Tải bản đầy đủ (.pdf) (4 trang)

Bài giảng Pháp Luật Việt Nam đại cương: Bài 2 - Th.S Vũ Thị Bích Hường

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (438.78 KB, 4 trang )

Thạc sĩ – Giảng viên chính Vũ Thị Bích Hường – Đại học Luật Tp.HCM

Bài 2: VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ
1. Vi phạm pháp luật
 Khái niệm và dấu hiệu của vi phạm pháp luật 
­ Khái niệm: Là hành vi (hành động hay không hành động), trái pháp luật, có 
lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại hoặc đe  
dọa xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
­ Dấu hiệu của vi phạm pháp luật
+ Là hành vi xác định của con người. Sự biên phap ly hoăc nh
́
́ ́ ̣
ững quan điêm,
̉  
quan niêm, t
̣
ư tưởng cua con ng
̉
ươi du co tinh chât tiêu c
̀ ̀ ́ ́
́
ực cung nh
̃
ưng nêu
́ 
không biêu hiên thanh hanh vi (Hanh đông hoăc không hanh đông) thi không
̉
̣
̀
̀
̀


̣
̣
̀
̣
̀
 
phai la dâu hiêu cua vi pham phap luât.
̉ ̀ ́
̣
̉
̣
́
̣
+ Trái pháp luật, la hanh vi cua chu thê th
̀ ̀
̉
̉
̉ ực hiên không đung v
̣
́
ơi nh
́ ưng qui
̃
 
đinh cua phap luât. Chu thê th
̣
̉
́
̣
̉

̉ ực hiên hanh vi bi phap luât câm, không th
̣
̀
̣
́
̣ ́
ực  
hiên nh
̣
ưng hanh vi phap luât băt buôc phai th
̃
̀
́
̣ ́
̣
̉ ực hiên, th
̣
ực hiên hanh vi v
̣
̀
ượt  
qua gi
́ ơi han phap luât cho phep.
́ ̣
́
̣
́
+ Có lỗi (cô y hoăc vô y)
́ ́ ̣
́

+ Do chủ  thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện.( Đô tuôi chiu trach
̣
̉
̣
́  
nhiêm phap ly; kha năng nhân th
̣
́ ́
̉
̣
ức cua ca nhân)
̉
́
1.2
 Cấu thành của vi phạm pháp luật 
1.2.1  Mặt khách quan của vi phạm pháp luật 
­ Là những biểu hiện ra bên ngoài của vi phạm pháp luật mà con người có  
thể nhận thức được bằng trực quan.
­ Mặt khách quan là của vi phạm pháp luật gồm:
+ Hành vi trái pháp luật: thể hiện dưới dạng hành động hay không hành động,  
trái pháp luật gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho xã hội.
+ Sự  thiệt hại của xã hội: là những tổn thất thực tế  về  mặt vật chất, tinh  
thần mà xã hội phải gánh chịu; hoặc nguy cơ  xảy ra thiệt hại về vật chất  
hoặc tinh thần nếu hành vi trái pháp luật không được ngăn chặn kịp thời.
+ Mối quan hệ  nhân quả  giữa hành vi trái pháp luật và sự  thiệt hại cho xã 
hội: hành vi trái pháp luật đóng vai trò là nguyên nhân trực tiếp, còn sự thiệt  
hại của xã hội đóng vai trò là kết quả tất yếu.
1.1

Trang 1 – Môn Pháp luật Việt nam đại cương



Thạc sĩ – Giảng viên chính Vũ Thị Bích Hường – Đại học Luật Tp.HCM

Ngoài những yếu tố nói trên, còn có các yếu tố khác thuộc mặt khách quan 
của vi phạm pháp luật như: công cụ  thực hiện hành vi vi phạm (dao, súng…), 
thời gian, địa điểm thực hiện hành vi vi phạm…vv.
1.2.2  Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật 
­ Là trạng thái tâm lý bên trong của chủ thể vi phạm pháp luật.
­ Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật bao gồm các yếu tố sau đây:
 Lỗi: là trạng thái tâm lý phản ánh thái độ tiêu cực của chủ thể đối với  
hành vi trái pháp luật của mình và hậu quả  do hành vi đó gây ra. Lôĩ 
được chia thanh 4 loai:
̀
̣
 Lỗi cố  ý trực tiếp: chủ  thể  vi phạm pháp luật nhận thức được hành vi 
của mình là trai phap luât, th
́
́
̣
ấy trước thiệt hại cho xã hội do hành vi của  
mình gây ra nhưng  mong muốn hậu quả xảy ra.
 Lỗi cố ý gián tiếp: chủ thể vi phạm nhận thức được hành vi của mình là 
trai phap luât, th
́
́
̣
ấy trước thiệt hại co thê xay ra cho xã h
́ ̉ ̉
ội, tuy không mong 

muốn nhưng có ý thức để mặc cho hậu quả đó xảy ra.
 Lỗi vô ý vì quá tự tin: chủ thể của vi phạm nhận thưc đ
́ ược hanh vi cua
̀
̉  
minh la trai phap luât, th
̀
̀ ́
́
̣
ấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội do hành vi 
của mình gây ra, nhưng hy vọng, tin tưởng hậu quả đó không xảy ra hoặc  
có thể ngăn chặn được.
 Lỗi vô ý do cẩu thả: chủ  thể vi phạm do khinh suất, cẩu thả nên không 
nhận thấy trước thiệt hại cho xã hội do hành vi của mình gây ra, mặc dù  
có thể hoặc cần phải thấy trước hậu quả đó.
 Động cơ: là cái thúc đẩy chủ  thể  thực hiện hành vi vi phạm pháp  
luật.(VD: vi muôn chiêm đoat tai san ma giêt ng
̀
́
́
̣ ̀ ̉
̀ ́ ười)

Mục đích: là kết quả  cuối cùng 
mà trong suy nghĩ của mình, chủ thể mong muốn đạt được khi thực 
hiện hành vi vi phạm pháp luật.
1.2.3  Khách thể của vi phạm pháp luật 
Là những quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ  nhưng bị hành vi vi phạm 
pháp luật xâm hại tới.(Quan hê nhân thân, quan hê tai san, trât t

̣
̣ ̀ ̉
̣ ự giao thông…..) 
Tính chất của khách thể bị xâm hại phản ánh mức độ  nguy hiểm của hành  
vi vi phạm pháp luật.
1.2.4  Chủ thể của vi phạm pháp luật 
­ Là các cá nhân, tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lý.
Trang 2 – Môn Pháp luật Việt nam đại cương


Thạc sĩ – Giảng viên chính Vũ Thị Bích Hường – Đại học Luật Tp.HCM

­ Năng lực trách nhiệm pháp lý: là khả năng của chủ thể tự chịu trách nhiệm 

về hành vi của mình trước Nhà nước.
1.3
 Phân loại vi phạm pháp luật  
Căn cứ  vào tính chất và mức độ  nguy hiểm cho xã hội, vi phạm pháp luật 
được chia thành bốn loại:
­ Vi phạm hình sự  (còn gọi là tội phạm): là hành vi trái pháp luật, có lỗi, 
nguy hiểm cho xã hội, được quy định trong Bộ  luật Hình sự, do người có 
năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện.
­ Vi phạm hành chính: là hành vi trái pháp luật, có lỗi, nhưng mức độ  nguy 
hiểm cho xã hội thấp hơn so với tội phạm, xâm hại tới các quan hệ xã hội  
được pháp luật hành chính quy định.
­ Vi phạm kỷ luật: là những hành vi có lỗi, trái pháp luật, kỷ luật của đơn vị,  
cơ quan nhà nước.
­ Vi phạm dân sự: là hành vi xâm hại tới quan hệ  tài sản và quan hệ  nhân 
thân có liên quan tới tài sản, quan hệ phi tài sản. Vi phạm dân sự  chủ  yếu 
được quy định trong Bộ luật Dân sự.


2. Trách nhiệm pháp lý 
 Khái niệm, đặc điểm của trách nhiệm pháp lý  
­ Khái niệm trách nhiệm pháp lý: là một loại quan hệ pháp luật đặc biệt giữa 
Nhà nước (thông qua nhà chức trách, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền) và 
chủ thể vi phạm pháp luật, trong đó, Nhà nước có quyền áp dụng các biện 
pháp cưỡng chế  có tính chất trừng phạt được quy định trong chế  tài của  
quy phạm pháp luật đối với chủ  thể  vi phạm và chủ  thể  đó có nghĩa vụ 
phải gánh chịu hậu quả bất lợi do hành vi của mình gây ra.
­ Đặc điểm của trách nhiệm pháp lý:
+ Cơ sở thực tế của trách nhiệm pháp lý là vi phạm pháp luật.
+ Cơ sở pháp lý của trách nhiệm pháp lý là văn bản áp dụng pháp luật có hiệu 
lực của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
+ Trách nhiệm pháp lý liên quan mật thiết với cưỡng chế Nhà nước.
2.2
 Phân loại trách nhiệm pháp lý 
Căn cứ vào việc phân loại vi phạm pháp luật, có bốn loại trách nhiệm pháp 
lý:
­ Trách nhiệm hình sự (Hinh phat);
̀
̣
­ Trách nhiệm dân sự;
2.1

Trang 3 – Môn Pháp luật Việt nam đại cương


Thạc sĩ – Giảng viên chính Vũ Thị Bích Hường – Đại học Luật Tp.HCM

­ Trách nhiệm hành chính;

­ Trách nhiệm kỷ luật

HÊT
́

Trang 4 – Môn Pháp luật Việt nam đại cương



×