
Chơng III: Biện pháp nâng cao chất lợng thực hiện các chức năng quản lý của
Hiệu trởng trờng Tiểu học
Kết luận và kiến nghị

Kết quả nghiên cøu

Ch¬ng I

7


Cơ sở lý luận của công tác nâng cao chất lợng thực hiện
các chức năng quản lý của Hiệu trởng trờng Tiểu học

1.1.

Đặt vấn đề:
Chức năng quản lý đợc qui định một cách khách quan bởi chức năng hoạt

động của khách thể quản lý. Từ chức năng quản lý xác định đợc nội dung hoạt
động của chủ thể quản lý. Khái niệm chức năng quản lý đà sớm đợc hình thành
trong quá trình sản xuất Công nghiệp đầu thế kỷ 20. khái niệm này đà đợc phát
triển và hoàn thiện và đợc sử dụng trong cả lĩnh vực quản lý kinh tế xà hội cũng
nh trong quản lý giáo dục. Trong giáo dục việc tạo nên hệ thống chức năng quản
lý cũng xuất phát từ từ chức năng của khách thể đợc phản ánh vào hoạt động của
chủ thể mà tạo nên hệ thống chức năng quản lý. Nh vậy để công tác quản lý các
hoạt động giáo dục trong nhà trờng đạt kết quả cao thì việc ngời Hiệu trởng phải
thực hiện tốt các chức năng quản lý là điều cần thiết.
Nhiều nhà lý luận về quản lý nổi tiếng đà đa ra những quan điểm khác nhau về
phân loại chức năng quản lý:
- Theo H.Fayol đa ra 5 chức năng quản lý (thờng gọi là yếu tố Fayol) đó là:
(1)

Kế hoạch

(2)


Tổ chức.

(3)

Chỉ huy.

(4)

Phối hợp.

(5)

Kiểm tra.

- Theo D.M. Kruk có 5 chức năng, đó là:
(1)

Kế hoạch.

(2)

Tổ chức.

(3)

Phối hợp.

(4)


Chỉ đạo.

(5)

Kiểm kª.

8


-

Theo V.G. Afanaxiep: một chuyên gia nổi tiếng về quản lý xà hội của liên
Xô cũ nêu lên 4 chức năng quản lý sau:
(1)
(2)

Tổ chức.

(3)

Điều chỉnh.

(4)
-

Xử lý và thônh qua quyết định.

Kiểm kê và kiểm tra.

Theo G. Kh. PôPốp, các chức năng quản lý đợc phân chia nh sau:

(1)

Quản lý hồ sơ (bao gồm xác định mục tiêu, dự đoán, kế hoạch
hoá).

(2)
(3)
-

Quản lý cụ thể (Tổ chức, ra lệnh, chỉ huy).
Kiểm tra (kiểm kê, phân tích, mối liên hệ ngợc.

Theo quan điểm của UNESCO, hệ thống chức năng quản lý bao gồm 8 vấn
đề sau.
(1)

Xác định nhu cầu.

(2)

Thẩm định và phân tích dữ liệu.

(3)

Xác định mục tiêu.

(4)

Kế hoạch hoá (bao gồm cả phân công trách nhiệm, phân phối
các nguồn lực, lập chơng trình hành động).


(5)

Triển khai công việc.

(6)

Điều chỉnh.

(7)

Đánh giá.

(8)

Sử dụng liên hệ ngợc và tái xác định các vấn đề cho quá trình
quản lý tiếp theo.

-

Theo quan điểm quản lý hiện đại, từ các hệ thống chức năng quản lý nêu
trên, có thể khái quát có 4 chức năng cơ bản sau:
(1)

Kế hoạch.

(2)

Tổ chức.


(3)

Chỉ đạo (bao gồm cả sửa chữa, uốn nắn và phối hợp).

(4)

Kiểm tra (bao gồm cả thanh tra, kiểm soát và kiểm kê).

9


Nh vậy, tuy có nhiều cách phân loại chức năng quản lý khác nhau (khác nhau
về số lợng chức năng và tên gọi các chức năng) song về thực chất các hoạt động có
những bớc đi giống nhau để đạt tới các mục tiêu. 4 chức năng theo quan điểm
hiện đại có thể nói nó có sự tổng hợp của rất nhiều các chức năng mang tinh phổ
quát.Việc quản lý các hoạt động trong nhà trờng Tiểu học có mang lại hiệu quả
cao, chính là việc ngời Hiệu trởng phải thực hiện tốt 4 chức năng quản lý (Kế
hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, kiểm tra). Giáo dục tiểu học là nền tảng để giúp đất nớc
phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho công cuộc Công nghiệp hoá - Hiện đại
hoá. Nên việc nghiên cứu và nâng cao chất lợng dạy học, đặc biệt là công tác quản
lý là vô cùng quan trọng và cấp thiết.
1.2. Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến việc nâng cao chất lợng thực
hiện các chức năng quản lý của Hiệu trởng trờng Tiểu học:
1.2.1. Chất lợng:
Khái niệm về chất lợng hiện nay còn tồn tại nhiều cách hiểu khác nhau.
Thuật ngữ chất lợng phản ánh thuộc tính đặc trng, giá trị, bản chất của sự vật và
tạo nên sự khác biệt (về chất) giữa sự vật này với sự vật khác.
Từ góc độ quản lý có thể quan niệm chất lợng là sự thực hiện đợc mục tiêu thoả
mÃn nhu cầu khách hàng. Trong lĩnh vực giáo dục chất lợng với đặc trng sản phẩm
là: Con ngời lao động có thể hiểu là kết quả (đầu ra) của quá trình giáo dục và

đợc thể hiện cụ thể ở các phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay
năng lực hành nghề của ngơi tốt nghiệp tơng ứng với mục tiêu đào tạo trong hệ
thống giáp dục quốc dân.
Chất lợng giáo dục là sự phù hợp với mục tiêu giáo dục, là chất lợng ngời
học đợc hình thành từ các hoạt động giáo dục theo những mục tiêu định trớc. Sự
phù hợp đợc thể hiện thông qua mục tiêu giáo dục, phù hợp với nhu cầu ngời học,
với gia đình, cộng đồng và với xà hội. Chất lợng giáo dục đợc xác định theo:
a) Chất lợng của môi trờng học tập và đầu vào:
- Chơng trình nội dung
- Giáo viên

10


- Cơ sở vật chất
- Tài chính
- Quản lí
b) Chất lợng của quá trình dạy học.
- Phơng pháp dạy học
- Phơng pháp học
- Thời lợng
c) Chất lợng của kết quả học tập
- Sự tiếp thu kiến thức
- Giá trị
- Thái độ
- Kỹ năng
1.2.2. Chức năng:
Chức năng quản lí là một dạng quản lí chuyên biệt thông qua đó mà chủ thể
quản lí tác động vào khách thể quản lí nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định.
Chức năng quản lí giáo dục là một dạng hoạt động quản lí chuyên biệt, thông

qua đó chủ thể quản lí tác động vào khách thể quản lí nhăm thực hiện một mục
tiêu quản lí giáo dục nhất định.
Trong hoạt động quản lý Giáo dục, chức năng quản lý Giáo dục là điểm
xuất phát để xác định chức năng của cơ quan quản lý giáo dục và cán bộ quản lý
giáo dục, đồng htời, chức năng quản lý giáo dục cũng là một căn cứ để xác định
nội dung của hoạt động quản lý giáo dục.
1.2.3. Quản lý:
Theo từ điển Tiếng Việt (Trung tâm từ điển học. Từ điển Tiếng Việt
NXB Đà Nẵng).là: Tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan.
C. Mác đà viết: Tất cả mọi lao động xà hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến
hành trên qui mô tơng đối lớn, thì ít nhiều cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà
những hoạt động của cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự
vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan

11


®éc lËp cđa nã. Mét ngêi ®éc tÊu vÜ cÇm tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc
thì cần phải có một nhạc trởng.
Ngày nay thuật ngữ quản lý đà trở nên phổ biến, nhng cha có một định
nghĩa thống nhất. Có ngời cho rằng: Quản lý là hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn
thành công việc thông qua sù nỉ lùc cđa ngêi kh¸c. Cịng cã ý kiÕn cho rằng:
Quản lý là hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân
nhằm đạt đợc mục đích của nhóm. Ngày nay, ngời ta còn đa ra khái niệm quản lý
là quá trình đạt tới mục tiêu trên cơ sở thực hiện các chức năng quản lý và sử dụng
tối đa các nguồn lực.
Từ những ý chung của các định nghĩa trên ta có thể hiểu: Quản lý là sự tác
động hợp qui luật, có tổ chức, có tính hớng đích của chủ thể quản lý tới đối tợng
quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra.
1.2.4. Quản lý giáo dục:

Khái niệm quản lý giáo dục có nhiều cách diễn đạt: Quản lý giáo dục hiểu
theo nghĩa tổng quan là sự điều hành, điều chỉnh và phối hợp các lực lợng xà hội
nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xà hội.
Khi đề cập đến nội dung của quản lý giáo dục đó là hoạt động chăm sóc,
giữ gìn, sửa sang, sắp xếp, phối hợp và đổi mới để ổn định và phát triển giáo dục
một bộ phận quan trọng của kinh tế xà hội.
Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thờng xuyên, công tác giáo dục
không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi ngời; tuy nhiên trọng tâm vẫn là giáo
dục thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục đợc hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục
quốc dân, các trờng trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Vấn đề cốt lõi của quản lý giáo dục, quản lý nhà trờng là tổ chức hoạt động
dạy và học, thực hiện đợc các tính chất của nhà trờng phổ thông Việt Nam xà hội
chủ nghĩa, mới quản lý đợc giáo dục.
Do đó có thể khái quát: Quản lý giáo dục (và nói riêng quản lý trờng học) là
quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý giáo
dục tới hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ vận hành theo đờng lối và nguyên lý

12


giáo dục của Đảng, thực hiện đợc các tính chất của nhà trờng XÃ hội chủ nghĩa
Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học giáo dục thế hệ trẻ và đa hệ
giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất.
1.2.5. Kế hoạch:
Kế hoạch là toàn bộ nói chung những điều vạch ra một cách có hệ thống về
những công việc dự định làm trong một thời gian nhất định với cách thức, trình tự,
thời hạn tiến hành. (Trung tâm từ điển học. Từ điển Tiếng Việt NXB Đà
Nẵng).
Chức năng kế hoạch trong quản lý giáo dục là quá trình xác định các mục
tiêu phát triển giáo dục và quyết định những biện pháp tốt nhất để thực hiện mục

tiêu đó. Khi tiến hành chức năng kế hoạch, ngời quản lý cần hoàn thành đợc hai
nhiệm vụ là xác định đúng những mục tiêu cần để phát triển giáo dục và quyết
định những biện pháp có tính khả thi (phù hợp với quan điểm, đờng lối theo từng
giai đoạn phát triển của đất nớc) để thực hiện mục tiêu đề ra.
1.2.6. Tỉ chøc:
Lµm cho thµnh mét chØnh thĨ cã mét cấu tạo, một cấu trúc và những chức
năng nhất định. (Trung tâm từ điển học Từ điển Tiếng Việt NXB Đà Nẵng)
Chức năng tổ chức là quá trình tiếp nhận, sắp xếp nguồn lực theo những
cách thức nhất định nhằm thực hiện hoá các mục tiêu đà đề ra theo kế hoạch.
1.2.7. Chỉ đạo:
Hớng dẫn cụ thể, theo một đờng lối chủ trơng nhất định. (Trung tâm từ điển
học Từ điển Tiếng Việt NXB Đà Nẵng)
Chức năng chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hởng tới các hành vi, thái độ
của những ngời khác nhằm đạt tới mục tiêu với chất lợng cao.
1.2.8. Kiểm tra:
Có nhiều định nghĩa về kiểm tra:
- Kiểm tra là quá trình đánh giá và điều chỉnh nhằm đảm bảo cho các hoạt
động đạt tới mục tiêu của tổ chức.

13


- Kiểm tra là quá trình xem xét các hoạt động nhằm mục đích làm cho các
hoạt động đạt đến kết quả tốt hơn, đồng thời, kiểm tra giúp phát hiện ra những sai
sót, lệch lạc để có biện pháp khắc phục, đảm bảo cho hoạt động thực hiện đúng hớng.
- Kiểm tra là quá trình xem xét thực tiễn, đánh giá thực trạng, khuyến
khích cái tốt, phát hiện những sai phạm và điều chỉnh nhằm đạt tới mục tiêu đà đặt
ra và góp phần đa toàn bộ hệ thống quản lý lên một trình độ cao hơn.
Nh vậy ta có thể hiểu kiểm tra theo định nghĩa thứ ba là toàn diện hơn cả.
Chức năng kiểm tra là quá trình đánh giá và điều chỉnh nhằm đảm bảo cho các

hoạt động đạt tới các mục tiêu của tổ chức.
1.3. Vị trí, vai trò của việc nâng cao chất lợng thực hiện các chức năng quản
lý của Hiệu trởng Tiểu học
Chức năng quản lý đợc qui định một cách khách quan bởi chức năng hoạt
động của khách thể quản lý. Từ chức năng quản lý xác định đợc nội dung hoạt
động của chủ thể quản lý. Những khái niệm về chức năng quản lý đà đợc phát
triển, hoàn thiện và đà đợc sử dụng trong cả lĩnh vực quản lý kinh tế - xà hội cũng
nh trong quản lý giáo dục. Chức năng quản lý có vị trí và vai trò vô cùng quan
trọng trong công tác quản lý của cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo.
1.3.1. Vị trí, vai trò của chức năng kế hoạch:
Chức năng kế hoạch là chức năng đầu tiên của một quá trình quản lý. Thông
thờng trong các hoạt động giáo dục, công việc đầu tiên phải làm trong quá trình
quản lý là chức năng kế hoạch. Chức năng giúp cho toàn bộ hệ thống hình dung trớc đợc kết quả cần đạt và con đờng đạt tới kết quả đó.
Chức năng kế hoạch có các vai trò chủ yếu sau:
- Chức năng kế hoạch có vai trò khởi đầu cho một quá trình quản lý.
- Chức năng kế hoạch định hớng cho toàn bộ các hoạt động của quá trình
quản lý. Các chức năng quản lý khác căn cứ vào chức năng kế hoạch để triển khai
thực hiện.

14


- Trong quá trình thực hiện chức năng kế hoạch, (Kế hoạch chiến lợc, qui
hoạch và kế hoạch thực hiện năm học) của một đơn vị hay hệ thống giáo dục sẽ là
cơ sỏ huy động tối đa các nguồn lực cho việc thực hiện các mục tiêu trong từng
loại kế hoạch đà soạn thảo.
- Chức năng kế hoạch không những có vai trò định hớng cho toàn bộ các
hoạt động của hệ thống quản lý mà còn là căn cứ cho việc kiểm tra đánh giá quá
trình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của tổ chức, đơn vị và cá nhân.
1.3.2. Vị trí, vai trò của chức năng tổ chức:

Thông thờng chức năng tổ chức là chức năng thứ hai trong một quá trình
quản lý. Tuy nhiên, trong lĩnh vực quản lý nói chung và trong hoạt động quản lý
của nhà trờng nói riêng có những việc, những vấn đề nảy sinh để bổ sung hoặc hỗ
trợ cho các hoạt động của hệ thống hoặc nhà trờng, những hoạt động này đôi khi
có tính độc lập tơng đối với tổ chức hoặc bộ máy quản lý đang hoạt động. Khi đó
chức năng tổ chức (hay công tác tổ chức) lại là khâu đầu tiên của một quá trình
quản lý.
Chức năng tổ chức có hai vai trò chủ yếu trong quá trình quản lý: Một là,
vai trò hiện thực hoá các mục tiêu theo kế hoạch đà đợc xác định. Nếu chức năng
kế hoạch cho phép ngời quản lý hình dung trớc đợc kết quả hoặc đích cuối cùng
cần đạt đợc nh thế nào, thì chức năng tổ chức cho phép họ khẳng định rằng kết quả
đó chắc chắn nh sẽ thành công hay không; vai trò thứ hai là, chức năng tổ chức có
khả năng tạo ra sức mạnh mới của một tổ chức, cơ quan, đơn vị hoặc thËm chÝ cđa
c¶ mét hƯ thèng nÕu viƯc tiÕp nhËn, phân phối và sắp xếp các nguồn lực đợc tiến
hành khoa học và hợp lý, tối u. Sức mạnh của tổ chức có thể mạnh hơn nhiều lần
khả năng vốn có của nó, cho nên ngời ta còn nhấn mạnh vai trò này của chức năng
tổ chức bằng cụm từ hiệu ứng tổ chức.
1.3.3. Vị trí, vai trò của chức năng chỉ đạo:
Về mặt hình thức chức năng chỉ đạo là chức năng thứ ba trong một quá trình
quản lý, nó có vai trò cùng với chức năng tổ chức để hiện thực hoá mục tiêu. Chức
năng chỉ đạo đợc xác định từ việc điều hành và hớng dẫn các hoạt động nhằm đạt

15


đợc các mục tiêu có chất lợng và hiệu quả. Bản chất của chức năng chỉ đạo là quá
trình tác động ảnh và ảnh hởng của chủ thể quản lý tới các ngời khác nhằm biến
các yêu cầu chung của tổ chức (của hệ thống giáo dục, đợn vị giáo dục) thành
nhu cầu của mọi thành viên trong tổ chức để mọi ngời tích cực, tự giác mang hết
khả năng để làm việc nên chức năng chỉ đạo là cơ sở để phát huy các động lực cho

việc thực hiện các mục tiêu quản lý và góp phần tạo nên chất lợng, hiệu quả cao
cho các hoạt động.
1.3.4. Vị trí, vai trò của chức năng kiểm tra:
Về mặt hình thức kiểm tra là chức năng thứ t của một quá trình quản lý
đồng thời chuẩn bị cho một quá trình quản lý tiếp theo. Song kiểm tra không phải
là giai đoạn cuối cùng trong quá trình hoạt động quản lý cũng không phải hoạt
động đan xen mà là một quá trình liên tục về thời gian, bao quát về không gian, nó
là yếu tố thờng trực của ngời quản lý ở mọi nơi, mọi lúc.
Chức năng kiểm tra có vai trò:
- Kiểm tra là một chức năng quan trọng của quản lý. Một mặt kiểm tra là
công cụ quan trọng để nhà quản lý phát hiện ra ra những sai sót và có biện pháp
điều chỉnh. Mặt khác thông qua kiểm tra, các hoạt động sẽ đợc thực hiện tốt hơn
và giảm bớt đợc sai sót có thể nảy sinh.
- Kiểm tra tạo ra căn cứ, bằng chứng cụ thể rõ ràng phục vụ cho việc hoàn
thành các quyết định quản lý.
- Kiểm tra góp phần đôn đốc việc thực hiện kế hoạch với hiệu quả cao.
- Kiểm tra giúp cho việc đánh giá khen thởng chính xác những cá nhân,
tập thể có thành tích, đồng thời phát hiện đợc những lệch lạc để uốn nắn sửa chữa
kịp thời.
- Kiểm tra để đảm bảo quyền thực thi quyền lực quản lý của những cán bộ
quản lý.
- Kiểm tra giúp cho tổ chức theo sát và đối phó kịp thời với sự thay đổi của
môi trờng.
- Kiểm tra tạo tiền đề cho quá trình hoàn thiện đổi mới.

16


1.4. Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lợng thực hiện các chức năng
quản lý của Hiệu trởng trờng Tiểu học:

Tháng 10 năm 2004 Chính phủ đà trình Quốc hội báo cáo về tình hình giáo
dục. Trong báo cáo đà nêu ra những hạn chế về công tác quản lý giáo dục và đồng
thời đề ra yêu cầu cấp thiết nâng cao chất lợng, hiệu lực quản lý nhà nớc về giáo
dục.
Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đà có tờ trình Quốc hội đề nghị xem xét bổ
sung ®iỊu 86 cđa lt GD (1998) c¸c néi dung vỊ tổ chức và quản lý.
Nghị định 166/2004/NĐ CP ngày 16 tháng 9 năm 2004 về quy định
trách nhiệm quản lý nhà nớc về giáo dục là căn cứ tiếp tục triển khai công tác phân
định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các cấp quản lý từ
trung ơng đến địa phơng và các cơ sở giáo dục về nhân sự, tài chính, đào tạo và
tuyển sinh.
Để tăng cờng hiệu lực, hiệu quả quản lý giáo dục cần nâng cao chất lợng
thực hiện các chức năng quản lý của ngời chủ cơ sở giáo dục nói chung và với cấp
Tiểu học nói riêng thì việc nâng cao chất lợng thực hiện các chức năng quản lý
của Hiệu trởng trờng Tiểu học lại càng cấp bách và cần thiết để đa chất lợng giáo
dục của các trờng Tiểu học tăng lên tạo cơ sở tiền đề cho các em tiếp tục học ở các
cấp học trên.
1.5.

Trờng Tiểu học
Trờng Tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc

dân, có t cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng. Trờng Tiểu học có nhiệm
vụ:
- Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lợng theo mục
tiêu, chơng trình giáo dục Tiểu học do Bộ trởng Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Huy động trẻ em ®i häc ®óng ®é ti, vËn ®éng trỴ em, khut tật, trẻ em
đà bỏ học đến trờng, thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục và chống mù chữ trong
cộng đồng. Nhận bảo trợ và quản lý các hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục
khác thực hiện chơng trình giáo dục Tiểu học theo sự phân công cña cÊp cã thÈm


17


quyền. Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chơng trình tiểu học của học
sinh trong nhà trờng và trẻ em trong địa bàn trờng quản lý.
- Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
- Quản lý sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo
quy định của pháp luật.
- Phối hợp với gia đình, các tổ chức và các cá nhân trong cộng đồng thực
hiện hoạt động giáo dục.
- Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia
các hoạt động xà hội trong cộng đồng.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Hiệu trởng Tiểu học:
Hiệu trởng là ngời đứng đầu lÃnh đạo một trờng học (Trung tâm từ điển học
Từ điển Tiếng Việt NXB Đà Nẵng)
Hiệu trởng trờng Tiểu học là ngời chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý các
hoạt động và chất lợng giáo dục của nhà trờng. Hiệu trởng có nhiêm vụ:
- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trờng; lập kế hoạch và tổ chức thực
hiện kế hoạch dạy học, giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực
hiện trớc Hội đồng trờng và các cấp có thẩm quyền.
- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng t vấn trong
nhà trờng; bổ nhiệm tổ trởng, tổ phó. đề xuất các thành viên của Hội đồng trờng
trình cấp có thẩm quyền quyết định.
- Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng
thuyên chuyển; khen thởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên nhân viên theo quy
định.
- Quản lý hành chính; quản lý sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài
sản của nhà trờng.

- Quản ký học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trờng; tiếp
nhận giới thiệu học sinh chuyển trờng; quyết định khen thởng, kỷ luật, phê duyệt
kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại; tổ chøc kiĨm tra x¸c

18


nhận việc hoàn thành chơng trình tiểu học cho học sinh trong nhà trờng và các đối
tợng khác trên địa bàn trờng phụ trách.
Giáo viên Tiểu học: Giáo viên là ngời làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học
sinh trong trờng tiểu học và cơ sở giáo dục khác thực hiện chơng trình giáo dục
Tiểu học.
Giáo viên trong trờng Tiểu học có nhiệm vụ:
- Giảng dạy, giáo dục đảm bảo chất lợng theo chơng trình gáo dục, kế
hoạch dạy học; soạn bài, lên lớp, kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh; quản lý học
sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trờng tổ chức; tham gia các hoạt động
của tổ chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lợng, hiệu quả giảng dạy và giáo
dục.
- Trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh
dự, uy tín của nhà giáo; gơng mẫu trớc học sinh, thơng yêu, đối xử công bằng và
tôn trọng nhân cách của học sinh ; bảo vệ các quyền lợi chính đáng của học sinh;
đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
- Tham gia công tác phổ cập giáo dục tiểu học ở địa phơng.
- Rèn luyện sức khoẻ, học tập văn hoá, bồi dỡng chuyên môn, nghiệp vụ
để nâng cao chất lợng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục.
- Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành,
các quyết định của Hiệu trởng; nhận nhiệm vụ do Hiệu trởng phân công, chịu sự
kiểm tra của Hiệu trởng và các cấp quản lý giáo dục.
- Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng Hồ
Chí Minh, với gia đình học sinh và các tổ chức xà hội có liên quan trong hoạt động

giảng dạy và giáo dục.
Học sinh Tiểu học: Học sinh tiểu học đợc quy định tuổi từ 6 đến 14 tuổi. Tuổi
vào học lớp 1 là 6 tuổi; trẻ em bị tàn tật, khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
khó khăn có thể học lớp 1 ở ®é ti tõ 7 ®Õn 9 ti. Häc sinh tiĨu häc cã nhiƯm
vơ:

19


- Thực hiện đầy đủ và có kết quả hoạt ®éng häc tËp; chÊp néi quy nhµ trêng; ®i häc đều và đúng giờ; giữ gìn sách vở đồ dùng học tập.
- Kính trọng, lễ phép với thầy giáo, cô giáo, nhân viên và ngời lớn tuổi;
đoàn kết, thơng yêu, giúp đỡ bạn bè và ngời tàn tật, khuyết tật.
- Rèn luyện thân thể, giữ vệ sinh cá nhân.
- Tham gia các hoạt động tập thể trong và ngoài giờ lên lớp; giữ gìn, bảo vệ
tài sản nơi công cộng; tham gia các hoạt động bảo vệ môi trờng, thực hiện trật tự
an tàn giao thông.
Đó là toàn bộ nhiệm vụ của các thành phần trong trờng Tiểu học mà trong
đó chủ thể quản lý trong trờng Tiểu học là ngời Hiệu trởng và đối tợng quản lý
trong trờng Tiểu học bao gồm: Mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phơng pháp
đào tạo, Lực lợng đào tạo (đội ngũ cán bộ giáo viên trong nhà trờng), đối tợng đào
tạo (Học sinh), hình thức đào tạo, điều kiện đào tạo, môi trờng đào đạo, bộ máy
đào tạo, quy chế đào tạo.
Kết luận chơng 1
Qua phân tích và các khái niệm về quản lý, chức năng quản lý từ dó rút ra
những khái niệm đặc trng và làm sáng tỏ thêm các khái niệm, thuật ngữ có liên
quan đến vấn đề nghiên cứu, đồng thời làm nổi bật đặc thù riêng của bậc Tiểu học
để góp phần hoàn thành có hiệu quả nhất khi nghiên cứu đề tài về Nâng cao chất
lợng thực hiện các chức năng quản lý của Hiệu trởng trờng Tiểu học .
Chơng II
Thực trạng của công tác thực hiện các chức năng quản lý

của hiệu trởng trờng tiểu học

2.1. Đặc điểm về kinh tế - xà hội của địa phơng
Phú Yên là một xà thuộc Huyện Thọ Xuân Tỉnh Thanh Hoá,
Có diện tích tự nhiên là: 900 ha. Trong đó diện tích canh tác là 420 ha.
Dân số là 5.000 nhân khẩu có 1.100 hộ.

20


Ngành nghề sản xuất chủ yếu là nông nghiệp với 80% dân số làm nghề
nông và 20% là dịch vụ buôn bán nhỏ.
Bình quân thu nhập lơng thực là: 67 kg/ ngời/ tháng.
Tổng giá trị thu nhập là: 4 triệu đồng/ ngời/ năm
Tình hình chính trị, an ninh quốc phòng ổn định. Trong nhiều năm liền
Đảng bộ xà đều đạt Đảng bộ trong sạch vững mạnh.
Về văn hoá: Trong những năm gần đây mặt bằng dân trí đợc nâng lên rõ rệt
xà đà đợc công nhận hoàn thành PCGD bậc Trung học cơ sở. Toàn xà có 10/10
làng khai trơng làng văn hoá trong đó có 4 làng văn hoá cấp Huyện và 2 làng văn
hoá cấp Tỉnh.
Giao thông: Nằm cách trung tâm Huyện 18 km đờng giao thông của xà đi
lại còn khó khăn.
Trong những năm qua đợc sự quan tâm của cấp uỷ đảng và các tổ chức đoàn
thể chăm lo đến sự nghiệp giáo dục địa phơng, nên phong trào giáo dục ở Phú Yên
đang trên đà phát triển để theo kịp với sự đổi mới của ngành giáo dục. Chính
quyền và nhân dân đà xây dựng cơ sở vật chất cho trờng Tiểu học đạt chuẩn Quốc
gia và đang tiến hành xây dựng trờng Trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc gia trong
năm 2008. Mặc dù kinh tế còn khó khăn nhng đa số phụ huynh học sinh đà có ý
thức quan tâm đầu t cho con em đợc học tập, vì vậy chất lợng của 3 cấp học ở địa
phơng ngày càng đợc nâng lên.

2.2. Đặc điểm của Học sinh và đội ngũ Giáo viên:
Trờng Tiểu học Phú Yên đợc tách ra từ trờng Phổ thông cơ sở Phú Yên từ
năm 1991. Với sự phấn đấu không mệt mỏi của tập thể giáo viên, sự cố gắng của
học sinh, sự quan tâm của chính quyền địa phơng, sự chăm chút của phụ huynh
học sinh đến năm 1998 thì trờng đợc công nhận là trờng chuẩn Quốc gia giai đoạn
1996 2000 .
Về cơ sở vật chÊt cđa nhµ trêng: Trêng réng: 7.800m2 víi 01 d·y nhà tầng
10 phòng học và 6 phòng học cấp 4, có diện tích sân chơi: 1776m 2; bÃi tập:

21


1723m2. Bình quân 5,8m2/1Học sinh. Có khu th viện thiết bị dạy học riêng đảm
bảo cho các hoạt động dạy và học của nhà trờng, hàng năm nhà trờng đà dành đợc
một phần kinh phí nhất định để bổ sung sách cho th viện và mua thêm các đồ dùng
dạy học, các phòng chức năng đảm bảo đủ tiêu chuẩn. Các phòng học đều đợc
trang bị bàn ghế 2 chỗ ngåi cho Häc sinh Khèi 1,2,3; phßng häc cã tđ đựng đồ
dùng dạy học cho giáo viên và học sinh, đủ hệ thống chiếu sáng và quạt mát.
Nhà trờng đà trang bị đợc 02 bộ máy vi tính, đà nối mạng Inernet để phục
vụ cho công tác quản lý dạy - học của nhà trờng.
Nhìn chung khuôn viên nhà trờng đảm bảo xanh - sạch - đẹp quy hoạch bố
trí khoa học đảm bảo quy định của trờng chuẩn quốc gia.
HiƯn nay tỉng sè häc sinh cđa nhµ trêng lµ 299 em trong đó có 05 em là trẻ
khuyết tật. Tỉng sè líp lµ 12 líp, 100% häc sinh häc 2 buổi/ngày.
Trong những năm qua với sự nổ lực cố gắng của tập thể cán bộ giáo viên,
công tác quản lý của Hiệu trởng nhà trờng đà đa mọi mặt của nhà trờng đi lên. Trờng liên tục đạt trờng tiên tiến, xứng đáng là trờng chuẩn Quốc gia.

2.2.1. Tình hình đội ngũ giáo viên:
Cán
Năm học


Tổn

bộ

g số

quản

Nữ

17
16
16

02
02
02

02
02
02

15
14
14

Tuổi

Tuổi


Cha

đời

nghề

đạt

Đạt

TB

Nam



2005 - 2006
2006 - 2007
2007 - 2008

Trình độ đào tạo
Trên chuẩn

TB

chuẩn

chuẩn




ĐH

36
37
38

13
14
15

01
01
01

11
10
10

02
03
05

0
0
0

Về chất lợng đội ngò:


22


GV giỏi

Năm học

2005 - 2006
2006 - 2007
Kỳ I: 2007 - 2008

SL
03
02
03

TL
20,0
14,2
21,4

GV khá

SL
07
07
06

TL
46,7

50,0
42,8

GV trung bình

SL
05
05
05

TL
33,3
35,8
35,8

GV yếu

SL
0
0
0

TL

Qua số liệu thống kê cho thấy tỷ lệ giáo viên đứng lớp hiện nay của nhà trờng là đúng tiêu chuẩn quy định đối với trờng chuẩn Quốc gia (1,15 giáo
viên/lớp). Tuổi đời bình quân 38, hầu hết giáo viên đà có gia đình. Về kinh tế tơng
đối ổn định; thâm niên công tác trung bình là 15 năm nhng số lợng đợc nâng lên
trên chuẩn thì ít, đặc biệt đang còn Giáo viên cha đạt chuẩn.
Chất lợng Giáo viên qua 3 năm gần đây hầu nh không có biến chuyển. Việc
nâng cao chất lợng đội ngũ cha đợc thực sự quan tâm, hiện tại trờng chỉ có 01 giáo

viên đang theo học lớp nâng cao trình độ ở Tỉnh.

2.2.2. Tình hình học sinh:
Khối lớp

Khối: 1
Khối: 2
Khối: 3
Khối: 4
Khối: 5
Tổng

Năm học: 2005 - 2006
Số lớp
Học sinh

03
03
02
02
03
13

68
60
65
63
81
337


Năm học: 2006 - 2007
Số lớp
Học sinh

03
03
02
02
02
12

69
68
60
63
63
318

Năm học: 2007 - 2008
Số lớp
Học sinh

03
03
02
02
02
12

53

69
64
59
61
299

Thông qua bảng số liệu trên ta thấy số học sinh và số lớp của nhà trờng
đang giảm dần theo từng năm học nguyên nhân học sinh giảm là do địa phơng làm
tốt công tác kế hoạch hoá gia đình. Trong những năm qua nhà trờng không có t×nh

23


trạng học sinh bỏ học giữa chừng, nhà trờng đà làm tốt công tác phổ cập giáo dục
đúng độ tuổi.
Về chất lợng học sinh:
Lực học
Giỏi

Năm học

S

TL

2006-2007
Kỳ I
2007-2008

45


TL

SL

Yếu
TL

SL

TL

30,1

0

0

13,9 173 53,5 100

69

SL

TB

20,4 167 49,5 101

L
2005-2006


Khá

31,1

57 19,1 101 33,7 126

Hạnh kiểm
THĐĐ
THCĐ
SL

TL

SL

TL

337 100

0

0

5

1,5 318 98,5

5


1,5

42,2 15

5,0 284 95,0

15

5,0

Qua bảng thống kê chất lợng học sinh trong năm 2005 2006 chất lợng là
không có học sinh yếu. Từ năm học 2006 2007 đến nay thực hiện cuộc vận
động hai không của Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo nhà trờng đà đi vào đánh
giá đúng thực trạng chất lợng dạy và học cđa trêng, chÝnh v× vËy sè häc sinh xÕp
häc lùc yếu tăng lên. đây cũng là vấn đề mà ngời quản lý cần lu ý để nâng cao
chất lợng đại trà.
2.2.3. Cấu trúc tổ chức bộ máy trờng Tiểu học Phú Yên:
Sơ đồ tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà trờng hiện nay
Chi bộ đảng
Hiệu trởng
Tổng phụ trách Đội

Phó

Hiệu

trởng

Công đoàn


Tổ 1

Tổ 2

24

Th viện

Văn phòng


Khối 1

Khối 2

Khối 3

Khối 4

Khối 5

Nhìn vào sơ đồ cấu trúc tổ chức của nhà trờng ta thấy đây là kiĨu cÊu tróc Trùc
tun tham mu. KiĨu cÊu tróc nµy tạo điều kiện thuận lợi cho chế độ một thủ trởng. Hiệu trởng là ngời có quyền cao nhất, chịu trách nhiệm đối với tất cả mọi
hoạt động của các tổ chức cá nhân trong nhà trờng.
- Hiệu trởng có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch và triển khai tới từng bộ phận
trong bộ máy. Thông qua kế hoạch chung của nhà trờng từng bộ phận tự lập
ra kế hoạch cho bộ phận và cá nhân. Hiệu trởng giám sát thông qua đôn đốc
các bộ phận và cá nhân để đảm bảo hoàn thành kế hoạch đúng thời gian.
Chỉ đạo công tác hành chính quản trị đảm bảo cơ sở vật chất, phơng tiện kỹ
thuật cho các hoạt động trong nhà trờng.

- Phó Hiệu trởng: Chịu sự chỉ đạo của Hiệu trởng, là ngời giúp Hiệu trởng chỉ
đạo về chuyên môn và công tác phổ cập, công tác tổ chức ®oµn thĨ. Phã
HiƯu trëng cã thĨ thay thÕ HiƯu trëng quản lý các hoạt động giáo dục của
trờng khi cần thiết.
- Công đoàn: Chủ tịch Công đoàn là ngời chịu trách nhiệm chính về các hoạt
động của Công đoàn theo đúng quy định, quy chế của Công đoàn, thực thi
các kế hoạch của tổ chức đà xây dựng Phối hợp với Hiệu trởng để bảo vệ
quyền lợi chính đáng của cán bộ giáo viên, chăm lo đến đời sống của cán
bộ nhân viên trong trờng. Luôn cùng Hiệu trởng khắc phục khó khăn để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Tổng phụ trách Đội: Là ngời giúp Hiệu trởng chịu trách nhiệm về công tác
tổ chức chỉ đạo các hoạt động của Đội Sao nhi đồng. Chỉ đạo giám sát,
kiểm tra các hoạt động ngoài giờ. Phát động thi đua theo kế hoạch đà định.
Có nhiệm vụ phát triển các hoạt động vui chơi lành mạnh bổ ích góp phần
vào phát triển toµn diƯn cho Häc sinh.

25


×