Tải bản đầy đủ (.doc) (20 trang)

đề cương tâm lý học quản lý

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (129.03 KB, 20 trang )

Đề cơng tâm lý học quản lý
Câu 1: Trình bày và phân tích các tính chất cơ bản của hoạt động quản lý.
Trong hoạt động quản lý có 6 tính chất cơ bản sau:
#Hoạt động quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật, là một nghề trong xã hội
-Trớc hết trong hoạt động quản lý là khoa học, bởi vì hoạt động này vừa phảI
nhận thức và vận dụng đúng quy luật nắm vững đối tợng có thông tin đầy đủ
chính xác, có năng lực thì mới đảm bảo vai trò quản lý của mình nếu không thì
sẽ quản lý vô hiệu lực, kém hiệu quả.
-Hoạt động quản lý là nghệ thuật bởi vì nghệ thuật lãnh đạo là bao gồm các kỹ
năng lãnh đạo đợc xây dựng trên cơ sở tri thức và kinh nghiệm của nhà lãnh đạo.
Đó là nghệ thuật hoàn thành công việc thông qua con ngời, thông qua tập thể.
Trong quá trình chỉ đạo thực hiện mục tiêu của ngời lãnh đạo phải khéo léo vận
dụng quyền lực, những ảnh hởng, kinh nghiệm để hớng dẫn cấp dới tiến hành
công việc, hoặc đối với những ngời bị lãnh đạo một cách có hiệu quả, điều chỉnh
mối quan hệ và mâu thuẫn, sử dụng các kỹ xảo, thủ thuật và phơng pháp đặc thù
để cảI tiến hoàn cảnh tình hình. Đây là sự phản ánh tổng hợp và thể hiện trong
công tác về tâm lý trí tuệ, học vấn, tài năng, tố chất, tác phong cá tính, phẩm
chất kinh nghiệm của ngời lãnh đạo
#Hoạt động quản lý là nghệ thuật bởi lẽ không có cách thức và quy định thống
nhất mà nó lại có tính tuỳ cơ linh hoạt, nó không phảI vận dụng khoa học và ph-
ơng pháp lãnh đạo một cách máy móc, giản đơn mà cần phảI dựa vào sự thay
đổi của tình hình để vận dụng linh hoạt các phơng pháp lãnh đạo để giảI quyết
đúng và hiệu quả vấn đề.
-Trong hoạt động quản lý nó đợc coi là một nghệ thuật bởi lẽ nó có tính đặc thù
và tính ngẫu nhiên, thông thờng là phơng pháp và thủ thuật đặc thù để giảI quyết
vấn đề trong điều kiện đặc thù của ngời lãnh đạo là đa ra quyết liệt đối với vấn
đề gặp phảI trong một tình huống đặc biệt ngẫu nhiên nào đó có tính chất không
thể mô phỏng đợc. Hơn nữa nó là nghệ thuật bởi quản lý và ứng xử theo tình
huống, linh hoạt biết dùng ngời đúng vị trí phù hợp khả năng.
#Hoạt động quản lý là một nghề trong xã hội bởi lẽ trong quản lý nó có đối tợng
quản lý cụ thể, nó đòi hỏi có năng khiếu lãnh đạo, lòng say mê nghề nghiệp, đặc


biệt là phảI đợc đào tạo có trình độ cao và phảI qua quá trình tích luỹ kinh
nghiệm
Trong khi đó sản phẩm của quản lý là các quyết định mà nó ảnh hởng và tác
động tích cực nếu là quyết định đúng đắn, hay tiêu cực nếu là quyết định sai lầm
tới sự phát triển của xã hội
#Hoạt động quản lý là hoạt động phức tạp có tính chuyên biệt. Tính phức tạp
của hoạt động quản lý đợc quy định bởi đặc điểm của đối tợng quản lý của các
mối quan hệ xã hội mà nó tác động tới hơn nữa đối tợng quản lý là con ngời và
1
tổ chức với những đặc điểm và trạng tháI tâm lý khác nhau vì vậy hoạt động
quản lý hết sức phức tạp.
Còn tính chuyên biệt của hoạt động quản lý thể hiện trong yêu cầu về đào tạo
ngời quản lý, lãnh đạo với yêu cầu cao về phẩm chất kiến thức kỹ năngvới
kiến thức sâu rộng đặc biệt quá trình tự đào tạo của mỗi nhà quản lý đóng vai trò
rất quan trọng để phát triển. Hơn nữa tính chuyên biệt còn thể hiện ở việc nhà
quản lý đào tạo đội ngũ kế cận nh thế nào để phát huy năng lực của đội ngũ sau
này
#Hoạt động quản lý là hoạt động gián tiếp vì nó không trực tiếp tạo ra của cảI
vật chất mà sản phẩm của hoạt động quản lý đợc đánh giá qua sự phát triển của
từng cá nhân, tập thể, qua kết quả hiệu quả công việc. Hoạt động quản lý còn là
hoạt động gián tiếp bởi lẽ phơng thức quản lý cũng là gián tiếp thông qua việc
điều khiển, và tác động tới con ngời và tổ chức.
#Hoạt động quản lý đợc điều hành thông qua hoạt động gián tiếp kể cả giao tiếp
kể cả giao tiếp trực tiếp va` gián tiếp trực tiếp , nó có mặt ở tất cả các khâu của
hoạt động quản lý thông qua lời nói hay không lời nói bằng văn bản hay qua ng-
ời thừa lệnh
#Hoạt động quản lý là 1 loại hoạt động có tính sáng tạo cao bởi lẽ trong khi
quản lý đều đòi hỏi chủ thể quản lý phảI có năng lực sáng tạo, linh hoạt. Đây là
điều chủ yếu quyết định đơn phơng hớng tổ chức lao động và ra quyết định của
ngời lãnh đạo

#Hoạt động quản lý là hoạt động căng thẳng hay thay đổi, tiêu phí nhiều năng l-
ợng thần kinh và sức lực. Hoạt động quản lý đòi hỏi phải thờng xuyên nắm bắt
theo dõi công việc, giảI quyết nhiều vấn đề trong những điều kiện về thời gian
và không gian, hơn nữa thông tin sự eo hẹp, có nhiều vấn đề giải quyết trong
cùng một thời gian nên đòi hỏi luôn phải thay đổi tâm thế và t duy, còn có
những công việc suy tính trong nhiều giờ nhiều ngày, tháng.
Câu 2. Phân tích các đặc điểm trong hoạt động của ngời lãnh đạo. Trong hoạt
động của ngời lãnh đạo có rất nhiều đặc điểm khác nhau nhng nhìn chung nó
vẫn có một vài các đặc điểm chung nh sau:
-Trớc hết đó là đặc điểm của hoạt động nhận thức của ngời lãnh đạo. Có nghĩa là
trớc khi lựa chọn hay quyết định làm một công việc gì thì ngời lãnh đạo phải
nghiên cứu sâu sắc về toàn bộ các thông tin về vấn đề định giảI quyết và đa ra
dự đoán về diễn biến của chu trình quản lý. Hơn nữa hiệu quả quản lý cũng phần
nào phụ thuộc vào khả năng nhận thức của ngời lãnh đạo, để đa ra một quyết
định mang tính khoa học và hợp lý.
-Hoạt động nhận thức là một trong những hoạt động quan trọng để con ngời giao
tiếp với thế giới xung quanh và nhận biết các thông tin về thế giới này. Và trong
quá trình nhận thức của ngời lãnh đạo phảI đợc chú ý các đặc điểm sau đây:
2
-Phải trung thành với sự thật là sự thật có đi ngợc lại với mong muốn lại phảI có
một sự dũng cảm nhất định để nhìn thẳng vào sự thật và thừa nhận nó. Chứ
không thể áp đặt trật tự nhận thức khác cho thực tế đợc. Nếu không sẽ làm cho
hiệu quả quản lý thấp và tổn hại tới uy tín của ngời lãnh đạo
-Trong khi nhận thức cần phải thừa nhận việc sử dụng các phơng pháp anket,
phỏng vấn, nghiên cứu tài liệu quan sát bằng các phơng pháp nói trên để ngời
lãnh đạo sẽ có cáI nhìn toàn diện đầy đủ về các sự vật hiện tợng
-Đặc điểm tâm lý của việc ra quyết định : ra quyết định là một biến dạng của
hoạt động nhận thức. Của ngời lãnh đạo và về bản chất tâm lý của họ đó là qúa
trình t duy. Ra quyết định quản lý là nhằm đa đối tợng quản lý từ trạng tháI này
sang trạng tháI khác phù hợp với nhiệm vụ quản lý. Việc ra quyết định có hiệu

quả không thì nhận thức đóng vai trò quan trọng . Và trong các quyết định quản
lý thờng có những khía cạnh tâm lý sau đây:
-Quyết định với tính cách là một quá trình đó là sự vận động từ chỗ không hiểu
đến chỗ hiểu biết
-Phần lớn các quyết định mang tính cá nhân, còn một số các quyết định mang
tính tập thể thể hiện ý chí trí tuệ chung của một nhóm, tập thể ngời
-Khi ra quyết định ngời lãnh đạo đã nhìn thấy đợc cả quá trình vận động tiếp
theo, do vậy cần đánh giá đúng hành động của mình để bố trí nhân lực và vật lực
một cách hợp lý, hớng cho cấp dới thực hiện tốt các quyết định của mình. Hơn
nữa trong quá trình ra quyết định cũng phảI xây dựng xem xét các mối quan hệ
của nội bộ tập thể khi ra quyết định để đảm bảo đợc sự thống nhất trong t tởng
và hành động, nhằm khuyến khích và phát huy sự đóng góp của từng ngời trong
việc ra quyết định. Ngoài ra khi ra quyết định cũng phảI chú ý đến tình cảm tháI
độ của ngời thừa hành quyết định để thấy đợc tác động của quyết định này
#Đặc điểm hoạt động tổ chức thực hiện quyết định của ngời lãnh đạo. Sau khi
quyết định đợc thông qua ngời lãnh đạo sẽ phân chia chơng trình nội dung hành
động chung ra thành những nhiệm vụ cá nhân và những nhiệm vụ theo nhóm
giữa ngời dới quyền. Nhiệm vụ này không phảI dễ dàng nên nó đòi hỏi phảI
hiểu biết sâu sắc về con ngời về khả năng của họ về nguồn lực và phơng pháp để
thực hiện chúng
-Khi thực hiện quyết định phải quan tâm tới một số nội dung tâm lý nh trình bày
quyết định dới hình thức quan niệm và hiểu biết của ngời khác làm rõ nhiệm vụ
cho cấp dới và tổ chức thực hiện nhiệm vụ chặt chẽ, cần truyền đạt có mục đích
cho nhiều ngời khác biết thông tin quản lý đồng thời xác định những nhiệm vụ
mà họ tham gia vào trong hoạt động. Có sự tơng xứng giữa khả năng của ngời
thừa hành với nhiệm vụ đợc giao trong quá trình phân công nhiệm vụ cần phảI
kích thích đợc những tình cảm tập thể tạo nên sự công bằng giữa các cá nhân
trong tập thể qua đó họ có đợc sự tin cậy lẫn nhau, giúp đỡ nhau cùng hoàn
thành nhiệm vụ nhg để họ thực hiện tốt nhiệm vụ cần cung cấp cho họ phơng
3

tiện cần thiết và tạo điều kiện để giúp họ luôn hoàn thành nhiệm vụ, đạt kết quả
cao
-Nh vậy có thể thấy đặc điểm công tác tổ chức thực hiện quyết định đợc biểu
hiện ở chỗ công tác tổ chức của ngời lãnh đạo ở đây không chỉ đụng đến hoạt
động của bản thân mà còn tác động đến hoạt động của nhiều ngời khác
-Kiểm tra và đánh giá công việc thực hiện là một khâu quan trọng và có vị trí
đặc biệt để đảm bảo việc thực hiện quyết định và yêu cầu của việc kiểm tra là
phải kháI quát đợc tình hình thực sự của công việc. Vì thế cơ sở của sự kiểm tra
bao giờ cũng là hoạt động nhận thức của những ngời tiến hành kiểm tra. Hoạt
động kiểm tra của ngời lãnh đạo phảI đợc xây dựng một cách có hệ thống có suy
nghĩ kỹ và mỗi lần lại cần kiểm tra các nhân tố quan trọng nhất, nếu nó không
đợc xây dựng trên cơ sở những điều kiện hiệu quả của tâm lý thì nó sẽ làm cho
những ngời thực thi không tận tâm với công việc. Hơn nữa kiểm tra tìm ra các
điểm thiếu sót còn điều chỉnh. Ngoài ra điều quan trọng của kiểm tra là không
chỉ hớng vào những thiếu sót mà chính là nhằm phát hiện ra những nguồn lực
còn cha khai thác hết để thuyết phục động viên t tởng tình cảm của ngời thừa
hành
Chơng III
Câu 3. Những đặc điểm tâm lý cơ bản của đối tợng quản lý. Phân tích các yếu
tố ảnh hởng đến tâm lý cán bộ công chức
#Tâm lý của con ngời nói chung và của cán bộ công chức nói riêng thì rất dễ bị
tác động bởi các yếu tố khác nhau, trong những môI trờng khác nhau, do vậy
chúng ta cần phảI nắm đợc các yếu tố ảnh hởng này để không làm tác động xấu
tới tâm lý của cán bộ công chức trong quá trình thực thi công vụ
-vị trí của công chức trong xã hội,vị thế của công chức ở đây đợc quyết định bởi
vị trí và vài trò của nhà nớc trong hệ thống chính trị, cho dù là thế nào đI nữa thì
công chức cũng có 1 vị thế nhất định trong xã hội, đợc thừa nhận và kính trọng
vị thế này sẽ nói lên mối tơng quan địa vị xã hội của ngời công chức so với các
nghề nghiệp khác nhau trong các mối quan hệ xã hội vị thế của công chức đợc
quy định cụ thể bởi pháp luật nên nó đã tạo ra cho họ một uy tín xã hội rõ rệt,

điều này có ảnh hởng rất lớn tới tâm lý của cán bộ công chức. Hơn thế nữa vị thế
của công chức cũng đợc xác lập rất rõ nét trong các mối quan hệ xã hội, do vậy
công chức nào cũng có xu hớng rèn luyện phấn đấu để củng cố và phát huy vị trí
của mình.
-Giá trị của tổ chức cũng ảnh hởng rất lớn tới tâm lý của công chức. Đó là những
nguyên tắc và tiêu chuẩn quy định hoạt động của mỗi ngời mỗi một tổ chức và
cũng là khuôn khổ cho các hoạt động này. Những giá trị của một tổ chức thể
hiện ở mục tiêu hay nhiệm vụ của tổ chức đó cụ thể ở tổ chức hành chính nhà n-
ớc thì mục tiêu của nó là thi hành pháp luật bảo vệ an ninh xã hội, thoả mãn nhu
4
cầu công cộng và phát triển xã hội theo định hớng. Còn nhiệm vụ của tổ chức
hành chính nhà nớc là thực thi hợp lý nguồn lực con ngời và vật chất để đạt đợc
mục tiêu đã đề ra. Và để thực hiện đợc mục tiêu của tổ chức hành chính nhà nớc
thì cần tiến hành theo các nguyên tắc, phơng pháp, cơ chế hoạt động đặc trng.
-Tơng quan nhân sự trong tổ chức tức là mối liên hệ cơ bản và phổ biến giữa các
cán bộ công chức trong một công sở cũng có ảnh hởng đáng kể tới tâm lý của
họ. Con ngời trong một tổ chức ngoài việc xem xét các góc độ giới, lứa tuổi
trình độ chuyên môncần phảI quan tâm tới góc độ tâm lý của họ nh hứng thú
nguyện vọng, khí chất tính cách
-Trong một tổ chức cần có sự chung hợp giữa con ngời và con ngời nếu không sẽ
dẫn đến xung đột cho nên để tổ chức tồn tại và phát triển thì vấn đề quan trọng
về mặt tâm lý là phảI tạo ra sự dung hoà tâm lý giữa cá nhân vơí cá nhân với tập
thể, với công việc, với ngời lãnh đạo
-Chức vụ cuả công chức trong hệ thống công vụ mỗi ngời có một vị trí một chức
vụ trong một thời gian thậm chí trong suốt cuộc đời công vụ chức vụ này có liên
quan mật thiết tới nhiệm vụ, quyền hạn quyền lợi của công chức cho vậy nó có
ảnh hởng rất lớn đến tâm lý của họ, chức vụ trong hệ thống công vụ đợc quy
định thành hệ thống thứ bậc cao thấp khác nhau tuỳ thuộc vào năng lực phẩm
chất đạo đức, thành tính thực tế của ngời nắm giữ nó. Mỗi một chức vụ đợc giao
cho một cán bộ công chức cụ thể nó đòi hỏi có thể làm động lực để phát huy u

thế, tăng cờng phẩm chất tâm lý của ngời đó.
Câu 4. Đặc điểm tâm lý của công chức, phân biệt với các đối tợng khác.
Công chức với t cách là một cá thể nên họ cũng có những đặc điểm tâm lý
chung và những thuộc tính tâm lý điển hình của nhân cách mỗi con ngời đến có
đó là năng lực tính cách khí chấtNhng khi nghiên cứu tâm lý công chức trong
cơ quan hành chính nhà nớc, ngời ta thờng đề cập tới 3 khía cạnh tháI độ hành vi
ứng xử, tinh thần ngời công chức.
-Thái độ ngời công chức đây đợc coi là thái độ trạng tháI tinh thần của công
chức trớc khi hoàn thành tháI độ trạng tháI tinh thần của công chức trớc khi
hoàn thành một hành vi đối với một sự kiện nào đó của ngời công chức lại đợc
xem xét ở hai vấn đề đó là tinh thần công sở với những tình cảm, tinh thần gắn
bó của ngời công chức đối với công sở mà họ đang công tác từ đó có thể tạo ra
nhóm riêng biệt có tính đặc thù và có mục tiêu riêng có tính đặc thù và có mục
tiêu riêng nó thể hiện sự gắn bó với truyền thống với con ngời của tổ chức, bên
cạnh đó nó còn thể hiện ở chỗ tinh thần này phảI hài lòng với tổ chức khác chứ
không thể vì tính chất mà ảnh hởng hay phơng hại tới tổ chức khác.
-Và khía cạnh thứ hai là tinh thần tập thể tập thể ở đây đợc hiểu là bao gồm toàn
bộ những công chức đợc tuyển dụng theo cùng một phơng thức , đợc điều chỉnh
bởi cùng một quy chế có cùng một triển vọng nghề nghiệp và cùng thực hiện
5
những công việc tơng tự. Những công chức này tạo nên một đội ngũ và có tình
cảm, trách nhiệm trong công việc và có lợi ích nh nhau, những yếu tố này đều
có tác động tới tâm lý của ngời công chức.
Nhng không chỉ có tháI độ của ngời công chức tác động tới mục tiêu của tổ
chức, mà ngợc lại mục tiêu của tổ chức sẽ đợc cả hai coi đó là mục tiêu tự thân
của mình.
-Hành vi ứng xử cuả ngời công chức là hành động cuả công chức đợc thể hiện
trong một tình huống cụ thể, hành vi ứng xử cuả ngời công chức đợc thể hiện
trong một tình huống rất nhiều qua giao tiếp và với nhiều hình thức nh lới nói,
văn bản

-Để giao tiếp tốt còn phụ thuộc vào ngôn từ , những lời nói mà ngời ta chọn lọc
để biểu lộ rõ ý để giao tiếp. Nếu ngợc lại để diễn đạt không tốt khiến ngời nghe
khó hiểu thậm chí hiểu sai ý định của mình, ngôn từ giao tiếp hay hành vi ứng
xử đẹp có thể làm cho ngời ta kiêu hãnh trong công việc
Song song với việc giao tiếp bằng lời nói thì con ngời giao tiếp bằng hành vi
không lời hay còn gọi là ngôn ngữ có thể nh ánh mắt, nụ cời, tay cử chỉ, nét
mặtnhững điều này sẽ tạo nên hiệu quả của hành vi giao tiếp.
-Trong công việc hàng ngày một ngời công chức sẽ phảI tiếp xúc với nhiều ngời
vì vậy họ tạo cho mình một hành vi ứng xử mà phảI làm cho ngời nghe cảm thấy
thoảI máI và có sự tín nhiệm tin cậy. Tổ chức quan hệ bằng cách phản ánh
những gì mà ngời khác làm biết , hoặc giả bộ nh thật để hoà nhập với kinh
nghiệm của họ
-Trong thực tế thì có 2 loại mục tiêu tạo nên động cơ thúc đẩy công chức giao
tiếp và làm việc đó là các mục tiêu cá nhân nh thu nhập, an toàn, quyền lực, uy
tín danh vọngvà mục tiêu của tổ chức nh xây dựng nền hành chính dân chủ,
trong sạch vững mạnh chuyên nghiệp, hiện đại hoá, thực hiện tốt nhiệm vụ đợc
giao, cung cấp đầy đủ các dịch vụ cho ngời dân đảm bảo chất lợng và phảI chăm
lo đời sống vật chất và tinh thần cho ngời dân
Tinh thần ngời công chức : đây là một kháI niệm tổng hợp, tinh thần đợc thể
hiện bằng sự thoả mãn hay bất mãn mà một công chức cảm thấy đối với hoàn
cảnh và điều kiện mình đang sống và đang làm việc. Nếu các điều kiện đợc thoả
mãn thì ngời công chức sẽ làm việc hăng say, nhiệt tình còn ngợc lại họ sẽ thụ
động tiêu cực trong công tác
Có rất nhiều yếu tố ảnh hởng đến tinh thần làm việc của ngời công chức nh: tính
chất công chức, tiền lơng, tiền lơngtháI độ của đồng nghiệp , cấp trên, tác
động của công việc. Trong thực tế thì sự ổn định của công việc, tiền lơng và chế
độ hu bổng của chế độ công vụ chức nghiệp của nền hành chính nhà nớc luôn
ảnh hởng tích cực tới tinh thần công chức.
Những đặc điểm của cán bộ công chức đã tạo nên cho họ những sự khác biệt với
tâm lý ngời bình thờng đó là các đặc điểm:

6
-Tính chính trị t tởng của ngời công chức thể hiện khuynh hớng hoạt động độc
lập, lập trờng chính trị của ngời công chức và lý tởng cộng sản và chủ nghĩa xã
hội
-CáI tâm và đạo đức công vụ nói lên ý thức và hành vi đạo đức , tính cách của
ngời công chức
-Mối quan hệ xã hội đặc biệt cả bên trong và bên ngoài đều tạo nên phong cách
riêng, đặc điểm tâm lý riêng
-Các hành vi của công chức, phong cách làm việc cách ứng xử của ngời quản lý
cao nhất đến ngời nhân viên tạo nên cách ứng xử riêng của tổ chức
-Thái độ của nhân viên đối với nhau và tháI độ của nhân viên với các sự kiện
chính trị xã hội đối với từng vấn đề hành chính, có tháI độ rõ ràng tôn trọng
pháp luật
-Về sự hiểu biết của ngời công chức cả về chuyên môn nghiệp vụ và cả về kiến
thức xã hội, phơng pháp làm việc tốt, năng lực công tác uy tín của công chức
-Trách nhiệm của công chức hành chính cả về vai trò cá nhân tập thể
-Và tất cả các sự khác biệt trên đều nhằm mang lại hiệu quả công việc thúc đẩy
đất nớc và xã hội phát triển.
Câu 6. KháI niệm tập thể, các giai đoạn phát triển của tập thể
KháI niệm tập thể là một nhóm ngời có tổ chức phối hợp với nhau một cách chặt
chẽ trong hoạt động vì một mục đích chung sự tồn tại và phát triển của tập thể
dựa trên cơ sở thoả mãn và kết hợp hài hoà giữa lợi ích cá nhân và lợi ích chung
Trong một tập thể luôn có các đặc điểm cơ bản nh sau:
-Là một nhóm ngời cùng nhau tiến hành hoạt động chung vì mục đích động cơ
chung
-Có sự tổ chức chặt chẽ có kỷ luật trách nhiệm với nhau
-Trong tập thể có thể phân chia thành 3 loại tập thể cơ sở là tập thể nhỏ nhất
trong đó không còn có sự phân chia chính thức nào, và mọi ngời trong đó giao
tiếp với nhau trực tiếp thờng xuyên, có tình cảm rõ rệt với nhau
-Tập thể bậc hai là bộ phận cuả cơ quan xí nghiệp tổ chức hành chính nhà nớc

-Tập thể chính thức là một phạm trù rộng lớn, trong tập thể này các mục đích và
các quan hệ dựa trên ý nghĩa xã hội sâu xa hơn và xuất phát từ nhiệm vụ của xã
hội
-Tập thể luôn có hai loại cấu trúc chính thức và không chính thức. Cấu trúc
chính thức của tập thể là hệ thống tổ chức của bộ máy, cơ quan đơn vị đợc thành
lập do pháp luật quy định. Còn cấu trúc không chính thức cuả tổ chức là các tổ
chức tồn tại không bằng con đờng chính thức
#Các giai đoạn phát triển : các tổ chức hay các cơ quan nào của nhà nớc hay
không của nhà nớc cũng đều đợc hình thành theo một quy luật nhất định và phảI
trảI qua các giai đoạn sau đây:
7
-Giai đoạn thứ nhất: tập thể mới đợc hình thành, mọi ngời vừa mới tập trung lại,
không ai biết ai, giữa các thành viên cha có mối quan hệ qua lại. Khi vào tập thể
các mối quan hệ đã bắt đầu nảy sinh trên cơ sở công việc, mọi ngời đều cố gắng
khẳng định mình và kỷ luật tập thể bắt đầu đợc thiết lập để hạn chế các xung đột
trong tập thể bắt đầu đợc thiết lập để hạn chế các xung đột trong tập thể, kiểm
soát các phần tử tiêu cực để không cho họ manh những thói h tật xấu vô ý thức
vào tổ chức. Trong thời kỳ này nhiệm vụ của ngời lãnh đạo, quản lý là ổn định
tổ chức, đề cao kỷ luật lao động, phong cách quản lý thích hợp ở thời kỳ này là
phong cách lãnh đạo chuyên chế, sử dụng mệnh lệnh để điều hành công việc của
tổ chức
-Giai đoạn thứ hai: Mối liên hệ giữa cá nhân các thành viên đã trở nên chặt chẽ
hơn, kỷ luật lao động đợc củng cố vững chắc và đã bớc đầu hình thành các hạt
nhân tích cực và trở thành chỗ dựa cho ngời quản lý, vai trò của ngời lãnh đạo
lúc này là biết phát huy chức năng, vai trò của các nhân tố, tích cực này trong tổ
chức.
ở giai đoạn này ngời lãnh đạo cần phảI biết kết hợp đợc 2 phong cách lãnh đạo,
chuyên chế và dân chủ
-Giai đoạn thức 3: Thời kỳ này tổ chức và cơ quan đã đạt đợc trình độ phát triển
cao, ý thức trách nhiệm của từng thành viên trong tổ chức đợc nâng cao, mỗi

một thành viên đều nhận thức rõ về nhiệm vụ chung của tổ chức, kỷ luật tập thể
ngày càng đợc củng cố, mối quan hệ giữa các thành viên ngày càng đợc củng cố
và bền vững. Trong giai đoạn này nhà lãnh đạo phảI chuyển hẳn sang phong
cách lãnh đạo dânchủ
Nh vậy khi nghiên cứu các giai đoạn phát triển của tổ chức cho thấy toàn bộ sự
phát triển cuả tổ chức trớc hết là sự hoàn thiện liên tục những mối quan hệ xã
hội của nó. Quản lý lãnh đạo có hiệu quả đòi hỏi nhà quản lý phảI nắm đợc quy
luật hình thành và phát triển của tập thể
Câu 7: Các hiện tợng tâm lý xã hội trong các tổ chức, cơ quan nhà nớc phân tích
các hiện tợng đó(lây truyền tâm lý, D luận tập thể, bầu không khí tâm lý,
truyền thống tâp thể, xung đột tâm lý)
Tâm lý xã hội là toàn bộ tình cảm ý chí tâm trạng thói quen truyền thống thể
hiện trong tâm lý của nhóm xã hội, các giai cấp, dân tộc, nhân dân các nớc do
có chung những điều kiện kinh tế xã hội trong đời sống của họ. Các hiện tợng
này phản ánh cuộc sống xã hội rất đa dạng và phong phú, đóng vai trò điều
khiển điều chỉnh hoạt động và các hành vi ứng xử của con ngời trong xã hội. Và
nó bao gồm các hiện tợng sau:
#Sự lây truyền tâm lý trong tổ chức , đây là hiện tợng phổ biến nhất và cũng đợc
thể hiện rõ nét hơn cả trong số các hiện tợng tâm lý xã hội, thờng xảy ra trong
một tập thể các tổ chức cơ quan, biểu hiện của nó rất đa dạng và phong phú
8
-Cơ chế lây truyền là từ ngời này sang ngời khác qua tác động của tiếp xúc trực
tiếp, hay đó là cơ chế tác động qua lại giữa các cá nhân trong tập thể. Kết quả
của nó là tạo ra một trạng tháI xúc cảm chung của một nhóm một tập thể lao
động, cơ chế này còn gọi là cơ chế bắt chớc
-ảnh hởng của lan truyền tâm lý có thể là tích cực hay cả tiêu cực, tuỳ thuộc vào
nguyên nhân của hiện tợng lan truyền này
-Nguyên nhân gây ra sự lan truyền tâm lý rất khác nhau và đa dạng, tất cả những
tác nhân kích thích tới giác quan của con ngời gây ra những ảnh hởng xấu tới cá
nhân và hoạt động chung cuả tập thể, cùng với tự kỷ ám thị, bắt chớc, lây truyền

tâm lý trong một số trờng hợp có thể gây nên sự hoảng loạn trong tập thể. Vì
vậy ngời lãnh đạo quản lý cần quan tâm tới hiện tợng lây truyền tâm lý để kịp
thời ngăn chặn hạn chế những lây truyền tâm lý tiêu cực, cũng nh tạo điều kiện
cho những nhân tố tích cực có thể lan truyền nhanh trong tổ chức
#D luận tập thể: đây là một hiện tợng tâm lý xã hội khá phổ biến trong tập thể,
là sản phẩm tất yếu của sự tác động qua lại giữa mọi ngời trong tập thể, đó là
hình thức thể hiện tâm trạng xã hội trớc những sự kiện, hiện tợng hành vi xảy ra
trong tập thể, biểu thị tâm t nguyện vọng cuả họ
-D luận tập thể tổ chức cơ quan có sức mạnh to lớn tác động tới mọi cá nhân,
nhân cách của mỗi ngời trong tập thể và cả tập thể. Nó điều chỉnh hành vi của cá
nhân và hành vi chung cuả tập thể. D luận đợc coi nh là một công cụ kiểm tra
một cách chính xác nhanh nhạy và tuyệt đối ở mọi lúc, mọi nơI hành vi của con
ngời
-D luận trong cơ quan tổ chức có thể phân chia thành d luận chính thức và
không chính thức. D luận chính thức là d luận đợc mọi ngời lãnh đạo ủng hộ,
còn d luận không chính thức là d luận không đợc lãnh đạo ủng hộ
-D luận có thể là do thông tin chính xác nó sẽ có tác động tích cực tới sự phát
triển của tập thể. Ngợc lại d luận có thể là sai ảnh hởng xấu tới tâm lý của cả tập
thể. Do vậy ngời lãnh đạo phảI quan tâm tới d luận trong tập thể và sử dụng nó
nh một phơng tiện quản lý giáo dục cá nhân và tập thể, kịp thời nắm bắt d luận
trong tập thể để điều chỉnh cho phù hợp
#Bầu không khí tâm lý trong tổ chức là trạng tháI tâm lý trong tập thể là nét đặc
trng phản ánh thực trạng các mối quan hệ nảy sinh trong hoạt động của tập thể,
bao gồm mối quan hệ về tình cảm giữa các cá nhân, các bộ phận của tập thể trên
cơ sở các mối quan hệ chính thức cũng nh không chính thức trong tổ chức, cơ
quan đó
-Bầu không khí này nó còn biểu hiện mức độ hòa hợp giữa các đặc điểm tâm lý
trong quan hệ trên nhân cách của họ và đợc hình thành từ tháI độ của mọi ngời
trong tổ chức, cơ quan đối với công việc, bạn bè đồng nghiệp và ngời lãnh đạo
của họ.

9

×