Tải bản đầy đủ (.pdf) (109 trang)

Luận văn thạc sĩ Tích hợp giáo dục môi trường trong dạy môn tự nhiên xã hội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.12 MB, 109 trang )

Edited with the trial version of
Foxit Advanced PDF Editor
To remove this notice, visit:
www.foxitsoftware.com/shopping

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

TÍCH HỢP GIÁO DỤC MÔI TRƢỜNG
TRONG DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI LỚP 3
TẠI TRƢỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN KHUYẾN
QUẬN NGÔ QUYỀN - HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC TIỂU HỌC

CHUYÊN NGÀNH: GIÁO DỤC TIỂU HỌC
MÃ SỐ: 60.14.01.01

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Thấn

HẢI PHÒNG - 2017


Edited with the trial version of
Foxit Advanced PDF Editor
To remove this notice, visit:
www.foxitsoftware.com/shopping

i
LỜI CAM ĐOAN



Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi dƣới sự
hƣớng dẫn khoa học của PGS. TS Nguyễn Thị Thấn. Nếu phát hiện có bất kỳ sự
gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trƣớc Hội đồng khoa học.
Ngày 03 tháng 05 năm 2017
Ngƣời cam đoan


Edited with the trial version of
Foxit Advanced PDF Editor
To remove this notice, visit:
www.foxitsoftware.com/shopping

ii
LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và nghiên cứu đƣợc sự tận tình giúp đỡ của các
thầy cô, các nhà khoa học tôi đã hoàn thành chƣơng trình học tập và nghiên cứu
luận văn với đề tài “Tích hợ

ạy học môn Tự

ội lớp 3 trƣờng tiểu học Nguyễn Khuyến - Ngô Quyền - Hải Phòng”.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học
trƣờng Đại học Hải Phòng đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS. TS Nguyễn Thị Thấn đã tận tình hƣớng
dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình làm luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trƣờng tiểu học Nguyễn
Khuyến - Ngô Quyền - Hải Phòng đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá

trình nghiên cứu đề tài.
Ngày 03 tháng 05 năm 2017
Ngƣời cảm ơn


iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVMT

Bảo vệ môi trƣờng

CBQL

Cán bộ quản lí

ĐTB ( X )

Điểm trung bình

ĐC

Đối chứng

GV

Giáo viên

GDMT

Giáo dục môi trƣờng


HS

Học sinh

TB

Trung bình

TBC

Trung bình chung

TNXH

Tự nhiên xã hội

TTN

Trƣớc thực nghiệm

TN

Thực nghiệm

SL

Số lƣợng

SGK


Sách giáo khoa

STN

Sau thực nghiệm

STT

Số thứ tự

Tr

Trang


iv
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .................................................................................... 1
2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ ......................................................... 3
2.1. Các hoạt động quốc tế về

............................................. 3
ở Việt Nam ........................................... 4

2.2. Nghiên cứu về

3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ............................................................................. 6
4. KHÁCH THỂ, ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU......................... 6

4.1.Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ................................................................ 6
4.2.Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 6
5. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC ............................................................................. 7
6. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU ............................................................................. 7
7. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................................... 7
8. CẤ

ỦA LUẬN VĂN ....................................................................... 8

CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬ

ỦA VIỆC TÍCH HỢP

GIÁO DỤC MÔI TRƢỜNG TRONG DẠY HỌC ............................................... 9
MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 3 ................................................................ 9
........................................................................................... 9
1.1.1. Các khái niệm cơ bản .................................................................................. 9
1.1.2. Giáo dục môi trƣờng cho học sinh tiểu học .............................................. 14
1.1.3. Đặc trƣng của giáo dục môi trƣờng .......................................................... 18
1.1.4. Vai trò của môi trƣờng địa phƣơng trong giáo dục môi trƣờng ............... 21
1.1.5. Giáo dục môi trƣờng cho học sinh tiểu học trong dạy học môn Tự nhiên
và xã hội lớp 3 ..................................................................................................... 23
1.1.6. Một số đặc điểm tâm - sinh lý của học sinh tiểu học có tác động đến giáo
dục môi trƣờng .................................................................................................... 25
1.1.7. Những yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình giáo dục môi trƣờng ................... 28
.................................................................................... 29
1.2.1. Thực trạng môi trƣờng tại Hải Phòng ....................................................... 29


v


ỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN KHUYẾN - NGÔ
QUYỀN - HẢI PHÒNG ...................................................................................... 32

........................................... 39
2.1. CÁC NGUYÊN TÁC ĐỀ XUẤT TÍCH HỢP GIÁO DỤC MÔI TRƢỜNG
TRONG DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI LỚP 3 ................................... 39
2.2. ĐỀ XUẤT NỘI DUNG GIÁO DỤC MÔI TRƢỜNG TÍCH HỢP TRONG
DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 3 Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC
NGUYỄN KHUYẾN - NGÔ QUYỀN - HẢI PHÒNG...................................... 40
2.3. QUY TRÌNH DẠY HỌC TÍCH HỢP GIÁO DỤC MÔI TRƢỜNG TRONG
DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI LỚP 3 .................................................. 43
2.3.1. Xác định các kiến thức giáo dục môi trƣờng tích hợp vào bài học .......... 43
2.3.2. Xây dựng kế hoạch dạy học các bài Tự nhiên xã hội lớp 3 có khả năng
tích hợp nội dung giáo dục môi trƣờng ............................................................... 44
2.4. PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH HỢP GIÁO DỤC MÔI TRƢỜNG .... 45
2.4.1. Phƣơng pháp thảo luận .............................................................................. 46
2.4.2. Phƣơng pháp quan sát ............................................................................... 47
2.4.3. Phƣơng pháp trò chơi ................................................................................ 47
2.4.4. Phƣơng pháp tìm hiểu, điều tra ................................................................. 48
2.5. ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN ĐỂ ĐẢM BẢO CHO VIỆC TÍCH HỢP GIÁO DỤC
MÔI TRƢỜNG TRONG DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 3 . 49
2.5.1. Công tác quản lý, chỉ đạo của các cấp quản lý ......................................... 49
2.5.2. Đội ngũ giáo viên trực tiếp giảng dạy ....................................................... 49
2.5.3. Các yếu tố môi trƣờng tự nhiên................................................................. 50
2.5.4. Các yếu tố môi trƣờng xã hội .................................................................... 50
2.6. THIẾT KẾ GIÁO ÁN TÍCH HỢP GIÁO DỤC MÔI TRƢỜNG TRONG
DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN XÃ HÔI LỚP 3 TRƢỜNG TIỂU HỌC
NGUYỄN KHUYẾN - NGÔ QUYỀN - HẢI PHÒNG...................................... 51
CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆ


....................................................... 70


vi
.......................................... 70
3.1.1. Mục đích thực nghiệm............................................................................... 70
3.1.2. Thời gian thực nghiệm .............................................................................. 70
3.1.3. Đối tƣợng thực nghiệm ............................................................................. 70
3.1.4. Nội dung thực nghiệm ............................................................................... 70
3.1.5. Tổ chức thực nghiệm................................................................................. 70
3.1.6. Xác định tiêu chuần và thang đánh giá kết quả thực nghiệm ................... 71
3.1.7. Phƣơng pháp xử lý, phân tích kết quả thực nghiệm ................................. 73
3.2. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM ....................................................................... 73
3.2.1. Đánh giá kết quả trƣớc thực nghiệm ......................................................... 73
3.2.2. Đánh giá kết quả sau thực nghiệm ............................................................ 79
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ..................................................................... 86
1. KẾT LUẬN ..................................................................................................... 86
2. KHUYẾN NGHỊ ............................................................................................. 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................ 89


vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Nhận thức của giáo viên về nội dung giáo dục môi trƣờng tích hợp
trong các môn học ............................................................................................... 34
Bảng 1.2. Mức độ sử dụng và hiệu quả của các phƣơng pháp và hình thức tổ
chức dạy học tích hợp giáo dục môi trƣờng của GV tiểu học ............................ 34
Bảng 3.1. Kết quả kiểm tra kiến thức đầu vào .................................................... 74
Bảng 3.2. Kết quả phân loại mức độ kiến thức đầu vào ..................................... 74

Bảng 3.3. Kết quả kiểm tra thái độ đầu vào ........................................................ 75
Bảng 3.4. Kết quả phân loại mức độ thái độ đầu vào ......................................... 75
Bảng 3.5. Kết quả kiểm tra hành vi đầu vào ....................................................... 76
Bảng 3.6. Kết quả phân loại mức độ hành vi đầu vào ........................................ 77
Bảng 3.7. Kết quả kiểm tra kiến thức sau thực nghiệm ...................................... 79
Bảng 3.8. Kết quả kiểm tra thái độ sau thực nghiệm .......................................... 80
Bảng 3.9. Kết quả kiểm tra hành vi sau thực nghiệm ......................................... 81
Bảng 3.10. Bảng so sánh kết quả kiểm tra kiến thức trƣớc ............................... 82
và sau thực nghiệm .............................................................................................. 82
Bảng 3.11. Bảng so sánh kết quả kiểm tra thái độ trƣớc ................................... 83
và sau thực nghiệm .............................................................................................. 83
Bảng 3.12. Bảng so sánh kết quả kiểm tra hành vi trƣớc .................................. 84
và sau thực nghiệm .............................................................................................. 84


1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục là nền tảng văn hóa của một đất nƣớc, là sức mạnh trí tuệ của cả
tƣơng lai dân tộc nhằm sớm đạt cơ sở ban đầu rất quan trọng cho sự phát triển
toàn diện của thế hệ trẻ Việt Nam trong xu thế hội nhập với thế giới hiện nay.
Trong lĩnh vực khoa học nói chung giáo dục chiếm vị trí rất quan trọng. Giáo
dục không những cung cấp cho học sinh những hiểu biết về tri thức khoa học
tiến bộ của loài ngƣời đồng thời vừa hình thành nhân cách cho học sinh là điều
quan trọng cốt yếu, đặc biệt là lứa tuổi học sinh tiểu học.
Thế kỷ XXI là thế kỷ của sự phát triển công nghệ, của tri thức thì việc
giáo dục có vị trí hết sức quan trọng trong việc xây dựng con ngƣời mới
nhằm đáp ứng sự phát triển chung của toàn nhân loại, đào tạo các em
trong tƣơng lai trở thành những ngƣời có đủ cả đức và tài để xây dựng và bảo vệ
đất nƣớc, bảo vệ Tổ quốc


xã hội chủ nghĩa. Hiện nay đang còn ngồi

trên ghế nhà trƣờng ở bậc học tiểu học các em còn bỡ ngỡ rất nhiều đối với mọi
hoạt động của nhà trƣờng các em phải có nghĩa vụ phải học tập nghiêm túc để
tiếp thu kiến thức và đạo đức làm ngƣời.
Hiện tƣợng Trái đất đang nóng lên kéo theo tốc độ tan băng ngày càng
nhanh ở Nam cực và Bắc cực là một thực tế buộc cả nhân loại phải ứng phó. Sự
dâng lên của mực nƣớc biển sẽ trực tiếp ảnh hƣởng đến cuộc sống của hàng trăm
triệu ngƣời, đặc biệt là ở các quốc gia và các vùng lãnh thổ ven biển. Biến đổi
khí hậu còn làm cho các thiên tai nhƣ lũ lụt, hạn hán, bão, áp thấp nhiệt đới ...
ngày càng khắc nghiệt hơn. Việt Nam đƣợc đánh giá là một trong năm quốc gia
chịu ảnh hƣởng lớn nhất của biến đổi khí hậu toàn cầu. Với đặc điểm một thành
phố ven biển, Hải Phòng là một trong những thành phố chịu ảnh hƣởng rõ nét
nhất của biến đổi khí hậu nƣớc ta, đặc biệt là tác động tồi tệ của nƣớc biển dâng.
Biến đổi khí hậu đã và đang ảnh hƣởng đến phát triển đô thị và đô thị hóa của
thành phố. Các hiện tƣợng thời tiết cực đoan với số lƣợng ngày càng nhiều,
cƣờng độ ngày càng lớn góp phần kìm hãm quá trình đô thị hóa của thành phố.


2
Giáo dục môi trƣờng là một quá trình thông qua các hoạt động giáo dục
hình thành và phát triển ở học sinh sự hiểu biết và quan tâm tới những vấn đề về
môi trƣờng, tạo điều kiện cho các em tham gia vào sự phát triển một xã hội bền
vững về sinh thái.

nhằm giúp cho mỗi cá nhân và cộng

đồng có sự hiểu biết và nhạy cảm về môi trƣờng, những tình cảm và mối quan
tâm trong việc bảo vệ môi trƣờng. Đó cũng chính là hình thành ở các em thói

quen, hành vi ứng xử văn minh, lịch sự, thân thiện với môi trƣờng, bồi dƣỡng
cho các em tình yêu thiên nhiên, những xúc cảm và kĩ năng sống bảo vệ môi
trƣờng không chỉ ở trƣờng mà mọi lúc, mọi nơi.
Sự thiếu hiểu biết về môi trƣờng là một trong những nguyên nhân chính
gây ra ô nhiễm, suy thoái môi trƣờng. Do đó

là một nội

dung giáo dục quan trọng nhằm đào tạo con ngƣời có kiến thức, có đạo đức về
môi trƣờng, có năng lực phát hiện và xử lý các vấn đề môi trƣờng trong thực
tiễn. Thực tế hiện nay, môi trƣờng Việt Nam và trên thế giới đang bị ô nhiễm và
suy thoái nghiêm trọng đã gây ảnh hƣởng đến chất lƣợng cuộc sống của con
ngƣời. Bảo vệ môi trƣờng đang là vấn đề cấp thiết đặt ra,



việc làm cần thiết không thể thiếu trong sự nghiệp giáo dục.
Việc giáo dục môi trƣờng ở trƣờng Tiểu học hiện nay chủ yếu mới đƣợc
tiến hành thông qua các bài học trong sách giáo khoa mà ít đƣợc GV tích hợp,
lồng ghép, liên hệ với thực tiễn môi trƣờng địa phƣơng. Do vậy, học sinh chủ
yếu mới nắm đƣợc những kiến thức về bảo vệ môi trƣờng chung, chƣa hiểu rõ
ràng về môi trƣờng xung quanh mình cũng nhƣ chƣa có các kĩ năng, thái độ ứng
xử phù hợp để cải thiện môi trƣờng. Hiện trạng này là do GV tiểu học chƣa
đƣợc tiếp cận với những tài liệu hƣớng dẫn về cách tích hợp giáo dục môi
trƣờng trong dạy học ở trƣờng tiểu học,
Với những lý do nêu trên, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Tích
hợp

trong dạy học môn Tự nhiên


trƣờng tiểu học Nguyễn Khuyến - Ngô Quyền - Hải Phòng”.

ã hội lớp 3


3
2. Tổng quan nghiên cứu vấn đè
2.1. Các hoạt động quốc tế về
Năm 1972 tại thủ đô Stôckhôm (Thụy Điển) đã diễn ra một cuộc Hội nghị
quốc tế về môi trƣờng con ngƣời. Hội nghị đã nhất trí rằng: việc bảo vệ thiên
nhiên và môi trƣờng là một trong hai nhiệm vụ hàng đầu của nhân loại (cùng với
nhiệm vụ bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh). Vì thế ngày 5 tháng 6 hàng năm
trở thành “Ngày môi trƣờng thế giới”. Hội nghị còn nhận ra vai trò của giáo dục
môi trƣờng nhằm tạo ra sự hiểu biết của cộng đồng về những vấn đề môi trƣờng.
Trong kiến nghị thứ 96 của hội nghị, giáo dục môi trƣờng đƣợc coi là yếu tố
quyết định trong sự cố gắng để tấn công vào khủng hoảng môi trƣờng toàn cầu.
Đặc biệt hội nghị còn quan tâm đến giáo dục môi trƣờng trong trƣờng học.
Từ ngày 17 đến 21 tháng 8 năm 1987 tại Matxcơva một cuộc Hội nghị
quốc tế về giáo dục môi trƣờng do UNESCO và UNEP tổ chức, gồm các chuyên
gia của 100 nƣớc và các quan sát viên IUCN (Hội Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
và quốc tế) cùng các tổ chức quốc tế khác tham gia. Hội nghị đã đề ra 9 mục tiêu
và chiến lƣợc hành động quốc tế trong lĩnh vực giáo dục môi trƣờng và đào tạo
giáo viên cho thập kỉ 90. Các chƣơng trình đƣợc phát triển trong thời kì này yêu
cầu phải nhấn mạnh đến mối quan hệ giữa con ngƣời và sinh quyển trong mọi
lĩnh vực kinh tế xã hội, văn hóa và sinh thái. Hội nghị đã đặt tên cho thập kỉ này
là “Thập kỉ toàn thế giới cho giáo dục môi trƣờng”.
Nghiên cứu của Michael Little Dyke (Mỹ, 2008) “Giáo dục nâng cao nhận
thức về môi trƣờng: phƣơng pháp tiếp cận tích hợp lĩnh vực nhận thức và tình
cảm”. Tác giả cho rằng khoa học giáo dục có một phần quan trọng trong việc
phát triển sự hiểu biết về các kinh nghiệm nền tảng cho các vấn đề môi trƣờng

dẫn đến hành vi có khả năng ủng hộ môi trƣờng. Lĩnh vực nhận thức và tình
cảm cần phải đƣợc lồng ghép một cách rõ ràng trong một nền khoa học giáo dục
môi trƣờng, nhƣ một cảm giác của mối quan hệ là điều cần thiết cho việc chăm
sóc môi trƣờng và trách nhiệm dẫn đến hành động thông tin. Các tính năng của
những phƣơng pháp này để giáo dục khoa học đƣợc thảo luận thông qua phân tích


4
về tác động của các mô hình hiện đại về giáo dục môi trƣờng và chiến lƣợc có thể
để làm cho các kết nối giữa nhận thức và tình cảm đƣợc đề xuất [22].
Nghiên cứu của Kim Hyers (Mỹ, 2008) “Nuôi dƣỡng nâng cao nhận thức
về môi trƣờng ở trẻ em” đã nhấn mạnh thực tế là trẻ em của ngày hôm nay sẽ
không đƣợc thừa hƣởng một hành tinh khỏe mạnh ngày mai nếu không đƣợc
giáo dục và nhận thức đƣợc tác động của con ngƣời lên bầu khí quyển, nƣớc,
đất, rừng và đại dƣơng. Để làm đƣợc điều này đòi hỏi ngƣời giáo viên cần có sự
thay đổi trong quan điểm không cần phải là một kho kiến thức về môi trƣờng mà
cần có sự nhiệt tình và chân thành trong công tác giáo dục môi trƣờng cho trẻ [21].
Nghiên cứu của Louise Pretty (09/01/2017) “Nâng cao nhận thức về môi
trƣờng cho trẻ em - ý tƣởng cho giáo viên” đƣa ra mƣời tám hoạt động cụ thể để
giúp trẻ có đƣợc những trải nghiệm cụ thể về môi trƣờng tự nhiên xung quanh
chúng nhƣ trồng hạt giống, tạo một bản đồ thời tiết, thực hiện một tuabin gió,
đóng vai ngƣời làm vƣờn, tìm hiểu về các nguồn năng lƣợng tái tạo, đi bộ đến
khóa học...từ đó giáo dục về ý thức bảo vệ môi trƣờng [23].
Giáo dục môi trƣờng ngày càng phát triển rộng khắp. Giáo dục môi trƣờng
đã vƣợt qua biên giới chính trị và tƣ tƣởng. Nó đòi hỏi sự cố gắng của tất cả các
quốc gia. Không có một nhóm, một quốc gia, một nền văn hóa hay một trƣờng
phái tƣ tƣởng nào có đƣợc toàn bộ câu trả lời đối với những vấn đề xung quanh
sự pha trộn giữa phát triển kinh tế và môi trƣờng lành mạnh.
2.2. Nghiên cứu về


ở Việt Nam

Ở Việt Nam, từ năm 1981 chƣơng trình giáo dục môi trƣờng bắt đầu đƣợc
đƣa vào trƣờng phổ thông. Từ đó, các công trình nghiên cứu khoa học về vấn đề
này đƣợc nhiều tác giả quan tâm và nghiên cứu. Có thể kể đến các công trình
nghiên cứu sau:
“Vị trí và bƣớc đầu định hƣớng nội dung, biện pháp giáo dục môi trƣờng ở
bậc tiểu học ở Việt Nam” của tác giả Phạm Đình Thái. “Một số biện nâng cao
chất lƣợng giáo dục môi trƣờng cho học sinh tiểu học” của tác giả Nguyễn Thị
Vân Hƣơng (2002). Nghiên cứu đã chỉ ra những nội dung giáo dục môi trƣờng
cho học sinh tiểu học cũng nhƣ những biện pháp giáo dục môi trƣờng nhƣ nâng


5
cao nhận thức cho học sinh tiểu học về môi trƣờng và bảo vệ môi trƣờng, tăng
cƣờng các hoạt động thực tiễn về giữ gìn, bảo vệ môi trƣờng...[9].
Trong giáo dục và đào tạo ở cấp tiểu học, năm 2008 Bộ Giáo dục và Đào
tạo đã xây dựng bộ tài liệu giáo dục bảo về môi trƣờng qua các môn học: Tiếng
Việt, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Lịch sử và Địa lý, Mỹ thuật và
hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Tài liệu nhằm tập huấn, bồi dƣỡng cho
giáo viên về mục tiêu, nội dung giáo dục bảo vệ môi trƣờng trong các môn học,
phƣơng pháp và hình thức dạy học lồng ghép, tích hợp giáo dục bảo vệ môi
trƣờng, cách khai thác nội dung và soạn bài để dạy học lồng ghép, tích hợp giáo
dục bảo vệ môi trƣờng trong các môn học [1]
“Tích hợp giáo dục môi trƣờng trong dạy học các môn Tự nhiên và Xã
hội” của tác giả Nguyễn Thị Thấn (2009) đã chỉ rõ mục tiêu, nội dung và các
phƣơng pháp nâng cao hiệu quả giáo dục môi trƣờng ở trƣờng tiểu học [17].
Luận văn thạc sĩ của tác giả Đinh Thị Thùy (2011) nghiên cứu về “Tích
hợp giáo dục môi trƣờng trong dạy học môn đạo đức ở tiểu học”. Tác giả đã làm
rõ những vấn đề lý luận về tích hợp, môi trƣờng, đạo đức môi trƣờng; Xác định

hệ thống các bài đạo đức có khả năng tích hợp nội dung giáo dục môi trƣờng;
Đề xuất quy trình và cách sử dụng trong dạy học môn đạo đức [19].
Nghiên cứu “Tích hợp giáo dục môi trƣờng địa phƣơng trong dạy môn
khoa học lớp 5 cho học sinh tiểu học tại thị xã Quảng Yên tỉnh Quảng Ninh” của
tác giả Hoàng Thị Lan Hƣơng. Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn của
giáo dục môi trƣờng nói chung và giáo dục môi trƣờng của thị xã Quảng Yên
tỉnh Quảng Ninh nói riêng. Nghiên cứu việc giáo dục môi trƣờng địa phƣơng
thông qua môn Khoa học lớp 5 cho học sinh tiểu học [10].
Luận án Tiến sĩ Khoa học giáo dục của tác giả Võ Trung Minh (2015)
nghiên cứu về “Giáo dục môi trƣờng dựa vào trải nghiệm trong dạy học môn
khoa học ở tiểu học”. Tác giả đã hệ thống hóa và mở rộng lý luận về học tập trải
nghiệm, giáo dục môi trƣờng dựa vào trải nghiệm trong dạy học ở tiểu học. Đề
xuất nguyên tắc, xác định nội dung và quy trình giáo dục môi trƣờng dựa vào
trải nghiệm trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học dựa trên mô hình học tập


6
trải nghiệm của Kolb. Tác giả đã mô tả thực trạng giáo dục môi trƣờng, giáo dục
môi trƣờng dựa vào trải nghiệm trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học, đánh
giá thực trạng nhận thức, thái độ, quan điểm và quy trình thực hiện giáo dục môi
trƣờng ở giáo viên tiểu học trong dạy học môn Khoa học nói riêng và trong các
hoạt động giáo dục ở tiểu học nói chung [13].
Tóm lại, các công trình nghiên cứu về giáo dục môi trƣờng ở Việt Nam đã
tập trung nghiên cứu đạt đƣợc kết quả ở các lĩnh vực nhƣ: làm rõ mục tiêu,
phƣơng pháp, hình thức chung khi tổ chức giáo dục môi trƣờng cho học sinh
tiểu học; Phƣơng pháp và hình thức dạy học cụ thể đối với từng môn học; Xây
dựng và hƣớng dẫn khai thác nội dung giáo dục môi trƣờng địa phƣơng trong
các môn học và hoạt động dạy học. Cho đến nay chƣa có nghiên cứu về việc tích
hợp giáo dục môi trƣờng cho học sinh tiểu học ở Hải Phòng, nhất là nghiên cứu
ở trƣờng Tiểu học Nguyễn Khuyến - Hải Phòng. Vì vây, chúng tôi lựa chọn

nghiên cứu: “Tích hợp giáo dục môi trường trong dạy học môn Tự nhiên và Xã
hội lớp 3 Trường tiểu học Nguyễn Khuyến - Ngô Quyền - Hải Phòng”
3. Mục đích nghiên cứu
tại trƣờng tiểu học,

Nghiên cứu lý luận và thực trạng
qui trình tích hợp

trong dạy học môn Tự nhiên

ã hội lớp 3

.

4. Khách thể, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1.Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Quá trình
Đối tƣợng nghiên cứu: Tích hợp
Tự

ở tiểu học.
trong dạy học môn

ội lớp 3.
4.2.Phạm vi nghiên cứu
Giới hạn về nội dung:

nghiên cứu qui trình
trƣờng tiểu học


Nguyễn Khuyến - Ngô Quyền - Hải Phòng.
và học sinh
trƣờng tiểu học Nguyễn Khuyến - Ngô Quyền - Hải Phòng.


7
: Trƣờng Tiểu học Nguyễn Khuyến - Ngô Quyền -

Giới hạn
Hải Phòng.

5. Giả thuyết khoa học
Nếu biết tích hợp những nội dung

theo một quy trình

nhất định, phù hợp với đặc điểm môi trƣờng địa phƣơng nơi trƣờng đóng, phù
hợp với nội dung dạy học thông qua dạy học môn
kết quả giáo dục

lớp 3 thì

đƣợc nâng cao.

6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc tích hợp

trong

dạy học ở trƣờng tiểu học.

6.2 Nghiên cứu thực trạng

cho học sinh tiểu học

trƣờng tiểu học Nguyễn Khuyến - Ngô Quyền - Hải Phòng.
6.3

quy trình tích hợp

trong dạy học môn

lớp 3 và thực nghiệm sƣ phạm kiểm tra tính khả thi của việc
tích hợp giáo dục bảo vệ môi trƣờng cho học sinh trƣờng tiểu học Nguyễn
Khuyến - Ngô Quyền - Hải Phòng.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài,

ử dụng phối hợp

các phƣơng pháp sau:
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
7.1.1 Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết: Thông qua đọc tài liệu
sách, báo, tạp chí và các tài liệ

ơng pháp này để phân

tích, tổng hợp lý thuyết liên quan đến đề tài để thu thập thông tin cần thiết.
7.1.2 Phƣơng pháp phân loại, hệ thống hoá lý thuyết: Trên cơ sở phân loại,
hệ thống hoá lý thuyết cần thiết để làm rõ cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phƣơng pháp quan sát
Quan sát học sinh: Thông qua các giờ học môn
động, lời nói, nét mặt, cử chỉ …)
Quan sát giáo viên: Dự giờ và quan sát giờ dạy của giáo viên.

(Hành


8
- Phƣơng pháp phỏng vấn: Trực tiếp trò chuyện với giáo viên bộ môn và
học sinh để tìm hiểu nhận thức về vai trò, ý nghĩa và việc thực hiện giáo dục bảo
vệ môi trƣờng.
- Phƣơng pháp điều tra viết: Sử dụng bảng hỏi lấy ý kiến của giáo viên,
học sinh để thu thập thông tin cần nghiên cứu.
- Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia: Gặp trực tiếp các chuyên gia trong
lĩnh vực giáo dục, các giáo viên có kinh nghiệm, các nhà quản lý xin ý kiến, trao
đổi về những vấn đề có liên quan đến đề tài nhƣ thực trạng, hệ thống tiêu chí, hệ
thống biện pháp

cho học sinh.

- Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm: Để kiểm nghiệm tính khoa học, khả
thi của việc tích hợp

trong dạy học môn

lớp 3.
7.3 Các phương pháp thống kê toán học: Để có những nhận xét khách
quan về kết quả nghiên cứu, chúng tôi sử dụng các phƣơng pháp thống kê toán
học để xử lý số liệu thu đƣợc từ thực tiễn.

8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc tích hợp giáo dục môi
trƣờng trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp
Chƣơng 2. Quy trình tích hợp giáo dục môi trƣờng trong dạy học môn Tự
nhiên và Xã hội lớp 3 ở trƣờng Tiểu học Nguyễn Khuyến – Ngô Quyền – Hải
Phòng.
Chƣơng 3. Thực nghiệm sƣ phạm


9
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN

CỦA VIỆC TÍCH HỢP

GIÁO DỤC MÔI TRƢỜNG TRONG DẠY HỌC
MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 3
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Môi trường
Khái niệm môi trƣờng đã đƣợc các nhà nghiên cứu bàn luận theo nhiều nghĩa
khác nhau, nó phụ thuộc vào quá trình nhận thức và cách nhìn nhận vấn đề.
- Môi trƣờng là một tập hợp các yếu tố xung quanh hay là các điều kiện
bên ngoài có tác động qua lại (trực tiếp, gián tiếp) tới sự tồn tại và phát triển của
sinh vật.
- Theo điều 3 Luật Bảo vệ Môi trƣờng (2014) “Môi trường là hệ thống các
yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển
của con người và sinh vật” [12, tr1].
Môi trƣờng sống của con ngƣời theo nghĩa rộng là tất cả các yếu tố tự

nhiên và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con ngƣời nhƣ tài
nguyên thiên nhiên, đất, nƣớc và không khí, ánh sáng, công nghệ, kinh tế, chính
trị, đạo đức, văn hoá, lịch sử và mĩ học.
Môi trƣờng sống của con ngƣời đƣợc phân thành: môi trƣờng sống tự
nhiên và môi trƣờng sống xã hội.
* Môi trường tự nhiên: Bao gồm các nhân tố thiên nhiên nhƣ vật lý, hóa
học, sinh học tồn tại ngoài ý muốn của con ngƣời, nhƣng cũng ít nhiều chịu tác
động của con ngƣời. Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động
vật, thực vật, đất nƣớc… Môi trƣờng tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây
dựng nhà cửa, trồng cây, chăn nuôi, cung cấp cho con ngƣời các loại tài nguyên
cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hóa các chất thải, cung cấp
cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con ngƣời thêm phong phú.
* Môi trường xã hội: Là tổng thể các quan hệ giữa ngƣời với ngƣời. Đó là
những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ƣớc định… ở các cấp khác nhau nhƣ:
Liên hợp quốc, Hiệp hội các nƣớc, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họ


10
tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể… Môi trƣờng xã
hội định hƣớng hoạt động của con ngƣời theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên
sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con ngƣời
khác với thế giới sinh vật khác.
Ngoài ra ngƣời ta còn phân biệt khái niệm: Môi trường nhân tạo: Bao gồm
tất cả các nhân tố vật lí, sinh vật, xã hội do con người tạo nên, làm thành những
tiện nghi trong cuộc sống, như ô tô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị,
công viên… và chịu sự chi phối của con người.
* Môi trường nhà trường: Bao gồm không gian trƣờng, cơ sở vật chất
trong trƣờng nhƣ phòng học, phòng thí nghiệm, thầy giáo, cô giáo, HS, nội quy
của trƣờng, các tổ chức xã hội nhƣ Đoàn, Đội.
Theo các nhà sinh học, coi môi trƣờng bao gồm tất cả những gì bao quanh

sinh vật, cả các yếu tố vô sinh, hữu sinh có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên
sự sống, sự phát triển và sinh sản của sinh vật.
Theo ngân hàng thế giới, môi trƣờng là tổng hợp tất cả các nhân tố vật lý,
hóa học, sinh học, kinh tế và xã hội có tác động tới một cá thể, một quần thể hay
một cộng đồng. những nhân tố này bao gồm cả biện pháp quản lý việc sử dụng
và duy trì các nguồn tài nguyên thiên nhiên đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển
của loài ngƣời hiện nay và trong tƣơng lai.
Trong Từ điển Tiếng Việt, môi trường là toàn thể hoàn cảnh tự nhiên tạo
thành những điều kiện sống bên ngoài của một sinh vật [15, tr361].
Nhƣ vậy, môi trƣờng là tập hợp tất cả các điều kiện bên ngoài có ảnh
hƣởng tới một vật thể, một sự kiện hay một cơ thể sống. Bất cứ một vật thể, một
sự kiện hay một cơ thể sống nào cũng tồn tại và biến đổi trong một môi trƣờng
nhất định.
1.1.1.2. Tích hợp
Trong các tài liệu nghiên cứu về khoa học tích hợp, ngƣời ta phân chia
chúng thành hai xu hƣớng, đó là xu hƣớng tích hợp các khoa học trong quá trình
phát triển và xu hƣớng tích hợp các môn học trong quá trình dạy học. Chúng
khác nhau cả về nội dung và nguyên nhân. Xu hƣớng tích hợp khoa học khi


11
nghiên cứu đối tƣợng đều tuân theo luật nhận thức từ tổng quát – phân tích –
tổng hợp, về thực chất đó là quá trình nhận thức về tổng thể - bộ phận theo từng
tầng bậc xoáy ốc. Ngày nay, khoa học tiếp tục phân hóa sâu song song với tích
hợp liên môn. Đặc biệt do hình thái khoa học ở thế kỷ XX đã chuyển từ phân
tích – cấu trúc tổng hợp – hệ thống làm xuất hiện các gian ngành, liên ngành với
tốc độ phát triển ngày càng nhanh, các thông tin khoa học cập nhập ngày càng
nhiều. Trong khi đó dạy học phản ánh sự phát triển của khoa học và vì thời gian
học tập trong trƣờng không thể kéo dài nên xuất hiện xu hƣớng dạy từ các môn
học riêng rẽ sang dạy tích hợp các môn học. Làm đƣợc nhƣ vậy thì chúng ta sẽ

nâng cao đƣợc hiệu quả giáo dục và học sinh sẽ tiếp nhận đƣợc nhiều nguồn
thông tin mà không bị tụt hậu với thời đại.
Tích hợp được hiểu là sự dồn lại, gộp chung lại, là sự kết hợp, lắp ghép
một cách có hệ thống nội dung kiến thức của một lĩnh vực giáo dục nào đó vào
kiến thức môn học thành một nội dung thống nhất, gắn bó chặt chẽ với nhau.
Tích hợp là sự kết hợp một cách hữu cơ, có hệ thống các kiến thức, khái
niệm quen thuộc, các môn học khác nhau thành một nội dung thống nhất, dựa
trên cơ sở các mối liên hệ về lý luận và thực tiễn đƣợc đề cập trong môn học đó.
1.1.1.3. Giáo dục môi trường
Giáo dục môi trường là một quá trình (thông qua các hoạt động giáo dục
chính quy và không chính quy) hình thành và phát triển ở người học sự hiểu
biết, kĩ năng, giá trị và quan tâm tới những vấn đề về môi trường, tạo điều kiện
cho họ tham gia vào phát triển một xã hội bền vững về sinh thái.
Mục đích của giáo dục môi trƣờng nhằm vận dụng những kiến thức và kỹ
năng vào gìn giữ, bảo tồn, sử dụng môi trƣờng theo cách thức bền vững cho cả
thế hệ hiện tại và tƣơng lai. Nó cũng bao hàm cả việc học tập cách sử dụng
những công nghệ mới nhằm tăng sản lƣợng và tránh những thảm hoạ môi
trƣờng, xoá nghèo đói, tận dụng các cơ hội và đƣa ra những quyết định khôn
khéo trong sử dụng tài nguyên. Hơn nữa, nó bao hàm cả việc đạt đƣợc những kỹ
năng, có những động lực và cam kết hành động, dù với tƣ cách cá nhân hay tập


12
thể, để giải quyết những vấn đề môi trƣờng hiện tại và phòng ngừa những vấn đề
mới nảy sinh.
Giáo dục môi trƣờng nhằm giúp cho mỗi cá nhân và cộng đồng có sự hiểu
biết và nhạy cảm về môi trƣờng cùng các vấn đề của nó (nhận thức); những khái
niệm cơ bản về môi trƣờng và bảo vệ môi trƣờng (kiến thức); những tình cảm,
mối quan tâm trong việc cải thiện và bảo vệ môi trƣờng (thái độ, hành vi);
những kĩ năng giải quyết cũng nhƣ cách thuyết phục các thành viên khác cùng

tham gia (kĩ năng); tinh thần trách nhiệm trƣớc những vấn đề về môi trƣờng và
có những hành động thích hợp giải quyết vấn đề (tham gia tích cực).
1.1.1.4. Tích hợp giáo dục môi trường
Đầu thập kỉ 80, trong quá trình triển khai cải cách giáo dục và thay thế
sách giáo khoa, các cơ quan chỉ đạo và nghiên cứu của Bộ Giáo dục và Đào tạo
đã bƣớc đầu nêu ra các định hƣớng về giáo dục môi trƣờng trong các trƣờng
học. Từ đó đến nay, nội dung giáo dục môi trƣờng đƣợc tích hợp vào chƣơng
trình giảng dạy các môn học có nhiều khả năng tích hợp giáo dục môi trƣờng
nhƣ: Tự nhiên và xã hội, Khoa học, Đạo đức, Sinh học, Địa lý... Chƣơng trình
giảng dạy ở tiểu học, trung học đã bƣớc đầu đƣợc biên soạn và thử nghiệm ở
một số địa phƣơng. Tuy nhiên, trong nội dung của chƣơng trình giáo dục môi
trƣờng vẫn còn nhấn mạnh quá nhiều các khía cạnh nhận thức, các thành phần
nhƣ giá trị, thái độ còn ít đƣợc quan tâm, đôi lúc còn ít đƣợc đề cập trong
chƣơng trình giáo dục hiện hành.
Giáo dục môi trƣờng đã đƣợc tích hợp vào toàn bộ hệ thống giáo dục ở tất
cả các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông ở nhiều nƣớc trên thế giới.
Ở Châu Á, giáo dục môi trƣờng đã đƣợc tích hợp ở tất cả các bậc học.
Tích hợp giáo dục môi trường được hiểu là sự kết hợp các khía cạnh của
môi trường vào trong quá trình giáo dục chính quy, pha trộn nội dung có liên
quan đến các vấn đề môi trường khác nhau vào các môn học tự nhiên hoặc các
môn khoa học xã hội.
Tích hợp là sự kết hợp một cách có hệ thống các kiến thức giáo dục môi
trƣờng và kiến thức môn học thành một nội dung thống nhất, gắn bó chặt chẽ


13
với nhau, dựa trên cơ sở các mối quan hệ về lý luận và thực tiễn đƣợc đề cập
trong bài học.
Khi tiến hành tích hợp kiến thức giáo dục môi trƣờng vào trong bài học có
ba mức độ chính:

Mức độ tích hợp: Ở mức độ này một phần nội dung của môn học chính là
nội dung giáo dục môi trƣờng đƣợc đƣa vào chƣơng trình và sách giáo khoa.
Nội dung giáo dục môi trƣờng có thể là một chủ đề hay một số bài trọn vẹn.
Mức độ lồng ghép: Ở mức độ này một số kiến thức môn học cũng chính là
kiến thức giáo dục môi trƣờng đƣợc đƣa vào chƣơng trình và sách giáo khoa
theo các mức độ khác nhau (có thể chiếm một mục, một đoạn hay một vài câu
trong bài học, hoặc có thể là các bài đọc thêm sau bài học chính nhằm bổ sung
kiến thức về giáo dục môi trƣờng.
Mức độ liên hệ: Ở mức độ này các kiến thức giáo dục môi trƣờng không
đƣợc nêu rõ trong sách giáo khoa nhƣng dựa vào kiến thức bài học, giáo viên có
thể bổ sung các kiến thức bằng cách liên hệ các kiến thức giáo dục môi trƣờng
vào bài giảng cho phù hợp.
Dựa vào các mức độ tích hợp giáo dục môi trƣờng trên, có thể phân biệt
đƣợc ba loại bài khác nhau cho phép tiến hành giáo dục môi trƣờng:
Loại một: Toàn bài có nội dung lồng ghép với giáo dục môi trƣờng
Loại hai: Bài học có một số nội dung lồng ghép với giáo dục môi trƣờng
Loại ba: Bài học có một hoặc nhiều chỗ có khả năng liên hệ, bổ sung thêm
kiến thức về môi trƣờng.
Tƣơng ứng với loại bài, việc tích hợp, lồng ghép giáo dục môi trƣờng vào
các môn học đƣợc phân chia thành ba mức độ: mức độ toàn phần, mức độ bộ
phận và mức độ liên hệ.
Mức độ toàn phần: khi mục tiêu, nội dung của bài phù hợp hoàn toàn với
mục tiêu, nội dung giáo dục môi trƣờng.
Mức độ bộ phận: một số đơn vị kiến thức của nội dung giáo dục môi
trƣờng đƣợc đƣa vào nội dung bài học và trở thành một bộ phận hữu cơ của bài
học, đƣợc thể hiện bằng một mục riêng, một đoạn hay một vài câu trong bài học.


14
Mức độ liên hệ: các kiến thức giáo dục môi trƣờng không đƣợc nêu trong

sách giáo khoa nhƣng dựa vào kiến thức bài học, giáo viên có thể bổ sung, liên
hệ các kiến thức giáo dục môi trƣờng vào bài giảng. Mục tiêu, nội dung của bài
có điều kiện liên hệ một cách logic với nội dung giáo dục môi trƣờng.
1.1.2. Giáo dục môi trường cho học sinh tiểu học
1.1.2.1. Ý nghĩa, mục tiêu của việc

cho học sinh tiểu học

Giáo dục môi trƣờng phải đƣợc tiến hành từ khi trẻ mới lớn để tạo những
hành vi tốt đẹp và trách nhiệm đối với môi trƣờng, từ lứa tuổi mẫu giáo tới khi
trƣởng thành. Việc giáo dục môi trƣờng không chỉ tiến hành trong nhà trƣờng
mà nó cần có sự tham gia phối hợp chặt chẽ cả với gia đình và toàn xã hội. Toàn
bộ chƣơng trình giáo dục môi trƣờng cần đƣợc phát triển dựa trên mối quan hệ
giữa đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi của đối tƣợng giáo dục và khả năng nhận thức
của họ về môi trƣờng xung quanh.
Bộ giáo dục và đào tạo đã đƣa ra mục tiêu giáo dục môi trƣờng chung cho
các trƣờng phổ thông nhƣ sau: Giáo dục môi trƣờng trong nhà trƣờng phổ thông
nhằm đạt đến mục đích cuối cùng là: Mỗi trẻ đƣợc trang bị một ý thức trách
nghiệm đối với sự phát triển bền vững của trái đất, một khả năng đánh giá vẻ
đẹp của thiên nhiên và một nhân cách đƣợc khắc sâu nền tảng đạo lý về môi
trƣờng.
Ở nƣớc ta, trong chiến lƣợc giáo dục môi trƣờng, giai đoạn đầu tiên là tập
trung vào học sinh ở phổ thông, giáo dục môi trƣờng cho học sinh không chỉ đạt
kết quả trƣớc mắt mà còn đạt kết quả lâu dài vì thế hệ trẻ vẫn còn ở trong quá
trình phát triển nhận thức, thái độ và hành vi. Sự thành đạt của họ trong tƣơng
lai phụ thuộc vào quá trình giáo dục của chúng ta hơn bất cứ nhóm nào khác.
Hiện nay, trƣờng học đƣợc coi là một trong những nơi phù hợp và hiệu
quả nhất để giáo dục môi trƣờng. Vì trƣờng học có khả năng thực hiện chƣơng
trình học tập theo khuôn khổ chính quy, có cấu trúc và đƣợc hỗ trợ chính thức.
Trong các bậc học, bậc tiểu học là bậc nền móng của toàn bộ hệ thống

giáo dục quốc dân. Khi đứa trẻ bƣớc vào lớp 1, hoạt động chủ đạo của trẻ hoạt
động học tập thay cho hoạt động vui chơi nhƣ khi các em còn ở tuổi mẫu giáo.


15
Trong giai đoạn nền móng này, khi các em đang dần định hình về nhân cách, ý
thức trách nhiệm với cộng đồng, nếu chúng ta quan tâm giáo dục một cách khoa
học, phong phú về môi trƣờng và ý thức đối với môi trƣờng cho học sinh sẽ để
lại những dấu ấn sâu sắc không thể phai mờ trong toàn bộ cuộc đời sau này của
các em. Bản chất của tuổi thơ vốn dồi dào tình cảm gắn bó thiên nhiên bao
quanh và ý thức sẵn sàng tham gia vào hoạt động công ích. Đó là những thuận
lợi để việc giáo dục môi trƣờng ở bậc tiểu học đạt hiệu quả cao.
Mục tiêu giáo dục môi trƣờng cho học sinh tiểu học đƣợc thể hiện ở các
nội dung sau:
Về kiến thức: Học sinh có những hiểu biết cơ bản, ban đầu về tự nhiên,
môi trƣờng của nƣớc ta; Nhận thức đƣợc mối quan hệ khăng khít, tác động lẫn
nhau giữa con ngƣời và môi trƣờng tự nhiên, môi trƣờng xã hội.
Về kĩ năng: học sinh có kĩ năng đánh giá tác động của con ngƣời tới tự
nhiên, dự đoán những hậu quả của chúng; Kỹ năng đề ra cách giải quyết đúng,
thực hiện những biện pháp nhằm bảo vệ môi trƣờng; Kỹ năng phổ biến những tƣ
tƣởng và thái độ quan tâm tới môi trƣờng.
Về thái độ: Học sinh có lòng yêu quý thiên nhiên, có tình cảm trân trọng
tự nhiên và có nhu cầu bảo vệ môi trƣờng; Có ý thức về tầm quan trọng của môi
trƣờng trong sạch đối với sức khỏe con ngƣời, về chất lƣợng cuộc sống của
chúng ta, phát triển thái độ tích cực đối với môi trƣờng; Thể hiện sự quan tâm
tới việc cải thiện môi trƣờng để có ý thức sử dụng hợp lý, không khoan nhƣợng
trƣớc thái độ và việc làm hủy hoại môi trƣờng, gây ô nhiễm môi trƣờng; Có ý
thức vận động, tuyên truyền mọi ngƣời cùng tham gia bảo vệ môi trƣờng sống.
Tóm lại, mục tiêu giáo dục môi trƣờng cho học sinh tiểu học không chỉ
dừng lại ở việc hình thành hiểu biết về môi trƣờng mà còn giáo dục cho các em

thái độ và hành vi bảo vệ môi trƣờng.
1.1.2.2. Nhiệm vụ và phương hướng giáo dục môi trường ở tiểu học
Giáo dục môi trƣờng là một quá trình nâng cao nhận thức, rèn luyện kỹ
năng, hình thành thái độ và hành vi đúng đắn cho học sinh về vấn đề môi
trƣờng, do đó nó có nhiệm vụ:


16
- Làm cho học sinh hiểu biết về thiên nhiên, về môi trƣờng nói chung và
môi trƣờng Việt Nam nói riêng. Nhận thức rõ mối quan hệ khăng khít với sự tác
động tƣơng hỗ giữa sinh vật với các yếu tố môi trƣờng. Tầm quan trọng của môi
trƣờng đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội loài ngƣời.
- Trên cơ sở những hiểu biết đó, giáo dục cho học sinh ý thức quan tâm
thƣờng xuyên đến môi trƣờng dần dần hình thành lòng yêu thiên nhiên, muốn
đƣợc bảo vệ môi trƣờng sống, các phong cảnh đẹp, các di tích văn hóa - lịch sử
của đất nƣớc và cuối cùng là làm cho việc bảo vệ môi trƣờng trở thành phong
cách, nếp sống của học sinh.
Ở nƣớc ta hiện nay, việc giáo dục môi trƣờng ở tiểu học chỉ có thể tích
hợp, lồng ghép vào các môn học. Vì vậy để thực hiện các mục tiêu nêu trên,
phƣơng hƣớng giáo dục môi trƣờng ở trƣờng tiểu học hiện nay là:
- Thông qua kiến thức của các môn học để lồng ghép hoặc liên hệ các kiến
thức giáo dục môi trƣờng nhằm trang bị cho học sinh một hệ thống kiến thức về
môi trƣờng và các biện pháp bảo vệ môi trƣờng tƣơng đối đầy đủ.
- Việc giáo dục môi trƣờng phải triển khai đồng bộ, có tính hệ thống cho
học sinh tiểu học từ lớp 1 đến lớp 5.
- Việc giáo dục môi trƣờng phải chú ý khai thác tình hình thực tế môi
trƣờng địa phƣơng và có những nhận thức, biện pháp ngăn ngừa các vấn đề có
hại cho môi trƣờng địa phƣơng và đất nƣớc.
- Nội dung và phƣơng pháp giáo dục môi trƣờng phải phù hợp với mục
tiêu đào tạo của trƣờng tiểu học, của từng lớp và đặc điểm tâm sinh lý học sinh

tiểu học.
Vậy, nhiệm vụ và phƣơng hƣớng giáo dục môi trƣờng ở tiểu học giúp học
sinh có những hiểu biết về thiên nhiên, về môi trƣờng, thấy đƣợc tầm quan trọng
của môi trƣờng đối với con ngƣời. Từ đó học sinh đƣa ra biện pháp để bảo vệ
môi trƣờng. Để làm đƣợc điều này ngƣời giáo viên cần biết tích hợp, lồng ghép
kiến thức giáo dục môi trƣờng vào nội dung bài dạy một cách phù hợp.


17
1.1.2.3. Nội dung

cho học sinh tiểu học

Môi trƣờng là nơi nuôi dƣỡng con ngƣời cả về vật chất lẫn tinh thần
nhƣng cũng chính con ngƣời trong quá trình tồn tại và phát triển đã gây nên sự
mất cân bằng sinh thái, cạn kiệt các nguồn tài nguyên, ảnh hƣởng đến chất lƣợng
cuộc sống. Môi trƣờng bao gồm cả yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo
có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con ngƣời, có ảnh hƣởng tới đời sống,
sản xuất, sự tồn tại và phát triển của con ngƣời và thiên nhiên. Việc giáo dục bảo
vệ môi trƣờng là một quá trình thông qua các hoạt động giáo dục chính quy và
không chính quy nhằm giúp con ngƣời có đƣợc những hiểu biết và kĩ năng, tạo
điều kiện cho họ tham gia và phát triển vào phát triển một xã hội bền vững về
sinh thái.
Giáo dục môi trƣờng là quá trình giáo dục có mục đích, nhằm làm cho con
ngƣời trong cộng đồng quan tâm đến các vấn đề của môi trƣờng, có sự hiểu biết
về môi trƣờng, có thái độ, kĩ năng và hành vi tốt trong bảo vệ môi trƣờng. giáo
dục bảo vệ môi trƣờng nhằm mục đích vận dụng những kiến thức và kĩ năng vào
việc giữ gìn, bảo tồn, sử dụng môi trƣờng theo cách thức bền vững cho cả thế hệ
hiện tại và tƣơng lai. Tức là giúp cho mọi ngƣời giải quyết đƣợc những vấn đề
môi trƣờng hiện tại, đáp ứng đƣợc nhu cầu của bản thân mà không làm phƣơng

hại đến thế hệ mai sau.
Giáo dục môi trƣờng cho học sinh trong trƣờng tiểu học là cung cấp cho
học sinh những hiểu biết ban đầu về môi trƣờng sống của bản thân nói riêng và
của con ngƣời nói chung, biết cách sống tích cực với môi trƣờng, nhằm đảm bảo
sự phát triển lành mạnh về cơ thể và trí tuệ. Giáo dục môi trƣờng trong trƣờng
tiểu học bao gồm nhiều mặt và cần có sự phối hợp đồng bộ mới có thể đem lại
hiệu quả thiết thực. Trong đó việc xây dựng môi trƣờng thân thiện, gần gũi với
thiên nhiên có ý nghĩa quan trọng nhất.


×