Tải bản đầy đủ (.doc) (8 trang)

Giáo án lớp 5-Buổi 2- Tuân2

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (96.21 KB, 8 trang )

Tiết 1 + tiết 2: Toán
+
ôn tập và nâng cao về phân số hỗn số
I. Mục tiêu:
- Củng cố cách chuyển một hỗn số thành 1 phân số và ngợc lại: chuyển 1 phân số lớn hơn
1 thành hỗn số.
- Vận dụng làm một số bài toán nâng cao về phân số- hỗn số.
II. Các hoạt dộng dạy học:
Hoạt dộng của thầy Hoạt động của trò
1.Ôn tập kiến thức cũ:
+ Nêu cách chuyển hỗn số thành phân số?
+ Nêu cách chuyển phân số lớn hơn 1 thành
hỗn số?
2. Luyện tập Thực hành:
Bài 1: Chuyển các hỗn số sau thành phân
số: 4
6
5
, 3
9
7
, 9
10
9
- GV yêu cầu HS làm bài và chữa bài.
- Củng cố cách chuyển hỗn số thành phân
số.
Bài 2: So sánh các hỗn số sau:
a. 3
2
1


và 3
5
2
, 6
10
3

2
1
6
, 3
10
5
và 3
10
4
- GV yêu cầu HS nêu cách so sánh rồi làm
bài, chữa bài.
- GV nhận xét,củng cố cách so sánh các hỗn
số.
Bài 3: Chuyển các phân số sau thành hỗn
số:
10
112
,
12
69
,
5
17

.
- Giúp HS biết cách chuyển phân số thành
hỗn số
- GV hớng dẫn mẫu rồi yêu cầu HS thực
hành.
Bài 4: Tính:
a. 3
5
3
2
5
1
+
, 5
7
2
4
3
1

b. 1
5
10
7
ì
, 2
3
1
: 5
7

2
- GV hớng dẫn HS chuyển hỗn số thành
phân số rồi thực hiện các phép tính.
+Bài 5: Cho phân số
63
54
hãy tìm một số
- 2 HS cách làm.
- HS nhận xét.
-HS nêu yêu cầu rồi làm bài, lên bảng
chữa bài:
6
29
6
564
6
5
4
=

=

9
34
9
793
9
7
3
=


=
;
10
99
10
9
9
=
- HS nêu cách so sánh các hỗn số.
- HS làm bài vào vở, chữa bài:
5
2
3
2
1
3
<
;
2
1
6
10
3
6
<
;
10
4
3

10
5
3
<

10
5
6
10
3
6
<
;
7
5
5
7
5
4
<
;
10
9
5
11
9
5
<
- HS theo dõi, nắm cách chuyển các phân
số thành hỗn số.

- HS làm bài vào vở, chữa bài.
- HS nhận xét, nhắc lại cách thực hiện.

7
4
3
5
17
=
;
4
3
5
12
9
5
12
69
==
;
5
1
11
10
2
11
10
112
==
- HS làm bài vào vở, chữa bài:

a.
5
29
5
13
5
16
5
3
2
5
1
3
=+=+
5
7
2
4
3
1

=
21
22
21
90
21
112
7
30

3
16
==
b. 1
5
10
7
ì
=
2
17
5
10
17

,
2
3
1
: 5
7
2
=
111
49
7
37
:
3
7

=
tự nhiên a sao cho khi bớt a ở tử số và thêm
a vào mẫu số ta đợc phân số mới, rút gọn
phân số mới ta đợc phân số
5
4
- Khi bớt a ở tử số và thêm a vào mẫu số thì
tổng của tử số và mẫu số của phân số mới sẽ
nh thế nào?
- Tìm phân số mới cha rút gọn thuộc dạng
toán gì đã học?
- Hớng dẫn HS làm bài, chữa bài.
- GV nhận xét, kết luận.
+ Bài 6: Cho phân số
38
28
hãy tìm một số
tự nhiên sao cho nếu cả tử số và mẫu số của
phân số đã cho cùng trừ đi số đó thì đợc
phân số mới có giá trị bằng
3
2
- Hớng dẫn HS tự phân tích đề bài, tự làm
bài vào vở.
+ Bài 7: Cho phân số
23
2
. Tìm một số tự
nhiên sao cho nếu cả tử số và mẫu số của
phân số đã cho cùng cộng với số đó thì đợc

phân số mới có giá trị bằng
4
1
.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS ôn tập, nắm vững các kiến thức
đã học.
- HS tìm hiểu đề bài, nắm vững yêu cầu
của đề bài.
- Khi bớt a ở tử số và thêm a vào mẫu số
thì tổng của tử số và mẫu số của phân số
mới cũng bằng tổng của tử số và mẫu số
phân số ban đầu.
- thuộc dạng toán : tìm 2 số khi biết
tỏng số và tỉ số của 2 số đó.
Bài giải
Phân số đã cho có tổng của tử số và mẫu
số là: 54+ 63 = 117. Khi bớt a ở tử số và
thêm a vào mẫu số ta đợc phân số mới có
tổng của tử số và mẫu số không thay đổi (
vẫn là 117). Nh vậy phân số mới có tổng
của tử số và mẫu số bằng 117, có tỉ số
giữa tử số và mẫu số là 4: 5. Từ đó suy ra
tử số mới là:
117 : ( 4+ 5) x 4 = 52
Mẫu số mới là : 117 : (4+5) x 5 = 65
Số tự nhiên phải tìm là: 52 54 = 2.
- HS phân tích đề bài để nhận thấy: Khi
trừ cả tử số và mâũ số cho cùng một số tự

nhiên ta đợc một phân số mới có hiệu
giữa mẫu số và tử số không thay đổi
- HS tự làm bài, chữa bài.(Số tự nhiên
cần tìm là 8)
- HS phân tích đề bài.
- HS tự làm bài, chữa bài.
(Số tự nhiên cần tìm là 5)
TiÕng viÖt
+
LuyÖn tËp vÒ tõ ®ång nghÜa
LuyÖn tËp t¶ c¶nh
I. mục tiêu: Củng cố cho HS:
- Cách sử dụng từ đồng nghĩa trong viết câu, tạo đoạn.
- Nhận biết nội dung và nghệ thuật cả bài văn tả cảnh (dành cho HS khá giỏi)
Ii.Chuẩn Bị
- Sách tiếng việt nâng cao T52. Đề 1 trang 135
iii. luyện tập: HDHS làm các bài tập:
Bài 1: Củng cố cách sử dụng các từ đồng nghĩa trong văn cảnh.
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm (bé bỏng, nhỏ con, bé con, nhỏ nhắn)
a. Còn (bé bỏng) gì nữa mà nủng nịu.
b. Bé con lại đây chú bảo.
c. Thân hình nhỏ nhắn.
d. Ngời nhỏ con nhng rất khoẻ.
Bài 2: Những từ đeo, cõng, vác, ôm có thể thay thế cho từ địu trong dòng thơ thứ 2 đợc
không? Vì sao?
Nhớ ngời mẹ nắng cháy lng.
Địu con lên rẫy bẻ từng bắp ngô.
(không thể thay thế cho nhau đợc vì từ địu có sắc thái nghĩa riêng (Đèo trẻ sau lng bằng
cái địu). Các từ kia không có nghĩa nh vậy.
Bài 3: a. Tìm từ đồng nghĩa với mỗi nhóm từ dới đây.

- Cắt, thái: xắt, xắn, xẻo, pha, chặt, băm, chém, phát, xén, ca, xẻ, bổ, đốn, mổ.
- To, lớn: to lớn, to tát, to tớng, vĩ đại, khổng lồ.
- Chăm, chăm chỉ: siêng năng, chịu khó,...
b. Chỉ ra nghĩa chung của mỗi nhóm.
- Nhóm 1: Chia thành những phần nhỏ hơn.
- Nhóm 2: kích thớc, cờng độ quá mức bình thờng.
- Nhóm 3: Làm nhiều và đều đặn một việc gì đó.
Bài 4: Em hãy đọc đoạn văn Hửng nắng và cho biết:
a. Bài văn tả gì? Vì sao em biết (Bài văn tả nắng lên. Tên bài và nội dung của bài cho em
biết)
b. Những chi tiết mu tả sự xuất hiện của ánh nắng (xuyên qua bụi cây, rọi trúng mắt anh;
vầng thái dơng vừa mới hiện ra hối hả trút xuống mặt đất.)
c. Nắng làm cho mọi vật biến đổi.
- Chiếc áo choàng đục trắng mà bầu trời đang khoác dầm dề cả tháng nay đã bị cuốn
phăng đi.
- Những vạt xanh chợt hé trên bầu trời loang rất nhanh, phút chốc choáng ngợp hết cả.
- Nổi trên nền trời xanh thẳm là ngồn ngộn một sắc bông trắng trôi băng băng.
- Đồng ruộng, xóm làng, dòng sông và những đỉnh núi...
4. Chọn hình ảnh em thích và viết đoạn văn? giải thích tại sao?
III. Tổng kết tiết học: Nhận xét chung giờ học
Tiếng việt
n Tập làm văn- Luyện tập tả cảnhÔ
I. Mục tiêu:
- Củng cố cho HS kĩ năng viết văn tả cảnh thông qua việc đánh giá nhận xét các
đoạn văn mẫu.
- Rèn kĩ năng cảm thụ các bài văn bài thơ thuộc thể loại văn tả cảnh ; kĩ năng nhận
xét đánh giá bài của bạn từ đó học tập cách viết văn tả cảnh...
II. Nội dung ôn tập :
1.Ôn lại Cách lập dàn bài
- Y/c H nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh

Bài 1 : Em hãy đọc bài văn Buổi sáng mùa hè trong thung lũng và cho biết:
a. Trong bài tác giả chon gì để tả?
b. Em thích những từ ngữ hình ảnh nào?
2. Hoạt động 2: Rèn kĩ năng cảm thụ các bài văn bài thơ thuộc thể loại văn tả cảnh
- Tổ chức cho HS làm BT 2.
- Báo cáo KQ.
- Lớp nhận xét đánh giá
Bài 2. Dựa vào ý khổ thơ sau, em hãy viết một đoạn văn tả cảnh làng quê em vào một buổi
tra hè.
Những tra hè đầy nắng
Trâu nằm nhai bóng râm
Tre bần thần nhớ gió
Chợt về đầy tiếng chim
(Luỹ tre- Nguyễn Công Dơng)
* Gợi ý đáp án:
Bài 1: Củng cố kĩ năng tóm tắt nội dung của bài văn tả cảnh.
+ Đoạn 1: Tác giả tả màn đêm : hơi ẩm, tiếng gà gáy, tiếng ve, tiếng cuốc kêu, ánh
lửa trên bếp, tiếng nói chuyện, tiếng gọi nhau.
+ Đoạn 2: Tả vòm trời , gió, màu trời, những tia nắng, những cây lim trổ hoa vàng,
những cây vải thiều, tả nắng trên đồng lúa, các bác xã viên làm đồng.
+ Đoạn cuối: Tả mặt trời, nắng gắt, tốp thanh niên chở lúa, tiếng cời,...
+ Hình ảnh em yêu thích:
VD: ánh lửa, ánh nắng,...
Bài 2:
- Gọi HS nêu Y/C của đề.
- Làm việc cá nhân- đọc bài trớc lớp
- Lớp nhận xét và bình chọn bài hay nhất.
- GV tổng kết đánh giá lại .
VI. Nhận xét đánh giá chung tiết học
Tiếng việt

+
Luyện tập về từ đồng nghĩa
I. mục tiêu:
- Rèn kĩ năng nhận biết từ đồng nghĩa, từ không đồng nghĩa.
- Sử dụng từ đồng nghĩa đúng sắc thái nghĩa.
II. Chuẩn bị: Đề bài: Bài 1,2,3,4,5,(7)

×