Tải bản đầy đủ (.doc) (43 trang)

GA lop 5 rất kĩ và hay

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (274.17 KB, 43 trang )

TUẦN 2:
Thứ hai ngày … tháng … năm …
Tập đọc:
NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I/ MỤC TIÊU:
- Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê.
- Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời. Đó là một bằng
chứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ trong sách giáo khoa.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A. Bài cũ:
- Gọi học sinh đọc bài “ Quang cảnh làng
mạc ngày mùa”
H: Em thích chi tiết nào nhất trong đoạn
văn em vừa đọc? Vì sao?
H: Những chi tiết nào làm cho bức tranh
quê thêm đẹp và sinh động?
H: Nội dung chính của bài là gì?
- Nx, cho điểm.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Giới thiệu và quan sát
tranh.
H: Tranh vẽ cảnh ở đâu?
H: Em biết gì về khu di tích lịch sử này?
- Giới thiệu bài.
2. Luyện đọc:
- Gv đọc mẫu: rõ ràng, rành mạch, trân
trọng, tự hào.
- Gv chia bài thành 3 đoạn:


Đ1: Từ đầu…như sau.
Đ2: Bảng tthống kê.
Đ3: Phần còn lại:
- Gọi học sinh đọc nối tiếp đoạn 2 lần.
- Nhận xét, đánh giá học sinh đọc.
- Gọi học sinh đọc cả bài.
3. Tìm hiểu bài:
- 3 học sinh đọc và trả lời câu hỏi.
- Hs1: Mùa đông…vàng ối.
- Hs 2: Tàu…ngay.
- Hs3: Cả bài.
- Nhận xét bạn đọc.
- Hs quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
- Vẽ Khuê Văn Các ở Quốc Tử Giám.
- Là khu di tích nổi tiếng ở thủ đô Hà
Nội. Đây là trường đại học đầu tiên của
Việt nam, ..có rất nhiều rùa đội bia tiến
sĩ.
- Học sinh nghe.
- Học sinh đánh dấu đoạn.
- Học sinh đọc nối tiếp + sửa lỗi phát âm,
giải nghĩa từ ( chú giải)
- Câu dài: 82 tấm bia tiếnsĩ/ từ khoa…
1779/ như đời.
- Nhận xét đánh giá bạn đọc.
- 1 học sinh đọc cả bài.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 và trả lời
câu hỏi.
H: Đến thăm Văn Miếu, khách nước
ngoài ngạc nhiên về điều gì?

*TK: Truyền thống khoa cử của nước ta
đã có từ lâu đời…
H: Đoạn 1 cho ta biết điều gì?
- Yêu cầu học sinh đọc bảng thống kể để
tìm xem:
H: Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi
nhất?
H: Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?
G: Văn Miếu vừa là nơi thờ Khổng Tử,
…là nơI dạy các tháI tử học tập,,
H: Bài văn giúp em hiểu gì về truyền
thống văn hoá Việt Nam?
H: Đoạn còn lại của bài văn cho em biết
điều gì?
H: Bài văn nói lên điều gì?
- G ghi, gọi học sinh nhắc lại.
G: Khu Văn Miếu – Quốc Tử Giám được
tu sủa rất nhiều qua các triều đại…là
niềm tự hào của dân tộc ta về đạo học.
4. Luyện đọc lại:
? Nêu cách đọc của cả bài?
- Gọi học sinh đọc từng đoạn, hướng dẫn
cách đọc- nhận xét.
- Hướng dẫn luyện đọc đoạn 3:
+ Nêu cách đọc.
+ Luyện đọc theo cặp.
+ Thi đọc .
+ Nhận xét cho điểm.
5. Củng cố dặn dò:
- Tóm nội dung bài, cho học sinh liên hệ

thực tế.
- Nhận xét tiết học, dặn dò về nhà.
- Đọc thầm trả lời câu hỏi, nhận xét, bổ
sung.
- Từ năm 1079, nước ta,…gần 3000 tiến
sĩ.
Ý1: Việt Nam có truyền thống khoa cử
lâu đời.
- Triều đại nhà Lê: 104 khoa.
- Triều đại Lê: 1780 tiến sĩ.
- Tử xưa nhân dân ta đã coi trọng đạo
học,… là một nươc một nến văn hiến lâu
đời ở Việt Nam.
Ý2: Chứng tích về một nền văn hiến
lâu đời ở Việt Nam.
Đại ý: Bài văn nói lên Việt Nam có
truyền thống khoa cử lâu đời.
- rõ ràng, tự hào.
- Học sinh đọc đoạn, nêu cách đọc –
nhận xét.
- “ Ngày nay… muỗm già cổ kính, 82
tấm… tiến sĩ / như chứng tích về một nền
văn hiến lâu dài.”
- 3 học sinh thi đọc – nhận xét.
- 1,2 học sinh liên hệ.
- Học và chuẩn bị bài sau.
Toán:
LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:

- Nhận biết các phân số thập phân.
- Chuyển một phân số thành một phân số thập phân.
- Giải bài toán về tìm giá trị một phân số của một số cho trước.
II/.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Phương pháp Nội dung
A. Bài cũ:
- Gọi hs chữa bài 4
?Thế nào là phân số thập phân?
- Nhận xét, cho điểm.
B. Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
- G giới thiệu bài, ghi bảng
2.Bài mới: Hướng dẫn luyện tập
- G vẽ tia số, 1 hs lên bảng làm, lớp làm
vở
- Nhận xét, chữa
- Cho hs đọc các phân số thập phân trên
tia số
Hs đọc yêu cầu
? Muốn viết thành phân số thập phân em
làm như thế nào?
- Hs làm, chữa
- Hs đọc y/c
- G y/c hs tự làm bài ,chữa
* Cùng nhân hoặc chia TS và MS với
cùng
1 STN để được phân số thập phân có
mẫu số là 100

- Hs đọc y/c, tự làm bài

- 2hs lên bảng làm
- Nhận xét, chữa
- Y/c hs nêu cách so sánh ……….
- Hs đọc đề bài
- Là những phân số có mẫu số 10,
100,1000…
- Nhận xét
- Lắng nghe
Bài 1(9)

Bài 2 ( 9 )
2
11
=
52
511
x
x
=
10
55

4
15
=
254
2515
x
x
=

100
375
5
31
=
25
231
x
x
=
10
62
Bài 3( 9 )
25
6
=
425
46
x
x
=
100
24

1000
500
=
10:1000
10:500
=

100
50
200
18
=
2:200
2:18
=
100
9
Bài 4 ( 9 )
10
7
<
10
9

100
92
>
100
87

10
5
=
100
50
10
8

>
100
29
- QĐMS ta có
10
8
=
1010
108
x
x
=
100
80

100
80
>
100
29
vậy
10
8
>
100
29
Bài 5 ( 9 )
- Có 30 hs
- Bằng
10

3
0
10
10

10
9

10
8

10
7

10
6

10
5

10
4

10
3

10
2

10

1
1
? Lớp học có bao nhiêu hs?
? Số hs giỏi toán ntn so với hs cả lớp?
? Em hiểu câu Số hs giỏi toán bằng… số
hs cả lớp ntn ?
- Y/c hs tìm số hs giỏi toán, tiếng việt
- Hs làm bài, 1hs lên bảng làm bài
- Nhận xét, chữa
3. Củng cố, dặn dò:
- Tóm nội dung bài
- Nhận xét tiết học, D
2
VN
- Nếu số hs cả lớp chia thành 10 phần =
nhau thì số hs giogr toán chiếm 3 phần
như thế
Bài giải
Số hs giỏi toán là:
30 x
10
3
= 9 ( hs )
Số hs giỏi TV là:
30 x
10
2
= 6 ( hs )
Đáp số: 9 hs, 6hs.
- Học bài, chuẩn bị bài sau.


Lịch sử:
Bài 2: NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT NƯỚC
I. MỤC TIÊU
Sau bài học HS nêu được:
- Những đề nghị chủ yếu để canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ.
- Suy nghĩ và đánh giá của nhân dân ta về những đề nghị canh tân và lòng yêu nước
của ông.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Chân dung Nguyễn Trường Tộ
- Phiếu học tập cho HS
- HS tìm hiểu về Nguyễn Trường Tộ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học
KIỂM TRA BÀI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI
- GV gọi 3 HS lên bảng hỏi và yêu
cầu trả lời câu hỏi về nội dung bài cũ,
sau đó nhận xét và cho điểm học sinh.
- 3 Hs lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi
sau:
+ Em hãy nêu những băn khoăn, suy nghĩ
của Trương Định khi nhận được lệnh vua.
+ Em hãy cho biết tình cảm của nhân dân ta
đối với Trương Định.
+ Phát biểu cảm nghĩ của em về Trương
Định?
- GV giới thiệu bài: Trước sự xâm lược của thực dân Pháp, một số nhà nho yêu
nước như Nguyễn Lộ Trạch, Phạm Phú Thứ, Nguyễn Trường Tộ … chủ trương canh
tân đất nước để đủ sức tự lực, tự cường. Với bản điều trần mong muốn nhà vua vì sự
phồn thịnh của đất nước mà tiến hành đổi mới. Nội dung của những bản điều trần đó

thế nào? Nhà vua và triều đình có thái độ ra sao với các bản điều trần đó? Nhân dân
ta nghĩ gì về chủ trương của Nguyễn Trường Tộ, Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học
hôm nay.
Hoạt động 1
TÌM HIỂU VỀ NGUYỄN TRƯỜNG TỘ
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo
nhóm để chia sẻ các thông tin đã tìm
hiểu được về Nguyễn Trường Tộ theo
hướng dẫn:
+ Từng bạn trong nhóm đưa ra các
thông tin, bài báo, tranh ảnh về
Nguyễn Trường Tộ mà mình sưu tầm
được.
- HS chia nhóm 6 HS. Hoạt động theo hướng
dẫn của giáo viên.
+ Cả nhóm chọn lọc thông tin và thư
kí ghi vào phiếu theo trình tự như sau:
 Năm sinh, năm mất của Nguyễn
Trường Tộ.
 Quê quán của ông.
 Trong cuộc đời cảu mình ông đã
được đi đâu và tìm hiểu những gì?
 Ông đã có suy nghĩ để cứu nước
nhà khỏi tình trạng lức bấy giờ?
- GV cho HS các nhóm báo cáo kết
quả làm việc.
- GV nhận xét kết quả làm việc của
HS.
- GV nêu tiếp vấn đề: Vì sao lúc đó
Nguyễn Trường Tộ lại nghĩ đến việc

phải thực hiện canh tân đất nước.
Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài.
Nguyễn Trường Tộ sinh năm 1830, mất
năm 1871. Ông xuất thân trong một gia đình
Công giáo ở làng Bùi Chu, huyện Hưng
Nguyên, tỉnh Nghệ An. Từ bé, ông nổi tiếng
là người thông minh, học giỏi được nhân dân
trong vùng gọi là Trạng Tộ. Năm 1860, ông
được sang Pháp. Trong những năm ở Pháp
ông đã chú ý quan sát, tìm hiểu sự văn minh,
giàu có của nước Pháp. Ông suy nghĩ rằng
phải thực hiện canh tân đất nước thì mới
thoát khỏi đói nghèo và trở thành nước mạnh
được.
- Đại diện các nhóm trả lời.
Hoạt động 2
TÌNH HÌNH ĐẤT NƯỚC TA TRƯỚC SỰ XÂM LƯỢC CỦA THỰC DÂN PHÁP
- GV yêu cầu HS tiếp tục hoạt động
theo nhóm, cùng trao đổi để trả lời các
câu hỏi sau:
Theo em, tai sao thực dân Pháp có
thể dễ dàng xâm lược nước ta? Điều
đó cho thấy tình hình đất nước ta lúc
đó như thế nào?
- GV cho HS báo cáo kết quả trước
lớp.
- Hỏi: Theo em, tình hình đất nước
như trên đã đặt ra yêu cầu gì để khỏi
bị lạc hậu?
- Hoạt động trong nhóm cùng trao đổi và trả

lời câu hỏi:
Thực dân Pháp có thể dễ dàng vào xâm lược
nước ta vì:
+ Triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ thực
dân Pháp.
+ Kinh tế đất nước nghèo nàn, lạc hậu.
+ Đất nước khôg đủ sức để tự lập, tự cường.
- HS phát biểu ý kiến.
- Nước ta cần đổi mới để đủ sức tự lập, tự
cường.
- GV nêu kết luận: Vào nửa cuối thế kỉ XIX, khi thực dân Pháp xâm lược nước ta,
triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ chúng, trong khi đó nước ta cũng rất nghèo nàn, lạc
hậu không đủ sức tự lực, tự cường. Yêu cầu tất yếu đối với hoàn cảnh của nước ta lúc
bấy giờ là phải thực hiện đổi mới đất nước. Hiểu được điều đó, Nguyễn Trường Tộ đã
gửi lên vua Tự Đức và triều đình nhiều bản điều trần đề nghị canh tân đất nước. Sau
đây chúng ta cung tìm hiểu về những đề nghị của ông.
Hoạt động 3
NHỮNG ĐỀ NGHỊ CANH TÂN ĐẤT NƯỚC CỦA NGUYỄN TRƯỜNG TỘ
- GV yêu cầu HS tự làm việc với SGk
và trả lời các câu hỏi sau:
+ Nguyễn Trường Tộ đưa ra những đề
nghị gì để canh tân đất nước?
+ Nhà vua và triều đình nhà Nguyễn
có thái độ như thế nào với những đề
nghị của Nguyễn Trường Tộ? Vì sao?
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả
làm việc trước lớp: GV nêu từng câu
hỏi cho HS trả lời
+ Việc vua quan nhà Nguyễn phản đối
đề nghị canh tân của Nguyễn Trường

Tộ cho thấy họ là người như thế nào?
- HS đọc SGK và tìm câu trả lời.
+ Nguyễn Trường Tộ đề nghị thực hiện các
việc sau để canh tân đất nước:
 Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn bán
với nhiều nước.
 Thuê chuyên gia nước ngoài giúp ta phát
triển kinh tế.
 Xây dựng quân đội hùng mạnh.
 Mở trường dạy sử dụng máy móc, đóng
tàu, đúc súng…
+ Triều đình không cần thực hiện các đề
nghị của Nguyễn Trường Tộ. Vua Tự Đức
bảo thủ cho rằng những phương pháp cũ đã
đủ để điều khiển quốc gia rồi.
- HS nêu ý kiến
+ HS nêu ý kiến cá nhân theo suy nghĩ của
mình.
- Tiểu kết: Với mong muốn canh tân đất nước, phụng sự quốc gia, Nguyễn Trường
Tộ đã gửi đến nhà vua và triều đình nhiều bản điều trần đề nghị cải cách những điều
mà các em vừa tìm hiểu. Tuy nhiên, những nội dung hết sức tiến bộ đó của ông
không được vua Tự Đức và triều đình chấp nhận vì triều đình quá bảo thủ và lạc hậu.
Chính điều đó đã góp phần làm cho đất nước ta thêm suy yếu, chịu sự đô hộ của thực
dân Pháp.
Củng cố – Dặn dò
-GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
+ Nhân dân ta đánh giá như thế nào về
con người và những đề nghị canh tân
đất nước của Nguyễn Trường Tộ?
+ Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về

Nguyễn Trường Tộ
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về
nhà học thuộc bài và sưu tầm thêm
các tài liệu về Chiếu cần vương, nhân
vật lịch sử Tôn Thất Thuyết và ông
- HS trả lời:
+ Nhân dân ta tỏ lòng kính trọng ông, coi
ông là người có hiểu biết sâu rộng, có lòng
yêu nước và mong muốn dân giàu nước
mạnh.
vua yêu nước Hàm Nghi.
Toán (Tiết 7):
ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
I/ MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các phân số.
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Phương pháp Nội dung
A. Bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng chữa bài 3- sgk.
- Nhận xét bổ sung, cho điểm.
B. Dạy học bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn học sinh ôn tập phép
cộng, phép trừ hai phân số:
- G viết lên bảng hai phép tính:
15
3
15
10


7
5
7
3
−+
.
- Yêu cầu học sinh thực hhiện tính.
? Muốn cộng ( trừ ) hai phân số cùng
mẫu số, ta làm như thế nào?
- Nhận xét câu trả lời của học sinh.
- G viết tiếp hai phép tính lên bảng.
9
7
8
7
;
3
10
9
7
−+
và yêu cầu học sinh
tính.
? Khi muốn cộng ( trừ ) hai phân số
khác mẫu số ta làm như thế nào?
- Nhận xét câu trả lời của học sinh.
3. Thực hành:
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
- Gọi học sinh nhận xét bài làm của bạn,

chữa.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài, sau đó đi
giúp đỡ các em yếu:
- 2 học sinh lên bảng làm bài.
- 2 Học sinh lên bảng làm bài, dưới lớp
làm vào giấy nháp.
15
7
15
310
15
3
15
10
7
8
7
53
7
5
7
3
=

=−
=
+
=+
90
79

90
2770
90
27
90
70
10
3
9
7
=
+
=+=+
72
7
72
5663
72
56
72
63
9
7
8
7
=

=−=−
- Khi muốn cộng hoặc trừ hai phân số khác
mẫu số, ta quy đồng hai phân số đó rồi

thực hiện cộng hoặc trừ như trừ hai phân
số cùng mẫu số.
Bài 1( - sgk)
18
5
18
38
18
3
18
8
6
1
9
4
12
13
12
103
12
10
12
3
6
5
4
1
40
9
40

1524
40
15
40
24
8
3
5
3
56
82
56
3548
56
35
56
48
8
5
7
6
=

=−=−
=
+
=+=+
=

=−=−

=
+
=+=+
Bài 2: ( - Sgk)
+ Viết số tự nhiên dạng phân số có mẫu
số là 1, sau đó quy đồng mẫu số để tính.
+ Viết thành phân số có mẫu số và tử số
bằng nhau.
- Gọi học sinh lên bảng chữa bài, nhận
xét, bổ sung.
- Gọi học sinh đọc đề toán.
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- G chữa bài.
? Số bóng đỏ và bóng xanh chiếm bao
nhiêu phần của hộp bóng?
? Em hiểu
6
5
hộp bóng có nghĩa là thế
nào?
? Số bóng vàng chiếm mấy phần?
? Hãy đọc phân số chỉ tổng số bóng của
cả hộp.
? Hãy tìm phân số chỉ số bóng màu
vàng?
- G kiểm tra một số bài giải của học
sinh.
3. Củng cố:
- Tóm nội dung: Cách cộng trừ hai phân
số.

- Dặn dò về nhà:
15
4
15
11
5
15
15
11
1)
3
1
5
2
(1
7
23
7
528
7
5
7
28
7
5
1
4
7
5
4

5
17
5
215
5
2
5
15
5
2
1
3
5
2
3
=−=−=+−
=

=−=−=−
=
+
=+=+=+
Bài 3: ( - sgk)
Số bóng đỏ và xanh chiếm
6
5
3
1
2
1

=+
hộp
bóng.
- Nghĩa là hộp bánh chia thành 6 phần
bằng nhau thì số bóng đỏ và bóng xanh
chiếm 5 phần như thế.
- Số bóng vàng chiếm 6 -5 =1 phần.
- Tổng số bóng của cả hộp là
6
6
.
- Phân số chỉ bóng vàng là:
6
1
6
5
6
6
=−
hộp
bóng.
Bài giải:
Phân số chỉ tổng số bóng đỏ và bóng xanh
là:
6
5
3
1
2
1

=+
( số bóng trong hộp)
Phân số chỉ số bóng vàng là:
6
1
6
5
6
6
=−
( số bóng trong hộp )
Đáp số:
6
1
hộp bóng
- Học sinh nêu nội dung của bài.
- Học và làm bài về nhà, chuẩn bị bài sau.
Chính tả: ( Nghe - Viết)
LƯƠNG NGỌC QUYẾN
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Nghe, viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến.
2. Nắm được mô hình cấu tạo vần. Chép đúng tiếng, vần vào mô hình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần trong bài tập 3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS đọc cho 3 HS viết bảng lớp các
từ ngữ cần chú ý chính tả của tiết học
trước.

Hỏi:Nêu qui tắc chính tả viết đối với
c/k; g/ gh; ng/ ngh.
- Nhận xét, ghi điểm.
2. Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu, ghi bảng
2.2 Hướng dẫn nghe viết.
a) Tìm hiểu nội dung bài viết:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài chính tả.
? Em biết gì về Lương Ngọc Quyến?
? Ông được giải thoát khỏi nhà giam
khi nào?
b) Hướng dẫn HS viết từ khó:
Lương Ngọc Quyến, Lương Văn Can,
lực lượng, khoét, xích sắt.
c) Viết chính tả
- GV đọc bài viết.
d) Soát lỗi, chấm bài.
2.3 Luyện tập
Bài 1 a)
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của
bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân.

- ghê gớm, gồ ghề, kiên quyết, cái kéo,
ngô nghê.
- 1- 2 HS nêu trước lớp.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc bài trước lớp.
- 2-3 HS trả lời trước lớp.

- Ngày 30/8/1917 khi cuộc khởi nghĩa
Thái Nguyên do Đội Cấn lãnh đạo.
- 2 HS lên bảng viết từ khó, HS dưới lớp
viết bảng con.
- HS viết bài.
- 1HS làm trên bảng lớp, HS dưới lớp làm
vào vở bài tập.
a) trạng- ang Hiền- iên
nguyên- uyên Khoa- oa
Nguyễn - uyên Thi- i
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của
bài tập.
Hỏi: Dựa vào bài tập 1 em hãy nêu mô
hình cấu tạo của tiếng?
Hỏi: Vần gồm có những bộ phận nào?

- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập.
1 HS đọc đề bài trước lớp.
- Tiếng gồm có âm đầu, vần, dấu, thanh.
- Vần gồm có âm đệm, am chính, âm
cuối.
- 2 HS nối tiếp lên bảng làm bài tập.
- Nhận xét, hoàn chỉnh bài làm.
- Yêu cầu HS nhìn vào bảng mô hình
hãy nhận xét:
Hỏi: Bộ phận nào bắt buộc phải có để
tạo vần? Bộ phận nào có thể thiếu?
Kết luận: Phần vần của tất cả các

tiếng đều có âm chính. Ngoài âm chính
một số vần còn có âm cuối và âm đệm...
3) Củng cố- Dặn dò:
Hỏi: Qua bài học hôm nay em được
biết thêm điều gì?
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà.
+ Tất cả các vần đều có âm chính.
+ Có vần có âm đệm, có vần không có; có
vàn có âm cuối; có vần không có âm cuối.
- HS lắng nghe.
2-3 HS trả lời trước lớp.
Luyện từ và câu:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Giúp HS :
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ ngữ về Tổ quốc.
- Tìm được từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc.
- Đặt câu đúng, hay với những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Từ điển HS
- Giấy khổ to, bút dạ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ :
+Hỏi: Thế vào là từ đồng nghĩa?
+Hỏi: Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn
toàn?
+Hỏi: Thế nào là từ đồng nghĩa không
hoàn toàn?
- Nhận xét, ghi điểm cho HS.

- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời câu hỏi
nội dung bài trớc.
2. Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu, ghi bảng - HS lắng nghe, nhắc lại.
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1(sgk)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu một nửa lớp đọc bài “ Th gửi
các học sinh”, một nửa lớp đọc bài
“Việt nam thân yêu”, viết ra giấy nháp
các từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc.
- GV nhận xét, kết luận những từ đúng.
+Hỏi: Em hiểu Tổ quốc là gì?
Giải thích: Tổ quốc là đất nước gắn bó
với những người dân của nước đó. Tổ
quốc giống như một ngôi nhà chung của
tấy cả mọi người dân sống trong đất n-
ước đó.
- 1 HS đọc thành tiéng trớc lớp.
- HS làm bài cá nhân, tìm các từ đồng
nghĩa với từ Tổ quốc.
- HS tiếp nối nhau phát biểu trớc lớp.
+Những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc :
- nước, nước nhà, non sông.
- đất nước, quê hương.
Bài 2 ( sgk )
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để tìm
ra những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc.

- Gọi HS phát biểu, GV ghi bảng
- Nhận xét, kết luận những từ đúng.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập trớc lớp.
- HS làm việc theo cặp cùng tìm ra các từ
đồng nghĩa với từ Tổ quốc: đất nớc, quê
hơng, quốc gia, giang sơn, non sông, nớc
nhà.
- 2 HS nhắc lại các từ vừa tìm đợc.
Bài 3 ( sgk)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
(mỗi nhóm có 4 HS)
- Yêu cầu HS trình bày truớc lớp. GV có
thể hỏi HS về nghĩa của một số từ có
tiếng “ quốc’’ và đặt câu.
+ Hỏi: Em hiểu thế nào là quốc doanh ?
....
Bài 4(sgk)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân, 4HS
lên bảng đặt câu.
- Nhận xét, gọi một số HS đọc câu mình
đặt.
- Yêu cầu HS giải nghĩa các từ: quê mẹ,
quê hương, quê cha đất tổ, nơi chôn rau
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập trớc lớp.
- HS thảo luận, trao đổi làm vào bảng
nhóm. Ví dụ: quốc ca, quốc tế, quốc
doanh,...
+)‘‘quốc doanh’’ là do nhà nước kinh

doanh.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập trước lớp.
- 4HS lên bảng đặt câu. HS dới lớp làm
vào vở.
- HS nối tiếp giải thích theo ý hiểu của
mình.
* Kết luận: quê mẹ, quê hương, quê
cha đất tổ, nơi chôn rau, cùng chỉ một
vùng đất, trên đó có những dòng họ
sinh sống lâu đời, gắn bó với nhau, với
đất đai rất sâu sắc.
3. Củng cố, dặn dò:
+Hỏi: Qua bài học hôm nay các em đã
đợc mở rộng một số vốn từ ngữ thuộc
chủ đề nào?
- Nhận xét tiết học, dặn dò về nhà.
- Học sinh trả lời.
- Học và chuẩn bị bài sau
Đạo đức:
EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 ( tiếp theo )
I.MỤC TIÊU:
Như tiết 1
II.TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Giấy trắng, bút màu.
- Các truyện nói về tấm gương hs lớp 5 gương mẫu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
A. Bài cũ:
- Gọi học sinh trả lời câu hỏi:
? Học sinh lớp 5 có gì khác với học sinh

khối lớp khác?
Hoạt động của trò
- 2 học sinh trả lời câu hỏi
? Các em cần làm gì để xứng đáng là hs lớp
5 ?
- Nhận xét, khen.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
- G giới thiệu bài, ghi bảng.
2. Hoạt động:
Hoạt động 1 :Hoạt động nhóm
*MT: Rèn hs kĩ năng đặt mục tiêu, có ý
thức vươn lên
*CTH: + G chia nhóm 4, y/c hs trình bày kế
hoạch của mình
+ Mời một vài hs trình bày trước lớp
+ G nhận xét chung, kết luận: Để xứng đáng
là hs lớp 5, các em cần phải quyết tâm phấn
đấu, rèn luyện 1 cách có kế hoạch
Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân
* MT: Hs thừa nhận , học tập theo gương
tốt
* CTH:
- Y/c hs kể về các hs lớp 5 gương mẫu
( trong lớp, trong trường, qua báo, đài )
- G nhận xét, có thể giới thiệu thêm 1 vài
tấm gương khác
* KL: Chúng ta cần học tập theo các tấm
gương của ban bè để mau tiến bộ
Hoạt động 3 :Hoạt động nhóm

* MT: GD hs tình yêu đối với trường lớp
* CTH: - G chia nhóm theo lựa chọn
+ Ngoan, chăm học, gương mẫu…
- Nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe
* Thảo luận về kế hoạch phấn đấu
- Các nhóm trao đổi, góp ý kiến
- 3 hs trình bày
- Nhận xét bổ sung
*Kể chuyện về các tấm gương hs lớp 5
gương mẫu:
- 2-3 hs kể
- Nhận xét, lớp thảo luận về những điều
có thể học tập từ các tấm gương đó
- Lắng nghe
*Hát, múa, đọc thơ,giới thiệu tranh vẽ
chủ đề trường em
- Thực hiện y/c
- Y/c hs thực hiện nội dung nhóm lựa chọn
- Gọi hs trình bày trước lớp
- Nhận xét tuyên dương
* KL: Trách nhiệm của hs lớp 5 phải học
tập, rèn luyện, XD, lớp trường tốt để xứng
đáng là hs lớp 5
Hoạt động kết thúc:
- Y/ c hs nêu lại ghi nhớ
- Nhận xét tiết học, D
2
về nhà
- Các nhóm nối tiếp trình bày

- Nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- 2 hs nêu
- Học, chuẩn bị bài sau
Thứ tư ngày … tháng … năm ….
Tập đọc:
SẮC MÀU EM YÊU
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Giúp HS:
- Đọc đúng các từ ngữ và đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài thơ với giọng nhẹ nhàng
tha thiết.
- Hiểu nội dung bài thơ: Tình cảm của bạn nhỏ với những sắc màu, những con ngời
và sự vật xung quanh, qua đó thể hiện tình yêu của bạn với quê hơng đất nớc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn những câu thơ cần luyện đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài ‘‘Nghìn năm
văn hiến’’ và trả lời một số câu hỏi về nội
dung trong SGK.
- Nhận xét, ghi điểm cho HS
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
2. Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ trong
SGK, giới thiệu bài và ghi tên bài lên bảng
- HS lắng nghe.
2.2 Hớng dẫn HS luyện đọc

+ Lần 1: Hớng dẫn HS đọc, kết hợp với sửa
sai.
+ Lần 2:Hớng dẫn HS đọc, kết hợp với giải
thích từ khó: chín rộ, sờn bạc.
+ Lần 3:Hớng dẫn HS đọc, kết hợp với h-
ớng dẫn đọc câu khó.
- Em yêu / tất cả
Sắc màu Việtt Nam
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu.
2.3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
- GV hớng dãn HS trao đổi và trả lời câu
hỏi trong SGK.
+Hỏi:Bạn nhỏ yêu thương sắc màu nào?
+Hỏi: Mỗi màu sắc gợi ra những hình ảnh
nào?
- HS luyện đọc dới sự hướng dãn của
GV.
- 1 HS khá đọc lại toàn bài.
+ Bạn nhỏ yêu tất cả những sắc màu Việt
Nam: xanh, đỏ, tím, vàng...
+ Màu đỏ: màu máu của con tim.
+ Màu xanh: màu của đồng bằng, rừng
núi.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×