Tải bản đầy đủ (.doc) (119 trang)

luận văn thạc sĩ hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH thương mại dịch vụ khách sạn tân hoàng minh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (503.76 KB, 119 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
---------------------------

TRẦN THU HƯƠNG

HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
KHÁCH SẠN TÂN HOÀNG MINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
---------------------------

TRẦN THU HƯƠNG

HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
KHÁCH SẠN TÂN HOÀNG MINH
Chuyên ngành : Kế toán
Mã số
: 60.34.03.01

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:


PGS.TS GIANG THỊ XUYẾN

HÀ NỘI, NĂM 2017


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của
tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận văn

Trần Thu Hương


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và làm đề tài tôi đã nhận được sự quan tâm, hướng
dẫn giúp đỡ của nhiều tập thể trong và ngoài trường.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô giáo Trường Đại học
Thương Mại, xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám đốc, Ban Tài chính - Kế toán,
các anh (chị) trong Công ty TNHH thương mại dịch vụ khách sạn Tân Hoàng Minh
đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành đề tài một cách tốt nhất.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo PGS.TS Giang Thị Xuyến Người trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn và giúp đỡ tôi tận tình trong suốt
thời gian nghiên cứu đề tài.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các anh (chị), bạn bè đã tạo điều kiện và
khích lệ tôi hoàn thành luận văn này.


iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................ii
MỤC LỤC............................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU.......................................................vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT...................................................................vii
MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu..................................................................1
2. Tổng quan nghiên cứu.........................................................................................1
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài...........................................................................4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.....................................................4
5. Phương pháp nghiên cứu:...................................................................................4
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:..........................................................5
7. Kết cấu của đề tài................................................................................................5
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG
TÁC KẾ TOÁN TRONG CÔNG TY TNHH........................................................6
1.1 Khái quát về tổ chức công tác kế toán trong công ty TNHH..........................6
1.1.1 Khái niệm, vai trò và sự cần thiết của tổ chức công tác kế toán................6
1.1.2 Nhiệm vụ và nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp....9
1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong công ty TNHH..............................11
1.2.1 Khái quát về công ty TNHH......................................................................11
1.2.2 Đặc điểm cơ bản của công ty TNHH ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế
toán..................................................................................................................... 12
1.2.3 Nhiệm vụ của tổ chức công tác kế toán trong công ty TNHH.................14
1.3 Các nội dung cơ bản của tổ chức công tác kế toán trong công ty TNHH....14
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán............................................................................14
1.3.2 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán và ghi chép ban đầu........................23
1.3.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.........................................27


iv

1.3.4 Tổ chức lựa chọn hình thức kế toán và xây dựng hệ thống sổ kế toán...30
1.3.5 Tổ chức lập và phân tích báo cáo kế toán................................................43
1.3.6 Tổ chức kiểm tra kế toán...........................................................................49
1.3.7 Tổ chức ứng dụng tin học trong công tác kế toán....................................53
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1......................................................................................54
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG
TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ KHÁCH SẠN TÂN HOÀNG MINH...55
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH thương mại dịch vụ khách sạn Tân Hoàng Minh....55
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH thương mại dịch vụ
khách sạn Tân Hoàng Minh..............................................................................55
2.1.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh............................................................56
2.1.3 Tổ chức bộ máy của công ty......................................................................57
2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH thương mại dịch vụ
khách sạn Tân Hoàng Minh..................................................................................58
2.2.1 Thực trạng về tổ chức bộ máy kế toán......................................................59
2.2.2 Thực trạng về tổ chức chứng từ kế toán và ghi chép ban đầu.................62
2.2.3 Thực trạng về tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán...................66
2.2.4 Thực trạng về tổ chức vận dụng hình thức kế toán và tổ chức hệ thống
sổ kế toán............................................................................................................69
2.2.5 Thực trạng về tổ chức lập và phân tích báo cáo kế toán..........................75
2.2.6 Thực trạng về công tác kiểm tra kế toán..................................................79
2.2.7 Thực trạng áp dụng công nghệ tin học vào công tác kế toán..................80
2.3 Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH thương
mại dịch vụ khách sạn Tân Hoàng Minh.............................................................82
2.3.1 Ưu điểm.....................................................................................................82
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân...............................................................83
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2......................................................................................89
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG
TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ KHÁCH SẠN TÂN HOÀNG MINH...90



v
3.1 Định hướng phát triển Công ty, yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện tổ chức
công tác kế toán tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ khách sạn Tân Hoàng
Minh....................................................................................................................... 90
3.1.1 Định hướng phát triển Công ty TNHH thương mại dịch vụ khách sạn
Tân Hoàng Minh................................................................................................90
3.1.2 Yêu cầu hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH thương
mại dịch vụ khách sạn Tân Hoàng Minh..........................................................90
3.1.3 Nguyên tắc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH
thương mại dịch vụ khách sạn Tân Hoàng Minh.............................................91
3.2 Nội dung hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH thương
mại dịch vụ khách sạn Tân Hoàng Minh.............................................................92
3.2.1 Hoàn thiện về tổ chức hệ thống bộ máy kế toán......................................92
3.2.2 Hoàn thiện về tổ chức hệ thống chứng từ và ghi chép ban đầu..............98
3.2.3 Hoàn thiện tổ chức về hệ thống tài khoản kế toán.................................101
3.2.4 Hoàn thiện tổ chức hệ thống sổ kế toán.................................................101
3.2.5 Hoàn thiện tổ chức lập và phân tích báo cáo kế toán............................102
3.2.6 Hoàn thiện về kiểm tra kế toán...............................................................103
3.2.7 Hoàn thiện việc áp dụng công nghệ tin học vào công tác kế toán.........104
3.3 Điều kiện để thực hiện việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty
TNHH thương mại dịch vụ khách sạn Tân Hoàng Minh.................................106
3.3.1 Về phía Nhà Nước...................................................................................106
3.3.2 Về phía công ty TNHH thương mại dịch vụ khách sạn Tân Hoàng Minh..107
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3....................................................................................108
KẾT LUẬN..........................................................................................................109


vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU

Số hiệu
sơ đồ
1.1
1.2
1.3
1.4
1.5
1.6
1.7
1.8
1.9
1.10
2.1
2.2
2.3
3.1

Tên sơ đồ
Mô hình bộ máy kế toán trong điều kiện tổ chức kế toán tập trung
Mô hình bộ máy kế toán trong điều kiện tổ chức kế toán phân tán
Mô hình bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán
Tổ chức công tác kế toán theo mô hình riêng biệt
Tổ chức công tác kế toán theo mô hình kết hợp
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - sổ cái
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chứng từ
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Quy trình lập, luân chuyển và lưu trữ chứng từ kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty theo mô hình kết hợp

Trang
16
17
18
20
21
33
34
36
38
40
57
59
63
93


vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Giải nghĩa

TT
1


TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

2

BCTC

Báo cáo tài chính

3

CSKD

Cơ sở kinh doanh

4

DN

Doanh nghiệp

5

GTGT

Giá trị gia tăng

6


KTKT

Kinh tế kỹ thuật

7

SXKD

Sản xuất kinh doanh

8

TK

Tài khoản

9

TSCĐ

Tài sản cố định


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Tổ chức công tác kế toán chính là thiết kế hệ thống thông tin về hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thoả mãn các nhu cầu sử dụng thông tin kế toán
của người quản lý trong và ngoài doanh nghiệp. Do vậy để quản lý tốt hoạt động
của doanh nghiệp cần phải có hệ thống thông tin đáng tin cậy, nghĩa là phải tổ chức

một cách có khoa học bộ máy kế toán và công tác kế toán theo quy trình và phần
hành kế toán một cách hợp lý cho mỗi doanh nghiệp.
Hiện nay, xã hội ngày càng phát triển, nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị
trường, hoạt động cung cấp dịch vụ ngày càng được mở rộng, càng mang tính chất
đa dạng, phức tạp thì nhu cầu thông tin càng trở nên cấp thiết và quan trọng. Đặc
biệt, trong giai đoạn gần đây nền kinh tế Việt Nam đã hội nhập ngày càng sâu, rộng
với các nền kinh tế khu vực và thế giới, môi trường cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp càng trở nên gay gắt. Điều đó đặt ra với công tác kế toán của mỗi doanh
nghiệp là phải được tổ chức một cách khoa học, xử lý thông tin cần thiết phục vụ
các đối tượng sử dụng và công tác điều hành doanh nghiệp một cách linh hoạt vì thế
kiện toàn tổ chức công tác kế toán đang là vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà
quản lý doanh nghiệp.
Để quản lý có hiệu quả về tài chính, kế toán là một trong những công cụ quản
lý hữu hiệu. Tuy nhiên, tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp nói chung, tại
công ty TNHH Thương mại dịch vụ khách sạn Tân Hoàng Minh nói riêng còn nhiều
vấn đề cần quan tâm. Do đó, đề tài " Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công
ty TNHH thương mại dịch vụ khách sạn Tân Hoàng Minh" có ý nghĩa thiết thực cả
về lý luận và thực tiễn.
2. Tổng quan nghiên cứu
Trong thời gian qua, ở Việt Nam đã có một số đề tài khoa học, luận văn thạc
sỹ, các bài viết trên các tạp chí chuyên ngành nghiên cứu về tổ chức công tác kế
toán. Trong thời gian nghiên cứu tác giả đã tham khảo một số công trình nghiên
cứu, các đề tài luận văn tiêu biểu có liên quan:


2
Nguyễn Thị Như Linh (2010) “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Tổng
công ty Hàng không Việt Nam". Trong đề tài này tác giả hệ thống, khái quát những
vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác kế toán và làm sáng tỏ các đặc thù về công
tác kế toán đối với ngành hàng không. Tác giả đi sâu nghiên cứu thực trạng tổ chức

công tác kế toán tại Tổng công ty hàng không Việt Nam cho thấy hệ thống TK tại
Tổng công ty không chỉ bổ sung các TK chi tiết cấp 2,3,4… mà Tổng công ty đã
xây dựng hệ thống tài khoản được mã hoá với quy mô rất lớn và độ chi tiết rất cao
để phục vụ yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh. Tổng công ty vận dụng hệ thống
tài khoản trên để hạch toán về TSCĐ mua, đi thuê, hạch toán tài sản bằng tiền, hạch
toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh, nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước theo
đúng chế độ kế toán. Hệ thống sổ kế toán áp dụng tại Tổng công ty hàng không Việt
Nam khá đầy đủ. Tuy nhiên hệ thống sổ áp dụng tại Tổng công ty chỉ có ý nghĩa về
mặt kế toán tài chính còn các sổ kế toán quản trị chưa được đơn vị thực sự quan
tâm. Đối với các báo cáo tài chính bắt buộc thì lập theo quy định của nhà nước còn
các báo cáo nội bộ chỉ dừng lại ở mức độ là các báo cáo bộ phận chưa đáp ứng được
nhu cầu quản trị của Tổng công ty.
Việc sử dụng hình thức sổ kế toán: Tại Tổng công ty sử dụng hình thức sổ
Nhật ký chung còn các đơn vị thành viên sử dụng hình thức Chứng từ ghi sổ.
Tác giả đề xuất ra giải pháp là thống nhất giữa Tổng công ty và các đơn vị
thành viên sử dụng chung một loại hình thức sổ là Nhật ký chung để tạo ra việc liên
kết chung về cơ sở dữ liệu giữa các đơn vị thắt chặt công tác kiểm tra, kiểm soát tại
Tổng công ty.
Đề tài: “Tổ chức công tác kế toán tại các công ty chứng khoán trên địa bàn
Hà Nội” - năm 2011 của tác giả Trần Hồng Thắng (Đại học thương mại). Qua
nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán ở các công ty chứng khoán trên địa
bàn Hà Nội, tác giả làm rõ các ưu, nhược điểm của tổ chức công tác kế toán từ đó
nêu ra phương hướng và mạnh dạn đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức
công tác kế toán tại các công ty chứng khoán trên điạ bàn Hà Nội ở góc độ của kế
toán tài chính và kế toán quản trị. Bên cạnh đó, cũng đưa ra các giải pháp về tổ chức


3
công tác kế toán tại các công ty chứng khoán trên điạ bàn Hà Nội, đồng thời chỉ ra
những hạn chế của nghiên cứu và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu trong tương

lai nhằm góp phần nâng cao hiệu quả của tổ chức công tác kế toán trong điều kiện
hội nhập kinh tế quốc tế.
Với đề tài luận văn: “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP cấp
nước Sơn Tây” của tác giả Lê Hồng Minh năm 2014 - Học viện Tài chính. Đề tài đi
sâu vào việc phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP cấp nước
Sơn tây, tác giả đã nêu được những mặt mạnh, nhưng nguyên nhân tồn tại, đề xuất
những giải pháp góp phần hoàn thiện tổ chức kế toán ở Công ty.
Tổ chức công tác kế toán trong Công ty thương mại, dịch vụ được Nguyễn
Mạnh Hùng (2016) nghiên cứu trong luận văn thạc sĩ về “Hoàn thiện tổ chức công
tác kế toán tại Công ty TNHH Đầu tư xây dựng và thương mại Bình và Minh”, Lê
Thị Mai Lan (2016) nghiên cứu trong luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện tổ chức công tác
kế toán tại Công ty cổ phần truyền thông Hanel”. Các tác giả đã khái quát hóa
những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán trong các Công ty thương
mại, dịch vụ theo các nội dung cơ bản như tổ chức chứng từ kế toán, tổ chức tài
khoản kế toán, tổ chức sổ sách kế toán, tổ chức lập và phân tích báo cáo tài chính, tổ
chức kiểm tra công tác kế toán và tổ chức bộ máy kế toán. Các tác giả đã đề xuất
được một số giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán dựa trên các hạn chế đã
phân tích ở thực trạng.
Những đề tài trên đã góp phần cụ thể hóa những vấn đề lý luận cơ bản, nêu lên
tương đối sát thực tế về những tồn tại hiện nay về tổ chức kế toán tại từng đơn vị từ
đó đề ra giải pháp nhằm hoàn thiện chế độ kế toán Việt Nam nhưng trên phạm vi
rộng. Tuy nhiên, theo như hiểu biết của tác giả, chưa có công trình nào được thực
hiện nghiên cứu tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ khách sạn Tân Hoàng
Minh. Mỗi một loại hình Công ty, một lĩnh vực hoạt động, một Công ty cụ thể có
những đặc thù khác nhau về tổ chức quản lý, sản phẩm, quy trình tổ chức hoạt động
sản xuất kinh doanh,… dẫn đến yêu cầu khác nhau trong tổ chức công tác kế toán.
Chính vì vậy, việc ứng dụng lí luận về tổ chức công tác kế toán vào hoàn thiện tổ


4

chức công tác kế toán tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ khách sạn Tân Hoàng
Minh là khoảng trống tác giả tiếp tục thực hiện nghiên cứu trong luận văn của mình
góp phần tổ chức công tác kế toán khoa học và hợp lý hơn nữa phục vụ cho quản lý
kinh tế tại Công ty.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán trong
doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH
thương mại dịch vụ khách sạn Tân Hoàng Minh.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán của Công ty, đề
xuất một số kiến nghị đối với nhà nước, công ty.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng: Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về tổ chức
công tác kế toán trong doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng tổ chức công
tác kế toán tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ khách sạn Tân Hoàng Minh
trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016.
5. Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu của chủ nghĩa duy vật biện
chứng.
- Phương pháp thu thập thông tin: Phương pháp nghiên cứu tài liệu, giáo trình
về tổ chức công tác kế toán của Trường Đại học Thương Mại, các văn bản, chế độ,
chính sách của Bộ Tài Chính, các chuẩn mực kế toán. Thu thập các tài liệu, số liệu
kế toán của Công ty TNHH thương mại dịch vụ Khách Sạn Tân Hoàng Minh như
khảo sát hồ sơ tài liệu kế toán và phỏng vấn kế toán trưởng, nhân viên kế toán liên
quan đến các tổ chức công tác kế toán tại công ty…
- Phương pháp xử lý thông tin: Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh.


5

6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
- Về mặt lý luận: Đề tài góp phần hệ thống hoá những lý luận cơ bản về tổ
chức công tác kế toán trong doanh nghiệp.
- Về mặt thực tiễn: Căn cứ vào hoạt động kế toán tại Công ty TNHH thương
mại dịch vụ khách sạn Tân Hoàng Minh, đề tài đã đưa ra các giải pháp nhằm khắc
phục những bất cập trong công ty. Qua đó, sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của tổ
chức công tác kế toán cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, đầy đủ phục vụ cho
công tác quản lý.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, lời cảm ơn, các danh mục tài liệu và phụ lục, kết cấu luận
văn gồm có ba chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán trong
công ty TNHH.
Chương 2: Thực trạng về tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH thương
mại dịch vụ khách sạn Tân Hoàng Minh.
Chương 3: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH thương
mại dịch vụ khách sạn Tân Hoàng Minh.


6
CHƯƠNG 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TRONG CÔNG TY TNHH
1.1 Khái quát về tổ chức công tác kế toán trong công ty TNHH
1.1.1 Khái niệm, vai trò và sự cần thiết của tổ chức công tác kế toán
1.1.1.1 Khái niệm tổ chức công tác kế toán
Kế toán là ngôn ngữ kinh doanh, khoa học thu nhập, xử lý và cung cấp toàn bộ
thông tin về tài sản, nguồn hình thành và sự vận động của tài sản, các hoạt động
kinh tế tài chính trong đơn vị, nhằm kiểm tra giám sát các hoạt động kinh tế tài
chính trong đơn vị. Thực tế đã chứng minh, Kế toán là nhu cầu tất yếu khách quan

của mọi hình thái kinh tế xã hội có nền sản xuất hàng hóa, là một trong những công
cụ quan trọng phục vụ quá trình quản lý kinh tế, gắn liền với mọi hoạt động quản lý
kinh tế. Để kế toán thực sự là một công cụ quản lý kinh tế thì vấn đề tổ chức công
tác kế toán cần phải được quan tâm trong mỗi đơn vị kế toán.
Tổ chức công tác kế toán được coi là công việc quan trọng trong quá trình
thực hiện công tác kế toán ở doanh nghiệp nhằm giúp cho việc thu nhận, xử lý,
phân tích và cung cấp thông tin cho công tác quản lý kinh tế tài chính của doanh
nghiệp.
Tổ chức công tác kế toán cần được hiểu như là một hệ thống các yếu tố cấu
thành gồm: tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức vận dụng các phương pháp kế toán, kỹ
thuật tính toán, tổ chức vận dụng các chế độ, thể lệ kế toán... mối liên hệ và tác
động giữa các yếu tố đó với mục đích đảm bảo các điều kiện cho việc phát huy tối
đa chức năng của hệ thống các yếu tố đó.
Do đó, tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp là tổ chức thực hiện ghi
chép, phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kế toán tài chính phát sinh theo những nội
dung công tác kế toán bằng phương pháp kế toán, phù hợp với chính sách, chế độ
quản lý, đặc điểm cụ thể của doanh nghiệp.


7
1.1.1.2 Vai trò của tổ chức công tác kế toán
Kế toán là một công cụ quan trọng, không thể thiếu trong hệ thống quản lý
kinh tế nhằm quản lý, điều hành, kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh tế tài chính
ở mỗi đơn vị cũng như trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Để thực hiện
được vai trò đó thì đòi hỏi công tác kế toán phải được tổ chức một cách khoa học,
hợp lý, phù hợp với đặc điểm và điều kiện của từng doanh nghiệp. Thêm vào đó,
ngày càng có nhiều đối tượng quan tâm đến thông tin kế toán của doanh nghiệp
ngoài các nhà quản lý như: Các cơ quan quản lý Nhà nước, các cơ quan chủ quản,
chủ đầu tư, các cổ đông, ngân hàng, nhà cung cấp, khách hàng... do vậy việc tổ chức
công tác kế toán một cách khoa học, hợp lý càng trở nên cần thiết.

Tổ chức công tác kế toán tốt sẽ đảm bảo cung cấp thông tin về hoạt động kinh
tế tài chính của đơn vị một cách có hệ thống, kịp thời, chính xác cho các nhà quản
lý, các chủ đầu tư, cổ đông, khách hàng... giúp họ đưa ra các quyết định kinh doanh
có hiệu quả nhất.
Bố trí con người để thực hiện các khối lượng công tác kế toán là một nội dung
của tổ chức công tác kế toán. Vì vậy, tổ chức công tác kế toán khoa học, hợp lý còn
giúp cho đơn vị có được bộ máy kế toán gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả, góp phần
tinh giản bộ máy quản lý của đơn vị, nâng cao hiệu suất lao động kế toán và hiệu
lực của bộ máy quản lý.
Tổ chức khoa học, hợp lý, phù hợp với đặc điểm của đơn vị trên cơ sở những
quy định, chế độ chung của Nhà nước về quản lý tài chính sẽ tạo ra sự thống nhất
trong quản lý, cung cấp thông tin tin cậy cho công tác quản lý vĩ mô, giúp cho Nhà
nước trong việc hoạch định chính sách, soạn thảo luật lệ thích hợp.
Ý nghĩa của tổ chức công tác kế toán và tính tất yếu phải tổ chức công tác kế
toán một cách khoa học, hợp lý. Thông tin kế toán có độ tin cậy cao, mô tả được
thực trạng hoạt động kinh tế tài chính trong doanh nghiệp, là một bộ phận cấu thành
rất quan trọng trong hệ thống thông tin kinh tế của doanh nghiệp, có ý nghĩa to lớn
cả tầm vi mô và vĩ mô.


8
1.1.1.3 Sự cần thiết của tổ chức công tác kế toán
Hạch toán kế toán trong doanh nghiệp là công cụ quan trọng để thực hiện điều
hành, quản lý, kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh tế tài chính của từng công ty
nói riêng và hoạt động của toàn nền kinh tế nói chung. Để phát huy được vai trò
quan trọng đó thì các doanh nghiệp phải tổ chức công tác kế toán một cách khoa
học, hợp lý, có hiệu quả trong công tác quản lý của đơn vị.
Việc tổ chức công tác kế toán tốt có ý nghĩa rất quan trọng trong doanh nghiệp vì:
- Một tổ chức công tác kế toán phù hợp với tình hình hoạt động của doanh
nghiệp không chỉ tiết kiệm được chi phí mà còn đảm bảo cung cấp thông tin nhanh

chóng, đầy đủ, có chất lượng phù hợp với mọi đối tượng.
- Giúp cho doanh nghiệp phản ánh kịp thời với giám đốc tình hình thực hiện
kế hoạch tài chính của doanh nghiệp, thông qua số liệu kế toán có thể thấy được
tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, thấy được những mặt mạnh, mặt
yếu và tiềm năng của doanh nghiệp từ đó khai thác những tiềm năng này, đồng thời
đề ra những biện pháp kinh doanh có hiệu quả đẩy mạnh hoạt động của doanh
nghiệp ngày càng phát triển hơn.
- Giúp cho Nhà nước, các cơ quan chức năng, các nhà đầu tư thấy được bức
tranh tài chính của doanh nghiệp mình, thông qua số liệu mình, thông qua các số
liệu kế toán nhà nước có thể thẩm tra xem doanh nghiệp có thực hiện đúng các
chính sách chế độ kinh tế tài chính hay không, từ đó doanh nghiệp rút kinh nghiệp
phải tính toán kỹ hơn, tiết kiệm các khoản chi phí, tính toán xác định các khoản thu
nhập, kết quả lãi (lỗ) của doanh nghiệp trong tất cả các thời kỳ, qua đó củng cố và
tăng cường trách nhiệm, quyền hạn trong việc điều hành các hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, hoạch định hướng đi phù hợp cho doanh nghiệp.
Nói tóm lại, tổ chức tốt công tác kế toán có ý nghĩa đảm bảo tính hiệu quả của
sự vận hành bộ máy kế toán, tổ chức vận dụng các phương pháp của kế toán. Tổ
chức khoa học và hợp lý công tác kế toán có ý nghĩa lớn trong việc thực hiện cung
cấp thông tin kinh tế kịp thời, chính xác phục vụ cho lãnh đạo và quản lý kinh


9
doanh, thể hiện được hết các chức năng của kế toán, phát huy đầy đủ vai trò của
hạch toán kế toán trong quản lý kinh tế tài chính của đơn vị.
1.1.2 Nhiệm vụ và nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
1.1.2.1 Nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
Nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp bao gồm:
-Thứ nhất, tổ chức hợp lý bộ máy kế toán ở doanh nghiệp để thực hiện được
toàn bộ việc kế toán ở doanh nghiệp với phân công, phân nhiệm rõ ràng công việc
kế toán cho từng bộ phận, từng người trong bộ máy.

- Thứ hai, tổ chức thực hiện các phương pháp kế toán, các nguyên tắc kế toán
và chế độ kế toán hiện hành, tổ chức vận dụng hình thức kế toán hợp lý, các phương
tiện kỹ thuật tính toán hiện có nhằm đảm bảo chất lượng của thông tin kế toán.
- Thứ ba, xác định rõ mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ máy với các bộ
phận quản lý khác trong tổ chức về các công việc có liên quan đến công việc kế
toán ở doanh nghiệp.
- Thứ tư, tổ chức hướng dẫn mọi người trong tổ chức chấp hành chế độ quản
lý kinh tế, tài chính nói chung, chế độ kế toán nói riêng và tổ chức kiểm tra kế toán
nội bộ.
1.1.2.2 Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp phải đảm bảo các quy tắc sau:
- Tổ chức công tác kế toán tài chính phải đúng những qui định trong luật kế
toán và chuẩn mực kế toán.
Đối với Nhà nước, kế toán là một công cụ quan trọng để tính toán, xây dựng
và kiểm tra việc chấp hành kỷ luật thu chi, thanh toán của nhà nước, điều hành nền
kinh tế quốc dân. Do đó, trước hết tổ chức công tác kế toán phải theo đúng những
qui định về nội dung công tác kế toán, về tổ chức chỉ đạo công tác kế toán ghi trong
Luật kế toán và Chuẩn mực kế toán.
- Tổ chức công tác kế toán tài chính phải phù hợp với các chế độ, chính sách,
thể lệ văn bản pháp qui về kế toán do nhà nước ban hành.


10
Việc ban hành chế độ, thể lệ kế toán của Nhà nước nhằm mục đích quản lý
thống nhất công tác kế toán trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Vì vậy tổ chức công
tác kế toán phải dựa trên cơ sở chế độ chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán
doanh nghiệp , hệ thống báo cáo tài chính mà nhà nước qui định để vận dụng một
cách phù hợp với chính sách, chế độ quản lý kinh tế của Nhà nước trong từng thời
kỳ. Có như vậy việc tổ chức công tác kế toán mới không vi phạm những nguyên tắc,
chế độ qui định chung của nhà nước, đảm bảo việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ

của kế toán góp phần tăng cường quản lý kinh tế của các cấp, các ngành, góp phần
tăng cường quản lý kinh tế - tài chính của các cấp, các ngành, thực hiện việc kiểm tra,
kiểm soát của nhà nước đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Tổ chức công tác kế toán tài chính phải phải phù hợp với đặc điểm hoạt động
sản xuất, kinh doanh, hoạt động quản lý và địa bàn hoạt động của doanh nghiệp.
Mỗi doanh nghiệp có đặc điểm và điều kiện hoạt động kinh doanh khác nhau.
Vì vậy, không thể có một mô hình công tác kế toán tối ưu cho tất cả các doanh
nghiệp nên để tổ chức tốt công tác kế toán doanh nghiệp thì việc tổ chức công tác
kế toán phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, tính chất hoạt động sản xuất kinh
doanh, hoạt động quản lý, qui mô và địa bàn hoạt động của doanh nghiệp.
- Tổ chức công tác kế toán tài chính phải phù hợp với yêu cầu và trình độ
nghiệp vụ chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kế toán.
Người thực hiện trực tiếp mọi công tác kế toán tài chính trong doanh nghiệp là
cán bộ kế toán dưới sự chỉ đạo của cán bộ quản lý doanh nghiệp.
Vì vậy để tổ chức tốt công tác kế toán trong doanh nghiệp đảm bảo phát huy
đầy đủ, vai trò tác dụng của kế toán đối với công tác quản lý doanh nghiệp thì việc
tổ chức công tác kế toán tài chính phải phù hợp với yêu cầu và trình độ nghiệp vụ
chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kế toán.
- Tổ chức bộ máy kế toán tài chính phải đảm bảo nguyên tắc gọn, nhẹ, tiết
kiệm và hiệu quả.
Tiết kiệm, hiệu quả là nguyên tắc của công tác tổ chức nói chung và tổ chức
công tác kế toán nói riêng do đó thực hiện nguyên tắc này phải đảm bảo tổ chức


11
công tác kế toán khoa học, hợp lý, thực hiện tốt nhất chức năng, nhiệm vụ của kế
toán, nâng cao chất lượng công tác kế toán, quản lý chặt chẽ, hiệu quả, tính toán và
đo lường chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Những nguyên tắc trên phải được thực hiện một cách đồng bộ mới có thể tổ
chức thực hiện tốt và đầy đủ các nội dung tổ chức công tác kê toán tài chính trong

doanh nghiệp.
Thực chất của việc tổ chức công tác kế toán tài chính trong doanh nghiệp là
việc tổ chức thực hiện ghi chép, phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
theo những nội dung công tác kế toán bằng phương pháp khoa học của kế toán, phù
hợp với các chính sách chế độ quản lý kinh tế qui định, phù hợp với đặc điểm tình
hình cụ thể của doanh nghiệp để phát huy chức năng, vai trò quan trọng của kế toán
trong quản lý vĩ mô và vi mô nền kinh tế.
1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong công ty TNHH
1.2.1 Khái quát về công ty TNHH
Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) là doanh nghiệp trong đó các thành
viên cùng góp vốn cùng chia nhau lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn
góp và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn
của mình góp vào công ty.
Vai trò của công ty TNHH trong sự phát triển nền kinh tế
Công ty TNHH có vai trò quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia. Đặc
biệt là đối với các nước đang phát triển hội nhập với nền kinh tế thế giới và khu
vực. Cụ thể:
- Công ty TNHH góp phần tham gia giải quyết việc làm thu nhập cho người
lao động, khắc phục tình trạng thất nghiệp. Giúp cho người lao động được làm việc
trong môi trường và cơ chế mới, không còn bình quân bao cấp, ý thức tự giác, tổ
chức tính kỷ luật, tính chủ động sáng tạo, tiết kiệm được nâng cao góp phần đem lại
hiệu quả sản xuất, lợi ích thiết thực cho người lao động, công ty và xã hội.
- Tạo môi trường hợp tác và cạnh tranh lành mạnh nhằm phát huy sáng kiến
cải tạo nâng cao hiệu quả kinh tế. Với vấn đề thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào
nước ta hiện nay là rất quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế đất nước. Việc


12
tạo nguồn vốn lớn sẽ tạo điều kiện cho việc sản xuất kinh doanh có hiệu quả cũng
như tiếp thu chuyển giao nhiều công nghệ, giao lưu hợp tác quốc tế.

1.2.2 Đặc điểm cơ bản của công ty TNHH ảnh hưởng đến tổ chức công tác
kế toán
Công ty TNHH có những đặc điểm kinh tế - pháp lý cơ bản sau:
- Vốn điều lệ của công ty là do thành viên đóng góp.
- Thành viên có nghĩa vụ góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết và chịu trách
nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn
đã cam kết góp vào công ty, không được rút vốn góp vào công ty dưới mọi hình
thức trừ trường hợp theo quy định của luật doanh nghiệp.
- Được phân chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã
nộp thuế và hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
- Với bản chất là công ty đóng, việc chuyển nhượng vốn góp của thành viên
công ty TNHH bị hạn chế, các thành viên công ty TNHH khi muốn chuyển nhượng
vốn góp trước hết phải ưu tiên cho các thành viên khác của công ty.
- Công ty TNHH có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy phép kinh
doanh. Chủ sở hữu công ty và công ty là hai thực thể pháp lý riêng biệt. Trước pháp
luật công ty là pháp nhân, chủ sở hữu công ty là thể nhân với các quyền và nghĩa vụ
tương ứng với quyền sở hữu công ty.
- Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của
doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn không có quyền phát hành cổ phần để huy
động vốn.
- Trên bảng hiệu hóa đơn chứng từ và các giấy tờ giao dịch khác của công ty
phải ghi rõ tên công ty kèm theo.
Từ những đặc điểm cơ bản của công ty TNHH, tùy vào quy mô hoạt động và
lĩnh vực sản xuất kinh doanh sẽ ảnh hưởng đến việc tổ chức công tác kế toán của
mỗi công ty. Cụ thể :
+ Ảnh hưởng đến việc lựa chọn hình thức tổ chức bộ máy kế toán: Nếu công
ty TNHH có quy mô và vốn lớn, mặt hàng kinh doanh đa dạng thì nên áp dụng hình
thức tổ chức công tác kế toán theo mô hình phân tán hoặc mô hình kế hợp vừa tập



13
trung vừa phân tán; còn đối với những công ty TNHH có quy mô nhỏ và vừa, vốn ít
và địa bàn tập trung nên hình thức tổ chức công tác kế toán theo mô hình tập trung
là hợp lý, đảm bảo việc kiểm tra, kiểm soát công tác kế toán có hiệu quả.
+ Ảnh hưởng đến phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Đối
với công ty TNHH thường có các nghiệp vụ liên quan tới việc phân chia lợi nhuận
tương ứng với phần vốn góp sau khi đã nộp thuế và hoàn thành nghĩa vụ tài chính
theo quy định của pháp luật, tăng giảm vốn điều lệ, tổ chức lại và giải thể công ty,
hoặc thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng,...
+ Ảnh hưởng đến việc lựa chọn danh mục các tài khoản: Công ty sử dụng các tài
khoản phù hợp với đặc điểm cụ thể của đơn vị mình.Ví dụ: Đối với công ty TNHH có
lập công ty con thì có thêm tài khoản tài khoản 221 "Đầu tư vào công ty con"...
+ Ảnh hưởng đến việc lập báo cáo tài chính: Công ty lập các báo cáo tài chính
phù hợp với đặc điểm cụ thể của đơn vị mình. Đối với công ty TNHH có lập công
ty con thì phải lập báo cáo tài chính hợp nhất. Khi lập báo cáo tài chính hợp nhất
phải xác định các khoản mục cần loại trừ trước khi hợp nhất. Cụ thể:
Bảng cân đối kế toán: Đối với các khoản mục không phải điều chỉnh (không
trùng lặp), hợp nhất bằng cách cộng các khoản mục tương đương của tài sản, nợ
phải trả, vốn chủ sở hữu của công ty mẹ và các công ty con. Đối với các khoản mục
đầu tư của công ty mẹ vào công ty con, lợi ích của cổ đông thiểu số, phải thu, phải
trả nội bộ…phải điều chỉnh theo phương pháp thích hợp sau đó mới cộng hợp nhất.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Hợp nhất trên cơ sở cộng tương ứng
các khoản mục về doanh thu, giá vốn, thu nhập khác, chi phí tài chính, lợi nhuận
gộp của công ty mẹ và các công ty con sau khi đã điều chỉnh các chỉ tiêu gồm:
Doanh thu, giá vốn, lãi lỗ nội bộ, lợi ích của cổ đông thiểu số...
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Xác định dòng tiền phát sinh nội bộ giữa công ty
mẹ và công ty con và giữa các công ty con để loại trừ trước khi cộng các chỉ tiêu
tương ứng trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất.
Ngoài ra đối với công ty TNHH còn phải lập báo cáo tài chính năm (giữa niên

độ) và được Hội đồng thành viên thông qua mỗi kỳ họp sau khi được Ban kiểm soát
của công ty kiểm tra thẩm định.


14
1.2.3 Nhiệm vụ của tổ chức công tác kế toán trong công ty TNHH
- Tổ chức bộ máy kế toán ở đơn vị để thực hiện toàn bộ công việc tài chính, kế
toán, thống kê đơn vị. Tùy theo khối lượng công việc và biên chế bộ máy kế toán để
xác định mô hình bộ máy kế toán ở đơn vị và phân công, phân nhiệm công việc cho
từng bộ phận kế toán, từng nhân viên kế toán.
- Tổ chức thực hiện công việc kế toán theo chế độ kế toán hiện hành phù hợp
với lĩnh vực hoạt động của từng công ty.
- Tổ chức sổ kế toán hoặc sử dụng máy vi tính để ghi nhận, hệ thống hóa, xử lý
và cung cấp thông tin kế toán theo hình thức kế toán thích hợp nhằm đảm bảo được
những yêu cầu của thông tin kế toán trong báo cáo tài chính của kế toán hiện hành.
- Xác định rõ mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ máy kế toán, mối quan
hệ giữa bộ máy kế toán với bộ máy quản lý, các bộ phận chức năng khác trong đơn
vị về công việc có liên quan đến công tác kế toán, tài chính, thống kê đơn vị.
- Tổ chức hướng dẫn mọi người lao động trong công ty nắm được các chế độ
thể lệ về quản lý kinh tế - tài chính nói chung và chế độ kế toán nói riêng cho mọi
người có thể thực hiện các nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh ở đơn vị một cách
đúng đắn và có thể hiểu biết.
1.3 Các nội dung cơ bản của tổ chức công tác kế toán trong công ty
TNHH
Nội dung của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp được tổ chức như
sau: Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, tổ chức hệ thống tài khoản kế toán, tổ chức
hệ thống sổ kế toán, tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán, tổ
chức bộ máy kế toán, tổ chức kiểm tra kế toán, tổ chức phân tích hoạt động kinh tế
trong doanh nghiệp, tổ chức cơ sở vật chất cho việc thu thập, xử lý và cung cấp
thông tin.

1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Trong các doanh nghiệp nói chung và các Công ty nói riêng, tổ chức bộ máy
kế toán là nội dung rất quan trọng của tổ chức công tác kế toán. Bộ máy kế toán
trong doanh nghiệp cần được hiểu như một tập hợp cán bộ, nhân viên kế toán cùng
các phương tiện kỹ thuật ghi chép, tính toán thông tin được trang bị để thực hiện
toàn bộ công tác từ khâu thu nhận kiểm tra xử lý đến khâu tổng hợp phân tích và


15
cung cấp những thông tin kinh tế về những hoạt động của doanh nghiệp, phục vụ
công tác quản lý.
Bộ máy kế toán là một tập hợp những người làm kế toán với các phương tiện
ghi chép, tính toán thông tin phục vụ cho việc thu nhận, kiểm tra, xử lý, phân tích
và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
cho các đối tượng sử dụng thông tin. Thực chất của tổ chức bộ máy kế toán trong
doanh nghiệp là sự phân công, phân nhiệm vụ giữa các phần hành kế toán trong
phòng, ban kế toán. Tổ chức bộ máy kế toán phải đảm bảo gọn nhẹ, hiệu quả và
mang tính khả thi.
Hiện nay, tổ chức bộ máy kế toán ở các doanh nghiệp thường được thực hiện
theo một trong ba hình thức: hình thức tập trung, hình thức phân tán và hình thức
nửa tập trung, nửa phân tán. Để doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức tổ chức bộ
máy kế toán phù hợp cần dựa trên các căn cứ sau:
- Đặc điểm hoạt động, quy mô, địa bàn hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Phân cấp quản lý kinh tế, tài chính ở doanh nghiệp trong giai đoạn hiện tại và
xu hướng sau này.
- Biên chế bộ máy kế toán và trình độ nghề nghiệp của cán bộ kế toán hiện có,
khả năng thuê dịch vụ kế toán.
- Yêu cầu hoạt động, khả năng tài chính, mức độ trang bị các phương tiện kỹ
thuật tính toán sử dụng cho công tác kế toán.

- Chất lượng phần mềm kế toán đang sử dụng hoặc khả năng xây dựng phần
mềm kế toán.
1.3.1.1 Lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Mỗi hình thức tổ chức bộ máy kế toán có nội dung, ưu nhược điểm và phù
hợp với từng doanh nghiệp cụ thể. Sau đây là nội dung cơ bản của ba hình thức tổ
chức bộ máy kế toán trên.
a) Lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán tài chính
Hiện nay các doanh nghiệp có thể lựa chọn tổ chức bộ máy kế toán theo 3 mô
hình tổ chức bộ máy kế toán cơ bản sau đây:
+) Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung;


16
+) Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán;
+) Mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán.
a1) Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung
Mô hình tổ chức bộ kế toán tập trung là mô hình tổ chức có đặc điểm: Toàn bộ
công việc xử lý thông tin trong doanh nghiệp được thực hiện tập trung ở phòng kế
toán, còn các bộ phận và các đơn vị trực thuộc chỉ thực hiện việc thu thập, phân loại
và chuyển chứng từ cùng báo cáo nghiệp vụ về phòng kế toán để xử lý và tổng hợp
thông tin.
KẾ TOÁN TRƯỞNG

Bộ phận kế toán vốn bẳng
tiền, vay, thanh toán

Bộ phận kế toán TSCĐ,
vật liệu, CCDC

Bộ phận kế toán chi phí

nhân công, BHXH

Bộ phận kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính
giá thành

Bộ phận kế toán tổng hợp

Bộ phận kế toán thành
phẩm và tiêu thụ
Các nhân viên hạch toán
ở các đơn vị trực thuộc

Sơ đồ 1.1 Mô hình bộ máy kế toán trong điều kiện tổ chức kế toán tập trung
Ưu điểm: Tạo điều kiện thuận lợi để vận dụng các phương tiện kỹ thuật tính
toán hiện đại, bộ máy kế toán ít nhân viên nhưng cũng đảm bảo được việc cung cấp
thông tin kế toán kịp thời cho việc quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Nhược điểm: Nếu địa bàn hoạt động của đơn vị rộng trên nhiều địa bàn khác
nhau, trình độ chuyên môn của bộ phận kế toán còn hạn chế, đơn vị chưa có đủ điều
kiện trang bị phương tiện kỹ thuật hiện đại thì rất khó khăn cho việc giám sát của kế
toán trưởng trong quá trình quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp.


×