Tải bản đầy đủ (.doc) (109 trang)

GA Địa lí 9 toàn tập( mẫu)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (588.14 KB, 109 trang )

TRNG THCS CH QUYNH Trõn Thi Hoa
Giáo án địa lý 9 NM HC 2009-2010
Ngay soan: ..............
địa lý dân c
Tuần 1 - tiết 1
Bài 1 cộng đồng các dân tộc việt nam
A- Mục tiêu bài học :
B- Giúp học sinh
- Biết đợc nớc ta có 54 dân tộc. Dân tộc Kinh có số dân đông nhất. Các dân tộc của
nớc ta luôn đoàn kết bên nhau, trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Trình bày đợc tình hình phân bố các dân tộc
- Xác định đợc trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc.
- Có tinh thần tôn trọng, đoàn kết các dân tộc.
C- Ph ơng tiện dạy học
-
Bản đồ dân c + Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Một số tranh ảnh về các dân tộc
- Bảng phụ + compa
C - Các b ớc lên lớp
B ớc 1:
ổn định tổ chức (1)
B ớc 2:
Kiểm tra (5) : sách vở, vở bài tập hoặc tập bản đồ, atlát, đồ dùng, máy tính
- Nêu đặc trng địa hình Việt Nam? Địa hình VN đợc chia thành mấy khu vực?
(+ 3
/4 diện tích là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp. 1/4 diện tích là đồng bằng
+ Chia thành hai khu vực lớn:
. Khu vực đồi núi thấp gồm:
Vùng núi Đông Bắc: dãy con Voi -> ven biển Quảng Ninh
Vùng núi Tây Bắc: hữu ngạn sông Hồng -> sông Cả
Trờng Sơn Bắc: Nam sông Cả đến Bạch Mã


Trờng Sơn Nam: núi và cao nguyên bazalt (Tây Nguyên)
Đông Nam Bộ: bán bình nguyên phù sa cổ
. Khu vực đồng bằng gồm:
Đồng bằng châu thổ hạ lu sông Hồng; sông Cửu Long
Đồng bẳng duyên hải Trung Bộ
B ớc 3:
Bài mới (1)
* Giới thiệu bài:ở lớp 8 chúng ta đã tìm hiểu một số đăc điểm tự nhiên Việt Nam, lên
lớp 9 chúng ta tiếp tục tìm hiểu địa lý VN về mặt kinh tế

xã hội.. Trớc hết chúng ta tìm
hiểu về dân c

dân tộc
*
Tiến trình các hoạt động
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
1
TRNG THCS CH QUYNH Trõn Thi Hoa
Giáo án địa lý 9 NM HC 2009-2010
* Hoạt động 1:
I Các dân tộc
- GV: Quan sát H1.1, bảng 1.1
và nghiên cứu các kênh chữ
SGK, trả lời các câu hỏi sau;
- Việt Nam có bao nhiêu dân
tộc? Nhận xét?
- Trong đó dân tộc nào có số
dân đông nhất? Là bao nhiêu?
Đặc điểm?

- Dân tộc nào có số dân ít nhất?
- Nêu hiểu biết của em về dân
tộc ít ngời dựa vào H1.2?
- Nét đặc sắc trong văn hoá của
các dân tộc ít ngời?
- Hãy biểu diễn tỉ lệ các dân tộc
VN trên biểu đồ thích hợp? Đa
ra nhận xét?
-
Chúng ta vẫn đợc nghe các
cụm từ
đồng bào Việt Nam ở
xa Tổ quốc
,
Việt kiều yêu nớc
.
* Hoạt động cá nhân
- VN có 54 dân tộc. Việt Nam là một
trong những quốc gia nhiều dân
tộc. Mỗi dân tộc có nền văn hoá
riêng, tạo nên bức tranh văn hoá
Việt Nam nhiều màu sắc, đa dạng
- Dân tộc Kinh chiếm 86%
+ Có kinh nghiệm và trình độ sản
xuất cao.
+ Là lực lợng lao động đông đảo
trong các ngành kinh tế khác.
- 53 dân tộc còn lại chỉ chiếm tỉ lệ
nhỏ dân số cả nớc.
- Có dân tộc biết canh tác lúa nớc

nh dân tộc Thái, lại có dân tộc chỉ
biết sống trong hang đá, hàng ngày
đi hái lợm kiếm ăn nh dân tộc Chứt
-> trình độ sản xuất khác nhau.
Nhìn chung, phần lớn các dân tộc ít
ngời còn trong tình trạng nghèo
nàn, lạc hậu. Ví dụ trờng học thiếu,
lớp học nhỏ, làm bằng tre nứa, thiếu
thốn đồ dùng học tập
- Ngời Chăm có nghề gốm làm bằng
tay. Ngời Thái có điệu múa xoè, có
tục cà răng căng tai
- HS vẽ biểu đồ vào vở. 1 HS lên
bảng vẽ trên bảng.
-> Nhận xét: Tỉ lệ số dân của dân
tộc Kinh là lớn nhất, là lực lợng chủ
yếu cùng sự tham gia của các dân
tộc ít ngời trong công cuộc xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Là một bộ phận của cộng đồng các
Việt Nam
- 54 dân tộc
- Nên văn hoá
riêng trong nền
văn hoá chung
- Đặc điểm của dân
tộc Kinh
+ Đông nhất
+ Trình độ
+ Lực lợng lao

động.
- Các dân tộc ít ng-
ời
2
TRNG THCS CH QUYNH Trõn Thi Hoa
Giáo án địa lý 9 NM HC 2009-2010
Hãy trình bày hiểu biết của em
về những cụm từ trên?
*GV:
VD nh việt kiều ở Xiêm
đã giúp đồng chí Thầu Chín
(Nguyễn ái Quốc) hoạt động
cách mạng trớc 1930.
Việt kiều ở Pháp luôn ủng hộ
cuộc kháng chiến chống Pháp
ở VN 1946

1954.
Chuyến thăm Hoa Kỳ của
nguyên Thủ tớng Phan Văn
Khải đợc Việt kiều ở Hoa Kỳ
và Canada hoan nghênh.
Việt Kiều đã tích cực đầu t và
phát triển kinh tế đất nớc.
- Là một quốc gia đa dân tộc,
VN có gặp những khó khăn gì?
- Theo em có những biện pháp
nào để gỡ bỏ khó khăn trên?
- Học sinh chúng ta có những
việc làm thiết thực nào thể hiện

tình đoàn kết với học sinh miền
núi?
* Hoạt động 2:
dân tộc VN. Do nhiều nguyên nhân,
họ phải sang nớc ngoài sinh sống,
đặc biệt là các thời kì CTTG I, CTTG
II, 1954, 1975, 1979. Họ luôn hớng
về VN
- Vấn đề dân tộc luôn đi kèm vấn đề
sắc tộc. Mỗi dân tộc có nền văn hoá
riêng cần bảo lu, vì vậy dễ dẫn đến
tình trạng bảo thủ xung đột văn
hoá, từ đó nảy sinh hiện tợng kì thị
dân tộc, là điểm yếu để các thế lực
phản động lợi dụng, lôi kéo, chống
phá sự nghiệp đại đoàn kết các dân
tộc.
- Thời phong kiến, các vua nhà Trần
đã gả các công chúa cho các tù tr-
ởng, hào trởng, thủ lĩnh ngời Thơng
(chỉ các dân tộc ít ngời miền núi)
nhằm thắt chặt tình đoàn kết.
- Hiện nay Đảng và Nhà nớc ta luôn
chú trọng vấn đề dân tộc, lập ra uỷ
ban các vấn đề dân tộc và miền núi,
xoá đói giảm nghèo, đa điện, đa chữ
về bản làng vùng sâu
- Tham gia ủng hộ sách vở, đồ dùng
học tập, quần áo, nuôi lợn siêu
trọng

- Quan sát bản đồ dân c
II- Sự phân bố các
dân tộc
1. Dân tộc Kịnh
3
TRNG THCS CH QUYNH Trõn Thi Hoa
Giáo án địa lý 9 NM HC 2009-2010
- Cho biết dân tộc Kinh phân
bố chủ yếu ở đâu?
*GV:
Theo huyền sử, 50 ngời
con theo LLQ xuống biển khai
phá vùng đồng bằng, là cội
nguồn của dân tộc Kinh. Thực
tế ngời Kinh đã mở mang đất
đai từ thuở vua Hùng cách đây
hàng nghìn năm trên miền đồi
trung du Vính Phúc, rồi tiến
dần xuống đồng bằng. Ngời
Kinh đã tạo nên nền văn minh
sông Hồng đặc trng của văn
hoá cho dân tộc Kinh và cho
toàn thể 54 dân tộc Việt Nam

văn minh lúa nớc.
- Nghiên cứu kênh chữ mục 2,
thảo luận theo nhóm?
- Nhóm 1: Trung du và miền
núi Bắc Bộ là địa bàn c trú của
dân tộc nào? Vùng này có đặc

điểm gì?
- Nhóm 2: Khu vực Trờng Sơn
Tây Nguyên có bao nhiêu
dân tộc? Vùng này có đặc điểm
- Tìm nơi phân bố của các dân tộc
trên bản đồ địa lý.
- Là dân tộc đông nhất nên phân bố
rộng khắp cả nớc. Nhng chủ yếu
tập trung ở vùng đồng bằng, trung
du và duyên hải nơi có điều kiện
để thâm canh lúa nớc.
.
* Hoạt động nhóm : 4 nhóm
- Thảo luận trong 2.
- Cử đại diện trình bày trên bản đồ
- ở vùng thấp
+ Tả ngạn sông Hồng: dân tộc Tày
+ Hữu ngạn sông Hồng:
- ở sờn (giữa): dtộc Dao
- ở đỉnh cao: dtộc HMông
* Đặc điểm:
- Đây là vùng núi cao, hiểm trở nhất
nớc ta, giàu tài nguyên, thợng
nguồn của các dòng sông lớn giáp
biên giới Trung Quốc, Lào. Các dân
tộc ít ngời ở đây có số dân tơng đối
đông, có nền văn hoá vô cùng đặc
sắc.
Đây là chiếc nôi của cách mạng nh-
ng cũng ngầm chứa nhiều khó

khăn: ảnh hởng của các xứ Mờng,
Thái tự trị thời Pháp thuộc; nơi
trung chuyển, buôn bán hàng lậu,
hàng cấm từ bên kia biên giới sang
trong thời kì này; những tranh chấp
xung đột về chủ quyền lãnh thổ với

- Nơi phân bố chủ
yếu:
+ Đồng bằng
+ Duyên hải
2. Các dân tộc
ít ng ời
a. Khu vực trung
du và miền núi Bắc
Bộ
- Thấp
- Sờn
- Đỉnh
b.KhuvựcTrờng
Sơn
4
TRNG THCS CH QUYNH Trõn Thi Hoa
Giáo án địa lý 9 NM HC 2009-2010
gì?
- Nhóm 3: Các tỉnh cực Nam
Trung Bộ và Nam Bộ có những
dân tôc nào? Đặc điểm?
- Nhóm 4: Rút ra kết luận sau
khi phân tích

?
Trung Quốc
- Đaklak: dtộc Êđê
- Kontum và Giarai: dtộc Giarai
- Lâm Đồng: dtộc Kho
* Đặc điểm
- Vùng núi chạy dọc lãnh thổ, là
biên giới tự nhiên với Lào,
Campuchia gồm Trờng Sơn Bắc và
Nam.
Các dân tộc có số dân ít, sống rải
rác, trình độ sản xuất cha cao, có
dân tộc mới đợc phát hiện: Chứt
Có đờng mòn HCM thời kháng
chiến và là quốc lộ xuyên Việt hịên
nay. Nơi có nhiều cảnh quan, vờn
quốc gia, di tích lịch sử.
ở Tây Nguyên, hiện tợng đốt rừng
làm rẫy, săn bắn thú quý vẫn xảy
ra, trình độ dân trí còn thấp, dễ bị
lôi kéo, kích động nh nổi loạn, di
tản trái phép ra nớc ngoài.
- Nam Trung Bộ: dtộc Chăm
- Tây nam Nam Bộ: Khmer
- Đô thị: ngời Hoa
Ngời Chăm là con cháu của đất nớc
Chăm pa cổ xa, theo đạo Hồi.
Ngời Khmer Việt có mối liên hệ với
ngời Khmer Cambodia.
Ngời Hoa di c sang VN đặc biệt là ở

TPHCM từ thời nhà Thanh.
Tất cả đều có lòng tự tôn dân tộc, dễ
bị lôi kéo.
Đồng bằng sông Cửu Long rộng
lớn và sông Mê Công là vấn đề
quan trọng trong uỷ ban các nớc
tiểu vùng sông Mê Công.
- Các dân tộc ít ngời có tỉ lệ nhỏ
trong tổng số dân cả nớc nhng sinh
sống trên một vùng rộng lớn, là
vùng núi và trung du. Đây là khu
- Tây Nguyên
- Kon tum Gia rai
- Đaklalk
- Lâm Đồng
c.Khu vực Nam
Trung Bộ và Nam
Bộ
d. Kết luận
5
TRNG THCS CH QUYNH Trõn Thi Hoa
Giáo án địa lý 9 NM HC 2009-2010
- Hãy tóm tắt các vấn đề chính
của bài học?
vực có tầm quan trọng về kinh tế,
môi trờng, an ninh chính trị quốc
phòng; là các trọng điểm của vấn đề
3 Tây: Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây
Nam.
- Phát triển kinh tế, giữ vững an

ninh khu vực này sẽ tạo điều kiện
cho đồng bằng phát triển. Sự đoàn
kết giữa đồng bằng với miền núi là
cơ sở cho sự thành công của mọi
mặt hoạt động kinh tế đất nớc.
Chính sách vận động định canh
định c đối với dân tộc ít ngời kết
hợp chính sách khuyến khích cán
bộ miền xuôi công tác lâu năm ở
miền núi cũng góp phần phát triển
kinh tế và thắt chặt mối đoàn kết
giữa các dân tộc anh em. Từ đó tình
hình phân bố dân tộc cũng có sự
thay đổi.
- HS đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập.
1. Nối các ý cho đúng vị trí c trú của các dân tộc.
2.
A. Đỉnh núi cao 1. Kinh
B. Thung lũng hữu ngạn sông Hồng 2. Tày
C. Sờn núi 3. HMông (Mèo)
D. Vùng thấp tả ngạn sông Hồng 4. Khmer
E. Trung du phía Bắc 5. Mờng
6. Dao
(Đáp án: A3, B5, C6, D2, E1)
2. Su tầm các làn điệu dân ca các dân tộc.
6
TRNG THCS CH QUYNH Trõn Thi Hoa
Giáo án địa lý 9 NM HC 2009-2010
Hoạt động 4: Họat động nối tiếp:

- Trả lời câu hỏi trong SGK
- Làm bài tập trong SBT
- Xem trớc bài 2
- Vẽ hình H2.1 trên khổ A
0
, H5.1, H6.2, H4.1, H42
- Nên thờng xuyên theo dõi thời sự VTV, báo chí và ghi lại các thông tin có liên quan đến
môn học.

Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
-----------------------------------*************----------------------------------------
Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tuần 1 - tiết 2
Bài 2 dân số và gia tăng dân số
A- Mục tiêu bài học :
Giúp học sinh
- Biết rõ dân của nớc ta năm 2002
- Hiểu và trình bày đợc tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả
- Biết sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hớng thay đổi cơ cấu dân số của nớc ta,
nguyên nhân thay đổi.
- Có kĩ năng phân tích bảng thống kê, biểu đồ
- ý thức đợc sự cần thiết phải có quy mô gia đình
-
b-Ph ơng tiện dạy học
-
Biểu đồ biến đổi dân số của nớc ta
- Tranh ảnh về một số hậu quả của dân số tới môi trờng, chất lợng cuộc sống.

C - Các b ớc lên lớp
B ớc 1:
ổn định tổ chức (1)
B ớc 2:
Kiểm tra (5)
- Nớc ta có bao nhiêu dân tộc? Trình bày sự hiểu biết của mình về dân tộc VN?
(+
VN có 54 dân tộc, trong đó ngời Kinh chiếm tỉ lệ nhiều nhất 86% số dân.
+ Dân tộc Kinh đông nhất, chủ yếu sống tại vùng đồng bằng, trung du và ven biển (1/3 diện
tích lãnh thổ) là lực lợng chính trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
. Khu vực trung du và miền núi phía Bắc là nơi c trú của hơn 30 dân tộc, trong đó có một số
dân tộc có số dân tơng đối nhiều.
Dân tộc Tày, Nùng: tả ngạn sông Hồng (khu Việt Bắc)
Dân tộc Thái, Mờng: hữu ngạn sông Hồng (khu Tây Bắc)
7
TRNG THCS CH QUYNH Trõn Thi Hoa
Giáo án địa lý 9 NM HC 2009-2010
. Khu vực Trờng Sơn

Tây Nguyên với gần 20 dân tộc:
. Khu vực cực Nam Trung Bộ và Tây Nam Bộ
B ớc 3:
Bài mới (1)
* Không chỉ là quốc gia nhiều dân tộc, Việt Nam còn là quốc gia đông dân. Sự đông
dân có ảnh hởng gì, chúng ta nghiên cứu trong bài hôm nay
*
Tiến trình các hoạt động
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1:
I Số dân (5 )

- Nêu số dân của Việt Nam?
Thế giới có gần 200 quốc gia và
vùng lãnh thổ, em nhận xét gì
về thứ hạng diện tích và dân số
Việt Nam?
- Nhận xét tình hình biến đổi
dân số của nớc ta?
- Quan sát cột màu xanh và
nhận xét?
- Nhận xét đờng màu đỏ biểu
diễn?
- Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên
giảm nhng số dân vẫn tăng
nhanh?
- Thảo luận câu hỏi SGK theo 2
nhóm?
* Hoạt động cá nhân
- Năm 2002, dân số VN có gần 80
triệu ngời: 79,7
- So với thế giới, VN là quốc gia có
diện tích trung bình nhng dân số lại
đông.
* Cả lớp quan sát H2.1
- Cột màu xanh thể hiện số dân
bằng tỉ lệ tuyệt đối là triệu ngời.
Các cột cao dần từ 1954 -> 2003 cho
thấy số dân VN tăng nhanh liên tục
- Đờng màu đỏ biểu diễn tỉ lệ gia
tăng tự nhiên %
+ Từ 1954 1960, tỉ lệ gia tăng dân

số tự nhiên của nớc ta tăng đột biến,
cao nhất là 3,9% năm 1960. Đây là
thời kỳ hoà bình ở miền Bắc, đời
sống đợc nâng cao, tỉ lệ tử giảm và
do nhu cầu phát triển nhân lực bù
đắp thiếu hụt do chiến tranh gây ra,
nên tỉ lệ sinh cao.
+ Từ năm 1960 - 1989, tỉ lệ gia tăng
luôn cao, trên 2,1% - mức độ bùng
nổ dân số.
+ Từ 1989 đến nay, tỉ lệ giảm dần và
giữ ổn định dới 1,5% nhờ thực hiện
tốt chính sách kế hoạch hoá dân số.
- Do bản thân dân số nớc ta vốn
đông, dù giảm tỉ lệ gia tăng tự
nhiên nhng vẫn tăng thêm mỗi năm
khoảng 1 triệu ngời.
- Số dân:
- Nhận xét:
II- Gia tăng dân số
(15 )
- Dân số VN tăng
nhanh liên tục
- Hiện tợng bùng
nổ dân số từ giữa
TK XX.
- Chính sách kế
hoạch hoá dân số
8
TRNG THCS CH QUYNH Trõn Thi Hoa

Giáo án địa lý 9 NM HC 2009-2010
- Nhóm 1:
Dân số đông và tăng
nhanh gây ra hậu quả gì?
- Nhóm 2:
Lợi ích của sự giảm
tỉ lệ gia tăng tự nhiên?
-
Chúng ta đã tìm hiểu tình
hình gia tăng dân số chung của
VN. Nhng tỉ lệ này có sự khác
nhau giữa các vùng, miền, vì
sao?
- Do tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao
trong thời gian dài nên nớc ta
có cơ cấu dân số trẻ. Thế nào là
cơ cấu dân số trẻ?
* Nhóm 1:
- Kinh tế: không đáp ứng đủ nhu
cầu, thiếu lơng thực, thiếu các ph-
ơng tiện sinh hoạt
- Môi trờng: ô nhiễm do quá đông,
chật chội.
- Giáo dục y tế: quá tải
- An ninh trật tự: thất nghiệp vô gia
c, chợ ngời, chuyển c bất hợp pháp,
các tệ nạn xã hội khác.
* Nhóm 2:
- Kinh tế: do giảm chi phí chăm sóc
y tế nên tăng đầu t phát triển kinh

tế.
- Môi trờng: đợc đảm bảo, không vì
đói nghèo mà chặt phá rừng không
quá chật chội mà thải rác bừa bãi.
- Văn hoá - giáo dục: đợc chú trọng,
chất lợng cuộc sống đợc nâng cao,
tệ nạn xã hội giảm.
* Phân tích bảng 2.1
- Thứ tự từ cao xuống thấp
1. Tây Bắc: 2,19%
2. Tây Nguyên: 2,11%
3. Bắc Trung Bộ
4. Duyên hải Nam Trung Bộ
5. Đồng bằng sông Cửu Long: 1,39%
6. Đông Nam Bộ: 1,37%
7. Đông Bắc 1,30%
8. Đồng bằng sông Hồng 1,11%
+ Khu vực đồng bằng là nơi kinh tế
phát triển, đô thị hoá cao, trình độ
dân trí cao, công tác kế hoạch hoá
dân số thực hiện tốt nên tỉ lệ gia
tăng thấp.
+ Khu vực miền núi: trình độ dân
trí còn thấp, tồn tại nhiều hủ tục lạc
hậu, dân c sống tản mát, du canh du
c nên việc thực hiện kế hoạch hoá
dân số gặp nhiều khó khăn.
- Tỉ lệ gia tăng tự
nhiên các vùng
+ Thấp: đồng bằng

+ Cao: miền núi
III Cơ cấu dân số
(15 )
* Cơ cấu dân số
9
TRNG THCS CH QUYNH Trõn Thi Hoa
Giáo án địa lý 9 NM HC 2009-2010
- Cơ cấu dân số trẻ có ảnh hởng
gì? Lấy ví dụ?
- Cơ cấu dân số VN ngày nay
có thay đổi nh thế nào?
Nguyên nhân?
*GV:
Ngoài cơ cấu dân số theo
độ tuôir, còn có cơ cấu dân số
theo giới tính

rất quan trọng
đối với việchoạch định phát
triển kinh tế.
- Nhận xét tỉ lệ hai nhóm dân
số nam, nữ thời kỳ 1979-1989?
* Phân tích bảng 2.2
- Nhóm 0 14 tuổi: dới độ tuổi
lao động.
15-59: trong độ tuổi lao động
60 trở lên: trên độ tuổi lao động
- 1979: Nhóm 1 và 2 cao, tơng đơng
nhau 42,5% và 50,4%
Nhóm 3 thấp: dới 10%

- 1989: Nhóm 1 giảm nhanh 3,5%,
còn 39% nhng vẫn ở mức độ cao.
Nhóm 2 tăng nhanh 3,4% đạt
53,8%
-> Nhóm 1 tăng chậm 0,1%, đạt
7,2% nhng vẫn thấp (dới 10%)->
Nhóm 1 chiếm tỉ lệ cao nên cơ cấu
dân số VN thuộc loại trẻ.
- Đặt ra những vấn đề cấp bách về
văn hoá, y tế, giáo dục, việc làm.
+ Thiếu phòng học, lớp học chật
chội, không đảm bảo.
+ Thiếu bác sĩ, bệnh viện phục vụ
làm nảy sinh nhiều bệnh tật.
- Ngày nay với chính sách KHHGD,
tỉ lệ trẻ em đang có xu hớng giảm
.
* Phân tích bảng 2.2
- 1979:
+ Nhóm 1: nam cao hơn nữ 1,1%
+ Nhóm 2: nam thấp hơn nữ 2,8%
+ Nhóm 3: nam thấp hơn nữ 1,3%
- 1989:
+ Nhóm 1: nam cao hơn nữ 1,2%
+ Nhóm 2: nam thấp hơn nữ 2,6%
+ Nhóm 3: nam thấp hơn nữ 1,2%
- 1999:
+ Nhóm 1: nam cao hơn nữ 1,3%
+ Nhóm 2: nam thấp hơn nữ 1,6%
+ Nhóm 3: nam thấp hơn nữ 1,3%

-> Tỉ lệ nam 0-14t thờng cao do ý
thích sinh con trai và thuận theo tự
theo độ tuổi:
- Thuộc loại cơ cấu
dân số trẻ.
- Đang có sự thay
đổi theo cơ cấu
giảm tỉ lệ trẻ em.
* Cơ cấu dân số
theo giới tính.
10
TRNG THCS CH QUYNH Trõn Thi Hoa
Giáo án địa lý 9 NM HC 2009-2010
- Vậy, tỉ số giới tính là gì? có ý
nghĩa nh thế nào đối với sự
phát triển kinh tế?
- Ngoài nguyên nhân chiến
tranh, tỉ số giới tính còn chịu
ảnh hởng của yếu tố nào?
nhiên: trẻ em trai có khả năng sống
khoẻ hơn.
Tỉlệ nam từ 15 tuổi trở lên thấp hơn
nhiều so với với nữ do tác động của
chiến tranh kéo dài, nam giới thờng
tham gia các công việc nặng nhọc,
vất vả hơn.
- Hiện nay tỉ lệ nam-nữ đang tiến
dần tới cân bằng.
- Là số nam so với 100 nữ, cứ 100 nữ
có bao nhiêu nam ít hơn: tỉ số giới

tính thấp; nam nhiều hơn: tỉ số giới
tính cao.
- Tỉ số giới tính thấp, lao động nữ
nhiều, cần chú trọng trong phát
triển ngành kinh tế phù hợp: may
mặc, chế biến lơng thực (công
nghiệp nhẹ), các yếu tố quản lý
khác nh: chăm sóc sức khoẻ sinh sản
cho nữ lao động` chế độ nghỉ làm
việc.
- Phụ thuộc hiện tợng chuyển c do
nam giới có khả năng đi xa đến các
vùng đất mới.
+ Tỉ số giới tính thấp: đồngbằng
sông Hồng, vì đông dân nên phải
di dân đến vùng kinh tế mới.
+ Tỉ số giới tính cao: trung du miền
núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, Đông
Nam Bộ.
- Tỉ số giới tính
chung của VN:
+ Thời kì chiến
tranh
+ Thời kì hoà bình
- Tỉ số giới tính ở
các địa phơng
+ Cao
+ Thấp
Hoạt động 3: Đánh giá kết qủa học tập


Chọn ý đúng:
1. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số ở miền núi cao.
A. Trình độ dân trí thấp, lạc hậu
B. Tồn tại nhiều hủ tục
C. Sống du canh, du c nên khókiểm soát việc thực hiện kế hoạch hoá dân số
D. Tất cả đều đúng
2. Tỉ số giới tính thấp thể hiện ở:
A. Số nam và số nữ tơng đơng nhau
B. Số nam ít hơn số nữ
11
TRNG THCS CH QUYNH Trõn Thi Hoa
Giáo án địa lý 9 NM HC 2009-2010
C. Số nữ ít hơn số nam
D. Cả số nam và số nữ đều thấp
3. Cơ cấu dân số theo độ tuổi ở VN đang thay đổi theo chiều hớng sau
A. Tỉ lệ trẻ em giảm, tỉlệ ngời trong độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động tăng lên
B. Tỉ lệ trẻ em giảm, tỉ lệ ngời trong độ tuổi lao động tăng và tỉ lệ ngời trên lao động giảm
C. Tỉ lệ trẻ em và ngời trong độ tuổi lao động giảm, tỉ lệ trên độ tuổi lao động tăng
D. Cả ba tỉ lệ cùng giảm
Hoạt động 4: Hoạt động nối tiếp:
- Trả lời câu hỏi trong SGK ; Làm bài tập trong SBT
- Su tầm tranh ảnh làng mạc, đô thị VN
- BT3 SGK
+ Tính tỉ lệ tăng tự nhiên: tỉ suất sinh tỉ suất tử (1979:25,3% 1999: 14,3%)+ Vẽ hai đờng biểu
diễn tỉ suất sinh và tử trên cùng một toạ độ, khoảng cách giữa hai đờng đó chính là tỉ lệ gia
tăng tự nhiên của dân số.
*
Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Ngày soạn:


Ngày dạy:

Tuần 2 - tiết 3
Bài 3 phân bố dân c. Các loại hình quần c
A- Mục tiêu bài học :
Giúp học sinh
- Hiểu và trình bày đợc đặc điểm mật độ dân số và phân bố dân c của VN
- Biết đặc điểm các loại hình quần c nông thôn, thành thị và đô thị hoá ở nớc ta
- Biết phân tích lợc đồ, bảng số liệu về phân bố dân c và đô thị VN
- ý thức sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển công nghiệp, bảo vệ môi tr-
ờng sống, chấp hành chính sách nhà nớc về phân bố dân c.
B- Ph ơng tiện dạy học
-
Bản đồ phân bố dân c và đô thị VN
- Bảng thống kê mật độ dân số một số quốc gia
- Tranh ảnh một số hình thức quần c ở VN
C - Các b ớc lên lớp
B ớc 1:
ổn định tổ chức (1)
12
TRNG THCS CH QUYNH Trõn Thi Hoa
Giáo án địa lý 9 NM HC 2009-2010
-
B ớc 2:
Kiểm tra (5) Phân tích ý nghĩa của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và
thay đổi cơ cấu dân số nớc ta?
(Dân số VN từ kết cấu dân số trẻ sang kết cấu ổn định, giảm sức ép dân số đối với các vấn đề
kinh tế

xã hội, môi trờng)

B ớc 3:
Bài mới (1)
* Giới thiệu bài: Chúng ta đã đợc biết VN là một quốc gia có diện tích lãnh thổ thuộc
loại trung bình nhng dân số lại đông. Vậy dân c VN sinh sống nh thế nào, ta cùng tìm hiểu
bài hôm nay.
*
Tiến trình các hoạt động
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1:
I Mật độ dân số
*
Nhận xét số liệu sau:
- 2001, Trung Quốc quốc gia
đông dân nhất TG, mật độ dân
số là 133 ngời/km
2
; Indonexia -
đông dân nhất khu vực ĐNA:
107 ngời/km
2
; Việt Nam 238
ngời/km
2
- 1989: mật độ 195
2003: mật độ 246
*GV:
Đây là mật độ trung
bình trên toàn lãnh thổ VN.
Nhng không phải nơi nào cũng
có mật độ này. Quan sát H3.1

trả lời câu hỏi SGK.
- Dân c tập trung đông đúc ở
những vùng nào? Vì sao?
* Hoạt động cá nhân
- VN nằm trong số các nớc có mật
độ dân số cao của TG -> Mật độ dân
số nớc ta còn cao hơn cả Trung
Quốc và Inđonexia, chứng tỏ VN là
một nớc
đất chật ngời đông
.
- Mật độ dân số ngày càng tăng sau
14 năm, tăng thêm 51 ngời/km
2
- HS quan sát H3.1 trả lời
- Đây là lợc đồ phân bố dân c và đô
thị VN năm 1999..
+ Vùng tô màu đỏ thể hiện mật độ
dân số trên 1000 ngời/km
2
, chủ yếu
ở đồng bằng sông Hồng.
+ Vùng màu hồng: mật độ từ 501-
1000 ngời/km
2
gồm khu vực nhỏ
bao quanh đồng bằng sông Hồng
và đồng bằng sông Cửu Long.
-> Đây là những khu vực có mật độ
dân số cao hơn mật độ trung bình

cả nớc.
Do thuận lợi về điều kiện sinh sống,
lại là vùng có lịch sử khai thác lãnh
thổ lâu đời. Khu vực mật độ cao
và phân bố dân c
(10

)
- VN có mật độ
dân số cao và ngày
càng tăng
- Phân bố dân c
không đều.
+ Giữa đồng bằng.
ven biển với miền
núi.
13
TRNG THCS CH QUYNH Trõn Thi Hoa
Giáo án địa lý 9 NM HC 2009-2010
- Vùng nào tha dân, vì sao?
-
Ngoài phân bố không đều
giữa miền núi và đồng bằng,
dân c VN còn có đặc điểm gì?
* Hoạt động 2:
-
Em hiểu quần c là gì?
- Dân c phân bố không đều
giữa các vùng, miền nh vậy có
ảnh hởng gì đến cách sinh sống

không?
- Có điểm gì giống và khác
nhau giữa làng quê đồng bằng
và miền núi?
- Nêu những thay đổi của quần
c nông thôn hiên nay?
cũng là nơi tập trung nhiều đô thị.
+ Vùng màu da cam: mật độ trung
bình 101-500 ngời/km
2
gồm vùng
trung du Bắc Bộ, chạy thành dải
hẹp ven biển Trung Bộ đến Đông
Nam Bộ và Nam Bộ.
+ Vùng màu vàng: mật độ thấp hơn
trung bình cả nớc: 100 ngời/km
2
gồm toàn bộ miền núi phía Bắc và
Nam
-> Là vùng núi non hiểm trở, nhiều
rừng và thợng nguồn sông.
- Phân bố dân c không đều, có sự
chênh lệch giữa thành thị và nông
thôn
- Quần c: quần thể, tập hợp dân c, c
trú tại một khu vực.
- Quan sát 3 bức tranh: Làng quê
đồng bằng, thôn bản miền núi và đô
thị
-> Cách sinh sống khác nhau

- Giống: + Có diện tích đất rộng để
phát triển nông nghiệp.
+ Ngời dân sống tập trung thành
các điểm dân c với quy mô lớn nhỏ
khác nhau và mỗi điểm rải rác trên
một vùng rộng lớn (đi từ làng này
sang làng khác phải qua con đờng
liên thôn chạy giữa cánh đồng)
- Khác: + Do đồng bằng đất đai
bằng phẳng nên thờng canh tác lúa
nớc, xây nhà ngói ba gian, năm
gian, nnhiều tầng.
+ Miền núi đất dốc phải làm ruộng
bậc thang, trồng lúa nơng, dụng
nhà sàn tránh lũ.
- Tích cực: bê tông hoá đờng làng,
+ Giữa nông thôn
và thành thị
II- Các loại hình
quần c (15 )
1. Quần c nông
thôn
- Hoạt động kinh
tế chủ yếu: nông
nghiệp
- Hình thức quần c:
làng
14
TRNG THCS CH QUYNH Trõn Thi Hoa
Giáo án địa lý 9 NM HC 2009-2010

- Có đặc điểm gì khác giữa
nông thôn với thành thị?
- Hãy nhận xét về nơi em sống,
thuộc loại hình quần c nào?
- Sự phân bố các đô thị nớc ta
ra sao?
- Vậy tại sao phần lớn dân c
VN (74% dân số) sinh sống ở
nông thôn?
- Hiện nay quá trình công
nghiệp hoá phát triển. Cùng
với nó là sự phát triển của đô
thị. Đô thị hoá của VN có đặc
điểm gì? (Phân tích bảng 3.1 trả
lời câu hỏi SGK)
ngõ xóm, hệ thống thuỷ lợi, đê
điều; mạng lới điện về từng gia
đình, xây dựng hệ thống bể biogas,
phát triển các nghề thủ công.
- Tiêu cực: các kiểu nhà ống, nhà
mái bằng, bê tông hoá phá vỡ
cảnh quan làng quê; thuốc trừ sâu,
nớc thải của các làng nghề làm ô
nhiễm nguồn nớc tới hoa màu;
chuyển đổi đất canh tác thành đất
ngụ c bất hợp pháp.
- Nông thôn chủ yếu phát triển
nông nghiệp, đất đai rộng, dân c tập
trung thành từng cụm nhỏ, gọi là
làng, bản. Mỗi làng bản lại cách xa

nhau bởi những cánh đồng chiều
rộng.
Đô thị tập trung nhiều loại hình
kinh tế; hệ thống hạ tầng cơ sở nh
đờng sắt, cầu cống, công viên, công
sở san sát, không gian hẹp, phát
triển theo chiều cao.
- HS liên hệ thực tế trả lời
* HS quan sát H3.1.
- Các đô thị tập trung ở những vùng
đông dân, mật độ cao.
- VN vốn là một nớc phát triển nông
nghiệp đang trong thời kỳ công
nghiệp hoá nên số lao động trong
ngành nông nghiệp còn nhiều, tập
trung sống ở nông thôn.
* .Phân tích bảng H3.1
- Số dân thành thị và tỉ lệ thị dân
tăng liên tục nhng không đều giữa
các giai đoạn. Tốc độ tăng nhanh
nhất là giai đoạn 1995-2000: thời kì
mở cửa
kinh tế, đẩy mạnh CNH,
HĐH.
2. Quần c thành
thị
- Chức năng:
- Hình thức quần c:
III - Đô thị hoá
* Đặc điểm

- Số dân và tỉ lệ
tăng liên tục nhng
không đều.
- Tỉ lệ còn thấp: dới
30%
15
TRNG THCS CH QUYNH Trõn Thi Hoa
Giáo án địa lý 9 NM HC 2009-2010
- Nhận xét quy mô đô thị nớc
ta?
- Lấy ví dụ minh hoạ việc mở
rộng quy mô thành phố? Hệ
quả
?
- Tuy nhiên, cùng với việc mở
rộng quy mô các thành phố còn
có sự tập trung dân c quá đông
tại 2 thànhphố lớn HN, Tp
HCM. Điều này có ảnh hởng
gì?
*GV: Để giải quyết vấn đề đô
thị hoá-> tiếp tục nghiên cứu
các bài sau.
- Tuy nhiên, tỉ lệ thị dân VN còn
thấp
+ Thấp hơn so với Châu á: 37%
(2001)
+ Thấp hơn rất nhiều so với Châu
Âu: 73%
-> Trình độ đô thị hoá còn thấp,

kinh tế nông nghiệp còn có vị trí
khá cao.
Số dân của NewYork cũng bằng số
dân thành thị của cả nớc ta.
- Có hai đô thị trên 1 triệu dân: Hà
Nội, Tp HCM (hình vuông đỏ, to)
03 đô thị từ 350.000 -> 1 triệu: HP,
Đà Nẵng, Biên Hoà (hình vuông đỏ,
nhỏ)
33 đô thị 100-350nghìn dân (hình
tròn xanh nhỏ) là các đô thị mới
thành lập.
-> Đô thị VN quy mô vừa và nhỏ,
chủ yếu do phát triển mở rộng quy
mô các thành phố.
- HP trớc đây có 3 quận nội thành
HB,NQ, LC; nay sát nhập thêm
Kiến An, Hải An vốn là thị xã,
ngoại thành vào thành phố -> thay
đổi
* HS thảo luận nhóm
- Sức ép dân số đến nhà gây các cơn
sốt đất
, buộc dân nghèo phải sống ở
các
xómliều
,
nhà ổ chuột
không
đảm bảo vệsinh; thành phố không

phát triển kịp hệ thống cơ sở hạ
tầng kỹ thuật: đờng chật gây ách
tắc, cống rãnh nhỏ không thoát nớc
kịp, rác thải nhiều
* Quy mô đô thị
hoá
- Mở rộng quy mô
các thành phố
- Tập trung dân
vào các thành phố
lớn
16
TRNG THCS CH QUYNH Trõn Thi Hoa
Giáo án địa lý 9 NM HC 2009-2010
Hoạt động 3:. Luyện tập
1. Xếp thứ tự từ cao xuống thấp mật độ dân số các vùng
1. Đồng bằng sông Hồng: dân c sinh sống lâu đời
2. Đông Nam Bộ: phát triển kinh tế mạnh
3. Đồng bằng sông Cửu Long: điều kiện tự nhiên thuận
4. Bắc Trung Bộ:
5. Duyên Hải Nam Trung Bộ:
6. Đông Bắc
7. Tây Nguyên: di c phát triển vùng kinh tế
8. Tây Bắc: vùng núi hiểm trở, cao nhất.
2. Tỉ lệ dân đô thị tăng dần do
A. Các thành phố mở rộng quy mô ra vùng ngoại vi
B. Công nghiệp hoá thu hút lực lợng lao động từ nông thôn
C. Thành lập các đô thị mới
D. Dân số đông, quỹ đất có hạn buộc dân nông thôn di c vào thành phố
E. Tất cả các ý trên

Hoạt động 4: Hớng dẫn học bài ở nhà
- Trả lời câu hỏi trong SGK
- Làm bài tập trong SBT
- Xem trớc bài 4
- Làm BT3.
+ Sự phân bố dân c: Nơi cao nhất, thấp nhất; Đều hay không; Nguyên nhân?
+ Sự thay đổi mật độ: Nơi tăng, nơi giảm, nhanh, chậm; Lý giải?
Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tuần 2 - tiết 4
Bài 4 lao động và việc làm.
Chất lợng cuộc sống
a- Mục tiêu bài học :
Giúp học sinh
- Hiểu và trình bày đợc đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nớc ta.
- Biết sơ lợc về chất lợng cuộc sống và việc nâng cao chất lợng cuộc sống của dân ta.
- Biết nhận xét các biểu đồ
b- Ph ơng tiện dạy học
-
Các biểu đồ cơ cấu lao động; bảng thống kê sử dụng lao động
-
Tranh ảnh thể hiện sự nâng cao về chất lợng cuộc sống
C - Các b ớc lên lớp
B ớc 1:
ổn định tổ chức (1)
B ớc 2:
Kiểm tra (5) Dựa vào bảng 3.2, nhận xét sự phân bố và sự thay đổi mật độ
dân số các vùng ở nớc ta.

17
TRNG THCS CH QUYNH Trõn Thi Hoa
Giáo án địa lý 9 NM HC 2009-2010
B ớc 3:
Bài mới (1)
* Giới thiệu bài:
Dân số nớc ta đông, kết cấu dân số trẻ nên số ngời trong độ tuổi lao động rất đông đảo. Vì
vây, vấn đề việc làm đang là một vấn đề cấp bách của nớc ta.
*
Tiến trình các hoạt động
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1:
I Nguồn lực lao
động và sử dụng
lao động (15 )
* Dựa vào kênh chữ + hình +
hiểu biết, thảo luận nhóm:
- Nguồn lao động của nớc ta có
những mặt mạnh và hạn chế
gì?
- Cơ cấu lao động giữa thành
thị và nông thôn?
- Chất lợng của lực lợng lao
động và giải pháp?
- Với nguồn lao động có đặc
điểm trên thì việc sủ dụng lao
động ở nớc ta ra sao?
- Cơ cấu sử dụng lao động của
* Hoạt động cá nhân
- u điểm:

+ Dồi dào, đông, tăng nhanh
+ Có kinh nghiệm trong sản xuất
nông, lâm, ng, thủ công nghiệp.
+ Cần cù, chịu khó
+ Có khả năng tiếp thu KH kỹ thuật
+ Chất lợng đang đợc nâng cao
- Hạn chế:
+ Thể lực yếu.
+ Trình độ và tác phong công
nghiệp cha cao.
+ Phần lớn là lao động ở khu vực
nông thôn (75,8%) do kinh tế VN
vẫn là một nớc nông nghiệp
+ Chất lợng thấp: 21,2% qua đào
tạo, trong đó: 16,6% trình độ công
nhân kỹ thuật và trung học chuyên
nghiệp; 4,4% cao đẳng, đại học và
trên đại học.
+ Phân bố lực lợng có kỹ thuật
không đều giữa thành thị và nông
thôn, giữa các vùng trong cả nớc.
- Biện pháp
+ Chú trọng công tác hớng nghiệp
+ Nâng cao dân trí
- Số lao động có việc làm ngày càng
tăng. Trong vòng 12 năm tăng 11,2
triệu ngời (trung bình gần 1
triệu/năm). Tuy nhiên số lao động
tăng lên chậm
* Quan sát H4.2 và bảng 4.1

1. Nguồn lao động
và sử dụng lao
động
* u điểm
* Hạn chế
- Giải pháp
2. Sử dụng lao
động
- Số lao động có
việc làm ngày càng
tăng
18
TRNG THCS CH QUYNH Trõn Thi Hoa
Giáo án địa lý 9 NM HC 2009-2010
nớc ta nh thế nào?
-
Tại sao việc giảm lao động
trong ngành nông, lâm lại thể
hiện sự thay đổi theo chiều h-
ớng tích cực?
.
- Bên cạnh thay đổi cơ cấu lao
động theo ngành, còn sự thay
đổi gì? ý nghĩa?
Hoạt động 2
- Việc sử dụng lao động ngày
càng hợp lý nhng vì sao việc
làm đang là vấn đề bức xúc?
- Để giải quyết vấn đề việc làm
cần tiến hành những biện pháp

gì?
- Cơ cấu theo ngành:
+ Lao động trong nông, lâm, ng
giảm nhanh (11,9%)
+ Trong công nghiệp tăng 5,2%
+ Trong dịch vụ tăng 6,7%
-> Thay đổi theo hớng tích cực
- VN là một nớc nông nghiệp lạc
hậu, sản xuất thủ công là chính.
Việc chuyển đổi sang các ngành phi
nông nghiệp thể hiện quá trình
công nghiệp hoá đang phát triển.
- Cơ cấu theo thành phần
+ Lao động trong khu vực nhà nớc
giảm
+ Các khu vực kinh tế khác tăng
dần và vẫn chiếm tỉ lệ cao.
-> Thể hiện sự năng động, t duy
dám nghĩ dám làm, thoát khỏi dần
t tởng bao cấp biên chế truớc đây;
xuất hiện nhiều công ty TNHH, cổ
phần, doanh nghiệp t nhân mà
không bó hẹp trong cơ quan nhà n-
ớc.
- Nguồn lao động dồi dào trong
điều kiện nền kinh tế cha phát triển
tạo ra sức ép lớn: gần 5 triệu ngời
thất nghiệp
+ Nông nghiệp: là ngành sản xuất
có tính mùa vụ nên thời gian nông

nhàn nhiều, trong khi nghề phụ ở
nông thôn hạn chế, buộc ngời lao
động trở thành thiếu
+ Thành thị: việc không chú trọng
đào tạo tầng lớp công nhân kỹ
thuật, chạy theo bằng cấp dẫn đến
hiện tợng thừa thầy thiếu thợ, đào
tạo không sát thực, trình độ không
đáp ứng yêu cầu của xã hội nên tỉ lệ
thất nghiệp cao.
- Cơ cấu sử dụng
lao động thay đổi
theo chiều hớng
tích cực.
+ Cơ cấu ngành
+ Cơ cấu thành
phần
II- Vấn đề việc
làm (15 )
- Nguồn lao động
dồi dào trong điều
kiện kinh tế cha
phát triển.
19
TRNG THCS CH QUYNH Trõn Thi Hoa
Giáo án địa lý 9 NM HC 2009-2010
Hoạt động 3
- * GV:
Tuy vậy, quá trìnhđổi
mới đã đem lại cho đời sống

nhân dân sự khởi sắc.
- Chất lợng cuộc sống thể hiện
ở lĩnh vực nào? Láy ví dụ?
- Hạn chế và biện pháp nhằm
nâng cao chất lợng cuộc sống?
- Sau bài học, chúng ta tìm hiểu
đợc những vấn đề gì?
- Phân bố lại dân c và lao động giữa
các vùng + có chế độ u đãi với lao
động có trình độ.
- Đa dạng hoá các hoạt động kinh tế
ở nông thôn, giảm thời gian nông
nhàn.
- Phát triển công nghiệp, dịch vụ ở
đô thị thu hút nhân công.
- Đa dạng hoá các loại hình đào tạo
để nâng cao trình độ, đẩy mạnh
hoạt động hớng nghiệp, dạy nghề
để phát triển nghành nghề phù
hợp.
- Trong giáo dục.
+ Tỉ lệ ngời lớn biết chữ thuộc
nhóm cao của khu vực 90,3% (1999)
+ Phổ cập giáo dục đến bậc THPT
- Thu nhập bình quân đầu ngời tăng
- Y tế:
+ Tỉ lệ tử vong, suy dinh dỡng của
trẻ em giảm
+ Tuổi thọ trung bình cao
- Phúc lợi xã hội: cấp phát màn

chống muỗi cho đồng bào dân tộc ít
ngời.
- Chất lợng cuộc sống của dân c còn
chênh lệch giữa các vùng, miền;
thành thị và nông thôn; giữa các
tầng lớp
- Vì vậy cần nâng cao chất lợng
cuộc sống của mọi ngời dân, rút
ngắn khoảng cách giàu nghèo;
tăng cờng các hoạt động từ thiện

lành đùm lá rách,
tạo điều kiện cho
ngời nông dân vay vốn làm ăn
- HS đọc ghi nhớ
- Biện pháp
III- Chất l ợng cuộc
sống
- Trong giáo dục
- Thu nhập bình
quân
- Y tế
- Phúc lợi xã hội
Hoạt động 4:. Luyện tập
20
TRNG THCS CH QUYNH Trõn Thi Hoa
Giáo án địa lý 9 NM HC 2009-2010
1. Cơ cấu lao động theo ngành thay đổi theo chiều hớng sau, đúng hay sai?
a. Tỉ lệ lao động trong ngành công nghiệp và dịch vụ tăng nhanh, tỉ lệ lao động trong ngành
nông lâm ng nghiệp Đúng

b. Tỉ lệ lao động trong ngành dịch vụ tăng, còn tỉ lệ lao động của công nghiệp, nông lâm
ng nghiệp giảm Sai
2. Nguồn lao động nớc ta có u điểm và hạn chế gì?
Hoạt động 5: Hớng dẫn học bài ở nhà
- Trả lời câu hỏi trong SGK
- Làm bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài thực hành: xem lại các dạng tháp tuổi.
Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tuần 3 - tiết 5
Bài 5 thực hành
Phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 và năm 1999
a- Mục tiêu bài học :
Giúp học sinh
- Biết cách phân tích, so sánh tháp dân số
- Tìm đợc sự thay đổi và xu hớng thay đổi cơ cấu theo tuổi ở nớc ta
- Xác lập đợc mối quan hệ giữa gia tăng dân số và dân số theo độ tuổi, giữa dân số và phát
triển kinh tế xã hội của đất nớc.
b- Ph ơng tiện dạy học
-
Phóng to H5.1
Tháp dân số VN 1989 và 1999
- Một số tranh ảnh về hậu quả của việc gia tăng dân số
C - Các b ớc lên lớp
B ớc 1:
ổn định tổ chức (1)
-
B ớc 2:

Kiểm tra (5) Tại sao vấn đề giải quyết việc làm đang là vấn đề gay gắt ở n-
ớc ta?
B ớc 3:
Bài mới (1)
* Giới thiệu bài: Qua những bài đã học đầu, chúng ta đã tìm hiểu phần địa lý dân c,
một phần của địa lý kinh tế

xã hội. Hôm nay, trong bài thực hành phân tích và so sánh
tháp dân số, chúng ta hãy cùng xem xét mối quan hệ giữa dân số, dân c với kinh tế của một
quốc gia, cụ thể là Việt Nam.
*
Tiến trình các hoạt động
Hoạt động 1:.
- Hoạt động: HS quan sát, phân tích,so sánh tháp dân số theo nhóm
- Mục tiêu: HS biết cách phân tích, so sánh tháp dân số
- Yêu cầu:
+ Quan sát hình dạng đáy, thân, đỉnh tháp
+ Cơ cấu dân số theo độ tuổi: cộng số nam và nữ trong độ tuổi, lấy năm sau năm tr-
ớc tìm số % tăng thêm.
+ Tỉ lệ dân số phụ thu
21
TRNG THCS CH QUYNH Trõn Thi Hoa
Giáo án địa lý 9 NM HC 2009-2010
(Số ngời dới độ tuổi lao động + trên tuổi lao động): số ngời
+ So sánh theo bảng
1989 So sánh
>, <, =
1999
Đỉnh Hẹp < Hẹp
Hình dạng tháp Thân

Đáy Rộng > Rộng
Cơ cấu dân số 60 tuổi trở lên 7,2% + 0,9 8,1
theo độ tuổi 15-59 tuổi 53,8% + 4,6 58,4%%
0-14 tuổi 39,0% - 5,5 33,5
Tỉ lệ phụ thuộc 0,85
46,2%
Cao 0,71
41,6%
Hoạt động 2:
- HS phân tích, rút ra nhận xét, giải thích
- Mục tiêu: HS tìm đợc sự thay đổi và xu hớng thay đổi
- Phân tích, nhận xét
+ Hình dạng: cả hai tháp đều có đáy rộng, đỉnh hẹp, thể hiện kết cấu dân số trẻ.
1999: 0-14 tuổi thu hẹp, thể hiện thay đổi.
+ Cơ cấu theo độ tuổi đang có sự thay đổi theo xu hớng: Tỉ lệ ngời dới tuổi lao động
giảm; tỉ lệ ngời trong và trên tuổi lao động tăng
+ Nguyên nhân: thực hiện tốt chính sách dân số.
Hoạt động 3:
- HS thảo luận và thuyết trình: thuận lợi, khó khăn và biện pháp khắc phục các vấn
đề mà cơ cấu dân số đặt ra cho sự phát triển kinh tế xã hội.
- Mục tiêu: HS xác lập đợc mối quan hệ giữa dân số và kinh tế xã hội.
- Phân tích:
+ Thuận lợi: cơ cấu dân số trẻ tạo ra nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh
+ Khó khăn: (quan sát tranh ảnh, liên hệ thực tế)
Tạo sức ép tới giải quyết việclàm, chất lợng cuộc sống, tài nguyên môi trờng.
- Biện pháp:
+ Giảm tỉ lệ sinh (kế hoạch hoá dân số)
+Nâng cao chất lợng cuộc sống
* Củng cố
1. Nhận định nào đúng, sai? Vì sao?

a. Việt Nam có kết cấu dân số già
b. VN đang có xu hớng kết cấu dân số già đi
2. Đối với chính sách kế hoạch hoá gia đình, các em có nhiệm vụ gì không?
- Tuyên truyền ngay trong gia đình và họ hàng
- Học tốt để tiếp tục học lên, không bỏ học ở nhà dẫn đến tình trạng kết hôn sớm,
sinh con sớm.
22
TRƯỜNG THCS CHƯ QUYNH Trần Thị Hoa
Gi¸o ¸n ®Þa lý 9 NĂM HỌC 2009-2010
Ho¹t ®éng 4: Ho¹t ®éng tݪp nèi
- ChuÈn bÞ mét sè t liÖu liªn quan ®Õn nÒn kinh tÕ x· héi ViÖt Nam
®Þa lý kinh tÕ
Ngµy so¹n:
……………
Ngµy d¹y:
…………
23
TRNG THCS CH QUYNH Trõn Thi Hoa
Giáo án địa lý 9 NM HC 2009-2010
Tuần 3 - tiết 6
Bài 6
sự phát triển nền
kinh tế việt nam
a- Mục tiêu bài học :
Giúp học sinh
- Có hiểu biết về quá trình phát triển kinh tế nớc ta; hiểu đợc xu hớng chuyển dịch
cơ cấu kinh tế với những thành tựu và khó khăn
- Có kỹ năng phân tích biểu đồ về quá trình diễn biến của hiện tợng địa lý
- Rèn kỹ năng đọc bản đồ, vẽ biểu đồ cơ cấu hình tròn và nhận xét
B -Ph ơng tiện dạy học

-
Bản đồ hành chính + kinh tế chung Việt Nam
- Biểu đồ về sự chuyển dịch cơ cấu GDP
- Một số hình ảnh phản ánh thành tựu phát triển kinh tế.
C - Các b ớc lên lớp
B ớc 1:
ổn định tổ chức (1)
-
B ớc 2:
Kiểm tra (5)
B ớc 3:
Bài mới (1)
* Giới thiệu bài: chúng ta đã tìm hiểu các vấn đề của phần địa lý dân c. Các bài học
tới, chúng ta tìm hiểu địa lý kinh tế về các ngành kinh tế chủ yếu. Trớc hết, ta tìm hiểu sự
phát triển chung của nền kinh tế VN.
*
Tiến trình các hoạt động
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1:
I Nền kinh tế n -
ớc ta trong thời kì
đổi mới
- GV: Giới thiệu sơ lợc về nền
kinh tế VN trớc thời kỳ đổi
mới.
- Trớc CMT8, kinh tế Việt Nam
chủ yếu phát triển ngành gì?
- Giai đoạn 1945 1975 hoàn
- HS nghiên cứu SGK, kết hợp kiến
thức lịch sử và thực tế.

- VN trớc CMT8: là một nớc nông
nghiệp lạc hậu.
- Thờng xuyên ở trong tình trạng
chiến tranh, nền kinh tế phục vụ
- Nền sản xuất
nông nghiệp lạc
hậu.
24
TRNG THCS CH QUYNH Trõn Thi Hoa
Giáo án địa lý 9 NM HC 2009-2010
cảnh đất nớc ta nh thế nào?
- 1975-1985 thờng đợc gọi là
thời kỳ gì?
*GV:
Trớc khi bớc vào thời kỳ
đổi mới, kinh tế VN vô cùng
lạc hậu, nhỏ bé. Vậy khi thực
hiện công cuộc đổi mới chúng
ta đạt đợc những thành tựu gì?
- Công cuộc đổi mới đợc bắt
đầu khi nào?
- Công cuộc đổi mới thể hiện
đặc trng là sự chuyển dịch cơ
cấu kinh tế với ba mặt:
- Dựa vào H6.1, phân tích xu h-
ớng chuyển dịch cơ cấu ngành?
(lập bảng so sánh)
chiến tranh (miền Nam), kinh tế
thời chiến (Miền Bắc)
- Thời kỳ bao cấp, cơ chế quản lý

tập trung phát huy vai trò tích cực
trong thời chiến đã trở thành vật
cản trong thời bình khiến kinh tế rơI
vào khủng hoảng.
+ Lạm phát đến hai con số (100%)
đồng tiền mất giá, hàng hoá khan
hiếm, thiếu lơng thực, đồ dùng
+ Tài sản lớn nhất của một gia đình
công nhân viên chức là 1 chiếc xe
đạp.
+ Ti vi đen trắng không phảii nhà ai
cũng có, cả xóm có khi chỉ có 1
chiếc.
- Năm 1986, ĐH Đảng CSVN lần
thứ VI đã đề ra tiến hành công cuộc
đổi mới mọi mặt, đặc biệt là kinh tế.
- HS đọc thuật ngữ
chuyển dịch cơ
cấu kinh tế
SGK/153.
* HS thảo luận nhóm
- Trớc 1991:
+ Nông, lâm, ng nghiệp chiếm tỉ
trọng cao nhất, trên 40%
+ Dịch vụ: trên 35%
+ Công nghiệp: gần 24%
2. 1991 1995
+ Nông nghiệp giảm nhanh (gần
27%)
+ Dịch vụ tăng nhanh (gần 44%)

+ Công nghiệp tăng (gần 30%)
3. 1997 2002
+ Nông nghiệp tiếp tục giảm chiếm
tỉ trọng thấp nhất (gần 23%)
+ Dịch vụ vẫn chiếm tỉ trọng cao
II- Kinh tế n ớc ta
thời kỳ đổi mới
1. Chuyển dịch cơ
cấu kinh tế
* Chuyển dịch cơ
cấu ngành
25

×