Tải bản đầy đủ (.doc) (19 trang)

Giáo án lớp 1 tuần 34

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (157.87 KB, 19 trang )

Giáo án lớp 1 - Tuần 34
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 34
Thứ ngày Môn Tên bài dạy
Hai
Tập đọc (2)
Đạo đức
Thủ công
Anh hùng biển cả
Ôn tập cuối năm
Cát dán và trang trí ngôi nhà (T2)
Ba
Thể dục
Chính tả
Toán
Tập viết
Trò chơi vận động
Loài cá thông minh
Ôn tập các số đến 100
Viết các chữ số 0 đến 4

Tập đọc (2)
Toán
TNXH
Ò ó o
Ôn tập các số đến 100
Ôn tập
Năm
Chính tả
Toán
Tập viết
Mó thuật


Ò ó o
Ôn tập các số đến 100
Viết các chữ số 5 đến 9
Bài kiểm tra cuối năm
Sáu
Tập đọc (2)
Toán
Kể chuyện
Hát
Không nên phá tổ chim
Luyện tập
Sự tích dưa hấu
Kiểm tra cuối năm
Thứ hai ngày… tháng… năm 2005
Trang 1
Giáo án lớp 1 - Tuần 34
Môn : Tập đọc
BÀI: ANH HÙNG BIỂN CẢ
I.Mục tiêu:
1. Học sinh đọc trơn cả bài. Phát âm đúng các từ ngữ: Thật nhanh, săn lùng,bờ biển, nhảy
dù. Luyện ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm dấu phẩy.
2. Ôn các vần uân, ân; tìm được tiếng trong bài có vần uân, nói câu chứa tiếng có vần uân,
ân.
3. Hiểu nội dung bài: Cá heo là sinh vật thông minh, là bạn của con người. Cá heo đã
nhiều lần giúp người thoát nạn trên biển.
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK.
-Bộ chữ của GV và học sinh. Sưu tầm một số tranh ảnh cá heo.
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS

1.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc “Người
trồng na” và trả lời câu hỏi: Vì sao cụ già vẫn
trồng na dù người hàng xóm đã can ngăn ?
Nhận xét KTBC.
2.Bài mới:
 GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút
tựa bài ghi bảng.
 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng đọc thông
thả, rõ ràng, rành mạch). Tóm tắt nội dung
bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn
lần 1.
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
+ Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ
các nhóm đã nêu: Thật nhanh, săn lùng,bờ
biển, nhảy dù.
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải
nghóa từ.
+ Luyện đọc câu:
Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách đọc nối
tiếp, học sinh ngồi đầu bàn đọc câu thứ nhất,
các em khác tự đứng lên đọc nối tiếp các câu
còn lại cho đến hết bài.
Cần luyện đọc kó các câu: 2, 5, 6 và câu 7, chú
ý cách ngắt giọng, nghỉ hơi sau dấu phẩy, dấu
chấm.
+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 2 đoạn)
+ Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau.

2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi:
Trồng na để con cháu ăn, con cháu nhớ
công người trồng.
Nhắc tựa.
Lắng nghe.
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên
bảng.
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại
diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung.
5, 6 em đọc các từ khó trên bảng.
Học sinh lần lượt đọc các câu nối tiếp
theo yêu cầu của giáo viên.
Các học sinh khác theo dõi và nhận xét
bạn đọc.
Luyện đọc diễn cảm các câu: 2, 5, 6 và
câu 7, luyện ngắt nghỉ hơi khi gặp các
dấu câu.
Đọc nối tiếp 2 em, thi đọc đoạn giữa các
Trang 2
Giáo án lớp 1 - Tuần 34
+ Đọc cả bài.
Luyện tập:
 Ôn các vần ân, uân.
Giáo viên nêu yêu cầu bài tập1:
Tìm tiếng trong bài có vần uân?
Bài tập 2:
Nói câu chứa tiếng có vần uân, ân?
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét.
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2

4.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Hỏi bài mới học.
Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm và
trả lời các câu hỏi:
1. Cá heo bơi giỏi như thế nào ?
2. Người ta có thể dạy cá heo làm những việc
gì ?
Luyện nói:
Đề tài: Hỏi nhau về cá heo theo nội dung bài.
Giáo viên tổ chức cho từng nhóm 2, 3 học sinh
cùng trao đổi với nhau theo các câu hỏi trong
SGK. Gọi học sinh nói trước lớp cho cả lớp
cùng nghe.
Tuyên dương nhóm hoạt động tốt.
5.Củng cố:
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài
đã học.
6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều
lần, xem bài mới. Sưu tầm một số tranh ảnh
cá heo.
nhóm.
2 em, lớp đồng thanh.
Nghỉ giữa tiết
Huân.
Học sinh đọc câu mẫu trong SGK.
Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các
câu có chứa tiếng mang vần uân, vần ân,
trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm và
ghi đúng được nhiều tiếng nhóm đó
thắng.

Uân: Giáo viên thể dục huấn luyện các
cầu thủ tương lai. Tất cả học sinh đều
tuân theo nội quy của nhà trường.
Ân: Bà em mua 5 cân thòt. Sân nhà em
sạch sẽ.
2 em.
 Bơi nhanh vun vút như tên bắn.
 Canh gác bờ biển, dẫn tàu thuyền ra
vào các cảng, săn lùng tàu thuyền giặc.
Học sinh quan sát tranh SGK và luyện
nói theo nhóm nhỏ 2, 3 em, tả lời các câu
hỏi trong SGK.
Nhắc tên bài và nội dung bài học.
1 học sinh đọc lại bài.
Thực hành ở nhà.
Môn : Thủ công
BÀI: CẮT DÁN VÀ TRANG TRÍ NGÔI NHÀ (Tiết 2)
Trang 3
Giáo án lớp 1 - Tuần 34
I.Mục tiêu:
-Học sinh vận dụng kiến thức vào bài “Cắt dán và trang trí ngôi nhà”.
-Cắt dán được ngôi nhà theo ý thích.
II.Đồ dùng dạy học:
-Bài mẫu một số học sinh có trang trí.
-Giấy các màu, bút chì, thước kẻ, hồ dán, 1 tờ giấy trắng làm nền.
-Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán … .
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.Ổn đònh:
2.KTBC:

Kiểm tra sự chuẩn bò của học sinh theo yêu
cầu giáo viên dặn trong tiết trước.
Nhận xét chung về việc chuẩn bò của học
sinh.
3.Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tựa.
Hoạt động 1: Kẻ, cắt hàng rào, hoa, lá, Mặt
trời, …
Gọi học sinh nêu lại cách kẻ và cắt các nan
giấy để dán thành hành rào.
Giáo viên gợi ý cho học sinh vẽ và cắt hoặc
xé những bông hoa có lá có cành, mặt trời,
mây, chim, … bằng nhiều màu giấy để trang
trí cho thêm đẹp.
Tổ chức cho các em thực hành yêu cầu 1.
Hoạt động 2: Học sinh thực hiện dán ngôi
nhà và trang trí trên tờ giấy nền.
Đây là chủ đề tự do, những mẫu hình giới
thiệu chỉ là gợi ý tham khảo. Tuy nhiên giáo
viên cần nêu trình tự dán và trang trí.
Dán thân nhà trước, dán mái nhà sau
Dán các cửa ra vào và cửa sổ.
Dán hàng rào hai bên nhà cho thêm đẹp.
Trên cao dán ông Mặt trời, mây, chim, …
Xa xa dán các hình tam giác làm các dãy núi
cho bức tranh thêm sinh động.
Quan sát giúp học sinh yếu hoàn thành
nhiệm vụ tại lớp và tổ chức trưng bày sản
phẩm.
4.Củng cố:

5.Nhận xét, dặn dò:
Nhận xét, tuyên dương các em về kó năng cắt
dán các hình.
Chuẩn bò bài học sau: mang theo bút chì,
Hát.
Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho
giáo viên kiểm tra.
Vài HS nêu lại
Học sinh nêu lại cách kẻ và cắt các nan
giấy để dán thành hành rào, vẽ và cắt
hoặc xé những bông hoa có lá có cành,
mặt trời, mây, chim, … bằng nhiều màu
giấy để trang trí cho thêm đẹp.
Học sinh thực hành.
Nêu lại trình tự cần dán.
Học sinh thực hành dán thành ngôi nhà
và trang trí cho thêm đẹp.
Tổ chức cho các em bình chọn sản phẩm
đẹp và trưng bày tại lớp.
Học sinh nhắc lại cách kẻ và cắt các bộ
phận, dán và trang trí ngôi nhà.
Thực hiện ở nhà.
Trang 4
Giáo án lớp 1 - Tuần 34
thước kẻ, kéo, giấy màu có kẻ ô li, hồ dán…
để kiểm tra chương III Kó thuật cắt dán giấy.
Thứ ba ngày… tháng… năm 2005
MÔN : THỂ DỤC
BÀI: TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG
I.Mục tiêu:

-Tiếp tục ôn bài thể dục. Yêu cầu thuộc bài.
-Tiếp tục ôn tâng cầu. Yêu cầu nâng cao thành tích.
II.Chuẩn bò:
-Dọn vệ sinh nơi tập. Chuẩn bò còi và một số quả cầu cho đủ mỗi học sinh mỗi quả.
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.Phần mở đầu:
Thổi còi tập trung học sinh.
Phổ biến nội dung yêu cầu của bài học: 1 – 2
phút.
Đứng vỗ tay hát 1 phút.
Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối hông:
1 – 2 phút.
Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc trên
đòa hình tự nhiên ở sân trường 60 – 80 m.
Đi thường theo vòng tròn ngược chiều kim
đồng hồ) và hít thở sâu: 1 phút.
2.Phần cơ bản:
 Ôn bài thể dục phát triển chung: 2 lần,
mỗi động tác 2 X 8 nhòp.
Lần 1: Cho học sinh ôn tập chung cả lớp dưới
sự điều khiển của giáo viên.
Lần 2: Từng tổ lên trình diễn, báo cáo kết
quả học tập.
Giáo viên có nhận xét và chỉ dẫn thêm.
 Tâng cầu cá nhân hoặc chuyền cầu theo 2
nhóm người: 8 – 10 phút
Chia tổ và tổ chức cho học sinh thi đấu.
Quan sát giúp đỡ uốn nắn học sinh thực hiện
sai.

3.Phần kết thúc :
GV dùng còi tập hợp học sinh.
Đi thường theo nhòp 2 – 4 hàng dọc và hát: 1
- 2 phút.
Giáo viên hệ thống bài học 1 – 2 phút.
4.Nhận xét giờ học.
Dặn dò: Ôn lại các động tác thể dục phát
triển chung.
Học sinh ra sân. Đứng tại chỗ, khởi động.
HS lắng nghe nắmYC nội dung bài học.
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của
lớp trưởng.
Học sinh thực hiện các đôïng tác của bài
thể dục phát triển chung.
Học sinh thi đua tâng cầu theo điều khiển
của lớp trưởng, thi đấu giữa các nhóm.
Tập hợp và thực hiện theo hướng dẫn của
lớp trưởng.
Học sinh lắng nghe
Thực hiện ở nhà.
Trang 5
Giáo án lớp 1 - Tuần 34
Môn : Chính tả (Tập chép)
BÀI : LOÀI CÁ THÔNG MINH
I.Mục tiêu:
-HS chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn văn trong bài: Loài cá thông minh
-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần uân hoặc ân, chữ g hoặc gh.
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ, bảng nam châm. Nội dung đoạn văn cần chép và các bài tập 2, 3.
-Học sinh cần có VBT.

III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1.KTBC :
Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà
chép lại bài lần trước.
Giáo viên đọc cho học sinh viết trên bảng lớp:
“Thấy mẹ vè chò em Phương reo lên.”
Nhận xét chung về bài cũ của học sinh.
2.Bài mới:
GV giới thiệu bài ghi tựa bài.
3.Hướng dẫn học sinh tập chép:
Gọi học sinh đọc bài văn giáo viên đã viết sẵn
trên bảng từ.
Cả lớp đọc thầm đoạn văn cần chép và tìm
những tiếng thường hay viết sai viết vào bảng
con.
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của
học sinh.
 Thực hành bài viết (tập chép).
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm
bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ
đầu của đoạn văn thụt vào 2 ô, phải viết hoa
chữ cái bắt đầu mỗi câu.
Giáo viên cho học sinh nhìn bảng và chép.
 Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa
lỗi chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ
trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng
dẫn các em gạch chân những chữ viết sai, viết
vào bên lề vở.

+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ
biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía
trên bài viết.
 Thu bài chấm 1 số em.
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Chấm vở những học sinh yếu hay viết sai
đã cho về nhà viết lại bài.
2 học sinh viết trên bảng lớp:
Thấy mẹ vè chò em Phương reo lên.
Học sinh nhắc lại.
1 học sinh đọc lại, học sinh khác dò theo
bài bạn đọc trên bảng từ.
Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó
hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng
giáo viên cần chốt những từ học sinh sai
phổ biến trong lớp. Học sinh viết vào
bảng con các tiếng hay viết sai: làm xiếc,
chiến công, cứu sống.
Học sinh nhìn bảng từ viết bài chính tả
vào vở chính tả.
Học sinh soát lỗi tại vở của mình và đổi
vở sữa lỗi cho nhau.
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của
giáo viên.
Trang 6
Giáo án lớp 1 - Tuần 34
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT
Tiếng Việt.
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài
tập giống nhau của các bài tập.

Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi
đua giữa các nhóm.
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
5.Nhận xét, dặn dò:
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đoạn văn cho
đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập.
Điền vần ân hoặc uân:
Điền chữ g hoặc gh
Học sinh làm VBT.
Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào
chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại
diện 4 học sinh.
Giải
Khuân vác, phấn trắng, ghép cây, gói
bánh.
Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần
lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài
viết lần sau.
Môn: Tập viết
BÀI: VIẾT CÁC CHỮ SỐ 0, 1, 2, 3, 4
I.Mục tiêu:-Giúp HS biết viết các chữ số 0, 1, 2, 3, 4.
-Viết đúng các vần ân, uân, các từ ngữ: thân thiết, huân chương – chữ thường, cỡ
vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa
các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết.
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ viết sẵn các chữ số 0, 1, 2, 3, 4.
-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ).
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học

sinh, chấm điểm 2 bàn học sinh.
Nhận xét bài cũ.
2.Bài mới :
Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài.
GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết.
Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập viết các chữ
số 0, 1, 2, 3, 4, tập viết các vần và từ ngữ ứng
dụng đã học trong các bài tập đọc: ân, uân,
thân thiết, huân chương.
Hướng dẫn viết chữ số:
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét. Sau đó nêu
quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô
chữ trong khung các chữ số.
Nhận xét học sinh viết bảng con.
Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực
Học sinh mang vở tập viết để trên bàn
cho giáo viên kiểm tra.
Nhắc tựa.
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học.
Học sinh quan sát các chữ số trên bảng
phụ và trong vở tập viết.
Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung
chữ mẫu.
Viết bảng con.
Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng,
Trang 7

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×